TRẦN THẾ HANH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ DO PARVOVIRUS GÂY RA TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM, ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM... TRẦN
Trang 1TRẦN THẾ HANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ
DO PARVOVIRUS GÂY RA TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM,
ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM
Trang 2TRẦN THẾ HANH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ
DO PARVOVIRUS GÂY RA TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM,
ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH
Ngành: Thú y
Mã số: 8.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Thị Hồng Phúc
Thái Nguyên, năm 2021
Trang 3Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Thế Hanh
Trang 4Nguyên, với nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy cô và cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y Nhân dịp này, cho phép em được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn tới:
TS Phan Thị Hồng Phúc - Trưởng khoa chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Cô đã luôn tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để
em hoàn thành luận văn của mình
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp
em tiếp thu kiến thức của chương trình học
Cán bộ giảng viên tại bệnh xá Thú y, nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học Khoa Chăn nuôi Thú y đã cùng em triển khai và hoàn thành các nội dung trong đề tài nghiên cứu
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài
Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Thế Hanh
Trang 5LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nguồn gốc loài chó 3
1.2 Một số giống chó chính được nuôi ở Việt Nam 4
1.2.1 Một số giống chó địa phương 4
1.2.2 Một số giống chó nhập ngoại 4
1.3 Một số đặc điểm sinh lý của chó 6
1.3.1 Thân nhiệt (0C) 6
1.3.2 Tần số hô hấp 7
1.3.3 Tần số tim 7
1.3.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó trưởng thành 8
1.4 Bệnh parvo ở chó 9
1.4.1 Đặc điểm của bệnh 9
1.4.2 Lịch sử bệnh 9
1.4.3 Phân loại và một số đặc tính sinh học của virus 10
1.4.4 Dịch tễ học 11
1.4.5 Cơ chế sinh bệnh 12
1.4.6 Triệu chứng bệnh tích 12
1.4.7 Chẩn đoán 14
Trang 61.4.8 Phòng và điều trị 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 18
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 18
2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 18
2.2.1 Động vật và các loại mẫu nghiên cứu 18
2.2.2 Trang thiết bị và hóa chất thí nghiệm 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Parvo trên chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y 19
2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm về triệu chứng và bệnh tích chó mắc bệnh Parvo 19
2.3.3 Nghiên cứu một số chỉ tiêu máu ở chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 19
2.3.4 Thử nghiệm phác đồ hỗ trợ điều trị bệnh Parvo ở chó 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp điều tra dịch tễ học 19
2.4.2 Phương pháp khám lâm sàng 19
2.4.3 Phương pháp lấy máu để kiểm tra các chỉ tiêu 20
2.4.4 Phương pháp xác định bệnh bằng test CPV Ag 20
2.4.5 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Parvo theo giống chó 21
2.4.6 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Parvo theo lứa tuổi 21
2.4.7 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Parvo theo mùa 21
2.4.8 Phương pháp mổ khám bệnh tích 22
2.4.9 Phương pháp làm tiêu bản vi thể 22
2.4.10 Phương pháp thử nghiệm phác đồ điều trị 23
2.4.11 Phương pháp xử lí số liệu 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Parvo trên chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y 25
Trang 73.1.1 Kết quả chẩn đoán bệnh Parvo ở chó đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá
thú y 25
3.1.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvo theo giống 27
3.1.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết do Parvo theo lứa tuổi 29
3.1.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chó chết do mắc Parvo theo mùa 32
3.1.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết do Parvo theo tính biệt 34
3.1.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvo và chết ở chó được tiêm phòng và chó chưa tiêm phòng 35
3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm về triệu chứng và bệnh tích chó mắc bệnh Parvo 38
3.2.1 Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Parvo 38
3.2.2 Bệnh tích đại thể 40
3.2.3 Bệnh tích vi thể chủ yếu của chó mắc bệnh Parvo 44
3.3 Nghiên cứu một số chỉ tiêu máu ở chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 51
3.3.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 49
3.3.2 Sức kháng hồng cầu của chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 53
3.3.4 Nghiên cứu chỉ số tiểu cầu ở chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 57
3.3.5 Chỉ tiêu sinh hoá máu ở chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 58
3.4 Nghiên cứu phác đồ hỗ trợ điều trị bệnh Parvo ở chó 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
1 Kết luận 62
2 Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ELISA: Enzyme linked Immunosorbent assay
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó khỏe 8
Bảng 3.1 Kết quả chẩn đoán chó mắc bệnh, chó chết do Parvovirus 25
Bảng 3.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết Parvo theo giống 28
Bảng 3.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết do Parvo theo lứa tuổi 30
Bảng 3.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết do Parvo theo mùa 32
Bảng 3.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết do Parvo theo tính biệt 34
Bảng 3.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvo và chó chết ở chó được tiêm phòng và chó chưa tiêm phòng 35
Bảng 3.7 Một số triệu chứng điển hình của chó mắc bệnh Parvo (n=50) 38
Bảng 3.8 Các tổn thương đại thể chủ yếu của chó mắc bệnh Parvo (n=15 ) 40
