Do vậy PLC ứng dụng để điều khiển một hệ thống sản xuất lớn so với vi xử lý và có đặc tính động học chậm so với vi xử lý như điều khiển mức nước, áp suất, lưu lượng ,nhiệt độ, tốc độ băn
Mục tiêu
- Chế tạo thành công mô hình phân loại sản phẩm theo chiều cao
- Sử dụng PLC S7-300 để xây dựng chương trình điều khiển
- Thiết kế giao diện giám sát, điều khiển trên WinCC
- Mô hình hoạt động ổn định, linh hoạt.
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình chế tạo mô hình thực, tôi đã gặp không ít khó khăn trong việc thiết kế và kết nối sản phẩm với bộ PLC S7-300 Các phương pháp chính được áp dụng trong quá trình này.
- Phương pháp mô phỏng, thiết kế trên lý thuyết: em đã thực hiện thiết kế và chế tạo sản phẩm
- Phương pháp thực hành: Song song với việc nghiên cứu lý thuyết em đã thiết kế và kiếm tra lý thuyết trên sản phẩm thật
- Phương pháp tính toán: Tính toán lựa chọn các linh kiện, từ thực nghiệm điều chỉnh các thông số cho phù hợp công nghệ.
Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, đề tài gồm 5 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG BĂNG TẢI
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-300 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH BĂNG TẢI PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Bài toán điều khiển
Mô hình bao gồm hai băng tải và ba loại sản phẩm khác nhau về kích thước Chúng tôi phân loại và đếm sản phẩm dựa trên kích thước, chia thành ba loại: sản phẩm cao, sản phẩm trung bình và sản phẩm thấp.
Khi khởi động hệ thống, băng tải hai (băng tải di chuyển hộp) sẽ hoạt động Khi cảm biến ở cuối băng tải một (băng tải phân loại sản phẩm) nhận diện có hộp, băng tải một sẽ dừng lại và băng tải hai tiếp tục hoạt động, đồng thời các cảm biến và xy lanh gạt cũng sẽ được kích hoạt.
Hệ thống sắp xếp cảm biến với xy lanh theo thứ tự cao-trung bình-thấp Khi sản phẩm cao đi qua cảm biến quang, tín hiệu được gửi về PLC S7-300, kích hoạt xy lanh đẩy sản phẩm xuống máng và trở về vị trí ban đầu Tương tự, sản phẩm trung bình cũng được xử lý như vậy Sản phẩm thấp sẽ đi qua hai cảm biến cao và trung bình, sau đó rơi vào hộp chứa ở cuối băng tải Khi hộp chứa đủ ba sản phẩm, băng tải dừng lại và băng tải thứ hai di chuyển để đưa hộp chứa tiếp theo đến Hệ thống sẽ hoạt động lại như ban đầu, và để dừng hệ thống, người dùng chỉ cần ấn nút stop.
Phân tích các phương án điều khiển
Sử dụng PLC
PLC (Bộ điều khiển logic khả trình) là thiết bị lập trình được, ban đầu chỉ có chức năng điều khiển logic on-off giống như relay Ngày nay, PLC hiện đại đã phát triển với khả năng điều khiển đa dạng hơn.
PLC (Programmable Logic Controller) cho phép mở rộng các module vào/ra, giúp quản lý hiệu quả hệ thống sản xuất lớn trong nhà máy Với khả năng điều khiển các yếu tố như mức nước, áp suất, lưu lượng, nhiệt độ và tốc độ băng tải, PLC hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt Đặc điểm nổi bật của PLC bao gồm độ tin cậy cao, tỉ lệ hư hỏng thấp, dễ dàng thay thế và hiệu chỉnh chương trình, cùng khả năng nâng cấp thiết bị ngoại vi và giao tiếp với các thiết bị thông minh khác.
Từ các ưu điểm trên, hiện nay PLC đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau trong công nghiệp như:
-Hệ thống nâng vận chuyển
-Các robot lắp ráp sản phẩm
-Điều khiển hệ thống đèn giao thông.
