1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

109 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Tác giả Trần Văn Quý
Người hướng dẫn ThS. Dương Viết Tuấn, TS. Đào Thị Thanh Hiền
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (15)
    • 1.1. Cơ sở lý thuyết (15)
      • 1.1.1. Khái quát về ung thư biểu mô tế bào gan (15)
        • 1.1.1.1. Định nghĩa (15)
        • 1.1.1.2. Dịch tễ học (15)
        • 1.1.1.3. Các phương pháp điều trị (16)
      • 1.1.2. Khái quát về chất lượng cuộc sống (16)
        • 1.1.2.1. Chất lượng cuộc sống (16)
        • 1.1.2.2. Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe (17)
        • 1.1.2.3. Mô hình các khía cạnh chất lượng cuộc sống (18)
        • 1.1.2.4. Đo lường chất lượng cuộc sống (19)
        • 1.1.2.5. Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống và mô hình Ferrell về chất lượng cuộc sống (21)
    • 1.2. Một số nghiên cứu tổng quan hệ thống về đánh giá chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân ung thƣ biểu mô tế bào gan (22)
    • 1.3. Đối tƣợng nghiên cứu (26)
      • 1.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (26)
      • 1.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ (26)
    • 1.4. Các bước tiến hành nghiên cứu (26)
      • 1.4.1. Thiết lập câu hỏi nghiên cứu (27)
      • 1.4.2. Tìm kiếm tài liệu (27)
        • 1.4.2.1. Nguồn cơ sở dữ liệu (27)
        • 1.4.2.2. Chiến lược tìm kiếm (27)
  • CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Lựa chọn nghiên cứu đƣa vào tổng quan hệ thống (31)
    • 2.2. Đánh giá chất lƣợng nghiên cứu (32)
    • 2.3. Chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân UTBMTBG trong các nghiên cứu (33)
      • 2.3.1. Đặc điểm các nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống (33)
      • 2.3.2. Đặc điểm bệnh nhân UTBMTBG (34)
      • 2.3.3. Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống (35)
      • 2.3.4. Các khía cạnh của chất lượng cuộc sống (36)
    • 2.4. Các yếu tổ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống bệnh nhân trong các nghiên cứu (37)
      • 2.4.1. Đặc điểm nhân khẩu học (38)
      • 2.4.2. Tình trạng lâm sàng (42)
      • 2.4.3. Chỉ số hóa sinh (45)
      • 2.4.4. Các yếu tố thuộc về tâm lý (50)
      • 2.4.5. Các can thiệp và điều trị (52)
        • 2.4.5.1. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ một phần gan (52)
        • 2.4.5.2. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân nút mạch gan (53)
        • 2.4.5.3. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân ghép gan (57)
        • 2.4.5.4. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân hủy u tại chỗ (58)
        • 2.4.5.5. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân sử dụng liệu pháp đích (59)
        • 2.4.5.6. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân xạ trị (61)
        • 2.4.5.7. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân trải qua can thiệp tâm lý (62)
  • CHƯƠNG 3. BÀN LUẬN (65)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Khái quát về ung thư biểu mô tế bào gan 1.1.1.1 Định nghĩa

Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là tình trạng tăng sinh vô tổ chức của các tế bào biểu mô gan, không tuân theo các cơ chế kiểm soát tự nhiên của cơ thể Bệnh có quá trình phát sinh và phát triển kéo dài qua nhiều giai đoạn, trong đó ban đầu thường không có triệu chứng rõ ràng Tuy nhiên, khi tiến triển sang các giai đoạn sau, các triệu chứng bệnh mới xuất hiện rõ ràng, cảnh báo tình trạng bệnh đã nặng.

Ung thư biểu mô tế bào gan là loại mô học phổ biến nhất của ung thư gan [2, 3,

Trong 30 năm qua, tỷ lệ mắc UTBMTBG đã tăng đáng kể cùng với sự gia tăng tỷ lệ mắc ung thư gan, và xu hướng này dự kiến sẽ tiếp tục duy trì đến năm 2030, gây lo ngại về tình hình sức khỏe cộng đồng và nhu cầu mở rộng các phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán sớm cũng như điều trị bệnh hiệu quả hơn.

Tỷ lệ mắc bệnh ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) cao nhất tập trung ở các nước Đông Á, đứng đầu là Trung Quốc, sau đó là các quốc gia Đông Nam Á và khu vực châu Phi cận Sahara Theo ước tính, UTBMTBG xảy ra nhiều nhất tại châu Á với tỷ lệ chiếm đến 72%, tiếp theo là châu Âu (10%), châu Phi (7,8%), Bắc Mỹ (5,1%), châu Mỹ Latinh (4,6%) và châu Đại Dương (0,5%) Trong hầu hết các quốc gia, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn nữ giới Thời điểm khởi phát của ung thư tế bào gan thay đổi theo vùng địa lý, thường bắt đầu muộn hơn ở độ tuổi trung bình trên 60 tuổi tại Nhật Bản, Bắc Mỹ và châu Âu, trong khi tại các nước châu Á và châu Phi, bệnh thường được chẩn đoán ở độ tuổi trẻ hơn, từ 30 đến 60 tuổi.

Tại Việt Nam, chưa có số liệu quốc gia chính thức về số ca mắc UTBMTBG hàng năm Tuy nhiên, một nghiên cứu ghi nhận khoảng 24.091 trường hợp UTBMTBG trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2016 tại miền Trung và miền Nam Việt Nam.

1.1.1.3 Các phương pháp điều trị

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp dựa trên thể trạng và chức năng gan của từng bệnh nhân, đảm bảo hiệu quả cao nhất cho từng trường hợp Các phương pháp điều trị gan có thể bao gồm các can thiệp ngoại khoa hoặc sử dụng thuốc, tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân Điều trị đúng cách giúp cải thiện chức năng gan và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Phẫu thuật cắt gan hiện nay là phương pháp phổ biến nhất cho bệnh nhân ung thư gan phát hiện ở giai đoạn sớm Tuy nhiên, ung thư tế bào gan nổi bật thường gặp ở những người mắc bệnh gan mãn tính, và việc cắt bỏ gan ở những bệnh nhân này có thể làm giảm khả năng chống lại bệnh, do ảnh hưởng đến chức năng gan.

