1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf

158 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh
Tác giả Phạm Ngọc Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Văn Thắng
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Châu Á Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 3. Mục đích nghiên cứu (12)
  • 4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu (17)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn (18)
  • 7. Bố cục của luận văn (18)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN (20)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (20)
      • 1.1.1. Văn hoá (20)
      • 1.1.2. Tín ngưỡng và tôn giáo (24)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (29)
      • 1.2.1. Tổng quan về tỉnh Trà Vinh (29)
      • 1.2.2. Quá trình du nhập Phật giáo Nam tông vào đồng bằng sông Cửu Long (32)
      • 1.2.3. Tình hình Phật giáo Nam tông Khmer ở tỉnh Trà Vinh (35)
      • 1.2.4. Hindu giáo (37)
      • 1.2.5. Phật giáo (41)
  • CHƯƠNG 2: DẤU ẤN CỦA BÀ-LA-MÔN GIÁO TRONG CHÙA KHMER TỈNH TRÀ VINH (46)
    • 2.1. Nhận thức về vũ trụ (46)
    • 2.2. Tổ chức đời sống tập thể (50)
      • 2.2.1. Tính cộng đồng qua Khuôn viên chùa (50)
      • 2.2.2. Sự bảo vệ chốn linh thiêng tu tập (53)
    • 2.3. Các nhân vật trong Bà-la-môn giáo ở chùa Khmer (56)
      • 2.3.1. Các vị thần tối cao của Bà-la-môn giáo (56)
      • 2.3.2. Các nhân vật khác của Bà-la-môn giáo ở chùa Khmer (62)
    • 2.4. Kết quả phỏng vấn về dấu ấn của Bà-la-môn giáo ở các chùa Khmer tỉnh Trà Vinh (72)
  • CHƯƠNG 3: DẤU ẤN PHẬT GIÁO NAM TÔNG TRONG CHÙA KHMER TỈNH TRÀ VINH (75)
    • 3.1. Dấu ấn Phật giáo Nam tông trong văn hoá nhận thức (75)
      • 3.1.1. Nhận thức về Tam giới, Tam vô lậu học, Tam bảo qua kiến trúc mái của chánh điện (75)
      • 3.1.2. Nhận thức về Tam nghiệp, Tam độc và Tứ thánh quả qua các lối vào ở chánh điện (78)
      • 3.1.3. Nhận thức về Tứ diệu đế, Bát chánh đạo qua biểu tượng Bánh xe (84)
      • 3.1.4. Nhận thức về Tam pháp ấn qua tháp cốt, tháp thiêu (87)
      • 3.1.5. Nhận thức về con đường giải thoát qua Độc đạo (90)
    • 3.2. Niềm tin vào đức Phật lịch sử và Phật giáo hoá các nhân vật trong Bà-la-môn giáo 81 1. Đức Phật lịch sử (91)
      • 3.2.2. Phật giáo hoá các nhân vật trong Bà-la-môn giáo (95)
    • 3.3. Giáo lý tiết độ của Phật giáo Nam tông qua văn hoá ăn và văn hoá mặc ở chùa (98)
      • 3.3.1. Quan niệm về Tiết độ trong Phật giáo (98)
      • 3.3.2. Văn hoá ăn ở chùa Khmer (100)
      • 3.3.3. Văn hoá mặc ở chùa Khmer (103)
    • 3.4. Kết quả phỏng vấn về dấu ấn của Phật giáo Nam tông ở các chùa Khmer tỉnh Trà (107)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Luận văn mang tên “ D ấ u ấ n v ă n hóa Ấ n Độ trong chùa Khmer t ỉ nh Trà Vinh ” mà người viết chọn để nghiên cứu nhằm những mục đích sau:

Mục đích chính của nghiên cứu là làm rõ ảnh hưởng của Bà-la-môn giáo và Phật giáo Nam Tông (PGNT) đối với kiến trúc và nghệ thuật trang trí của chùa Khmer Nghiên cứu nhằm phân tích các dấu ấn đặc trưng thể hiện sự giao thoa văn hóa này trong các công trình kiến trúc và nghệ thuật trang trí, góp phần làm rõ vai trò của các tôn giáo trong sự phát triển của nghệ thuật chùa Khmer Thông qua đó, bài viết giúp hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của Bà-la-môn giáo và PGNT trong việc hình thành và phát triển kiến trúc cùng nghệ thuật truyền thống của người Khmer.

Mục đích thứ hai của nghiên cứu là giải mã những triết lý của Phật giáo Nguyên Thủy (PGNT) trong kiến trúc và nghệ thuật trang trí tại chùa Khmer Những yếu tố này thể hiện sâu sắc các giá trị tâm linh và triết lý Phật giáo, góp phần làm nổi bật đặc trưng văn hóa độc đáo của cộng đồng Khmer Ngoài ra, các triết lý này còn phản ánh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của tu sĩ NT Khmer, giúp duy trì và truyền đạt giá trị đạo đức, tín ngưỡng của Phật giáo nguyên thủy trong cộng đồng Việc hiểu rõ các nguyên lý này góp phần bảo tồn di sản văn hóa và thúc đẩy phát triển du lịch tâm linh, giàu ý nghĩa giáo dục và tôn giáo.

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề về đặc trưng văn hóa của người Khmer ở Việt Nam và ảnh hưởng của văn hóa ASEAN đến cuộc sống của họ đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả trong và ngoài nước Các nghiên cứu này giúp làm rõ những nét đặc trưng văn hóa riêng biệt của cộng đồng người Khmer, cũng như tác động của các yếu tố văn hóa khu vực đến đời sống thường nhật của họ Nhờ đó, các kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về vai trò và vị trí của người Khmer trong bức tranh đa dạng văn hóa Việt Nam, đồng thời thúc đẩy các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng này.

