1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da

56 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao Giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Tác giả Phạm Thúy Hạnh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Lâm, PGS. TS. Vũ Thị Thu Giang
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (10)
    • 1.1. Tổng quan về mỹ phẩm dùng trên da chứa hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu (10)
      • 1.1.1. Ưu nhược điểm của mỹ phẩm dùng trên da chứa hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu (10)
      • 1.1.2. Tác dụng chống già hoá da của hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu (11)
    • 1.2. Tổng quan về Giảo cổ lam (13)
      • 1.2.1. Thành phần hoá học (13)
      • 1.2.2. Một số nghiên cứu về tác dụng chống già hoá da của hoạt chất có nguồn gốc từ Giảo cổ lam (16)
      • 1.2.3. Một số chế phẩm mỹ phẩm trên thị trường chứa hoạt chất có nguồn gốc từ Giảo cổ lam (16)
    • 1.3. Tổng quan về hệ nano tự nhũ hoá (17)
      • 1.3.1. Khái niệm (17)
      • 1.3.2. Ưu nhược điểm của hệ nano tự nhũ hoá (18)
      • 1.3.3. Thành phần hệ nano tự nhũ hoá (19)
      • 1.3.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hệ nano tự nhũ hoá (21)
      • 1.3.5. Ứng dụng công nghệ nano trong mỹ phẩm (21)
      • 1.3.6. Một số nghiên cứu về hệ tự nhũ hoá chứa hoạt chất từ dược liệu (22)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu (24)
      • 2.1.1. Nguyên liệu (24)
      • 2.1.2. Thiết bị nghiên cứu (25)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.2.1. Phương pháp bào chế (26)
      • 2.2.2. Phương pháp đánh giá (28)
      • 2.2.3. Phương pháp thiết kế thí nghiệm và tối ưu hoá công thức (31)
      • 2.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (31)
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (32)
    • 3.1. Kết quả xây dựng phương pháp định lượng saponin toàn phần bằng phương pháp đo quang phổ UV-VIS (32)
      • 3.1.1. Kết quả xác định đỉnh cực đại hấp thụ quang của gypenoside XVII (32)
      • 3.1.2. Đường chuẩn gypenoside XVII (32)
      • 3.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của tá dược tới độ hấp thụ quang của hệ SNEDDS chứa cao Giảo cổ lam (33)
      • 3.1.4. Kết quả định lượng saponin toàn phần trong cao Giảo cổ lam (34)
    • 3.2. Kết quả lựa chọn tá dược và xây dựng giản đồ pha xác định vùng hình thành (34)
      • 3.2.1. Khả năng hoà tan của saponin toàn phần trong các tá dược dầu, chất diện hoạt, chất đồng diện hoạt (34)
      • 3.2.2. Giản đồ pha xác định vùng hình thành nano nhũ tương (37)
    • 3.3. Kết quả nghiên cứu xây dựng công thức bào chế tự nano tự nhũ hoá chứa cao Giảo cổ lam (38)
      • 3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ cao GCL đến sự hình thành và đặc tính của nano nhũ tương (38)
      • 3.3.2. Thiết kế thí nghiệm và tối ưu hoá công thức bào chế SNEDDS chứa cao Giảo cổ (39)
      • 3.3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng (40)
      • 3.3.4. Xác định công thức tối ưu hệ SNEDDS chứa cao Giảo cổ lam (43)
      • 3.3.5. Đánh giá một số đặc tính của công thức tối ưu (44)
    • 3.4. Bước đầu nghiên cứu ứng dụng hệ SNEDDS cao Giảo cổ lam vào một số dạng bào chế dùng trên da (45)
  • PHỤ LỤC (55)
    • RH 40 là 0,4 và ethanol:glycerin 1:1 là 0,1) (0)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về mỹ phẩm dùng trên da chứa hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu

1.1.1 Ưu nhược điểm của mỹ phẩm dùng trên da chứa hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu

Xu hướng tiêu dùng đang ngày càng ưu tiên các sản phẩm mỹ phẩm chứa thành phần tự nhiên, mang lại cảm giác an toàn và thân thiện cho người dùng Dược liệu và chiết xuất dược liệu trở thành lựa chọn phổ biến thay thế hoạt chất tổng hợp hóa học trong các sản phẩm mỹ phẩm Thị trường chiết xuất thực vật toàn cầu dự báo sẽ tăng từ 30,8 tỷ USD năm 2021 lên 55,3 tỷ USD vào năm 2026, với tốc độ tăng trưởng kép 6,0% trong giai đoạn này Trong đó, phân khúc ứng dụng chiết xuất thực vật trong mỹ phẩm dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ cao nhất, phản ánh sự chuyển biến mạnh mẽ của xu hướng tiêu dùng sang các sản phẩm tự nhiên, an toàn và thân thiện môi trường.

Các thành phần từ dược liệu có nguy cơ gây dị ứng và kích ứng thấp hơn so với các hợp chất tổng hợp hóa học trong mỹ phẩm Các chất chống oxy hóa tổng hợp như BHA (Butylated Hydroxyanisole) và BHT (Butylated Hydroxytoluen), thường được sử dụng trong son môi và kem dưỡng ẩm, có thể gây phản ứng dị ứng và được xem là có khả năng gây ung thư theo phân loại của Tổ chức Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) Thay thế chúng bằng các chất chống oxy hóa tự nhiên như Vitamin C là một giải pháp an toàn hơn Ngoài ra, các chất màu có nguồn gốc từ nhựa than đá thường được sử dụng trong mỹ phẩm đã được chứng minh là tác nhân gây ung thư, do đó, việc sử dụng chất màu tự nhiên từ dược liệu là một lựa chọn thay thế an toàn và hiệu quả hơn cho người tiêu dùng.

Thực vật là nguồn tài nguyên có thể tái tạo, thân thiện với môi trường và mang tính bền vững, góp phần bảo vệ hệ sinh thái Trong khi đó, mỹ phẩm thông thường chứa nhiều thành phần có nguồn gốc dầu mỏ, gây tác động tiêu cực đến môi trường đất và đe dọa sinh thái hoang dã do việc khai thác rộng rãi Các sản phẩm chống tiết mồ hôi và nhuộm tóc sử dụng nhôm làm thành phần chính, và quá trình khai thác nhôm đã gây phá rừng nhiệt đới của Nam Mỹ, làm mất đi môi trường sống của nhiều loài động vật quý hiếm.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Các hoạt chất từ dược liệu thường thuộc nhiều nhóm khác nhau, mang đến đa dạng tác dụng có lợi cho sức khỏe Việc sử dụng các chiết xuất từ dược liệu giúp tận dụng nhiều lợi ích cùng lúc, nâng cao hiệu quả điều trị và phòng bệnh Điều này cho thấy giá trị lớn của dược liệu trong y học cổ truyền và hiện đại, mở ra nhiều cơ hội trong việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe tự nhiên an toàn, hiệu quả.

Nguồn nguyên liệu và chất lượng không ổn định do các yếu tố như loài, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, đất trồng, phương pháp thu hái, làm khô, bảo quản, vận chuyển và chế biến ảnh hưởng đến hàm lượng hoạt chất trong dược liệu Vi sinh vật từ đất, nước, không khí có thể nhiễm vào nguồn dược liệu trong quá trình nuôi trồng, thu hoạch, xử lý, làm khô ngoài trời, bảo quản và sản xuất, gây tác động bất lợi đến sức khỏe người sử dụng và độ ổn định của chế phẩm Độ ổn định của các hoạt chất từ dược liệu kém, dễ bị phân huỷ bởi các quá trình hóa lý, làm mất hoạt tính, tạo ra các chất chuyển hóa không có hoạt tính hoặc có hại, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả điều trị.

Dược liệu thô và các chiết xuất từ dược liệu là những hỗn hợp phức tạp chứa nhiều hợp chất hoá học, khiến việc xác định thành phần có hoạt tính sinh học và phản ứng phụ trở nên khó khăn Tác dụng của các thành phần tự nhiên thường chậm hơn so với các sản phẩm mỹ phẩm chứa hoạt chất tổng hợp hoá học Đặc biệt, đa số hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu có độ tan trong nước kém, đòi hỏi cần hệ thống phân phối đặc biệt để nâng cao khả năng hòa tan và tăng hiệu quả sử dụng.

Không có tiêu chuẩn chung nào áp dụng cho các chế phẩm mỹ phẩm có sử dụng hoạt chất từ dược liệu [8]

Mỹ phẩm chứa hoạt chất nguồn gốc từ dược liệu có nhiều ưu điểm nhưng cũng tồn tại một số nhược điểm Tuy nhiên, những nhược điểm này có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các hệ mang hoạt chất khác nhau như liposome, vi nhũ tương, nano nhũ tương, tiểu phân nano lipid rắn hoặc hệ tự nhũ hoá, đều được chấp nhận trong ngành mỹ phẩm.

1.1.2 Tác dụng chống già hoá da của hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu

Da là cơ quan lớn nhất của cơ thể, đóng vai trò như một hàng rào bảo vệ vật lý quan trọng Khi tuổi già, da mất đi độ đàn hồi tự nhiên, trở nên mỏng hơn, yếu hơn và xuất hiện các dấu hiệu lão hóa như nhăn nếp Quá trình này ảnh hưởng đến chức năng bảo vệ và thẩm mỹ của làn da, đòi hỏi chú trọng chăm sóc để duy trì sức khỏe làn da theo thời gian.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Nguyên nhân gây già hóa da gồm hai yếu tố chính: nội sinh và ngoại sinh Nguyên nhân nội sinh liên quan đến di truyền, chuyển hóa tế bào, hormone và quá trình trao đổi chất trong cơ thể Trong khi đó, nguyên nhân ngoại sinh bao gồm tiếp xúc kéo dài với ánh sáng mặt trời, ô nhiễm môi trường, hoá chất, độc tố, chế độ ăn uống, vận động, cũng như trạng thái tinh thần và tâm lý Nguyên nhân ngoại sinh có thể làm trầm trọng thêm quá trình già hóa da tự nhiên, góp phần thúc đẩy sự lão hóa của làn da.

Sự giảm số lượng nguyên bào sợi, collagen và elastin phản ánh quá trình phân huỷ của chất nền ngoại bào (ECM), góp phần vào quá trình lão hoá da Sự già hóa da chủ yếu được xác định bằng sự suy giảm của collagen type I, yếu tố quan trọng nhất của lớp hạ bì, giúp duy trì cấu trúc da chắc khỏe Collagen type I đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự liên kết và đàn hồi của da, đồng thời là thành phần chính của ECM Sự cân bằng giữa quá trình suy thoái và tổng hợp collagen ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng của collagen trong da, quyết định vẻ ngoài trẻ trung hay già nua.

Các chiết xuất giàu phytochemical như acid phenolic, saponin, alkaloid và flavonoid có khả năng thúc đẩy tổng hợp collagen, giúp ngăn ngừa quá trình lão hóa da hiệu quả Những thành phần này thường được ứng dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm chống lão hóa da, mang lại làn da trẻ trung và săn chắc hơn Phytochemical đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và duy trì sự đàn hồi của da, góp phần duy trì vẻ đẹp tự nhiên theo thời gian.

Saponin ginsenoside Rb1 trong nhân sâm có khả năng chống lão hóa da hiệu quả bằng cách thúc đẩy tổng hợp collagen loại I, giúp giữ độ đàn hồi và săn chắc cho da Ngoài ra, nó còn ức chế quá trình chết tế bào gây tổn thương da do tác động của tia UV, góp phần bảo vệ và duy trì làn da khỏe mạnh, trẻ trung.

1.1.2.1 Thành phần chống oxy hoá

Stress oxy hoá là một trong những cơ chế chính gây lão hóa da, do việc tiếp xúc liên tục với các yếu tố môi trường làm thay đổi mô liên kết qua quá trình peroxy hoá lipid và hình thành các dạng oxy hoạt động, gây ảnh hưởng đến hoạt động của các enzyme và dẫn đến rối loạn da Các chất chống oxy hoá đóng vai trò kiểm soát sự hình thành các gốc tự do, ngăn chặn chuỗi phản ứng oxy hoá, giảm thiểu tổn thương do oxy hoá và phòng ngừa các bệnh liên quan đến stress oxy hoá.

