Trên cơ sở phân tích những quan niệm khác nhau về cán bộ, công chức, cán bộ quản lý, luận văn đưa ra khái niệm về CBCC QLKT cấp huyện như sau: CBCC QLKT cấp huyện là những người được bầu
Trang 1HUỲNH THANH PHONG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng cá nhân tôi Các số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được tuyên bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Quy Nhơn, ngày 12 tháng 8 năm 2022
Tác giả
Huỳnh Thanh Phong
Trang 3Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Nhân đây, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình:
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Quy Nhơn, sự tận tình giảng dạy của các thầy, cô trong suốt khóa học và sự giúp đỡ của bạn bè cùng lớp
Tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Võ Văn Lợi đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện luận văn và cung cấp nhiều thông tin khoa học có giá trị để luận văn này được hoàn thành
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Thường vụ Huyện ủy, Lãnh đạo UBND huyện Phù Cát cùng các phòng, ban, cơ quan trong huyện đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ, công chức công tác tại Huyện ủy, UBND huyện Phù Cát đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập các tài liệu phục vụ luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 5
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN 7
1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 7
1.1.1 Khái niệm, phân loại cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 7
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 11
1.2 Khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 14
1.2.1 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 14
Trang 51.3 Khái niệm và nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 20 1.3.1 Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản
lý kinh tế cấp huyện 20 1.3.2 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 21 1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 26 1.4.1 Những nhân tố khách quan 26 1.4.2 Những nhân tố chủ quan 28 1.5 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản
lý kinh tế ở một số địa phương và bài học rút ra đối với huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 29 1.5.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện ở một số địa phương 29 1.5.2 Bài học rút ra về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC QUẢN LÝ KINH TẾ Ở HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 35
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế 35 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 35 2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 38 2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 41
Trang 62.2.2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh
tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 43 2.2.3 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản
lý kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 54 2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh
tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 57 2.3.1 Những mặt đạt được 58 2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân những hạn chế 59
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC QUẢN LÝ KINH
TẾ Ở HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH 65
3.1 Mục tiêu và quan điểm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 65 3.1.1 Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 65 3.1.2 Quan điểm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản
lý kinh tế của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 66 3.2 Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 69 3.2.1 Xây dựng khung năng lực cho vị trí việc làm của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 69 3.2.2 Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở huyện 72 3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện; đẩy mạnh thu hút nhân lực trình độ cao, có chuyên môn quản lý, nhất là quản lý về kinh tế về công tác tại huyện 75
Trang 73.2.4 Chú trọng công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 78
3.2.5 Đổi mới công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện theo hướng lấy hiệu quả công việc làm thước đo chủ yếu 80
3.2.6 Thực hiện tốt công tác bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển song hành với thực hiện tốt chính sách cán bộ 83
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 84
3.2.8 Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 88
2.1 Đối với Trung ương 88
2.2 Đối với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCC : Cán bộ, công chức CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng CBCC QLKT huyện Phù Cát giai đoạn 2019
- 2021 42Bảng 2.2 Cơ cấu CBCC QLKT huyện Phù Cát theo độ tuổi 43Bảng 2.3 Đánh giá của nhân dân về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
của đội ngũ CBCC QLKT huyện Phù Cát 45Bảng 2.4 Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC
QLKT huyện Phù Cát giai đoạn 2019 - 2021 46Bảng 2.5 Trình độ lý luận chính trị của CBCC QLKT huyện Phù Cát giai
đoạn 2019 - 2021 47Bảng 2.6 Trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ CBCC QLKT huyện Phù
Cát giai đoạn 2019 - 2021 48Bảng 2.7 Kết quả đánh giá về năng lực công tác của CBCC QLKT huyện
Phù Cát 49Bảng 2.8 Số liệu về khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũ CBCC QLKT
huyện Phù Cát giai đoạn 2019 - 2021 51Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hoàn thành, hiệu quả thực
hiện công việc của đội ngũ CBCC QLKT huyện Phù Cát 52Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại CBCC QLKT huyện Phù
Cát 53
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định 35
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới quản lý kinh tế ở nước ta, chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ QLKT trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế vừa mang tính căn bản vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ mới Cho đến nay, quá trình xây dựng đội ngũ CBCC ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, chất lượng của đội ngũ CBCC đã được nâng lên về mọi mặt, được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị Mặc dù vậy, đứng trước những yêu cầu của phát triển đất nước trong tình hình mới, bối cảnh mới, hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra nhiều vấn đề mới về tiêu chuẩn CBCC, những đòi hỏi về chất lượng đội ngũ CBCC ngày càng trở nên bức thiết và quan trọng hơn bao giờ hết
Trong những năm gần đây, đội ngũ CBCC nói chung và CBCC QLKT nói riêng ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định đã có những bước trưởng thành quan trọng, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương Tuy nhiên, đội ngũ CBCC QLKT của huyện cũng có những hạn chế, bất cập,
đó là trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo, quản lý, năng lực tổ chức, sự thiếu hợp lý trong cơ cấu tổ chức bộ máy… đang là những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN về kinh tế của huyện
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên, trong đó có thể nói, nguyên nhân trực tiếp là do những bất cập trong việc xây dựng đội ngũ CBCC; công tác quy hoạch CBCC; chế độ, chính sách đối với CBCC, việc