Phẫu thuật ghép gan là phương pháp điều trị hiệu quả cao cho ung thư biểu mô tế bào gan giai đoạn đầu Tuy nhiên, do nguồn tạng khan hiếm, các hệ thống phân bổ nội tạng đã thiết lập các tiêu chí ưu tiên nhằm cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ Hệ thống phân bổ MELD, ra đời tại Mỹ vào năm 2002, là tiêu chuẩn được sử dụng để xác định thứ tự ưu tiên ghép gan dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân.

Hủy u tại chỗ là phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân, có thể thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau như sử dụng sóng cao tần (RFA), vi sóng (MWA), tiêm cồn vào khối u (PEI) hoặc đốt lạnh (cryoablation), mang lại lựa chọn đa dạng phù hợp với từng trường hợp lâm sàng.

Nút mạch (TE) là thủ thuật y tế nhằm làm suy yếu khối u bằng cách hạn chế nguồn cung cấp máu cho khối u Phương pháp này bao gồm nhiều hình thức như nút mạch hóa chất thường quy (cTACE), nút mạch sử dụng hạt nhúng hóa chất (DEB-TACE), và xạ trị tắc mạch qua đường động mạch gan (TARE hay còn gọi là xạ trị trong chọn lọc - SIRT) Các kỹ thuật này giúp kiểm soát sự phát triển của khối u và tăng cơ hội điều trị hiệu quả.

Xạ trị là phương pháp sử dụng tia xạ để điều trị ung thư, bao gồm các hình thức như xạ trị chiếu ngoài, xạ phẫu, xạ phẫu định vị thân (SBRT) và cấy hạt phóng xạ Trong điều trị bằng thuốc, sorafenib được xem là phương pháp điều trị tiêu chuẩn ban đầu [2], nhưng bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ phổ biến như xuất huyết, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban, rụng tóc, hội chứng bàn chân - bàn tay, ngứa, mệt mỏi và đau đớn [34] Ngoài sorafenib, các loại thuốc khác như regorafenib, pembrolizumab, ramucirumab cũng có thể được lựa chọn thay thế Hóa trị toàn thân là phương án điều trị có thể áp dụng cho bệnh nhân, tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này thường rất hạn chế.

1.1.2 Khái quát về chất lượng cuộc sống 1.1.2.1 Chất lượng cuộc sống

Chất lượng cuộc sống (CLCS) được giới thiệu rộng rãi trong cơ sở dữ liệu y khoa từ lâu và trở nên phổ biến trong những thập kỷ gần đây Tuy nhiên, CLCS có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, khiến việc đo lường và nghiên cứu khoa học về chủ đề này gặp nhiều khó khăn Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng sự đa dạng trong các định nghĩa về chất lượng cuộc sống xuất phát từ sự khác biệt trong cảm nhận của cá nhân về những yếu tố họ coi là quan trọng.

Chất lượng cuộc sống theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là những cảm nhận cá nhân về cuộc sống của họ trong bối cảnh văn hóa và hệ thống giá trị, phản ánh mục đích, nguyện vọng, tiêu chuẩn và mối quan tâm của từng người.

Chất lượng cuộc sống được Ferrell định nghĩa là cảm giác khỏe mạnh của cá nhân trong các khía cạnh thể chất, tâm lý, xã hội và tinh thần Để làm rõ các khía cạnh này trong bối cảnh bệnh nhân ung thư, tác giả Bloom và các cộng sự đã đưa ra các định nghĩa chuyên sâu về từng khía cạnh, giúp hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của bệnh lý đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

1 Khỏe mạnh về thể chất (physical well-being) là việc kiểm soát hoặc giảm bớt các triệu chứng, duy trì các chức năng và sự độc lập [10]

2 Khỏe mạnh về tâm lý (psychological well-being) là nỗ lực duy trì cảm giác kiểm soát khi đối mặt với căn bệnh đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi cảm xúc đau khổ, thay đổi ưu tiên trong cuộc sống, và sự hãi trước những điều chưa biết cũng như những thay đổi tích cực trong cuộc sống [10]

3 Khỏe mạnh về xã hội (social well-being) là nỗ lực đối phó với tác động của bệnh ung thư đối với cá nhân, các vai trò và các mối quan hệ của họ [10]

Một số nghiên cứu tổng quan hệ thống về đánh giá chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân ung thƣ biểu mô tế bào gan

Bảng 1.2 tổng hợp các nghiên cứu tổng quan hệ thống liên quan đến chủ đề của nghiên cứu này, giúp làm rõ các hướng tiếp cận và kết quả đã được công bố trước đó Tuy nhiên, các nghiên cứu này đều gặp phải những hạn chế nhất định, ảnh hưởng đến độ tin cậy và phạm vi tổng quát của các kết quả Trong đó, hai nghiên cứu của Sheng-Yu Fan nổi bật nhưng vẫn còn tồn tại những điểm cần cải thiện để nâng cao tính khách quan và chính xác của phân tích Việc tổng hợp các nghiên cứu này góp phần xác định khoảng trống nghiên cứu trong lĩnh vực và hướng tới những đề xuất phù hợp hơn cho công trình của mình.

Các nghiên cứu của [21] và Shipra Gandhi [27] đã được công bố từ nhiều năm trước, nhưng không bao gồm các bài báo mới nhất trong những năm gần đây Do đó, chúng không phản ánh được các chiến lược mới trong kiểm soát bệnh UTBMTBG và tác động của những chiến lược này đối với CLCS của bệnh nhân.

Một số bài báo có thời gian cập nhật gần đây, trong đó nổi bật là nghiên cứu của Leung Li được công bố năm 2017 và nghiên cứu của Danbee Kang Những công trình này cung cấp các dữ liệu mới nhất, góp phần nâng cao hiểu biết về chủ đề nghiên cứu Việc cập nhật thông tin thường xuyên giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp với xu hướng phát triển hiện tại.

[44] được công bố năm 2020 và nghiên cứu của Jenny L.Firkins [26] công bố năm

Các nghiên cứu trước đây đều chưa tổng quan các bài báo mới nhất về chủ đề CLCS của bệnh nhân UTBMTBG, gây hạn chế trong việc cập nhật kiến thức Trong đó, nghiên cứu của Leung Li và Jenny L Firkins tập trung vào tổng quan các công cụ đo lường CLCS mà không xem xét các kết quả liên quan đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Nghiên cứu của Danbee Kang có phạm vi rộng hơn, đề cập đến các bài báo về CLCS của bệnh nhân UTBMTBG, nhưng kết quả chưa đầy đủ do không sử dụng mô hình CLCS trong phân tích, dẫn đến thiếu tính tổng hợp Chính vì vậy, thực hiện một hệ thống tổng quan mới là cần thiết để khắc phục các hạn chế này và cập nhật thông tin mới nhất về chủ đề này.