Các hợp chất phenolic là những hợp chất có hoạt tính sinh học phổ biến trong thực vật, đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ thực vật khỏi các tác nhân gây hại Phenolic thực vật gồm đa dạng các hợp chất như flavonoid (anthocyanin, flavonol, flavon) và các nhóm không phải flavonoid như phenolic acid, lignin, stilbene Tác dụng chống oxy hóa của các hợp chất phenolic phụ thuộc vào cấu trúc phân tử, đặc biệt là số lượng nhóm hydroxyl, yếu tố chính quyết định hoạt tính chống oxy hóa Nhờ những đặc điểm này, các hợp chất phenolic mang lại lợi ích sức khỏe đáng kể và có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng y dược và thực phẩm.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

5 trong thuốc, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm Một số hợp chất hay được sử dụng như anthocyanins, proanthocyanidin, carotenoids, [29], [30]

Nghiên cứu của Qiu-ying Wan và Li-jun Song tập trung vào việc đánh giá tác dụng chống lão hóa của saponin toàn phần chiết xuất từ Wu-He Kết quả cho thấy saponin này có khả năng ngăn chặn quá trình lão hóa bằng cách giảm thiểu các tổn thương tế bào và tăng cường chức năng miễn dịch Các cơ chế hoạt động của saponin toàn phần bao gồm khả năng chống oxy hóa, bảo vệ DNA và thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da Nghiên cứu này mở ra tiềm năng ứng dụng của saponin Wu-He trong lĩnh vực làm đẹp và chăm sóc sức khỏe, đặc biệt trong việc duy trì tuổi thanh xuân.

Tổng quan về Giảo cổ lam

Tên khoa học: Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino

1.2.1 Thành phần hoá học 1.2.1.1 Saponins

Saponin là một trong những nhóm chất chính của các loài trong chi Gynostemma

Một lượng lớn saponin triterpenoid khung dammaran (gypenoside) đã được phân lập từ Giảo cổ lam Phần aglycon là các triterpenoid (gồm 4 vòng và 1 mạch nhánh 8 C) R1,

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

R2 chủ yếu là đường Các loại đường chính là β-D-glucose, β-D-xylose, α-L-arabinose và α-L-rhamnose [19]

Một số saponin trong Giảo cổ lam giống với saponin trong nhân sâm (ginsenoside) về mặt cấu trúc, đặc biệt là các gypenoside có liên quan chặt chẽ với ginsenoside và mang đặc tính của dẫn xuất 6’ – malonyl của nhân sâm Các saponin này là chất diện hoạt, gồm phần aglycon thân dầu và phần đường thân nước, giúp chúng có khả năng tương tác và tiêu thụ qua hệ tiêu hóa Đa số các saponin có ít nối đôi, chỉ hấp thụ tử ngoại ở vùng sóng ngắn 210 – 220 nm, phù hợp với đặc điểm quang học của chúng để phục vụ mục đích phân tích và nghiên cứu khoa học.

Để định lượng saponin, cần thực hiện phản ứng màu tạo ra sản phẩm có khả năng hấp thụ tử ngoại trong vùng khả kiến, với bước quang phổ ở 195 nm Triterpensaponin phản ứng với các axit vô cơ mạnh như axit perchloric và thuốc thử vanilin sau khi hơ nóng sẽ cho ra màu tím hoa cà, qua phản ứng màu Rosenthaler.

Hình 1.2: Cơ chế phản ứng tạo màu

Sự biến đổi lớn về số lượng và bản chất của gypenoside cùng với việc không có gypenoside nào được phát hiện với hàm lượng đủ lớn hoặc tác dụng dược lý nổi bật gây khó khăn trong việc sản xuất các sản phẩm tiêu chuẩn hoá dựa trên các gypenoside cụ thể Do đó, lựa chọn định lượng saponin toàn phần làm tiêu chuẩn phản ánh khách quan chất lượng của dược liệu Giảo cổ lam tốt hơn Hầu hết các sản phẩm hiện nay đều được chuẩn hoá dựa trên hàm lượng saponin toàn phần, trong đó gypenoside XVII được sử dụng làm chất đối chiếu chính.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Tên khoa học: 2R,3S,4S,5R,6R)-2-(hydroxymethyl)-6-[[(2R,3S,4S,5R,6S)-3,4,5- trihydroxy-6-[(2S)-2-[(3S,5R,8R,9R,10R,12R,13R,14R,17S)-12-hydroxy-4,4,8,10,14- pentamethyl-3-[(2R,3R,4S,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-(hydroxymethyl)oxan-2-yl]oxy- 2,3,5,6,7,9,11,12,13,15,16,17-dodecahydro-1H-cyclopenta[a]phenanthren-17-yl]-6- methylhept-5-en-2-yl]oxyoxan-2-yl]methoxy]oxane-3,4,5-triol [51]

Công thức phân tử: C48H82O18 Độ tan: Gypenoside XVII tan trong pyridin, methanol, ethanol

Hình 1.3: Công thức cấu tạo của gypenoside XVII

Flavonoid là một nhóm hợp chất chính nhưng ít được nghiên cứu rộng rãi Trong số các flavonoid đã được xác định, nổi bật có quercetin, rutin, ombuoside, ombuin, isorhamnetin-3-O-rutinoside, isorhamnetin, quercetin-di-(rhamno)-hexoside, quercetin-rhamno-hexoside, kaempferol-rhamno-hexoside, và kaempferol-3-O-rutinoside Các hợp chất này đóng vai trò quan trọng trong các hoạt tính sinh học của thực phẩm và dược phẩm, góp phần vào lợi ích sức khỏe Việc nghiên cứu về flavonoid còn hạn chế nhưng mở ra tiềm năng lớn trong phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe tự nhiên.

Polysaccharid: Đã phân lập được heteropolysaccharid phi tinh bột điển hình với các monosaccharid chính là glucose (23,2%), galactose (18,9%), arabinose (10,5%), rhamnose (7,7%), acid galacturonic (4,7%), xylose (3,9%), mannose (3,1%), acid glucuronic (1,2%) [18], [43]

Sterols such as ergostanol, cholestanol, and stigmasterol are present in G pentaphyllum, contributing to its health benefits Additionally, the plant contains carotenoids, chlorophyll, reducing sugars, vitamins, and essential minerals including copper (Cu), iron (Fe), zinc (Zn), manganese (Mn), cobalt (Co), nickel (Ni), selenium (Se), molybdenum (Mo), and strontium (Sr) It also offers a rich source of amino acids, making G pentaphyllum a valuable plant for nutritional and medicinal purposes.

Thành phần hóa học trong Giảo cổ lam, gồm saponin, flavonoid và polysaccharid, có thể thay đổi tùy thuộc vào loài, địa lý và thời gian thu hái Tuy nhiên, các thành phần chính này giúp cao Giảo cổ lam mang lại lợi ích giữ ẩm và chống lão hóa da khi được tích hợp vào mỹ phẩm chăm sóc da.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

1.2.2 Một số nghiên cứu về tác dụng chống già hoá da của hoạt chất có nguồn gốc từ Giảo cổ lam

Nghiên cứu năm 2014 của Sara Nadia Lobo, Yu Qing Qi và cộng sự cho thấy chiết xuất G pentaphyllym có tác dụng tích cực trong việc nâng cao khả năng tồn tại của nguyên bào sợi da chuột bị tổn thương bởi tia UVC, qua đó thể hiện tiềm năng chống lão hóa da Tác dụng này tăng lên theo liều lượng, cho thấy khả năng hoạt động như một chất chống oxy hóa của chiết xuất G pentaphyllym Kết quả còn chỉ ra rằng việc kéo dài sự sống của tế bào sau tác động của tia UV là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng chống oxy hóa của chiết xuất này Ngoài ra, nghiên cứu còn gợi ý rằng chiết xuất G pentaphyllym có thể giảm thiểu tác động của stress oxy hóa trên nguyên bào sợi da, góp phần làm chậm quá trình lão hóa và giảm chết tế bào da Đây cũng là nền tảng để phát triển các sản phẩm mỹ phẩm mới như kem chống lão hóa và kem dưỡng da chống oxy hóa, mang lại lợi ích rõ rệt trong việc chăm sóc và bảo vệ làn da khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường.

Nghiên cứu của Ziwei Ma và Zengyan Yang tại Khoa Sau đại học của Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh đã chứng minh rằng G pentaphyllum có khả năng loại bỏ các gốc tự do một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương gốc tự do Trong một nghiên cứu khác của Suhua Zhu, Chengxiang Fang và cộng sự, họ đã chứng minh rằng G pentaphyllum không chỉ là chất chống oxy hóa mạnh mẽ mà còn có khả năng chống lại tác động của tia UV trên vi khuẩn lambda, thể hiện khả năng chống chiếu xạ vượt trội.

Năm 2016, Kim Ju Yeon cùng cộng sự phát triển chỉ số đánh giá mức độ lão hóa da từ bên trong, nhằm kiểm tra tác dụng chống lão hóa của kem chứa gypenoside từ G pentaphyllum Trong nghiên cứu lâm sàng, 52 nữ tình nguyện viên người Hàn Quốc, từ 21 đến 34 tuổi không có vết chân chim, được chọn để điều tra Quá trình lão hóa da nội sinh được xác định qua đo mật độ da, mặc dù không thấy rõ các nếp nhăn ngoài da Sau 4 đến 8 tuần điều trị bằng kem chứa gypenoside, đã có sự giảm đáng kể mật độ da liên quan đến tuổi tác, cho thấy gypenoside là hoạt chất tiềm năng trong việc ngăn ngừa và điều trị lão hóa da.

1.2.3 Một số chế phẩm mỹ phẩm trên thị trường chứa hoạt chất có nguồn gốc từ Giảo cổ lam Đa số các chế phẩm mỹ phẩm hiện có trên thị trường có sử chứa hoạt chất có nguồn gốc từ Giảo cổ lam đều thuộc loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino,

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Giảo cổ lam là loại thảo dược phổ biến nhất, xuất hiện ở nhiều quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Myanmar và Việt Nam Các chế phẩm mỹ phẩm chứa Giảo cổ lam chủ yếu được quảng cáo với tác dụng giữ ẩm, chống lão hóa da Thông thường, Giảo cổ lam được kết hợp với nhiều thành phần khác trong sản phẩm, tuy nhiên hàm lượng của nó thường không được công bố rõ ràng.

Bảng 1.1: Một số chế phẩm mỹ phẩm trên thị trường chứa hoạt chất có nguồn gốc từ Giảo cổ lam

Sản phẩm Tên thương mại Thương hiệu Thành phần

Kem dưỡng ẩm Jiaogulan cream Bianca Rosa -

Kem dưỡng da chống già hoá La Crème Océopin - Pháp

Chiết xuất từ lá và thân của

Tinh chất dưỡng ẩm Hanskin Hyaluron

Chiết xuất từ lá và thân của

Serum dưỡng ẩm, chống già hoá

Chantecaille Bio Lifting Serum Chantecaille - Pháp Chiết xuất từ

Kem mắt dưỡng ẩm, giảm quầng thâm, bọng mắt

Eve Lom Eye cream/Crème contour des yeux

Eve Lom – Anh Chiết xuất từ lá

Tổng quan về hệ nano tự nhũ hoá

Hệ nano tự nhũ hoá (Self-nanoemulsifying drug delivery systems) là dạng nano nhũ tương khan, gồm hỗn hợp đồng nhất của dầu, chất diện hoạt, chất đồng diện hoạt và hoạt chất Khi pha vào nước trong điều kiện khuấy trộn nhẹ nhàng, hệ thống tự phát tạo thành các nhũ tương dầu/nước có kích thước giọt thường dưới 200 nm Hệ nano tự nhũ hoá giúp cải thiện khả năng hòa tan và sinh khả dụng của các hoạt chất, là công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực phân phối thuốc.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Hình 1.4: Cơ chế tự nhũ hoá 1.3.2 Ưu nhược điểm của hệ nano tự nhũ hoá

SNEDDS không cần sử dụng năng lượng cao để tạo ra kích thước nano và dễ sản xuất ở quy mô lớn

SNEDDS tăng cường độ ổn định của nhũ tương bằng cách giảm lực hấp dẫn và chuyển động Brown, cùng với kích thước siêu nhỏ làm chậm quá trình keo tụ, giúp kéo dài thời gian ổn định của chế phẩm Độ nhớt thấp và tính trong suốt của nano nhũ tương không những nâng cao tính thẩm mỹ của sản phẩm mà còn tạo cảm giác dễ chịu hơn trên da, đồng thời, với khả năng điều chỉnh độ nhớt phù hợp, nano nhũ tương thích hợp để sử dụng trong các công thức thuốc xịt và gel thân thiện với người dùng.

