Ý nghĩa của việc học tập môn học trang bị cho sừủi viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về đường lối của Đảng ữ ong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội c
Trang 1GIÁO TRÌNH
DOịhlG Ịùl CÁCH MẠNG CỦA DÀN6 CỘNG SÀN
VIẸTNÃM
(Dành cho sình viên đại học, cao đẳng khôi không chuyên ngành M ác-Lênin, tư tưởng Hổ Chí Minh)
(Tái bản có sửa chữa, bổ sung)
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
Trang 3CÚA DÁIỊG CỘNG SÁN
inỊTNÃM
(Danh cho sinh Vỉẻn đậỉ hoc, cao ơẩng
khét khỏog cỉiuyén nganỉì Mác - Lồnuì tư túửìg Hồ Cỉyỉ Mtnh)
Trang 5GIÁO TRÌNH
ĐUVNG Ịồì CÁCH MậNG CÚA ĐẢNG CỘNG SÂN
Trang 6CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
PGS, TS ĐINH XUÂN LÝ - CN NGUYẾN đàng quang
(Đồng chủ biên)
TẬP THỂ TÁC GIẢ
PGS, TS NGUYỄN VIẾT thông
PGS, TS ĐINH XUÂN LÝ PGS, TS NGÔ ĐĂNG TRI PGS, TS NGUYỄN VĂN HẢO
TS NGÔ QUANG ĐỊNH
CN NGUYỄN ĐĂNG QUANG
Trang 7và Đào tạo phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản bộ giáo trình dùng trong các trường đại học và cao đẳng trong cả nước gồm 5 bộ môn: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh Bộ giáo trình đã góp phần quan trọng đối với nhiệm vụ giáo dục lý luận chính trị cho học sinh, sinh viên ~ đội ngũ trí thức trẻ của nước nhà, đào tạo nguồn nhân lực, tiến hành thắng lợi sự nghiệp đổi mới đất nước.
Trước thực tiễn mới của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, quán triệt đường lối về đổi mới công tác tư tưởng, lý luận của Đảng và chủ trương cải cách công tác giảng dạy, học tập bậc đại học và cao đẳng nói chung, ngày 18-9-2008, Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã ban hành chương trình mới và tổ chức biên soạn, phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản
bộ giáo trình các môn học lý luận chính trị do TS Nguyễn Viết Thông làm Tổng chủ bicn (Dành cho sinh vicn đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh) gồm ba môn:
- Giáo trình Nhữtìg n g u yê n lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin,
Trang 8do tập thể các nhà khoa học, các giảng viên có kinh nghiệm của một số trưỉavg đại học biên soạn, PGS, TS Đinh Xuân Lý và
CN Nguyễn Đăng Quang đồng chủ biên đã thực sự đáp ứng yêu cầu mới của thực tiễn giảng dạy và học tập hiện nay của học sinh, sinh viên.
Xin giới ttiiệu với bạn đọc.
Tháng 2 năm 2010
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUốC GIA
Trang 9nhất là Nghị quyết Trung ương 5 khoá X về công tác tư tư&ig,
lý luận, báo dií trước yêu cầu mới, ngày 18-9-2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết đinh số 52/2008/QE>BGDĐT
về Chương trình môn học EHíờng lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lêrũn, tư tưởng Hồ Chí Minh phối hợp với Nhà xuất bản Chứih tn quốc gia xuất bản Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam dành cho sừứì viền các trường đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành M ác - Lêrũn, tư tư ở h gH ồ ChíM kửì.
Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã kế thừa nhũíig nội dung của Giáo trình Lịch s ử Đ ảng C ộng sẩn Việt Nam của Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênm, tư tưởng Hồ Chí Minh và giáo trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn Tập thể tác giả đã nhận được góp ý của nhiều tập thể, như Học viện Chúứi tri - Hành chúứi quốc gia Hồ Chí Mữứi, Ban Tuyên giáo Trung ương và cá nhân các nhà khoa học, cũng như đội ngũ giảng viên các trường đại học, cao đẳng trong cả nước, đặc biệt là của PGS, TS Tô Huy Rứa^
Trang 10Văn Nhật, PGS Lê Thế Lạng, PGS, TS Trần Kim Đmh, PGS, TS Triệu Quang Tiến, PGS, TS Phạm Duy Đức, PGS, TS An Như Hải, PGS, TS Nguyễn Khắc Thanh, TS Lê Văn Thai Tuy nhiên, do những hạn chế khách quan và chủ quan nên vẫn còn nhCÈng nội dung cần tiếp tục được bổ sung và sửa đổi, chúng tôi rất mong nhận được nhiều góp ý để lần tái bản sau giáo ữình được hoàn chình hdn.
Thư góp ý xin gủi về Bộ Giáo d ụ c và Đào tạo (V ụ Giáo
d ụ c đ ạ ih ọ cị 49 Đại cồ Việt, Hà Nội.
BỘ GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO
8
Trang 11CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM• »
I ĐỐI TƯỢNG VÀ NHlệM VỤ NGHIÊN cứu « « «
1 Đôi tưỢng nghiên cúti
a) Khái niệm “đường lối cách mạng cửa Đảng Cộng sản Việt Nam”
Đảng Cộng sản Việt Nam được ửiành lập ngày 3-2-1930 Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ídi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Q ií Mữứ\ làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động; lấy tập 'trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản.
Ngay từ khi ra đời, thấm nhuần chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn và trực tiếp lãnh đạo cách mạng nước ta giành được thắng lợi to lớn.
Trang 12dân tộc, thống nhất đất nước; bảo vệ vữhg chắc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia; tiến hành sự nghiệp đổi mới, đưa Việt Nam hội nhập vào ữào liru chung của thế giới để phát triển mạnh mẽ, vững chắc; góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, thịnh vượtig của nhân dân thế giới.
Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắag lợi của cách mạng Việt Nam Trong hoạt động lãnh đạo của Đảng, vấn đề cơ bản trước hết là đề ra đường lối cách mạng và hoạch đinh đường lối Đây là công việc quan trọng hàng đầu của một chứứi đảng,
r Ehtàng lối cách m ạng của Đ ảng C ộng sản Việt N am là h ệ
\ > Ị thống quan điểm , chủ trưcữig, chứửi sách về m ụ c tiêu (h
p h ư ơ n g hướng, nhiệm vụ và giải phấp của cách m ạng Việt
\Nam. E>ưồỉng lối cách mạng được thể hiện qua cưcttig lĩnh/ nghị quyết của Đảng.
