1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam

32 515 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Xuất Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp Điện Tử Truyền Hình Việt Nam
Tác giả Dơng Phúc Hoàn
Trường học xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam
Chuyên ngành kế toán
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầuTrong những năm qua, khi đất nớc ta thực hiện nền kinh tế thị trờng, cácdoanh nghiệp không ngừng cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển Cácdoanh nghiệp luôn cố gắng đa ra các sản phẩm nhằm đáp ứng đợc thị hiếu củangời tiêu dùng Tuy nhiên hiện nay trong bối cảnh nền kinh tế nớc ta đangtừng bớc hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, thì các doanh nghiệpViệt Nam không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp, tập đoàn nớc ngoài đang và đã tham gia vào thị trờng ViệtNam Do đó vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp kinh doanh nớc ta hiện nay làlàm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển Thực tế chỉ rarằng để tồn tại và phát triển đợc các doanh nghiệp chỉ có một hớng đi duy nhất

đó là: Nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm Về nâng cao chất lợngsản phẩm thì chúng ta có thể thực hiện đợc bằng cách đổi mới, cải tiến côngnghệ đào tạo nâng cao trình độ của công nhân Nhng còn hạ giá thành ? chắcchắn các doanh nghiệp phải bắt đầu bằng việc quản lý chặt chẽ chi phí sảnxuất và tính chính xác giá thành sản phẩm Các thông tin về chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm mà bộ phận kế toán cung cấp sẽ giúp cho các nhàquản lý doanh nghiệp phân tích, đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vậtt Từ đó giúp nhà quản lý tìm ra biện pháp hữu hiệu nhằm giảm chi phí sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy mà tổ chức tốt kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt trong công tácquản lý của các doanh nghiệp nói riêng và quản lý vĩ mô nói chung

Xuất phát từ nhận thức nêu trên và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại xínghiệp điện tử truyền hình Việt Nam, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài:

"kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại xí nghiệp

điện tử truyền hình Việt Nam"

Nội dungchuyên đề gồm 3 phần

Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

xuất ở xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam

Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản xuất tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam

Trang 2

Phần I

Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản xuất sản phẩm

I Chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.

1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Để tiến hành hoạt động sản xuất, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủcác yếu tố cơ bản, đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động.Trong quá trình sản xuất các yếu tố này tạo tiêu hao theo những cách khácnhau hình thành nên chi phí sản xuất

Vậy: chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểtiến hành lao động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

2 Nội dung chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất thể hiện lợng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểhoàn thành việc sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố sau:

+ Chi phí vật t trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

2

Trang 3

2.1 Chi phí vật t trực tiếp.

Chi phí vật t trực tiếp là chi phí về nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác Trong quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ

Nguyên liệu, vật liệu chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): đối vớicác doanh nghiệp, nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu tạonên thực thể của sản phẩm nh sắt, thép, trong các doanh nghiệp chế tạo máy,cơ khí, xây dựng cơ bản, bông trong các doanh nghiệp dệt kéo sơị, vải trongcác doanh nghiệp may Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếptục quá trình sản xuất sản phẩm nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt

đợc coi là nguyên vật liệu chính

Vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lọng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợngsản phẩm, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản bao gói sản phẩm nh thuốcnhuộm, tẩy, sơn

Nhiên liệu: Trong doanh nghiệp nhiên liệu bao gồm các thể loại ở dạnglỏng, khí, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các ph-

ơng tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt

Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng chi tiết dùng để thay thế,sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải

Vật liệu khác: Là loại vật liệu loại ra trong qúa trình sản xuất, chế tạosản phẩm nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hôì trong quá trình thanh lý tàisản cố định

2.2 Chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí phải trả cho côngnhân sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiềnlơng chính, lơng phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lơng củacông nhân sản xuất

Chi phí tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lơng, tiềncông và các khoản phụ cấp có tính lơng phải trả cho ngời lao động tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm

Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc tính trêncơ sở quỹ tiền lơng của doanh nghiệp theo các chế độ hiện hành của nhà nớc

2.3 Chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lýsản xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất

Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dụng chi phí về tiền công, vậtliệu công cụ, dụng cụ, chi phí về khấu hao tài sản cố định

Chi phí nhân viên phân xởng: là các khoản tiền lơng thởng phải trả nhânviên phân xởng

Chi phí vật liệu: là các chi phí về vật liệu xuất dùng trong thời kỳ phục

vụ cho sản xuất chung

Chi phí dụng cụ sản xuất: là chi phí về công cụ dụng cụ cho sản xuấtchung trong kỳ

Trang 4

Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh lợng hao mòn của tài sản cố

định phục vụ sản xuất trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Đó là các loại chi phí dịch vụ doanh nghiệpmua vào phục vụ cho quá trình sản xuất

Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí đảm bảo cho sản xuất chung

II Giá thành và phân loại giá thành sản xuất

1 Khái niệm giá thành sản xuất

Gía thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất

để sản xuất ra một đơn vị hoặc một khối lợng nhất định

Giá thành sản xuất sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánhkết quả sử dụng tài sản vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất,cũng nh tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế và kỹ thuật mà doanhnghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng xuất lao động, chất lợng sản phẩm vàhạ thấp chi phí sản xuất Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giábán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

2 Phân loại giá thành sản xuất.

Để quản lý và hạch toán tốt giá thành sản phẩm trong thức tế ngời ta ờng phân loại giá thành nh sau:

th-Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí

sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộphận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầuquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấucủa doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá, tình hình thựchiện hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định

mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành

định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất và chế tạo sản phẩm.Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đochính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất

Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi

phí sản xuất thực tế đã phát sinh cho số sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ.Giá thành thực tế chỉ có thể tính đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn

vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh trình độ tổ chứcquản lý sản xuất và sử dụng các giải pháp kinh tế, công nghệ cho quá trình sảnxuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất.

Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản xuất Nhng không phải toàn bộchi phí sản xuất đợc đa vào giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất thể hiện lợng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểhoàn thành việc sản xuất trong một thời kỳ nhất định Còn giá thành sản xuất

là biểu hiện lợng chi phí để hoàn thành việc sản xuất một đơn vị hoặc mộtkhối lợng sản phẩm nhất định

Chi phí sản xuất trong thời kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm

đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và cả sản

4

Trang 5

phẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất củasản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phísản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang.

Mối quan hệ trên có thể biểu thị qua sơ đồ sau:

CPSX dở đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm CPSX dở cuối kỳ

III Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất

1 Kế toán chi phí sản xuất

1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.

Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng của kế toán chi phí sản xuất Đó chính là việc xác định nơi phátsinh chi phí và chịu chi phí Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

có thể tiến hành ở nhiều địa điểm khác nhau, ở từng địa điểm lại có thể sảnxuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, theo các quy trình công nghệ khác nhau

Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng có thể phát sinh ở nhiều địa

điểm, nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều sản phẩm công việc

Để xây dựng đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất, trớc hết phải căn cứvào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất, trình độ sản xuất kinhdoanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của xí nghiệp mà đối tợng kế toán tậphợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ riêng biệt, từngphân xởng hay tổ đội sản xuất Tuỳ theo từng quy trình công nghệ riêng biệt,từng phân xởng hay tổ đội sản xuất và đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặthàng, từng loạt hàng hoặc từng bộ phận cụm chi tiết sản phẩm

1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanhnghiệp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất ra sản phẩm phầnlớn là chi phí trực tiếp nên kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liênquan đến căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vậtliệu ở từng phân xởng (đội, trại, địa điểm) sản xuất

Trong từng trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đếnnhiều đối tợng kế toán tập hợp chi tiết chi phí sản xuất, không thể tập hợp trựctiếp đợc cho từng đối tợng thì phải chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổchi phí cho các đối tợng theo công thức:

Ci = x

T

C n 1

Ci: Chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho đối tợng i

 C: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 6

Ti : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i

Đối với chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thểchọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sảnphẩm sản xuất Còn đối với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọntiêu chuẩn phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí thực tế củanguyên vật liệu chính

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành sảnphẩm phụ thuộc vào:

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp và đa vào sản xuất trong kỳ

- Trị giá nguyên vật liệu đầu kỳ

- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhng đến cuối kỳ khôngdùng hết nhập lại kho

- Trị giá phế liệu thu hồi

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc xác định theo công thức sau:

Trị giá

NVL tồncuối kỳ

Trị giáphế liệuthu hồi

Để tập hợp, phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản

621 - chi phí NVL trực tiếp Việc hạch toán chi phí NVL trực tiếp đợc phânlàm hai trờng hợp:

+ Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.+ Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê thờngxuyên

Sơ đồ 01: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê

Trị giá NVL dùng trực tiếp Cho sản xuất sản phẩm

K/c chi phí NVL trực tiếp

Trị giá vật liệu ch a dùng cuối kỳ

Trị giá vật liệu ch a dùng đầu kỳ

Vật liệu xuất dùng cho sản

Trang 7

Trờng hợp doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp khi muavật liệu nhập kho hoặc dùng ngay vào sản xuất, kế toán phản ánh giá trị vậtliệu mua vào hay sử dụng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả VAT).

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợngchịu chi phí liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đếnnhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc (tiền lơng phụ, các khoảnphụ cấp ) thì đợc tập hợp chung, sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tínhtoán phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan Tiêu chuẩn để phân bổ

có thể là chi phí tiền công định mức, giờ công thực tế

Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính cho từng đối tợng căn cứ tỷ

lệ trích qui định hiện hành và số chi phí tiền lơng đã tập hợp của từng đối ợng

t-Kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp nhâncông trực tiếp

1.4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý phục vụ sản xuất phát sinh ởphân xởng, tổ đội sản xuất cũng nh chi phí tiền lơng, nhân viên phân xởng, chiphí công cụ, dụng cụ dùng ở phân xởng

Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chiphí, cuối tháng chi phí phát sinh đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giá thànhsản phẩm Bởi vậy khi tập hợp và hạch toán chi phí này ta phải tiến hành phân

TK 133

TK 622

TK 334

Kết chuyển chi phí NCTT cho các đối t ợng

L ơng chính, phụ, phụ cấp trả công nhân trực tiếp sx

TK 154 (631)

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền l ơng công nhân sản xuất

TK 338

TK 335 Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của CNSX

Trang 8

bổ cho từng đối tợng theo các tiêu thức phù hợp nh: chi phí nhân công trựctiếp, chi phí NVL trực tiếp

Để hạch toán, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sửdụng tài khoản 627

1.5 Kết chuyển chi phí sản xuất.

Sau khi tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng chi tiết, cuối kỳ kếtoán thực hiện kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành sang cáctài khoản có liên quan

Tuỳ vào phơng pháp kế toán hàng tồn kho doanh nghiệp lựa chọn là

ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thờng xuyên mà sử dụng tài khoảnthích hợp

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên kế toán sử dụng tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dởdang

th-Sơ đồ: Kết chuyển chi phí sản xuất

(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ kế toán sử dụng tài khoản 631 - giá thành sản xuất, còn tài khoản 154chỉ sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Sơ đồ: Kết chuyển chi phí sản xuất

TK 632 Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

TK 627 K/c chi phí sản xuất chung

TK 622

TK 627 Chi phí sản xuất chung

TK 155

TK 157

TK 632

Giá thành thực tế sp gửi bán không qua nhập kho

Giá thành thực tế sp hoàn thành bán ngay

Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thanh nhập kho

Trang 9

2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm đang trong quá trình sản xuất,gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoànthành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mớitrở thành sản phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất

mà sản phẩm dở cuối kỳ phải chịu Tuỳ thuộc vào tình hình đặc điểm cụ thể

về tổ chức sản xuất kinh doanh, tỉ trọng và mức độ, thời gian tham gia của chiphí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và yêu cầu trình độ quản lý củadoanh nghiệp mà vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ chophù hợp Trong các doanh nghiệp sản xuất có thể áp dụng một trong ba phơngpháp sau:

2.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính.

Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính, còn chi phí kháctính cho sản phẩm hoàn thành

Phơng pháp này thích hợp vơí các doanh nghiệp mà trong toàn bộ chiphí sản xuất chế tạo sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( nguyênvật liệu chính ) chiếm tỉ lệ lớn Nh vậy vẫn đảm bảo mức độ chính xác và

đơn giản bớt khối lợng tính toán

Công thức tính nh sau:

d TP

vl dk

xS S S

C D

Trong đó:

Dck , Dđk : chi phí sản xuất dở cuối kỳ, đầu kỳ

Cvl : Chi phí nguyên vật liệu chính ( trực tiếp) phát sinh trong kỳ

STP : Số lợng thành phẩm

Sd : Số lợng sản phẩm dở cuối kỳ

Trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmphức tạp, chế biến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kếtiếp nhau thì sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chiphí nguyên vật liệu chính ( hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), còn sảnphẩm dở dang ở các giai đoạn công nghệ sau phải tính theo chi phí nửa thànhphẩm của giai đoạn trớc đó chuyển sang

Trang 10

2.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng

đ-ơng.

Theo phơng pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ cácchi phí trong kỳ theo mức độ hoàn thành Do vậy khi xác định khối lợng sảnphẩm làm dở phải xác định đợc mức hoàn thành của chúng Căn cứ vào khối l-ợng và mức độ hoàn thành để quy đổi số sản phẩm làm dở ra sản phẩm hoànthành tơng đơng làm cơ sở để xác định chi phí Trình tự tình toán nh sau:

Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình côngnghệ thì tính cho sản phẩm dở dang nh công thức (1)

Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến thì tính chosản phẩm dở dang theo công thức:

Dck =

d TP

dk

' S S

C D

x S'dTrong đó:

C: Chi phí sản xuất đợc tính theo từng khoản mục tơng ứng phát sinhtrong kỳ

S'd : khối lợng sản phẩm làm dở đã tính ra khối lợng sản phẩm hoànthành theo tỷ lệ hoàn thành (% HT)

S'd = Sd x % HT

2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện việchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp định mức, có đầy

đủ các định mức chi phí Theo phơng pháp này căn cứ vào khối lợng sảnphẩm làm dở và chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng(giai đoạn) để tính giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ Ngời ta cũng có thể tínhtheo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho tất cả các khoản mụcchi phí

3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

3.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm.

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ

đã hoàn thành cần tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cũngphải vào rất nhiều nhân tố cụ thể:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất

- Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm sử dụng sản phẩm nửa thành phẩm

Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất kiểu đơn chiếc thì từng sảnphẩm, công việc là một đối tợng tính giá thành Đối với doanh nghiệp tổ chứcsản xuất hàng loạt, thì từng loại sản phẩm từng đơn đặt hàng là một đối tợngtính giá thành

3.2 Kỳ tính giá thành

10

Trang 11

Kỳ tính giá thành là kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tính đợc tổnggiá thành và giá thành đơn vị của đối tợng đã xác định

Xác định kỳ tính gía thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công táctính giá thành sản phẩm đợc khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu thực tế củasản phẩm, lao vụ kịp thời phát huy đầy đủ chức năng giám đốc tình hình thựchiện kế hoạch giá thành sản phẩm và kế toán

3.3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm

Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp đợc và căn cứ vào chi phí sản xuấtkinh doanh và tính chất sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, trình độquản lý doanh nghiệp và quy định thống nhất chung của nhà nớc, doanhnghiệp lựa chọn phơng pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp

3.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn

Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứtrực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc (theo đối tợng tập hợp chi phí)trong kỳ và giá trị sản phẩm đầu kỳ, cuối kỳ để tính Do vậy phơng pháp nàycòn gọi là phơng pháp tính giá thành trực tiếp

Giá thành đơn

vị sản phẩm = Khối lợng sản phẩm hoàn thànhTổng giá thành

Biểu số: Phiếu tính giá thành sản phẩm

3.3.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc.

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chếbiến kế tiếp nhau Nửa thành phẩm (NTP) bớc trớc lại là đối tợng tiếp tục chếbiến ở bớc sau

Đối với các doanh nghiệp tính giá thành phân bớc thì đối tợng tính giáthành là thành phẩm ở bớc cuối cùng hoặc nửa thành phẩm của từng giai đoạn.Chính vì sự khác nhau này nên phơng pháp tính giá thành phân bớc chiathành:

Trang 12

CPSX g® 1 trong TP

CPSX g®2

thµnh TP

Chi phÝ NVL chÝnh Chi phÝ kh¸cG® 1 Gi¸ thµnh NTP 1

chi phÝ

giai ®o¹n 2 Gi¸ thµnh NTP 1

Chi phÝNTP n-1

Chi phÝ kh¸cGiai ®o¹n n thµnh phÈmGi¸ thµnh

+

+

+

Trang 13

Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số để tính giá thành

Hệ số phân bổsản phẩm i

= Sản lợng quy đổi SPi

Tổng sản lợng quy đổiTính giá thành thực tế từng loại sản phẩm

Tổng giá

thành SPi = (SPLDđk + CPSXTK - CPLDCK) x hệ số SPi

Phần II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất ở xí nghiệp điện tử truyền hình

Xí nghiệp điện tử truyền hình là doanh nghiệp chuyên lắp ráp các thiết

bị phục vụ chuyên ngành phát thanh và truyền hình Sản phẩm của xí nghiệp

là các máy phát thanh, phát hình thu thanh và thu hình Trong những năm qua

xí nghiệp liên tục hoạt động kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt các chỉtiêu, nhiệm vụ đợc công ty giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc

Biểu 1 Một số chỉ tiêu chính của xí nghiệp trong những năm gần

Trang 14

+ Vốn chủ sở hữu

+ Vốn khác

7,28,3

7,610,6

2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp.

về tới các bản làng vùng sâu, vùng xa

3 Bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý của xí nghiệp.

3.1 Đặc điểm qui trình công nghệ.

Qui trình công nghệ của xí nghiệp điện tử truyền hình là qui trình sảnxuất lắp ráp liên tục qua các hệ thống dây chuyền lắp ráp IKD, SKD và hệthống kiểm tra

Nguyên liệu của xí nghiệp là các linh kiện điện tử hoàn chỉnh nhập từnớc ngoài Những bộ linh kiện này đợc tổ cắm máy (tổ IKD) cắm vào mảngpanel Sau khi kiểm tra các linh kiện đã đợc cắm đầy đủ vào máy thì máy sẽ đ-

ợc chuyển sang bộ phận hàn (qua máy hàn siêu tốc) Tiếp theo máy sẽ đợc qua

bộ phận sửa sau hàn và chuyển đến bộ phận check để cắt chân linh kiện điện

tử, hoàn chỉnh mạng, kết thúc quá trình IKD của sản phẩm

Toàn bộ những sản phẩm này đợc chuyển sang dây chuyền SKD để lắpcao áp, đèn hình, check máy, chỉnh máy, đóng vỏ nhựa trớc Sau đó chuyểnsang phòng cân bằng trắng để chỉnh độ đen trắng sáng tối của máy, tiếp theosản phẩm đợc chuyển sang bộ phận kiểm nghiệm SKD và kết thúc quá trìnhSKD của sản phẩm

Sau khi kết thúc tại dây chuyền SKD, sản phẩm sẽ đợc chuyển sang bộphận OTK Khi sản phẩm đợc qua OTK thì đóng gói nhập kho

Đóng gói sản phẩm

Bộ phận OTK

Trang 15

3.3 Tổ chức bộ máy của xí nghiệp.

3.4 Bộ máy kế toán của xí nghiệp.

Xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, các nhânviên kế toán đợc bố trí đảm nhiệm các phần việc phù hợp với hình thức tổchức kế toán tại xí nghiệp

Trang 16

Kế toán tr ởng : Là ngời phụ trách công tác quản lý tài chính của xínghiệp và chỉ đạo công tác chuyên môn cho bộ phận kế toán, tổng hợp cácthông tin tài chính kế toán, cung cấp và phục vụ cho yêu cầu quản lý của giám

đốc và các phòng ban liên quan, giúp thực hiện công tác sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp

Kế toán tổng hợp và giá thành : Làm nhiệm vụ tập hợp các chi phí phátsinh Phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của các loại vốn quĩ tính giáthành sản phẩm Ghi chép sổ cái lập bảng tổng kết tài sản, giúp kế toán tr ởng

tổ chức thông tin kinh tế, tổ chức bảo quản, lu trữ hồ sơ tài liệu kế toán

Thủ quỹ : quản lý thu chi tiền mặt đồng thời theo dõi, phản ánh tìnhhình tăng giảm TSCĐ trong toàn xí nghiệp và tính toán phân bổ số khấu haohàng quí

Kế toán công nợ và tiền mặt : Theo dõi các khoản công nợ phải thu,phải trả trong xí nghiệp, giữa xí nghiệp với khách hàng và các khoản có liênquan đến tiền mặt

Kế toán kho và ngân hàng: Theo dõi kiểm tra toàn bộ tình hình nhậpkho, xuất kho và thực hiện các công việc có liên quan đến ngân hàng

3.5 hình thức kế toán.

Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ

II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam

1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi giới hạn mà

kế toán phải tiến hành tập hợp theo phạm vi giới hạn đó

Xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam có quy trình lắp ráp những sảnphẩm qua các dây truyền một phân xởng do đặc điểm sản xuất này và cũng để

báo cáo

kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký CTGS

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Ngày đăng: 29/01/2013, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01:   Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê - Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam
Sơ đồ 01 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kiểm kê (Trang 7)
Sơ đồ 02: Kế toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kê khai thờng  xuyên. - Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam
Sơ đồ 02 Kế toán chi phí NVL trực tiếp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 8)
Bảng cân đối  tài  khoản - Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 19)
Biểu 8. Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng của bộ  phận công nhân sản xuất trực tiếp - Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam
i ểu 8. Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng của bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp (Trang 23)
Biểu 10. Bảng kê trích khấu hao TSCĐ quí 3/2000 Sè - Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam
i ểu 10. Bảng kê trích khấu hao TSCĐ quí 3/2000 Sè (Trang 24)
Biểu 20. Bảng tính giá thành sản xuất các loại sản phẩm - Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam
i ểu 20. Bảng tính giá thành sản xuất các loại sản phẩm (Trang 28)
Bảng cân đối  số phát sinh - Kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản xuất sản phẩm (giá thành sản phẩm) tại xí nghiệp điện tử truyền hình Việt Nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w