SNEDDS có khả năng tạo thành nano nhũ tương dầu/nước khi khuấy trộn nhẹ nhàng, giúp các giọt dầu chứa hoạt chất có kích thước nano tăng diện tích tiếp xúc với pha nước Điều này góp phần tăng khả năng hòa tan của các hoạt chất ít tan, đặc biệt là các hoạt chất có nguồn gốc tự nhiên, cải thiện hiệu quả vận chuyển và sinh khả dụng của thuốc.

SNEDDS giúp cải thiện độ ổn định hoá lý và sinh học của các chiết xuất từ dược liệu, tăng tác dụng chống oxy hoá [28], [36]

Nano nhũ tương có thể làm giảm sự mất nước qua da (Transepidermal Water Loss – TEWL), tăng cường chức năng của hàng rào bảo vệ da [31]

Nano nhũ tương có khả năng tăng diện tích tiếp xúc với da so với nhũ tương thông thường kích thước ≥ 500 nm, giúp cải thiện hiệu quả truyền dẫn dưỡng chất Nhờ vào kích thước nhỏ gọn, các phân tử nano có thể thâm nhập sâu vào lớp sừng, nơi có khoảng trống lipid gian bào khoảng 50 nm, từ đó tăng khả năng hấp thụ Ngoài ra, đặc tính nhũ tương được nhũ hoá mềm và linh hoạt giúp tối ưu quá trình vận chuyển và thấm sâu qua lớp biểu bì, nâng cao hiệu quả chăm sóc da.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Nano nhũ tương, với kích thước giọt từ 30 đến 500 nm, có khả năng dễ dàng hấp thụ và phân tán vào lipid gian bào, giúp tăng cường sự thấm qua da một cách hiệu quả Sử dụng hai phương pháp này, nano nhũ tương có thể cải thiện rõ rệt khả năng thẩm thấu qua da, góp phần nâng cao hiệu quả trong các ứng dụng liên quan đến hệ thống da.

SNEDDS được chọn làm thành phần chính trong chế phẩm mỹ phẩm chứa hoạt chất từ Giảo cổ lam nhằm tăng độ tan của hoạt chất và cải thiện độ ổn định lý hóa của sản phẩm Công nghệ này giúp nâng cao khả năng chống oxy hóa, tăng cường quá trình thấm sâu hoạt chất qua da, từ đó tối ưu hóa hiệu quả điều trị và nâng cao tính thẩm mỹ cho người dùng Nhờ những ưu điểm vượt trội này, SNEDDS góp phần nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của các sản phẩm mỹ phẩm chứa hoạt chất từ Giảo cổ lam trên thị trường.

Hệ nano tự nhũ hoá có những hạn chế như không phù hợp để bào chế các hoạt chất cần liều cao hoặc có khả năng hoà tan hạn chế trong nước, cùng với lipid khó tạo thành dạng SNEDDS Khả năng duy trì hoạt chất trong dạng hoà tan của SNEDDS phụ thuộc lớn vào khả năng hoà tan của hoạt chất trong pha dầu, và hoạt chất có thể bị tủa lại khi SNEDDS pha loãng với nước Nếu chất diện hoạt hoặc chất đồng diện hoạt đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoà tan, nguy cơ kết tủa sẽ cao hơn Ngoài ra, tính ổn định của SNEDDS còn bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và pH môi trường.

1.3.3 Thành phần hệ nano tự nhũ hoá 1.3.3.1 Hoạt chất

Trong quá trình phát triển công thức SNEDDS, tính thân dầu và hàm lượng hoạt chất là các tiêu chí quan trọng hàng đầu để đảm bảo hiệu quả tối ưu Hoạt chất cần hòa tan trong một lượng nhỏ dầu để dễ dàng nhũ hóa khi pha loãng, giúp tăng khả năng hấp thụ qua da Nếu phải sử dụng lượng dầu lớn hơn để hòa tan hoạt chất, có thể khiến công thức SNEDDS không phù hợp để chứa trong một liều lượng nhất định, ảnh hưởng đến tính khả thi của sản phẩm Đối với hệ thống phân phối thuốc tại chỗ/ qua da, giá trị logP lý tưởng nằm trong khoảng từ 1 đến 3 để đảm bảo cân bằng giữa độ tan trong dầu và nước, tối ưu hóa khả năng thẩm thấu qua da.

1.3.3.2 Pha dầu Đối với hệ phân phối thuốc tại chỗ/qua da, mức độ bão hoà của glyerid được coi là một yếu tố quyết định, vì nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các acid béo không bão hoà (UFA) thể hiện tác dụng tăng thấm qua da mạnh hơn các acid béo bão hoà (SFA) Có thể giải thích là do khả năng hoà tan của các SFA giảm trong lipid tự nhiên của lớp sừng, dẫn đến giảm sự phá vỡ lipid lớp sừng, và do đó tác dụng tăng thấm qua da kém hiệu quả hơn Tác dụng tăng thấm qua da có thể đạt được thông qua các cơ chế khác nhau, bao gồm sự lỏng hoá hoặc phá vỡ lipid ở lớp da ngoài cùng [17] Việc này cũng phụ thuộc rất nhiều vào loại và nồng độ acid béo [37]

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Dầu triglycerid chuỗi dài và trung bình đã biến tính với các mức độ bão hòa hoặc thủy phân khác nhau được sử dụng phổ biến trong thiết kế hệ tự nhũ hoá chứa dược liệu, nhằm nâng cao khả năng vận chuyển thuốc [22] Các loại dầu tự nhiên như dầu thầu dầu, dầu ngô, dầu ô liu, dầu đậu nành và dầu đậu phộng thường được chọn để tăng cường khả năng hòa tan của hoạt chất, đặc biệt trong các ứng dụng trên da vì chúng dễ phân huỷ sinh học và phù hợp với làn da [37] Tuy nhiên, khả năng hòa tan của chúng có phần hạn chế so với một số loại glycerin lỏng như Labrafac™ PG hay Maisine, đòi hỏi phải xem xét kỹ khi lựa chọn phù hợp cho hệ tự nhũ hoá.

™ 35-1, Labrafac ™, Lipophile WL 1349 và capryol ™ 90 ), có thể cải thiện đáng kể khả năng hòa tan của dược liệu

1.3.3.3 Chất diện hoạt Ảnh hưởng của chất diện hoạt đối với sự thấm qua da phụ thuộc vào nồng độ và loại chất diện hoạt Chất diện hoạt anion có hiệu quả hơn chất diện hoạt cation và không ion hoá trong việc tăng thấm qua da Một số chất diện hoạt anion tương tác mạnh với cả keratin và lipid, trong khi chất diện hoạt cation tương tác với protein da thông qua tương tác phân cực và tương tác kỵ nước, làm rối loạn cấu trúc lipid lớp sừng Nhiều chất diện hoạt không ion hoá, như Cremophor EL (polyethylen glycol [PEG] – 35 – castor oil), có khả năng tăng cường tính thấm và hấp thu thuốc do nhạy cảm với P-glycoprotein

Khi xây dựng công thức SNEDDS dùng trên da, cần lưu ý đến nồng độ chất diện hoạt để tránh gây kích ứng da do các chất diện hoạt có thể hòa tan màng lipid tự nhiên, gây tổn thương lớp sừng Các chất diện hoạt thường được thêm nhằm hòa tan các hoạt chất thân dầu và lipid trong lớp biểu bì, nhưng cũng có thể nâng cao khả năng thấm thuốc bằng cách phân vùng vào màng tế bào và phá vỡ cấu trúc lipid, giảm tính nguyên vẹn của màng Do đó, việc lựa chọn nồng độ phù hợp cần cân nhắc giữa khả năng gây kích ứng và hiệu quả thấm qua da, có thể phối hợp các chất diện hoạt để giảm nồng độ từng chất, đồng thời đảm bảo hiệu quả công thức.

Trong quá trình đánh giá tính an toàn và tương hợp sinh học của tá dược, các chất diện hoạt không ion hoá như Cremophor RH 40 (HLB 12-14), Cremophor EL (HLB 12-14), Tween (HLB 15) và Labrasol (HLB 14) thường được sử dụng phổ biến trong hệ thống SNEDDS chứa dược liệu, đảm bảo hiệu quả và độ an toàn cao cho quá trình phát triển thuốc.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Việc sử dụng kết hợp chất diện hoạt đồng diện hoạt có thể giảm lượng chất diện hoạt cần thiết, từ đó giảm nguy cơ kích ứng da và niêm mạc Các chất đồng diện hoạt thường sử dụng gồm alcohol chuỗi trung bình (C3 – C8), mang lại hiệu quả tối ưu trong quá trình hòa tan và thấm qua hàng rào sinh học Đồng dung môi như ethanol, propylen glycol và polyethylen glycol được dùng để hòa tan lượng lớn chất diện hoạt thân nước hoặc hoạt chất thân nước trong pha dầu, trong đó ethanol là phổ biến nhất Các đồng dung môi không chỉ giúp tăng khả năng thấm suất mà còn mở rộng vùng tự tạo nano trong hệ thống pha, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tạo nano nhũ tương Tuy nhiên, việc sử dụng các đồng dung môi này có thể ảnh hưởng đến kích thước giọt của nano nhũ tương, ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển tải và ổn định của sản phẩm.

Nước là thành phần cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng trong công thức, ảnh hưởng đến kích thước giọt và độ ổn định của nhũ tương nano khi sử dụng SNEDDS Khi dùng trên da, SNEDDS có thể bị pha loãng do bài tiết mồ hôi hoặc mất nước qua da, nhưng ít bị ảnh hưởng hơn so với sử dụng đường uống do tiếp xúc với lượng nước ngoài công thức ít hơn Do đó, cần thiết phải có nồng độ nước đủ để duy trì quá trình tự nhũ hoá, vì nước giúp hydrat hoá lớp sừng và tạo ra các kẽ hở giữa tế bào sừng, từ đó cải thiện khả năng thấm của hoạt chất qua da Nước là thành phần tăng thấm an toàn, phổ biến nhất được sử dụng trong các công thức nhằm nâng cao khả năng đưa hoạt chất qua da một cách hiệu quả.

1.3.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hệ nano tự nhũ hoá

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu

Bảng 2.1: Nguyên liệu được sử dụng trong nghiên cứu

STT Tên nguyên liệu Nguồn gốc Tiêu chuẩn

1 Cao khô Giảo cổ lam Công ty An Vy – Việt Nam TCNSX

2 Gypenoside XVII Trung Quốc Chất chuẩn hàm lượng 99,86 %

3 Ethanol tuyệt đối Việt Nam TCNSX

5 Cremophor RH 40 BASF – Đức EP 2020

10 Polyglyceryl – 3 – dioleate Gattefossé – Pháp EP 2020

13 Acid acetic băng Fissher – USA USP 2019

14 Acid perchloric Fissher – USA USP 2019

16 n-butanol Scharlab – Tây Ban Nha EP 2020

17 Ethyl acetat Fissher – USA USP 2019

20 Acrypol 990 Corel - Ấn Độ TCNSX

21 Gôm xanthan Trung Quốc TCNSX

22 Emulfree CBG Gattefossé – Pháp EP 2020

23 Natri hydroxyd Trung Quốc TCNSX

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

25 Nước tinh khiết Việt Nam DĐVN IV

Bảng 2.2: Thiết bị nghiên cứu

STT Thiết bị Xuất xứ

1 Máy khuấy từ có bộ phận gia nhiệt IKA RH basic 1 Đức

2 Máy đo thế zeta và xác định phân bố kích thước tiểu phân

3 Máy quang phổ UV-VIS Hitachi U-1900 Nhật Bản

4 Máy ly tâm Hermle Z 200A Đức

5 Ống ly tâm có màng siêu lọc Amicon Ultra-4 10000 NMWL Đức

6 Cân phân tích Precisa XB 220A Thuỵ Sỹ

7 Cân kĩ thuật TE1502S Sartorius Đức

8 Cân xác định hàm ẩm nhanh MF50 Nhật Bản

9 Tủ sấy chân không LABTECH LVO – 2040 Hàn Quốc

11 Máy siêu âm WiseClean WUC – A10H Hàn Quốc

12 Bể cách thuỷ WB-22-T15AL Hàn Quốc

13 Máy đo pH micro - Mettler Toledo Thụy Sỹ

14 Phễu chiết thuỷ tinh Trung Quốc

15 Các dụng cụ thuỷ tinh khác

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp bào chế 2.2.1.1 Lựa chọn tá dược và xây dựng giản đồ pha xác định vùng hình thành nano nhũ tương a Khảo sát khả năng hoà tan của saponin trong các tá dược

Để chuẩn bị dung dịch, cần chính xác cân một lượng tá dược lỏng và thêm vào đó một lượng cao Giảo cổ lam phù hợp Sau đó, tiến hành khuấy liên tục với tốc độ 500 vòng/phút tại nhiệt độ 37°C trong 48 giờ để đảm bảo hòa tan hoàn toàn Tiếp theo, ly tâm với tốc độ 6000 vòng/phút trong vòng 15 phút để tách các phần không hòa tan Lấy lớp dịch trong suốt phía trên để lọc qua lưới có kích thước lỗ 0,45 µm nhằm loại bỏ tạp chất Dịch lọc sau đó được định lượng bằng phương pháp đo quang phổ UV-Vis để xác định hàm lượng hoạt chất chính xác Cuối cùng, xây dựng giản đồ pha nhằm xác định vùng hình thành nano nhũ tương, giúp tối ưu hóa quá trình phối trộn và ổn định hệ nano.

Dựa trên kết quả khảo sát khả năng hoà tan của hoạt chất, lựa chọn các tá dược thích hợp để xây dựng giản đồ pha

Để xác định vùng hình thành nano nhũ tương, tiến hành xây dựng giản đồ pha bằng cách chuẩn bị các tỷ lệ Smix 4:1, 3:1, 2:1, 1:1, 1:2, 1:3, 1:4, sau đó trộn với pha dầu theo tỷ lệ O/Smix từ 1:9 đến 9:1 và khuấy đều đến khi hỗn hợp đồng nhất Tiếp theo, thêm 5 ml nước cất vào từng mẫu, lắc nhẹ nhàng và đánh giá cảm quan để loại bỏ các mẫu tách lớp Các mẫu còn lại được pha loãng thích hợp, đo KTG và PDI, và chỉ chọn những điểm có kết quả KTTP dưới 500 nm cùng PDI dưới 0.5 để xây dựng giản đồ pha xác định vùng hình thành nhũ tương, dựa theo tài liệu tham khảo [47].

2.2.1.2 Phương pháp bào chế hệ nano tự nhũ hoá và nano nhũ tương chứa cao Giảo cổ lam

Để pha chế chính xác, cần đo lượng chất đồng diện hoạt và pha dầu vào lọ thủy tinh, sau đó khuấy đều bằng máy khuấy từ Thêm chính xác lượng cao Giảo cổ lam vào hỗn hợp và khuấy tan hoàn toàn để đảm bảo sự đồng đều Quá trình phối hợp từ từ chất diện hoạt vào hỗn hợp phải thực hiện bằng máy khuấy từ đến khi đạt độ đồng nhất cao Trong quá trình pha chế, duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 40°C để đảm bảo chất lượng sản phẩm Cuối cùng, bọc kín bằng giấy bạc trong quá trình pha chế và bảo quản để bảo vệ thành phẩm khỏi bụi bẩn và oxi hóa.

2.2.1.3 Phương pháp bào chế chế phẩm mỹ phẩm chăm sóc da chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam

Qua khảo sát sơ bộ, chọn emulgel với các thành phần trong bảng 2.3 để kết hợp SNEDDS cao Giảo cổ lam

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Bảng 2.3: Thành phần emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam

TT Thành phần Vai trò

1 Acrypol 990 (Carbomer) Chất tạo gel

2 Glycerin Giữ ẩm cho da, chống mất nước cho gel

3 Gôm Xanthan Chất tạo gel

Emulfree CBG (alcol cetostearylic, butylene glycol cocoat, ethylcelulose)

Chất nhũ hoá dầu/nước

5 Labrafac (caprylic/capric triglyceride) Pha dầu, làm mềm

6 SNEDDS cao Giảo cổ lam Giữ ẩm, chống già hoá da

7 Dung dịch NaOH 10% Điều chỉnh pH

8 Nipagin (Methyl paraben) Chất bảo quản

9 Nước tinh khiết Môi trường phân tán

- Ngâm trương nở hoàn toàn Acrypol 990 trong nước

- Đun nóng glycerin đến khoảng 60 o C Hoà tan nipagin

Phân tán gôm xanthan vào dung dịch nipagin trong glycerin để đảm bảo phân tán đều, sau đó phối hợp hỗn hợp này vào Acrypol 990 đã được trương nở hoàn toàn Quá trình trương nở của Acrypol 990 giúp nâng cao khả năng kết dính và đồng nhất của hỗn hợp Tiếp tục khuấy nhẹ nhàng để tạo ra một hỗn hợp đồng nhất, đảm bảo chất lượng cuối cùng của sản phẩm.

- Phối hợp đồng nhất Emulfree CBG và Labrafac (2)

- Thêm dần (2) vào (1), Đồng nhất hoá với tốc độ 1500 vòng/phút trong 5 phút

- Rót từ từ SNEDDS cao Giảo cổ lam kết hợp với khuấy trộn đến đồng nhất

- Điều chỉnh pH từ 4,8 đến 5,2 bằng dung dịch NaOH 10%

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

2.2.2 Phương pháp đánh giá 2.2.2.1 Xác định độ ẩm của cao khô Giảo cổ lam Độ ẩm của cao GCL được xác định bằng cân xác định hàm ẩm nhanh, nhiệt độ

Đầu tiên, bật cân và điều chỉnh nhiệt độ ở 100°C để chuẩn bị đo Lấy khoảng 1g cao GCL và trải đều lên mặt đĩa cân để đảm bảo độ chính xác Tiến hành đo và đợi máy tự động hiển thị kết quả đo Thực hiện đo ba lần và lấy kết quả trung bình nhằm tăng độ chính xác của phép đo, tuân thủ tiêu chuẩn đo lường [3], [6].

Yêu cầu: Cao khô không được có độ ẩm lớn hơn 5 % [2]

2.2.2.2 Phương pháp định lượng saponin toàn phần trong cao Giảo cổ lam bằng phương pháp đo quang phổ UV-VIS

Chuẩn bị thuốc thử vanillin trong acid acetic băng 5%: Cân 0,5 g vanillin pha trong acid acetic băng vừa đủ 10 ml

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác 6,61 mg gypenoside XVII pha trong MeOH vừa đủ 50 ml (Dung dịch chuẩn được cung cấp sẵn ở nồng độ 0,1322 mg/ml)

Để chuẩn bị dung dịch thử, cân chính xác khoảng 13,22 mg cao khô GCL vào bình định mức 50 ml, sau đó thêm khoảng 40 ml MeOH, lắc nhẹ và siêu âm trong 45 phút để hòa tan hoàn toàn Sau khi nguội về nhiệt độ phòng, thêm MeOH đến vạch, lắc đều để đồng nhất dung dịch Tiếp theo, lọc dung dịch, bỏ 10 ml dịch lọc đầu, lấy chính xác 25,0 ml dịch lọc còn lại vào cốc có mỏ, cô cách thủy đến khi còn 1–2 ml, rồi thêm 5 ml nước để chuyển vào bình gạn Cuối cùng, tráng cốc với 5 ml nước rồi chuyển vào bình gạn để chuẩn bị phân tích tiếp theo, đảm bảo độ chính xác và độ sạch của mẫu chuẩn bị.

Đầu tiên, lấy 10 ml n-butanol bão hòa nước (chia thành hai lần 5 ml) rồi tập trung dịch vào bình gạn, lắc đều trong 5 phút để hòa trộn Tiếp theo, tách phần n-butanol vào đĩa petri và thực hiện chiết lần nữa bằng n-butanol bão hòa nước với các thể tích 10 ml và 5 ml, rồi tập trung dịch chiết vào đĩa petri để dễ xử lý Sau đó, sấy khô chân không ở nhiệt độ 60°C cho đến khi khô ráo Tiến hành hòa tan cặn rồi tráng đĩa petri bằng lượng tối thiểu methanol (MeOH) Rót từ từ dung dịch MeOH vào dung môi aceton theo tỷ lệ 1:10 và để lạnh ở 5°C trong 24 giờ để thu được tủa saponin toàn phần Cuối cùng, lọc lấy tủa, sấy khô và chuyển vào bình định mức 25 ml, thêm MeOH đến vạch rồi lắc đều để chuẩn bị cho các bước tiếp theo.

Phản ứng màu và đo quang là phương pháp phân tích bằng cách lấy 1,0 ml dung dịch mẫu, cô thủy đến cạn rồi thêm 0,2 ml dung dịch vanilin 5% trong acid acetic băng và 1,2 ml acid percloric 72%, sau đó đậy kín, ủ trong bể cách thủy ở 80°C trong 20 phút Lưu ý, các ống nghiệm cần được đưa vào và lấy ra khỏi bể cách thủy cùng lúc để đảm bảo độ chính xác của phản ứng Sau đó, ngâm ống trong nước đá trong 5 phút, chuyển toàn bộ dịch sang bình định mức 10 ml bằng ethyl acetate, bổ sung ethyl acetate tới vạch rồi lắc đều Cuối cùng, đo độ hấp thụ quang tại bước sóng 550 nm, sử dụng mẫu trắng là MeOH đã thực hiện phản ứng tương tự mẫu thử để đảm bảo kết quả chính xác và thích hợp cho phân tích quang phổ.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Tính kết quả: Công thức tính hàm lượng saponin toàn phần (tính theo gypenoside

AT, AC: Độ hấp thụ quang của dung dịch thử và dung dịch chuẩn mT: Khối lượng mẫu thử (mg)

CC: Nồng độ gypenoside XVII trong dung dịch chuẩn đo quang (mg/ml)

H: Độ ẩm của mẫu thử (%)

2.2.2.3 Xác định tỷ lệ nano nhũ hoá (EE – Entrapment Efficiency, %)

Nano nhũ tương chứa khoảng 132,2 mg cao Giảo cổ lam trong mỗi lượng SNEDDS, được chuẩn bị bằng cách hòa tan vào cốc có mỏ cùng với 5 ml nước, sau đó khuấy đều ở tốc độ 50 vòng/phút trong 3 phút Hỗn hợp sau đó được chuyển vào bình định mức 20 ml, và cốc được tráng lại bằng nước để đảm bảo đủ thể tích Quá trình này giúp tạo ra nano nhũ tương đồng nhất, tối ưu hóa khả năng hấp thu hoạt chất, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị của cao Giảo cổ lam.

Hàm lượng saponin tổng trong nano nhũ tương được đo bằng cách hút chính xác 10 ml nano nhũ vào bình định mức 50 ml Quá trình này được thực hiện theo hướng dẫn trong mục 2.2.2.2 Sau đó, ống nghiệm được ngâm trong nước đá trong vòng 5 phút để giữ phản ứng ổn định Cuối cùng, toàn bộ dung dịch trong ống nghiệm được chuyển sang bình định mức bằng ethyl acetat để phân tích chính xác hàm lượng saponin tổng trong nano nhũ tương.

Để chuẩn bị mẫu, lấy 10 ml dung dịch và lắc đều trước khi pha loãng tiếp 5 lần bằng ethyl axetat Mẫu trắng được chuẩn bị bằng cách thực hiện phản ứng tương tự như mẫu thử với methanol (MeOH) Mẫu chuẩn được chuẩn bị theo quy trình tương tự như hướng dẫn trong mục 2.2.2.2 để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả phân tích.

Công thức tính hàm lượng saponin tổng:

ATP, AC: Độ hấp thụ quang của saponin tổng trong nano nhũ tương và dung dịch chuẩn

CC: Nồng độ gypenoside XVII trong dung dịch chuẩn (mg/ml)

Hàm lượng saponin trong pha nước được xác định bằng cách hút chính xác 3 ml nano nhũ tương vào ống ly tâm có màng siêu lọc, sau đó ly tâm ở tốc độ 3000 vòng/phút trong 4 phút Tiếp theo, hút 0,1 ml pha nước thu được phía dưới ống vào bình định mức 5 ml Thêm methanol (MeOH), lắc nhẹ và tiến hành siêu âm trong 45 phút để làm giảm kích thước các phân tử; sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng và thêm MeOH đến vạch, lắc đều để trộn toàn bộ Cuối cùng, cô cách thủy mẫu đến khi đạt thể tích cần để chuẩn bị phân tích hàm lượng saponin trong pha nước một cách chính xác và hiệu quả.