Nhìn tổng thể, đường lối cách mạng của Đảng bao gồm đường lối đối nội và đưỉôig lối đối ngoại*.
Đường lối cách mạng của Đảng là toàn diện và phong phú Có đường lối chmh trị chung, xuyên suốt cả quá
1 Bảo vệ Tổ quốc là nội dung hết sức quan trọng trong đường lối của Đẳng, tuy nhiên vấn đề này đã được giảng dạy ữong chương trình Giáo dục quốe phòng, vì vậy môn học này không nghiên cứu để tránh trùng lắp.
10
Trang 13m ạng trong thời kỳ khởi nghĩa giành chửih quyền (1939- 1945); đường lối cách m ạng m iền N am trong tiiời kỳ chống Mỹ (1954-1975); đường lố i đ ổi m ới (từ Đại hội VI, năm 1986) N goài ra còn có đường lố i cách m ạng vạch ra cho từng lĩnh vực hoạt độn g như: đường lố i công nghiệp hoá; đường lố i phát triển kmh tế - xã hội; đường lố i văn hoá văn nghệ; đường lối xây dựng Đ ảng và N hà nước;
đư ờng lối đ ố i ngoại
Đường iối cách m ạng của Đ ảng chỉ có giá trị chỉ đạo thực tiễn khi phản ánh đúng quy luật vận động khách quan Vì vậy, trong quá trình lãnh đạo và chỉ đạo cách
m ạng, Đảng phải ửiường xuyên chủ động nghiên cứu lý luận, tổng kết tìiực tiễn để kịp thời điều chỉnh, phát triển đường lối, nếu thấy đường lối không còn phù hợp với thực tiễn thì phải sửa đổi.
Đ ường lố i đúng là nhân tố hàng đầu q u yết định thắng lợi của cách mạng; quyết định v ị trí, uy tm của Đ ảng đ ối
v ớ i quốc gia dân tộc Vì vậy, để tăng cường vai trò lãnh
đ ạ o của Đ ảng, trước hết phải xây dựng đường lố i cách
m ạng đúng đắn N ghĩa là, đường lố i của Đ ảng phải được hoạch định trên cơ sở quan điểm lý luận khoa học của chủ
n gh ĩa Mác - Lênm, tri thức tiên tiến của nhân loại; phù hỢp với đặc điểm , yêu cầu, nhiệm vụ của thực tiễn cách
m ạng V iệt Nam và đặc điểm , xu thế quốc tế; phải nhằm
11
Trang 14ngược lại, nếu sai lầm v ề đường lố i thì cách m ạng sẽ bị tổn thất, thậm chí bị thất bại.
b) Đối tưỢng nghiên cửu môn học
Môn học Ehíàng lố i cách m ạng của Đảng Cộng sản Việt
ữình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay
Do đó, đ ố i híợng chủ yếu của môn học là h ệ thống quan điểm , chủ trương, dìứứì sách của Đảng ữ oiìg tiến tành cách
m ạng Việt Nam - từ cách m ạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách m ạng xã h ội chủ nghĩa.
M ôn Đường lố i cách m ạng của Đ ảng C ộng sán V iệt
phát triển chủ nghĩa Mác - Lênm và tư tưởng Hồ Chí
M ùứi vào thực tiễn cách m ạng V iệt N am D o đ ó, nắm
vữ ng hai m ôn học này sẽ trang bị cho sữửi v iê n tri thức và phương pháp luận khoa h ọc đ ể nhận thức và thực hiện đường lố i, chủ trương, chứứ\ sách của Đ ảng m ột cách sâu sắc và toàn d iện hơn.
M ặt khác, v ì đường lố i cách m ạng không ch ỉ n ó i lên
sự vận d ụ n g sán g tậo các n gu yên lý cơ bản của chủ ngh ĩa M ác - Lênin, tư tư ởng H ồ C hí M inh, m à còn thể
1 2
Trang 152 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nam - chủ thể hoạch đinh đường lối cách mạng Việt Nam.
đường lối cách m ạng của Đảng Trong đó, đặc biệt làm rõ đường lối của Đảng trên m ột số ]ĩnh vực cơ bản của thời kỳ đổi mới.
Đẳng trong tiến trình cách m ạng Việt Nam.
Yêu cầu đ ặ t ra đ ố i vớ i việc d ạ y và học m ôn Đ ưàtìg ỉố i cách m ạng của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Đối với người dạy: cần nghiên cứu đầy đủ các cương iĩnh, nghị quyết, chỉ thị của Đảng ữ on g toàn bộ tiến trình lãnh đạo cách mạng, bảo đảm cập nhật hệ ửiống đường lối của Đảng Mặt khác, trong giảng dạy phải làm rõ hoàn cảnh lịch sử ra đời và sự bổ sung, phát triển các quan điểm , chủ trương của Đảng trong tiến ữình cách m ạng, gắn lý luận với thực tiễn trong quá ữình giảng dạy.
Đ ối với người học: cần nắm vữ ng nội dung cơ bản đường lối của Đảng, để từ đó lý giải những vấn đề thực tiễn
và vận dim g được quan điểm của Đ ảng vào cuộc sống.
13
Trang 16Đối với cả người dạy và người học: trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống, sâu sắc đường lối của Đảng cùng với tri thức chuyên ngành của mình, có thể đóng góp ý kiến cho Đảng về đường lối, chúih sách, đáp ihig yêu cầu, nhiệm vụ của cách m ạng nước ta.
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu VÀ Ý NGHĨA
CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC » • • •
1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hiểu theo nghĩa chxmg nhất là con đường, cách ửiức và biện pháp để đạt tới mục đích Trong trường hợp cụ thể của môn học Đường lố i cách m ạng của Đáng
con đường, cách thức để nhận tìiức đúng đắn những nội dung cơ bản của đưòíig lối và hiệu quả tác động của nó trong thực tiễn cách m ạng Việt Nam.
a) Cơ sở phương pháp luận
N ghiên cứu m ôn Ekrờng lố i cách m ạng cứa Đ ảng Cộng
luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênm, các quan điểm có
ý nghĩa phưcsag pháp luận của Chủ tịch H ồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng.
b) Phương pháp nghiên cứu
Giữa phương pháp nghiên cihi và n ội dung nghiên cứu
có mối quan hệ biện chiíng Phương pháp phải trên cơ sở nội dung Vi vậy, phương phap nghiên cứu m ôn Đường lố i cách
14
Trang 17luận chung đã nêu trên, đối với m ỗi nội dung cụ ửiề cần phải vận dụiìg m ột p h ư m g pháp nghiên cứu phù hợp Trong đó, sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc là hết sức quan trọng trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng N goài ra, còn phải sử dtm g các phương pháp khác, như phân tích, tổng hợp, so sánh ứiích hợp với từng nội dung của môn học.
