1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng pháp luật đại cương bài 2 ths bạch thị nhã nam

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ máy nhà nước
Tác giả ThS Bạch Thị Nhã Nam
Trường học Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Giám sát là việc Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ q

Trang 1

BÀI 2: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

ThS Bạch Thị Nhã Nam Khoa Luật, Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Mô hình NN Việt Nam

• Có cấu trúc lãnh thổ đơn nhất

• Chế độ chính trị: chế độ dân chủ XHCN

• Hình thức chính thể cộng hoà

• Cách tổ chức và thực hiện quyền lực NN: theo nguyên tắc tập quyền kết hợp tam quyền phân lập

Trang 3

Khái niệm

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ

trung ương đến địa phương và cơ sở, tổ chức và hoạt

động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ

chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ

chung của Nhà nước

Trang 4

Các nguyên tắc và tổ chức hoạt động

• Nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất

• Đảng cộng sản Việt nam lãnh đạo đối với nhà nước

• Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý của Nhà nước

• Nguyên tắc tập trung dân chủ

• Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Trang 5

• Tòa án nhân dân

• Viện kiểm sát nhân dân

• Hội đồng nhân dân

• Ủy ban nhân dân

Trang 6

Hệ thống 4 cơ quan

• Hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước hay còn gọi là các

cơ quan đại diện: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do

nhân dân trực tiếp bầu ra thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước

• Các cơ quan hành chính (cơ quan hành pháp): Chính phủ, các

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban Nhân dân

• Hệ thống cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tối cao và Toà án

nhân dân địa phương

• Hệ thống cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao và

viện kiểm sát nhân dân địa phương

Trang 7

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Trang 9

Quốc hội

• Quốc hội Việt Nam là một cơ quan

quan trọng trong hệ thống chính trị

Việt Nam, là cơ quan đại biểu cao

nhất của nhân dân Việt Nam và là

cơ quan quyền lực Nhà nước cao

nhất (Điều 69 Hiến Pháp 2013)

• Chức vụ đứng đầu Quốc hội Việt

Nam là Chủ tịch Quốc hội

Trang 10

Quốc hội

• Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân

dân do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Quốc hội biểu hiện tập trung khối đại đoàn kết toàn dân, bao gồm các đại biểu đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân và cho các vùng lãnh thổ trong cả nước

Trang 11

Quốc hội

• Là cơ quan quyền lực nhà nước cao

nhất, Quốc hội thống nhất tập trung toàn

bộ quyền lực nhà nước: Quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp Mặt khác có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền đó

Trang 13

Quốc hội

• Các cơ quan của Quốc hội gồm có:

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Hội đồng Dân tộc

Ủy ban của Quốc hội

Trang 14

• Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội

• Đoàn Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội

Trang 15

Ủy ban thường vụ quốc hội

Theo Điều 73 Hiến pháp 2013

• Là cơ quan thường trực của Quốc hội

Trang 16

Hội đồng dân tộc và Ủy ban của quốc hội

Điều 75, 76 Hiến pháp 2013

• Là các cơ quan của Quốc hội, do

Quốc hội bầu ra, làm việc theo chế

độ tập thể và quyết định theo đa

số

• Hội đồng dân tộc nghiên cứu và

kiến nghị với Quốc hội những vấn

đề dân tộc

• Các Ủy ban của Quốc hội nghiên

cứu, thẩm tra dự án Luật, dự án

pháp lệnh và dự án khác

Trang 17

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Trang 18

Đại biểu quốc hội

Theo điều 79 Hiến pháp 2013

• Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước

• Đại biểu chuyên trách và đại biểu không chuyên trách (Đại biểu kiêm nhiệm)

• Đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm trước cử tri

và Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình

Trang 20

Đại biểu quốc hội

Quyền bầu cử

Công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ,

thành phần xã hội,tín ngưỡng, tôn giáo trình

độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ

18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, trừ những

người mất trí và những người bị tước các

quyền đó

Quyền ứng cử

Công dân Việt Nam có quyền bầu cử, đủ 21

tuổi trở lên có quyền ứng cử theo các tiêu

chuẩn được quy định trong Luật bầu cử Đại

biểu Quốc hội

Trang 21

Đại biểu quốc hội

• Nhiệm kỳ của đại biểu mỗi

khóa Quốc hội bắt đầu từ

kỳ họp thứ nhất của khóa

Quốc hội đó đến kỳ họp

thứ nhất của Quốc hội

khoá sau

• Các đại biểu quốc hội

được bầu trong

một tỉnh hoặc thành

phố trực thuộc Trung ương

hợp thành Đoàn Đại biểu

Quốc hội

Trang 22

Kỳ họp quốc hội

Theo điều 83 Hiến pháp 2013

• Quốc hội họp công khai, trong một số trường hợp Quốc

hội có thể họp kín

• Quốc hội họp thương niên một năm hai kỳ Trong một số

trường hợp Quốc hội có thể họp bất thường

• Cơ quan triệu tập và chuẩn bị kỳ họp là Ủy ban thường

vụ Quốc hội

Trang 23

• Giám sát là việc Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng

dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

• Chất vấn là một hoạt động giám sát, trong đó đại biểu Quốc hội

nêu những vấn đề thuộc trách nhiệm của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và yêu cầu những người này trả lời

Trang 24

hòa Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam về đối nội và

đối ngoại

Trang 26

Chủ tịch nước

Nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 88

• Về đối nội

 Công bố Hiến pháp, Luật, pháp lệnh

 Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân

và giữ chức vụ Chủ tịch hội đồng Quốc

phòng và an ninh

• Về đối ngoại

 Tiếp đón các đại sứ nước ngoài

 Nhân danh nhà nước ký kết các điều ước

quốc tế

 Đưa ra các quyết định về quốc tịch

Trang 27

Chủ tịch nước

Theo điều 92, 93 Hiến pháp 2013

• Phó chủ tịch nước do Quốc hội

bầu trong số Đại biểu Quốc hội

• Phó chủ tịch nước có nhiệm vụ

giúp đỡ Chủ tịch nước trong một

số công việc

• Phó Chủ tịch nước sẽ là quyền

Chủ tịch nước khi đất nước

khuyết chức danh này

Trang 28

Chính phủ

Theo điều 94 Hiến pháp 2013

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao

nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan

chấp hành của Quốc hội

Trang 29

Chính phủ

• Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ

do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật

• Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, quản

lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước

Trang 31

Hình thức hoạt động

• Hình thức hoạt động tập thể của Chính phủ là các phiên họp Chính phủ, họp thường kỳ một tháng một lần

• Những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số (trong trường hợp biểu quyết có tỷ lệ

là 50-50 thì kết quả theo bên có Thủ tướng Chính phủ

Trang 32

nhiệm vụ được giao

• Báo cáo công tác

• Nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại

điều 98

Trang 33

Bộ và cơ quan ngang bộ

• Bộ và cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính

phủ, do Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ theo

đề nghị của Thủ tướng chính phủ (Khoản 4 Điều

96 Hiến pháp 2013)

• Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng chính phủ, Chính phủ, Quốc hội về ngành và lĩnh vực được phân công phụ trách

Trang 34

Bộ và cơ quan ngang bộ

• Bộ quản lý theo lĩnh vực là các bộ thực hiện

việc quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực rộng của xã hội như Tài chính, lao động, ngoại giao, nội vụ…

• Bộ quản lý theo ngành là các bộ thực hiện việc

quản lý nhà nước đối với các ngành kinh tế kỹ thuật, văn hóa, xã hội như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, giáo dục, văn hóa…

Trang 35

Hội đồng nhân dân Theo điều 113 Hiến pháp 2013

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực

nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền làm chủ của Nhân dân,

do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên

Trang 36

Ủy ban nhân dân Theo điều 114 Hiến pháp 2013

Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa

phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

Trang 37

Hội đồng nhân dân

Theo điều 4 Luật tổ chức HĐND và UBND

Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được tổ chức ở các đơn vị hành chính sau đây:

A) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);

B) Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);

C) Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)

Trang 38

Hội đồng nhân dân

• Đại biểu Hội đồng nhân dân do nhân dân cấp đó bầu

ra Người đứng đầu Hội đồng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng nhân dân, do Hội đồng nhân dân bầu ra