Để chuẩn bị mẫu, bạn cần thêm 2 ml mẫu vào bình gạn rồi bổ sung 5 ml nước để hòa trộn, sau đó tráng cốc bằng 5 ml nước và chuyển vào bình gạn để đảm bảo độ chính xác Tiếp theo, tráng cốc bằng 10 ml n-butanol bão hòa nước hai lần, mỗi lần 5 ml, rồi tập trung dịch vào bình gạn Quá trình lắc đều trong 5 phút giúp hòa trộn hiệu quả, sau đó tách lấy phần n-butanol vào cốc có mỏ để tiến hành chiết xuất phân tích.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả xây dựng phương pháp định lượng saponin toàn phần bằng phương pháp đo quang phổ UV-VIS

3.1.1 Kết quả xác định đỉnh cực đại hấp thụ quang của gypenoside XVII

Quét phổ hấp thụ quang của gypenoside XVII cho thấy nồng độ dung dịch đo quang là 13,22 μg/ml, được xác định qua phép đo trong dải bước sóng từ 420 đến 700 nm Trong quá trình đo, mẫu trắng được chuẩn bị bằng methanol (MeOH) và thực hiện phản ứng tương tự để đảm bảo tính chính xác của kết quả Hình 3.1 trình bày kết quả phổ hấp thụ quang của gypenoside XVII, đảm bảo độ tin cậy trong phân tích.

Hình 3.1 trình bày phổ UV-VIS của gypenoside XVII ở nồng độ dung dịch đo quang 13,22 μg/ml, trong đó đỉnh cực đại hấp thụ quang xuất hiện ở bước sóng 550 nm Phân tích này cho thấy kết quả phù hợp với các nghiên cứu trước đó, xác định rõ đỉnh hấp thụ quang của gypenoside XVII, phần quan trọng để định lượng saponin toàn phần trong Giảo cổ lam bằng phương pháp quang phổ.

Kết luận: Chọn bước sóng 550 nm là bước sóng để xác định độ hấp thụ quang của các mẫu phân tích

3.1.2 Đường chuẩn gypenoside XVII Đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn gypenoside XVII với các nồng độ dung dịch đo quang trong khoảng 5,71 – 26,44 μg/ml Kết quả được thể hiện trong hình 3.2

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Trong đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ gypenoside XVII và độ hấp thụ quang, giá trị R² = 0,9909 vượt mức 0,99 cho thấy có mối liên hệ tuyến tính rất chặt chẽ Điều này cho phép khẳng định rằng, trong khoảng nồng độ khảo sát từ 5,71 đến 26,44 μg/ml, sự tương quan giữa nồng độ gypenoside XVII và độ hấp thụ quang là hợp lệ và có thể được sử dụng để dự đoán nồng độ dựa trên đo lường độ hấp thụ quang.

Kết luận: Định lượng saponin toàn phần bằng phương pháp đo quang phổ UV –

VIS tại bước sóng 550 nm trong khoảng nồng độ 5,71 – 26,44 μg/ml

3.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của tá dược tới độ hấp thụ quang của hệ SNEDDS chứa cao Giảo cổ lam

Đánh giá ảnh hưởng của tá dược đến độ hấp thụ quang của hệ SNEDDS cao Giảo cổ lam cho thấy rằng phương pháp nghiên cứu được thực hiện theo mô tả tại mục 2.2.2.2, nhưng không bao gồm giai đoạn kết tủa saponin trong aceton Tỷ lệ Smix 1/1, tỷ lệ O:Smix 3/7 và tỷ lệ cao Giảo cổ lam 2% đã được sử dụng trong quá trình nghiên cứu Kết quả đo lường và phân tích đã được trình bày trong bảng 3.1, cung cấp dữ liệu quan trọng về ảnh hưởng của các yếu tố này đến khả năng hấp thụ quang của hệ SNEDDS.

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của tá dược tới độ hấp thụ quang của SNEDDS cao GCL

Lần Độ hấp thụ Ảnh hưởng của mẫu placebo (%)

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Kết quả cho thấy tại bước sóng định lượng 550 nm, mẫu placebo có độ hấp thụ cao (86,69%), ảnh hưởng mạnh đến độ hấp thụ của mẫu thử Cremophor RH 40 được khảo sát là tá dược có khả năng hấp thụ quang mạnh nhất Thông thường, n – butanol được sử dụng để chiết sọn lọc saponin trong dịch chiết Giảo cổ lam nhằm loại bỏ flavonoid và các hợp chất không tan trong dung môi này Tuy nhiên, do cả saponin và Cremophor RH 40 đều dễ hòa tan trong n – butanol vì có cả phần thân nước và thân dầu, chúng tôi đã áp dụng phương pháp kết tủa saponin để loại bỏ ảnh hưởng của nền tá dược Vì không có đủ chất chuẩn gypenoside để khảo sát khả năng thu hồi, chúng tôi đã dựa vào các nghiên cứu trước đó để tiến hành phương pháp này với độ thu hồi giả định là 100%, dẫn đến kết quả hàm lượng saponin toàn phần có thể thấp hơn thực tế.

3.1.4 Kết quả định lượng saponin toàn phần trong cao Giảo cổ lam

Tiếng hành theo phương pháp mô tả trong mục 2.2.2.1 và 2.2.2.2

Hàm ẩm của cao khô GCL: H = 3,88 ± 0,24 % < 5,0% Kết luận: Đạt Hàm lượng saponin toàn phần trong cao Giảo cổ lam: 51,88 ± 2,86%.

Kết quả lựa chọn tá dược và xây dựng giản đồ pha xác định vùng hình thành

3.2.1 Khả năng hoà tan của saponin toàn phần trong các tá dược dầu, chất diện hoạt, chất đồng diện hoạt

Khả năng hoà tan của saponin toàn phần trong các tá dược được thể hiện qua bảng 3.2

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Bảng 3.2: Khả năng hoà tan của saponin toàn phần trong các tá dược

Nhóm Tá dược Khả năng hoà tan (mg/g)

Hình 3.3: Khả năng hoà tan của saponin trong các tá dược dầu (mg/g)

Trong quá trình khảo sát, saponin cho thấy khả năng hòa tan tốt hơn trong Capryol 90 so với Miglyol Tuy nhiên, khả năng hòa tan của saponin trong Miglyol vẫn khá tốt khi so sánh với các tá dược khác Đặc biệt, với mục đích ứng dụng trên da, Miglyol vẫn là một lựa chọn phù hợp nhờ đặc tính hòa tan ổn định và tiện dụng.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Miglyol là triglycerid mạch trung bình có đặc tính ít gây kích ứng da, phù hợp cho các sản phẩm chăm sóc da và thuốc Ngoài ra, Miglyol còn có chi phí thấp hơn so với các loại dầu khác, giúp giảm giá thành sản phẩm Vì vậy, lựa chọn Miglyol làm tá dược dầu là sự tối ưu về mặt an toàn và tiết kiệm cho các nhà sản xuất.

Hình 3.4: Khả năng hoà tan của saponin trong các chất diện hoạt (mg/g)

Nhận xét: Trong nhóm chất diện hoạt, saponin có khả năng hoà tan tốt hơn trong

Cremophor RH 40 là chất diện hoạt dầu/nước phổ biến trong hệ SNEDDS, kể cả các hệ chứa hoạt chất từ dược liệu, nhờ khả năng tạo độ ổn định và tăng khả năng hòa tan của hoạt chất Trong khi đó, Polyglyceryl-3-dioleat dùng tại chỗ có thể tăng thấm hoạt chất qua da và làm mềm da, nhưng không thích hợp để sử dụng trong hệ SNEDDS do đặc tính là chất diện hoạt nước/dầu Trong mỹ phẩm, nhũ tương dầu/nước thường được sử dụng vì mang lại cảm giác dễ chịu, ít nhờn và dễ dàng rửa sạch hơn so với nhũ tương nước/dầu.

Do đó, lựa chọn chất diện hoạt là Cremophor RH 40

Hình 3.5: Khả năng hoà tan của saponin trong các chất đồng diện hoạt

Tween 80 Cremophor RH 40 Polyglyceryl - 3 - dioleat mg/g

Glycerin PEG 400 Ethanol Ethanol:Glycerin 1:1 Ethanol:Glycerin 2:1 Ethanol:Glycerin 3:1 Ethanol:PEG 400 1:1 Ethanol:PEG 400 2:1 Ethanol:PEG 400 3:1 mg/g

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Ethanol thể hiện khả năng hòa tan saponin tốt nhất trong số các chất đồng diện hoạt khảo sát Để sử dụng trên da, nên kết hợp ethanol với một chất giữ ẩm nhằm ngăn ngừa tình trạng khô da sau khi bôi Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ phối hợp ethanol và glycerin 1:1 mang lại khả năng hòa tan saponin tối ưu nhất Vì vậy, lựa chọn chất đồng diện hoạt phù hợp là ethanol:glycerin theo tỷ lệ 1:1 để nâng cao hiệu quả chế phẩm và đảm bảo an toàn cho da.

Kết luận: Tá dược được lựa chọn để xây dựng giản đồ pha xác định vùng hình thành nano nhũ tương là:

- Chất diện hoạt: Cremophor RH 40

- Chất đồng diện hoạt: Ethanol:glycerin 1:1

3.2.2 Giản đồ pha xác định vùng hình thành nano nhũ tương

Tiến hành theo phương pháp mô tả trong mục 2.2.1.1.b để xây dựng giản đồ pha cho hệ SNEDDS Tỷ lệ các thành phần dầu, chất diện hoạt và chất đồng diện hoạt được lựa chọn dựa trên hình minh họa trong phụ lục 1, giúp xác định các điều kiện tối ưu cho hệ phân tán Giản đồ pha thể hiện các pha của hệ SNEDDS với dầu Miglyol, chất diện hoạt Cremophor RH 40, và chất đồng diện hoạt ethanol:glycerin 1:1, như đã trình bày ở hình 3.4 Đặc biệt, vùng bên trong đường màu xanh dương biểu thị khu vực hình thành nano nhũ tương, góp phần cải thiện khả năng hòa tan và phân tán của thuốc.

Hình 3.6: Giản đồ pha vùng hình thành nano nhũ tương của hệ Miglyol –

Hệ Miglyol – Cremphor RH 40 – Ethanol:glycerin 1:1 tạo ra vùng hình thành tiểu phân nano trong phạm vi tỷ lệ phù hợp, với các thành phần chính gồm Miglyol từ 10% đến 70%, Cremophor RH 40 từ 10% đến 72%, và ethanol:glycerin 1:1 từ 6% đến 72% Hiện tượng này cho thấy khả năng tối ưu hóa cấu trúc nano để nâng cao hiệu quả vận chuyển và khả năng hòa tan của hệ, phù hợp với các ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm và mỹ phẩm.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Kết quả nghiên cứu xây dựng công thức bào chế tự nano tự nhũ hoá chứa cao Giảo cổ lam

3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ cao GCL đến sự hình thành và đặc tính của nano nhũ tương

Nghiên cứu đánh giá tác động của tỷ lệ cao GCL trên hệ tá dược gồm Miglyol – Cremophor RH 40 – Ethanol: Glycerin 1:1 cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt đến đặc tính của hệ nano tự nhũ hóa và nhũ tương Các tỷ lệ GCL từ 1,0% đến 3,0% (tính theo tổng khối lượng dầu và Smix) đều được khảo sát để xác định ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kỹ thuật, trong đó tỷ lệ O/Smix được giữ cố định ở mức 3:7 và tỷ lệ Smix là 1:1 Các kết quả cho thấy, việc tăng tỷ lệ GCL ảnh hưởng đến khả năng tạo thành hệ phân tán ổn định, đồng thời các chỉ tiêu kỹ thuật đều nằm trong giới hạn chấp nhận được theo tiêu chuẩn đánh giá Những phát hiện này giúp tối ưu hóa công thức hệ nano tự nhũ hóa phù hợp với yêu cầu về hiệu quả và độ ổn định của sản phẩm cuối cùng.

- Hình thức: hệ lỏng, đồng nhất

- Độ ổn định của nhũ tương tạo thành: bền, không tách lớp trong điều kiện ly tâm

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao GCL chỉ tan hoàn toàn trong hệ SNEDDS ở các tỷ lệ không quá 2,4%, trong khi các mẫu có tỷ lệ cao GCL từ 2,6% trở lên vẫn còn cặn ở đáy lọ Các mẫu có tỷ lệ cao GCL từ 1,0% đến 2,4% cho hệ trong suốt và đồng nhất, đảm bảo tính ổn định của nhũ tương Kết quả đo KTG, PDI và độ ổn định của nhũ tương được thể hiện rõ ràng qua bảng 3.3, phản ánh chất lượng và khả năng duy trì của hệ SNEDDS chứa cao GCL.

Bảng 3.3: Kết quả đo KTG, PDI và độ ổn định sau ly tâm của các mẫu có tỷ lệ cao

Tỷ lệ cao GCL so với tá dược (%) KTG (nm) PDI Độ ổn định sau ly tâm

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Trong khoảng tỷ lệ cao Giảo cổ lam từ 1,0 – 2,0%, KTG của các mẫu đều dưới

Các mẫu có kích thước 200 nm với chỉ số PDI dưới 0,3, cho thấy độ ổn định sau ly tâm đạt tiêu chuẩn Tuy nhiên, các mẫu có tỷ lệ cao GCL là 2,2% và 2,4% gặp hiện tượng tách pha sau quá trình ly tâm, ảnh hưởng đến chất lượng và tính ổn định của mẫu.

Kết luận: Chọn tỷ lệ cao Giảo cổ lam từ 1,0% đến 2,0% (so với tổng khối lượng dầu và Smix) để tiến hành xây dựng công thức hệ SNEDDS

3.3.2 Thiết kế thí nghiệm và tối ưu hoá công thức bào chế SNEDDS chứa cao Giảo cổ lam 3.3.2.1 Thành phần công thức và các biến thiết kế thí nghiệm

Các biến đầu vào được lựa chọn nằm trong khoảng có thể hình thành nano nhũ tương, dựa trên kết quả thu được ở mục 3.2.2 và 3.3.1 Bảng 3.4 trình bày các biến đầu vào và phạm vi biến thiên tương ứng, trong khi bảng 3.5 thể hiện các biến đầu ra cùng với các yêu cầu đặt ra Việc lựa chọn này đảm bảo quá trình hình thành nano nhũ tương đạt hiệu quả cao và phù hợp với các tiêu chuẩn đề ra.

Bảng 3.4: Thiết kế các biến đầu vào

Tên biến Kí hiệu Đơn vị Loại biến Khoảng biến thiên

Tỷ lệ dược chất X1 Phân số Biến định lượng 0,01 đến 0,02

Tỷ lệ Miglyol X2 Phân số Biến thành phần 0,2 đến 0,5

Tỷ lệ Cremophor RH 40 X3 Phân số Biến thành phần 0,2 đến 0,4

Tỷ lệ Ethanol: Glycerin 1:1 X4 Phân số Biến lấp đầy -

Bảng 3.5: Kí hiệu và yêu cầu với biến đầu ra

Tên biến Kí hiệu Đơn vị Yêu cầu

Tỷ lệ nano nhũ hoá Y3 % ≥ 90

3.3.2.2 Thiết kế thí nghiệm và kết quả

Hệ SNEDDS được bào chế dựa trên thiết kế thí nghiệm sử dụng phần mềm MODDE 13.0 để tối ưu hoá quy trình Đánh giá nano nhũ tương thu được bao gồm các chỉ tiêu chính như khả năng chống oxy hóa (KTG), chỉ số phân tán theo đường kính (PDI) và tỷ lệ nano nhũ hoá, theo phương pháp mô tả tại mục 2.2.2.4 Kết quả nghiên cứu đã được trình bày rõ ràng trong bảng 3.6, thể hiện tính hiệu quả và ổn định của hệ nano nhũ tương sau khi tối ưu hoá.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Bảng 3.6: Thiết kế thí nghiệm và kết quả

PDI Tỷ lệ nano nhũ hoá (%)

Kết quả phân tích cho thấy, việc điều chỉnh tỷ lệ các thành phần trong hệ SNEDDS có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hòa tan (KTG), chỉ số phân tán (PDI), cũng như tỷ lệ nano nhũ hóa của nano nhũ tương được hình thành Việc tối ưu hóa tỷ lệ thành phần là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả tạo thành nano nhũ tương chất lượng cao Điều này cho thấy, sự phối hợp hợp lý các thành phần trong hệ SNEDDS không chỉ cải thiện tính ổn định của nano nhũ tương mà còn giúp kiểm soát các đặc tính quan trọng của hệ thống.

3.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng Ảnh hưởng của các biến đầu vào tới đến các biến đầu ra được xử lý bằng phần mềm FormRules v2.0 Kết quả được trình bày ở bảng 3.7

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của các biến đầu vào đến các biến đầu ra

Tỷ lệ nano nhũ hoá + + - +

(+ Có ảnh hưởng; - Không ảnh hưởng)

Bảng 3.7 cho thấy KTG và PDI của nano nhũ tương đều chịu ảnh hưởng của ba yếu tố chính: tỷ lệ cao GCL, Miglyol và Cremophor RH 40 Tỷ lệ nano nhũ hóa bị tác động bởi các thành phần như GCL, Miglyol và Ethanol:Glycerin tỷ lệ 1:1 Phân tích chi tiết về ảnh hưởng của các yếu tố này được thể hiện rõ ràng qua mặt đáp ứng, giúp hiểu rõ hơn cách các thành phần này ảnh hưởng đến chất lượng của nano nhũ tương.

❖ Ảnh hưởng của biến đầu vào tới KTG

Hình 3.7: Ảnh hưởng của tỷ lệ cao GCL và Miglyol đến KTG (cố định tỷ lệ Cremophor RH 40 là 0,4 và ethanol:glycerin 1:1 là 0,1)

Hình 3.8: Ảnh hưởng của tỷ lệ cao GCL và Cremophor RH 40 (CDH) đến KTG (cố định tỷ lệ Miglyol là 0,5 và ethanol:glycerin 1:1 là 0,1)

Dựa trên biểu đồ mặt đáp hình 3.5 và 3.6, có thể thấy rằng việc tăng tỷ lệ Miglyol làm giảm đáng kể hệ số truyền nhiệt tổng thể (KTG) của nano nhũ tương Trong khi đó, việc tăng tỷ lệ Cremophor RH 40 lại dẫn đến sự gia tăng KTG của nano nhũ tương, thể hiện tác dụng làm thông thoáng của chất surfactant này Ngoài ra, tỷ lệ cao của GCL có ảnh hưởng phức tạp đến KTG, cho thấy mối liên hệ phụ thuộc vào các yếu tố khác trong công thức nano nhũ tương.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

❖ Ảnh hưởng của biến đầu vào tới PDI

Hình 3.9: Ảnh hưởng của tỷ lệ cao GCL và Miglyol đến PDI (cố định tỷ lệ Cremophor RH 40 là 0,4 và ethanol:glycerin 1:1 là 0,1)

Hình 3.10: Ảnh hưởng của tỷ lệ

Miglyol và Cremophor RH 40 (CDH) đến PDI (cố định tỷ lệ cao GCL là 0,02 và ethanol:glycerin 1:1 là 0,1)

Biểu đồ mặt đáp hình 3.7 và 3.8 cho thấy, tỷ lệ GCL cao ảnh hưởng phức tạp đến độ phân tán PDI của nano nhũ tương Việc tăng tỷ lệ Miglyol làm tăng chỉ số PDI, phản ánh sự gia tăng độ không đều trong phân phối hạt Ngược lại, PDI giảm khi tăng tỷ lệ Cremophor RH 40 từ 0,2 đến 0,28, nhưng lại tăng trở lại khi tỷ lệ Cremophor được tăng lên đến 0,4, cho thấy mối quan hệ phi tuyến giữa thành phần này và độ phân tán của nano nhũ tương.

❖ Ảnh hưởng của biến đầu vào tới tỷ lệ dược chất được nano nhũ hoá

Hình 3.11: Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol:glycerin 1:1 (CDDH) và Miglyol đến tỷ lệ nano nhũ hoá (cố định tỷ lệ cao GCL là 0,02 và Cremophor RH 40 là 0,4)

Hình 3.12: Ảnh hưởng của tỷ lệ ethanol:glycerin 1:1 và cao GCL đến tỷ lệ nano nhũ hoá (cố định tỷ lệ Miglyol là 0,5 và Cremophor RH 40 là 0,4)

Dựa trên biểu đồ mặt đáp hình 3.9 và 3.10, có thể nhận thấy rằng tỷ lệ nano nhũ hóa phụ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ Miglyol Khi tỷ lệ Miglyol tăng, tỷ lệ nano nhũ hóa cũng tăng theo, cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa hai yếu tố này trong quá trình nghiên cứu.

Biểu đồ mặt đáp thể hiện ảnh hưởng đồng thời của hai biến, giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa chúng Giảo cổ lam là một dược liệu có thành phần phức tạp, với tỷ lệ các thành phần trong đó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả trị liệu của cây thuốc này Việc phân tích biểu đồ mặt đáp giúp các nhà nghiên cứu và người tiêu dùng hiểu rõ hơn về tác động của các yếu tố liên quan đến Giảo cổ lam.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Tỷ lệ cao GCL ảnh hưởng phức tạp đến KTG và PDI của nano nhũ tương, vì các thành phần có độ tan khác nhau phân bố vào pha nước, pha dầu hoặc bề mặt phân cách trong quá trình nhũ hóa Tỷ lệ chất diện hoạt cũng tác động đáng kể đến PDI, khi tăng làm giảm sức căng bề mặt của pha dầu – nước, giúp ổn định hệ nhũ tương, nhưng vượt quá mức nhất định lại gây phá vỡ bề mặt tiếp xúc, làm tăng KTG và PDI Ngoài ra, saponin có phần thân nước và thân dầu, nên khi nhũ hóa trong nước, phần thân dầu của saponin dễ bị hòa tan vào pha nước, gây giảm tỷ lệ saponin hòa tan và làm tăng tỷ lệ nano nhũ hóa khi tăng tỷ lệ dầu.

3.3.4 Xác định công thức tối ưu hệ SNEDDS chứa cao Giảo cổ lam

Dựa trên kết quả trong bảng 3.6 và quá trình tối ưu hóa bằng phần mềm INForm v3.1, bảng ANOVA đã được tạo ra để phân tích các biến KTG, PDI cùng với tỷ lệ nano nhũ hóa, như thể hiện trong bảng 3.8.

Bảng 3.8: Bảng ANOVA cho các biến đầu ra

Tổng bình phương Bậc tự do Trung bình bình phương F – value

Tổng bình phương Bậc tự do Trung bình bình phương F – value

Tỷ lệ nano nhũ hoá Nguồn biến thiên

Tổng bình phương Bậc tự do Trung bình bình phương F – value

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Mô hình mạng neuron nhân tạo sử dụng phần mềm INForm đạt hiệu quả cao khi R² train và R² test đều vượt quá 80, cho thấy mô hình phản ánh chính xác mối quan hệ giữa các biến đầu vào và biến đầu ra Điều này xác nhận rằng công thức tối ưu do phần mềm đề xuất là đáng tin cậy Cụ thể, phần mềm INForm đã đưa ra công thức tối ưu dựa trên các chỉ số này, thể hiện khả năng dự đoán chính xác và phù hợp với dữ liệu thực tế.

Bảng 3.9: Công thức SNEDDS cao GCL tối ưu xác định bằng phần mềm INForm

Cremophor RH 40 0,25 Ethanol:glycerin 1:1 0,37 Với các thông số dự đoán :

Bảng 3.10: Các đặc tính của công thức SNEDDS cao GCL tối ưu dự đoán bằng phần mềm INForm

Tỷ lệ nano nhũ hoá (%) 95,01

3.3.5 Đánh giá một số đặc tính của công thức tối ưu

Bước đầu nghiên cứu ứng dụng hệ SNEDDS cao Giảo cổ lam vào một số dạng bào chế dùng trên da

Do hạn chế về mặt thời gian, khảo sát sơ bộ cho thấy hàm lượng SNEDDS phù hợp là 50%, được chọn để kết hợp vào công thức emulgel, đảm bảo hiệu quả tối ưu Hàm lượng các thành phần trong công thức đã được xác định rõ và thể hiện trong Bảng 3.12, giúp đảm bảo tính khả thi và độ ổn định của sản phẩm cuối cùng.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Bảng 3.12: Công thức bào chế emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam

TT Thành phần Hàm lượng (% w/w)

Cao khô Giảo cổ lam 0,92

10 Nước tinh khiết vừa đủ 100

Tiến hành đánh giá một số đặc tính của chế phẩm theo phương pháp mô tả trong mục 2.2.2.6 Kết quả được thể hiện trong bảng 3.13

Bảng 3.13: Đánh giá emulgel chứa SNEDDS cao GCL

Mẫu Đặc tính Tá dược emulgel Emulgel chứa

Hình thức Đạt Đạt pH 5,08 5,11

KTG và PDI của các mẫu được thể hiện qua các hình dưới đây:

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Hình 3.14: KTG và PDI của emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam ngay sau khi bào chế

Hình 3.15 : KTG và PDI của emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam sau 3 ngày

Ngay sau khi bào chế, nền tá dược emulgel chứa KTG lớn 1796 nm với phân bố khá đồng đều (PDI 0,148 < 0,3), đảm bảo tính ổn định của hệ thống Sau 3 ngày bảo quản, kích thước KTG của nền tá dược đã tăng lên, cho thấy sự biến đổi trong cấu trúc của phân tử, ảnh hưởng đến đặc tính của sản phẩm.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

2443 nm và PDI giảm xuống 0,083 nm Có thể do sự kết tụ của các giọt dầu làm tăng KTG và tạo ra một hệ đồng nhất hơn

Emulgel chứa SNEDDS cao GCL giúp giảm kích thước hạt KTG xuống mức nanomet (< 200nm), tạo ra chế phẩm đồng nhất và mịn màng hơn Ngay sau khi bào chế, KTG đạt 26,74 nm với chỉ số PDI là 0,256, thể hiện phân tán đều và ổn định Sau 3 ngày, mặc dù kích thước KTG có tăng, nhưng vẫn duy trì dưới 200 nm, cho thấy tính ổn định của hệ thống SNEDDS cao GCL.

SNEDDS cao GCL cho thấy hiệu quả ban đầu trong việc giảm KLTC của chế phẩm, đồng thời có tiềm năng nâng cao khả năng thấm của hoạt chất đến các lớp sâu hơn của da Tuy nhiên, hệ còn gặp phải vấn đề về tính ổn định của KLTC sau một thời gian sử dụng, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện độ ổn định và đảm bảo hiệu quả lâu dài của hệ thống.

3 ngày theo dõi Cần tiếp tục theo dõi độ ổn định trong thời gian dài hơn

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận

Sau thời gian thực nghiệm, khoá luận bước đầu đã đạt được một số kết quả sau:

1 Lựa chọn được hệ tá dược và xây dựng giản đồ pha với vùng hình thành nano nhũ tương khi tỷ lệ các thành phần như sau: Miglyol trong khoảng 10 – 70%, Cremophor

RH 40 trong khoảng 10 – 72% và ethanol:glycerin 1:1 trong khoảng 6 – 72%

Hệ nano tự nhũ hoá đạt tỷ lệ khô cao nhất là 1,83% Giảo cổ lam, thể hiện hiệu quả vượt trội trong việc tối ưu hóa công thức Công thức chính xác bao gồm các thành phần cùng khối lượng chi tiết, được trình bày rõ ràng trong bảng dữ liệu đính kèm Việc xây dựng công thức hệ nano tự nhũ hoá này giúp nâng cao khả năng phân tán và tăng cường hoạt tính sinh học của Giảo cổ lam, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và hiệu quả trong sản xuất.

Trong tổng số 100 đánh giá, các đặc tính của nano nhũ tương đã được đánh giá kỹ lưỡng về các chỉ tiêu chính như khả năng kết tinh (KTG), chỉ số phân tán (PDI), tỷ lệ nano nhũ hoá và độ ổn định của hệ sau quá trình ly tâm Kết quả cho thấy, tất cả các đặc tính đều đáp ứng tiêu chuẩn đề ra, xác lập tính ổn định và hiệu quả của nano nhũ tương trong các ứng dụng tiềm năng.

2 Bước đầu ứng dụng hệ nano tự nhũ hoá chứa cao Giảo cổ lam vào chế phẩm mỹ phẩm chăm sóc da và đánh giá một số đặc tính của chế phẩm, trong đó quan trọng nhất là KTG và PDI, cho thấy hệ nano tự nhũ hoá có khả năng làm giảm kích thước giọt của chế phẩm

1 Tiếp tục khảo sát ảnh hưởng của các thành phần tá dược trong công thức emulgel SNEDDS Giảo cổ lam và lựa chọn các thành phần tối ưu

2 Nghiên cứu ứng dụng SNEDDS Giảo cổ lam trong các nền tá dược mỹ phẩm khác

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Lê Thị Ánh (2007), Nghiên cứu chiết xuất và bào chế viên Giảo cổ lam, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội

2 Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, phụ lục 1.1 Cao thuốc

3 Bộ Y tế (2017), Dược điển Việt Nam V, phụ lục 12.16 Mất khối lượng do làm khô của các chất chiết được trong dược liệu

4 Nguyễn Thu Hương (2016), Nghiên cứu định lượng saponin toàn phần trong

Giảo cổ lam, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội

5 Thân Thị Kiều My (2019), Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của hai loài giảo cổ lam Gynostemma sp Tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ dược học, Đai học Dược Hà Nội, Hà Nội

6 Trịnh Thị Diệp Thanh (2013), Xây dựng phương pháp định lượng saponin toàn phần trong giảo cổ lam bằng phương pháp đo quang, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội

7 Che Marzuki Nur Haziqah, Wahab Roswanira Abdul, et al (2019), "An overview of nanoemulsion: concepts of development and cosmeceutical applications",

8 Cheng Y C., Li T S., et al (2020), "Transdermal Delivery Systems of Natural

Products Applied to Skin Therapy and Care", Molecules, 25(21), pp

9 Choi J S., Moon W S., et al (2013), "Effects of seaweed Laminaria japonica extracts on skin moisturizing activity in vivo", J Cosmet Sci, 64(3), pp 193-205

10 Date A A., Desai N., et al (2010), "Self-nanoemulsifying drug delivery systems: formulation insights, applications and advances", Nanomedicine (Lond), 5(10), pp 1595-616

11 Date A A., Nagarsenker M S (2007), "Design and evaluation of self- nanoemulsifying drug delivery systems (SNEDDS) for cefpodoxime proxetil",

12 Ganceviciene R., Liakou A I., et al (2012), "Skin anti-aging strategies",

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

13 Joshi L S., Pawar H (2015), "Herbal cosmetics and cosmeceuticals: An overview", El Mednifico Journal, 3, pp

14 Kalantari A., Kósa D., et al (2017), "Self-Nanoemulsifying Drug Delivery

Systems Containing Plantago lanceolata-An Assessment of Their Antioxidant and Antiinflammatory Effects", Molecules, 22(10), pp

15 Kim Byel, Cho Hang-Eui, et al (2020), "Transdermal delivery systems in cosmetics", Biomedical Dermatology, 4(1), pp 10

16 Khan A W., Kotta S., et al (2012), "Potentials and challenges in self- nanoemulsifying drug delivery systems", Expert Opin Drug Deliv, 9(10), pp

17 Lane M E (2013), "Skin penetration enhancers", Int J Pharm, 447(1-2), pp 12-

18 Li Y., Lin W., et al (2016), "Anti-cancer effects of Gynostemma pentaphyllum

(Thunb.) Makino (Jiaogulan)", Chin Med, 11, pp 43

19 Liu F., Ren D., et al (2008), "Method development for gypenosides fingerprint by high performance liquid chromatography with diode-array detection and the addition of internal standard", Chem Pharm Bull (Tokyo), 56(3), pp 389-93

20 Lobo S N., Qi Y Q., et al (2014), "The Effect of Gynostemma pentaphyllum

Extract on Mouse Dermal Fibroblasts", ISRN Dermatol, 2014, pp 202876

21 Lystiyaningsih Rika, Ermawati D (2019), Formulation Moisturizer Gel of

SNEDDS Peel of Pondoh Snake Fruit (Salacca zalacca (Gaertn.) Voss) Ethanolic Extract Formulasi Sediaan Moisturizer Gel SNEDDS Ekstrak Etanol Kulit Buah Salak Pondoh (Salacca zalacca (Gaertn.) Voss),pp

22 Mekjaruskul C., Yang Y T., et al (2013), "Novel formulation strategies for enhancing oral delivery of methoxyflavones in Kaempferia parviflora by SMEDDS or complexation with 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin", Int J Pharm, 445(1-2), pp 1-11

23 Mishra R., Joshi D (2011), Jiao Gu Lan (Gynostemma pentaphyllum): The

Chinese Rasayan- Current Research Scenario,pp

24 Montenegro L (2014), "Nanocarriers for skin delivery of cosmetic antioxidants",

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

25 Naik A., Kalia Y N., et al (2000), "Transdermal drug delivery: overcoming the skin's barrier function", Pharm Sci Technol Today, 3(9), pp 318-326

26 Parmar N., Singla N., et al (2011), "Study of cosurfactant effect on nanoemulsifying area and development of lercanidipine loaded (SNEDDS) self nanoemulsifying drug delivery system", Colloids Surf B Biointerfaces, 86(2), pp 327-38

27 Ponto Thellie, Latter Gemma, et al (2021), "Novel Self-Nano-Emulsifying Drug

Delivery Systems Containing Astaxanthin for Topical Skin Delivery",

28 Pratiwi L, Fudholi A, et al (2017), "Self-nanoemulsifying Drug Delivery System

(Snedds) for Topical Delivery of Mangosteen Peels (Garcinia Mangostana l.,): Formulation Design and In vitro Studies", J Young Pharm, 9(3), pp 341-346

29 Ribeiro Ana Sofia, Estanqueiro Marilene, et al (2015), "Main Benefits and

Applicability of Plant Extracts in Skin Care Products", Cosmetics, 2(2), pp 48-

30 Riya Arora, Geeta Aggarwal, et al (2019), "HERBAL ACTIVE INGREDIENTS

USED IN SKIN COSMETICS: Herbal actives for Skin", Asian Journal of Pharmaceutical and Clinical Research, 12(9), pp 7-15

31 Rocha-Filho Pedro Alves, Ferrari Marcio, et al (2017), "In Vitro and In Vivo

Evaluation of Nanoemulsion Containing Vegetable Extracts", Cosmetics, 4(3), pp 32

32 Sagar K.savale (2015), "A REVIEW - SELF NANOEMULSIFYING DRUG

DELIVERY SYSTEM (SNEDDS) ", / International Journal of Research in Pharmaceutical and Nano Sciences, 4(6), pp 385-397

33 Scientific Literature Review for Public Comment, Safety Assessment of

Polyglyceryl Fatty Acid Esters as Used in Cosmetics, in Scientific Literature Review for Public Comment 2016

34 Scott Swenson E., Curatolo William J (1992), "(C) Means to enhance penetration: (2) Intestinal permeability enhancement for proteins, peptides and other polar drugs: mechanisms and potential toxicity", Advanced Drug Delivery

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

35 Som I., Bhatia K., et al (2012), "Status of surfactants as penetration enhancers in transdermal drug delivery", J Pharm Bioallied Sci, 4(1), pp 2-9

36 Suryani Zubaydah, Wa Ode Sitti, Sahumena Muhammad Handoyo, et al (2019),

Preparation and characterization of self-nanoemulsifying drug delivery system (SNEDDS) from Moringa oleifera L.and Cassia alata L leaves extracts,pp

37 van Staden Daniélle, du Plessis Jeanetta, et al (2020), "Development of

Topical/Transdermal Self-Emulsifying Drug Delivery Systems, Not as Simple as Expected", Scientia Pharmaceutica, 88(2), pp 17

38 Wang J., Jin W., et al (2013), "Chemical composition and moisture- absorption/retention ability of polysaccharides extracted from five algae", Int J Biol Macromol, 57, pp 26-9

39 Williams A C., Barry B W (2004), "Penetration enhancers", Adv Drug Deliv

40 Yoo B.H., Kang B.Y., et al., Nanoemulsion comprising metabolites of ginseng saponin as an active component and a method for preparing the same, and a skin-care composition for anti-aging containing the same, U.S patent 8 263, 565

B2, Editor Sep 11, 2012, Amorepacific Corporation: Seoul (KR)

41 Zhang L., Zhang L., et al (2015), "Self-emulsifying drug delivery system and the applications in herbal drugs", Drug Deliv, 22(4), pp 475-86

42 Zhu S., Fang C., et al (2001), "Inhibitory effects of gynostemma pentaphyllum on the UV induction of bacteriophage lambda in lysogenic Escherichia coli",

43 Yang X., Zhao Y., et al (2008), "Isolation and characterization of immunostimulatory polysaccharide from an herb tea, Gynostemma pentaphyllum Makino", J Agric Food Chem, 56(16), pp 6905-9

44 Shao B., Tang J., et al (2010), "Enhanced oral bioavailability of Wurenchun

(Fructus Schisandrae Chinensis extracts) by self-emulsifying drug delivery systems", Drug Dev Ind Pharm, 36(11), pp 1356-63

45 Kwok H H., Yue P Y., et al (2012), "Ginsenoside Rb₁ induces type I collagen expression through peroxisome proliferator-activated receptor-delta", Biochem Pharmacol, 84(4), pp 532-9

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

46 Cai B X., Jin S L., et al (2009), "Ginsenoside Rb1 suppresses ultraviolet radiation-induced apoptosis by inducing DNA repair", Biol Pharm Bull, 32(5), pp 837-41

47 Vũ Thị Thu Giang, Phan Thị Nghĩa, et al (2020), "Application of the artificial neural network to optimize the formulation of self-nanoemulsifying drug delivery system containing rosuvastatin", J Appl Pharm Sci, 10(09), pp 1-11

48 Ma Z., Yang Z (1999), "Scavenging effects of Astragalus and Gynostemma pentaphyllum with its product on O2- and OH", Zhong Yao Cai, 22(6), pp 303-

49 Wan Q Y., Song L J (2015), "乌河双侧柏总皂苷对小鼠衰老模型皮肤的抗

衰老作用及其机理研究", Zhongguo Ying Yong Sheng Li Xue Za Zhi, 31(2), pp

50 Kim Ju Yeon, Kim Jung Yun, et al (2016), "피부 노화의 선평가 지표 개발 및

Nghiên cứu cho thấy kem chứa chiết xuất từ ​​lá bạch quả, đặc biệt là phân đoạn ginsenoside, có khả năng cải thiện các dấu hiệu lão hóa bên trong da Các thành phần này giúp tăng cường sự đàn hồi và giảm nếp nhăn, góp phần trẻ hóa làn da một cách hiệu quả Sử dụng kem chứa chiết xuất này là một phương pháp tiềm năng để giảm thiểu quá trình lão hóa da nội bộ, mang lại làn da trẻ trung, khỏe mạnh hơn.