Các nghiên cứu trong nước:

Giáo trình Lịch sử Phật giáo Nam Tông Việt Nam 1 đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích quá trình hình thành và phát triển của hai dòng Phật giáo Nam Tông tại Việt Nam Trong đó, tác phẩm đặc biệt nhấn mạnh vai trò của Phật giáo Khmer trong sự đa dạng và phong phú của các truyền thống Phật giáo Nam Tông ở Việt Nam Nội dung của giáo trình giúp làm rõ mối liên hệ giữa các dòng Phật giáo Nam Tông và lịch sử phát triển của cộng đồng Khmer, góp phần nâng cao nhận thức về sự đa dạng văn hóa và tôn giáo tại Việt Nam.

1 Thích Thiện Minh (2017) Giáo trình lược sử Phật giáo Nam Tông Việt Nam Hà Nội: NXB Hồng Đức.

Phân tích và so sánh các dữ kiện lịch sử cho thấy Phật giáo nguyên thủy (PGNT) Khmer được tiếp thu trực tiếp từ phái đoàn truyền giáo của Ấn Độ dưới thời vua A-dục (Asoka) Điều này chứng minh nguồn gốc các hình tượng và hoa văn trong kiến trúc cũng như nghệ thuật trang trí ở chùa Khmer mang dấu ấn rõ nét từ văn hoá Ấn Độ, bắt đầu từ đạo Bà-la-môn và sau đó là PGNT được truyền thừa từ đất nước này.

"Chùa Việt Nam 2 là kết quả nỗ lực của đội ngũ tác giả trong việc mô tả và lý giải các đặc trưng chung của các ngôi chùa Việt Nam cũng như vai trò tâm linh của chùa trong đời sống người Việt." "Tác phẩm giới thiệu tổng cộng 122 ngôi chùa từ Bắc chí Nam trên đất nước Việt Nam, cung cấp thông tin cơ bản và phân tích đặc điểm nổi bật của từng chùa." "Hầu hết các chùa được đưa vào sách thuộc hệ phái Phật giáo Bắc tông, trong khi số lượng chùa thuộc Phật giáo miền Nam (PGNT) còn hạn chế."

Tác phẩm "Mỹ thuật và kiến trúc Phật giáo" gồm bốn chương và phần dẫn nhập, trong đó phần dẫn nhập trình bày và thảo luận nội dung nghệ thuật Phật giáo Các chương tiếp theo mô tả những đặc trưng chính của mỹ thuật và kiến trúc Phật giáo tại Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và các quốc gia Đông Nam Á Tác phẩm góp phần quan trọng trong việc phân tích các yếu tố thẩm mỹ trong mỹ thuật và kiến trúc Phật giáo ở châu Á Tác phẩm "Tranh tường Khmer Nam Bộ" mô phỏng nét văn hóa đặc trưng của người Khmer ở Nam Bộ qua các bức tranh tường trong chùa Khmer, chủ yếu thể hiện yếu tố văn hóa địa phương và ảnh hưởng của triết lý Phật giáo nguyên thủy trong việc giải thích ý nghĩa các tác phẩm nghệ thuật này.

2 Hà Văn Tấn, Nguyễn Văn Kự & Phạm Ngọc Long (2013) Chùa Việt Nam (in lần thứ năm có bổ sung, sửa chữa)

Hà Nội: NXB Thế giới.

3 Fisher, R.E (2002) Mỹ thuật và kiến trúc Phật giáo (Huỳnh Ngọc Trảng và Nguyễn Tuấn dịch) Hà Nội: NXB Mỹ Thuật.

Trong nghiên cứu của Huỳnh Thanh Bình (2020) về tranh tường Khmer Nam Bộ, tác giả đã phân tích sâu sắc về nghệ thuật trang trí độc đáo này trong các ngôi chùa Khmer tại khu vực phía Nam Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của tranh tường trong việc thể hiện nét văn hóa đặc trưng cũng như các giá trị tâm linh của cộng đồng Khmer ở Việt Nam Tranh tường Khmer không chỉ là một hình thức trang trí, mà còn phản ánh những câu chuyện truyền thống, tín ngưỡng và nghệ thuật đặc sắc của người Khmer Nam Bộ.

Luận văn Thạc sĩ mang tên Ngh ệ thu ậ t ki ế n trúc và trang trí chùa Khmer Nam b ộ

Chùa Chantarangsay tại Thành phố Hồ Chí Minh là một trong hai ngôi chùa Khmer nổi bật với kiến trúc đặc trưng và nghệ thuật trang trí mang đậm nét văn hóa dân tộc Khmer Các nét đặc trưng trong lối kiến trúc của chùa thể hiện rõ ảnh hưởng của giáo lý Bà-la-môn trong việc thiết kế các công trình, trang trí tượng đài và biểu tượng Tuy nhiên, các triết lý Phật giáo Nguyên thủy (PGNT) vẫn chưa được làm rõ, đặc biệt trong mối liên hệ với triết lý sống của người Khmer Do đó, việc phân tích sâu sắc các ảnh hưởng của PGNT trong kiến trúc và đời sống tinh thần của cộng đồng Khmer tại Thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều hạn chế cần tiếp tục nghiên cứu.