2 Ý nghĩa của việc học tập môn học
trang bị cho sừủi viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về đường lối của Đảng ữ ong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đường lối của Đ ảng ữong ửiời kỳ đổi m ớ i\
Học tập m ôn Đ ư ừ ĩg lố i cách m ạng của Đảng Cộng sản
cho sữih viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, đữửi hướng phấn đấu theo mục tiêu, lý tưồng và đường lối của
1 Đại hội Vĩ của Đảng (năm 1986) đã đề ra đưcôig lối đổi mới toàn diện đất nước Đại hội VII của Đảng (năm 1991) đã thông qua
Cương lĩnh xâỵ dựng đắt nưóc trong thời k ỳ quá độ lên chủ nghĩa
Cương lĩnh năm 1991 được bỗ simg, phát triển qua các nhiệm kỳ Đại hội VIIĨ, IX, X Những nội dung cơ bản của các đại hội trong thời kỳ đổi mới và Cương lĩnh năm 1991 được toình bày ttong các chương từchưctt\g IV đến chương VIII.
15
Trang 18Đảng; nâng cao ý thức trách nhiệm công dần trước những nhiệm vụ ữ ọng đại của đất nước.
Qua học tập m ôn Ehíờng lố i cách m ạng của Đảng Cộng
ngành để chủ động, tích cực giải quyết nhi3lìg vấn đề kinh
tế, chứứi trị, xã hội ửieo đường lối, chứih sách của Đảng.
16
Trang 191 Hoàn cẳnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỳ XX
a) Sự chuyển biến cùa chù nghĩa tư bản và hậu quả của nó
Từ cuối ửiế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển từ tự
d o cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (chủ nghĩa đế quốc) Các nước tư bản đế quốc, bên trong thì tăng cường bóc lột nhân dân iao đ ộn g, bên n goài thì xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc ử iuộc địa Sự thống trị tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc làm cho đời sốn g nhân dân lao
đ ộn g các nước trở nên cùn g cực M âu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt,
ph ong trào đấu tranh g iải ph ón g dân tộc d iễn ra m ạnh m ẽ
Trang 20b) Ảnh hưởng cùa chủ nghĩa Mác • Lênin
Vào giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh, đặt ra yêu cầu bức thiết phải có
hệ tìiống lý luận khoa học với tư cách là vũ khí tư tưcttig của giai cấp công nhân trong cuộc đấu ữanh chống chủ nghĩa tư bản Trong hoàn cảnh đó, chủ nghĩa Mác ra đời, về sau được Lênm phát b-iển và trở thành chủ nghĩa Mác - Lêrũn.
Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ, m uốn giành được thắng lợi ữong cuộc đấu ữanh thực hiện sứ mệnh lịch sử của ưùnh, giai cấp công nhân phải iập ra Đảng Cộng sản Sự ra đời Đảng Cộng sản là yêu cầu khách quan đáp líĩig a iộ c đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức, bóc lột Tuyên ngôn của
luôn luôn đại biểu cho lợi ích của toàn bộ phong ưào; là bộ phận kiên quyết nhất trong các đảng công nhân ở các nước; họ hiểu rõ những điều kiện, tiến trình và kết quả của phong frào
vô sản^ N hũng nhiệm vụ chủ yếu có tính quy luật mà chúih đảng của giai cấp công nhân cần ửiực hiện là: tổ chức, lãnh đạo cuộc đấu ứanh của giai cấp công nhân để thực hiện mục đích giành lấy chúửi quyền và xây dựng xã hội mới Đảng phải luôn đúng trên lập trường của giai cấp công nhân, m ọi chiến lược, sách lược của Đảng đều luôn xuất phát từ lợi ích của giai cấp công nhân N htíng, Đảng phải đại biểu cho quyền lợi của toàn thể nhân dân lao động Bởi vì giai cấp công nhân chỉ có thể giải phóng được m ình nếu đồng thời giải phóng cho
1 Xem: C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Clúnh trị quốc gia, Hà Nội, 1995, t.4, ix. 614-615.
18
Trang 21c) Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc
tế Cộng sản
N ăm 1917, Cấc/} m ạng Tháng M ười N ga giành được thắng lợi N hà nước X ôviết dưa trên nền tảng liên m inh công - n ô n g dưới sự lãnh đạo cứa Đ àng Bônsêvích N ga ra đời Với thắng lợi của Cách m ạng Tháng M ười, chù nghĩa
M ác - Lênin từ lý luận đã trở thành hiện thực, đồn g thời
m ở đầu m ột thời đại m ới "thời đ ại cách m ạng chống đế quốc, thời đại giải ph ón g dân tộc"^ C uộc cách m ạng này
cổ vũ m ạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân các nước, và là m ột trong những độn g lực
1 Xem: Hồ Chí Minh; Toàn tập, Nxb CWnh trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t.2, tr.137.
2 Hồ Chí Minh: Tcàn tập, Nxb Chúứ\ trị quốc gia, Hà Nội,
2002, t.8, tr.562.
19
Trang 22Q uốc khẳng đữứi: Cách m ạng Tháng Mười như tiếng sét đã đánh ửiức nhân dân châu Á tỉnh giấc m ê hàng thế kỷ nay.
Ị Và, "Cách m ệnh N ga dạy cho chúng ta rằng m uốn cách
Y m ệnh ửiành công thì phải dân chúng (công nông) làm gốc, phải có đảng vữ ag bền, phải bền gan, phải h y sinh, phải thống nhất N ói tóm lại là phải ửieo chủ nghĩa Mã Khắc Tư Lenin"*.
Tháng 3-1919, Q uốc tế C ộng sản (Quốc tế III) được thành lập Sự ra đời của Q uốc tế Cộng sản có ý nghĩa thúc
đ ẩy sự phát triển m ạnh m ẽ phong frào cộng sản và công nhân quốc tế Sơ thảo lần th ứ n hất n hũ tig Luận cương về
tại Đ ại h ội II Q uốc tế C ộng sản vào năm 1920 đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng các dần tộc thuộc địa,
m ở ra con đường giải phóng các dân tộc bị áp bức trên lập trường cách m ạng vô sản.
1 Eổng Cộng sản Việt Nam: Văn kim E)ảng Toàn tập,l^ìởữ.<J[áiic\tiỊ
quốc gia, Hà Nội, 1998, t.l, ừ 39.
2 0
Trang 23Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản có vai ữò quan trọng ừong viêc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lêrdn và tìtành lập Đảng Cộng sản Việt Nam N guyễn Á i Quốc không những đánh giá cao sự kiện ra đời Quốc tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng thế giới, mà còn nhấn manh vai trò của tổ chức này đối với cách mạng Việt Nam "An Nam muốn cách mệnh tìiành công, ửiì tất phải nhờ E)ệ tam quốc tế"‘.
2 Hoàn cảnh trong nước
a) Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị cùa thực dằn Pháp
- Chính sách cai ữ ị của thực dân Pháp.
Năm 1858, ửiực dân Pháp nổ sting xâm lược Việt Nam Sau khi tạm thời dập tắt được các phong trào đấu ữanh của nhân dân ta, ũìực dân Pháp tùĩig bước thiết lập bộ m áy thống ữị ở Việt Nam.
dân, tước bỏ quyền lực đối n ội và đối ngoại của chứứi quyền phong kiến nhà N guyễn; chia Việt N am ra thành ba xứ: Bắc
Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và ửiực hiện ở m ỗi kỳ m ột chế độ cai trị riêng Đồng thời với chứih sách nham hiểm này, tiiực dân Pháp câu kết với giai cấp địa chủ trong việc bóc lột kiiửi tế
và áp bức chứũi trị đối với nhân dân Việt Nam
về kinh tế: tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở công nghiệp; xây dvmg hệ ửtống đường giao ửxông, bến cảng phục
1 Hồ Chí Minh; Toàn tập, Nxb Chúih trị quốc gia, Hà Nội,
2002, t.2, tr 287.
21
Trang 24giáo dục thực dân; dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu
N guyễn Á i Quốc đã vạch rõ tội ác của chế độ cai trị thực dân
ở Etông Dưcttig: "chúng tôi không những bị áp bức và bóc lột
m ột cách nhục nhã, mà còn bị hành hạ và đầu độc m ột cách thê thảm bằng thuốc phiện, bằng rượu chúng tôi phải sống trong cảnh ngu dốt tối tăm vì chúng tôi không cổ quyền tự do học tập"^
V iệtN am
Dưới tác động của chúửi sách cai trị và chứih sách lãnh
tế, văn hoá, giáo dục thực dân, xã hội Việt N am diễn ra quá trìiứi phân hoá sâu sắc.
Pháp tăng cưctt\g bóc lột, áp bức nông dân Tuy nhiên, ư ong nội bộ giai cấp địa chủ Việt N am lúc này có sự phân hoá,
m ột bộ phận địa chủ có lòng yêu nưóc, căm ghét chế độ thực dân đã tham gia đấu ữanh chống Pháp dưói các hình thức và
m ức độ khác nhau.♦
1 H ồ Chí Minh: Toàn tập, N xb Chứứi teị quốc gia, Hà N ội,
2002, t.l, tr 22-23.
22
Trang 25đảo nhất trong xã hội Việt Nam , bị thực dân và phong kiến
áp bức, bóc lột nặng nề Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân Việt N am đã làm tăng thêm lòng căm thù
đế quốc và phong kiến tay sai, làm tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống tự do.
ửiuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp công nhân tập trung nhiều ở các tììành phố và vùng m ỏ như: Hà
N ội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Quảng Ninh.
Đa số công nhân V iệt Nam trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, là nạn nhân của chúih sách chiếm đoạt ruộng đất
mà thực dân Pháp ửii hành ở Việt Nam Vì vậy, giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân Việt N am bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóc lột Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân Việt N am ^
là: "ra đời trưóc giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam , và vừa iớm '1
lên nó đã sớm tiếp thụ ánh sáng cách m ạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhanh chóng trở thành m ột lực lượng cáiứửì trị
tự giác, ử iống nhất khắp Bắc Trung Nam /'*.
tư sản thương nghiệp, Trong giai cấp tư sản có m ột bộ phận kiêm địa chủ.
N gay từ khi ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam đã bị tư sản Pháp và tư sản người Hoa canh tranh, chèn ép, do đó, thế iực kinh tế và địa vị chứửi trị của giai cấp tư sản Việt Nam nh ỏ
1 Lê Duẩn: Tuyển tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà N ội, 2008, t.II, tr.551.
2 3
Trang 26bé và yều ớt Vì vậy, giai cấp tư sản Việt N am không đủ điều kiện để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.
thức, viên chức và những người làm nghề tự do Trong đó, giới trí thức và học sinh là bộ phận quan ữ ọng của tầng lớp tiểu tư sản Đời sống của tiểu tư sản V iệt Nam bấp bênh và
dễ bị phá sản trở tìiành nhũĩìg người v ô sản Tiểu tư sản Việt
N am có lòng yêu nưốc, căm tìiù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh hưctttg của nhũĩ\g tư tưcft\g tiến bộ từ bên ngoài truyền vào Vì vậy, đây là lực lưdng có tinh thần cách m ạng cao
ị Đ ồng thời: "Họ tỏ ra tììức ử\ời và rất nhạy cảm với ửiời cuộc
Î EXiçfc phong ữào cách m ạng rầm rộ của công nông thức tỉnh
> và cổ vũ , họ bước vào hàng ngũ cách m ạng ngày càng đông
và đóng m ột vai trò quan trọng ữ on g phong toào đấu tranh của nhân dân, nhất là ở thành thị"*.
