Khái niệm, vai trò a, Một số khái niệm cơ bản - Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộgia đình, cá nhân có thuê mướn lao động, sử dụng lao động theo hợp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong mọi nền kinh tế, yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất bởi
lẽ con người là nguồn lực sống duy nhất chi phối các nguồn lực khác và tạo ra sựphát triển Đất nước ta đã đặt ra mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trởthành đất nước công nghiệp Để thực hiện mục tiêu đó, chúng ta cần chú trọngnhiều hơn đến việc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ chủ sử dụng laođộng, bởi lẽ họ là những người tiên phong, người đi đầu, định hướng hoạt độngcho những lao động khác Dưới đây chúng em xin trình bày về thực trạng đội ngũ
sử dụng lao động ở nông thôn Việt Nam và đưa ra một số kiến nghị nhằm cảithiện chất lượng đội ngũ chủ sử dụng lao động ở khu vực nông thôn để kinh tế đấtnước ta được phát triển một cách toàn diện hơn
Do nhận thức còn nhiều hạn chế nên bài nghiên cứu này chắn chắn cònnhiều sai sót Rất mong được sự góp ý từ cô và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm, vai trò
a, Một số khái niệm cơ bản
- Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộgia đình, cá nhân có thuê mướn lao động, sử dụng lao động theo hợp đồng laođộng, nếu là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.(Theo Luật Lao đôngsửa đổi năm 2012)
- Chủ sở hữu lao động là những ông chủ tư liệu sản xuất đồng thời là ngườiquản lý điều hành doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân) hoặc là những người đượcngười chủ tư liệu sản xuất ủy quyền, thuê mướn, bổ nhiệm để trực tiếp thực hiệncông việc quản lý điều hoành doanh nghiệp và được toàn quyền sử dụng và trảcông người lao động (Theo Hội Doanh nhân Việt Nam)
- Chủ sử dụng lao động ở nông thôn là người sử dụng lao đông có thuêmướn lao động thuộc khu vực nông thôn
-Nguồn nhân lực nông thôn gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộc khuvực nông thôn đang làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp,xây dựng, dịch vụ và những người trong độ tuổi lao động ở nông thôn có khả nănglao động nhưng vì những lý do khác nhau hiện tại chưa tham gia lao động và hoạtđộng kinh tế như: đang đi học, đang làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc…
b, Một số đặc điểm cơ bản của đội ngũ chủ sử dụng
- Người chủ sử dụng lao động có quyền sở hữu tài sản lao động, tư liệu sảnxuất
Trang 3- Chủ sử dụng lao động là người có nhu cầu sử dụng hàng hóa sức lao động.
- Trên thị trường lao động, chủ sử dụng lao động là người thuê lao động vàtrả công lao động cho người lao động, do vậy người sử dụng lao động có quyền tự
do mua sức lao động theo nhu cầu, yêu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu laođộng để đảm bảo cho các chỗ việc làm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh của mình
- Người sử dụng lao động là người có kinh nghiệm, khả năng quản lý, nănglực, hiểu biết về tổ chức điều hành quản lý doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệmcao với người lao động
- Nhà nước khuyến khích chủ sở hữu lao động quản lý lao động theo phươngchâm dân chủ , công bằng, văn minh trong doanh nghiệp và mọi biện pháp, kể cảviệc trích thưởng từ lợi nhuận của doanh nghiệp, làm cho người lao động quan tâmđến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt hiểu quả cao trong công tácquản lý
c, Vai trò của đội ngũ chủ sử dụng lao động ở nông thôn