TÌM HIỂU VỀ CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG BĂNG TẢI 2.1 Tổng quan về dây chuyền công nghệ
Sự phát triển của hệ thống phân loại sản phẩm
Từ xa xưa, con người đã phân loại sản phẩm để phục vụ cho sinh hoạt và buôn bán, nhưng phương pháp này còn thô sơ và chủ yếu dựa vào sức lao động Khi kinh tế phát triển và khoa học kỹ thuật bùng nổ, việc áp dụng công nghệ vào sản xuất đã dần thay thế sức lao động, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phân loại sản phẩm Phân loại sản phẩm hiện nay là một bài toán quan trọng trong thực tế, nhưng việc sử dụng sức người đòi hỏi sự tập trung cao và tính lặp lại, khiến cho độ chính xác khó đảm bảo, đặc biệt với những chi tiết kỹ thuật nhỏ Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và uy tín của nhà sản xuất Do đó, hệ thống tự động nhận dạng và phân loại sản phẩm ra đời để đáp ứng nhu cầu cấp bách này Mặc dù có nhiều quy mô khác nhau tùy thuộc vào độ phức tạp của yêu cầu, chi phí cho các hệ thống này thường khá lớn, đặc biệt tại Việt Nam Hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng sức lao động con người, bên cạnh các băng chuyền sản phẩm, và yêu cầu cao hơn là cần có hệ thống phân loại sản phẩm.
Các hệ thống phân loại sản phẩm
Có rất nhiều dạng phân loại sản phẩm tùy theo yêu cầu của nhà sản xuất như: +Phân loại sản phẩm kim loại
+Phân loại sản phẩm theo kích thước +Phân loại sản phẩm theo màu sắc
+Phân loại sản phẩm theo khối lượng
+Phân loại sản phẩm theo mã vạch
+Phân loại sản phẩm theo hình ảnh
+Phân loại sản phẩm theo vật liệu Một số mô hình phân loại sản phẩm:
+Phân loại sản phẩm theo kích thước
Phân loại sản phẩm theo kích thước sử dụng cảm biến kích thước Ba loại sản phẩm được phân biệt là cao, thấp và trung bình Khi tín hiệu điều khiển chạy trên băng truyền, sản phẩm cao sẽ được cảm biến cao đẩy vào ô thứ nhất, sản phẩm trung bình sẽ được cảm biến trung bình đẩy vào ô thứ hai, trong khi sản phẩm thấp sẽ di chuyển đến cuối băng tải.
Hình 2.3 Mô hình phân loại sản phẩm theo kích thước
Sản phẩm kim loại được phân loại thành hai loại vật liệu chính: kim loại và phi kim Các mẫu vật khác nhau di chuyển trên băng tải sẽ được nhận diện thông qua cảm biến tiệm cận điện từ và điện dung Sau đó, chúng sẽ được đẩy vào các khay tương ứng nhờ vào các xylanh khí và cảm biến định vị trí khay.
Hình 2.4: Mô hình phân loại sản phẩm theo vật liệu
+Phân loại sản phẩm theo màu sắc:
Cảm biến phân loại màu sắc được lắp đặt trên băng chuyền giúp tự động phân loại sản phẩm dựa trên màu sắc Khi sản phẩm đi qua, cảm biến nhận diện màu sắc sẽ kích hoạt cửa phân loại mở ra để sản phẩm được phân loại chính xác Quá trình phát hiện màu sắc dựa vào tỉ lệ phản chiếu của màu chính, được phản xạ bởi các màu khác nhau của đối tượng Cảm biến E3MC sử dụng công nghệ lọc phân cực đa lớp FAO (góc quang tự do), phát ra ánh sáng đỏ, xanh lá cây và xanh lam trên một trục quang học đơn E3MC thu nhận ánh sáng phản chiếu và xử lý tỷ lệ các màu để phân biệt màu sắc của vật cần cảm nhận.
GIỚI THIỆU VỀ PLC S7-300 VÀ PHẦN MỀM WINCC 3.1 Giới thiệu về plc S7-300
Giới thiệu chung
Để đáp ứng nhu cầu tự động hóa ngày càng cao, kỹ thuật điều khiển cần có sự thay đổi về thiết bị và phương pháp Do đó, bộ điều khiển lập trình như PLC đã được phát minh với sự đa dạng đáng kể.
Sự phát triển của PLC đã mang lại nhiều lợi ích, giúp các thao tác máy trở nên nhanh nhạy, dễ dàng và đáng tin cậy hơn PLC có khả năng thay thế hầu hết các phương pháp điều khiển truyền thống, cho thấy tính năng ưu việt và sự phù hợp của nó trong môi trường công nghiệp.
-Khả năng chống nhiễu tốt
-Cấu trúc dạng modul rất thuận tiện cho việc mở rộng, cải tạo nâng cấp -Có những modul chuyên dụng để thực hiện chức năng đặc biệt
-Khả năng lập trình được, lập trình dễ dàng cũng là đặc điểm quan trọng để xếp hạng một hệ thống điều khiển tự động
-Hiện nay trên thị trường có các loại PLC của các hãng sản xuất như: Omron, Mitsubishi, Siemens, ABB, Allen Bradley
Simatic S7-300 của Siemens là dòng sản phẩm cao cấp, lý tưởng cho các ứng dụng lớn với yêu cầu I/O cao, thời gian đáp ứng nhanh, khả năng kết nối mạng và tính năng mở rộng, nâng cấp.
Ngôn ngữ lập trình đa dạng mang đến sự linh hoạt cho người sử dụng S7-300 nổi bật với việc cung cấp nhiều hàm toán học đa dạng, đáp ứng các yêu cầu chuyên biệt Người dùng cũng có thể sử dụng ngôn ngữ chuyên biệt để phát triển các hàm tùy chỉnh cho ứng dụng của mình.
Ngoài ra S7-300 còn xây dựng phần cứng theo cấu trúc modul, nghĩa là đối với S7-300 sẽ có những modul tích hợp cho những ứng dụng đặc biệt.
Các modul PLC S7-300
Trạm PLC S7-300 được thiết kế với cấu hình linh hoạt, cho phép ứng dụng vào nhiều đối tượng điều khiển khác nhau với số lượng và loại tín hiệu đầu vào, đầu ra đa dạng Các bộ điều khiển PLC không bị cứng hóa về cấu hình, mà sử dụng các modul có thể thay đổi tùy theo yêu cầu thực tế Mỗi trạm PLC tối thiểu có một modul chính là CPU, cùng với các modul mở rộng khác để truyền tín hiệu và thực hiện các chức năng chuyên dụng như PID, điều khiển động cơ, và van thủy khí Cấu hình này giúp tăng tính mềm dẻo và hiệu quả trong việc điều khiển.
Modul CPU là modul chứa bộ vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, bộ thời gian, bộ đếm, và cổng truyền thông RS485, cùng với một số cổng vào ra số gọi là cổng vào ra Onboard PLC S7_300 có nhiều loại modul CPU khác nhau, được đặt tên theo bộ vi xử lý bên trong, như modul CPU312, CPU314, và CPU315.
Các modul sử dụng cùng một loại bộ vi xử lý nhưng khác nhau về cổng vào/ra onboard và các khối hàm đặc biệt tích hợp trong thư viện hệ điều hành Chúng được phân biệt bằng cụm chữ IFM (Integrated Function Module) trong tên gọi, ví dụ như modul CPU312 IFM và modul CPU314 IFM.
CPU 312 IFM CPU 314C-2PTP CPU 314 CPU 314C-2DP
Hình 3.2: Một số CPU của PLC S7-300
Các loại module CPU với 2 cổng truyền thông, trong đó cổng thứ hai chủ yếu phục vụ cho việc kết nối mạng phân tán, được phân biệt bằng cụm từ DP (Distributed Port), ví dụ như module CPU314C-2DP.
Thiết bị điều khiển khả trình SIMATIC S7-300 có thiết kế modul, cho phép sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau Cấu trúc modul giúp thiết kế hệ thống gọn nhẹ và dễ dàng mở rộng Mỗi ứng dụng có thể sử dụng số lượng modul khác nhau, nhưng luôn cần ít nhất một modul chính là modul CPU Các modul còn lại, được gọi là modul mở rộng, có chức năng truyền và nhận tín hiệu với các thiết bị điều khiển bên ngoài như động cơ, đèn báo, rơle và van từ.
Các modul mở rộng chia thành 5 loại chính: a) Module nguồn nuôi (PS - Power supply)
Có 3 loại: 2A, 5A, 10A b) Module xử lý vào/ra tín hiệu số (SM - Signal module) Modul mở rộng cổng tín hiệu vào/ra, bao gồm:
- DI (Digital input): Modul mở rộng các cổng vào số Số các cổng vào số mở rộng có thể là 8, 16, 32 tuỳ từng loại modul
- DO (Digital output): Modul mở rộng các cổng ra số Số các cổng ra số mở rộng có thể là 8, 16, 32 tuỳ từng loại modul
DI/DO (Đầu vào số/Đầu ra số) là modul mở rộng cho các cổng vào và ra số Số lượng cổng vào và ra số có thể là 8 vào/8 ra hoặc 16 vào/16 ra, tùy thuộc vào từng loại modul.
- AI (Analog input): Modul mở rộng các cổng vào tương tự Số các cổng vào tương tự có thể là 2, 4, 8 tuỳ từng loại modul
- AO (Analog output): Modul mở rộng các cổng ra tương tự Số các cổng ra tương tự có thể là 2, 4 tuỳ từng loại modul
Modul AI/AO (Analog input/Analog output) là modul mở rộng cho các cổng vào/ra tương tự, với số lượng cổng có thể là 4 vào/2 ra hoặc 4 vào/4 ra tùy loại modul Các CPU S7_300 chỉ xử lý tín hiệu số, do đó tín hiệu analog cần được chuyển đổi thành tín hiệu số Người sử dụng có thể thiết lập các thông số cho modul analog giống như modul số Modul ghép nối (IM - Interface modul) kết nối các modul mở rộng thành một khối và được quản lý bởi một modul CPU Các modul mở rộng thường được gắn trên một thanh đỡ gọi là rack, với tối đa 8 modul mở rộng trên mỗi rack (không tính modul CPU và modul nguồn) Một modul CPU S7-300 có thể làm việc với tối đa 4 rack, và các rack này phải được kết nối qua modul IM, cho phép thiết lập hệ thống S7_300 với nhiều cấu hình khác nhau.
S7-300 cung cấp 3 loại modul ghép nối sau:
- IM 360: Là modul ghép nối có thể mở rộng thêm một tầng chứa 8 modul trên đó với khoảng cách tối đa là 10 m lấy nguồn từ CPU
IM 361 là modul ghép nối có khả năng mở rộng thêm ba tầng, mỗi tầng chứa 8 modul và có khoảng cách tối đa là 10 m Để hoạt động hiệu quả, mỗi tầng cần được cung cấp một nguồn 24 VDC.
IM 365 là modul ghép nối có khả năng mở rộng thêm một tầng chứa 8 modul, với khoảng cách tối đa 1m từ nguồn CPU Modul chức năng (FM - Function modul) đảm nhận vai trò điều khiển riêng biệt.
Ví dụ như modul PID, modul điều khiển động cơ bước e)Module truyền thông (CP -
Modul phục vụ truyền thông trong mạng giữa các PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính aModul nguồn (PS) b) Modul vào số (DI) c) Modul ra analog (AO)
Modul ra số (DO) d) Modul chức năng (FM) e) Modul truyền thông (CP)
Hình 3.3 Các loại modul mở rộng của S7-300
Các Tín hiệu kết nối với PLC: a/Tín hiệu số : Là các tín hiệu thuộc dạng hàm Boolean, dạng tín hiệu chỉ có 2 trị 0 hoặc 1
Mức 0 : tương ứng với 0V hoặc hở mạch Mức 1 : Tương ứng với 24V Vd: Các tín hiệu từ nút nhấn ,từ các công tắc hành trình đều là những tín hiệu số b/ Tín hiệu tương tự : Là tín hiệu liên tục, từ 0-10V hay từ 4-20mA Vd: Tín hiệu đọc từ Loadcell,từ cảm biến lưu lượng c/ Tín hiệu khác : Bao gồm các tín hiệu giaotiếp với máy tính ,với các thiết bị ngoại vi khác bằng các giao thức khác nhau như giao thức RS232, RS485, Modbus
Kiểu dữ liệu: a/Kiểu Bool: True hoặc False ( 0 hoặc 1) VD:
M0.0 b/Kiểu Byte : gồm 8 Bit c/Kiểu Word d/Kiểu
Dword e/Kiểu Int f/Kiểu Real
Hình 3.4 Cấu trúc của một bộ điều khiển PLC.
Ngôn ngữ lập trình
Lập trình cho S7 và các PLC khác của hãng Siemens dựa trên 3 phương pháp cơ bản:
- Phương pháp hình thang (Ladder logic - LAD)
- Phương pháp khối hàm (Function Block Diagram - FBD)
- Phương pháp liệt kê câu lệnh (Statement List - STL)
Chương này sẽ giới thiệu các thành phần cơ bản của ba phương pháp và cách sử dụng chúng trong lập trình.
Nếu chương trình được viết bằng ngôn ngữ LAD hoặc FBD, nó có thể chuyển sang ngôn ngữ STL hoặc ngược lại Tuy nhiên, không phải tất cả các chương trình viết bằng STL đều có thể chuyển đổi sang LAD hay FBD Bộ lệnh STL trong giáo án này có chức năng tương tự như các tiếp điểm, cuộn dây, hộp trong LAD hoặc IC số trong FBD.
Các lệnh trong lập trình logic cần phối hợp trạng thái các tiếp điểm để xác định giá trị đầu ra hoặc giá trị logic, từ đó quyết định cho phép hoặc không cho phép chức năng của cuộn dây hoặc hộp Trong lĩnh vực này, hai ngôn ngữ lập trình phổ biến là LAD và STL, vì chúng gần gũi với chuyên ngành điện Dưới đây là những định nghĩa quan trọng cần nắm vững khi thiết kế một chương trình.
Ngôn ngữ bảng lệnh (STL), hay còn gọi là ngôn ngữ liệt kê lệnh, là một ngôn ngữ lập trình thông thường của máy tính Chương trình được xây dựng từ nhiều lệnh theo một thuật toán nhất định, với mỗi lệnh chiếm một hàng và có cấu trúc chung.
"tên lệnh" + "toán hạng" Một số lệnh đặc biệt thì có thể chỉ có tên lệnh mà không cần toán hạng
Ngôn ngữ sơ đồ thang (LAD), hay còn gọi là ngôn ngữ hình thang, là một loại ngôn ngữ lập trình rất phù hợp cho những người quen thiết kế mạch điều khiển logic Chương trình trong LAD được xây dựng dưới dạng các liên kết giữa các công tắc.
Ngôn ngữ "hình khối" hay còn gọi là FBD (Function Block Diagram) là một loại ngôn ngữ đồ họa lý tưởng cho những ai có kinh nghiệm trong việc thiết kế mạch điều khiển số.
Trong đồ án em sử dụng ngôn ngữ FBD để lập trình để đơn giản và trực quan hơn
Phần mềm dùng viết chương trình là Step7 V5.5 SP1_Home_x32.
Các lệnh dùng trong chương trình
3.1.4.1 Nhóm lệnh logic tiếp điểm
Hàm AND: Toán hạng là kiểu dữ liệu BOOL hay địa chỉ bit I, Q, M, T, C, D, L
- Tín hiệu ra Q4.0 sẽ bằng 1 khi đồng thời tín hiệu I0.0=1 và I0.1=1
- Dữ liệu vào và ra :Vào: I0.0, I0.1: BOOL Ra : Q4.0 : BOOL
Một động cơ kéo băng tải sẽ hoạt động khi người dùng ấn và giữ đồng thời hai nút ấn S1 và S2 Hàm OR trong lập trình sử dụng kiểu dữ liệu BOOL hoặc địa chỉ bit như I, Q, M, T, C, D, L.