Bảng 3.9 Các tổn thương vi thể chủ yếu của chó mắc bệnh Parvo (n=10) 44
Bảng 3.10 Số lượng hồng cầu và huyết sắc tố của chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo (n = 15) 49
Bảng 3.11 Sức kháng hồng cầu của chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo (n = 15) 53
Bảng 3.12 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu của chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo (n = 15) 54
Bảng 3.13 Các chỉ số tiểu cầu chó mắc Parvo (n = 15) 57
Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của chó khoẻ và chó mắc bệnh do Parvo (n = 15) 58
Bảng 3.15 Hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh Parvo cho chó (n = 50) 60
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Ả nh 3.1 Chó mắc bệnh Parvo mệt mỏi ủ rũ 39
Ảnh 3.2 Chó mắc bệnh Parvo phân tiêu chảy lẫn máu 39
Ảnh 3.3 Chó mắc bệnh Parvo thải phân vương vãi khắp nền chuồng 39
Ảnh 3.4 Chó mắc bệnh Parvo nôn ra nhiều bọt 39
Ảnh 3.5 Chó chết do mắc bệnh Parvo 41
Ảnh 3.6 Xoang bao tim tích nước 41
Ảnh 3.7 Xoang bụng tích nước 41
Ảnh 3.8 Xoang ngực tích nước 41
Ảnh 3.9 Túi mật sưng to 41
Ảnh 3.10 Gan sưng to, sung huyết 41
Ảnh 3.11 Thận viêm và sưng to 42
Ảnh 3.12 Thận xuất huyết 42
Ảnh 3.13 Tim xuất huyết, viêm cơ tim 42
Ảnh 3.14 Lá lách viêm teo nhỏ, hình dạng không đồng nhất 42
Ảnh 3.15 Màng treo ruột và hạch màng treo ruột xuất huyết 42
Ảnh 3.16 Ruột non viêm, xuất huyết 42
Ảnh 3.17 Manh tràng viêm xuất huyết 43
Ảnh 3.18 Ruột non xuất huyết 43
Ảnh 3.19 Manh tràng xuất huyết, chứa đầy máu màu nâu 43
Ảnh 3.20 Ruột già xuất huyết từng đám 43
Ảnh 3.21 Dạ dày sưng, xuất huyết 43
Ảnh 3.22 Niêm mạc dạ dày xuất huyết 43
Ảnh 3.23 Niêm mạc manh tràng viêm, hoại tử, long tróc (x 200 lần) 46
Ảnh 3.24 Tế bào viêm xâm nhập lớp niêm mạc manh tràng (x 400 lần) 46
Ảnh 3.25 Niêm mạc manh tràng viêm, hoại tử, long tróc (x 400 lần) 46
Ảnh 3.26 Niêm mạc đại tràng viêm, hoại tử, long tróc (x 200 lần) 46
Ảnh 3.27 Tổ chức phổi sung huyết, xuất huyết (x 200 lần) 47
Ảnh 3.28 Niêm mạc phế quản viêm, hoại tử, long tróc (x 200 lần) 47
Trang 11Ảnh 3.31 Mô tim xuất huyết ( x 200 lần) 47
Ảnh 3.32 Tế bào cơ vân của tim thoái hóa (x 400 lần) 47
Ảnh 3.33 Biểu mô niêm mạc dạ dày thoái hóa, hoại tử (x 200 lần) 48
Ảnh 3.34 Niêm mạc dạ dày xâm nhập tế bào viêm (x 200 lần) 48
Ảnh 3.37 Tổ chức gan sung huyết, xuất huyết (x 200 lần) 48
Ảnh 3.38 Mô gan xuất huyết, tế bào thoái hóa (x 400 lần) 48
Ảnh 3.39 Niêm mạc ruột non hoại tử (200 lần) 49
Ảnh 3.40 Niêm mạc ruột non xâm nhập tế bào viêm mạn tính (x 200 lần) 49
Ảnh 3.41 Mô ruột non sung huyết, xuất huyết (x 200 lần) 49
Ảnh 3.42 Mô ruột non sung huyết, xuất huyết (x 400 lần) 49
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh, chó chết do Parvo tại các địa phương 26
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ giống chó mắc bệnh và chết do Parvo 28
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết do Parvo theo lứa tuổi 31
Biểu đổ 3.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chó chết do mắc Parvo theo mùa 33
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết do Parvo theo tính biệt 35
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ mắc bệnh Parvo và chết ở chó được tiêm phòng 37
Biểu đồ 3.7 Số lượng hồng cầu và huyết sắc tố của chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 51
Biểu đồ 3.8 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu của chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 55
Biểu đồ 3.9 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của chó khoẻ và chó mắc bệnh do Parvo 60
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay phong trào nuôi chó ở tỉnh Thái Nguyên đang ngày càng phát triển, đặc biệt là phong trào nuôi chó cảnh Người nuôi chó ngoài để chông giữ nhà, đảm bảo an ninh, quốc phòng như xưa, thì ngày nay chó còn được nuôi để phục vụ giải trí Người nuôi ngày càng gần gũi hơn, tiếp xúc, tương tác nhiều hơn với chó, chó trở thành người bạn thân thiết trong gia đình
Khi chó được coi như một người bạn thân thiết trong gia đình thì sức khỏe của chúng cũng trở thành vẫn đề rất được coi trọng, quan tâm Đặc biệt, với các giống chó quý được nhập về, chưa kịp thích nghi với điều kiện môi trường nên dễ bị nhiễm bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội, ngoại, sản khoa… Trong nhóm bệnh này phải kể đến bệnh truyền nhiễm, trong đó có
bệnh do Parvovirus gây nên
Parvovirus lần đầu tiên được phát hiện vào những năm 1970, và kể từ
đó nó được biết là một tác nhân gây bệnh đường ruột của chó trên toàn thế
giới (Candlish Mc, 1998) Kể từ khi xuất hiện, Parvovirus đã gây ra đại dịch
bệnh có dấu hiệu viêm dạ dày ruột nặng, sự lây nhiễm đặc biệt là ở chó con Các dấu hiệu lâm sàng bao gồm thiếu máu, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy
có máu (Decaro and Buonavoglia, 2012) Vì vậy vấn đề cấp thiết là phải tìm
ra biện pháp chẩn đoán nhanh, chính xác, để từ đó có những biện pháp phòng
và trị bệnh Parvovirus (Parvo) một cách có hiệu quả
Tuy là bệnh nguy hiểm cho chó, nhưng việc hiểu biết của người nuôi chó tại tỉnh Thái Nguyên về bệnh còn hạn chế, vì vậy bệnh còn hạn chế Từ trước tới nay, chưa có một báo cáo hay một nghiên cứu gì về bệnh Parvo trên chó tại điạ bàn tỉnh Thái Nguyên Chính vì vậy, nhằm giảm thiệt hại do bệnh gây ra và bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu và đưa ra cái nhìn tổng quan về
Trang 14bệnh trên địa bàn tỉnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý do Parvovirus gây ra trên chó đến khám, điều trị tại bệnh xá thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác
đồ điều trị bệnh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh Parvo trên chó nuôi tại tỉnh Thái Nguyên đến khám và điều trị tại bệnh xá thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để chẩn đoán bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng, từ đó xây dựng phác đồ điều trị, giúp người dân phòng và trị bệnh hiệu quả, giảm thiểu các thiệt hại do bệnh gây ra