Nguồn nhân lực nông thôn là bộ phận quan trọng bậc nhất của lực lượng sảnxuất xã hội nông thôn Do đó, đội ngũ chủ sử dụng lao động ở nông thôn cố vai tròtương đối quan trọng trong việc tao ra nguồn lao động nông thôn chất lượng tốtgóp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
Đội ngũ chủ sử dụng lao động ở nông thôn có vai trò đảm bảo, tạo thêm việclàm và thu nhập cho lực lượng lao động nông thôn, đồng thời đảm bảo vị trí xã hội
và sự phát triển toàn diện của người lao động Góp phần nâng cao tỷ lệ có việc làm
và giảm tỷ lệ thất nghiệp cho người lao động nông thôn
Việc truyền nghề, dạy nghề ở các cơ sở sản xuất nghề truyền thống, cơ sởlàng nghề đã góp phần giữ gin bản sắc văn hóa truyền thống làng xã, thu hút khách
Trang 4du lịch trong nước và quốc tế, góp phần đẩy nhanh quá trình hiên đại hóa nôngthôn
d, Yêu cầu đối với đội ngũ chủ sử dụng lao động ở nông thôn
- Người sử dụng lao động nông thôn phải biết thu hút, đảm đương và tạoviệc làm cho người lao động nông thôn để người lao động nông thôn có thu nhậpnâng cao mức sống, cải thiện đời sống của bản thân và gia đình
- Đội ngũ chủ sử dụng lao động ở nông thôn phải có tính năng động cao vàkhả năng chuyển đổi nhanh, phải có tính thích ứng đối với thị trường lao độngnông thôn trong nước, thay đổi kịp thời với xu hướng phát triển và cấu trúc của nềnkinh tế
- Người sử dụng lao động phải xây dựng một cơ chế đãi ngộ kích thích, tạođộng lực với người lao động, phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp và xã hộinhư: tiền lương, tiền thưởng, các loại phúc lợi, cải thiện môi trường làm việc, bảohiểm xã hội là các yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển hài hòa, ổn địnhgiữa người lao động và người chủ sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động nông thôn phải đảm đương và tạo việc làm chongười lao động nông thôn
- Để bắt kịp xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ lao động kỹthuật lạc hâu, năng suất lao động thấp sang lao động có công nghệ, trang thiết bịhiện đại hơn, năng suất lao động cao hơn đòi hỏi đội ngũ chủ sử dụng lao động ởnông thôn phải không nhừng nâng cao, học hỏi về trình độ văn hóa, trình độchuyên môn kỹ thuật, tay nghề, vận hành máy móc thiết bị công nghệ hiện đại,trình độ quản lý v.v để có thể đào tạo, chỉ dạy, quản lý nguồn lao động nông thôn
ở các làng nghề, trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng trọt cây lương thực, hộ
Trang 5gia đình sản xuất hàng hóa, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu dịch vụ hoạt độngtrên địa bàn nông thôn.
- Đội ngũ chủ sử dụng lao động ở nông thôn phải đào tạo cho người lao độngnông thôn những kiến thức, kỹ năng nghề đơn giản để lao động nông thôn có nănglực tiếp nhận các phương pháp làm việc, phương tiện sản xuất trong các cơ sở sảnxuất
- Phải mở các cở sở đào tạo nghề, dạy nghề ở nông thôn, mở các lớp bổ túcvăn hóa cho lao động nông thôn có trình độ văn hóa thấp, truyền nghề cho laođộng ở các khu vực làng nghề truyền thống
2 Phân loại chủ sử dụng lao động, đặc điểm
Do đặc điểm của khu vực nông thôn, ở khu vực này, có những loạihình kinh tế và tương ứng với những loại hình này là đội ngũ sử dụng laođộng Cụ thể:
Phân loại theo hình thức sản xuất kinh doanh
- Chủ sử dụng lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất
- Chủ sử dụng lao động các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Chủ sử dụng lao động khu vực kinh tế hộ gia đình
- Chủ sử dụng lao động trong các hợp tác xã
- Chủ sử dụng lao động các doanh nghiệp nhà nước
2.1 Khu công nghiệp
Trang 6định, không có cư dân sinh sống do chính phủ hoặc thủ tướng chính phủthành lập." Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chiết xuất.
Khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp.Các nguồn lực của nước sở tại, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tậptrung vào một khu vực địa lý xác định, các nguồn lực này đóng góp vàophát triển cơ cấu, những ngành mới mà nước sở tại ưu đãi về tài chính, anninh, an toàn xã hội ở đây thuận lợi cho các việc sản xuất kinh doanh được
ưu tiên, cho phép đầu tư Bên cạnh đó thủ tục hành chính đơn giản hơn cáckhu vực khác Mục tiêu của nước sở tại khi xây dựng khu công nghiệp làthu hút vốn đầu tư nước ngoài với quy mô lớn, thúc đẩy nhu cầu lao động,phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ, kiểm soát ô nhiễm môitrường
2.2 Khu chế xuất
Khái niệm
Khoản 21 Điều 3 Luật đầu tư có quy định: “Khu chế xuất là khu côngnghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuấthàng xuất khẩu và họa động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, đượcthành lập theo quy định của Chính phủ”
2.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng thế giới thì doanh nghiệp siêu nhỏ
là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người Doanh nghiệp nhỏ làdoanh nghiệp có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người Doanh nghiệp
Trang 7vừa có từ 50 đến 300 lao động.
Ở mỗi nước đều có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp vừa vànhỏ Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ- CP ngày 30/6/2009 củaChính phủ quy định số lượng lao động hàng năm từ 10 người trở xuống làdoanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người là doanh nghiệp nhỏ và
từ 200 người đến 300 người lao động được gọi là doanh nghiệp vừa
Tính chất hoạt động kinh doanh linh hoạt
Nguồn lực bị hạn chế
Về năng lực quản lý điều hành
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô các quản trịgia doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầuhết các mặt của hoạt động kinh doanh Thông thường họ được coi là nhàquản trị doanh nghiệp hơn là nhà quản lý chuyên sâu Chính vì vậy mànhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ cònrất thấp so với yêu cầu
2.4 Kinh tế hộ gia đình
Khái niệm
Kinh tế hộ nông dân là tế bào kinh tế - xã hội được hình thành trên cơ
sở các mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, phong tục, tâm linh, tâm lý,đạo đức Là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông dân và nông thôn.Kinh tế hộ nông dân đã tồn tại từ rất lâu ở các nước nông nghiệp, tự chủtrong sản xuất - kinh doanh nông nghiệp, là pháp nhân kinh tế, bình đẳngtrước pháp luật và là chủ thể nền kinh tế thị trường
Bản chất
+ Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế, trong đó các thành viên hoạtđộng và làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì lợi ích của bản thân, của
Trang 8gia đình và của toàn xã hội.
+ Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế thích ghi nhất với đặc điểmcủa sản xuất nông nghiệp, nơi mà các cây trồng, vật nuôi đòi hỏi quan tâmsát sao, sự chăm sóc đúng lúc của con người Đất đai và các tư liệu sảnxuất khcs đòi hỏi một sự bảo quản và bồi dưỡng hợp lý từ người sử dụng,một yêu cầu mà không hình thức sản xuất nào khác đáp ứng được
+ Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế phổ biến mang tính chất đặcthù ở mỗi vùng, mỗi khu vực và mỗi nước trên thế giới
Đặc điểm
Kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở sản xuất, vừa tiêu dùng(mà người ta thường gọi tự cấp tự túc) sản phẩm mà hộ làm ra có thể đượctiêu dùng luôn với vai trò là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng
Trong kinh tế hộ nông dân, chủ thể sản xuất đồng thời là chủ thể lợiích nên đã tạo ra động lực kinh tế thúc đẩy nền nông nghiệp chuyển sangsản xuất hàng hoá Hộ nông dân vừa là người tổ chức, thực hiện, vừa làngười chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu của quá trình tái sản xuất trongnông nghiệp Lợi ích kinh tế hộ nông dân gắn liền với trách nhiệm vàquyền tự chủ của hộ nông dân.Đây chính là động lực thúc đẩy các hộ nôngdân tự nguyện bỏ thêmcông sức, tiền của đầu tư vào thâm cạnh và tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển sản xuất
Cơ cấu sản xuất của hộ nông dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
Hộ nông dân có thể tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiềulĩnh vực kinh tế nông nghiệp, với nhiều loai hình sản xuất và mọi nguồnlực có được
Trên cơ sở điều kiện sinh thái của các loại cây trồng vật nuôi, điềukiện lao động, tập quán sản xuất và nhu cầu của thị trường mà cơ cấu sảnxuất của hộ nông dân ở các vùng có sự khác nhau
Trang 9Kinh tế hộ nông dân có khả năng điều chỉnh theo sự vận động của cơchế thị trường, dưới sự quản lý của nhà nước.