Luận văn "Hình tượng Chằn (Yak) trong văn hóa Khmer Nam Bộ" trình bày nguồn gốc và sự phát triển của hình tượng Chằn trong văn hóa Khmer Nam Bộ, nhấn mạnh vai trò của nó trong nghệ thuật trang trí các ngôi chùa Khmer Hình tượng Chằn có nguồn gốc từ tôn giáo Bà-la-môn, sau đó được người Khmer tiếp nhận và phát triển thành biểu tượng trang trí đặc trưng, phản ánh nét đặc sắc của văn hóa Khmer Nam Bộ.

Bài viết "Kiến trúc Phật giáo Nam tông Khmer: Kết cấu và phát triển" phân tích nguồn gốc và ý nghĩa của kiến trúc chùa NT, đồng thời làm rõ các nét đặc trưng riêng của văn hóa Khmer TNB trong quá trình giao lưu và tiếp biến với Phật giáo Nam tông từ Ấn Độ Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển văn hóa Khmer TNB trong thời kỳ đổi mới của đất nước Ngoài ra, bài viết "Rìa-hu, nguồn gốc Ấn Độ và những biến đổi trong Phật giáo Nam tông" đề cập đến các yếu tố lịch sử và sự phát triển của Phật giáo Nam tông qua những yếu tố này.

Khmer 8 đã miêu tả và lý giải nguồn gốc cũng như quá trình biến đổi của hình tượng này

Đặng Lê Huệ (2017) nghiên cứu nghệ thuật kiến trúc và trang trí chùa Khmer Nam Bộ, đi sâu vào đặc điểm của chùa Chantarangsay tại Thành phố Hồ Chí Minh Công trình nhấn mạnh vai trò của nghệ thuật kiến trúc trong việc thể hiện bản sắc văn hóa của cộng đồng Khmer tại miền Nam Việt Nam Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố trang trí đặc trưng và kỹ thuật xây dựng truyền thống của chùa Khmer Đồng thời, luận văn còn đề cập đến ảnh hưởng của các yếu tố tôn giáo và lịch sử đối với kiến trúc chùa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đặc sắc của cộng đồng Khmer Nam Bộ.

6 Nguyễn Thị Tâm Anh (2008) Hình tượng Chằn (Yak) trong văn hoá Khmer Nam Bộ Luận văn Thạc sĩ Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp HCM.

7 Danh Lung (2014) Kiến trúc Phật giáo Nam tông Khmer “Kế thừa và phát triển.” Kỷ yếu của Hội thảo Phật giáo

Nam Tông Khmer đồng hành cùng dân tộc Hà Nội: NXB Văn Hoá – Văn Nghệ

8 Phan Anh Tú (2016) Rìa-hu, nguồn gốc Ấn Độ và những biến đổi trong Phật giáo Nam tông Khmer Kỷ yếu của

Hội thảo "Giá trị Ấn Độ ở Châu Á" đã đề cập đến ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ trong các nền văn hóa châu Á, trong đó có văn hóa Khmer tại vùng TNB Trong văn hóa Khmer, hình tượng này là một biểu tượng phổ biến thường thấy trong các chùa Khmer, phản ánh mối liên hệ chặt chẽ với cuộc sống nông nghiệp của dân tộc Khmer sinh sống tại khu vực TNB.

Bài viết về dấu ấn Hindu giáo trong chùa Khmer ở Nam Bộ Việt Nam phân tích rõ ảnh hưởng của văn hóa Ấ Độ, bao gồm cả Bà-la-môn giáo và Phật giáo Nam Tông, trong kiến trúc và trang trí của các chùa như chùa Âng, chùa Lò Gạch (Trà Vinh), và chùa Phụng Sơn (TP Hồ Chí Minh) Ngoài ra, bài viết còn làm nổi bật quá trình tiếp biến văn hóa từ Bà-la-môn giáo và PGNT vào văn hóa địa phương thông qua các tượng trang trí đặc trưng của chùa Khmer Các nghiên cứu, luận văn và bài viết khác của các tác giả như Đặng Văn Thắng, Huỳnh Ngọc Trảng, Huỳnh Thanh Bình cũng đặc biệt chú trọng đến các khía cạnh nhỏ hơn về kiến trúc và nghệ thuật trang trí trong chùa Khmer Nam Bộ.

Các nghiên cứu ngoài nước:

Encyclopedia of Buddhism (Bách khoa về Phật giáo) tập hợp các bài viết phân tích và mô tả về quá trình hình thành và phát triển của Phật giáo, cùng với những triết lý, hình ảnh và biểu tượng đặc trưng Tác phẩm là nguồn tài liệu quý giá dành cho các học giả phương Tây khi giải thích các biểu tượng và triết lý trong Phật giáo, từ truyền thống Nam tông đến Bắc tông Đây là một tài nguyên tham khảo phong phú giúp hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa và các yếu tố đặc trưng của Phật giáo toàn cầu.

Encyclopedia of Hinduism (Bách khoa về Hindu giáo) là tập hợp các bài viết súc tích mô tả, phân tích và lý giải quá trình hình thành, phát triển của Hindu giáo Tài liệu này cung cấp kiến thức toàn diện về lịch sử, tín ngưỡng, nghi lễ và các yếu tố văn hóa quan trọng liên quan đến Hindu giáo Nhờ đó, người đọc có thể hiểu rõ hơn về vai trò và ảnh hưởng của Hindu giáo trong nền văn hóa Ấn Độ và thế giới Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai yêu thích tìm hiểu về tôn giáo và lịch sử tâm linh.