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo dùng trong giảng dạy và nghiên cứu về bệnh Parvo ở chó Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo cho những người làm công tác thú y cơ sở về bệnh Parvo ở chó
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để áp dụng biện pháp chẩn đoán, phòng và trị bệnh Parvo trên chó, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC LOÀI CHÓ
Chó nhà là họ hàng của chó sói, đã từng sống hoang dã ở khắp Châu
Âu, Châu Á và Bắc Mỹ Không một ai biết con người đã sống cùng với chó từ khi nào; có lẽ con người đã sống với chó ít nhất cũng 10 nghìn năm
Những người Ai Cập cổ đã biết chăn nuôi chó từ rất lâu đời Trên nghìn năm, chó đã là người giúp đỡ, làm thú cảnh của con người Chó chăn cừu giúp người chăn cừu, chó đã giúp con người đi săn, giúp con người canh dữ nhà và các trang trại
Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về cổ sinh vật học và di truyền học, các nhà khoa học đã xác định được tổ tiên của loài chó nhà hiện nay là một số loài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới Cách đây khoảng 15.000 năm con người đã thuần hoá với mục đích phục
vụ cho việc săn bắt, sau đó là giữ nhà và là bạn với con người
Trung tâm thuần hoá chó cổ nhất có lẽ là vùng Đông Nam Á, sau đó được du nhập vào Châu Úc, lan ra khắp Phương Đông và đến Châu Mỹ
Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó được nuôi từ trung kỳ đồ đá mới, khoảng 3000 - 4000 năm trước công nguyên (cách đây 5 - 6 nghìn năm) Tập hợp những giống chó nhà được nuôi hiên nay trên thế giới có khoảng 400 giống, được gọi chung là loài chó nhà (Canis familiaris), thuộc họ chó (Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp động vật có vú (Mammilia)
Ngày nay, chó làm được rất nhiều các công việc: Chó dẫn đường cho các người mù, chó huấn luyện để cảnh báo cho người điếc những âm thanh thông thường trong gia đình (như tiếng điện thoại, tiếng chuông cửa), những con chó khác được huấn luyện để mang đồ đạc cho những người khuyết tật Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của loài chó là lòng trung thành
Trang 161.2 MỘT SỐ GIỐNG CHÓ CHÍNH ĐƯỢC NUÔI Ở VIỆT NAM
1.2.1 Một số giống chó địa phương
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016), nước ta có một số giống chó địa phương sau:
- Giống chó Vàng: Đây là giống chó nuôi phổ biến nhất, có tầm vóc
trung bình, cao 50 - 55cm, nặng 12 - 15kg, là giống chó săn được nuôi để giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm Chó phối giống được ở độ tuổi 15 - 18 tháng Chó cái sinh sản được ở độ tuổi 12 - 14 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 7 sal, trung bình 5 sal
- Giống chó H’Mông: sống ở miền núi cao, được dùng giữ nhà và săn
thú, có tầm vóc lớn hơn chó Vàng: chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg Chó đực phối giống được ở 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15 tháng Chó cái mỗi lứa đẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con
- Giống chó Phú Quốc: Màu nâu xám, bụng thon, trên lưng long mọc
có hình xoắn, hay lật theo kiểu rẽ “ngôi”, lông vàng xám có các đường kẻ chạy dọc theo thân, tầm vóc tương tự chó Lào Chó cao 60 - 65cm; nặng 20 - 25kg Chó đực phối giống được ở độ tuổi 15 - 18 tháng Chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 6 con, trung bình 5 con
Chó Phú Quốc được xếp vào loại chó quý ở Việt Nam, nó rất trung thành và nó có thể bắt cá nuôi chủ khi chủ ốm
1.2.2 Một số giống chó nhập ngoại
- Giống chó Berger Đức: Berger Đức, có nguồn gốc từ Đức, được nhập
vào nước ta từ những năm 1960 do Bộ nội vụ Chó có tầm vóc tương đối lớn
so với các giống chó nước ta, dài 110 - 112 cm, cao từ 56 - 65 cm đối với chó đực và từ 62 - 66 cm đối với chó cái; trọng lượng từ 28 - 37 kg Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm, đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm, mũi phân thuỳ, tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen, răng to, khớp răng cắn khít Cổ chắc, xiên đến vạch lưng; lưng chắc rộng có độ dốc về
Trang 17phía sau; bụng thon thẳng, đuôi dài hình lưỡi kiếm Các chi có cơ gân chắc
khoẻ, chân trước thẳng đứng, chân sau đứng hơi choãi về phía sau
- Giống chó Dobermann: Chó có nguồn gốc từ Đức được phát hiện ra
vào năm 1866 và được nhập vào nước ta nuôi với mục đích để canh gác, tìm
kiếm và làm cảnh Chó có tầm vóc trung bình cao, cao 65 - 69 cm, dài 110 -
112 cm; nặng 30 - 33 kg Chó có bộ lông ngắn đen sẫm gần như toàn thân; mõm, ngực, 4 chân có màu vàng sẫm Có đầu hình nêm, hơi thô, mũi rộng mắt đen, hàm răng chắc, cắn khít; cổ to khoẻ; ngực nở, bụng thon; cơ chi chắc
khoẻ, đuôi ngắn Chó thuộc loại hình thần kinh ổn định, thông minh, can đảm, lanh lợi; khéo léo và đặc biệt dễ huấn luyện
- Giống chó Rottweiler: có nguồn gốc từ thành phố nhỏ Rottweiler của
nước Đức Được phát hiện năm 1800 và được sử dụng chủ yếu vào việc chăn giữ gia súc và bảo vệ tài sản; ngày nay nó được sử dụng trong trinh sát trong
lực lượng cảnh sát và bộ đội biên phòng Chó có tầm vóc lớn, cao: 68cm;
nặng 42kg; lông ngắn đen toàn thân, mõm bụng và bốn chân vàng sẫm; bốn chân vững chắc, đầu to không dài, hai mắt sáng, khoảng cách 2 mắt không xa
- Giống chó Fox: Chó Fox có nguồn gốc từ Pháp, du nhập vào nước ta đã
lâu, Fox là giống chó nhỏ con tầm khoảng từ 1,5 - 2,5 kg ngoại hình nó nhìn như một con hươu thu nhỏ Đầu nhỏ, tai to mà vểnh, sống mũi hơi gãy, mõm nhỏ và dài Ngực chó Fox nở nang, bụng thon, bốn chân mảnh và cao nên chó chạy rất nhanh Bộ lông chó Fox ngắn, có con lông sát như lông bò Chó Fox
có nhiều màu gồm màu vàng bò, đen, bốn chân vàng, đôi chỗ có vá nâu hay vàng, có khi màu đen đặc biệt, phần mặt bao giờ cũng có vá hai bên, giữa
sống mũi kéo dài lên đỉnh đầu là lằn đen hoặc trắng Chó Fox có khả năng săn
bắt những loài thú nhỏ Vì vậy, nếu được huấn luyện tốt thì nó có thể trở thành giống chó săn thực thụ Chó Fox giữ nhà rất giỏi, tiếng sủa lớn và dai, dám lăn xả vào kẻ thù mà cắn xé Đối với chủ nuôi, Fox rất trung tín, mến chủ, gặp là mừng rỡ quấn quýt bên chân rất dễ thương
Trang 18- Giống chó Poodle: chó Toy Poodle có nguồn gốc từ Pháp Lông xoăn,
màu lông của mỗi chú Poodle đều phù hợp với màu da của chúng, có thể kể đến các màu như: Xanh bạc, đen, da bò, xám, kem, đỏ, trắng, nâu, cafe sữa… Nhưng những chú Poodle lông xù trắng và da màu bạc luôn là những “em” thú cưng được ưa thích nhất Kích thước trung bình khá nhỏ, kích thước thông thường có thể đạt là 10 inches (tương đương với 25,4cm) chiều cao Những chú Poodle cỡ trung (standard) có kích thước khoảng từ 35 - 45 cm, Poodle mini có kích thước từ 28 - 35 cm Poodle nổi tiếng về lòng trung thành, thông minh, học hỏi và đặc biệt lanh lợi Vì thế, Poodle được hầu hết người nuôi đánh giá là giống chó dễ huấn luyện, dễ nuôi và rất dễ mến
- Giống Chó Alaska hay còn gọi là chó Alaska malamute có tổ tiên
là chó sói tuyết hoang được thuần hóa bởi bộ tộc Malamute Chó Alaska được
nuôi phổ biến và trở thành thú cưng tại nhiều nước trên thế giới Màu lông rất
đa dạng như: đen trắng, nâu đỏ, xám trắng, vàng đồng… Một số cá thể có màu hiếm hơn như màu hồng phấn và tuyết trắng Phần mõm và chân của Alaska thuần chủng chỉ có một màu trắng Lông của Alaska có 02 lớp dày để thích nghi với thời tuyết băng giá ở vùng Bắc Cực Lớp lông ngắn ở bên trong rất dày và mượt, phân bố đều khắp cơ thể, còn lớp lông bên ngoài dài hơn, bông xù và không thấm nước Alaskan có chiều cao trung bình khoảng 65 -
70 cm, cân nặng từ 45 - 50 kg Riêng chiều cao của những chú Alaska khổng
lồ có thể đạt 1m và trọng lượng lên tới 80kg Alaska có tỉ lệ thân hình cân đối, khung xương lớn và vững chắc, các khớp xương chân cũng rất chắc chắn
1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA CHÓ
1.3.1 Thân nhiệt ( 0 C)
Theo Cù Xuân Dần (1977) ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt
vào tính chất và mức độ bệnh
Trang 19Tô Du và Xuân Giao (2006) cho biết, nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), giới tính (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường, …
Thông qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con
tính chất và mức độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu (Vương Đức Chất và cs., 2004)
1.3.2 Tần số hô hấp
Theo Vũ Triệu An (1978) tần số hô hấp là số lần thở trong 1 phút, thường đếm số lần hô hấp trong 2 - 3 phút sau đó lấy bình quân Chú ý hõm hông, thành ngực, thành bụng thoi thóp, xương cánh mũi hoạt động khi con vật thở để tính tần số hô hấp Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái dinh dưỡng, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý, thời tiết, khí hậu và tình trạng bệnh lý
Đỗ Hiệp (1994) cho biết, ở trạng thái sinh lý bình thường, tần số hô hấp trung bình của chó là 10 - 30 lần/phút Chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút Chó trưởng thành, giống chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, chó nhỏ có tần số hô hấp 20 - 30 lần/phút
1.3.3 Tần số tim
Tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong 1 phút (lần/phút) Khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng ống nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim
co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập
Trang 20Ở trạng thái sinh lý bình thường: chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn
70 - 100 lần/phút (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012)
1.3.4 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó trưởng thành
Máu là một chất dịch nằm trong tim và hệ thống mạch máu là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể và tham gia vào hầu hết các quá trình hoạt động của cơ thể Máu vận chuyển oxy trong quá trình hô hấp, vận chuyển chất dinh dưỡng, hấp thu từ ống tiêu hóa đến mô bào và nhận các chất cặn bã đến các cơ quan bài tiết thải ra ngoài Máu giữ chức năng điều hòa thân nhiệt, điều hòa và duy trì cân bằng nội mô, điều hòa thể dịch, … Trong máu còn có các loại kháng thể, các loại bạch cầu tham gia vào các chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh và vi khuẩn xâm nhập Máu là tấm gương phản ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của cơ thể Vì vậy những xét nghiệm về máu là những nhận xét cơ bản được dùng để đánh giá tình trạng sức khỏe cũng như giúp việc chẩn đoán bệnh (Đỗ Đức Việt và Trịnh Thơ Thơ, 1997)
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu trên chó khỏe
Trang 211.4 BỆNH PARVO Ở CHÓ
1.4.1 Đặc điểm của bệnh
Canine Parvovirus type 2 (CPV-2) là một tác nhân gây bệnh quan trọng của chó nhà và chó hoang dã trên toàn thế giới, bệnh xuất hiện vào những năm
1970, gây nên tình trạng viêm ruột ở chó (Nguyễn Thị Yến Mai và cs., 2020)
Bệnh do Parvovirus gây ra với đặc điểm tiêu chảy phân lẫn máu, giảm
thiểu số lượng bạch cầu, tỷ lệ tử vong cao trên chó con Đây là bệnh cơ hội đã gây những tổn thất cho ngành chăn nuôi chó ở phần lớn các quốc gia trên toàn thế giới (Nguyễn Như Pho, 2003)
1.4.2 Lịch sử bệnh
Canine Parvovirus (CPV) phát hiện vào cuối những năm 1970, được xác nhận là dịch lần đầu tiên vào năm 1978 nhưng chỉ trong vòng một, hai năm sau đó nó đã trở thành đại dịch của chó trên toàn thế giới (Moon BY, 2020) Bệnh thường xảy ra ở dạng dịch địa phương hoặc nhiều ổ dịch xảy ra cùng một lúc Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006), bệnh xuất hiện vào mùa thu năm 1977 ở Texas và đến mùa hè năm 1978 đã xảy ra nhiều vùng khác nhau ở Hoa Kỳ và Canada Đầu năm 1979 bệnh đã xuất hiện ở Úc, Bỉ, Hà Lan, Anh, Pháp Bệnh đã được ghi nhận lần đầu tiên ở nước ta vào năm 1990 trên chó nghiệp vụ
Giống Parvovirus chỉ gây nhiễm cho họ chó như chó nhà, chó sói, sói
có lông bờm cổ, cáo ăn cua, gấu mèo Mỹ
