Tôi xin cảm ơn các anh chị trong Trại thực nghiệm nuôi th-ơng phẩm n-ớc lợ Quỳnh Bảng, các anh chị trong Trại sản xuất giống tôm Quỳnh Liên đã tạo mọi điều kiện về sinh hoạt và cơ sở vật
Trang 1thực nghiệm nuôi th-ơng phẩm n-ớc lợ Quỳnh Bảng, Trại sản xuất giống tôm Quỳnh Liên cũng nh- các chủ hộ nuôi tôm Sú trên địa bàn xã Quỳnh Bảng, Quỳnh L-u, Nghệ An
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới T.S Trần Ngọc Hùng, ng-ời đã định h-ớng đề tài và đã tận tình h-ớng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi xin cảm ơn K.S L-u Anh Lực, K.S Trần Văn Dũng những ng-ời đã trực tiếp h-ớng dẫn tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở
Tôi xin cảm ơn các anh chị trong Trại thực nghiệm nuôi th-ơng phẩm n-ớc lợ Quỳnh Bảng, các anh chị trong Trại sản xuất giống tôm Quỳnh Liên đã tạo mọi
điều kiện về sinh hoạt và cơ sở vật chất để tôi hoàn thành đ-ợc khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn bác Hồ Đình Quỳnh, anh Nguyễn Thăng Chức, anh Trần Văn Lý là những chủ hộ nuôi tôm đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất để tôi tiến hành thực hiện và hoàn thành đề tài này
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã tận tình đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành khoá luận này đ-ợc tốt hơn
Vinh, ngày 5 tháng 10 năm 2008
Sinh viên: Hồ Xuân Hòa
Trang 2Trang
Ch-¬ng 1 Tæng quan tµi liÖu
1.1 Vµi nÐt vÒ loµi t«m Só (P.monodon)
1.1.3 §Æc ®iÓm sinh häc cña t«m Só
1.1.3.1 H×nh th¸i cÊu t¹o
3
3
1.1.3.3 §Æc ®iÓm sinh tr-ëng vµ ph¸t triÓn cña t«m Só 4
1.2 C¸c quy tr×nh nu«i t«m c«ng nghiÖp th-êng sö dông 6 1.3 Vµi nÐt vÒ t×nh h×nh s¶n xuÊt vµ øng dông CPSH trªn thÕ giíi vµ ë ViÖt
Nam
1.3.1 T×nh h×nh nghiªn cøu s¶n xuÊt chÕ phÈm sinh häc
1.3.2 T¸c dông cña vi khuÈn cã trong CPSH
8
8
9 1.3.3 T×nh h×nh sö dông CPSH trong ao nu«i t«m Só ë ViÖt Nam
1.4 Mét sè s¶n phÈm sö dông trong qu¸ tr×nh
1.4.1 S¶n phÈm xö lý n-íc vµ m«i tr-êng
12
13
13
Trang 3nghiên cứu
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu
2.2 Vật liệu nghiên cứu
15
15
2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Sơ đồ khối nghiên cứu
2.4.2 Ph-ơng pháp theo dõi quản lý các yếu tố môi tr-ờng trong ao nuôi
Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Quy trình nuôi thâm canh tôm Sú th-ơng phẩm bằng công nghệ sinh học
tại Quỳnh Bảng - Quỳnh L-u - Nghệ An
3.1.1 Cải tạo ao nuôi
Trang 43.2.3 Độ mặn 33
3.2.6 Giá trị NH3
3.3 Kết quả theo dõi tốc độ tăng tr-ởng và tỷ lệ sống của tôm nuôi
3.3.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ sống của tôm nuôi
35
36
36 3.3.2 Tốc độ tăng tr-ởng về khối l-ợng của tôm nuôi 37 3.3.3 Tốc độ tăng tr-ởng về chiều dài thân toàn phần của tôm nuôi 39
Trang 73.2 Đồ thị biểu diễn kết quả quản lý độ kiềm trong các ao nuôi 35 3.3 Đồ thị biểu diễn kết quả quản lý oxy hòa tan trong ao nuôi 36 3.4
3.5
Đồ thị biểu diễn kết quả quản lý NH3 tan trong ao nuôi
Đồ thị biểu diễn tỷ lệ sống tích lũy của tôm
37
38 3.6
Đồ thị biễu diễn tăng tr-ởng của tôm theo khối l-ợng 39 3.7
Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối ngày về khối l-ợng tôm
Trang 9Danh mục các bảng
1.1 Một số yếu tố môi tr-ờng trong ao nuôi tôm Sú 6
3.1 L-ợng vôi và Saponine đ-ợc sử dụng cải tạo ao và diệt tạp 18
3.3 Các thông số môi tr-ờng ao nuôi khi thả giống 27
3.5 Thời gian sử dụng máy quạt n-ớc trong quá trình nuôi 29 3.6 Biến động nhiệt độ trong các ao nuôi 34
3.9 Tăng tr-ởng về khối l-ợng trung bình của tôm nuôi 37 3.10 Tăng tr-ởng tuyệt đối ngày về khối l-ợng của tôm nuôi 38 3.11 Tăng tr-ởng về chiều dài thân toàn phần tôm nuôi 39 3.12 Quan hệ giữa thời gian nuôi với khối l-ợng và chiều dài 40 3.13 Tăng tr-ởng tuyệt đối ngày về chiều dài thân toàn phần 41
Trang 10Mở Đầu