Bảng 1.1: Một số nghiên cứu tổng quan hệ thống về cùng chủ đề đã được tiến hành

Cơ sở dữ liệu Tiêu chí lựa chọn Số lượng

British Nursing Index, Cumulative Index to Nursing and Allied Health Literature, Cochrane library, PsychoINFO, Pubmed

Các nghiên cứu định lượng tập chung vào CLCS và mối quan hệ giữa CLCS và các yếu tố thể chất hoặc tâm lý

36 NC Bệnh nhân UTBTBG có CLCS thể chất, cảm xúc và chức năng kém hơn, nhưng CLCS xã hội/gia đình tốt hơn so với dân số chung

CLCS được cải thiện sau phẫu thuật gan, điều trị bằng máy xuyên động mạch gan và xạ trị

Chức năng gan cải thiện rõ rệt trong giai đoạn đầu của bệnh và khi bệnh không tái phát, giúp nâng cao sự hài lòng với các dịch vụ y tế Ngược lại, các triệu chứng như đau, mệt mỏi, buồn nôn, trầm cảm và cảm giác không chắc chắn đều có mối tương quan tiêu cực với CLCS, làm giảm mức độ hài lòng của bệnh nhân.

Các can thiệp tâm lý xã hội có thể làm giảm cảm giác tiêu cực và tăng cường CLCS

Pubmed Các nghiên cứu báo cáo CLCS như là: kết quả chính, kết quả phụ, hay là một biến

Công cụ thường được sử dụng nhiều nhất là FACT-Hep

Trong tổng số 45 nghiên cứu, chỉ có 24 nghiên cứu là thử nghiệm lâm sàng để đảm bảo tính khả thi và độ chính xác của kết quả Trong số này, 17 nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả của các liệu pháp toàn thân trong điều trị, mang lại thông tin quan trọng về phương pháp điều trị toàn diện Bên cạnh đó, có 7 nghiên cứu đặc biệt nghiên cứu các liệu pháp ảnh hưởng trực tiếp đến gan, giúp hiểu rõ hơn về tác động của các phương pháp này đối với chức năng gan và an toàn cho bệnh nhân.

13 đầu vào của nghiên cứu

Phần lớn các bài báo, gồm các thử nghiệm và đánh giá hồi cứu, cho thấy CLCS là kết quả cuối cùng ở bệnh nhân UTBMTBG Trong các nghiên cứu này, đa phần tập trung vào đánh giá hiệu quả của các liệu pháp điều trị lên gan, chiếm đến 23 trên 45 bài báo Các kết quả này góp phần quan trọng trong việc định hướng điều trị và nâng cao hiệu quả chăm sóc cho bệnh nhân UTBMTBG.

Web of Science, Scopus, PubMed

Không đề cập 61 NC Các công cụ đánh giá CLCS trong các nghiên cứu là SF-36, SF-

12, EQ-5D, WHOQOL-100, WHOQOL-BREF, EORTC QLQ- C30, FACT-G, chỉ số Spitzer QoL, EORTC QLQ-HCC18, FACT-HEP, FHSI-8, TOI

PubMed, Cochrane Library, PsychINFO, Embase

Các nghiên cứu đề cập đến CLCS như là một biến đầu vào hoặc là kết quả của nghiên cứu

Bệnh nhân suy thận mãn tính giai đoạn cuối (UTBMTBG) có chỉ số chất lượng cuộc sống (CLCS) thấp hơn so với dân số chung, phản ánh tác động tiêu cực của bệnh lên cuộc sống hàng ngày Những người mắc bệnh này thường xuyên chịu đựng đau đớn, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ và lo âu, gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe tâm thần và thể chất Các triệu chứng này không chỉ xuất hiện trong thời gian điều trị mà còn kéo dài vài năm sau khi đã được chữa khỏi, làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân một cách nghiêm trọng.

Khối u ác tính được phân loại theo hệ thống TNM để xác định giai đoạn của ung thư, từ đó đánh giá mức độ tiến triển của bệnh Các yếu tố như sự xuất hiện của cổ trướng, giới tính nữ, sống một mình và tình trạng thất nghiệp đều liên quan đến tỷ lệ CLCS thấp ở bệnh nhân Việc xác định chính xác các yếu tố này giúp cải thiện chiến lược điều trị và nâng cao khả năng dự đoán kết quả cho bệnh nhân ung thư.

Các nghiên cứu định lượng có kết quả CLCS của bệnh nhân UTBMTBG được báo cáo độc lập

30 NC 10% các bài báo đưa ra định nghĩa về chất lượng cuộc sống và

Chỉ có 3% các bài báo đề cập đến khía cạnh tinh thần của CLCS, phản ánh mức độ chú trọng đến tâm lý của người bệnh Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào giai đoạn đầu của ung thư, trong khi chỉ có hơn 22% các bài báo đề cập đến bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan ở giai đoạn tiến triển Điều này cho thấy cần có nhiều hơn nữa các nghiên cứu về khía cạnh tâm thần và các giai đoạn phát triển của ung thư gan để nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.

Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm tất cả các bài đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan bằng tiếng Anh Các bài viết này được tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu điện tử như PubMed/Medline và Cochrane Library trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến hết năm 2020 Nghiên cứu tập trung vào các công trình có độ tin cậy cao nhằm tổng hợp các kết quả về ảnh hưởng của ung thư biểu mô tế bào gan đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trong giai đoạn này.