• Hội đồng nhân dân có nhiệm kỳ 5 năm

• Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định trong Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Trang 39

Hội đồng nhân dân

Hình thức hoạt động

• Thông qua kỳ họp Hội đồng nhân dân,

• Hoạt động của thường trực Hội đồng nhân dân, các ban thuộc Hội đồng nhân dân

• Hoạt động của các Đại biểu Hội đồng nhân dân

Trang 40

Ủy ban nhân dân

• UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

• UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở

Trang 41

Tòa án nhân dân

Theo điều 102 Hiến pháp 2013

• Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp

Trang 42

Tòa án nhân dân

Chức năng: Theo Khoản 3 Điều 102 Hiến pháp

2013

• Bảo vệ công lý

• Bảo vệ quyền con người, quyền công dân

• Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa

• Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân

Trang 43

Tòa án nhân dân

Theo Điều 1 Luật tổ chức Tòa án Nhân dân

• Tòa án xét xử những vụ án hình sự, dân

sự, hôn nhân và gia đình, lao động kinh tế

và hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của Pháp luật

Trang 44

Hệ thống các tòa án nhân dân

Theo điều 2 Luật tổ chức Tòa án Nhân dân

• Tòa án nhân dân tối cao

• Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

• Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố

Trang 45

Tòa án nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của

nước CHXHCN Việt Nam (Đ104-HP2013)

• Cơ cấu tổ chức của TAND tối cao gồm có :

 Hội đồng Thẩm phán, gồm Chánh án, các Phó Chánh án

và một số Thẩm phán

 Tòa án quân sự trung ương, Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa hành chính và các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

 Bộ máy giúp việc

Trang 46

Chánh án tòa án nhân dân tối cao

•Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án

Nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ

của Quốc hội

•Chánh án Tòa án Nhân dân tối

cao chịu trách nhiệm báo cáo

trước Quốc hội

Trang 47

• Bộ máy giúp việc

• Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án

Trang 48

Tòa án nhân dân cấp huyện

• Tòa án nhân dân cấp huyện có Chánh án, một hoặc hai Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án

• Tòa án nhân dân cấp huyện có bộ máy giúp việc

Trang 49

Tòa án quân sự

• Tòa án quân sự xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và những vụ án khác theo quy định của pháp luật

• Cơ cấu:

 Tòa án quân sự trung ương

 Tòa án quân sự quân khu

 Tòa án quân sự khu vực

Trang 50

Viện kiểm sát Nhân dân

Theo Điều 1 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

• Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và

kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định của Hiến

pháp và pháp luật

• Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố

và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

Trang 51

Viện kiểm sát Nhân dân

Chức năng: Theo điều 2 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

• Bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ

xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể,

• Bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh

dự và nhân phẩm của công dân,

• Bảo đảm để mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều phải được xử lý theo pháp luật

Trang 52

Viện kiểm sát Nhân dân

• Kiểm sát viên được bổ nhiệm theo quy định của

pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố

và kiểm sát các hoạt động tư pháp

• Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ điều tra tội phạm

• Đội ngũ cán bộ khác

Trang 53

Hệ thống tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân

• Viện kiểm sát nhân dân tối cao

• Các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

• Các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

• Các Viện kiểm sát quân sự

Trang 54

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

• Uy ban kiểm sát, các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng và Trường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát;

• Viện kiểm sát quân sự Trung ương

• Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, các Kiểm sát viên và các Điều tra viên

Trang 55

Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao

•Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện

kiểm sát Nhân dân tối cao theo

nhiệm kỳ của Quốc hội

• Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân

dân tối cao chịu trách nhiệm báo

cáo trước Quốc hội

Trang 57

• Cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân)

• Cơ quan Kiểm sát (Viện Kiểm sát nhân dân)

Trang 58

Chức năng hoạt động

• Cơ quan lập pháp (Quốc Hội, Hội đồng ND)

• Cơ quan hành pháp (Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp)

• Cơ quan tư pháp (Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân)

Trang 59

Theo cơ chế lãnh đạo

• Cơ quan theo chế độ tập thể

Ngày đăng: 22/08/2023, 02:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm