1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn huyện kiến thụy thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

24 431 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 808,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn huyện kiến thụy thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nayNguyễn Thị HạnhLUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: Tâm Lý Học HÀ NỘI - 2012

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Nguyễn Thị Hạnh

NHU CẦU HỌC NGHỀ CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: Tâm Lý Học

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Nguyễn Thị Hạnh

NHU CẦU HỌC NGHỀ CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC

Mã số: 603180

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Mộc Lan

Hà Nội - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Khách thể nghiên cứu 3

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

6 Giả thuyết nghiên cứu 4

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 5

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến nghề và nhu cầu học nghề 6

1.2 Các nghiên cứu trong nước liên quan đến nghề và nhu cầu học nghề 7

1.2.1 Các nghiên cứu trong nư ớc liên quan đến ngh ề và nhu cầu học nghề nói chung 7

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước liên quan đến vấn đề đào tạo nghề cho lao động, thanh niên nông thôn 9

2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 11

2.1 Khái niệm nhu cầu 11

2.1.1 Khái niệm 11

2.1.2 Đặc điểm của nhu cầu 17

2.1.3 Phân loại nhu cầu 18

2.1.4 Một số khái niệm có liên quan đến nhu cầu 19

2.2 Khái niệm học nghề 21

2.2.1 Khái niệm nghề 21

2.2.2 Khái niệm học nghề 28

2.3 Khái niệm nhu cầu học nghề cuả thanh niên nông thôn 28

2.3.1 Khái niệm nhu c ầu học nghề 28

2.3.2 Khái niệm thanh niên nông thôn 29

2.3.3 Khái niệm nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn 35

2.3.4 Những mặt biểu hiện của nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn 36

3 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn 39

3.1 Yếu tố chủ quan 39

Trang 4

3.1.1 Sức khỏe, giới tính, tuổi 39

3.1.2 Nhận thức cuả thanh niên nông thôn về tầm quan trọng của việc học nghề 40 3.1.3 Tự đánh giá đặc điểm tâm lý của bản thân đối với nghề 41

3.2 Yếu tố khách quan 42

3.2.1 Yếu tố gia đình 42

3.2.2 Yếu tố lây lan, bắt chước bạn bè cùng trang lứa 42

3.2.3 Hoạt động định hướng nghề và dạy nghề ở địa phương 43

3.2.4 Yếu tố dư luận xã hội, định kiến về nghề 44

3.2.5 Yếu tố biến đổi kinh tế- xã hội 44

Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 Về mặt lý luận 46

2.2 Vài nét về khách thể nghiên cứu 46

2.3 Phương pháp nghiên cứu 47

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 47

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 47

2.3.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 47

2.3.4 Phương pháp quan sát 48

2.3.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 48

2.3.6 Phương pháp nghiên cứu chân dung tâm lý 49

2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học 49

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 51

3.1 Bối cảnh kinh tế -văn hóa-xã hội của địa bàn nghiên cứu 51

3.2 Thực trạng NCHN của TNNT huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng 53

3.2.1 Thực trạng NCHN của TNNT biểu hiện qua nhận thức 53

3.2.2 Thực trạng NCHN của TNNT biểu hiện ở đối tượng của nhu cầu 65

3.2.3 Thực trạng NCHN của TNNT biểu hiện ở hành động cụ thể 84

3.2.4 Thực trạng mức độ NCHN của TNNT 92

3.2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến NCHN của TNNT 94

3.2.6 Phân tích chân dung tâm lý của một số TNNT có NCHN 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

1 Kết luận 113

2 Kiến nghị 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Phụ lục 1: 121

Phụ lục 2: 130

Phụ lục 3: 132

Phụ lục 4: 133

Trang 5

1

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1 Nhu cầu

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về nhu cầu , trong đề tài này chúng tôi hiểu :

“Nhu cầu là mong muốn, là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển với tư cách là một thành viên trong xã hội”

2 Nghề

Nghề là một trong những lĩnh vực hoạt động của con người được tạo ra do sự phân công lao động xã hội, trong đó người ta sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần được đào tạo và tự đào tạo của bản thân nhằm tạo ra sản phẩm cần thiết phục

vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội và cá nhân

3 Học nghề

Học nghề : là quá trình người học tiếp thu những kiến thức , kỹ năng, thái độ

nghề nghiệp cần thiết để tham gia vào một lĩnh vực hoạt động nhất định của con người được tạo ra do sự phân công lao động xã hội, trong đó họ sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần được đào tạo và tự đào tạo của bản thân nhằm tạo ra sản phẩm cần thiết đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội và cá nhân

4 Nhu cầu học nghề của TNNT

Trong đề tài nghiên cứu chúng tôi hiểu: “NCHN của TNNT là mong muốn , đòi

hỏi được tiếp thu , nâng cao những kiến thứ c, kỹ năng, thái độ về một nghề để TNNT tham gia vào một lĩnh vực hoạt động nhất định của con người được tạo ra do sự phân công lao động xã hội, trong đó họ sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần được đào tạo và tự đào tạo của bản thân nhằm tạo ra sản phẩm cần thiết đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội và cá nhân”

II NHỮNG MẶT BIỂU HIỆN NCHN CỦA TNNT

1 Mặt nhận thức của nhu cầu học nghề:

Mặt nhận thức của NCHN biểu hiện ở việc TNNT tìm hiểu về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc học nghề đối với bản thân, gia đình, địa phương đất nước trong giai đoạn hiện nay; nhận thức về các nghề trong xã hội hiện nay, những yêu cầu , nhìn nhận, đánh giá của mọi người về những nghề mình quan tâm , đầu ra cho nghề mình dự định học Bên cạnh đó , TNNT còn nhận thức về các điều kiện cần thiết như các

Trang 6

2

yếu tố sức khỏe, giới tính, tuổi tác cũng như những phẩm chất , năng lực của bản thân đối với nghề mà mình quan tâm , muốn học

2 Đối tượng của nhu cầu học nghề:

Đối tượng của NCHN là rất đa dạng và phong phú , đặc biệt trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay càng có nhiều loại nghề để mỗi cá nhân có thể lựa chọn để tiến tới hành động nhằm thỏa mãn NCHN của mình TNNT có thể hướng đến lựa chọn rất nhiều các nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau như : công nghiệp - xây dựng , thương mại - dịch vụ hay nông - lâm- ngư nghiệp…Bên cạnh những nghề vốn được xác định là mũi nhọn của huyện như : nuôi trồng thủy sản , may mặc còn có rất nhiều lĩnh vực nghề được huyện chú trọng : dịch vụ du lịch , thương mại… Như vậy , có rất nhiều cơ hội để TNNT huyện chọn được nghề để theo học nhằm thỏa mãn NCHN của bản thân mình

3 Hành động chuẩn bị và việc làm cụ thể của nhu cầu học nghề:

Hành động đối với NCHN của TNNT thể hiện ở những hành động tìm kiếm những thông tin về nghề mình muốn học ; trao đổi về nghề với bạn bè, người thân; là việc tìm hiểu về cá c cơ sở dạy nghề ; những hành động cụ thể thể hiện NCHN như: tích lũy vốn , làm thuê để học nghề , thuyết phục gia đình cho đi học nghề mình muốn , tham gia các khóa tập huấn , đào tạo về nghề …Như vậy , hành động đối với NCHN của TNNT là rất phong phú , đa dạng Tùy theo hoàn cảnh của bản thân , mỗi người lại tiến hành những hoạt động này theo những cách thức , phương tiện , tại những thời gian, địa điểm khác nhau Những TN nào cà ng có nhiều hành động nhằm thỏa mãn NCHN, mức độ tiến hành các hành động càng thường xuyên càng thể hiện mong

muốn, khao khát muốn học nghề Điều đó cũng cho thấy họ càng có nhận thức rõ ràng hơn về nghề họ muốn học Qúa trình tiến hành các hành động nhằm thỏa mãn NCHN mang lại cho họ những trải nghiệm mới , hiểu biết mới về nghề mình quan tâm, giúp củng cố , nâng cao nhận thức về nghề đó Từ đó động cơ thôi thúc họ đi đến việc quyết định học nghề đó lại càng mạnh mẽ