(1) Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán UTBMTBG

(2) Đối tượng bệnh nhân trên 18 tuổi

(3) Nghiên cứu báo cáo chất lượng cuộc sống được đo lường ở bệnh nhân

(4) Nghiên cứu can thiệp, nghiên cứu quan sát ( bao gồm các nghiên cứu cắt ngang và nghiên cứu thuần tập)

(5) Nghiên cứu đã được công bố và bài báo được viết bằng tiếng Anh

(6) Thời gian xuất bản của bài báo công bố nghiên cứu trong thời gian từ năm 2015-2020

(1) Bệnh nhân UTBMTBG không được báo cáo độc lập trong nghiên cứu

(2) Các nghiên cứu không có trọng tâm nghiên cứu về chất lượng cuộc sống*

(3) Các nghiên cứu không báo cáo đủ các số liệu cần thiết

(4) Các nghiên cứu chỉ trình bày quy trình nghiên cứu

(5) Các nghiên cứu không tìm được bài báo đầy đủ

(6) Bài báo bị trùng lặp

Các nghiên cứu về CLCS thường không tập trung làm nghiên cứu chính (primary outcome), thay vào đó chủ yếu đánh giá chi phí hiệu quả hoặc chi phí hợp lý Nhiều nghiên cứu dựa trên phương pháp luận phân tích các triệu chứng nhỏ lẻ như giảm khả năng hoạt động, mệt mỏi, suy giảm nhận thức, vấn đề tâm lý và đời sống tình dục, nhưng không tập trung vào đánh giá chất lượng cuộc sống Ngoài ra, nhiều nghiên cứu sử dụng các bộ công cụ đo lường không do bệnh nhân tự báo cáo và thiếu các công trình thẩm định, xác thực độ tin cậy của các công cụ này để đảm bảo tính chính xác trong đo lường CLCS.

Các bước tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp tổng quan tài liệu có hệ thống, giúp xác định, lựa chọn, đánh giá và phê bình các nghiên cứu liên quan để trả lời câu hỏi nghiên cứu Phương pháp này đảm bảo tìm kiếm toàn diện và minh bạch trên nhiều cơ sở dữ liệu và nguồn tài liệu khác nhau Quá trình này cũng bao gồm việc xác định rõ loại thông tin cần tìm kiếm, các thuật ngữ, chiến lược tìm kiếm và các giới hạn nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của tổng quan Các yếu tố này đều được ghi nhận rõ ràng trong quá trình đánh giá để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của nghiên cứu.

Các bài tổng quan hệ thống có thể dựa trên nhiều nguồn thông tin như tạp chí khoa học, sách, luận văn học thuật, cơ sở dữ liệu điện tử và các nền tảng trực tuyến khác Tuy nhiên, do giới hạn về nguồn lực, phạm vi tổng quan này chỉ tập trung vào các bài báo khoa học bằng tiếng Anh từ hai cơ sở dữ liệu uy tín nhất hiện nay là PubMed và Cochrane Library, nhằm đảm bảo tính chất cập nhật và độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu.

Quy trình tổng quan hệ thống tài liệu bắt đầu bằng việc xác định câu hỏi nghiên cứu rõ ràng để hướng dẫn toàn bộ quá trình Tiếp theo, tiến hành tìm kiếm tài liệu phù hợp từ các nguồn uy tín và đa dạng Sau đó, lựa chọn các nghiên cứu phù hợp và thu thập dữ liệu một cách cẩn thận để đảm bảo độ chính xác Đánh giá chất lượng bằng chứng giúp xác định độ tin cậy của các tài liệu đã chọn Cuối cùng, phân tích và xử lý số liệu để rút ra kết luận chính xác và có giá trị cho nghiên cứu.

1.4.1 Thiết lập câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan, nhằm hiểu rõ ảnh hưởng của bệnh đối với cuộc sống hàng ngày Câu hỏi nghiên cứu chính đặt ra là: Bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan có chất lượng cuộc sống như thế nào? Kết quả sẽ góp phần cung cấp cái nhìn toàn diện về trải nghiệm của bệnh nhân, từ đó hỗ trợ các phương pháp chăm sóc và điều trị phù hợp hơn Những phát hiện từ nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc đánh giá chất lượng cuộc sống trong quản lý bệnh ung thư gan.

1.4.2 Tìm kiếm tài liệu 1.4.2.1 Nguồn cơ sở dữ liệu Đề tài sử dụng hệ thống tìm kiếm dữ liệu Pubmed và Cochrane Library

PubMed là nguồn tài nguyên miễn phí hỗ trợ tìm kiếm và truy xuất các tài liệu y sinh và khoa học đời sống nhằm nâng cao sức khỏe toàn cầu và cá nhân Cơ sở dữ liệu này chứa hơn 32 triệu trích dẫn và tóm tắt các tài liệu y sinh, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận thông tin chính xác và hữu ích Ngoài ra, PubMed còn cung cấp liên kết đến bản toàn văn của các bài báo khoa học, thường được công bố trên trang web của nhà xuất bản hoặc trên PubMed Central (PMC), đảm bảo truy cập dễ dàng đến nội dung đầy đủ của các tài liệu nghiên cứu.

Thư viện Cochrane là tập hợp các cơ sở dữ liệu về y học và các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe khác, do tổ chức Cochrane và các đơn vị liên kết cung cấp Đây là nguồn dữ liệu quan trọng dựa trên bằng chứng trong y học, giúp hỗ trợ quyết định lâm sàng chính xác và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Vào ngày 17/3/2021, quá trình tìm kiếm các nghiên cứu được thực hiện một cách hệ thống trên các cơ sở dữ liệu PubMed và Cochrane, sử dụng các nhóm từ khóa được xác định theo phương pháp PICOT để đảm bảo tính chính xác và toàn diện của quá trình tìm kiếm tài liệu nghiên cứu.

Bảng 1.2: Tiêu chí PICOT lựa chọn nghiên cứu

P- Bệnh nhân (Patients) Bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan I- Can thiệp (Intervention)

C- So sánh (Comparison) O- Đầu ra (Outcomes) Chất lượng cuộc sống, chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe T- Thời gian (Time) 2015-2020

Nghiên cứu lựa chọn khoảng thời gian từ năm 2015 đến 2020 để đảm bảo tính cập nhật và hạn chế sai lệch giữa các nghiên cứu Chất lượng cuộc sống phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thay đổi liên tục theo thời gian cùng với sự phát triển về kinh tế, văn hóa, và xã hội Trong những năm qua, đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa ung thư biểu mô tế bào gan [44], do đó việc chọn dữ liệu từ giai đoạn này giúp phản ánh chính xác các xu hướng mới nhất trong lĩnh vực.

Nghiên cứu sử dụng các từ khóa cùng dấu ngoặc kép kết hợp với ký tự đại diện để tối ưu hóa quá trình tìm kiếm bài báo Các phương pháp bao gồm tìm kiếm trong trường dữ liệu, sử dụng các Thuật ngữ y học MeSH (Medical Subject Headings), các toán tử logic và bộ lọc để nâng cao độ chính xác của kết quả Chi tiết về chiến lược tìm kiếm cụ thể được trình bày rõ ràng trong Phụ lục 1, giúp độc giả dễ dàng áp dụng và hiểu rõ hơn về quá trình thực hiện.

1.4.3 Lựa chọn nghiên cứu và thu thập số liệu

Các bài báo sau khi tìm kiếm từ các cơ sở dữ liệu sẽ được đánh giá và loại trừ theo các tiêu chuẩn đã nêu

Quá trình này được tiến hành độc lập bởi hai người nghiên cứu qua các bước như sau:

Bước đầu tiên là đưa các bài báo tìm được từ hai cơ sở dữ liệu vào phần mềm Endnote X9 Sử dụng chức năng “Tìm kiếm trùng lặp” để xác định các bài báo giống nhau Tiếp theo, tiến hành lọc thủ công để loại bỏ các bài báo trùng lặp dựa trên ba tiêu chí quan trọng: năm phát hành, tên bài báo và tên tác giả Quá trình này giúp loại bỏ những bài báo trùng lặp không cần thiết, đảm bảo bộ dữ liệu của bạn chính xác và sạch sẽ cho các bước tiếp theo trong quá trình phân tích.

Trong bước 2, bạn sẽ lựa chọn các bài báo dựa trên tiêu đề và tóm tắt để xác định những tài liệu phù hợp Các bài báo sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn lựa chọn nghiêm ngặt, đảm bảo tính phù hợp và chất lượng, cũng như các tiêu chuẩn loại trừ nhằm loại bỏ các nguồn không phù hợp hoặc có chất lượng thấp Quá trình này giúp đảm bảo rằng chỉ những bài báo có nội dung phù hợp và đáng tin cậy mới được đưa vào phân tích tiếp theo.

Sau bước 2, các bài báo được lựa chọn sẽ tiếp tục được xem xét kỹ lưỡng bằng cách đọc toàn bộ nội dung để đánh giá dựa trên các tiêu chí chọn lọc và tiêu chí loại trừ Những bài báo trùng lặp sẽ được loại bỏ hoàn toàn sau bước này, đảm bảo tính chính xác và độc lập của dữ liệu trong quá trình nghiên cứu.

Bước 4: Các bài báo được lựa chọn sau khi kết thúc Bước 3 sẽ chính thức được đưa chiết xuất dữ liệu và phân tích kết quả

Quy trình lựa chọn nghiên cứu được tóm tắt bằng sơ đồ dưới đây:

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình lựa chọn nghiên cứu

Sau khi hoàn thành Bước 2 và Bước 3 trong quá trình nghiên cứu, kết quả của hai nghiên cứu viên sẽ được so sánh để đảm bảo tính chính xác và nhất quán Trong trường hợp xảy ra mâu thuẫn, các nghiên cứu viên sẽ thảo luận để đưa ra kết quả cuối cùng, và nếu không giải quyết được, sẽ mời ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực để làm rõ và kết luận cuối cùng Nghiên cứu đã áp dụng bảng kiểm PRISMA nhằm đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp tổng quan hệ thống, nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

1.4.4 Đánh giá chất lượng bằng chứng

Sau khi đọc kỹ các bài báo đã chọn, người nghiên cứu tiến hành đánh giá chất lượng bằng chứng để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu Quá trình này được kiểm tra và rà soát lại bởi một nhà nghiên cứu độc lập để đảm bảo khách quan và chính xác Trong trường hợp có mâu thuẫn về đánh giá, hai nhà nghiên cứu sẽ thảo luận nhóm để đi đến quyết định thống nhất và đảm bảo chất lượng tổng thể của nghiên cứu.

Chất lượng bằng chứng của các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên được đánh giá dựa trên thang điểm Jadad, giúp xác định độ tin cậy và tính khách quan của nghiên cứu Đối với các nghiên cứu đánh giá trước sau không đối chứng và nghiên cứu quan sát, chúng tôi sử dụng công cụ đánh giá chất lượng của tổ chức National, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu Việc đánh giá chất lượng này đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và phân tích dữ liệu một cách khoa học và đáng tin cậy.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Lựa chọn nghiên cứu đƣa vào tổng quan hệ thống

Sau khi khảo sát các nguồn dữ liệu uy tín như PubMed và Cochrane Library, nghiên cứu đã truy cập tổng cộng 756 bài báo liên quan, gồm 491 bài từ PubMed, nhằm đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao trong phân tích và tổng hợp dữ liệu y học.

Trong cơ sở dữ liệu The Cochrane Library, có tổng cộng 265 bài báo liên quan đến nghiên cứu Dữ liệu từ 756 bài báo được quản lý và tổ chức trên phần mềm Endnote X9, giúp dễ dàng sắp xếp và theo dõi các tài liệu nghiên cứu Sử dụng chức năng tìm bài trùng lặp của phần mềm Endnote X9 cùng với quá trình lọc thủ công, nghiên cứu đã loại bỏ 23 bài báo trùng lặp từ hai nguồn dữ liệu Như vậy, còn lại tổng cộng 733 bài báo phù hợp để tiếp tục được chọn lọc trong các giai đoạn sau của quá trình nghiên cứu.

Các nghiên cứu viên đã tiến hành độc lập đọc tiêu đề và tóm tắt của 733 bài báo để xác định các bài phù hợp Dựa trên các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đã thiết lập, sau khi thống nhất ý kiến, 83 bài báo đủ tiêu chuẩn để đọc toàn văn.

Các nghiên cứu viên đã độc lập đọc toàn văn 83 bài báo để đảm bảo độ chính xác và khách quan trong quá trình phân tích Sau khi áp dụng các tiêu chí lựa chọn và loại trừ phù hợp, và dựa trên sự thống nhất ý kiến của nhóm nghiên cứu, chỉ còn 32 bài báo đủ tiêu chuẩn để đưa vào phân tích trong bài tổng quan hệ thống này, đảm bảo tính chất toàn diện và đáng tin cậy của nội dung.

Chi tiết nguyên nhân loại trừ bài báo được trình bày trong Phụ lục 2

Hình 2.1: Kết quả tìm kiếm và sàng lọc.

Đánh giá chất lƣợng nghiên cứu

Trước khi tiến hành chiết xuất dữ liệu, chúng tôi đánh giá chất lượng các nghiên cứu đã chọn bằng các thang chuẩn quốc tế phù hợp Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng được đánh giá theo thang Jadad, trong đó tất cả 5 nghiên cứu đạt điểm trên 3, cho thấy chất lượng tốt Các nghiên cứu đánh giá trước sau không đối chứng và nghiên cứu quan sát (thuần tập, cắt ngang) đều được đánh giá bằng thang NIH, với 6/14 nghiên cứu trong nhóm trước sau không đối chứng có chất lượng tốt, còn lại trung bình; trong khi 8/9 nghiên cứu cắt ngang đạt chất lượng trung bình và 1 nghiên cứu có chất lượng kém Đối với các nghiên cứu quan sát thuần tập, 2/3 nghiên cứu được xếp loại tốt và 1/3 trung bình; một nghiên cứu định tính cũng được xếp loại chất lượng trung bình.

Chi tiết đánh giá chất lượng các nghiên cứu được trình bày trong Phụ lục 8

Hình 2.2: Đánh giá chất lượng nghiên cứu đưa vào tổng quan

Chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân UTBMTBG trong các nghiên cứu

2.3.1 Đặc điểm các nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống Đặc điểm của 32 nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống này được trình bày trong Phụ lục 3

Trong số 32 nghiên cứu, số lượng nghiên cứu được thực hiện ở Trung Quốc là

Trong tổng số các nghiên cứu, Việt Nam chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,5%, tương đương 12 nghiên cứu Đức đứng thứ hai với 5 nghiên cứu, chiếm 15,6% tổng số các nghiên cứu Các quốc gia khác như Hoa Kỳ, Canada, Brazil, Thụy Sĩ, Ý và Nhật Bản đóng góp tổng cộng 9 nghiên cứu, chiếm 28,1% Ngoài ra, có 6 nghiên cứu được thực hiện ở nhiều quốc gia (đa quốc gia), chiếm 18,8% tổng số nghiên cứu.

RCT Trước-Sau Cắt ngang Thuần tập Định tính

Hình 2.3 thể hiện tổng số các nghiên cứu và số lượng nghiên cứu theo từng châu lục qua các năm công bố Phần lớn các nghiên cứu đánh giá CLCS đều sử dụng phương pháp định lượng, chiếm đến 31 nghiên cứu, trong khi chỉ có 1 nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính Những số liệu này cho thấy xu hướng ưu tiên phương pháp định lượng trong các nghiên cứu về CLCS trên toàn cầu.

Trong 31 nghiên cứu định lượng, có 5 nghiên cứu được thiết kế thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (RCT), 12 nghiên cứu quan sát, 14 nghiên cứu đánh giá trước-sau không nhóm chứng Trong số 12 nghiên cứu quan sát, có 9 nghiên cứu thiết kế cắt ngang và 3 nghiên cứu thiết kế thuần tập Nghiên cứu định tính duy nhất được thiết kế bằng các buổi phỏng vấn sâu nhiều lần trên mỗi khách thể

Trong 32 nghiên cứu, 17 nghiên cứu báo cáo là họ có nhận tài trợ từ các cơ quan, tổ chức chính phủ hoặc các công ty dược phẩm 15 nghiên cứu báo cáo trong bài báo rằng họ không nhận tài trợ hoặc không đề cập đến vấn đề này

2.3.2 Đặc điểm bệnh nhân UTBMTBG

Thông tin chi tiết về đặc điểm của bệnh nhân UTBMTBG được trình bày trong

Tổng số bệnh nhân tham gia các nghiên cứu là 7.032 người mắc u tủy thượng thận benign (UTBMTBG) Độ tuổi trung bình của các bệnh nhân dao động từ 47 đến 73 tuổi, trong đó, phần lớn bệnh nhân là nam giới, chiếm 77,8% với 5.469 người.

Châu Á Châu Âu Châu Mỹ Đa quốc gia Tổng (trong năm) Tổng

Dựa trên 22 nghiên cứu, chức năng gan của bệnh nhân được đánh giá theo phân loại điểm Child-Pugh Trong số đó, có 13 nghiên cứu ghi nhận bệnh nhân chỉ thuộc các mức điểm Child-Pugh A hoặc B, cho thấy phần lớn bệnh nhân có chức năng gan còn tương đối ổn định Các kết quả này góp phần làm rõ mối liên hệ giữa điểm Child-Pugh và mức độ tổn thương gan ở bệnh nhân.

Trong tổng số 13 nghiên cứu, phân loại giai đoạn bệnh của bệnh nhân theo hệ thống BCLC gồm 5 giai đoạn: 0, A, B, C và D Bệnh nhân giai đoạn 0 được báo cáo trong 1 nghiên cứu duy nhất, trong khi đó, bệnh nhân giai đoạn A được ghi nhận trong 9 nghiên cứu Giai đoạn B có số báo cáo cao nhất với 10 nghiên cứu, còn giai đoạn C được báo cáo trong 9 nghiên cứu Cuối cùng, bệnh nhân ở giai đoạn D được đề cập trong 5 nghiên cứu, phản ánh sự đa dạng trong phân loại giai đoạn bệnh theo hệ thống BCLC trong các nghiên cứu này.

Trong các nghiên cứu, UTBMTBG được phân loại thành 5 giai đoạn bệnh gồm rất sớm, sớm, trung gian, tiến triển và cuối, nhằm phân chia mức độ nặng nhẹ của bệnh Cụ thể, có 2 nghiên cứu tập trung vào bệnh nhân UTBMTBG giai đoạn sớm, 1 nghiên cứu chọn bệnh nhân giai đoạn trung gian, 6 nghiên cứu tập trung vào giai đoạn tiến triển, và 1 nghiên cứu dành cho bệnh nhân giai đoạn cuối Việc phân loại này giúp hiểu rõ diễn biến của bệnh và hỗ trợ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp.

2.3.3 Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày bảng mô tả các công cụ đo lường CLCS được sử dụng và phân tích chúng dựa trên mô hình CLCS của Ferrell, đã được trình bày chi tiết trong Phụ lục 4 để đảm bảo tính rõ ràng và đầy đủ thông tin.