Ahmad và cs (2020) cho biết, chó ở mọi lứa tuổi đều nhạy cảm với bệnh, thông thường hầu hết các con trưởng thành đều có kháng thể, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong trên chó con từ 6-12 tuần tuổi rất đáng kể do có sự giảm dần kháng thể mẹ truyền Bệnh có khả năng lây lan nhanh, tỷ lệ mắc bệnh có thể lên đến 50%, tỷ lệ tử vong trên chó con từ 50 - 100%
Trang 221.4.3 Phân loại và một số đặc tính sinh học của virus
1.4.3.1 Phân loại
Họ: Parvoviridae Giống: Parvovirus Loài: Canine Parvovirus type 2
Qua phân lập từ năm 1979 đến 1984, các nhà khoa học đã xác định phần lớn chó nhiễm hai chủng virus CPV2a và CPV2b, nhưng ở Ý, Tây Ban Nha, và Việt Nam người ta còn phát hiện chủng virus thứ ba CPV2c cũng gây
Sức đề kháng với môi trường bên ngoài:
Parvovirus đề kháng mạnh với môi trường bên ngoài, trong phân thì virus có thể tồn tại hơn 6 tháng ở nhiệt độ phòng Nó đề kháng với tác động
Đặc tính nuôi cấy của virus: Virus chỉ nhân lên trong nhân tế bào và
gây bệnh tích tế bào (CPE) trên tế bào tim chó con còn bú hay trên tế bào ruột, tế bào lymphocyte của chó trong thời kỳ cai sữa Những tế bào trong thời kỳ gián phân thích hợp nhất
Đặc tính kháng nguyên: Sự nhân lên của Parvovirus ở chó làm xuất
hiện kháng thể gây ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu và phản ứng trung hoà huyết thanh Kháng thể ức chế phản ứng ngưng kết hồng cầu xuất hiện vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ 3 sau khi nhiễm Phản ứng này được sử dụng trong chẩn đoán huyết thanh học, phản ứng trung hoà huyết thanh rất khó thực hiện trong phòng thí nghiệm
Trang 23Khả năng miễn dịch: Sau khi nhiễm bệnh, chó có miễn dịch kéo dài
trong 3 năm, hiệu giá kháng thể trung hoà hay ngăn trở ngưng kết hồng cầu trên những chó này sẽ lên rất cao Những chó con sinh ra trong khoảng thời gian này cảm nhiễm lúc 9 - 12 tuần Sau 2 - 3 năm thì hiệu giá kháng thể sẽ
giảm thấp, chó con sinh ra có thể cảm nhiễm Parvovirus sớm hơn vào lúc 5 -
6 tuần tuổi
Miễn dịch thụ động ở chó con có được do kháng thể mẹ truyền cho, kháng thể này tồn tại khoảng 9 ngày và thường được bài thải vào khoảng tuần thứ 10 hay 11 sau khi sinh
Ở chó con còn bú có một thời kỳ nhạy cảm với sự xâm nhiễm virus nhưng lượng kháng thể còn sót lại đủ để trung hoà virus vắc xin đưa vào Ở
“thời kỳ khủng hoảng này” chó con không thể được tiêm chủng hiệu quả trong khi nó thụ cảm hoàn toàn với sự xâm nhiễm tự nhiên
Một số kháng nguyên tương đồng giữa những dòng Parvovirus khác nhau ở thú thịt như virus Feline panleukopenia (FPV), virus gây viêm ruột ở
chồn (MEV) Sự tương đồng này có thể được phát hiện bởi phản ứng trung hoà và phản ứng HI Mặc dù có sự tương đồng kháng nguyên nhưng nó có những giới hạn riêng biệt trong tự nhiên, FPV chỉ gây nhiễm cho mèo, MEV chỉ gây nhiễm cho chồn và CPV chỉ gây nhiễm cho chó
1.4.4 Dịch tễ học
Chất chứa căn bệnh: Phân, nước tiểu, nước bọt nhưng quan trọng nhất
là phân Sức đề kháng tự nhiên khoảng 6 tháng ở nhiệt độ phòng, dễ bị tiêu diệt bởi ánh sáng mặt trời, tồn tại kéo dài vào mùa đông (ôn đới)
Cách truyền lây: Lây gián tiếp qua sự tiếp xúc với môi trường vấy bẩn
phân thú hoặc trực tiếp từ chó bệnh sang chó khoẻ
Đường xâm nhập: chủ yếu bằng đường miệng
Vật cảm thụ: Chó ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là chó non từ 2 - 6 tháng tuổi Tính cảm thụ: 100% đối với những quần thể chó chưa nhiễm, những
chó lớn có miễn dịch do sự tiêm phòng hay cảm nhiễm tự nhiên
Trang 24Sự miễn dịch mẹ truyền qua sữa đầu giúp thú phòng chống bệnh Những kháng thể này sẽ được loại thải hết trong khoảng 6 - 10 tuần tuổi, lúc này chó con sẽ trở lên thụ cảm nhất Sự giảm dần kháng thể mẹ truyền cũng liên quan trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của chó con, những chó con “đẹp nhất” tăng trưởng tốt nhất thường nhiễm bệnh đầu tiên
1.4.5 Cơ chế sinh bệnh
Virus xâm nhập bằng đường miệng và mũi, thải ra ngoài qua phân Sau khi xâm nhập, đầu tiên virus nhân lên tại các mô lympho, gây nhiễm trùng huyết vào ngày thứ hai và ngày thứ năm, từ đó tạo phản ứng miễn dịch và kháng thể có thể xuất hiện vào ngày thứ năm và thứ sáu Trong thời gian này virus có thể được thải ra ngoài qua phân vào ngày thứ tư, tối đa là vào ngày thứ năm, sau dó giảm dần và chấm dứt vào ngày thứ chín Trong quá trình gây nhiễm trùng huyết, virus đồng thời nhân lên ở tế bào lympho và tế bào tuỷ xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, hậu quả là làm suy giảm miễn dịch Virus nhân lên trong tế bào ruột dẫn đến hoại tử biểu mô ruột, bào mòn nhung mao ruột, gây viêm ruột, giảm hấp thu và tiêu chảy rồi chết
Ở những chó con không có kháng thể mẹ truyền, virus thường gây bệnh tích trên cơ tim và gây ra bệnh ở dạng tim mạch
Khoa học đã chứng minh rằng chi cần đưa một lượng nhỏ Parvovirus
bằng 1/100 liều gây nhiễm mô nuôi cấy DICT (Dose Infectieuse Culture de Tissu) đủ gây nhiễm cho chó Điều này cho thấy tác hại về mặt dịch tễ học do
có lượng quá lớn virus trong phân (1 tỷ DICT/g phân) chó mắc bệnh
1.4.6 Triệu chứng bệnh tích
1.4.6.1 Triệu chứng lâm sàng Dạng điển hình: Dạng này rất giống với bệnh Feline Panleukopenia ở
mèo, thời gian nung bệnh từ 3 - 4 ngày Tình trạng bỏ ăn, mệt lả, ói mửa, 24 giờ sau bắt đầu tiêu chảy có máu Ngày thứ tư và thứ năm của tiến trình bệnh
bệnh thì phân có màu xám đỏ
Trang 25Huyết học: mất nước trầm trọng, tăng thân nhiệt (50%), giảm thiểu
lượng bạch cầu (60-70% tổng số các trường hợp), chủ yếu giảm bạch cầu
trong những trường hợp nghiêm trọng
Thể quá cấp: con vật chết sau 3 ngày do truỵ tim mạch
Thể cấp tính: Chết sau 5-6 ngày do hạ huyết áp và do tác động bội
nhiễm của vi khuẩn
Tỷ lệ tử vong cao trên chó từ 6-10 tuần tuổi, chó đã qua 5 ngày mắc bệnh thì thường có kết quả điều trị khả quan
Dạng tim mạch
Dạng này rất hiếm gặp, có thể xảy ra trên những chó có kháng thể mẹ truyền hoặc không có kháng thể mẹ truyền Dạng này thường thấy trên chó 2 tháng tuổi Chó nhiễm bệnh thường chết đột ngột do suy hô hấp trong thời gian ngắn vì phù thũng phổi Do những biến đổi về bệnh tích ở van tim và cơ tim, từ đó xuất hiện những tạp âm ở tim hay những biến đổi về điện tim đồ