động manh mẽ đến xã hội Việt Nam trên các lĩnh vực chửứì
ữ ị, kũứ» tế, văn hoá, xã hội Trong đó đặc biệt là sự ra đời hai giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam Các giai cấp, tầng lớp ữong xã hội Việt Nam lúc này đều m ang thân phận người dân mất nưóc, và ở những mức độ khác nhau, đều bị thực dân Pháp áp bức, bóc lột Vì vậy, ữ on g xã hội Việt Nam, ngoài m âu thuẫn cơ bản giữa nhân dân, chú yếu là nông dân
cơ bản, vừa chủ yếu và ngày càng gay gắt trong đời sống dân
1 Lê Duẩn: Tuyển tập, Nxb Chúửi teị quốc gia, Hà N ội, 2008, t.II, tr.557.
24
Trang 27tộc, đó là: m âu thuẫn giữa toàn th ể nhân dân Việt Nam với
ra hai yêu cầu: m ột là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân; hai là,
xoá bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là ruộng đất cho nông dân Trong đó, chống đ ế
b) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷXĨX, đầu thế kỷ XX
Trước sự xầm lược của thực dân Pháp, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ửieo khuynh hướng phong kiến và
tư sản diễn ra m anh m ẽ N hững phong trào tiêu biểu diễn ra trong thời kỳ này là:
Hàm N ghi xuống chiếu cần Vương. Phong trào cần Vương phát triển mạnh ra nhiều địa phương ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ và
N am Kỳ N gày 1-11-1888, vua Hàm N ghi bị Pháp bắt, nhucng phong trào c ầ n Vưcôig vẫn tiếp tục đến năm 1896.
1884 N ghĩa quân Yên Thế đã đánh thắng Pháp nhiều trận và gây cho chúng nhiều khó khăn, thiệt hại Cuộc chiến đấu của nghĩa quân Yên Thế kéo dài đến năm 1913 thì bị dập tắt.
Trong Chiến tranh tiiế giới thứ nhất (1914-1918), các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp của nhân dân Việt Nam vẫn tiếp diễn, nhưng đều không thành công.
Thất bại của các phong ừào trên đã chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư tưỏíig phong kiến không đủ điều kiện
25
Trang 28Đại diện của xu hưó4\g bạo động là Phan Bội Châu, với chủ trương dùng biện pháp bạo động để đánh đu ổi tíiực dân Pháp, khôi phục nền độc lập cho dân tộc.
Sự nghiệp cách m ạng của Phan Bội Châu trải qua nhiều bưóc thăng ữầm , đi từ lập trường quân chủ iập hiến đến lập trưcatg dân chủ tư sản, nhiứìg đều thất bại Vào nửa đầu thập kỷ 20 của ửiế kỷ XX, Phan Bội Châu chịu ảnh hưcttig của Cách mạng Tháng Mười N ga, " ô n g cũng có cảm tình với nước N ga Xôviết, chủ nghĩa xã hội và có ý đặt h y vọng vào
N guyễn Á i Quốc"^ N guyễn Á i Q uốc đánh giá "Phan Bội Châu là tiêu biểu cho chủ nghĩa quốc gia"^.
1 Hội đồng Trung ưcttig chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Mữửi; Giáo trình
2008, tr 23.
2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chửứi ttị quốc gia, Hà Nội,
2002, t.3, tr.35.
26
Trang 29Đại biểu cho xu hướíig cải cách ià Phan Châu Trữứì, với chủ trương vận động cải cách văn hoá, xã hội; động viên lòng yêu nước ữ on g nhân dân; đả kích bọn vua quan phong kiến thối nát, đề xướng tư tưàng dân chủ tư sản; thực hiện khai dân ữ í, chấn dân k h t hậu dân sũih, m ở mang dân quyền; phản đối đấu tranh vũ trang và cầu viện nước ngoài.
H oạt động cách m ạng của Phan Châu Trinh đã góp phần thức tửửi lòng yêu nước của nhân dân Việt Nam Tuy nhiên,
về phương pháp, "Cụ Phan Châu Trinh chỉ yêu cầu người Pháp tìtực hiện cải lương điều đó là sai lầm, chẳng khác gì đến xừi giặc rủ lòng thương"’.
N goài ra, ữ o n g tìiời kỳ này ở Việt Nam còn có nhiều phong ữ ào đấu tranh khác như: Phong ữào Đ ông Kinh nghĩa thục (1907); Phong ữào "tẩy chay Khách trú"(1919); Phong trào chống độc quyền xuất nhập khẩu ở cảng Sài Gòn (1923); đấu tranh ữ on g các hội đồng quản hạt, hội đồng thàiửi phố đ òi cải cách tự do dân chủ, V.V
Từ ư on g phong trào đấu ữanh, các tổ chức đảng phái ra đời: Đ ảng Lập h iấ ì (năm 1923); Đảng Thanh niên (tháng 3- 1926); Đảng Thanh niên cao vọng (năm 1926); Việt Nam
lấy tên là Tân V iệt cách m ạng E>ảng, Việt Nam quốc dân
Đ ản^(tì\áng 12-1927) Các đảng phái chúửi ữ ị tư sản và tiểu
tư sản ư ên đây đã góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước chống Pháp, đặc biệt là Tân Việt cách m ạng Đảng và Việt Nam quốc dân Đảng.
1 Trần Dân Tiên: Nhũtìg mẩu chuyền về đòẩ hoạt động của Hồ
27
Trang 30cảnh H ội Việt Nam cách m ạng ửianh niên phát triển mạnh,
đã tác động manh mẽ đến Đảng này Trong nội bộ Đảng diễn ra cuộc đấu ữanh giữa hai khuynh hưótig: tư tưàng cách m ạng vô sản và tư tưởng cải lương Cuối cùng khuynh hướng cách mạng theo quan điểm vô sản thắng thế Một số đảng viên của Tân Việt chuyển sang H ội Việt Nam cách
m ạng thanh niên, số đảng viên tiên tiến còn lại trong Tân Việt tích cực chuẩn bị để tiến tới ửiành lập m ột chữử» đảng theo chủ nghĩa Mác - Lênm.
hướng dân chủ tư sản Điều lệ Đảng ghi m ục tiêu hoạt động là: trước làm dân tộc cách mạng, sau làm tìiế giới cách mạng; đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập nền dân quyền Sau vụ ám sát Ba Danh, trùm m ộ phu đồn điền cao
su của Pháp (tháng 2-1929), Đảng bị khủng bố dữ dội, tổ chức đảng bị vỡ ở nhiều nơi Trước tình thế nguy cấp, lãnh đạo Việt Nam quốc dân Đảng đã quyết đũứi dốc hết lực lượng vào trận đấu tranh sống mái với kẻ ứiù Cuộc khời nghĩa của Việt Nam quốc dân Đảng bắt đầu từ đêm ngày 9- 2-1930 ở Yên Bái, Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình trong tình thế hoàn toàn bị động nên đã bị ửiực dân Pháp nhanh chóng dập tắt.
phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi M ục tiêu của các cuộc đấu tranh ờ thời kỳ này đều hướng tới giành độc lập cho dân tộc, nhiíng trên các lập trường giai cấp khác nhau nhằm khôi phục chế độ phong kiến, hoặc thiết lập chế
28
Trang 31độ quân chủ iập hiến, hoặc cao hcai là thiết lập chế độ cộng hoà tư sản Các phong trào đấu tranh diễn ra với các phưcíMg thức và biện pháp khác nhau: bạo động hoặc cải cách; với quan điểm tập hỢp lực lượng bên ngoài khác nhau: dựa vào Pháp để thực hiện cải cách, hoặc dựa vào ngoại viện để đánh Pháp N hưng cuối cùng các cuộc đấu ữanh đều thất bại.