Phát triển nuôi trồng thủy sản hiện nay đang là xu h-ớng chung của các n-ớc trên thế giới có đ-ờng biên giáp biển Trong đó NTTS n-ớc lợ, đặc biệt là nuôi tôm Sú th-ơng phẩm là ngành kinh tế mũi nhọn đã mang lại nhiều nhiều lợi nhuận cho các ng- dân vùng duyên hải ven biển Ngoài việc cung cấp thực phẩm tại chỗ cho ng-ời dân nó còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc dân Năm 2004 xuất khẩu thủy sản đạt 2,4 tỷ USD chiếm 8,9% tổng giá trị xuất khẩu cả n-ớc trong đó xuất khẩu tôm đông lạnh chiếm 53% Năm 2007 tổng giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 3,6 tỷ USD trong đó xuất khẩu tôm đông lạnh chiếm hơn 50%
Việt Nam có điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi, nguồn lao động dồi dào với 3260 km bờ biển, trên 4000 hòn đảo lớn nhỏ, vùng ven bờ với hơn 100.000ha
đất đầm phá, eo vịnh, khoảng 250.000 ha rừng ngập mặn, 290.000 ha bãi triều là tiềm năng to lớn cho việc nuôi trồng thủy sản n-ớc mặn, lợ, đặc biệt là nuôi tôm
Sú th-ơng phẩm
Với những -u về điều kiện tự nhiên cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, phong trào nuôi tôm đang phát triển một cách rất mạnh mẽ các hình thức nuôi đã đ-ợc chuyển đổi dần từ nuôi quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh, nuôi công nghiệp với mật độ cao Năm 2005 diện tích nuôi tôm khoảng 604.479 ha (chiếm 94% diện tích nuôi lợ mặn của cả n-ớc)[22]
Cùng với xu thế phát triển của nghành NTTS trong n-ớc thì Nghệ An đã và
đang đẩy mạnh phong trào phát triển NTTS và xem phát triển kinh tế thủy sản an toàn và bền vững là một trong những nghành kinh tế mũi nhọn của tỉnh [20] Diện tích NTTS lợ mặn Nghệ An năm 2001 là 13.287 ha trong đó diện tích
Trang 11nuôi tôm là 968 ha Năm 2005 diện tích nuôi lợ mặn là 17.000 ha trong đó nuôi tôm là 1500 ha
Bên cạnh những mặt thuận lợi trên thì hiện nay nghề nuôi tôm ở Việt Nam
đang phải đối mặt với nhiều thách thức ảnh h-ởng đến tính bền vững của ngành Phát triển nuôi tôm thiếu quy hoạch, tự phát, ng-ời dân thiếu vốn và kỹ thuật, lạm dụng quá mức thuốc kháng sinh và hóa chất để xử lý n-ớc và phòng trị bệnh cho tôm trong các hệ thống nuôi thâm canh có xu h-ớng gia tăng Việc này đã hủy hoại môi tr-ờng rất nghiêm trọng dẫn đến dịch bệnh bùng phát liên tiếp, tôm chết hàng loạt đã làm cho nhiều ng-ời nuôi tôm kiệt quệ và sản l-ợng tôm nuôi giảm Đứng tr-ớc khó khăn trên các nhà khoa học đã tìm ra đ-ợc chất thay thế kháng sinh đó là chế phẩm sinh học và đây đ-ợc coi là một giải pháp hữu hiệu Các chế phẩm sinh học đã hạn chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh, tăng sức
đề kháng cho các đối t-ợng nuôi và cải thiện chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc, đặc biệt là trong các hệ thống nuôi thâm canh các loài thủy sản có giá trị kinh tế nhất
là tôm Sú…
Nhận thấy đây là một vấn đề cấp thiết nên trong thời gian thực tập làm khóa luận tốt nghiệp tại khu nuôi tôm công nghiệp Quỳnh Bảng - Quỳnh L-u - Nghệ
An, đ-ợc sự h-ớng dẫn của Tiến sỹ Trần Ngọc Hùng, Kỹ s- L-u Anh Lực tôi đã
chọn và thực hiện đề tài: "ứng dụng quy trình nuôi tôm Sú (Penaeus monodon)
th-ơng phẩm bằng công nghệ sinh học"
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả quy trình nuôi thâm canh tôm Sú th-ơng phẩm theo công nghệ sinh học tại Quỳnh Bảng - Quỳnh L-u - Nghệ An
Trang 12Ch-ơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Vài nét về loài tôm Sú (P.monodon)
1.1.1 Hệ thống phân loại
Ngành chân khớp: Arthropoda Lớp giáp xác: Crustacea
Bộ m-ời chân: Decapoda
Bộ phụ bơi lội: Natantia
Họ tôm He: Penaeidae Giống: Penaeus
Loài: Penaeus monodon (Fabricius, 1798)
1.1.2 Phân bố tôm Sú trên thế giới
- Tôm Sú (P monodon) là loài phân bố ở vùng ấn Độ D-ơng - Tây Thái Bình
D-ơng, Đông và Đông Bắc Châu Phi, Pakistan đến Nhật Bản, từ quần đảo Mã Lai
đến Bắc úc Đặc biệt phân bố nhiều ở vùng Đông Nam á nh-: In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam, Ma-lay-xi-a [1;11]
- ở Việt Nam, tôm Sú phân bố tự nhiên nhiều ở vùng duyên hải miền Trung, miền Bắc, miền Nam [1]
1.1.3 Đặc điểm sinh học của tôm Sú
1.1.3.1 Hình thái cấu tạo Tôm Sú (P.monodon) còn gọi là tôm Giang, tôm Cỏ, tôm He và tên tiếng Anh là Giant tiger prawn, tiger prawn, jumbo tiger prawn, grass shrimp, ghost prawn [10]