Dạng kết hợp viêm cơ tim và viêm ruột
Thường gặp ở chó 6-16 tuần tuổi, thể hiện một trạng thái bệnh rất nặng: tiêu chảy dữ dội, phân có máu, sụt huyết áp, loạn nhịp tim, mạch loạn và yếu, làm chết 100% chó bệnh sau 20-24 giờ
Dạng thầm lặng
Những nghiên cứu huyết thanh học cho thấy một số chó mẫn cảm với bệnh
nhưng không biểu hiện triệu chứng
Trang 26Gan có thể sưng, túi mật căng
Hạch bạch huyết: phù thũng, xuất huyết
Thể tim phù thũng phổi, viêm cơ tim
Dạng tim viêm cơ tim khởi phát, phân tán nặng nề
1.4.7 Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng : Chẩn đoán lâm sàng như sờ, nắn, gõ, nghe và dựa vào các đặc điểm khác như:
Triệu chứng, bệnh tích và yếu tố dịch tễ
Mức độ gây nhiễm lớn
Thường gây ra trên chó từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi
Phần lớn chó nhiễm bệnh có biểu hiện viêm ruột xuất huyết
Tỷ lệ tử vong cao (trên 50%)
Điều trị tốt khi bệnh tiến triển trên 5 ngày
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh gây viêm ruột khác trên chó:
Viêm ruột do Coronavirus: bệnh lây lan rất rộng nhưng không nguy
hiểm nhiều cho thú, tiêu chảy từ 6-14 ngày, con vật mất nước, tỷ lệ tử vong thấp
Viêm ruột do Rotavirus: bệnh gây tiêu chảy nhưng cách sinh bệnh chưa
được biết một cách rõ ràng
Viêm ruột trong bệnh Care: có triệu chứng hô hấp và thần kinh đặc
(hiếm khi có máu tươi), có thể gặp những nốt sài, mụn mủ ở vùng da ít lông
Trang 27Viêm dạ dày ruột trong bệnh Leptospira: tiến trình bệnh xảy ra nhanh
với đặc điểm gây suy thận và nhiễm trùng huyết
Ngoài ra còn gặp các trường hợp viêm ruột tiêu chảy do ký sinh trùng
(cầu trùng, giun đũa, …) hoặc gây tiêu chảy do các tác động gây co thắt hay
tắc nghẽn
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Tìm virus trong phân: có thể thực hiện nuôi cấy trên môi trường tế bào nhưng thời gian lâu dài và tốn kém Cần lưu ý rằng sự tiêm chủng vắc xin virus nhược độc dẫn đến bài virus trong 4 -10 ngày, tuy yếu nhưng sự bài thải này có thể dẫn đến kết quả dương tính giả
Chẩn đoán mô học: bất triển nhung mao ruột
Chẩn đoán huyết thanh học: dùng phản HI (dễ thực hiện, cho kết quả
tương đối chính xác) Kháng thể xuất hịên trong máu khi bắt đầu tiêu chảy nhưng với hiệu giá thấp Trên thực tế người ta thường dùng test ELISA để chẩn đoán
Chẩn đoán bằng test CPV (Canine Parvovirus One-step Test Kit): phát
hiện kháng nguyên virus Parvo trong các mẫu phân Thời gian cho kết quả
sau 5-10 phút
Tóm lại, ở chó bị bệnh thì ta có thể tìm virus trong phân, ở chó bệnh bị
chết ta tiến hành chẩn đoán mô học (ruột và cơ quan lympho)
1.4.8 Phòng và điều trị Phòng bệnh bằng vệ sinh
Sát trùng chuồng nuôi chó bằng nước Javen pha loãng 1/30
Cách ly để theo dõi những chó mới nhập, nhưng việc cách ly này chỉ có
ý nghĩa về mặt lý luận vì virus có thể tồn tại trong bộ lông chó trong nhiều tháng Chó phải thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, những người tiếp xúc với chó bệnh có thể trở thành vật mang trùng thụ động và thầm lặng
Trang 28Phòng bệnh bằng vắc xin
Khó khăn lớn nhất trong việc phòng bằng vắc xin là sự tồn tại của hàm lượng kháng thể thụ động từ mẹ truyền sang, ngay tại thời điểm mất kháng thể này thì việc tiêm phòng sẽ trở lên rất có ý nghĩa Những chó con có đủ lượng kháng thể từ mẹ sẽ không đáp ứng đối với vắc xin
Lịch tham khảo tiêm vắc xin cho chó: 7-8 tuần tuổi: tiêm mũi đầu tiên, 11-12 tuần tuổi: tiêm mũi thứ hai 1 năm tuổi tái chúng hàng năm
Có thể tiêm vắc xin lần đầu cho chó sớm hơn (từ 5-6 tuần tuổi) và tiêm
3 lần cách nhau 4 tuần để hoàn thành miễn dịch cơ bản cho chó với các bệnh:
bệnh Care (Canine Distemper Virus-CDP), bệnh Parvovirus (Canine
Parvovirus-CPV), bệnh ho cũi chó (Kennel Cough), bệnh phó cúm
Sử dụng kết hợp các biện pháp sau:
Truyền dịch nhằm bù đắp lại lượng nước mất do ói mửa, tiêu chảy và tuỳ theo biểu hiện lâm sàng (nếp gấp ở da, hốc mắt trũng sâu) và sinh học (hematocrite, proteine…) Việc bù đắp lượng nước phải có tính hệ thống và thường truyền qua đường tĩnh mạch hoặc đường dưới da Dung dịch này gồm nước sinh lý mặn để điều chỉnh lượng mất nước ngoại tế bào và nước sinh lý ngọt, acid amin thiết yếu để cung cấp năng lượng và protein Việc bù đắp nước phải đầy đủ, ít nhất là 40-60 ml nước/kg thể trọng dùng trong 4 ngày Các nhà khoa học khuyến cáo dùng dung dịch ringer hay dung dịch gồm nước
Trang 29sinh lý mặn (1/3) và nước sinh lý ngọt (2/3) có thêm vào 20meq KCl/lít dung dịch
Chống nôn: sử dụng primperan, atropin sulfat
Chống vi khuẩn bội nhiễm: sử dụng ampicilline hoặc gentamycine hoặc phối hợp sulfamide và trimethoprime
Phương pháp trợ sức: dùng vitamin B, vitamin C, vitamin K
Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột: dùng phosphalugel và actapulgite
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các giống chó nội và ngoại ở mọi lứa tuổi nghi mắc bệnh Parvo được đưa tới khám và điều trị tại bệnh xá thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
2.1.2.1 Địa điểm triển khai đề tài
- Tại bệnh xá thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.1.2.3 Địa điểm xét nghiệm, phân tích, xử lý mẫu
- Phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Bệnh xá Thú y, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 8 năm 2021
2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
2.2.1 Động vật và các loại mẫu nghiên cứu
* Động vật nghiên cứu: Các giống chó nội và ngoại ở mọi lứa tuổi nghi mắc bệnh Parvo
* Mẫu nghiên cứu: Mẫu bệnh phẩm được nghiên cứu là máu, tim, gan, lách, thận, dạ dày, ruột, hạch lâm ba của chó bị bệnh Parvo
2.2.2 Trang thiết bị và hóa chất thí nghiệm
* Dụng cụ: chuồng nhốt, rọ mõm, dây buộc, bàn khám, cồn sát trùng, nhiệt kế, ống nghe, kim tiêm, kim bướm, dây truyền dịch, dao mổ,…
Trang 31* Tủ lạnh, máy cắt tiêu bản, máy xét nghiệm máu…
* Hóa chất: Hóa chất, môi trường dùng để bảo quản mẫu và các loại hoá chất khác
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Parvo trên chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y
2.3.1.1 Kết quả chẩn đoán bệnh Parvo trong tổng số chó đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá thú y
2.3.1.2 Tỷ lệ chó mắc và chết do Parvovirus theo giống, lứa tuổi, mùa, tính biệt, nhóm chó được tiêm phòng và chưa tiêm phòng
2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm về triệu chứng và bệnh tích chó mắc bệnh Parvo
2.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Parvo 2.3.2.2 Bệnh tích đại thể và vi thể của chó mắc bệnh Parvo
2.3.3 Nghiên cứu một số chỉ tiêu máu ở chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo
2.3.3.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo 2.3.3.2 Một số chỉ tiêu sinh hoá máu ở chó khoẻ và chó mắc bệnh Parvo
2.3.4 Thử nghiệm phác đồ hỗ trợ điều trị bệnh Parvo ở chó
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra dịch tễ học
- Phương pháp hồi cứu: tổng hợp lại các ca bệnh đã được ghi chép trong sổ lưu tại bệnh xá
- Phương pháp cắt ngang: theo dõi, điều tra, phỏng vấn chủ vật nuôi
2.4.2 Phương pháp khám lâm sàng
Trên các ca nghi mắc bệnh chúng tôi tiến hành các phương pháp khám lâm sàng: sờ, nắn, gõ, nghe, quan sát và hỏi bệnh, sau đó ghi lại các giữ liệu thu thập được vào nhật ký thí nghiệm
Trang 322.4.3 Phương pháp lấy máu để kiểm tra các chỉ tiêu
Lấy máu của 15 chó khỏe và 15 chó mắc bệnh Parvo ở cùng độ tuổi để xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của máu chó
Cách lấy máu: Dùng xilanh chuyên dụng lấy 1- 1,5ml máu ở tĩnh mạch kheo, sau đó đưa máu từ xilanh vào ống lấy máu chuyên dụng đã có sẵn chất chống đông
Xét nghiệm máu: xét nghiệm máu bằng máy huyết học Hema Screm Địa điểm xét nghiệm: Phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.4.4 Phương pháp xác định bệnh bằng test CPV Ag
Sau khi khám lâm sàng chúng tôi tiến hành lấy mẫu để test CPV Ag
Bộ kít chẩn đoán nhanh bao gồm
Test xét nghiệm (Quicking Pet Rapid Test)
Chất pha loãng (1ml) Ống hút dung dịch Que bông lấy bệnh phẩm
Thành phần
Test xét nghiệm có đánh dấu vùng S (vị trí nhỏ giọt), vạch kết quả xét nghiệm T và vạch đối chứng C
Tác dụng
Phát hiện kháng nguyên virus Parvo ở chó từ các mẫu bệnh phẩm là phân
Thao tác lấy mẫu và xét nghiệm: lấy tăm bông đưa sâu vào hậu môn
của chó và vê tròn, sau đó cho bông tăm vào ống dung dịch đệm, vê bông tăm làm cho mầm bệnh hòa vào dung dịch, làm liên tục 3 lần, chờ khoảng 10 giây, sau đó lấy ống hút, hút dung dịch nhỏ từ từ vào vùng thử của que test cho đến
khi dung dịch lan đều
Trang 33Đọc kết quả
Vạch đối chứng C luôn luôn xuất hiện bất kể sự hiện diện hay không
của kháng nguyên virus Parvo Nếu vạch này không xuất hiện, test xem như
không có giá trị (do chất lượng của bộ kis) cần phải tiến hành test lại
Vạch mẫu T xác định sự hiện diện của kháng nguyên virus Parvo
Kết quả âm tính: chỉ xuất hiện vạch đối chứng C
Kết quả dương tính: xuất hiện cả vạch đối chứng C và vạch mẫu T
Làm lại xét nghiệm khi: Cả hai vạch T và C đều không xuất hiện hoặc
chỉ có vạch T xuất hiện
2.4.5 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Parvo theo giống chó
Để có tư liệu về các loại chó mắc bệnh Parvo theo giống trên đàn chó tại Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành điều tra và tập hợp các bệnh án của chó được đưa đến khám và điều trị tại phòng khám
Chúng tôi tiến hành phân loại các ca bệnh dựa trên nguồn gốc chó nuôi thành 3 nhóm chó nội, ngoại và chó lai Chó nội hay chó ta, là giống chó có nguồn gốc và đã được nuôi lâu đời tại Việt Nam Chó ngoại là những giống mới được nhập về và nuôi tại Việt Nam Chó lai là những giống chó lai giữa chó nội và chó ngoại và thường đẻ tại Việt Nam
2.4.6 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Parvo theo lứa tuổi
Dựa vào các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của chó, chúng tôi phân ra thành 4 lứa tuổi như sau:
≤ 3 tháng tuổi; > 3 - 6 tháng tuổi; > 6 - 12 tháng tuổi và > 12 tháng tuổi
2.4.7 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Parvo theo mùa
- Mùa Xuân: Từ tháng 2 đến hết tháng 4
- Mùa Hạ: Từ tháng 5 đến hết tháng 7
- Mùa Thu: Từ tháng 8 đến hết tháng 10
- Mùa Đông: Từ tháng 11 đến hết tháng 1
Trang 342.4.8 Phương pháp mổ khám bệnh tích
Thường sử dụng phương pháp mổ khám toàn diện
Mổ khám chó quan sát các tổn thương đại thể và tiến hành chụp ảnh các tổn thương điển hình
Trong quá trình mổ khám tiến hành lấy mẫu mang về phòng thí nghiệm làm tiêu bản vi thể Các mẫu thu nhận gồm hạch lâm ba, gan, lách, dạ dày, ruột, thận, tim Mẫu tổ chức được ngâm bảo quản ở formol 10% để làm tiêu bản vi thể
2.4.9 Phương pháp làm tiêu bản vi thể
Nghiên cứu biến đổi bệnh lý vi thể bằng phương pháp làm tiêu bản tổ chức học theo quy trình tẩm đúc parafin, nhuộm Hematoxilin - Eosin (HE) Mỗi bộ phận đúc 4 block, mỗi block chọn 5 tiêu bản cắt mỏng
Đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học Labophot - 2 và chụp ảnh bằng máy ảnh gắn trên kính hiển vi
- Chuẩn bị:
Dụng cụ và hoá chất: Lọ chứa formol 10%, dao, kéo, panh kẹp, cốc đựng hoá chất, phiến kính, máy đúc block, khuôn đúc, tủ ấm 37oC, máy cắt mảnh microton, nước ấm 48oC, xylen, parafin, thuốc nhuộm HE
Lấy bệnh phẩm: Bệnh phẩm là ruột, hạch lâm ba, gan, tim, thận…
- Cố định bệnh phẩm Ngâm miếng tổ chức vào dung dịch formol 10% (chú ý bệnh phẩm phải ngập trong formol) thời gian tối thiểu 5 ngày
- Vùi bệnh phẩm Tiến hành lần lượt các bước sau:
+ Rửa formol: Lấy tổ chức ra khỏi bình formol 10%, cắt thành các miếng có chiều dài, rộng khoảng 4 - 5mm cho vào khuôn đúc bằng nhựa Đem rửa dưới vòi nước chảy nhẹ trong 24 giờ để rửa sạch formol
+ Đưa mẫu vào hệ thống máy chuyển đúc mẫu tự động trong 18 tiếng Lấy mẫu ra và tiến hành đúc block
Trang 35Tãi mảnh: Sau khi cắt được, dùng panh kẹp mảnh cắt đặt vào nước lạnh sau đó dùng phiến kính trong, sáng, không xước hớt mảnh cắt cho sang nước