Từ những phân tích trên , chúng ta thấy nhận thức , đối tượng và hành động nhằm thỏa mãn NCHN là ba trục không thể tách rời trong NCHN của TN nói chung và TNNT nói riêng Ba mặt này có mối quan hệ hữu cơ , thống nhất biện chứng với

Trang 7

3

nhau, trong đó mặt này tác động đến mặt kia và ngược lại làm thành nội dung và sự vận động phát triển của NCHN của TNNT

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

1 Thực trạng NCHN của TNNT biểu hiện qua nhận thức

1.1 Nhận thức về ý nghĩa học nghề

Bảng 1: Nhận thức của TNNT huyện Kiến Thụy về ý nghĩa của việc học nghề

Ý nghĩa cuả việc học nghề

ĐTB Thứ

bậc ĐTB Thứ

bậc ĐTB

Thứ

bậc Giúp cá nhân có được kiến thức, kỹ năng, thái độ về

một nghề để có thể kiếm việc làm 2.64 1 2.57 2 2.61 1

Dễ xin được việc làm hơn là khi không học nghề 1.75 10 1.89 9 1.87 9

Mở rộng quan hệ xã hội, tầm hiểu biết 2.16 4 2.24 5 2.20 5

Có thể tự tạo việc làm cho bản thân bằng nghề đã

Giảm nguy cơ không xin đươc việc hay mất việc do

không đáp ứng được trình độ tay nghề 1.86 8 1.87 10 1.86 10

Hạn chế chơi bời vô bổ, sa vào những tệ nạn xã hội 2.30 3 2.35 3 2.32 3

Học nghề chỉ là bất đắc dĩ do không thể học đại

Giúp cá nhân có trách nhiệm hơn với gia đình 1.72 11 1.70 13 1.71 13

Có cơ hội hỗ trợ gia đình về kinh tế nhiều hơn là

Giúp nâng cao chất lượng nguồn lao động , đáp ứng

yêu cầu ngày càng cao của xã hội 2.53 2 2.65 1 2.59 2

Đảm bảo hạnh phúc cá nhân và gia đình 2.14 5 2.19 6 1.82 12

Ý nghĩa học nghề ở vị trí đồng tình cao nhất là “Giúp cá nhân có được kiến

thức, kỹ năng, thái độ về một nghề để có thể kiếm việc làm” (ĐTB=2.61) với 65% ý

kiến rất đồng tình và 30,3% ý kiến đồng tình ở mức độ vừa phải Như vậy , đa số

Trang 8

4

TNNT huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng đều nhận thức được rằng việc học

nghề giúp mang lại những kiến thức , kỹ năng, thái độ về một nghề nhất định

Ý nghĩa học nghề đạt điểm trung bình ở mức cao thứ 2 là “Giúp nâng cao chất

lượng nguồn lao động, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội” (ĐTB =2.59 ) với

63,7% ý kiến rất đồng tình và 31,7% ý kiến đồng tình vừa phải Có thể nhận thấy rằng, tiêu chí thứ 2 gần như là hệ quả có được từ tiêu chí thứ nhất TNNT nói chung được trang bị kiến thức , kỹ năng, thái độ với ng hề thì đó là điều kiện quan trọng để

“nâng cao chất lượng nguồn lao động, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội”

Ý nghĩa học nghề xếp thứ vị trí cao thứ 3 ( ĐTB=2.32) với 44% ý kiến rất đồng

tình và 44,3% ý kiến đồng tình vừa phải là “ Hạn chế chơi bời vô bổ , sa vào những

tệ nạn xã hội” Điều này cho thấy , bên cạnh vấn đề học nghề , vấn đề việc làm thì vấn

đề tệ nạn xã hội trong một bộ phận TNNT cũng là một trong những vấn đề nóng bỏng và được chính họ quan tâm đến

Các ý nghĩa học nghề như “Nâng cao giá trị bản thân” , “Giúp mở rộng quan

hệ xã hội và tầm hiểu biết” và “Học nghề chỉ là bất đắc dĩ do không thể học đại học, cao đẳng chính quy” lần lượt có ĐTB xếp thứ 4, thứ 5 và thứ 6

Nếu chia ý nghĩa của việc học nghề theo 3 phương diện: ý nghĩa với bản thân TNNT, với gia đình và với xã hội thì dễ dàng nhận thấy, trong 06 ý nghĩa học nghề

được nhiều TNNT huyện đánh giá ca o nhất thì ngoài tiêu chí “Nâng cao chất lượng

nguồn lao động, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội” được gắn với xã hội ra

còn lại 05 ý nghĩa là gắn với cá nhân Điều này cũng có nghĩa là TNNT huyện Kiến Thụy Hải Phòng học nghề trước tiên là để thỏa mãn những mong muốn, đòi hỏi mang tính cá nhân sau đó mới đến đáp ứng yêu cầu của gia đình và xã hội

“Học nghề chỉ là b ất đắc dĩ do không thể học đại học , cao đẳng chính quy”

xếp thứ 6 (ĐTB=1.99) trong tổng số 13 tiêu chí với 35% ý kiến rất đồng tình , 45% ý kiến đồng tình một phần và 19% ý kiến không đồng tình Điều này cũng phù hợp với tình trạng “thừa thày thiếu thợ” của đất nước nói chung cũng như cá c địa phương , thành phố nói riêng Phần lớn TN chỉ chọn học cao đẳng, trung cấp, đặc biệt là học nghề khi cánh cổng của trường đại học, cao đẳng chính quy đã hoàn toàn đóng lại với họ Vì thế, sự chọn lựa này được đặt trong hoàn cảnh “bất đắc dĩ” thay vì là một định

Trang 9

5

hướng chủ động Có nhiều TN tự xác định khả năng thi đỗ đại học của mình là rất thấp nhưng vẫn không có ý định học nghề ngay từ đầu

Chỉ có 17 % ý kiến rất đồng tình, 52,3 % ý kiến đồng tình vừa phải và 30,7 % ý

kiến không đồng tình rằng “ Học nghề dễ xin được việc làm hơn là không học nghề ”

Như vậy , 69.3 % TNNT huyện nhận thức được rằng học nghề dễ xin việc hơn là không học nghề Thực tế cho thấy , thị trường lao động có nhu cầu r ất cao đối với nguồn lao động có tay nghề Tỷ lệ người tốt nghiệp trường nghề xin được việc làm cũng rất cao (chiếm khoảng 70- 80%) , thậm chí cơ hội xin được việc của những đối tượng này còn cao hơn cả những sinh viên tố t nghiệp cao đẳng, đại học chính quy Tuy vậy, đối với TNNT huyện thì ý kiến về việc học nghề dễ xin được việc làm hơn là không học x ếp thứ 9/13 tiêu chí thể hiện ý nghĩa của việc học nghề

Việc học nghề giúp TNNT “Giảm nguy cơ không xin được việc làm hay mất

việc do không đáp ứng trình độ tay nghề” chỉ được TNNT huyện thừa nhận ở mức độ

TB (ĐTB =1.86) và xếp thứ 10/13 tiêu chí thể hiện ý nghĩa của việc học nghề được đưa ra

Từ kết quả thu được, chúng tôi nhận thấy , nhóm các tiêu chí thể hiện ý nghĩa của việc học nghề với gia đình chiếm vị trí thấp nhất trong các tiêu chí được đưa ra

Cụ thể: “Giúp cá nhân có trách nhiệm với gia đình” ở mức TB (ĐTB = 1.82), “Có cơ

hội h ỗ trợ gia đình về kinh tế nhiều hơn là không tham gia học nghề ” ở mức TB

(ĐTB = 1.81) và thấp nhất đó là : “Giúp đảm bảo hành phúc cá nhân và gia đình ”

Trang 10

6

khiến việc học nghề của họ xa rời với định hướng của gia đình và yêu cầu , đòi hỏi của xã hội

1.2 Nhận thức về mức độ cần thiết học nghề

Kết quả nghiên cứu cho thấy , trong 300 TNNT thì có 56 TN chiếm 18,7% cho rằng học nghề là cần thiết, số TN cho rằng học nghề là bình thường chiếm 63.4%, và 17% TN cho rằng học nghề là không cần thiết với bản thân mình