Trong tổng số 32 nghiên cứu, có đến 30 nghiên cứu sử dụng các bộ công cụ đã được xác thực để đo lường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác trong dữ liệu thu thập Một nghiên cứu tự xây dựng bộ công cụ đo lường chất lượng cuộc sống phù hợp với mục tiêu nghiên cứu cụ thể, mang lại những thông tin chuyên biệt Ngoài ra, một nghiên cứu tiếp cận chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UTBMTBG bằng phương pháp định tính, chủ yếu là phỏng vấn sâu bệnh nhân, giúp khai thác sâu sắc các trải nghiệm cá nhân và cảm nhận thực tế của người bệnh.

Các bộ công cụ được sử dụng là bộ công cụ dành cho dân số chung gồm có SF-

Các bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống như SF-12, EQ-5D-3L và các bộ dành riêng cho bệnh nhân ung thư như EORTC QLQ-C30, FACT-G, cũng như các bộ dành riêng cho bệnh nhân ung thư gan như EORTC-HCC18, FACT-Hep, FHSI-8 được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu Trong đó, bộ công cụ chung được sử dụng nhiều nhất là EORTC QLQ-C30, xuất hiện trong 15 nghiên cứu, chiếm khoảng 50% tổng số nghiên cứu Ngoài ra, 11 nghiên cứu (36,7%) chọn bộ công cụ SF-36 để đo lường chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Trong khi đó, bộ FACT-G được sử dụng trong 5 nghiên cứu (16,7%) để đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư Các bộ công cụ như EQ-5D-3L và SF-12 chỉ xuất hiện trong một số nghiên cứu, cho thấy mức độ phổ biến không đều giữa các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống trong nghiên cứu về ung thư.

1 nghiên cứu Đặc biệt, có 3 nghiên cứu sử dụng cùng lúc 2 bộ công cụ chung để đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UTBMTBG [9, 17, 18]

Hình 2.4: Tỷ lệ sử dụng bộ công cụ chung trong các nghiên cứu

Hình 2.5: Tỷ lệ sử dụng bộ công cụ riêng trong các nghiên cứu

Người trưởng thành mắc ung thư gan có nhiều triệu chứng đặc trưng, được đánh giá qua các bộ câu hỏi chuyên biệt dành cho bệnh ung thư gan Các công cụ này, như EORTC-HCC18, FACT-Hep và FHSI-8, giúp xác định chính xác các triệu chứng và tình trạng của bệnh nhân Trong tổng số 32 nghiên cứu, 16 nghiên cứu (chiếm 50%) đã sử dụng ít nhất một trong các bộ công cụ này để đánh giá mức độ ảnh hưởng của ung thư gan đến bệnh nhân.

Các bộ công cụ EORTC và FACT đều có các phân vùng bệnh phù hợp với quần thể Ung thư đường mật trong gan (UTBMTBG), cụ thể là EORTC-HCC18 và FACT-Hep Trong đó, EORTC-HCC18 là bộ công cụ được sử dụng phổ biến nhất với 10 nghiên cứu, tiếp theo là FACT-Hep với 5 nghiên cứu và FHSI-8 với 1 nghiên cứu Không có bộ câu hỏi riêng nào được thiết kế dành riêng để đi kèm với các bộ công cụ như SF-36, SF-12 hoặc EQ-5D-3L Trong nghiên cứu của Gill năm 2018, nhà nghiên cứu tự thiết kế bộ công cụ gồm câu hỏi mở và câu hỏi đóng để thu thập dữ liệu, nhưng không đề cập cụ thể về giá trị của CLCS, chỉ cung cấp tỷ lệ phần trăm phản hồi của từng câu hỏi Trong khi đó, nghiên cứu của Hansen năm 2015 sử dụng bộ công cụ để phỏng vấn sâu bệnh nhân UTBMTBG, mang lại cái nhìn chi tiết hơn về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

2.3.4 Các khía cạnh của chất lượng cuộc sống Định nghĩa rõ ràng về CLCS chỉ được cung cấp trong 7 (22%) nghiên cứu Các định nghĩa từ các bài báo được tổng hợp trong Phụ lục 5 Khía cạnh thể chất và khía

EORTC QLQ-C30 SF-36 FACT-G SF-12 EQ-5D

Các yếu tổ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống bệnh nhân trong các nghiên cứu

Trong các bài viết về CLCS, có đề cập đến các triệu chứng đặc trưng của bệnh lý cũng như tác động của phương pháp điều trị đến người bệnh Tuy nhiên, vẫn còn 25 bài báo không cung cấp định nghĩa rõ ràng về thuật ngữ CLCS, cho thấy sự thiếu nhất quán trong việc trình bày kiến thức liên quan đến chủ đề này.

Mô hình CLCS của Ferrell bao gồm bốn khía cạnh chính là thể chất, tâm lý, xã hội và tinh thần, giúp cung cấp một tổng quan toàn diện về lĩnh vực này Các khía cạnh này đã được trình bày rõ ràng trong các phần trước của bài viết Việc hiểu rõ từng yếu tố trong mô hình giúp nâng cao nhận thức về ảnh hưởng của các yếu tố này đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống Áp dụng mô hình CLCS trong phân tích giúp xác định các yếu tố cốt lõi cần được cân nhắc trong chiến lược phát triển và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Trong tổng số 32 nghiên cứu, đa phần tập trung đánh giá khía cạnh thể chất và tâm lý của chất lượng cuộc sống (CLCS), chiếm lần lượt các tỷ lệ cao Khía cạnh xã hội của CLCS cũng được đề cập trong 31 nghiên cứu, cho thấy mức độ quan tâm lớn đối với yếu tố này Trong khi đó, khía cạnh tinh thần của CLCS chỉ xuất hiện trong duy nhất một nghiên cứu, phản ánh rằng việc nghiên cứu về khía cạnh này vẫn còn hạn chế và cần được mở rộng hơn trong các nghiên cứu tương lai.

Các khía cạnh chất lượng cuộc sống trong các nghiên cứu được trình bày chi tiết trong Phụ lục 6

2.4 Các yếu tổ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống bệnh nhân trong các nghiên cứu

Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UTBMTBG bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố này có thể được phân thành năm nhóm chính: đặc điểm nhân khẩu học, tình trạng lâm sàng, chỉ số hóa sinh, yếu tố tâm lý và các can thiệp điều trị Mỗi nhóm yếu tố này có mối liên hệ rõ ràng với Chỉ số Chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân, thể hiện qua các mối tương quan được báo cáo trong nhiều nghiên cứu Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp cải thiện quản lý và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân UTBMTBG.

Các điểm số đánh giá CLCS trong các nghiên cứu được tính toán theo hướng dẫn của các bộ công cụ, mỗi điểm số đại diện cho một hoặc nhiều khía cạnh chất lượng cuộc sống mà bộ câu hỏi đề cập Thông tin chi tiết về các điểm số được trình bày trong Phụ lục 7 Với bộ công cụ EQ-5D, các điểm số có thể bao gồm điểm chỉ số EQ-5D và điểm EQ-5D VAS; trong khi đó, các nghiên cứu sử dụng SF-36 hoặc SF-12 có thể báo cáo các điểm như hoạt động thể chất (PF), vai trò thể chất (RP), đau đớn thể xác (BP), sức khỏe tổng quát (GH), sức sống (VT), hoạt động xã hội (SF), vai trò cảm xúc (RE), sức khỏe tâm thần (MH), cùng điểm tổng kết cấu phần thể chất (PCS) và tinh thần (MCS) Đối với bộ công cụ EORTC QLQ-C30, các điểm số bao gồm chức năng thể chất (PF), chức năng vai trò (RF), chức năng cảm xúc (EF), chức năng nhận thức (CF), chức năng xã hội (SF), tình trạng sức khỏe tổng quát/chất lượng cuộc sống (GHS/QoL), và các chỉ số về mệt mỏi, buồn nôn/nôn, đau đớn, khó thở, mất ngủ, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, khó khăn tài chính Bộ công cụ EORTC QLQ-HCC18 đưa ra các điểm số cho mệt mỏi, hình ảnh cơ thể, vàng da, dinh dưỡng, đau đớn, sốt, đời sống tình dục, chướng bụng và điểm chỉ số HCC18 Đối với FHSI-8, điểm số là tổng điểm FHSI-8; còn FACT-Hep hoặc FACT-G cung cấp các điểm về sức khỏe cảm xúc (EWB), chức năng chức năng (FWB), thể chất (PWB), xã hội/gia đình (SWB) và các chỉ số liên quan đến sức khỏe tổng thể.

G, điểm các mối quan tâm bổ sung về UTBMTBG (HCS), điểm FACT-Hep, điểm chỉ số kết quả thử nghiệm (TOI)

2.4.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Bảng 2.1: Đặc điểm nhân khẩu học và chất lượng cuộc sống bệnh nhân

Bộ công cụ Chất lƣợng cuộc sống

735 SF-12 Điểm PCS: BN nữ < BN nam (OR 1,68; 95 % CI

1,15-2,44; p=0,007), xét điểm PCS thấp là điểm

0,05) Điểm MH: BN nữ < BN nam (p>0,05)

Điểm đau trên bảng QLQ-C30 của EORTC và QLQ-HCC18 cho thấy rằng bệnh nhân nữ ghi nhận mức độ đau cao hơn so với nam sau lần đầu điều trị, đặc biệt sau thủ thuật TARE (p

Ngày đăng: 22/08/2023, 01:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình Ferrell về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Hình 1.1 Mô hình Ferrell về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư (Trang 19)
Hình 1.2: Mô hình Ferrell bổ sung về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Hình 1.2 Mô hình Ferrell bổ sung về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư (Trang 22)
Bảng 1.1: Một số nghiên cứu tổng quan hệ thống về cùng chủ đề đã được tiến hành. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Bảng 1.1 Một số nghiên cứu tổng quan hệ thống về cùng chủ đề đã được tiến hành (Trang 24)
Bảng 1.2: Tiêu chí PICOT lựa chọn nghiên cứu. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Bảng 1.2 Tiêu chí PICOT lựa chọn nghiên cứu (Trang 28)
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình lựa chọn nghiên cứu. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình lựa chọn nghiên cứu (Trang 29)
Hình 2.1: Kết quả tìm kiếm và sàng lọc. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Hình 2.1 Kết quả tìm kiếm và sàng lọc (Trang 32)
Hình 2.2: Đánh giá chất lượng nghiên cứu đưa vào tổng quan - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Hình 2.2 Đánh giá chất lượng nghiên cứu đưa vào tổng quan (Trang 33)
Hình 2.3: Tổng số các nghiên cứu và số nghiên cứu ở mỗi châu lục theo năm công bố.  Hầu  hết  các  nghiên  cứu  đánh  giá  CLCS  bằng  phương  pháp  định  lượng  (31  nghiên cứu), chỉ có 1 nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Hình 2.3 Tổng số các nghiên cứu và số nghiên cứu ở mỗi châu lục theo năm công bố. Hầu hết các nghiên cứu đánh giá CLCS bằng phương pháp định lượng (31 nghiên cứu), chỉ có 1 nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính (Trang 34)
Hình 2.4: Tỷ lệ sử dụng bộ công cụ chung - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Hình 2.4 Tỷ lệ sử dụng bộ công cụ chung (Trang 36)
Bảng 2.1: Đặc điểm nhân khẩu học và chất lượng cuộc sống bệnh nhân. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Bảng 2.1 Đặc điểm nhân khẩu học và chất lượng cuộc sống bệnh nhân (Trang 38)
Bảng 2.2: Tình trạng lâm sàng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Bảng 2.2 Tình trạng lâm sàng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân (Trang 42)
Bảng 2.4: Các yếu tố thuộc về tâm lý và chất lượng cuộc sống bệnh nhân. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Bảng 2.4 Các yếu tố thuộc về tâm lý và chất lượng cuộc sống bệnh nhân (Trang 50)
Bảng 2.5: Chất lượng cuộc sống bệnh nhân cắt bỏ một phần gan. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Bảng 2.5 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân cắt bỏ một phần gan (Trang 52)
Bảng 2.6: Chất lượng cuộc sống bệnh nhân nút mạch gan. - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Bảng 2.6 Chất lượng cuộc sống bệnh nhân nút mạch gan (Trang 53)
Phụ lục 4: Bảng mô tả và phân tích các công cụ đo lường CLCS được sử dụng trong các nghiên cứu theo mô hình CLCS của Ferrell - Tổng quan hệ thống về đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
h ụ lục 4: Bảng mô tả và phân tích các công cụ đo lường CLCS được sử dụng trong các nghiên cứu theo mô hình CLCS của Ferrell (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w