2.5 Hợp tác xã
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhucầu, lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo những quiđịnh của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viênnhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và cải thiện đời sống góp phần phát triển kinh tế xã hội củađất nước
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ mang tính tương trợ
- Trước tiên hợp tác xã là 1 tổ chức kinh tế tự chủ điều đó thể hiện ởchỗ:
+Hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ,
+Hợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất
+Hợp tác xã là 1 tổ chức kinh tế có quyền tự chủ và tự chịu tráchnhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Bình đẳng trước pháp luật với các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kình tế khác
- Sự hợp tác tương trợ lẫn nhau giữa các xã viên hợp tác xã là 1nguyên tẵc hoạt động của hợp tác xã Luật hợp tác xã quy định xã viên phảiphát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong hợp tác xã vàcộng đồng xã hội
Các xã viên hợp tác xã vừa góp vốn vừa góp sức vào hợp tác xã vàcùng hưởng lợi
Luật hợp tác xã quy định các xã viên hợp tác xã khi tham gia vào hợptác xã vừa phải góp vốn, vừa phải góp sức, cùng nhau sản xuất, kinh doanh
Trang 10và làm các dịch vụ, họ phân phối lợi nhuận theo nguyên tắc “lời ăn lỗchịu” Mối quan hệ giữa họ được hình thành và điều chỉnh theo nguyên tắc
tự nguyện, bình đẳng giúp đỡ tương trợ lẫn nhau và cùng có lợi
Có số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại điều lệ mẫu của cáchợp tác xã
Có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốncủa mình
Phân bổ đội ngũ chủ sử dụng lao động ở nông thôn theo ngànhnghề:
Theo hình thức phân bổ này, chúng ta có thể chia đội ngũ chủ sử dụnglao động ở nông thôn Việt Nam ra làm các thành phần như sau:
+ Chủ sử dụng lao động trong ngành nông lâm ngư nghiệp
+ Chủ sử dụng lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng.+ Chủ sử dụng lao động trong ngành dịch vụ và thương mại
II THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CHỦ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP.
1 Thực trạng đội ngũ chủ sử dụng lao động ở nông thôn.
a, Chủ sử dụng lao động trong các hợp tác xã (HTX) ở nông thôn
Về số lượng.
Hợp tác xã là một loại hình tổ chức kinh doanh tương đối phổ biến ở nôngthôn Việt Nam Đặc biệt là HTX nông nghiệp, HTX lâm nghiệp, HTX thủy sản,HTX diêm nghiệp…Đến cuối năm 2011 trong ngành nông nghiệp có 9725 HTX,
so với năm 2002 tăng 2258 HTX Trong đó HTX nông nghiệp chiếm 93,8%;0,45% HTX lâm nghiệp, 5 % HTX thuỷ sản (105 HTX khai thác, 388 HTX nuôitrồng); 0,75% HTX diêm nghiệp Sau năm 2002, số thành lập mới là 3345 HTX,
Trang 11số giải thể là 1087 HTX Các HTX chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Bắc và BắcTrung Bộ chiếm tỉ lệ 90% tổng số HTX cũ; các HTX thành lập mới tập trung chủyếu ở các tỉnh Nam Bộ và Tây Nguyên và lĩnh vực thuỷ sản.
Về chất lượng
Trình độ văn hóa, học vấn:
So với các hình thức chủ sử dụng lao động khác ở nông thôn thì trình độ vănhóa học vấn của các cán bộ, chủ hợp tác xã còn chưa cao Cụ thể: cán bộ quản lý,ban chủ nhiệm các HTX, tổ hợp tác trình độ văn hóa và nghiệp vụ hạn chế cán bộquản lý hợp tác xã có trình độ đại học, trên đại học chiếm 43%; cao đẳng chiếm11% và trung cấp chiếm 24% Như vậy là có hơn một nửa cán bộ quản lý, banchủ nhiệm hợp tác xã có trình độ học vấn dưới đại học Điều này có ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả hoạt động của hợp tác xã
Trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Trình độ học vấn không cao cộng với sự thiếu sót trong kinh nghiệm thực tếcho nên trình độ chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ cán bộ quản lý, ban chủ nhiệmhợp tác xã còn yếu kém Bởi lẽ, hầu hết hoạt động theo kinh nghiệm thực tế,không được đào tạo cơ bản, ít được bồi dưỡng tập huấn Mặt khác, năng lực nắmbắt thông tin, khả năng dự báo thị trường, sự nhạy cảm linh hoạt để đáp ứngnhững yêu cầu đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường còn có nhiều hạn chế Mộtđặc điểm khác của đội ngũ cán bộ quản lý HTX nông nghiệp là thường xuyênthay đổi và vì vậy họ không an tâm công tác Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ quản
lý luôn ở trong tình trạng thiếu cán bộ có năng lực và kinh nghiệm trong công tácquản lý
Thể lực:
Trang 12Thể lực không phải là yếu tố quan trọng nhất đối với người chủ sử dụng laođộng nhưng nó là điều kiện cần để họ thực hiện được hoạt động của mình Cùngvới sự phát triển của kinh tế xã hội nói chung thì thể lực của người Việt Namcũng có những sự phát triển nhất định, tuy nhiên, đối với đội ngũ chủ sử dụng laođộng là hợp tác xã ở nông thôn thì vấn đề thể lực chưa được chú trọng nhiều Vìnhững cán bộ quản lý, ban chủ nhiệm các HTX ở nông thôn là những người ởchính vùng nông thôn đó, mà ở nông thôn thì điều kiện kinh tế, hoàn cảnh sống
đa số là khó khăn chính vì vậy mà các chỉ số về chiều cao, cân nặng có phầnkhiêm tốn Tuy nhiên, sức dẻo dai, chịu đựng của họ lại rất tốt Và điều đó có tácđộng rất lớn đến hiệu quả quản lý, hiệu quả haotj động của HTX tại nông thôn
Tâm lực:
Cán bộ quản lý, ban chủ nhiệm các HTX, tổ hợp tác tuy trình độ văn hóa vànghiệp vụ hạn chế nhưng là những người có uy tín, kinh nghiệm, được xã viên tintưởng, đã gắn bó với tổ chức và đồng ruộng nhiều năm Đa số, những người đứngđầu hợp tác xã đều là những người có phẩm chất tốt, trung thành, tận tụy với côngviệc, có ý thức kỷ luật, thái độ lam việc đúng mực, hưởng ứng các phong trào thiđua của Liên minh HTX của tỉnh, thành phố một cách tích cực Nhờ đó, các HTXhoạt động có hiệu quả, với đa dạng các ngành nghề nông nghiệp: sản xuất, kinhdoanh rau an toàn; sản xuất, kinh doanh nấm; sản xuất, kinh doanh hoa, câykiểng; chăn nuôi; trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp; nuôi trồng thủy sản; diêmnghiệp; ngành nghề nông thôn; kinh doanh tổng hợp
Ví dụ: Tại tỉnh Đăk Nông, để hưởng ứng chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới, Liên minh HTX tỉnh đã lồng ghép đẩy mạnh việc vậnđộng các địa phương thực hiện và phát động Phong trào “ HTX tiên phong trongxóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới” ở các địa phương Trên tinh thần