M ột số tổ chức chứứi ư ị theo lập trường quốc gia tư sản
ra đời và đã ửiể hiện vai trò của mình trong cuộc đấu ữanh giành độc lập dân tộc và dân chủ N hutig các phong trào và
tổ chức toên, do nhvtng hạn chế về giai cấp, về đưcaig lối chứih ữị; hệ ửiống tổ chức ửiiếu chặt chẽ; chưa tập hợp được rộng rãi ỉực lượng của dân tộc, nhất là chưa tập hợp được hai lực lư m g xã hội cơ bản (công nhân và nông dân), nên cuối^ cùng đã không thành công Sự thất bại của các phong trào I yêu nước theo lập trường quốc gia tư sản ở Việt Nam đầu thế ^
kỷ XX đã phản áiứi địa v ị kinh tế và chúih trị yếu kém của giai cấp này trong tiến ưình cách m ạng dân tộc, phản ánh sự bất lực của họ trước nhữhg nhiệm vụ do lịch sử dân tộc ViêiJ
N am đặt ra.
Mặc dù bị thất bại, nhvtng sự phát triển mạnh m ẽ của phong ữào yêu nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ý nghĩa rất quan ữ ọng N ó ià sự tiếp nối truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất vì độc lập, tự do của dân tộc Việt N am và chúứ\ sự phát triển của phong ữào yêu nước đã tạo cơ sở xã hội tììuận lợi cho việc tiếp nhận chủ nghĩa Mác - Lêrtữi, quan điểm cách m ạng H ồ Chí Minh Phong ữào yêu nước trở thàrửi m ột trong ba nhân tố (nguồn gốc) dẫn đến sự
ra đời của Đ ảng C ộng sản Việt Nam
29
Trang 32Sự thất bại cùa các phong trào yêu nước chốn g thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã chứng tỏ con
đư ờng cứu nước theo hệ tư tưởng p h on g kiến và h ệ tư
; tưởng tư sản đã bế tắc Cách m ạng V iệt N am lâm vào tình 'trạng khủng hoảng sâu sắc v ề đường lố i, về giai cấp lãnh
I đạo N hiệm vụ lịch sử đặt ra là p h ải tìm m ột con đường ' cách m ạng m ới, vớ i m ột giai cấp có đủ tư cách đ ại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, có đủ u y túi và năng lực để iãnh đạo cuộc cách m ạng dân tộc, dân chủ đ i
đ ến thành công.
c) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
tưảng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm 1911, N guyễn Tất Thành (N gu yễn Á i Q uốc) ra đi tìm đường cihỉ nước Trong quá trình tìm đường cứu nước,
N gư ời đâ tìm hiểu kỹ các cuộc cách m ạng điển hình trên thế giới N gười đánh giá cao tư tưởng tự d o, bình đẳng, bác
ái và quyền con người của các cuộc cách m ạng tư sản tiêu biểu như Cách m ạng Mỹ (1776), Cách m ạng Pháp (1789) nhưng cũng nhận thức rõ nhữĩig hạn chế của các cuộc cách
m ạng tư sản Từ đó, N guyễn Á i Q uốc khẳng định: con đường cách m ạng tư sản không tìiể đưa lại độc lập và hạnh phúc thực sự cho nhân dân các nước n ó i chim g, nhân dân
V iệt N am n ói riêng.
N guyễn Á i Quốc đặc biệt quan tâm tìm hiểu Cách m ạng Tháng Mười N ga năm 1917 Người rút ra kết luận: "Trong thế giới bây giờ chỉ có Cách m ệnh N ga là đã thành công, và
3 0
Trang 33ửiấy ữ ong Luận cương của Lênm lời giải đáp về con đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam; về vấn đề thuộc địa trong m ối quan hệ với phong ưào cách mạng ửiế giới
N guyễn Á i Q uốc đã đến với chủ nghĩa Mác - Lênin.
Tại Đ ại hội Đảng Xã hội Pháp (tháng 12-1920), N guyễn
Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản
và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp Sự kiện này đánh dấu bưóc ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách m ạng của Người - từ người yêu nưốc trở thành người cộng sản và tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: "Muốn cứu nước và
g iả i ph óng dân tộc không có con đườtìg nào khác con đưàng cách m ạng vô sảrí'^.
Từ đây, cùng với việc tíìực hiện nhiệm vụ đối với phong trào cộng sản quốc tế, N guyễn Á i Quốc xúc tiến truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, vạch phương hướng chiến lược cách
m ạng Việt N am và chuẩn bị điều kiện để thành lập Đ ảng Cộng sản Việt N am
Quá trình N guyễn Á i Quốc chuẩn bị các điều kiện thàrứì lập Đảng được đánh dấu bằng việc Người tích cực truyền bá
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiên Đổng Toàn tập, Nxb Qúhh trị quốc gia, Hà Nọi, 1998, t.l, tr.39.
2 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Cỉúnh ừị quốc gia, Hà Nội,
2002, t.9, ư 314.
31
Trang 34chù nghĩa Mác- Lênm vào Việt N am thông qua nhũĩig bài đăng trên các báo N gười cùng khổ, Nhân đạo, Đ ời sống công nhân và xuất bản m ột số tác phẩm, đặc biệt là tác phẩm Bản
rõ âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc che giấu tội
ác dưới cái vỏ bọc "khai hóa văn mũứi", từ đó khơi dậy
m ạnh m ẽ tữửi thần yêu nước, ữiức tỉnh tũứ\ tìiần dân tộc nhằm đánh đuổi tìiực dân Pháp xâm lược.