Trang 13Tôm Sú là loài có kích th-ớc lớn, có giá trị kinh tế cao Tôm Sú có chuỷ dài, khoẻ, hơi cong, có 6 - 8 gai trên chuỷ, trong đó có 3 gai nằm trên vỏ đầu ngực và
3 gai nằm d-ới chuỷ Gờ gân nổi rõ và thẳng
1.1.3.2 Vòng đời phát triển của tôm Sú
Tôm He nói chung và tôm Sú nói riêng có vòng đời di l-u Tôm bố mẹ thành thục ở biển khơi, nơi có độ mặn cao, ấu trùng tôm sẽ phát triển ở đây, sau nhiều lần lột xác biến thành hậu ấu trùng, chúng sẽ di nhập vào vùng cửa sông, nơi có
độ mặn giảm xuống thấp để tr-ởng thành Sau đó tôm Sú lại di l-u ng-ợc ra biển
để tr-ởng thành sinh dục và sinh sản [1]
Hình1.1 Vòng đời phát triển tôm Sú
1.1.3.3 Đặc điểm sinh tr-ởng và phát triển của tôm Sú
Sự tăng tr-ởng của tôm nói riêng và giáp xác nói chung, sau mỗi lần lột xác
sẽ tăng vọt về kích cỡ Quá trình lột xác ở tôm là nguyên nhân làm cho sự tăng tr-ởng về kích cỡ không liên tục, trong khi đó sự tăng tr-ởng về khối l-ợng có vẻ liên tục hơn Tôm He nhìn chung có tốc độ tăng tr-ởng nhanh, tốc độ tăng tr-ởng tuỳ thuộc vào từng loài, từng gia đoạn phát triển, giới tính và tuỳ thuộc vào điều
Trang 14kiện môi tr-ờng cũng nh- điều kiện dinh d-ỡng, khi tôm còn nhỏ có tốc độ sinh tr-ởng nhanh, càng về sau sự tăng tr-ởng càng chậm và dần dần đạt kích th-ớc
tối đa Tôm Sú (P monodon) có kích th-ớc lớn nhất trong họ tôm He, ở con đực
có chiều dài toàn thân khoảng 24,7 cm và con cái là 26,6 cm [4]
Tôm Sú (P.monodon) trong thực tế sản xuất đ-ợc nuôi từ P15 có chiều dài từ
0,9 - 1 cm, sau 20 - 25 ngày -ơng đạt kích cỡ khoảng 4 - 6 cm Kể từ Post lavae
nuôi một tháng đạt 1 - 2 g/con, sau đó đ-ờng cong sinh tr-ởng tăng lên rõ rệt Sau
4 tháng nuôi có thể đạt kích cỡ th-ơng phẩm, đa số tôm đạt 30 - 40 g/con, một số loại đạt 20 - 30 g/con ở những nơi có điều kiện nuôi tốt (độ mặn thấp khoảng 10
ăn của tôm Sú là giáp xác, nhuyễn thể, giun nhiều tơ, cá nhỏ, một số loài rong tảo, mùn xác hữu cơ, xác động thực vật, hạt thực vật mục nát và thực vật đáy
* Nhu cầu dinh d-ỡng:
Tuyến tiêu hoá của tôm Sú có các emzim tiêu hoá nh-: Trypsin, Chymotrypsin, Catbonxypeptidaza, Amylaze Về cơ bản thức ăn cho tôm Sú phải
có đầy đủ các thành phần dinh d-ỡng sau: Protein, Lipit, carbohydrate, Vitamin, khoáng, sợi [4]
1.1.3.5 Môi tr-ờng sống của tôm Sú
Tôm Sú là loài có diện sinh thái rộng [13], sự thích nghi của tôm với các điều kiện sinh thái trong ao nuôi đ-ợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1 Một số yếu tố môi tr-ờng trong ao nuôi tôm Sú Yếu tố Khoảng chịu đựng Khoảng sống tốt Tốt nhất
Trang 151.2 Các quy trình nuôi tôm công nghiệp th-ờng sử dụng
Theo thống kê của Vụ nuôi trồng thủy sản, Bộ Thủy Sản thì diện tích NTTS trong cả n-ớc từ 1990 - 2000 là 283.610 ha, nh-ng sau 5 năm đã lên tới 604.479
ha
Bảng 1.2 Diện tích và sản l-ợng tôm nuôi ở Việt Nam 1999 - 2006
Trang 16Nguồn: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện ch-ơng trình phát triển NTTS giai đoạn 2000 – 2005 và biện pháp thực hiện đến năm 2010 Bộ Thuỷ Sản 3/2006
Trong đó hình thức nuôi thâm canh và bán thâm canh đang dần chiếm -u thế và cho sản l-ợng lớn, đặc biệt là ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh Duyên Hải Miền Trung
Có nhiều quy trình đã đ-ợc sử dụng với nhiều -u nh-ợc điểm khác nhau nh-:
+ Quy trình nuôi tôm Sú công nghiệp ít thay n-ớc: Trong quy trình nuôi mà trong
suốt thời kỳ nuôi không thay n-ớc, chỉ bổ sung n-ớc ở ao lắng để bù l-ợng n-ớc mất đi
do bốc hơi thẩm thán, rò rỉ Quy trình này có -u điểm là ngăn chặn đ-ợc sự lây nhiễm dịch bệnh từ bên ngoài, nh-ng nh-ợc điểm là rất tốn kém và khó thực hiện.[15]
+ Quy trình nuôi tôm Sú trong hệ kín, tuần hoàn n-ớc: trong quy trình này thì mối
quan hệ t-ơng tác giữa các ao trong hệ thống nuôi đã tạo nên một hệ sinh thái hoàn toàn, ổn định, chống ô nhiễm môi tr-ờng đảm bảo cho nghề nuôi tôm phát triển bền vững Quy trình này đòi hỏi phải có một diện tích đủ lớn để đảm bảo các ao trong hệ thống.[3]
+ Quy trình nuôi tôm Sú trong các ao sử dụng các vật liệu chống thấm: Quy trình
này đã tạo ra môi tr-ờng nuôi tôm khá sạch ngay từ ban đầu, không có khí độc, không