sử dụng bố trí CBCC QLKT của huyện, đều có những hạn chế cần khắc phục Trong khi đó, QLNN về kinh tế nói chung và QLNN về kinh tế của một huyện nói riêng đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao, đặc biệt trong điều kiện CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Để có thể
Trang 12xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT đáp ứng yêu cầu phát triển chung của huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định trong điều kiện mới, vấn
đề đặt ra là cần có sự nghiên cứu một cách khoa học, toàn diện, có hệ thống
về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT trên địa bàn huyện
Với những lý do trên và để góp phần vào những nghiên cứu chung đó,
tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh
tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ chuyên
ngành Quản lý kinh tế
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài của các tác giả trong nước Các công trình này nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Sau đây là một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài mà tôi
đã có dịp tiếp cận, nghiên cứu:
- Trương Thị Văn, Phẩm chất đạo đức cách mạng cán bộ lãnh đạo, quản
lý theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Tạp chí Xây dựng Đảng, 2014 [23] Tác giả đã
chỉ ra những phẩm chất chính trị, chuẩn mực đạo đức, lối sống mà người cán
bộ cần phải có để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới
- Nguyễn Thế Duẩn (2015): “Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức quản lý
nhà nước về kinh tế quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ, Học
viện Chính trị khu vực I, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh [15] Luận văn đã làm rõ cơ sở khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế, đi sâu phân tích, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế trong mối quan hệ với số lượng, kết cấu của đội ngũ cán bộ công chức quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
- Lê Thị Tuyết Nhung (2017): “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị”, Luận văn thạc sỹ khoa
học kinh tế, Đại học kinh tế, Đại học Huế [12] Luận văn đi sâu nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để có những
Trang 13giải pháp nhằm tạo ra một sự chuyển biến về chất nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- Bùi Đình Việt (2019): “Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên
[4] Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của thành phố để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới hiện nay
- TS Nguyễn Thị Thu Hà và ThS Khổng Văn Chiến (2020): Nâng cao chất lượng cán bộ - “khâu then chốt” trong công tác cán bộ của Đảng hiện nay, Tạp chí Cộng sản [16] Tác giả đã chỉ ra được vị trí, vai trò, tầm quan
trọng của người cán bộ, nêu ra được thực trạng công tác cán bộ thời gian qua, đồng thời đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ trong thời gian tới
- Trần Đức Lương (2020): “Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”,
Luận án Tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh [22] Tác giả đã hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng rõ cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện; phân tích, đánh giá khách quan thực trạng và đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng đội ngũ cán
bộ quản lý kinh tế cấp huyện đáp ứng tốt yêu cầu đẩy nhanh CNH, HĐH
Các công trình nghiên cứu này đề cập ít nhiều ở những góc độ khác nhau về xây dựng đội ngũ CBCC QLKT Tuy nhiên, có thể nhận thấy chưa có nhiều công trình nghiên cứu riêng về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở cấp huyện nói chung, đặc biệt việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Vì vậy việc chọn nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy QLNN nói chung và đội ngũ CBCC QLKT nói riêng ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Trang 143 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của luận văn là đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC QLKT và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ CBCC QLKT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng đội ngũ CBCC QLKT
do huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định quản lý
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ
CBCC QLKT ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định giai đoạn 2019 - 2021 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin trong nghiên cứu khoa học, bám sát các quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về xây dựng đội ngũ CBCC QLKT
Trang 15để phân tích mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ 2 nguồn thứ cấp và
sơ cấp
- Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành và các nguồn số liệu thống kê, các dữ liệu hiện có về thực trạng đội ngũ CBCC trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định trên các sách, báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo, các báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát qua các năm
- Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc khảo sát ý kiến của các đối tượng có liên quan như ý kiến của người dân, ý kiến của CBCC, cán bộ lãnh đạo trên địa bàn nghiên cứu Ngoài ra, số liệu còn thu thập thông qua các tài liệu khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Ngoài ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể khác: Phương pháp thống kê: thu thập số liệu từ các phòng, ban có liên quan đến lĩnh vực quản lý CBCC QLKT ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Phương pháp so sánh: đưa ra các số liệu của từng năm và xem xét sự tăng, giảm của các số liệu đã đưa ra để thấy được sự phát triển hay giảm sút
Phương pháp phân tích tổng hợp: đưa ra những nhận xét, đánh giá từ các số liệu đã so sánh được
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn Cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa lý luận chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở địa bàn cấp huyện
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở
Trang 16huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát trong quá trình QLNN nói chung và QLNN về kinh tế nói riêng Đồng thời là tài liệu tham khảo cho các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu liên quan về vấn đề này
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý
kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC QUẢN LÝ
KINH TẾ CẤP HUYỆN
1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
1.1.1 Khái niệm, phân loại cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
1.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Trên thế giới, công chức là một thuật ngữ sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia, dùng để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong cơ quan nhà nước hay cơ quan công quyền Do tính chất đặc thù của từng quốc gia, khái niệm công chức không hoàn toàn đồng nhất Có quốc gia chỉ giới hạn công chức trong phạm vi những người tham gia các hoạt động QLNN Trong khi ở quốc gia khác lại quan niệm rộng hơn, công chức không chỉ là những người tham gia trực tiếp các hoạt động QLNN mà còn gồm những người làm việc mang tính chất dịch vụ công
Ở Việt Nam, phạm trù cán bộ, công chức, viên chức hình thành, phát triển gắn với nền hành chính nhà nước, sử dụng khá phổ biến để vận hành nền hành chính quốc gia
Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, tại khoản 1, Điều 4 thì “Cán
bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước” [18]
Theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019 thì “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển
Trang 18dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [19]
Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính của Học viện Hành chính Quốc gia (2009) định nghĩa công chức là: “Người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào làm việc trong một cơ quan của Nhà nước ở trung ương hay ở địa phương, làm việc thường xuyên, toàn bộ thời gian, được xếp vào ngạch của
hệ thống ngạch bậc, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ của Nhà nước” Định nghĩa này thể hiện điều kiện để trở thành công chức: 1) Được tuyển dụng và bổ nhiệm để làm việc thường xuyên 2) Làm việc trong công sở 3) Được xếp vào một ngạch của hệ thống ngạch bậc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước 4) Có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ [10]
Trong Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu Đề tài khoa học cấp bộ:
“Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở nước ta trong quá trình đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế” do GS Đào Xuân Sâm chủ nhiệm đã định nghĩa đội ngũ cán bộ nhà nước “là người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước, giữ một công vụ với một chức danh nhất định Họ là những người hoạt động trong các lĩnh vực nhất định thuộc bộ máy nhà nước các cấp như hành chính, kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật… Họ được xếp vào một ngạch bậc công chức nhà nước Họ hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo ngạch bậc chức danh” [8]
QLNN về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực
Trang 19kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập quốc tế Theo nghĩa rộng, QLNN về kinh tế được thực hiện thông qua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước Theo nghĩa hẹp, QLNN về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất nhà nước nhằm điều hành nền kinh
tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp
Cấp huyện ở Việt Nam hiện nay được quy định trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 bao gồm: huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương [20]
Trên cơ sở phân tích những quan niệm khác nhau về cán bộ, công chức, cán bộ quản lý, luận văn đưa ra khái niệm về CBCC QLKT cấp huyện như sau:
CBCC QLKT cấp huyện là những người được bầu cử, phê chuẩn, tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, chức danh trong cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) do ngân sách Nhà nước trả lương, thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLNN trên các hoạt động kinh tế trên địa bàn của huyện
Trong giới hạn nghiên cứu của luận văn, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Bao gồm:
- Những cán bộ được bầu: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, trưởng, phó các ban của HĐND huyện; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện
- CBCC làm việc trong các đơn vị thực hiện chức năng QLNN về kinh
tế gồm: Văn phòng HĐND và UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ Tầng, Phòng Nội vụ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tư pháp, Thanh tra huyện
Trang 201.1.1.2 Phân loại cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở cấp huyện
Theo quy định, để phục vụ cho việc nghiên cứu cũng như QLNN đối với CBCC ở các cơ quan, lĩnh vực khác nhau, đã có những cách phân loại CBCC theo từng hệ tiêu chí Các tiêu chí phân loại này áp dụng với cả CBCC nói chung và CBCC QLKT nói riêng Phân loại CBCC QLKT là yêu cầu tất yếu của công tác quản lý nguồn nhân lực Thông thường, việc phân loại CBCC của Việt Nam được thực hiện theo các tiêu chí như: theo vai trò, vị trí, theo trình độ đào tạo, theo khả năng chuyên môn nghiệp vụ, theo ngạch bậc
và theo phân cấp quản lý hành chính
Theo quy định tại Điều 34 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Khoản
4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và luật viên chức năm 2019, CBCC được phân loại theo 02 căn cứ:
- Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:
+ Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; chuyên viên cao cấp là công chức chuyên môn nghiệp
vụ cao nhất của ngành về một lĩnh vực lớn trong hệ thống QLNN, giúp lãnh đạo ở cấp bộ, ngành (từ cấp vụ trở lên đối với lĩnh vực có nghiệp vụ, có độ phức tạp cao) hoặc giúp lãnh đạo UBND tỉnh (trong các lĩnh vực tổng hợp) về chỉ đạo và quản lý lĩnh vực công tác đó
+ Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương
+ Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương
+ Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên;
- Căn cứ vào vị trí công tác, CBCC được phân loại như sau:
Trang 21+ CBCC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: là những người thực hiện chức năng quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc của những CBCC dưới quyền trong lĩnh vực QLNN về kinh tế, là người đứng trong hệ thống cơ quan nhà nước trong lĩnh vực quản lý kinh tế của nhà nước ở huyện
+ CBCC không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, bao gồm: CBCC chuyên môn nghiệp vụ và nhân viên tác nghiệp trực tiếp CBCC chuyên môn, nghiệp
vụ là những người được đào tạo chuyên môn và có sự am hiểu sâu sắc về một lĩnh vực chuyên môn nào đó, họ là các chuyên viên đảm trách các vấn đề về chuyên môn Các chuyên viên này ngày càng có vai trò quan trọng trong bộ máy QLNN và họ là những người tham mưu, giúp việc cho CBCC lãnh đạo trong quá trình ra quyết định quản lý Nhân viên tác nghiệp trực tiếp, là đội ngũ CBCC có mặt ở hầu hết các cấp quản lý kinh tế khác nhau, các khâu khác nhau của quá trình quản lý Họ là những người tinh thông nghiệp vụ, trực tiếp tham gia vào các công việc cụ thể và họ là người chuẩn bị các thông tin đầy
đủ và chính xác cho các CBCC lãnh đạo trong việc ra các quyết định quản lý (như thư ký, nhân viên đánh máy, văn thư…)
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
1.1.2.1 Vai trò của cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Trong hoạt động QLNN nói chung và hoạt động QLNN về kinh tế nói riêng thì nhân tố con người là một trong những yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu lực và hiệu quả của quá trình quản lý Xét cả về mặt lý luận và thực tiễn thì yếu tố con người được coi là yếu tố quan trọng nhất vì con người vừa
là mục tiêu, vừa là động lực chính của sự phát triển xã hội, đồng thời con người cũng là mục đích của hoạt động quản lý Trong các chiến lược phát triển KT-XH, con người luôn được đặt vào vị trí trung tâm của mọi sự thay đổi vì nó được xem là nguồn lực quan trọng khai thông mọi nguồn lực khác
CBCC QLKT là nhân tố quyết định sự phát triển KT-XH của một địa phương Sự vận hành của hệ thống các chính sách và công cụ quản lý kinh tế
Trang 22vĩ mô được tiến hành trong khuôn khổ hệ thống thể chế và phụ thuộc vào guồng máy hoạt động của bộ máy nhà nước CBCC QLKT là một đội ngũ những người có sứ mệnh quan trọng trong vận hành, điều khiển và thực thi chính bộ máy đó
Đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện là một bộ phận quan trọng trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chức năng QLNN về kinh tế, thúc đẩy KT-XH của huyện phát triển, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH Đó là những người luôn được quán triệt, nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về kinh tế;
có năng lực tham mưu, tư vấn trong việc hoạch định chính sách phát triển KT-XH của huyện; có trọng trách trước Đảng, Nhà nước và nhân dân, chịu trách nhiệm tổ chức thực thi các chủ trương, chính sách đó trong thực tiễn
CBCC QLKT cấp huyện phát hiện và dự báo những cơ hội, khó khăn, thách thức về phát triển KT-XH của huyện trong hiện tại, tương lai Dựa vào các nguồn lực, điều kiện KT-XH, tiềm năng của huyện như: dân số, lao động, việc làm, phát triển các ngành và lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tham mưu cho chính quyền địa phương xây dựng định hướng, chiến lược phát triển KT-
XH cho từng ngành, lĩnh vực, đưa ra các giải pháp huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực, đẩy mạnh CNH, HĐH địa phương, nhất là CNH, HĐH nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Đồng thời, một bộ phận cán bộ tham gia vào hình thành tổ chức bộ máy và tham gia trực tiếp, thực hiện có hiệu quả những chức năng, nhiệm vụ QLNN về kinh tế
Như vậy, mỗi CBCC QLKT cấp huyện không chỉ có vai trò quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách đó mà còn
có trách nhiệm hiểu rõ, nắm bắt kịp thời khả năng, mức độ, hiệu quả của chủ trương, chính sách, pháp luật khi đi vào cuộc sống; kịp thời động viên, định hướng nhân dân hoàn thành nhiệm vụ hoặc tham mưu, tư vấn cho các cấp ủy đảng, chính quyền cấp trên sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chính sách phát triển KT-XH của đơn vị cơ sở và địa phương
Trang 231.1.2.2 Đặc điểm của cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
- Đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện là những người am hiểu đặc điểm tự nhiên, KT-XH cũng như nắm bắt tình hình trật tự, an toàn xã hội của địa phương, có quan hệ mật thiết, chặt chẽ với đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện; hiểu thấu đáo đường lối, chủ trương, chính sách phát triển KT-XH của Đảng và Nhà nước, trên cơ sở đó vận dụng đúng đắn chủ trương, chính sách đó vào thực tiễn phát triển KT-XH ở địa phương Vì vậy, đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện cần phải trau dồi, rèn luyện, phấn đấu của bản thân cán bộ theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định; cần có sự năng động, sáng tạo phấn đấu, nỗ lực trong thực hiện nhiệm vụ, khi đó việc triển khai thực hiện sẽ có hiệu quả Ngược lại, nếu đội ngũ này yếu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thì việc chuyển tải và
cụ thể hóa các đường lối chính sách trong thực tiễn sẽ không đạt hiệu quả, thậm chí còn làm sai các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế
- Đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện thực thi trọng trách của mình thông qua tổ chức thực hiện các công vụ được giao CBCC thực hiện công vụ nhân danh quyền lực nhà nước để thực thi hoạt động phát triển KT-XH theo thẩm quyền và quy định pháp luật Khi thực thi công vụ, CBCC QLKT cấp huyện
sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế của đơn vị cấp huyện Trực tiếp, từng cán bộ sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLKT do cá nhân phụ trách Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng quyền lực của nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, đội ngũ CBCC QLKT nói chung, CBCC QLKT cấp huyện nói riêng luôn có nguy cơ cao phạm phải sai lầm, dễ lạm dụng quyền lực, sử dụng quyền lực mưu lợi cho cá nhân và các nhóm lợi ích Để đảm bảo phát triển KT-XH, môi trường bền vững, đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện phải không ngừng trau dồi phẩm chất, đạo đức, nhân cách
- CBCC QLKT cấp huyện chịu áp lực rất lớn trong công việc Hoạt động của đội ngũ CBCC QLKT gắn trực tiếp với người dân địa phương cũng
Trang 24như các tổ chức kinh tế ở địa phương trên nhiều mặt Vì vậy, áp lực về khối lượng công việc cần giải quyết cũng như áp lực yêu cầu về thời gian cần hoàn thành là rất lớn, nhất là các lĩnh vực nhạy cảm dễ nảy sinh tiêu cực và khiếu kiện như lĩnh vực đất đai, đền bù thu hồi đất để giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển KT-XH
1.2 Khái niệm và tiêu chí đánh giá chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
1.2.1 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Chất lượng là một phạm trù trừu tượng, nó mang tính chất định tính và khó định lượng, chúng ta không thể cân đo đong đếm được Dưới mỗi cách tiếp cận khác nhau thì quan niệm về chất lượng cũng khác nhau
Theo từ điển tiếng Việt, chất lượng được xem là: “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mỗi con người, một sự vật, một sự việc” [25] Đây là cách đánh giá một con người, một sự việc, một sự vật trong cái đơn nhất, cái tính độc lập của nó
Theo một cách hiểu khác thì: Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật [26]
Chất lượng đội ngũ CBCC QLKT được xác định dựa trên những tiêu chuẩn của đội ngũ CBCC QLKT, là những quy định cụ thể các yêu cầu về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức… của những người CBCC QLKT theo những tiêu chí nhất định trong lĩnh vực mà họ phụ trách
Để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC QLKT, cần đánh giá chất lượng của mỗi CBCC QLKT vì họ là một phần, một bộ phận của đội ngũ CBCC
Trang 25QLKT Mỗi CBCC QLKT không tồn tại một cách biệt lập mà phải đặt trong một chỉnh thể thống nhất của cả đội ngũ CBCC QLKT Vì vậy quan niệm chất lượng đội ngũ CBCC QLKT phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng của từng CBCC QLKT với chất lượng của cả đội ngũ Chất lượng CBCC QLKT là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực, luôn gắn bó với tập thể, với cộng đồng và khả năng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao
Trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước yêu cầu chất lượng đối với CBCC QLKT ngày càng cao, đòi hỏi người CBCC QLKT không những có trình độ, phẩm chất theo tiêu chuẩn CBCC mà còn phải gương mẫu, đi tiên phong về lý luận và thực tiễn, có tinh thần kỷ luật rất cao, có tư duy khoa học, lý luận sắc bén, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, luôn gắn bó với tập thể, với cộng đồng, có kỹ năng tốt trong việc kết hợp tri thức khoa học, kinh nghiệm,
kỹ năng thực tiễn một cách nhạy bén, linh hoạt, đồng thời luôn chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Ngoài những yếu tố nêu trên, chất lượng của đội ngũ CBCC QLKT còn phụ thuộc vào cơ cấu đội ngũ CBCC QLKT, đó là tỷ lệ hợp lý giữa các độ tuổi, giữa nam và nữ, giữa công chức lãnh đạo, quản lý, công chức phụ trách chuyên môn nghiệp vụ
Bên cạnh đó cũng cần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa chất lượng
và số lượng đội ngũ công chức Chỉ khi nào hai mặt này có quan hệ hài hòa mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ
Từ những quan niệm và phân tích nêu trên, luận văn đưa ra khái niệm
về chất lượng đội ngũ CBCC QLKT như sau:
Chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện là chỉ tiêu tổng hợp chất lượng của từng CBCC QLKT cấp huyện, thể hiện qua phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực, kỹ năng công tác, chất lượng và hiệu
Trang 26quả thực nhiệm vụ được phân công của mỗi CBCC QLKT cũng như cơ cấu hợp lý về độ tuổi, về giới tính và số lượng đội ngũ CBCC QLKT bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp huyện
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế ở cấp huyện
1.2.2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
* Phẩm chất chính trị của đội ngũ CBCC QLKT là tổng hợp các đặc tính cá nhân CBCC về mặt chính trị, bao gồm các yếu tố cơ bản: nhận thức chính trị, thái độ chính trị và hành vi chính trị Cụ thể:
- Nhận thức chính trị của người CBCC QLKT là sự hiểu biết về đường lối, quan điểm chính trị, về nền tảng tư tưởng chính trị của Đảng, sự hiểu biết
và tin tưởng vào mục đích, lý tưởng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, vai trò, nhiệm vụ của CBCC QLKT, hình thành tình cảm, ý chí cách mạng của đội ngũ CBCC QLKT
- Thái độ chính trị của CBCC QLKT là những biểu hiện, cử chỉ, lời nói, việc làm của CBCC QLKT xuất phát từ nhận thức, suy nghĩ, tình cảm trước những vấn đề chính trị, tư tưởng và tổ chức của Đảng Thái độ chính trị phản ánh cách nhìn nhận, suy nghĩ và chi phối hành động của CBCC QLKT, bao gồm lòng trung thành, tính vững vàng, kiên định về lập trường, tư tưởng chính trị CBCC QLKT phải là người tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, trung thành với Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hành vi chính trị của CBCC QLKT là hành động mang tính chính trị, như tiên phong, gương mẫu trong công tác, lao động, học tập, sinh hoạt; đi đầu trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực về chính trị…
* Phẩm chất đạo đức của CBCC QLKT bao gồm các yếu tố: Ý thức đạo đức, thái độ đạo đức và hành vi đạo đức
Trang 27- Ý thức đạo đức của CBCC QLKT là quan niệm, sự hiểu biết về đạo đức, các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc, những giá trị, chuẩn mực đạo đức mới (đạo đức cách mạng)
- Thái độ đạo đức của CBCC QLKT do ý thức đạo đức quy định, biểu hiện ra bên ngoài là sự yêu hay ghét, ủng hộ hay phê phán đối với cái: thiện,
ác, đẹp, xấu, tiến bộ, lạc hậu…; là đúng mực, nghiêm túc hay không nghiêm túc với công việc, nghề nghiệp, với đồng chí, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và quần chúng nhân dân…
- Hành vi đạo đức của CBCC QLKT là những hành động, lời nói, việc làm liên quan đến phạm trù đạo đức, có tính nêu gương, giáo dục đạo đức đối với bản thân, gia đình, đồng chí, đồng nghiệp và nhân dân
* Lối sống của CBCC QLKT là những hình thức, cung cách sinh hoạt, làm việc, những hoạt động, cách xử sự đã trở thành ổn định, thành đặc điểm riêng của cá nhân Lối sống do nhiều yếu tố quy định như giáo dục, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, sinh hoạt, hoàn cảnh xã hội, phẩm chất tâm sinh lý
và sự rèn luyện của cá nhân… Lối sống gắn liền và là một biểu hiện đậm nét của đạo đức cá nhân, vì vậy, khi nhận diện và đánh giá phẩm chất đạo đức của cán bộ nhất thiết phải xem xét lối sống của họ
Phẩm chất đạo đức, lối sống của CBCC QLKT quan hệ mật thiết với phẩm chất chính trị Phẩm chất chính trị chi phối, quy định phẩm chất đạo đức; phẩm chất đạo đức tác động tới sự phát triển phẩm chất chính trị Quan
hệ biện chứng giữa phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức của CBCC QLKT tạo nên phẩm chất đạo đức cách mạng của người CBCC QLKT thường được gọi là “phẩm chất” hay mặt “đức”, mặt “hồng” của CBCC QLKT [21]
1.2.2.2 Về trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ
- Trình độ học vấn là mức độ kiến thức của CBCC QLKT, thường được xác định bằng các bậc học cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân Đây là nền tảng để rèn luyện, nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn và cả phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của CBCC QLKT
Trang 28- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CBCC QLKT là mức độ kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của chức danh công việc theo quy định, thể hiện ở bằng cấp, chứng chỉ được đào tạo CBCC QLKT phải có kiến thức về kinh tế, nắm vững bản chất cũng như cơ chế vận động của nền kinh tế đó, vận dụng đúng các chính sách của Trung ương, của tỉnh
về phát triển kinh tế Bên cạnh đó còn phải có kiến thức về khoa học quản lý hiện đại, hình thành đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp ở mọi cấp quản lý Trong hoạt động quản lý, phải xuất phát từ thực tế địa phương, thực tế đời sống KT-XH để tìm lời giải, biện pháp cụ thể, tránh giáo điều, sách vở
- Trình độ chính trị là mức độ hiểu biết về chính trị của CBCC QLKT Trên thực tế, trình độ chính trị được đánh giá chủ yếu bằng mức độ hiểu biết
về lý luận chính trị Hiện nay, trình độ chính trị của CBCC QLKT được đánh giá theo 3 mức độ: sơ cấp, trung cấp, cao cấp Trình độ chính trị là cơ sở để tạo nên phẩm chất chính trị của CBCC QLKT Không có trình độ chính trị nhất định thì CBCC QLKT không thể có giác ngộ lý tưởng cộng sản, có bản lĩnh chính trị vững vàng
Trình độ của CBCC QLKT là một yếu tố có vai trò đặc biệt, chi phối, ảnh hưởng tới tất cả các yếu tố tạo nên chất lượng CBCC QLKT, là cơ sở để hình thành và phát triển phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của CBCC QLKT; là yếu tố đặc biệt quan trọng tạo thành năng lực và là điều kiện để có năng lực
1.2.2.3 Về năng lực công tác
Năng lực của CBCC QLKT là tổng hợp những yếu tố tạo nên khả năng
cá nhân cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Năng lực của CBCC QLKT bao gồm hai mặt chủ yếu: Năng lực trí tuệ và năng lực chuyên môn
Năng lực trí tuệ là khả năng nhận thức, tiếp cận tri thức, khả năng nắm bắt, phân tích, đề xuất giải pháp trong hoạt động thực tiễn Năng lực chuyên môn
là tri thức, kỹ năng để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của CBCC QLKT
Trang 29Năng lực của người CBCC QLKT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ kiến thức, kỹ năng; kinh nghiệm thực tiễn; ý thức trách nhiệm; hoàn cảnh, điều kiện… Trong đó, trình độ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn có vai trò quan trọng hơn cả Năng lực của CBCC QLKT chủ yếu được hình thành và phát triển qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng và hoạt động thực tiễn Mỗi thời kỳ cách mạng, khi nhiệm vụ chính trị của Đảng và nhiệm vụ cụ thể của CBCC QLKT có sự thay đổi thì năng lực của CBCC QLKT cũng phải
có sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ
1.2.2.4 Về sức khỏe
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người Không có sức khoẻ thì không phát triển được trí tuệ, không thể lao động có hiệu quả cho xã hội Có một cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng là điều kiện cần thiết cho một tinh thần sảng khoái, minh mẫn, là tiền đề và cơ sở chắc chắn, thường xuyên cho việc thực hiện có chất lượng nhiệm vụ được giao CBCC QLKT phải đảm bảo đủ sức khoẻ để có thể thực thi công việc