Tháng 11-1924, N guyễn Á i Q uốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) Tháng 6-1925, N gười tìiành lập H ội Việt Nam cách m ạng tìianh niên Chươag ữình và Đ iều lệ của H ội nêu
rõ m ục đích là: làm cách m ạng dân tộc và cách m ạng tiiế giới Sau khi cách m ạng thành công, H ội chủ trươhg thành lập Chứửi phủ nhân dân; m ưu cầu hanh phúc cho nhân dân; tiến lên xây dụĩig xã hội Cộng sản chủ nghĩa; thực hiện đoàn kết với giai cấp vô sản các nước, với phong ừào cách m ạng thế giới.
Từ năm 1925 đến năm 1927, H ội Việt Nam cách mạng thanh niên đã mở các lớp huấn luyện chứửi ư ị cho cán bộ cách m ạng Việt Nam H ội đã xây dựng được nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế, chữửì trị ữ on g nước Năm 1928, Hội thực hiện chủ trưcíng "vô sản hoá", đưa hội viên vào nhà
m áy, hầm mỏ, đồn điền để rèn lu yện lập trường, quan điểm giai cấp công nhân; để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và lý luận giải phóng dân tộc nhằm thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách m ạng Việt Nam
N goài việc trực tiếp huấn luyện cán bộ của H ội Việt Nam cách mạng thanh niên, N guyễn Ái Q uốc còn lựa chọn những
32
Trang 35thanh niên Việt Nam vtu tú gủi đi học tại trường Đại học Phương Đ ông (Liên Xô) và trường Lục quân Hoàng Phố (Trung Quốc) nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam Cùng với việc đào tạo cán bộ, N guyễn Á i Quốc đã tổ chức ra các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lùĩh cách m ệnh,
Nam Quan điểm cách m ạng của N guyễn Á i Quốc đã thức tỉnh và giác ngộ quần chúng, thúc đẩy phong ữào đấu ữanh yêu nước của nhân dân phát triển theo con đường cách m ạng
vô sản.
N ăm 1927, Bộ T uyên truyền của H ội iiên hiệp các dân tộc
bị áp bức xuất bản tác phẩm Ektàng cách mệnh (tập hợp các bài giảng của N gu yễn Á i Quốc ở lớp huấn luyện chứih ữ ị của H ội Việt N am cách m ạng tìianh niên).
cách m ạng V iệt N am là cách m ạng giải phóng dân tộc m ở đường tiến lên chủ nghĩa xã h ội H ai cuộc cách m ạng n ày
có quan hệ m ật th iết vớ i nhau; cách m ạng là sự n gh iệp của quần ch ú n g là v iệc chung cả dân chúng chứ không phải v iệc m ột h ai ngư ời, d o đó phải đoàn kết toàn dân
N hưitg cái cố t của n ó là công - nôn g và phải lu ôn ghi nh ớ rằng côn g n ôn g là ngư ời chủ cách m ệnh, công nôn g là gốc cách m ệ n h \
N guyễn Á i Q uốc khẳiìg định: M uốn thắng lợi ữiì cách
m ạng phải có m ột đảng lãnh đạo, Đảng có vữhg, cách m ạng
1 Xem; Hồ Chí Minh: Tcàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t.2, tr 263-268.
Trang 36vT
mới thành công cũng như người cầm lái có vững tìiì thuyền mới chạy Đảng m uốn vững ửiì phải có chủ nghĩa làm cốt; chủ nghĩa chân chúih nhất, chắc chắn nhất, cách m ệnh nhất
là chủ nghĩa Lênm.
về vấn đề đoàn kết quốc tế của cách m ạng Việt Nam ,
N guyễn Ái Quốc xác định: "Cách m ệnh An N am cũng là
m ột bộ phận ữong cách m ệnh tììế giới A i làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An N am cả"*.
về phương pháp cách m ạng, N gười nhấn m ạnh đến
việc phải giác ngộ và tổ chức quần chúng cách m ạng, phải làm cho quần chúng hiểu rõ m ục đích cách m ạng, biết đồng tâm hiệp lực để đánh đổ giai cấp áp bức m ình, làm cách
m ạng phải biết cách làm, phải có "mxíu chước", có như thế
m ới bảo đảm thành công cho cuộc khởi nghĩa v ớ i sự nổi
d ậ y của toàn dân
Tác phẩm Ehtờhg cách m ệnh đã đề cập những vấn đề cơ bản của m ột cương lĩhh chứữi tri, chuẩn bị về tư tưỏag chứữi trị cho việc thành lập Đảng C ộng sản Việt Nam Ektờng cách
Việt Nam.
2 - Sự p h á t triển phong ữào yêu nước ửteo khuỵnh hướng
vô sản
Từ đầu thế kỷ XX, cù n g v ó i sự ph át triển củ a p h on g trào dân tộc trên lập trường tư sần, phong trào côn g nhân ch ốn g lại sự áp bức, bóc lộ t của tư sản, thực dân
1 HỒ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính toi quốc gia, Hà Nội,
2002, t.2, te.301.
34
Trang 37cũ n g d iễn ra từ rất sớm Trong nhữ ng năm 1919-1925,
ph ong trào công nhân d iễn ra dưđi các hình thức đ ìn h côn g, bãi côn g, tiêu b iểu n h ư các cuộc bãi công của cô n g nhân Ba Son (Sài G òn) d o Tôn Đức Thắng tổ chức (1925)
và cu ộc bãi công của côn g nhân nhà m áy sợi N am Đ ịnh
n g à y 30-4-1925, đ ò i chủ tư bản phải tăng lương, phải bỏ đánh đ ập , giãn đ u ổ i thợ
N hìn chim g, phong ữào công nhân những năm 1919-
1925 đã có bước phát ữ iển so với trước Chiến tranh tììế giới lần thứ nhất Hình thức bãi công đã ừ ở nên phổ biến, diễn ra trên quy m ô lán hơh và thời gian dài hơn.
Trong nhữiìg năm 1926-1929, phong trào công nhân đã có
sự lãnh đạo của các tổ chức như H ội Việt Nam cách m ạng thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời từ năm 1929 ở giai đoạn này, nhiều cuộc bãi công của công lìhân đã diễn ra Từ năm 1928 đến năm 1929, có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra trong toàn quốc.