có mầm bệnh Quy trình này đòi hỏi đầu t- cao, chỉ mới ở quy mô nhỏ
+ Quy trình nuôi tôm Sú công nghiệp theo công nghệ vi sinh: Quy trình này thì
trong quá trình nuôi tôm hoàn toàn chỉ sử dụng phân vi sinh để xử lý nền đáy ao và vôi
để quản lý môi tr-ờng ao nuôi Quy trình này thì quản lý môi tr-ờng đơn giản, chi phí thấp, giảm thiểu khối l-ợng lao động nặng nhọc.[16]
+ Quy trình nuôi tôm Sú công nghiệp theo công nghệ sinh học không sử dụng kháng sinh và hóa chất: [19]
Theo thống kê của Trạm khuyến ng- thị xã Bạc Liêu thì mô hình nuôi tôm công nghiệp - bán công nghiệp trên địa bàn áp dụng theo 3 quy trình: Sử dụng hóa chất kháng sinh trong quá trình nuôi, quy trình nuôi kết hợp hóa chất và chế phẩm vi sinh, quy trình nuôi sử dụng hoàn toàn chế phẩm vi sinh Kết quả về hiệu quả áp dụng quy
Trang 17trình cho thấy: 22% hộ nuôi đạt hiệu quả ở quy trình 1, 80% hộ ở quy trình 2 và 85%
hộ ở quy trình 3, thực tế đó cho thấy quy trình nuôi tôm sử dụng hoàn toàn chế phẩm vi sinh đang ngày càng đ-ợc sử dụng rộng rãi Ưu điểm của quy trình nuôi này là nuôi tôm ở mật độ cao 40 con/m2, tôm không bị nhiễm d- l-ợng hóa chất kháng sinh, tăng trọng nhanh, ít hao hụt, giảm chi phí, năng suất cao
Một trong những điểm lợi của việc áp dụng quy trình nuôi theo công nghệ vi sinh
là bảo vệ môi tr-ờng và giảm gần 70% chi phí đầu t- cho việc cải tạo, chăm sóc Khi áp dụng quy trình này ng-ời nuôi sẽ chủ động đ-ợc về nguồn n-ớc và có thể tái sử dụng cho vụ tiếp theo
Hội nhập nền kinh tế thế giới, chúng ta cần nâng cao hơn nữa chất l-ợng hàng hóa
để tạo sức cạnh tranh, mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu, vì vậy việc áp dụng mô hình nuôi tôm sạch (quy trình nuôi tôm bằng công nghệ sinh học) sẽ góp phần bảo vệ môi tr-ờng, giảm thiệt hại cho ng-ời nuôi, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản v-ợt qua đ-ợc hàng rào khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo cho nghề nuôi trồng thủy sản phát triển một cách bền vững lâu dài.[17]
1.3 Vài nét về tình hình sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học
Trong những năm qua tình hình sử dụng CPSH trong nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng mạnh, do vậy mà các công ty trong và ngoài n-ớc không ngừng nghiên cứu để có đ-ợc sản phẩm tốt nhất phục vụ thị tr-ờng
Năm 1991, Brierlei đã công bố kết quả sử dụng vi sinh vật Baccillussubtilis
để thu hồi kim loại nặng làm ô nhiễm nguồn n-ớc
Theo báo cáo năm 1993 của công ty "Environmentaldynamics", việc sử dụng
chế phẩm Impac W.TM có chứa Baccillussubtilis với mục đích làm tăng chất
l-ợng n-ớc đã cho phép làm tăng sản l-ợng nuôi thủy sản tại các n-ớc Nhật, Pháp, Mỹ [27]
Trang 18Năm 1996, Boyd đã công bố thành công thí nghiệm sử dụng chế phẩm vi
sinh gồm các chủng Baccillussubtilis, Nitrobacter Chế phẩm này đã giúp hồ
nuôi không có mùi hôi, giảm l-ợng tảo lam, giảm l-ợng Nitrat, đồng thời nồng
độ photpho hạ, nồng độ oxy hòa tan tăng, tốc độ phân giải các chất hữu cơ tăng
Điều này làm cho việc nuôi trồng thủy sản đ-ợc cải thiện [28]
Hãng Novo, Đan Mạch sản xuất 13 loại chế phẩm vi sinh vật dạng sống để
xử lý n-ớc thải phục vụ cho ngành công nghiệp, chăn nuôi và n-ớc thải dân dụng Tuy mới b-ớc vào sản xuất trong lĩnh vực này từ năm 2001 nh-ng đến năm 2005
đã tăng lên 5 lần
ở Việt Nam hoạt động sản xuất và nghiên cứu các loại CPSH cũng diễn ra rất mạnh mẽ Năm 2002 Bùi Quang Tề đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu lựa chọn b-ớc đầu các chất thay thế, một số hóa chất, kháng sinh và CPSH trong nuôi trồng thủy sản"
Năm 2006 công ty Công nghệ hóa sinh Việt Nam đã nghiên cứu thành công
2 loại chế phẩm mới là BioDW 500 GR và EMC, b-ớc đầu đã đ-ợc đông đảo các
hộ nuôi h-ởng ứng mạnh mẽ
Trên thị tr-ờng n-ớc ta đang tồn tại nhiều loại CPSH khác nhau trong đó các sản phẩm chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan, Mỹ, Pháp,…đang chiếm -u thế trên thị tr-ờng, góp phần to lớn trong việc đ-a ngành thủy sản Việt Nam phát triển bền vững lâu dài