Đặng Văn Thắng (2018) phân tích rõ dấu ấn Hindu giáo trong kiến trúc và nghi lễ của chùa Khmer ở Nam Bộ Việt Nam, thể hiện sự ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ vào truyền thống Phật giáo Khmer Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng các yếu tố Hindu giáo như tượng thần, lối kiến trúc và các biểu tượng trang trí phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa tôn giáo này và cộng đồng Khmer tại Việt Nam Qua đó, bài viết làm rõ vai trò của di sản Hindu trong việc hình thành và phát triển văn hóa đặc trưng của chùa Khmer, góp phần gìn giữ đa dạng văn hóa trong khu vực.

10 Đặng Văn Thắng (2017) Kiến trúc và tượng trong tháp, chùa Việt Nam (tiếp cận khảo cổ học Phật giáo) Khảo cổ học, số 4/2017 (208), 60-70.

11 Huỳnh Ngọc Trảng (1998) Đặc trưng kiến trúc truyền thống của chùa Nam Bộ, Nguyệt san Giác Ngộ, số 27 (6-

Huỳnh Ngọc Trảng (2018), Thần bốn mặt Brahma trong văn hoá Khmer Nam Bộ, Nguyệt san Giác Ngộ Truy xuất từ https://giacngo.vn/nguyetsan/vanhoa/2018/01/18/53E693/.

12 Huỳnh Thanh Bình (2018) Biểu tượng thần thoại về chư thiên và linh vật Phật giáo Tp HCM: NXB Tổng hợp.

13 Buswell, R.E (2004) Encyclopedia of Buddhism USA: Macmillan.

14 Jones, A & Ryan, J (2007) Encyclopedia of Hinduism New York: Facts On File.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận khảo cổ học để nghiên cứu kiến trúc, nghệ thuật trang trí và các hiện vật trong chùa, đồng thời áp dụng lịch sử học để phân tích ảnh hưởng của Bà-la-môn giáo và Phật giáoNam Tông trong quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Khmer tại Việt Nam Để làm rõ mục đích nghiên cứu, luận văn kết hợp hai phương pháp chính nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chính xác về các yếu tố lịch sử và khảo cổ học liên quan đến đề tài.

Phương pháp điền dã là một trong những phương pháp chủ yếu để thu thập tư liệu cho luận văn Tác giả đã tiến hành thực địa tại một số chùa Khmer tỉnh TV để quan sát và chụp ảnh làm tư liệu Ngoài ra, tác giả còn thực hiện phỏng vấn một số người Khmer sinh sống tại địa phương để thu thập những phản hồi chân thực và đa dạng.

TV để tìm hiểu nhận thức của họ về dấu ấn của Bà-la-môn giáo và PGNT trong kiến trúc và nghệ thuật trang trí ở chùa Khmer

Phương pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng trong quá trình thu thập và tổng hợp tư liệu, tài liệu tham khảo để làm rõ ảnh hưởng của Bà-la-môn giáo và Phật giáo nguyên thủy (PGNT) đối với các chùa Khmer tỉnh TV.

Ngu ồ n t ư li ệ u của luận văn là những hình ảnh tác giả luận văn tự chụp, sưu tầm và số liệu thống kê của tỉnh TV

Ngu ồ n tài li ệ u tham kh ả o của luận văn là những tác phẩm, bài viết khoa học, nguồn

Internet liên quan đến đề tài nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của luận văn góp phần làm sáng tỏ những nét văn hóa độc đáo của người Khmer sinh sống tại tỉnh TV qua các chùa Khmer, đồng thời bổ sung giá trị vào kho tàng lịch sử và văn hóa Việt Nam Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho những ai muốn tìm hiểu và nghiên cứu về dấu ấn của văn hóa angkor đối với người Khmer ở Việt Nam Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cung cấp kiến thức hữu ích giúp hiểu rõ hơn về các nét đặc trưng trong lối sinh hoạt hàng ngày của người Khmer ở Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng.

Bố cục của luận văn

Ngoài phần dẫn nhập và kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1 giới thiệu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài Phần cơ sở lý luận giải thích các khái niệm chính như văn hóa, tín ngưỡng và tôn giáo để làm rõ các thuật ngữ quan trọng trong nghiên cứu Trong phần cơ sở thực tiễn, tác giả trình bày các khía cạnh liên quan đến Hindu giáo, đặc biệt là giai đoạn Bà-la-môn giáo, và Phật giáo, đồng thời sơ lược quá trình truyền bá Phật giáo Nam Tông vào Việt Nam Ngoài ra, phần này cũng phân tích tình hình Phật giáo Khmer tại tỉnh Trà Vinh hiện nay, làm rõ các yếu tố thực tế ảnh hưởng đến hoạt động tôn giáo trong khu vực.

Chương 2 tập trung phân tích và làm rõ những dấu ấn của đạo Bà-la-môn trong kiến trúc và nghệ thuật trang trí tại các chùa Khmer ở tỉnh Trà Vinh Bài viết nhấn mạnh vai trò của yếu tố Bà-la-môn giáo thể hiện rõ nét qua các đặc trưng kiến trúc đặc trưng và các họa tiết trang trí mang đậm nét tôn giáo cổ truyền Những dấu ấn này phản ánh rõ nét ảnh hưởng của đạo Bà-la-môn trong đời sống văn hóa và tín ngưỡng của cộng đồng Phật giáo Khmer tại Trà Vinh Các chùa Khmer tại đây không chỉ là trung tâm tín ngưỡng mà còn là nơi lưu giữ, thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là những nét kiến trúc và nghệ thuật mang đậm dấu ấn của đạo Bà-la-môn.