Các cuộc đấu tranh của công nhân Việt N am trong những năm 1926-1929 m ang tứửi chất chửửi tiỊ rõ rệt M ỗi cuộc đấu tranh đã có sự liên kết giữa các nhà m áy, các ngành
và các địa phương Phong trào công nhân có sứọ lôi cuốn
p hong ữ ào dân tộc theo con đưcttig cách m ạng vô sản.
C ũng vào thời gian này, phong trào yêu nước phát triển
m anh m ẽ, đặc biệt là phong trào nông dân diễn ra ở nhiều nơi trong cả nưốc, dẳn cày cũng đă tính dậy, chống đế quốc
và địa chủ rất kịch liệt Năm 1927, nông dân làng N úih Thanh Lợi (Raçh Giá) đấu tranh chống bọn tìiực dân và địa chủ chiếm đất; nông dân các tình Hà Níun, Nam Định, N inh
35
Trang 38Bình, Thái Bình, N ghệ An, Hà Tĩnh đấu tranh chống bọn địa chủ cướp đất, đòi chia ruộng công^ Phong trào nông dân và công nhân đã hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống thực dân, phong kiến "Điều đặc biệt và quan trọng nhiỉt trong phong trào cách m ạng ở Đ ông EXíơng là sự ữanh đấu của quần chúng công n ôn g có tánh chất độc lập rất rõ rệt chớ không phải là chịu ảnh hưctt\g quốc gia chủ nghĩa như lúc trước nữa"^.
? - Sự ra đờ i các tẻ chức cộng sản ở V iệt Nam
Trước sự phát ữ iển của ph ong trào công nhân và phong trào yêu nước, cuối tháng 3-1929, ở Hà N ội, m ột số hội viên tiên tiến của tổ chức Thanh niên ở Bắc Kỳ đã lập ra Chi bộ
C ộng sản đầu tiên ồ Việt N am , d o đồng chí Trần Văn Cung làm Bí thư Chi bộ.
Tại Đ ại hội lần ử iứ nhất của H ội Việt N am cách m ạng thanh niên (Iháng 5-1929) đã xảy ra bất đồng giữa các đoàn đại biểu v ề vấn đề thành lập đản g cộng sản, mà ửiực chất là
sự khác nhau giữa những đại biểu m uốn thành ìập ngay m ột đảng cộng sản và giải thể tổ chức H ội Việt N am cách m ạng thanh niên, với nhữhg đại biểu cũng m uốn thành lập đảng cộng sản, nhưng "không m uốn tổ chức đảng ở giữa Đại hội Thanh niên và cũng không m uốn phá Thanh niên trước khi
1 Xem: Hội đồng Trung ưcttig chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh:
gia, Hà Nội, 2008, tr.42^3.
2.E)ẳngCậngsằn ViệtNam: PahẮậân£ẩr^rcàn<^,Nxb.Chứửìtrị quốc gia, Hà Nội, 1998, t.2, tr.93.
36
Trang 39lập được đảng"' Trong bối cảnh đó, các tổ chức cộng sản ở
Việt Nam ra đời.
N ội, đại biểu các tổ chức cộng sản ở m iền Bắc họp Đại hội quyết đữứi ửiành lập Đ ông Dương Cộng sản Đảng Tuyên
đại đa số và tììực hành công nông liên hiệp m ục đích để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa; đánh đổ tư bản chủ nghĩa; diệt trừ chế độ phong kiến; giải phóng công nông; tìiực hiện xã hội bình đẳng, tự do, bác ái, tức là xã h ội cộng sản.
Dưcttig Cộng sản Đ ảng và để đáp líh g yêu cầu của phong trào cách m ạng, mùa thu năm 1929, các đồn g chí ữ on g H ội Việt N am cách m ạng thanh niên hoạt động ở Trung Quốc và Nam Kỳ đã tìtành lập An N am Cộng sần Đảng, v ề điều kiện kết nạp đảng viên, Đ iều lệ của Đ ảng viết: "Ai tin theo chương ữình của Quốc tế C ộng sản, hăng hái phấn đấu trong m ột bộ phận đảng, phục tùng m ệnh lệnh đảng và góp nguyệt phí, có thể cho vào đảng được"^.
Đ ông EXíơng C ộng sản Đ ảng và A n N am C ộng sản Đ ảng
đã iàm cho n ội bộ Đ ảng Tân V iệt phân hoá m ạnh m ẽ, những đảng viên tiên tiến của Tân V iệt đã thành lập Đ ông
C ộng sản Liên đoàn (tháng 9-1929), nêu rõ: "Đ ông D ương
1, 2 Đ ản g C ộng sản V iệt Nam : Văn kiện Đẳng Toàn tập,
N xb C hính tn q u o c ^ a , Hà N ội, 1998, t l, tr.337,359.
3 7
Trang 40C ộng sản Liên đoàn lấy chủ nghĩa cộng sản làm nền
m óng, lấy công, nông, binh liên h iệp làm đ ối tượng vận
đ ộ n g cách m ệnh để thực hành cách m ệnh cộn g sản trong
xứ Đ ông Dương, làm cho xứ sỏ của chún g ta hoàn toàn độc lập xoá bỏ nạn người bóc lộ t áp bức ngư ời, xây dựng chế độ C ông N ông chuyên chữứi tiến lên cộn g sản chủ ngh ĩa trong toàn xứ Đ ông Dưcttig"*.
Mặc dù đều giương cao ngọn cờ chống đế quốc, phong kiến, xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam , nhưag ba tổ chức cộng sản ưên đây hoạt động phân tán, chia rẽ đã ảnh hưởng xấu đến phong trào cách m ạng ở Việt N am lúc này
Vì vậy, việc khắc phục sự chia rẽ, phân tán giữa các tổ chức cộng sản là yêu cầu khẩn tìiiết của cách m ạng nước ta, là nhiệm vụ cấp bách trước mắt của tất cả nhữhg người cộng sản V iệt Nam.
il HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH
CHÍNH TRỊ ĐẦU TiÊN CỦA ĐẢNG«
1 Hội nghị thành lập Đẳng
E)ến cuối năm 1929, những người cách m ạng Việt N am trong các tổ chức cộng sản đã nhận tìiức được sự cần ứiiết và cấp bách phải thành lập m ột đảng cộng sản tìiống lứ iấ t chấm dứt sự chia rẽ trong phong trào cộng sản ở Việt N am
Đ iều này phản ánh quá trình tự ý thức của những người
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Vẩn kiện Eứng Toàn tập, Nxb Chứih trị quốc gia, Hà Nội, 1998, t.l, tr.404.
38