1.3.2 Tác dụng của các vi sinh có trong CPSH.
Hầu hết các chế phẩm vi sinh đ-ợc tạo nên từ 3 thành phần:
- Là các chủng vi khuẩn có lợi có thể tham gia sử dụng và phân hủy các chất
hữu cơ lơ lửng và lắng tụ nh-: Bacillus sp, Lactobacillus sp, Micrococcus, Nitrobacter spp, Nitrosomonas spp,…
- Các loại enzym hữu cơ xúc tác cho quá trình phân hủy các sinh vật nh- Proteasa, lipasa, amylasa, chitanise
Trang 19- Các chất dinh d-ỡng sinh học để kích hoạt sinh tr-ởng ban đầu của hệ vi khuẩn có lợi
* Vai trò và cơ chế tác dụng của chế phẩm sinh học
- Thành phần của chế phẩm sinh học Theo nghiên cứu của Phạm văn Tình (2003) [5], cho biết thành phần của các loại chế phẩm sinh học th-ờng có các nhóm vi sinh sau:
Nitrosomonas sp: Có tác dụng phân hủy amoniac thành nitrite
Nitrobacter sp: Có tác dụng phân hủy nitrite thành nitrate
Bacillus sp: Cạnh tranh sử dụng hết thức ăn của tảo, nguyên sinh động
vật, các vi khuẩn và vibrio có hại, làm giảm sự phát triển của nguyên sinh
Proteaza, Lipase, Amylase, Hemi-cellulase: Kích thích hệ tiêu hoá
Bêta-1,3/1,6 glucans: Kích thích hệ miễn dịch, tăng c-ờng sức đề kháng
Chế phẩm sinh học đ-ợc sử dụng liên tục trong ao nuôi sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kể về chất l-ợng n-ớc và khống chế nguồn bệnh lây lan Chế phẩm sinh học có tác dụng tốt trong một hệ thống khép kín, l-ợng n-ớc thay đổi không v-ợt quá 20% đối với ao nuôi và không v-ợt quá 40% đối với bể giống
- Tác dụng của chế phẩm sinh học trong quản lý môi tr-ờng ao nuôi + Giảm amoniac (NH3)
Trang 20Trong ao nuôi tôm luôn xuất hiện Amonium (NH4) và Amonia (NH3) Chúng tồn tại nhiều hay ít phụ thuộc vào giá trị pH Nồng độ và độc tính của NH3 tỷ lệ thuận với pH, khi NH3 có nồng độ lớn hơn 0,1 mg/l sẽ có hại cho tôm nuôi Vì thế, cần duy trì hàm l-ợng NH3 thấp hơn giá trị này [18]
Ao nuôi tôm vào các tháng thứ 3 và thứ 4, NH3 có xu h-ớng tăng cao do tích tụ nhiều các chất hữu cơ, do đó cần thiết phải sử dụng chế phẩm sinh học để làm giảm giá trị của NH3
Tác dụng của 2 loại vi khuẩn Nitrosomonas sp và Nitrobacter sp trong
quá trình làm giảm hàm l-ợng Amonia nh- sau:
Nitrosomonas
NH4+ + 1,5 O2 NO2- + 2H+ + H2O
NO2
+ 0,5 O2 NO + Giảm mật độ tảo
Một số vi sinh nh- Bacillus spp chúng sử dụng trực tiếp các chất hữu cơ
trong ao, một số khác lại khử Nitrate thành Nitơ phân tử và thoát ra ngoài d-ới dạng khí, làm giảm thức ăn của tảo, hạn chế sự phát triển về mật độ tảo trong ao
+ Giảm các mầm bệnh
Các vi khuẩn trong chế phẩm sinh học chủ yếu là Bacillus spp khi cho
xuống ao chúng phát triển với số l-ợng lớn, cạnh tranh hết thức ăn của
nguyên sinh động vật, các vi khuẩn và Vibrio sp có hại, ngăn cản sự phát
triển của chúng Từ đó làm giảm nguyên nhân gây bệnh cho tôm, giảm các
loài vi sinh vật nh- Vibrio spp, Aeromonas spp và các loại virut khác nh-:
Virut gây bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng
+ Các vai trò khác của chế phẩm sinh học
Trang 21Giảm các độc tố trong ao xuống mức thấp nhất (chủ yếu là H2S, NH3), giảm mùi hôi của n-ớc
Cải thiện màu n-ớc, ổn định pH, cân bằng hệ sinh thái trong ao Phân huỷ tối đa các chất hữu cơ, giảm độ nhớt của n-ớc, phòng tảo nở hoa
và hấp thu nguồn tảo chết trong ao Cạnh tranh thức ăn làm giảm l-ợng vi khuẩn có hại trong ao, diệt trực tiếp các loài vi khuẩn, virut gây bệnh, phòng bệnh, giảm thiểu hiện t-ợng gây bệnh tôm nuôi
Tăng sự hoà tan oxy trong ao Kích thích tiêu hoá, giúp tôm hấp thụ thức ăn tốt, giảm hệ số tiêu thụ thức ăn Kích thích hệ miễn dịch, đề kháng bệnh, giảm sốc khi môi tr-ờng thay đổi Hạn chế sử dụng các thuốc kháng sinh hoá chất
Giảm thay n-ớc trong quá trình nuôi
* Cơ chế hoạt động của chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học hoat động theo những quá trình sau:
- Khống chế sinh học: Những dòng vi khuẩn có ích tác động đối kháng lên dòng vi khuẩn gây hại
- Tạo ra sự sống: Các vi khuẩn có lợi sẽ phát triển mạnh trong ao
- Xử lý sinh học: Phân huỷ các chất hữu cơ trong n-ớc bởi các vi khuẩn có lợi và men
1.3.3 Tình hình sử dụng CPSH trong ao nuôi tôm Sú ở Việt Nam
Trong những năm qua tình hình sử dụng CPSH trong các ao nuôi tôm đang đ-ợc chú trọng dần hơn Từ khi hàng xuất khẩu thủy sản Việt Nam bị ảnh h-ởng nặng
do trong sản phẩm của chúng ta có chứa d- l-ợng lớn các chất kháng sinh
Hiện nay hầu hết các vùng nuôi trong cả n-ớc đều đã sử dụng nhiều loại CPSH khác nhau và đem lại kết quả tốt cho ng-ời nuôi Các công ty cũng đã trình
Trang 22diện rộng rãi nhiều mô hình và kết quả đạt đ-ợc là rất cao Năm 2006 công ty TNHH Nanogen đã xậy dựng mô hình nuôi ở Bình Đại - Bến Tre với diện tích 10.000m2, mật độ 30 con/m2 nuôi theo quy trình công nghệ sinh học, sử dụng chủ yếu là chế phẩm Pond - Clear, đã đem lại kết quả rất tốt Sau 4 tháng nuôi đạt 39 con/kg, năng suất 6,7 tấn/ha
Theo báo Bến Tre ra ngày 01/09/2006 công ty Thông Thuận đã nuôi hơn 0,9 triệu con tôm Sú trên diện tích 14.500 m2 mặt n-ớc bằng quy trình công nghệ sinh học tại xã An Nhơn - huyện Thạnh Phú Đây đ-ợc coi là mô hình nuôi tôm
Sú cao sản sinh học đầu tiên và rất thành công ở Bến Tre Sau 4 tháng tôm đạt 42 con/kg, năng suất 11,4 tấn/ha.[9]
Theo thống kê của chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2002) ở Việt Nam có khoảng 152 loại thuốc thú y thủy sản có thành phần là CPSH của 66 công ty sản xuất thuốc thú y thủy sản Có hơn 150 loại CPSH làm sạch môi tr-ờng và làm thức ăn bổ sung với khoảng 40 công ty liên doanh mặt hàng này [5]
Nói chung trong những năm qua tình hình sử dụng CPSH trong các ao nuôi tôm đã đ-ợc nhiều địa ph-ơng và các doanh nghiệp ngày càng chú trọng hơn, với nhiều loại CPSH khác nhau đã góp phần rất lớn giúp ngành thủy sản phát triển ngày càng bền vững
1.4 Một số sản phẩm sử dụng trong quá trình nghiên cứu và tác dụng Các CPSH đ-ợc sử dụng là của công ty Nanogen ngoài ra còn sử dụng các loại chế phẩm nh-: EM và các chế phẩm đ-ợc đ-ợc sản xuất từ EM
1.4.1 Sản phẩm xử lý n-ớc và môi tr-ờng
+ Pont - Clear: ổn định môi tr-ờng n-ớc, phân hủy nhanh các chất bẩn, khử mùi
và ức chế các vi sinh vật gây bệnh
+ Soid - Pro: Khử độc, làm trong n-ớc, khử mùi tanh
+ Cellulasa: Ngăn tảo xanh phát triển, phân hủy tảo chết, làm sạch đáy ao và n-ớc tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm
+ Oxy - LG: Tạo môi tr-ờng cho tảo phát triển
Trang 23+ Tảo Silic: Cung cấp mầm tảo Khuê cho ao, duy trì màu n-ớc ức chế tảo xanh và ngăn hiện t-ợng tảo tàn
+ ZPT: Chất dinh d-ỡng nuôi và phát triển phiêu sinh động vật
+ Men cám P43: Kích thích tảo phát triển, làm tăng mật độ tảo trong ao nuôi, Men cám đ-ợc ủ kỹ 5 ngày, hoà tan vào n-ớc tạt đều xuống ao 20 kg /1000 m2+ Men P45: Trộn vào thức ăn cho tôm ăn, có tác dụng tăng sức đề kháng, phòng bệnh đ-ờng ruột cho tôm
+ Men F44 (Dung dịch tỏi): Diệt khuẩn( tạt đều khắp ao kết hợp đập quạt)
Trang 24Ch-ơng 2
Đối t-ợng, Vật liệu, Nội dung & Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Tôm Sú (Penaeus monodon) giai đoạn nuôi th-ơng phẩm
2.2 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu + Vật liệu nghiên cứu: Các CPSH của công ty Nanogen, các loại chế phẩm
EM + Thiết bị nghiên cứu:
Bảng 2.1 Thiết bị nghiên cứu
3 Sàng kiểm tra thức ăn Cái Đ-ờng kính 0,4 - 0,8 m 24
14 Th-ớc đo chiều dài Cái Vạch chia tới mm 1
2.3 Nội dung nghiên cứu
Những nội dung chính đ-ợc thực hiện trong đề tài này:
- Tìm hiểu cơ bản địa bàn, cơ sở thực tập
- Nuôi tôm Sú th-ơng phẩm theo hình thức nuôi thâm canh bằng công nghệ sinh học tại xã Quỳnh Bảng - Quỳnh L-u - Nghệ An
Trang 25- Đánh giá hiệu quả của quy trình nuôi bằng công nghệ sinh học thông qua: + Theo dõi quản lý và so sánh diễn biến các yếu tố môi tr-ờng trong ao nuôi (pH, nhiệt độ, độ kiềm, oxy…)
+ Theo dõi tốc độ tăng tr-ởng, tỷ lệ sống tích lũy, hệ số chuyển đổi thức
ăn và năng suất hiệu quả kinh tế vụ nuôi
2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Sơ đồ khối nghiên cứu theo dõi
Error!
Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu theo dõi các ao thí nghiệm
- Theo dõi diễn biến các yếu tố môi tr-ờng
Quy trình nuôi tôm Sú th-ơng phẩm bằng công nghệ sinh học tại Quỳnh Bảng - Quỳnh L-u - Nghệ An
Ao sử dụng hóa chất
và CPSH ( CT 2)
Trang 262.4.2 Ph-ơng pháp theo dõi quản lý các yếu tố môi tr-ờng trong ao nuôi
* Ph-ơng pháp xác định các yếu tố môi tr-ờng:
- Xác định nhiệt độ, oxy hoà tan bằng máy điện tử
- Xác định pH bằng máy đo pH hoặc test so màu
- Xác định độ kiềm bằng test so màu
- Xác định độ mặn bằng máy WQC - 22A (Waterquality cheeker - 22A)
- Ngoài ra còn kiểm tra, theo dõi một số yếu tố môi tr-ờng khác nh-: Độ trong (kiểm tra bằng đĩa Secchi), độ sâu mực n-ớc ao nuôi
Định kỳ kiểm tra sự biến động của các yếu tố môi tr-ờng trên Đo các yếu tố nhiệt độ, pH, oxy vào lúc 8h sáng và 14h chiều hàng ngày, các yếu tố độ kiềm,
độ mặn 1 tuần đo 1 lần, NH3 10 ngày đo 1 lần
Độ mặn Diễn biến các yếu tố môi tr-ờng
Trang 27* Quan sát các yếu tố hữu sinh
- Sự phát triển của tảo: Đánh giá qua màu n-ớc trong ao nuôi
- Sinh vật phù du: Quan sát bằng trực quan (quan sát hàng ngày)
- Sinh vật gây bệnh: Biểu hiện qua bệnh của tôm nuôi
2.4.3 Ph-ơng pháp xác định và tỷ lệ sống và tốc độ tăng tr-ởng tôm nuôi
* Tỷ lệ sống:
Trong 2 tháng đầu, dùng sàng kiểm tra và kết hợp với l-ợng thức ăn thực tế
sử dụng và l-ợng thức ăn theo lý thuyết của các hãng thức ăn để tính tỷ lệ sống Các tháng tiếp theo dùng chài định kỳ 15 ngày chài tôm 1 lần, chài ở 5 điểm trong ao (4 điểm xung quanh và 1 điểm ở giữa), sau đó tính trung bình và tính l-ợng tôm theo công thức:
T (%) =
S
S1 x 100 Trong đó: S1 là số l-ợng tôm lúc thu hoạch (con)
S là số l-ợng tôm thả ban đầu (con)
* Tăng tr-ởng theo khối l-ợng:
+ Cân trọng l-ợng tôm bằng cân điện tử, chính xác đến 0,01g, mỗi lần cân lấy mẫu 30 con
+ Định kỳ 15 ngày tiến hành kiểm tra 1 lần
Trong đó: X là giá trị trung bình
Xi là giá trị thứ i của biến X
n là số mẫu nghiên cứu
Tốc độ tăng tr-ởng % theo khối l-ợng:
W
W W
o w
1 2
)
Trang 28Trong đó:
Ww (%) là tốc độ tăng tr-ởng % theo khối l-ợng
Wtb1 (mg) là khối l-ợng tôm tại thời điểm ban đầu
Wtb2 (mg) là và khối l-ợng tôm tại thời điểm cuối
Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối trung bình ngày về khối l-ợng:
t t
W W
1 2
1 2
(g/ngày)
Trong đó: W1, W2là chiều dài tôm tại thời điểm t1, t2
* Tăng tr-ởng theo chiều dài thân:
Chiều dài tôm đo bằng th-ớc vạch chia 1mm, mỗi lần đo lấy ngẫu nhiên 30 con Bắt đầu đo từ 30 ngày nuôi và định kỳ đo 15 ngày/lần
Tốc độ tăng tr-ởng % theo chiều dài thân toàn phần:
Ln (%) =
L
L L
tb
tb tb
1
1
2
x 100
LL (%) là tốc độ tăng tr-ởng % theo chiều dài
Ltb1 (mm) là chiều dài tôm tại thời điểm ban đầu
Ltb2 (mm) là chiều dài tôm tại thời điểm ban đầu
Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối trung bình ngày về chiều dài:
DLG =
t t
L L
1 2
1 2
(cm/ngày)
L1, L2là chiều dài tôm tại thời điểm t1, t2
2.4.4 Ph-ơng pháp theo dõi các chỉ số sau thu hoạch
+ Hệ số chuyển đổi thức ăn:
Số l-ợng thức ăn toàn vụ (kg) FCR =
Tổng khối l-ợng tôm thu hoạch (kg) + Hiệu quả kinh tế:
HQ = Tổng thu - Tổng chi phí
Trang 292.4.5 Ph-ơng pháp xử lý số liệu
Số liệu và các thông số kỹ thuật thu đ-ợc xử lý bằng ph-ơng pháp thống kê sinh học và phần mềm Data Analysis (Microsotf Exel)
2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.5.1 Thời gian thực hiện đề tài
Từ 05/05/2008 đến thu hoạch
2.5.2 Địa điểm nghiên cứu
Khu nuôi tôm công nghiệp Quỳnh Bảng - Quỳnh L-u - Nghệ An
Trang 30Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Quy trình nuôi thâm canh tôm Sú th-ơng phẩm bằng công nghệ sinh học tại Quỳnh Bảng - Quỳnh L-u - Nghệ An
3.1.1 Cải tạo ao
* Mục đích của việc chuẩn bị ao tr-ớc khi nuôi
- Loại bỏ các tạp chất độc hại, các mầm bệnh, diệt trừ các loại cá tạp, cua, còng, các vật chủ trung gian
- Tạo môi tr-ờng n-ớc trong ao nuôi tốt, nguồn thức ăn tự nhiên phát triển dồi dào, tăng c-ờng độ phì nhiêu của đất
- Tu sửa bờ cống chống sạt lở, rò rỉ bờ ao
- Ph-ơng pháp cải tạo -ớt đ-ợc sử dụng cho những ao không có khả năng tháo cạn n-ớc và phơi khô Ph-ơng pháp này có -u điểm là nhanh, phù hợp với các vùng nuôi có hàm l-ợng Acid sunfat cao nh-ng lại không loại bỏ hoàn toàn
đ-ợc chất thải kết tụ và mầm bệnh có trong ao Ao A2, A6 cải tạo theo ph-ơng pháp cải tạo -ớt
Trang 31Bảng 3.1 L-ợng vôi và Saponine đ-ợc sử dụng cải tạo ao và diệt tạp
3.1.2 Quy trình lấy và xử lý n-ớc
Các ao A1, A2, A3 thực hiện theo đúng quy trình công nghệ sinh học
* B-ớc1: Lấy n-ớc vào ao nuôi con n-ớc 7 - 9 giờ chiều (lúc triều c-ờng) Lấy qua túi lọc, lấy đủ 1-1,2m sau đó xử lý bằng Super - Sterit 2ppt
* B-ớc 2: Đo các thông số môi tr-ờng để đánh saponin hoặc dolomit
* B-ớc 3: Sau 3 - 4 ngày để trứng cua, còng,… nở hết thì dùng Soil - Pro hòa tan rồi tạt xuống ao để diệt và ổn định hệ vi sinh vật, phục hồi đáy ao Liều l-ợng 1kg/5000 m2
+ Gây màu n-ớc
Với các ao nuôi theo quy trình thì gây màu n-ớc bằng tảo Silic kết hợp Oxy -
LG để phát triển tảo, cân bằng oxy Dùng ZPT để phát triển phiêu sinh vật trong
Trang 32Nhận xét: Với việc gây màu n-ớc bằng ph-ơng pháp truyền thống thì màu
n-ớc mau lên hơn và có màu xanh đọt chuối đẹp hơn nh-ng thời gian tàn lụi nhanh hơn vì vậy cần phải duy trì màu th-ờng xuyên để tránh tảo tàn lụi, gây sốc cho tôm
Với việc gây màu n-ớc theo quy trình công nghệ sinh học thì màu n-ớc lên
từ từ có màu vàng nâu hay xanh đọt chuối non là màu thích hợp cho tôm phát triển Mầm tảo Silic đ-ợc cung cấp th-ờng xuyên nên màu n-ớc đ-ợc duy trì ổn
Bảng 3.2 Chỉ tiêu cảm quan chọn tôm giống
Tôm chất l-ợng tốt Tôm chất l-ợng kém
- Tôm đồng đều về kích cỡ
- Kích th-ớc Post 15 > 1,1 cm
- Các phụ bộ hoàn chỉnh và không bị nấm
- Các đốt bụng thon dài, cơ bụng căng tròn