Biểu đồ 1: Nhận thức của TNNT về sự cần thiết học nghề

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan thuận giữa mức độ cần thiết của việc học đối với tuổi tác của TN và việc gi a đình TN bị mất ruộng

2 Thực trạng NCHN của TNNT biểu hiện ở đối tượng của nhu cầu

2.1 Nhu cầu về nghề muốn học

Nghiên cứu được tiến hành đối với 142 TNNT của huyện đã hoặc đang có nghề và 158 TN của huyện chưa có nghề

Có thể thấy về cơ cấu nghề nghiệp thì đa số TNNT huyện vẫn hoạt động nhiều nhất trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên trong số 142 TN đã và đang có nghề có

60 TN chiếm 42.3% có nhu cầu muốn chuyển sang nghề khác Đó hầu hết là những

TN đang lao động ở trong lĩnh vực nông nghiệp và muốn đư ợc chuyển sang lĩnh vực nghề nghiệp khác

Kết quả điều tra cũng cho thấy ,nhìn chung TNNT huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng mong muốn học nhiều nhất lần lượt đối với một số nghề như : khách sạn

Trang 11

7

du lịch (chiếm 12,6%), kế toán (chiếm 10,6%), may công nghiệp (chiếm 9,3%), kinh doanh buôn bán và xây dựng (chiếm 7,2%), y tế (chiếm 6,8%) và cắt tóc trang điểm (chiếm 6,3%) Huyện Kiế n Thụy đã và đang tiếp tục đẩy mạnh phát triển du lịch với nhiều điểm đến hấp dẫn như : khu tưởng niệm Vương Triều nhà Mạc , khu du lịch sinh thái sông Đa Độ , chùa Mõ… Việc TNNT huyện có xu hướng học những nghề về khách sạ n du lịch chiếm tỷ lệ cao nhất cũng có thể coi là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy họ đã gắn nghề mình học với điều kiện , sự phát triển của quê hương

Điều đáng nói đến ở đây là, không chỉ đối với nghề thuộc lĩnh vự c nông nghiệp mà một số lĩnh vực nghề như : chính trị, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học TNNT cũng gần như không có nhu cầu học và làm việc trong những lĩnh vực đó

Bảng 2: Nhu cầu về nghề muốn học của TNNT

Một số nghề Nghề đã và đang làm

Trang 12

8

2.2 Nhu cầu về địa điểm học nghề

Bảng3 : Nhu cầu về địa điểm học nghề của TNNT

Muốn học nghề

tại địa phương

Muốn học nghề

tại thành phố

Muốn học nghề ở tỉnh khác

Muốn học nghề ở nước

Trong các cơ sở sản

Các tổ chức quần

chúng

Nghiên cứu TNNT huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng cho thấy nhu cầu được học nghề tại thành phố có tỷ lệ cao hơn cả (162 TN chiếm 63.8%), tiếp sau đó mới đến nhu cầu học nghề ở địa phương (80 TN chiếm 31.5%), số TN muốn học nghề ở tỉnh khác, ở nước ngoài chiếm một số lượng rất nhỏ, tất cả chỉ có 12 TN (6

TN muốn học nghề ở nước ngoài chiếm 2.35%, 6 TN muốn học nghề ở tỉnh khác chiếm 2.35%)

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, dù muốn học nghề tại thành phố, địa phương, tỉnh khác hay nước ngoài thì TNNT huyện vẫn có nhu cầu học tại các cơ sở dạy nghề hơn cả

Ngày đăng: 11/06/2014, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhận thức của TNNT huyện Kiến Thụy về ý nghĩa của việc học nghề - Nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn huyện kiến thụy thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1 Nhận thức của TNNT huyện Kiến Thụy về ý nghĩa của việc học nghề (Trang 7)
Bảng 4: Nhận thức về giá trị nghề của TNNT - Nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn huyện kiến thụy thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
Bảng 4 Nhận thức về giá trị nghề của TNNT (Trang 15)
Bảng 6: Các hành động biểu hiện NCHN - Nhu cầu học nghề của thanh niên nông thôn huyện kiến thụy thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
Bảng 6 Các hành động biểu hiện NCHN (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w