Chương 3 tập trung vào dấu ấn của Phật giáo Nam tông trong các chùa Khmer tại tỉnh Trà Vinh, làm rõ nét kiến trúc đặc trưng và nghệ thuật trang trí độc đáo thể hiện qua các công trình này Bài viết nhấn mạnh những điểm nổi bật của kiến trúc Phật giáo Nam tông, phản ánh qua các nét điêu khắc, tượng và màu sắc riêng biệt tại các chùa Khmer trong khu vực Các công trình chùa Khmer ở Trà Vinh không chỉ là nơi sinh hoạt tín ngưỡng mà còn là biểu tượng văn hóa đặc sắc của người Khmer Nam tông, thể hiện qua các yếu tố nghệ thuật và kiến trúc mang đậm phong cách truyền thống.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

Có nhiều cách hiểu về nội hàm của thuật ngữ "Văn hóa" tùy theo các hướng tiếp cận khác nhau, thể hiện rằng văn hóa bao gồm mọi khía cạnh trong đời sống của con người Nó bao gồm không chỉ các yếu tố vật chất như tài sản hay kiến trúc mà còn liên quan đến các giá trị tinh thần, phản ánh bản chất và tâm hồn của cộng đồng Thực tế cho thấy rất khó để đưa ra một định nghĩa chính xác về "văn hóa" do tính đa dạng và phức tạp của nó trong đời sống xã hội.

Về mặt thuật ngữ khoa học, “văn hoá” xuất phát từ chữ La tinh Cultus hay Colui, mang ý nghĩa chính là (1) và (2) liên quan đến cầu cúng Sau này, “văn hoá” được sử dụng trong khoa học xã hội với nghĩa là “sự giáo dục, bồi dưỡng tâm hồn con người,” phản ánh quá trình hình thành và phát triển các giá trị tinh thần và nhân cách con người trong xã hội.

Văn hoá theo Từ điển tiếng Việt là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra qua quá trình lịch sử, phản ánh những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần Đây là kết quả của sự sáng tạo của con người trong suốt quá trình phát triển lịch sử, góp phần hình thành nên bản sắc và giá trị văn hóa của mỗi cộng đồng Hiểu rõ về văn hoá giúp nâng cao nhận thức về các hoạt động văn hóa, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững và giữ gìn giá trị truyền thống.

Theo UNESCO, văn hóa là tổng hòa các đặc trưng tiêu biểu về tinh thần, vật chất, tri thức và xúc cảm của xã hội hoặc nhóm người, phản ánh phong cách sống, phương thức chung sống, hệ giá trị và niềm tin Văn hóa không chỉ bao gồm các lĩnh vực như văn học và nghệ thuật, mà còn thể hiện qua các nét đặc trưng về lối sống và các quan niệm chung của cộng đồng Hiểu rõ về văn hóa giúp nhận diện bản sắc riêng của mỗi xã hội và thúc đẩy sự giao lưu, hợp tác quốc tế dựa trên nền tảng tôn trọng đa dạng văn hóa.

Các định nghĩa về “văn hóa” trước đó chưa thể khái quát được cấu trúc của một hệ thống văn hóa phức tạp Theo quan điểm hệ thống, tác giả Trần Ngọc Thêm định nghĩa văn hóa là “một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình lịch sử” Điều này cho thấy văn hóa không chỉ là tập hợp các giá trị mà còn phản ánh cấu trúc liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố vật chất và tinh thần trong xã hội.

20 UNESCO (2009, tr.9) trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.” 21

Dưới quan điểm “văn hoá” theo định nghĩa này, văn hoá không chỉ phân thành vật chất và tinh thần mà có thể được chia thành ba bộ phận chính: văn hoá nhận thức, văn hoá tổ chức và văn hoá ứng xử Văn hoá nhận thức bao gồm kiến thức về vũ trụ và con người, giúp hiểu rõ thế giới xung quanh Văn hoá tổ chức phản ánh cách tổ chức đời sống cá nhân và tập thể, góp phần xây dựng các cộng đồng vững mạnh Trong khi đó, văn hoá ứng xử liên quan đến cách con người tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội, thể hiện giá trị và chuẩn mực trong mọi mối quan hệ.

Một cách khái quát, văn hoá có các đặc trưng chính như: (1) Tính hệ thống, (2) tính giá trị, (3) tính nhân sinh, và (4) tính lịch sử

Văn hóa có tính hệ thống nhờ khả năng phát hiện mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng và sự kiện trong một nền văn hóa, giúp xác lập các đặc trưng và quy luật hình thành, phát triển của văn hóa đó Vì văn hóa bao phủ tất cả các hoạt động và lĩnh vực trong đời sống xã hội, nó góp phần tăng cường sự ổn định của xã hội và cung cấp những phương tiện cần thiết để thích nghi với môi trường tự nhiên Chính nhờ vai trò này, văn hóa xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển tiến bộ của xã hội.

Văn hoá có tính giá trị vì nó mang ý nghĩa “tốt đẹp” và “có giá trị,” trở thành thước đo chuẩn mực cho con người và xã hội Bản thân văn hoá chứa đựng giá trị vật chất và tinh thần, bao gồm các giá trị sử dụng, thẩm mỹ và đạo đức Xét theo chiều thời gian, văn hoá được chia thành giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời Nhờ vào việc thường xuyên xem xét các giá trị này, văn hoá giúp định hướng và nâng cao phẩm chất xã hội.

Xã hội duy trì được trạng thái cân bằng động, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với biến đổi của môi trường, từ đó giúp định hướng các chuẩn mực xã hội Quá trình này còn tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội bền vững (Xem Hình 1.1 tại Phụ lục I, trang PL1 để hiểu rõ hơn về quá trình này.)

Văn hoá mang tính nhân sinh vì được coi là một hiện tượng xã hội do con người sáng tạo ra, khác biệt với các giá trị tự nhiên Chính vì có tính nhân sinh, văn hoá chịu ảnh hưởng của cả yếu tố vật chất lẫn tinh thần của con người, phản ánh cuộc sống và tư duy của cộng đồng Ngoài ra, văn hoá còn trở thành sợi dây liên kết giữa con người với con người, giữa vật với vật và giữa vật với con người, góp phần xây dựng các mối quan hệ xã hội bền chặt.

Văn hoá mang tính lịch sử phản ánh quá trình sáng tạo của con người trong một không gian và thời gian nhất định Chính vì vậy, văn hóa gắn liền với chiều dài lịch sử, chứa đựng những giá trị và đặc trưng có chiều sâu và hệ giá trị Nhờ tính lịch sử, văn hóa cần được duy trì và biến thành truyền thống văn hóa, những giá trị ổn định và tích lũy qua thời gian Những giá trị này được đúc kết thành các khuôn mẫu xã hội, cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp và dư luận, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa qua các thế hệ.

Chức năng quan trọng nhất của văn hóa là chức năng giáo dục, nhằm thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện con người Mặc dù các tác giả có cách tiếp cận khác nhau về các chức năng văn hóa, nhưng đều nhấn mạnh vai trò của hoạt động văn hóa trong việc giáo dục và rèn luyện nhân cách Chính vì vậy, hoạt động văn hóa đóng vai trò then chốt trong việc hình thành giá trị, phẩm chất và năng lực của con người do nó góp phần vào sự phát triển toàn diện của xã hội.

Dưỡng con người và hướng nghiệp lý tưởng, phát triển hành vi cũng như đạo đức của con người dựa trên những giá trị tốt đẹp và chuẩn mực xã hội quy định Nhờ đó, con người có thể hướng đến điều hay lẽ phải, xây dựng nhân cách đúng đắn theo khuôn mẫu mà xã hội đề ra.

Văn hóa thực hiện chức năng giáo dục thông qua những giá trị ổn định và đang hình thành, tạo nên một hệ thống chuẩn mực mà con người hướng đến Do đó, văn hóa đóng vai trò thiết yếu trong việc hình thành nhân cách và giáo dưỡng con người Chức năng giáo dục của văn hóa còn đảm bảo tính kế thừa của lịch sử, giúp truyền tải phẩm chất con người qua các thế hệ.

Văn hóa là một hiện tượng xã hội, là sản phẩm của hoạt động thực tiễn của con người, mang đậm đặc tính nhân sinh Chính nhờ đó, văn hóa trở thành công cụ giao tiếp quan trọng qua ngôn ngữ, trong khi ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp còn văn hóa là nội dung của nó Do đó, văn hóa đóng vai trò thiết yếu trong chức năng giao tiếp của con người.

Cơ sở thực tiễn

TV là một trong 13 tỉnh, thành phố thuộc khu vực ĐBSMK, nằm ở vị trí hạ lưu của sông Tiền và sông Hậu, có phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Nam giáp Sóc Trăng, và phía Bắc giáp Bến Tre Với khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình từ 26°C đến 27°C, tỉnh ít bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh Tài nguyên thiên nhiên phong phú, phù hợp để phát triển nông nghiệp, trồng rừng và nuôi trồng thuỷ sản; các khoáng sản chính gồm cát sông, đất sét gạch ngói và các mỏ nước khoáng, góp phần nâng cao tiềm năng phát triển kinh tế của địa phương.

TV nổi bật với nhiều danh lam thắng cảnh đặc sắc, trong đó có hơn 142 ngôi chùa Khmer tôn vinh nét đẹp văn hóa độc đáo Các lễ hội truyền thống như Lễ hội Cúng Trăng (Ok-Om-Bok), Lễ hội nghinh Ông và Vu Lan thắng hội góp phần gìn giữ và phát huy giá trị văn hóa đặc sắc của địa phương.

Vào thế kỷ XVII, cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627 – 1673) đã phân chia đất nước thành hai vùng Đàng Trong và Đàng Ngoài theo sông Gianh làm ranh giới Trước tình hình đó, chúa Nguyễn đã tạo điều kiện cho người Việt, người Hoa và người Khmer khai phá, định cư tại vùng đất phía Nam, góp phần hình thành và phát triển TP Quá trình này diễn ra qua hai giai đoạn chính: từ năm 1732 đến 1900 và từ 1900 đến 1992, phản ánh sự mở rộng và phát triển của khu vực.

Giai đ o ạ n 1732 – 1900 : Tiền thân của tỉnh TV là vùng đất mang tên “Trà Vang”

Năm 1732, Chúa Nguyễn lập Châu Định Viễn và xây dựng Dinh Long Hồ, xác lập vùng đất này là thuộc Châu Định Viễn Đến năm 1802, vua Gia Long đã chính thức phân định lại ranh giới các đơn vị hành chính, góp phần củng cố và mở rộng địa giới của vùng đất này.