Trong giai đoạn hiện nay khi áp lực đối với các bộ phận CBCC QLKT ngày càng cao thì yêu cầu về sức khỏe đối với CBCC QLKT cũng ngày càng lớn Vì thế CBCC QLKT phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt sức khỏe nhất định thì mới có thể đảm đương được công việc một cách tốt nhất
1.2.3.5 Về mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ
Mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được đánh giá bằng kết quả hoàn thành các công việc, nhiệm vụ được giao Đây là tiêu chí trung tâm, chủ yếu nhất, là dấu hiệu cụ thể nhất, rõ nhất để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC QLKT hiện nay Kết quả công tác thực tế của CBCC QLKT bao gồm những yếu tố cụ thể sau:
- Thái độ công tác biểu hiện sự quan tâm, tinh thần trách nhiệm của CBCC QLKT đối với nhiệm vụ, ảnh hưởng trực tiếp đối với cán bộ, đảng viên, nhân dân… tạo ra bầu không khí làm việc, có những biểu hiện cụ thể
Trang 30sau: Sự miệt mài, say sưa làm việc hàng ngày, chịu khó đi sâu nghiên cứu, học tập để thường xuyên nâng cao trình độ, khả năng, kinh nghiệm công tác,
có tinh thần trách nhiệm và sự hiểu biết trong công tác, có tinh thần chủ động làm việc, có ý thức về thời gian làm việc và kỷ luật lao động
- Khối lượng công việc biểu hiện qua: Số lượng đầu công việc mà CBCC QLKT đảm nhận và hoàn thành Mức độ phức tạp, quy mô, cường độ, tốc độ, thời gian làm việc
- Hiệu suất công việc: Thời gian và tốc độ hoàn thành công việc của CBCC QLKT; mức độ vượt qua những trở ngại của bản thân và vượt lên những khó khăn của hoàn cảnh để hoàn thành công việc được giao; sự tiết kiệm những chi phí về tài chính cũng như sức người, sức của trong quá trình tiến hành công việc; mức độ hiệu quả hoàn thành công việc
1.3 Khái niệm và nội dung nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
1.3.1 Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động QLNN về kinh tế của UBND cấp huyện, cần thiết phải nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện trên tất cả các mặt như: phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ, trình độ năng lực, sự tín nhiệm của nhân dân, khả năng thích ứng, xử lý các tình huống phát sinh của CBCC đối với công vụ được giao…
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng CBCC QLKT cấp huyện đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển KT-XH trong từng giai đoạn phát triển Bên cạnh thể lực, trí lực thì chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện còn phản ánh tác phong, thái độ, ý thức làm việc của người CBCC QLKT cấp huyện
Trang 31Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện sẽ góp phần làm tăng ý thức, trách nhiệm lao động, góp phần làm tăng năng suất lao động
xã hội Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển KT-XH của địa phương Để phát triển nhanh, bền vững, cần hết sức quan tâm đến chính sách phát huy tối đa năng lực của CBCC QLKT cấp huyện như: đào tạo, đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe cả về vật chất, tinh thần, có chính sách đãi ngộ nhân tài hợp lý, rèn luyện tác phong công nghiệp
Trên cơ sở những nội dung nêu trên, luận văn đưa ra khái niệm về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện như sau:
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện là sự biến đổi về chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện trên các mặt thể lực, trí lực, tâm lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện Nói một cách khái quát, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT huyện chính là quá trình tạo lập,
sử dụng năng lực toàn diện của đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện vì sự phát triển của KT-XH và sự hoàn thiện bản thân của mỗi CBCC QLKT
1.3.2 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
1.3.2.1 Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức quản
lý kinh tế cấp huyện
Chính sách cán bộ là nhân tố quyết định tạo động lực phát huy mọi khả năng của CBCC trong quá trình công tác Hệ thống chính sách cán bộ được chia làm hai nhóm gồm:
- Nhóm chính sách đãi ngộ về vật chất, tinh thần như việc làm, thu nhập, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, điều kiện làm việc, chế độ nghỉ dưỡng, sách, báo…
- Nhóm chính sách tuyển chọn những cán bộ ưu tú để đào tạo, bồi
Trang 32dưỡng, khuyến khích phát triển tài năng; chính sách phát hiện, thu hút nhân tài, chính sách vùng, miền, tôn giáo, thương bệnh binh, gia đình có công với cách mạng
Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBCC nói chung và CBCC QLKT cấp huyện nói riêng cần và phải hướng tới tinh giảm biên chế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; chính sách mở rộng bảo hiểm xã hội và cải cách tiền lương theo hướng tiền lương phải thật sự trở thành bộ phận cơ bản trong thu nhập của cán bộ, bảo đảm tái sản xuất mở rộng sức lao động Trong đó chú trọng cải cách tiền lương theo quan điểm coi chính sách tiền lương là chính sách đầu tư cho con người, cho phát triển KT-XH, điều chỉnh tiền lương tương ứng với nhịp độ tăng thu nhập xã hội Ngoài ra có chính sách tôn vinh những người có công với nước, những người có tài, có đóng góp lớn cho sự nghiệp đổi mới
Biểu dương, khen thưởng kịp thời những cán bộ có thành tích xuất sắc trong lao động, quản lý, có phát minh, sáng kiến trong quá trình công tác, đi đôi với khuyến khích lợi ích vật chất; đồng thời có chính sách phát hiện, lựa chọn những CBCC ưu tú có đủ điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn cán
bộ quản lý trong tương lai
1.3.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Quy hoạch cán bộ là một nội dung quan trọng của CTCB nhằm thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp tạo nguồn và xây dựng đội ngũ CBCC, đặc biệt là cán bộ LĐ, QL các cấp, đảm bảo cho CTCB đi vào nền nếp, có tầm nhìn xa, chủ động đáp ứng nguồn cán bộ trước mắt và lâu dài, đảm bảo tính kế thừa giữa các thế hệ cán bộ, giữ vững đoàn kết nội bộ “Công tác quy hoạch là việc chủ động chuẩn bị nguồn nhân sự từ xa cho CTCB, bao gồm cả khâu đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị bố trí, bổ nhiệm cán
bộ trong tương lai” [14] Quy hoạch đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện xuất
Trang 33phát từ mục tiêu, yêu cầu và kế hoạch hoạt động của toàn bộ hệ thống quản
lý Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị, chức, chức năng quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy để xây dựng quy hoạch cán bộ Trên cơ sở đó, xác định: Số lượng, chất lượng, cơ cấu cán bộ; tạo nguồn bên trong và bên ngoài hệ thống; phân loại, đánh giá đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện; dự báo nhu cầu và khả năng phát triển của cán bộ để có kế hoạch chủ động tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng và giới thiệu cán bộ ứng cử các chức danh lãnh đạo [7]
Căn cứ quy hoạch đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện là: Nhiệm vụ chính trị, mục tiêu, dự báo tình hình phát triển KT-XH của địa phương trong thời kỳ quy hoạch; bộ máy tổ chức hiện có và dự báo mô hình tổ chức trong thời gian tới; tiêu chuẩn cán bộ của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và tiêu chuẩn chức danh cụ thể của CBCC QLKT cấp huyện thời kỳ quy hoạch; thực trạng đội ngũ CBCC hiện có
Yêu cầu quy hoạch CBCC QLKT cấp huyện: 1) Công tác quy hoạch đặt dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của cấp ủy đảng 2) Quy hoạch đảm bảo tính hệ thống giữa các cấp, lấy quy hoạch cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên, quy hoạch cấp trên tạo điều kiện thực hiện tốt quy hoạch cấp dưới 3) Trên
cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng CBCC QLKT cấp huyện, dự báo yêu cầu đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện dài hạn 4) Hoạch định xây dựng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khách quan, tạo môi trường bình đẳng về điều kiện, cơ hội để cán bộ trẻ có triển vọng từ hoạt động thực tiễn tiếp tục được rèn luyện, phấn đấu và trưởng thành
1.3.2.3 Tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Tuyển dụng CBCC là khâu quan trọng, mở đầu trong công tác tổ chức cán bộ Làm tốt công tác tuyển dụng sẽ lựa chọn được những người có đủ năng lực, phù hợp với vị trí, chức danh công tác, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC nói chung cũng như CBCC QLKT nói riêng
Nguồn tuyển dụng CBCC QLKT cấp huyện là công dân Việt Nam đảm
Trang 34bảo những điều kiện, tiêu chuẩn và phẩm chất cho vị trí công việc đảm nhiệm thì được tuyển dụng và sử dụng nhằm mục đích chung để phát triển kinh tế huyện nói riêng và phát triển toàn diện trên các mặt kinh tế văn hóa, xã hội,
an ninh quốc phòng của huyện nói chung
Yêu cầu cơ bản của việc tuyển dụng CBCC QLKT cấp huyện xuất phát
từ nhu cầu công việc mà tuyển người phù hợp; bảo đảm tiêu chuẩn chức danh cần tuyển; bảo đảm công minh, bình đẳng và thực hiện công khai Để đảm bảo công khai, công bằng và khách quan công tác tuyển dụng CBCC phải được thực hiện thông qua hình thức thi tuyển Nội dung thi tuyển cần phải bám sát yêu cầu chức danh cần tuyển, xác định yêu cầu đối với công việc đó
là gì, thực hiện như thế nào, kiến thức cơ bản và kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc đó
1.3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Đào tạo đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến việc xây dựng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện chuyên nghiệp, hiện đại, có phẩm chất tốt và năng lực thực thi công vụ Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì càng đòi hỏi cao hơn về khả năng quản lý, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Đào tạo, bồi dưỡng chủ yếu về: chuyên môn nghiệp vụ; trình độ lý luận chính trị; kiến thức về quản lý nhà nước; trình độ tin học, ngoại ngữ; kỹ năng lãnh đạo, quản lý; kiến thức về kinh tế thị trường, hiểu biết về luật pháp, thông lệ quốc tế
Mục đích của việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC QLKT cấp huyện nhằm phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch đội ngũ công chức, tạo nguồn cho tương lai, đáp ứng yêu cầu của sự đổi mới Mặt khác, đào tạo để đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định với từng ngạch, bậc, chức vụ khác nhau
1.3.2.5 Bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Chính sách bố trí, sử dụng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện là tổng thể các quan điểm, phương hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm sắp xếp, bố trí, sử
Trang 35dụng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện một cách khoa học và hợp lý nhằm phát huy năng lực, sở trường để đội ngũ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Chính sách bố trí, sử dụng là một trong những yếu tố tạo động lực
cơ bản trong công tác quản lý nhân sự, tác động đến các yếu tố tạo động lực như: công việc cần thực hiện, trách nhiệm và cơ hội phát triển
Việc lựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức hợp lý sẽ phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chức đó Việc sử dụng đội ngũ công chức cần xem xét, đánh giá trên phương diện về phẩm chất, năng lực đáp ứng công việc; sử dụng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện phải kịp thời, đúng người, đúng việc, đảm bảo được sự đoàn kết, thống nhất trong cơ quan, đơn vị; gắn việc sử dụng với quản lý tốt đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện, thường xuyên bồi dưỡng, động viên, khuyến khích những người có năng lực và phẩm chất tốt, tích cực phấn đấu, học tập, tu dưỡng trở thành người kế cận, dự nguồn Sử dụng đội ngũ đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện hợp lý sẽ góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào cơ quan QLNN của huyện
1.3.2.6 Kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
Kiểm tra, giám sát CBCC QLKT là hoạt động thiết yếu trong xây dựng đội ngũ CBCC nói chung, CBCC QLKT nói riêng của mọi cấp, ngành, lĩnh vực, mọi địa phương trong đó có cấp huyện Để kiểm tra, giám sát tốt cần làm
rõ một số vấn đề về đối tượng kiểm tra, giám sát; nội dung giám sát, kiểm tra
và cách thức tổ chức thực hiện; giải quyết khiếu nại, tố cáo; cần làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, ngăn ngừa sai phạm, tránh để mất CBCC
Đánh giá CBCC QLKT để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ Việc đánh giá CBCC QLKT được thực hiện hàng năm (vào thời gian cuối năm), trước khi bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc
Trang 36nhiệm kỳ, thời gian luân chuyển
Nội dung đánh giá CBCC QLKT: Đánh giá việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; tinh thần trách nhiệm trong công tác; kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Việc đánh giá CBCC QLKT cấp huyện phải thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm khách quan, khoa học và kết luận theo đa số trên
cơ sở tiêu chuẩn CBCC, viên chức và kết quả hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao
Đánh giá CBCC QLKT cấp huyện không đúng gây ảnh hưởng tiêu cực đến tất cả các khâu của CTCB, phá vỡ quy hoạch, luân chuyển cán bộ không đạt được mục tiêu, lãng phí đào tạo, bồi dưỡng, ảnh hưởng xấu tới chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện và đặc biệt là làm mất đi cơ hội có thể sử dụng được người có tài, có đức
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện
1.4.1 Những nhân tố khách quan
Thứ nhất, yêu cầu mới đối với phát triển KT-XH của đất nước, địa
phương Sự phát triển KT-XH của đất nước cũng như địa phương đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết (sự lựa chọn ngành, năng lực cạnh tranh, thị trường…; chất lượng tăng trưởng, bảo vệ môi trường…) Thực tế mô hình tăng trưởng kinh tế của đất nước vẫn chủ yếu theo chiều rộng, bộc lộ rõ những hạn chế, bất cập, làm cho chất lượng tăng trưởng của cả nước và địa phương còn thấp Nền kinh tế phát triển nhanh nhưng thiếu bền vững Vì vậy,
cả nước cũng như các địa phương phải quyết liệt trong đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng sang phát triển chiều sâu, gắn với tái cơ cấu kinh
tế ngành, vùng, hình thức tổ chức sản xuất và gắn với chuỗi giá trị toàn cầu…
Trang 37Điều đó không chỉ đòi hỏi phát triển có chất lượng hệ thống kết cấu hạ tầng
mà quan trọng hàng đầu là nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, trong đó có CBCC QLKT cấp huyện
Hơn nữa, chiến lược và kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương trước yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế cũng tác động đến chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện Cấp huyện là cấp dưới, chịu sự quản lý trực tiếp của cấp tỉnh về vấn đề cán bộ, quản lý cán bộ Mọi chủ trương, chính sách, chế độ đối với CBCC cấp tỉnh có tác động trực tiếp đối với đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện Chiến lược, quy hoạch CBCC QLKT cấp huyện được xây dựng dựa trên cơ sở và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương
Thực lực nền kinh tế của huyện ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện Việc xây dựng chiến lược, quy hoạch CBCC QLKT cấp huyện được thực hiện đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính Mặt khác, các chế độ, chính sách đối với CBCC QLKT cấp huyện được xây dựng trên cơ sở thực lực tài chính của huyện để đưa ra quy định, chính sách khuyến khích, thu hút cho CBCC QLKT giỏi, có trình độ cao về làm việc tại cơ quan QLNN về kinh tế của huyện
Thứ hai, chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về xây dựng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện Đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến lược phát triển cán
bộ là căn cứ định hướng cho việc nâng cao chất lượng CBCC QLKT ở huyện Việc xây dựng, thực thi chính sách, chế độ đối với CBCC QLKT cấp huyện
sẽ phải phù hợp với quy định trong pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với CBCC nói chung và CBCC QLKT cấp huyện nói riêng
Thứ ba, phong tục, tập quán của địa phương; mối quan hệ dòng tộc, anh
em ruột thịt, bằng hữu ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện CBCC QLKT cấp huyện thường là người địa
Trang 38phương, có quan hệ bà con, thân thích, anh em với người dân, doanh nghiệp,
tổ hợp tác sản xuất là đối tượng của quản lý cấp huyện Khi thực hiện nhiệm
vụ, CBCC QLKT cấp huyện thường bị chi phối bởi quan hệ này Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện luôn phải tính tới tác động của các yếu tố này, để vừa đảm bảo tính khách quan và tính hiệu quả trong thực hiện công việc
Ngoài ra, chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội của địa phương, chất lượng giáo dục, đào tạo các cấp, các chính sách khác
1.4.2 Những nhân tố chủ quan
Thứ nhất, quan điểm của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và các cơ quan
QLNN ở huyện có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện Bởi lẽ, trên cơ sở quán triệt, vận dụng sáng tạo chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định, hướng dẫn của cấp tỉnh, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp huyện sẽ đưa ra quan điểm, định hướng cho việc xây dựng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện Vì vậy, nếu lãnh đạo, người đứng đầu cấp ủy, chính quyền quan tâm đối với công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, với tầm nhìn xa, thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đội ngũ CBCC QLKT thì việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch CBCC, xây dựng, thực hiện chế độ chính sách, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện sẽ được tiến hành nghiêm túc và đạt kết quả cao
Thứ hai, khả năng và sự nỗ lực phấn đấu của bản thân CBCC QLKT
cấp huyện Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của cả đội ngũ đội ngũ CBCC QLKT cấp huyện Bản thân người CBCC có trình độ chuyên môn, sức khỏe, phẩm chất và nhân cách, năng lực tổ chức thực tiễn và xử lý tình huống, khả năng phối hợp nhóm tốt…
Song đó chỉ là điều kiện cần để trở thành người CBCC QLKT cấp huyện tốt Để có điều kiện đủ, người cán bộ đó phải thường xuyên trau dồi,
Trang 39rèn luyện, phấn đấu cả về năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức, năng lực
tư duy và năng lực làm việc; được sự quan tâm, thúc đẩy, bồi dưỡng, đào tạo của các ủy đảng, chính quyền có thẩm quyền
1.5 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản
lý kinh tế ở một số địa phương và bài học rút ra đối với huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
1.5.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý kinh tế cấp huyện ở một số địa phương
1.5.1.1 Kinh nghiệm của Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT ở quận Sơn Trà được Quận ủy, UBND quận quan tâm và xem là nhiệm vụ trọng tâm để triển khai
thực hiện Việc ban hành và triển khai Đề án “Nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc quận Sơn Trà đến năm 2020 và những năm tiếp theo” đã tạo được sự chuyển biến tích cực về
nhận thức của cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu và trách nhiệm cá nhân của CBCC, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao Thông qua việc triển khai thực hiện đồng bộ 09 nhóm nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Đề án cùng với việc thực hiện chặt chẽ các nguyên tắc, quy định, quy trình trong CTCB đã góp phần đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Đảng đối với cán bộ và CTCB tại quận
Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC QLKT những năm vừa qua, Quận ủy, UBND quận Sơn Trà đã chỉ đạo triển khai thực hiện nhiều giải pháp, chính sách mới, mang lại nhiều kết quả tốt Trong đó nổi bật các giải pháp sau:
Một là, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC:
Đào tạo, bồi dưỡng có vai trò quan trọng với việc nâng cao hiểu biết về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có trình
Trang 40độ chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu, có khả năng làm chủ các kiến thức khoa học kỹ thuật trên cơ sở áp dụng các trang thiết bị hiện đại
Hai là, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao:
Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên tất cả các mặt, để từ đó có nhận thức đúng đắn và đưa ra hệ thống các giải pháp phù hợp cho sự phát triển Hệ thống giải pháp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phải được thực hiện đồng bộ trên tất cả các mặt, từ kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, quản lý,
sử dụng, đến các chính sách về thu hút, đãi ngộ Vận dụng hiệu quả các chính sách thu hút nguồn nhân lực của Thành phố Đà Nẵng trong việc thu hút và đào tạo CBCC, tạo điều kiện cho nhân tài quận phát triển
Ba là, ban hành các chính sách bảo đảm tiền lương và phúc lợi động
viên tinh thần cho cán bộ công chức
Đảm bảo các chế độ công tác phí, tăng thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ và các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Thực hiện tiết kiệm nguồn tự chủ nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ CBCC có ý nghĩa quyết định đến tinh thần và chất lượng thực hiện nhiệm
vụ công tác của công chức
Bốn là, chú trọng công tác khen thưởng và kỷ luật
Cần sự kết hợp giữa khen thưởng và kỷ luật chặt chẽ, công bằng, vô tư
sẽ tạo ra động lực to lớn trong nền công vụ Quy trình đánh giá hiệu quả công việc thực hiện nghiêm túc và có tiêu chuẩn rõ ràng Quá trình kỷ luật gắn liền với thực thi công vụ do Luật Cán bộ, công chức và các văn bản liên quan quy định Đối với những sai phạm về vi phạm pháp luật phải xử lý công bằng, nghiêm minh, mỗi lĩnh vực có hình thức kỷ luật riêng Tăng cường đánh giá, xếp loại CBCC hàng năm CBCC được giao trọng trách xem xét đánh giá cần thực hiện nhất quán các chính sách đánh giá trước sau như một và công bằng với tất cả các CBCC