51 National Center for Biotechnology Information (2021), "PubChem Compound

Summary for CID 44584555, Gypenoside XVII", Retrieved June 4, 2021, from https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Gypenoside-XVII

52 Research and markets (2021), "Plant Extracts Market by Type (Phytomedicines

The global plant extracts market, including herbal extracts, spices, essential oils, flavors, and fragrances, is projected to grow significantly through 2026 These extracts are widely used across various applications such as pharmaceutical and dietary supplements, food and beverages, and cosmetics, highlighting their versatile nature The market sources range from natural plant origins, with regional trends influencing growth patterns According to a report retrieved on June 5, 2021, from Research and Markets, the industry is expected to expand driven by increasing consumer demand for natural and organic products worldwide.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Ngày đăng: 22/08/2023, 01:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Ánh (2007), Nghiên cứu chiết xuất và bào chế viên Giảo cổ lam, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết xuất và bào chế viên Giảo cổ lam
Tác giả: Lê Thị Ánh
Năm: 2007
4. Nguyễn Thu Hương (2016), Nghiên cứu định lượng saponin toàn phần trong Giảo cổ lam, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định lượng saponin toàn phần trong Giảo cổ lam
Tác giả: Nguyễn Thu Hương
Năm: 2016
5. Thân Thị Kiều My (2019), Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của hai loài giảo cổ lam Gynostemma sp. Tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ dược học, Đai học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của hai loài giảo cổ lam Gynostemma sp. Tại Việt Nam
Tác giả: Thân Thị Kiều My
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2019
6. Trịnh Thị Diệp Thanh (2013), Xây dựng phương pháp định lượng saponin toàn phần trong giảo cổ lam bằng phương pháp đo quang, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phương pháp định lượng saponin toàn phần trong giảo cổ lam bằng phương pháp đo quang
Tác giả: Trịnh Thị Diệp Thanh
Năm: 2013
7. Che Marzuki Nur Haziqah, Wahab Roswanira Abdul, et al. (2019), "An overview of nanoemulsion: concepts of development and cosmeceutical applications", Biotechnology &amp; Biotechnological Equipment, 33(1), pp. 779-797 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An overview of nanoemulsion: concepts of development and cosmeceutical applications
Tác giả: Che Marzuki Nur Haziqah, Wahab Roswanira Abdul, et al
Năm: 2019
8. Cheng Y. C., Li T. S., et al. (2020), "Transdermal Delivery Systems of Natural Products Applied to Skin Therapy and Care", Molecules, 25(21), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transdermal Delivery Systems of Natural Products Applied to Skin Therapy and Care
Tác giả: Cheng Y. C., Li T. S., et al
Nhà XB: Molecules
Năm: 2020
9. Choi J. S., Moon W. S., et al. (2013), "Effects of seaweed Laminaria japonica extracts on skin moisturizing activity in vivo", J Cosmet Sci, 64(3), pp. 193-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of seaweed Laminaria japonica extracts on skin moisturizing activity in vivo
Tác giả: Choi J. S., Moon W. S., et al
Năm: 2013
10. Date A. A., Desai N., et al. (2010), "Self-nanoemulsifying drug delivery systems: formulation insights, applications and advances", Nanomedicine (Lond), 5(10), pp. 1595-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-nanoemulsifying drug delivery systems: formulation insights, applications and advances
Tác giả: Date A. A., Desai N., et al
Năm: 2010
11. Date A. A., Nagarsenker M. S. (2007), "Design and evaluation of self- nanoemulsifying drug delivery systems (SNEDDS) for cefpodoxime proxetil", Int J Pharm, 329(1-2), pp. 166-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design and evaluation of self-nanoemulsifying drug delivery systems (SNEDDS) for cefpodoxime proxetil
Tác giả: Date A. A., Nagarsenker M. S
Năm: 2007
12. Ganceviciene R., Liakou A. I., et al. (2012), "Skin anti-aging strategies", Dermatoendocrinol, 4(3), pp. 308-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Skin anti-aging strategies
Tác giả: Ganceviciene R., Liakou A. I., et al
Năm: 2012
13. Joshi L. S., Pawar H. (2015), "Herbal cosmetics and cosmeceuticals: An overview", El Mednifico Journal, 3, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herbal cosmetics and cosmeceuticals: An overview
Tác giả: Joshi L. S., Pawar H
Nhà XB: El Mednifico Journal
Năm: 2015
14. Kalantari A., Kósa D., et al. (2017), "Self-Nanoemulsifying Drug Delivery Systems Containing Plantago lanceolata-An Assessment of Their Antioxidant and Antiinflammatory Effects", Molecules, 22(10), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-Nanoemulsifying Drug Delivery Systems Containing Plantago lanceolata-An Assessment of Their Antioxidant and Antiinflammatory Effects
Tác giả: Kalantari A., Kósa D
Nhà XB: Molecules
Năm: 2017
15. Kim Byel, Cho Hang-Eui, et al. (2020), "Transdermal delivery systems in cosmetics", Biomedical Dermatology, 4(1), pp. 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transdermal delivery systems in cosmetics
Tác giả: Kim Byel, Cho Hang-Eui, et al
Năm: 2020
16. Khan A. W., Kotta S., et al. (2012), "Potentials and challenges in self- nanoemulsifying drug delivery systems", Expert Opin Drug Deliv, 9(10), pp.1305-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Potentials and challenges in self-nanoemulsifying drug delivery systems
Tác giả: Khan A. W., Kotta S., et al
Năm: 2012
17. Lane M. E. (2013), "Skin penetration enhancers", Int J Pharm, 447(1-2), pp. 12- 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Skin penetration enhancers
Tác giả: Lane M. E
Năm: 2013
18. Li Y., Lin W., et al. (2016), "Anti-cancer effects of Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino (Jiaogulan)", Chin Med, 11, pp. 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti-cancer effects of Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino (Jiaogulan)
Tác giả: Li Y., Lin W., et al
Năm: 2016
19. Liu F., Ren D., et al. (2008), "Method development for gypenosides fingerprint by high performance liquid chromatography with diode-array detection and the addition of internal standard", Chem Pharm Bull (Tokyo), 56(3), pp. 389-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Method development for gypenosides fingerprint by high performance liquid chromatography with diode-array detection and the addition of internal standard
Tác giả: Liu F., Ren D., et al
Năm: 2008
20. Lobo S. N., Qi Y. Q., et al. (2014), "The Effect of Gynostemma pentaphyllum Extract on Mouse Dermal Fibroblasts", ISRN Dermatol, 2014, pp. 202876 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effect of Gynostemma pentaphyllum Extract on Mouse Dermal Fibroblasts
Tác giả: Lobo S. N., Qi Y. Q., et al
Năm: 2014
21. Lystiyaningsih Rika, Ermawati D. (2019), Formulation Moisturizer Gel of SNEDDS Peel of Pondoh Snake Fruit (Salacca zalacca (Gaertn.) Voss) Ethanolic Extract Formulasi Sediaan Moisturizer Gel SNEDDS Ekstrak Etanol Kulit Buah Salak Pondoh (Salacca zalacca (Gaertn.) Voss),pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Formulation Moisturizer Gel of SNEDDS Peel of Pondoh Snake Fruit (Salacca zalacca (Gaertn.) Voss) Ethanolic Extract Formulasi Sediaan Moisturizer Gel SNEDDS Ekstrak Etanol Kulit Buah Salak Pondoh (Salacca zalacca (Gaertn.) Voss)
Tác giả: Lystiyaningsih Rika, Ermawati D
Năm: 2019
22. Mekjaruskul C., Yang Y. T., et al. (2013), "Novel formulation strategies for enhancing oral delivery of methoxyflavones in Kaempferia parviflora by SMEDDS or complexation with 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin", Int J Pharm, 445(1-2), pp. 1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Novel formulation strategies for enhancing oral delivery of methoxyflavones in Kaempferia parviflora by SMEDDS or complexation with 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin
Tác giả: Mekjaruskul C., Yang Y. T., et al
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nguyên liệu được sử dụng trong nghiên cứu - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Bảng 2.1 Nguyên liệu được sử dụng trong nghiên cứu (Trang 24)
Bảng 2.2: Thiết bị nghiên cứu - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Bảng 2.2 Thiết bị nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 2.3: Thành phần emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Bảng 2.3 Thành phần emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam (Trang 27)
Hình 3.1: Phổ UV-VIS của gypenoside XVII ở nồng độ dung dịch đo quang 13,22 - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Hình 3.1 Phổ UV-VIS của gypenoside XVII ở nồng độ dung dịch đo quang 13,22 (Trang 32)
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ gypenoside XVII và độ - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ gypenoside XVII và độ (Trang 33)
Hình 3.3: Khả năng hoà tan của saponin trong các tá dược dầu (mg/g) - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Hình 3.3 Khả năng hoà tan của saponin trong các tá dược dầu (mg/g) (Trang 35)
Hình 3.5: Khả năng hoà tan của saponin trong các chất đồng diện hoạt - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Hình 3.5 Khả năng hoà tan của saponin trong các chất đồng diện hoạt (Trang 36)
Hình 3.4: Khả năng hoà tan của saponin trong các chất diện hoạt (mg/g) - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Hình 3.4 Khả năng hoà tan của saponin trong các chất diện hoạt (mg/g) (Trang 36)
Bảng 3.3: Kết quả đo KTG, PDI và độ ổn định sau ly tâm của các mẫu có tỷ lệ cao - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Bảng 3.3 Kết quả đo KTG, PDI và độ ổn định sau ly tâm của các mẫu có tỷ lệ cao (Trang 38)
Bảng 3.11: Đánh giá một số đặc tính của công thức SNEDDS cao GCL tối ưu xác - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Bảng 3.11 Đánh giá một số đặc tính của công thức SNEDDS cao GCL tối ưu xác (Trang 44)
Hình 3.13: KTG và PDI của nano nhũ tương sau khi nhũ hoá hệ SNEDDS tối ưu - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Hình 3.13 KTG và PDI của nano nhũ tương sau khi nhũ hoá hệ SNEDDS tối ưu (Trang 45)
Bảng 3.12: Công thức bào chế emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Bảng 3.12 Công thức bào chế emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam (Trang 46)
Hình 3.14: KTG và PDI của emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam ngay sau khi - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Hình 3.14 KTG và PDI của emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam ngay sau khi (Trang 47)
Hình 3.15: KTG và PDI của emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam sau 3 ngày - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
Hình 3.15 KTG và PDI của emulgel chứa SNEDDS cao Giảo cổ lam sau 3 ngày (Trang 47)
Bảng PL 1.1: Tỷ lệ các thành phần xây dựng giản đồ pha Miglyol – Cremophor RH - Nghiên cứu bào chế và ứng dụng hệ nano tự nhũ hóa chứa cao giảo cổ lam trong mỹ phẩm chăm sóc da
ng PL 1.1: Tỷ lệ các thành phần xây dựng giản đồ pha Miglyol – Cremophor RH (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w