39 Xem thêm bản đồ ĐBSMK và vị trí của Tỉnh Trà Vinh tại Hình 1.3 phần Phụ lục I, trang PL2

Vùng đất Trà Vinh thuộc khu vực Dinh Vĩnh Trấn, sau này đổi tên thành Dinh Hoằng Trấn vào năm 1803 và Trấn Vĩnh Thanh vào năm 1808 Năm 1832, dưới thời Vua Minh Mạng, vùng Nam Bộ được chia thành “Nam Kỳ lục tỉnh,” trong đó Trà Vinh là một huyện thuộc Phủ Lạc Hóa tỉnh Vĩnh Long Đến năm 1876, Thống đốc Nam Kỳ chia toàn bộ Nam Kỳ thành 4 khu vực hành chính lớn, trong đó khu vực Vĩnh Long bao gồm 4 tiểu khu: Vĩnh Long, mang lại sự phát triển và thay đổi về vị trí hành chính của vùng đất này.

Vào ngày 20/12/1899, Toàn quyền Đông Dương Doumer ký nghị định đổi tên gọi tiểu khu thành tỉnh, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/1900, đánh dấu sự chuyển đổi quan trọng trong hành chính của khu vực Từ đó, tên tỉnh TV chính thức xuất hiện trên các văn bản tiếng Pháp với tên gọi Province de TV, trở thành tiền thân của tỉnh TV ngày nay.

Từ năm 1900 đến 1992, tỉnh Vĩnh Long đã trải qua nhiều giai đoạn sắp xếp và đổi tên hành chính Ngày 27/6/1951, Ủy ban kháng chiến hành chính Nam Bộ ban hành Nghị định 174/NB-51, sáp nhập 20 tỉnh Nam Bộ thành 11 tỉnh, trong đó tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh được hợp nhất thành tỉnh Vĩnh Trà Giữa năm 1954-1960, chính quyền Ngô Đình Diệm tiến hành phân chia lại địa giới hành chính các tỉnh miền Nam; năm 1957, theo Nghị định 3-ND/HC/ND, tỉnh Vĩnh Long đổi tên thành tỉnh Vĩnh Bình, qua việc sáp nhập các quận của tỉnh Tam Cần và Vĩnh Long Tháng 2/1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ban hành nghị định sáp nhập tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh thành tỉnh Cửu Long Tuy nhiên, tại kỳ họp thứ 10 của Quốc hội khoá VIII, tỉnh Cửu Long đã được chia tách thành hai tỉnh riêng biệt là Vĩnh Long và Trà Vinh Cuối cùng, ngày 5/5/1992, tỉnh Trà Vinh chính thức đi vào hoạt động và phát triển độc lập từ đó đến nay.

Theo số liệu thống kê năm 2020 của Tổng cục Thống kê, tỉnh Trà Vinh có diện tích 2.358,3 km² và dân số khoảng 1.000.900 người, mật độ dân số là 428 người/km² Tỉnh gồm một thành phố trực thuộc tỉnh là Thành phố Trà Vinh và bảy huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải Trà Vinh là nơi sinh sống của ba dân tộc khác nhau, tạo nên sự đa dạng văn hóa đặc trưng của địa phương.

Tỉnh Trà Vinh có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, bắt nguồn từ quá trình hình thành các khu định cư ban đầu của người Việt và các dân tộc thiểu số tại địa phương Quá trình phát triển của tỉnh gắn liền với sự khai phá đất đai, xây dựng cộng đồng và hình thành các hệ thống hành chính từ thời kỳ phong kiến cho đến hiện đại Trà Vinh nổi bật với vai trò là trung tâm văn hóa, lịch sử của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế và giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của vùng.

Theo Tổng cục Thống kê (2020), dân tộc chính ở Việt Nam gồm Kinh, Khmer, Hoa và một số ít các dân tộc khác, trong đó dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất với 67,5% Dân tộc Khmer chiếm 31,63% dân số, còn lại là các dân tộc Hoa, Chăm, Dao, và các nhóm thiểu số khác chiếm khoảng 0,87%.

Về cơ cấu dân số, nam giới chiếm 51,25% với 513.000 người, trong khi nữ giới chiếm 48,76% với 487.900 người Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn, với 82,43% dân số sinh sống tại đây, tương đương 825.100 người, trong khi chỉ có 17,57% (175.800 người) sống ở thành phố Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ là 88,7%, thấp hơn mức trung bình của 13 tỉnh thành trong khu vực ĐBSMK (93,5%) và cả nước (95,4%) Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 561.300 người, chiếm 56%, trong đó tỷ lệ có qua đào tạo chỉ đạt 11,6%, thấp hơn nhiều tỉnh thành trong khu vực Về mặt giáo dục, đến năm 2020, tỉnh có 17.290 sinh viên theo học đại học, dẫn đầu khu vực ĐBSMK về số lượng sinh viên theo học trên toàn quốc.

Năm 2020, thu nhập bình quân đầu người cả nước đạt 60,8 triệu đồng/năm (tương đương 2.640 USD), tương đương khoảng 4,23 triệu đồng/người/tháng (184 USD) Thu nhập bình quân đầu người tại tỉnh TV là 41,24 triệu đồng/năm, khoảng 3,44 triệu đồng/người/tháng, thấp hơn mức trung bình toàn quốc và chỉ bằng hai phần ba mức thu nhập của khu vực ĐBSMK, vốn đạt khoảng 46,44 triệu đồng/người/năm (3,87 triệu đồng/người/tháng).

Có thể thấy, so với nhiều tỉnh thành trong khu vực ĐBSMK và trong cả nước, tỉnh

Tỉnh TV còn nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình của khu vực ĐBSMK và cả nước, dù có điều kiện tự nhiên thuận lợi Mặc dù chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế, nhưng trong những năm qua, TV đã tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực, thể hiện qua số lượng sinh viên đại học đông nhất khu vực ĐBSMK Tỉnh là nơi sinh sống của ba dân tộc chính: Kinh, Khmer và Hoa, góp phần tạo nên sự đa dạng văn hóa đặc trưng của vùng.

Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê năm 2020 cho thấy, cộng đồng Khmer có đời sống văn hóa tinh thần phong phú và đặc trưng Với lực lượng lao động dồi dào, năng động, cần cù và nhiệt huyết trong công việc, cộng đồng này còn giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết và văn hóa đặc trưng Nhờ đó, cộng đồng Khmer có thể khai thác nội lực để đóng góp vào sự phát triển của đất nước, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh trong tương lai gần.

1.2.2 Quá trình du nhập Phật giáo Nam tông vào đồng bằng sông Cửu Long

Có hai nguồn sử liệu chính đề cập đến quá trình du nhập PGNT vào khu vực ĐBSMK

Nguồn sử liệu thứ nhất cho rằng Phật giáo nguyên thủy (PGNT) có mặt tại khu vực Đồng bằng sông Mê Kông từ thế kỷ III TCN Theo Mahavamsa, vua A-dục (Asoka) (269–237 TCN) đã phái chín phái đoàn truyền bá Phật giáo sang các quốc gia khác, trong đó có hai tăng sĩ Tu-na (Sona) và Uất-đa-la (Uttara) đi về phía Đông Nam Á để truyền đạo Họ dừng chân tại vùng Suvanaphumi, còn gọi là "vùng đất vàng", qua hoạt động buôn bán bằng thuyền đi đến các cảng biển, trong đó có hải cảng Óc Eo của vương quốc Phù Nam Các nhà nghiên cứu tranh luận về chính xác vị trí của Suvanaphumi, nhưng theo lịch sử Phật giáo Campuchia, vùng này gồm Ba Thê và Óc Eo, nơi mà hai tăng sĩ Tu-na và Uất-đa-la được cho là đã truyền bá Phật giáo vào thời điểm đó Truyền thuyết dân gian kể rằng họ đã sống trên núi Ba Thê để truyền dạy giáo pháp Phật cho người Phù Nam, và sau khi người dân quy y Tam Bảo, họ đã rời đi, đặt tên ngọn núi là "Phnom Pathe", cách cảng Óc Eo 3 km.

DẤU ẤN CỦA BÀ-LA-MÔN GIÁO TRONG CHÙA KHMER TỈNH TRÀ VINH

DẤU ẤN PHẬT GIÁO NAM TÔNG TRONG CHÙA KHMER TỈNH TRÀ VINH

Ngày đăng: 22/08/2023, 02:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Bản đồ vương quốc Phù Nam - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 1.4 Bản đồ vương quốc Phù Nam (Trang 122)
Hình 2.4: Khu vực khuôn viên các chùa Nam tông Khmer tỉnh Trà Vinh - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.4 Khu vực khuôn viên các chùa Nam tông Khmer tỉnh Trà Vinh (Trang 124)
Hình 2.7: Khu vực hàng rào ở cổng chính - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.7 Khu vực hàng rào ở cổng chính (Trang 126)
Hình 2.8: Thần Brahma trên các tháp cốt - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.8 Thần Brahma trên các tháp cốt (Trang 126)
Hình 2.9: Thần Brahma trên các trụ ở hàng rào xung quanh chánh điện - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.9 Thần Brahma trên các trụ ở hàng rào xung quanh chánh điện (Trang 127)
Hình 2.14: Chim thần Garuda (Krud) ở các chùa khác - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.14 Chim thần Garuda (Krud) ở các chùa khác (Trang 130)
Hình 2.16: Ngỗng thần Hamsa (Hoong) trên các trụ phướn - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.16 Ngỗng thần Hamsa (Hoong) trên các trụ phướn (Trang 131)
Hình 2.20: Kinnari (Kầy-no) ở cổng chùa và chánh điện - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.20 Kinnari (Kầy-no) ở cổng chùa và chánh điện (Trang 134)
Hình 2.23: Tượng chúa quỷ Ravana trong khuôn viên chùa Âng - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.23 Tượng chúa quỷ Ravana trong khuôn viên chùa Âng (Trang 135)
Hình 2.22: Yaksha (Chằn Yăk) ở khu vực cổng và chánh điện - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.22 Yaksha (Chằn Yăk) ở khu vực cổng và chánh điện (Trang 135)
Hình 3.1: Quan niệm về Tam giới, Tam bảo, Tam vô lậu học qua mái chánh điện - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 3.1 Quan niệm về Tam giới, Tam bảo, Tam vô lậu học qua mái chánh điện (Trang 136)
Hình 2.24: Asura trong các chùa Nam tông Khmer tỉnh Trà Vinh - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 2.24 Asura trong các chùa Nam tông Khmer tỉnh Trà Vinh (Trang 136)
Hình 3.6: Tranh tường về cuộc đời và tiền thân đức Phật trong chánh điện - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 3.6 Tranh tường về cuộc đời và tiền thân đức Phật trong chánh điện (Trang 139)
Hình 3.8: Các tư thế của đức Phật Thích-ca trong chánh điện - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 3.8 Các tư thế của đức Phật Thích-ca trong chánh điện (Trang 140)
Hình 3.9: Tượng đức Phật nhập Niết-bàn ở chùa Vàm Ray - Dấu Ấn Văn Hóa Ấn Độ Trong Chùa Khmer Tỉnh Trà Vinh Pdf
Hình 3.9 Tượng đức Phật nhập Niết-bàn ở chùa Vàm Ray (Trang 141)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w