ấm 48oC rồi lấy kính vớt mảnh cắt sao cho vị trí mảnh cắt ở 1/3 phiến kính Sau đó để tủ ấm 37oC đến khi bệnh phẩm khô là có thể đem nhuộm được
- Nhuộm tiêu bản + Khử parafin: Cho tiêu bản qua hệ thống xylen + Khử xylen: Cho tiêu bản qua hệ thống cồn + Khử cồn: Cho dưới vòi nước chảy 15 phút
+ Nhuộm Haematoxylin (nhuộm nhân) + Nhuộm Eosin (nhuộm bào tương) + Tẩy cồn, làm trong tiêu bản: Cho tiêu bản đi qua hai lọ xylen mỗi
lọ 6 phút
- Gắn Baume Canada
- Đánh giá kết quả Địa điểm làm tiêu bản vi thể: Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên
2.4.10 Phương pháp thử nghiệm phác đồ điều trị
Chó dương tính khi thử test CPV Ag được lập bệnh án theo dõi, ghi chép các biểu hiện lâm sàng và mức độ tiến triển của bệnh Chọn ra 100 chó chia làm 2 nhóm (mỗi nhóm 50 chó) điều trị theo 2 phác đồ như sau:
Phác đồ 1 Dịch truyền: Ringer lactat, đường glucose 5% 30-50ml/kg TT
Catosal 10%: tiêm tĩnh mạch 0,5 - 5ml/con (tuỳ trọng lượng) Cefotaxim sodium: tiêm tĩnh mạch: 25 - 50 mg/kg TT, ngày 2 lần Transamin 250 mg: 1 - 3 ml/con tiêm tĩnh mạch (tuỳ trọng lượng, nếu chó đi ngoài ra máu)
Alagin C: 1 - 5 ml/con ( tuỳ trọng lượng, nếu chó sốt)
Phác đồ 2 Như phác đồ 1, bổ sung thêm Probiotics 5g: cho uống hoặc
trộn thức ăn: 2,5 - 10g/con/ngày
Để đánh giá quá trình phục hồi thể trạng, trạng thái sinh lý của chó trở lại bình thường, chúng tôi dựa vào một số chỉ tiêu: giảm ói, giảm tiêu chảy, tính chất phân thay đổi, ăn uống tỉnh táo, vui vẻ hiệu quả điều trị thông qua những chó còn sống và mức độ phục hồi bệnh
Trang 362.4.11 Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học theo tài liệu của Nguyễn Xuân Trạch và Đỗ Đức Lực (2016) và trên phần mềm Minitab 16; Excel 2013
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Parvo trên chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y
3.1.1 Kết quả chẩn đoán bệnh Parvo ở chó đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá thú y
Quá trình triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu, để biết được tình hình chó mắc bệnh Parvo, chúng tôi đã dùng phương pháp test kit CPV Ag cho
1414 đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ 6/2020 - 8/2021, kết quả được trình bày qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Kết quả chẩn đoán chó mắc bệnh, chó chết do Parvovirus
(Phường)
Số chó đến khám (con)
Số chó mắc Parvo (con)
Tỷ lệ (%)
Số chó mắc bệnh chết (con)
Tỷ lệ chết (%)
Kết quả bảng 3.1 cho thấy, dùng phương pháp test kit CPV Ag cho
1414 chó đến khám tại Bệnh xá Thú y, có 511 chó dương tính với Pravovirus,
chiếm tỷ lệ 36,14% Tỷ lệ mắc ở các địa phương giao động từ 32,94% đến 42,68% Trong đó tỷ lệ mắc bệnh Parvo cao nhất ở phường Quang Vinh (42,86%), tiếp đến phường Túc Duyên (40,87%), Phường Quang Trung
Trang 38(34,91%), phường Hoàng Văn Thụ (33,78%) và thấp nhất ở phường Đồng Quang (32,94%)
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với kết qủa nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiếu Dân và cs (2019) chó nuôi tại Bến Tre tỷ lệ nhiễm Parvo là 33,33%, tại Tiền Giang là 30,79% (Trần Văn Thanh và cs., 2018) thấp hơn kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Bích và cs (2013) tỷ lệ chó mắc Parvo tại Cần Thơ là 45,10%, tại thành phố Hồ Chí Minh là 43,30% (Nguyễn Văn Dũng và cs (2018), cao hơn kết quả nghiên cứu của Kamonpan và cs
(2019) mức độ dương tính của Parvovirus ở chó tại Thái Lan là 29,95% Kết
quả nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả đều cho thấy sự biến động về tỷ
lệ mắc bệnh Parvo ở chó giao động trong các địa điểm và thời gian nghiên cứu khác nhau
Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh và chết do Parvo ở chó tại các địa phương còn được thể hiện rõ hơn qua biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh, chó chết do Parvo tại các địa phương
Trang 39Trong tổng số 511 chó mắc bệnh Parvo đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá thú y đã có 53 chó không qua khỏi, tỷ lệ chết là 10,37% Tỷ lệ chó chết giao động trong khoảng 7,09 - 16,67% Trong đó tỷ lệ chó mắc bệnh và chết ở phường Quang Vinh là cao nhất, chiếm 16,67%, tiếp theo đến phường Túc Duyên là 12,62%, phường Quang Trung là 9,38%, phường Đồng Quang
là 8,85%, thấp nhất là phường Hoàng Văn Thụ, chiếm 7,09%, tỷ lệ chó nhiễm
và chết do Parvo khác biệt ở các phường, chủ yếu nằm trong nhóm chó từ dưới 6 tháng tuổi
Trong quá trình thăm khám và chẩn đoán bệnh chúng tôi thấy, người nuôi chó còn thiếu kiến thức về chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh cho chó, nhiều chủ nuôi chó mới tiêm phòng bệnh dại, còn các bệnh khác chưa được quan tâm, dẫn đến tỷ lệ chó mắc bệnh và chết do Parvo là khá cao, đa số các chó chết là chó chưa được tiêm phòng Parvo, đặc biệt là ở phường Quang Vinh và Túc Duyên Khi thấy chó ốm chủ chó thường tự ra hiệu mua thuốc về chữa, khi chữa bệnh không giảm mới mang đi khám, lúc đó một số chó đã ở tình trạng bệnh tương đối nặng dẫn đến khó khăn trong quá trình hỗ trợ điều trị
3.1.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh Parvo theo giống
Hiện nay, tại tỉnh Thái Nguyên phong trào nuôi chó cảnh đang ngày một phát triển, người dân nuôi chó nhằm nhiều mục đích khác nhau, trong đó có nhu cầu giải trí, cùng với đó nhiều giống chó đã được nhập về tỉnh Mỗi giống chó khác nhau có đặc điểm ngoại hình, khả năng thích ứng môi trường, điều kiện khí hậu, cách chăm sóc nuôi dưỡng cũng khác nhau, để biết rõ hơn về khả năng nhiễm bệnh và chết do Parvo ở các giống chó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về Tỷ lệ chó mắc bệnh, chó chết do Parvo, kết quả được trình bày qua bảng 3.2
Trang 40Bảng 3.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh và chết Parvo theo giống
Giống chó theo dõi Số chó
(con)
Số chó mắc bệnh Parvo (con)
Tỷ lệ (%)
Số chó mắc bệnh chết (con)
Tỷ lệ chết (%)
Kết quả về tỷ lệ chó mắc bệnh và chết Parvo theo giống còn được thể hiện rõ hơn qua biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ giống chó mắc bệnh và chết do Parvo