- Tín hiệu ra sẽ bằng 1 khi có ít nhất một tín hiệu đầu vào bằng 1
- Dữ liệu vào và ra :Vào: I0.0, I0.1: BOOL Ra : Q4.0 : BOOL
Ví dụ: Một bóng đèn sẽ sáng nếu nhấn 1 trong hai công tắc S1 hoặc S2 Hàm NOT: Tín hiệu đầu ra là nghịch đảo của tín hiệu đầu vào
Dữ liệu vào ra Vào: I0.0: BOOL Ra: Q4.0: BOOL
Bộ nhớ SR: Toán hạng là địa chỉ bit I, Q, M, D, L
• Khi I0.0 = 1 và I0.1 = 0 thì Set cho Merker M0.0 và đầu ra Q4.0 là "1" Nếu I0.0
= 0 và I0.0 = 1 thì M0.0 bị Reset và đầu ra Q4.0 là "0"
• Khi cả hai đầu vào Set và Reset cùng đồng thời =1 thì M0.0 và Q4.0 có giá trị là
Trong kỹ thuật số, trạng thái của tri-gơ RS sẽ bị cấm khi R=1 và S=1 Do đó, có hai loại bộ nhớ RS và SR, bao gồm tri-gơ ưu tiên S và tri-gơ ưu tiên R.
Bộ đếm trong hệ thống S7-300 thực hiện chức năng đếm tại các sườn lên của xung đầu vào, với tối đa 256 bộ đếm phụ thuộc vào từng loại CPU, được ký hiệu bởi Cx (x là số nguyên từ 0 đến 255) Trong S7-300, ba loại bộ đếm phổ biến nhất là bộ đếm tiến lùi (CUD), bộ đếm tiến (CU) và bộ đếm lùi (CD).
Một bộ đếm tổng quát có thể được mô tả như sau:
CU : BOOL là tín hiệu kích đếm tiến CD : BOOL là tín hiệu kích đếm lùi S : BOOL là tín hiệu đặt
PV : WORD là giá trị đặt trước R : BOOL là tín hiệu xoá
CV : WORD Là giá trị đếm ở hệ đếm 16 CV_BCD: WORD là giá trị đếm ở hệ đếm BCD Q : BOOL Là tín hiệu ra
Quá trình làm việc của bộ đếm được mô tả như sau:
Số sườn xung đếm được lưu trữ trong thanh ghi 2 Byte của bộ đếm, gọi là thanh ghi C-Word, với giá trị đếm tức thời được ký hiệu là CV và CV_BCD Bộ đếm truyền trạng thái của C-Word ra ngoài C-bit qua chân Q; nếu CV khác 0, C-bit sẽ có giá trị "1", ngược lại, khi CV bằng 0, C-bit nhận giá trị 0.
CV luôn là giá trị không âm Bộ đếm sẽ không đếm lùi khi CV =
0 Đối với Counter, giá trị đặt trước PV chỉ được chuyển vào C-Word tại thời điểm xuất hiện sườn lên của tín hiệu đặt tới chân S
Bộ đếm sẽ được xoá tức thời bằng tín hiệu xoá R (Reset) Khi bộ đếm được xóa cả Word và C- bit đều nhận giá trị 0
Việc khai báo sử dụng một Counter bao gồm các bước sau:
- Khai báo tín hiệu Enable nếu muốn sử dụng tín hiệu chủ động kích đếm (S): dạng dữ liệu BOOL
- Khai báo tín hiệu đầu vào đếm tiến CU : dạng dữ liệu BOOL
- Khai báo tín hiệu đầu vào đếm lùi CD : dạng dữ liệu BOOL
- Khai báo giá trị đặt trước PV: dạng dữ liệu WORD
- Khai báo tín hiệu xoá: dạng dữ liệu BOOL
- Khai báo tín hiệu ra CV (hệ 16): dạng dữ liệu WORD
- Khai báo tín hiệu ra CV-BCD nếu muốn lấy giá trị đếm tức thời ở hệ BCD dạng dữ liệu WORD
- Khai báo đầu ra Q nếu muốn lấy tín hiệu tác động của bộ đếm dạng dữ liệu BOOL
Trong đó cần chú ý các tín hiệu sau bắt buộc phải khai báo:
Tên của bộ đếm cần sử dụng, tín hiệu kích đếm CU hoặc CD
Bộ đếm tiến/lùi: Khai báo
Khi tín hiệu I0.2 chuyển từ 0 lên 1, bộ đếm được đặt giá trị 55 và giá trị đầu ra Q4.0 = 1 Bộ đếm sẽ thực hiện đếm tiến tại các sườn lên của tín hiệu ở chân CU khi tín hiệu I0.0 chuyển từ "0" lên "1".
Bộ đếm sẽ thực hiện đếm lùi tại các sườn lên của tín hiệu ở chân I0.1 khi tín hiệu chuyển từ "0" lên "1" Giá trị của bộ đếm sẽ được đặt lại về 0 khi có tín hiệu tại sườn lên của chân R (I0.3).
Nguyên lý hoạt động của bộ Timer
Bộ thời gian Timer là bộ tạo thời gian trễ T mong muốn giữa tín hiệu logic đầu vào X(t) và đầu ra Y(t)
S7-300 có 5 kiểu thời gian Timer khác nhau Tất cả 5 loại Timer này cùng bắt đầu tạo thời gian trễ
Tùy theo ngôn ngữ lập trình mà có thể khai báo thời gian trễ theo hai cách sau:
Cách khai báo S5t#5s có thể áp dụng cho các ngôn ngữ lập trình Step 7, trong khi L W#16#1350 chỉ dành riêng cho ngôn ngữ STL Để xác định độ phân giải trong cách khai báo S5t#5s, ta sử dụng công thức T = Độ phân giải x PV, với PV là số nguyên lớn nhất từ thời điểm tín hiệu đầu vào U(t) chuyển từ logic "0" sang logic "1" Thời gian trễ T được khai báo cho Timer với giá trị 16 bits, bao gồm hai thành phần.
- Độ phân giải với đơn vị là mS Timer của S7 có 4 loại phân giải khác nhau là 10ms, 100ms, 1s và 10s
- Một số nguyên BCD trong khoảng từ 0 đến 999 được gọi là PV (Preset Value - giá trị đặt trước)
Như vậy thời gian trễ T mong muốn sẽ được tính như sau:
Độ phân giải T = Độ phân giải x PV trong khoảng 0-999 Khi khai báo s5t#5s, ta có thể tính độ phân giải bằng công thức 5smS x 500, dẫn đến độ phân giải là 10mS Tuy nhiên, với cách khai báo này, độ phân giải không thể thay đổi vì phần mềm Step7 tự động gán độ phân giải cho nó.
Với cách khai báo thứ 2 ta có thể lựa chọn độ phân giải tùy ý
T-Word ( gọi là thanh ghi CV- Curren value- giá trị tức thời) Timer sẽ ghi nhớ khoảngthời gian trôi qua kể từ khi kích bằng cách giảm dần một cách tương ứng nội dung thanhghi CV Nếu nội dung thanh ghi CV trở về bằng 0 thì Timer đã đạt được thời gian mongmuốn T và điều này được báo ra ngoài bằng cách thay đổi trạng thái tín hiệu đầu ra Y(t).Việc thông báo ra ngoài bằng cách đổi trạng thái tín hiệu dầu ra Y(t) như thế nào còn phụ thuộc vào loại Timer được sử dụng Bên cạnh sườn lên của tín hiệu đầu vào U(t), Timer còn có thể kích bằng sườn lên của tín hiệu kích chủ động có tên là tín hiệu ENABLE nếu như tại thời điểm có sườn lên của tín hiệu ENABLE, tín hiệu đầu vào U(t) có gic là "1"
Từng loại Timer được đánh số từ 0 đến 255 (tuỳ thuộc vào từng loại CPU) Một Timer được đặt tên là Tx, trong đó x là số hiệu của Timer ( 0=
- Hàm so sánh nhỏ hơn hoặc bằng nhau giữa hai số nguyên 16 bits:
- Hàm so sánh nhỏ hơn giữa hai số nguyên 32 bits: <
- Hàm so sánh lớn hơn hoặc bằng nhau giữa hai số nguyên 32 bits: >=
- Hàm so sánh nhỏ hơn hoặc bằng nhau giữa hai số nguyên 32 bits:
- Hàm so sánh nhỏ hơn giữa hai số thực 32 bits: <
- Hàm so sánh lớn hơn hoặc bằng nhau giữa hai số thực 32 bits: >=
- Hàm so sánh nhỏ hơn hoặc bằng nhau giữa hai số thực 32bits: