Đặc điểm sinh học của cá lóc Đen
Hệ thống phân loại
Ngành động vật có x-ơng sống : Vestebrata Lớp cá x-ơng : Osteichthyes
Họ cá Lóc : Channidae Loài cá Lóc Đen : Channa striata
Một số đặc điểm của cá lóc Đen
Hình1.1 Hình ảnh cá lóc Đen
Cá lóc Đen (Channa striata) có đặc điểm nhận dạng nổi bật với vây lưng dài, gồm từ 40 đến 60 tia, vây hậu môn có 28 đến 30 tia, cùng số vảy đường bên từ 41 đến 55 cái Đầu cá lóc Đen thường nhọn và dài, giống như đầu rắn, giúp phân biệt rõ với các loại cá khác.
1.1.2.2 Tập tính sinh học của cá lóc
Cá lóc Đen thích sống ở vùng nước đục chứa nhiều rong cỏ, thường nằm dưới đáy các vùng nước nông có thảm thực vật để săn mồi Nhờ cơ quan hô hấp phụ, cá lóc có khả năng hít thở không khí, giúp nó sinh tồn trong môi trường nước có hàm lượng oxy thấp Khả năng thích nghi mạnh mẽ này cho phép cá lóc tồn tại lâu dài ngay cả khi không tiếp xúc nhiều với nước, chỉ cần da và mang cá giữ độ ẩm phù hợp.
Cá lóc là loại cá dữ, chủ yếu ăn chân chèo, giáp xác, ấu trùng bọ gậy, và côn trùng Cá con có thân dài từ 3-8cm, ăn tôm con và cá nhỏ, trong khi cá trưởng thành trên 8cm chủ yếu ăn cá con Khi khối lượng đạt 0,5kg, cá lóc có thể tiêu thụ khoảng 100g cá mỗi ngày Trong điều kiện nuôi trồng, cá lóc cũng chấp nhận thức ăn chế biến, nhưng vào mùa đông, chúng thường không bắt mồi do nhiệt độ thấp.
1.1.2.4.Đặc điểm sinh tr-ởng
Cá lóc đen trưởng thành nhanh, con lớn nhất đạt trọng lượng tới 5kg Trong năm đầu đời, cá dài từ 19-39cm, nặng 95-760g; năm thứ hai, dài khoảng 38,5-40cm, nặng từ 625-1.395g; và năm thứ ba, dài từ 45-59cm, nặng từ 1.467-2.031g, với sự chênh lệch lớn giữa cá đực và cá cái Nhiệt độ môi trường trên 20°C thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cá lóc đen, còn dưới 15°C làm chậm lại quá trình này.
Mùa vụ đẻ trứng của cá bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 7, trong đó thời điểm cao điểm là tháng 4 và tháng 5 Cá tròn đã đạt đến độ tuổi sinh sản khi 1 tuổi, với chiều dài khoảng 20cm và trọng lượng khoảng 130g Số lượng trứng mà cá đẻ phụ thuộc vào kích cỡ của cơ thể, với cá nặng 0,5 kg có thể đẻ từ 8.000 đến 10.000 trứng, trong khi cá nặng 0,25 kg thường đẻ khoảng 4.000 đến 6.000 trứng.
Tình hình nghiên cứu thức ăn của cá lóc ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, hoạt động khai thác và đánh bắt cá lóc trong điều kiện tự nhiên đã phát triển mạnh mẽ, dẫn đến giảm đáng kể nguồn cá tự nhiên do nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng Cá lóc là loại cá nước ngọt có giá trị dinh dưỡng cao, thịt thơm ngon và bổ dưỡng, lý do khiến nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn Để đáp ứng nhu cầu về lượng thức ăn từ cá lóc, ngành nuôi cá lóc đã phát triển mạnh mẽ, trở thành phong trào rộng khắp trên khắp đất nước.
Nhiều mô hình nuôi cá lóc đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công trong thực tế như nuôi trong lồng ở Bạc Liêu, nuôi trong hồ lót bạt tại Thanh Thuận, nuôi trên cát ở Khánh Hòa, và nuôi trong bồn nilông tại An Giang (Nguồn: Tạp chí Khoa học và Công nghệ thủy sản) Ngoài ra, việc nuôi cá lóc bằng lồng bè còn phổ biến ở các tỉnh như Châu Đốc, mang lại hiệu quả kinh tế cao và phù hợp với điều kiện địa phương.
Nuôi cá lóc tại An Giang và nhiều tỉnh khác của Hậu Giang đã mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt cho người dân Thoạt đầu, mô hình nuôi cá lóc phổ biến ở Đồng Bằng Sông Cửu Long nhờ diện tích mặt nước lớn và khí hậu ổn định, góp phần cung cấp cá thương phẩm dễ tiêu thụ Tuy nhiên, để duy trì quy mô lớn và bền vững, cần tập trung vào việc cung ứng đủ số lượng con giống chất lượng cao và nghiên cứu các loại thức ăn phù hợp, giúp nâng cao giá trị kinh tế của cá lóc Các nhà khoa học đã thực hiện nhiều nghiên cứu về thức ăn cho cá lóc như thức ăn tổng hợp, thức ăn tự chế biến, thức ăn công nghiệp, và thức ăn sống như cá rô phi và cá tạp, nhằm tối ưu hóa quá trình nuôi trồng Trong đó, đề tài của Trần Thị Bích Huyền năm 2006 nghiên cứu mô hình nuôi cá lóc cho cá rô phi làm thức ăn, còn Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản I đã thử nghiệm thành công việc nuôi cá lóc bằng thức ăn từ cá rô phi Ngoài ra, đề tài của TS Dương Nhứt Long và các tác giả Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Trần Thị Thanh Hiền cũng đề cập đến sử dụng thức ăn chế biến từ trùn chỉ và cá xay tỷ lệ 1:1, góp phần cải thiện hiệu quả nuôi cá lóc giai đoạn bột và cá hậu.
Tình hình nghiên cứu thức ăn của cá lóc trên thế giới
Cá lóc là loài cá có khả năng thích nghi rộng với nhiều môi trường nước khác nhau, bao gồm nước đục, nước bẩn tù đọng lâu ngày, nước nhiễm chua phèn và nhiễm mặn Nhờ khả năng chịu đựng nhiệt độ và độ pH cao, cá lóc là loài ăn tạp, tăng trưởng nhanh và sinh sản nhiều, khiến chúng phân bố rộng khắp thế giới từ châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh đến châu Mỹ Latin như Hoa Kỳ, Brazil, Mexico Nhiều quốc gia như Thái Lan, Hoa Kỳ, Ấn Độ coi việc nuôi cá lóc là ngành công nghiệp quan trọng, thúc đẩy phát triển mô hình nuôi thương phẩm và sản xuất giống Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã giúp ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là cá lóc, áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại Các nghiên cứu khoa học của thế giới như Mohsi và Ambak (1983) đã chỉ ra rằng cá lóc ăn tôm, cá, ếch nhỏ, góp phần nâng cao hiệu quả nuôi trồng loài cá này.
1989, nghiên cứu và tìm ra ba loài làm thức ăn tốt cho cá lóc là loài c.gaccrua, c.malulius và c.panctalou (nguồn từ www.fisc.er.ugs.gov)
Ch-ơng 2 vật liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu và đối t-ợng nghiên cứu
Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
Thức ăn đ-ợc sử dụng trong -ơng cá lóc gồm có:
+ Bột cá tạp + Bột sắn + Bột đậu nành + Các vitamin A,B,C b Dụng cụ thí nghiệm
+ Bể composite 1m 3 , hình trụ tròn màu xanh + Hệ thống dẫn n-ớc
+ Xô, cân, chậu + giấy kẻ ô ly (độ chính xác tới 0,1mm) + Máy đo pH meter
+ Một số dụng cụ khác
Đối t-ợng nghiên cứu
- Cá lóc Đen (Channa striata) trong giai đoạn cá bột 12 ngày tuổi
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm
Trại thuỷ sản n-ớc ngọt H-ng Nguyên - Đại học Vinh (khối 2 - TT H-ng Nguyên - Nghệ An).
Thêi gian
Từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2008
Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi hàng ngày các yếu tố môi tr-ờng trong bể
Nghiên cứu tác động của các công thức thức ăn khác nhau đến tốc độ tăng trưởng khối lượng cá từ giai đoạn ương cá bột- từ 12 ngày tuổi đến cá giống Kết quả cho thấy, lựa chọn công thức thức ăn phù hợp có thể thúc đẩy quá trình phát triển của cá, nâng cao năng suất và chất lượng giống thủy sản Việc tối ưu hóa chế độ dinh dưỡng ở giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tăng trưởng hiệu quả và giảm tỷ lệ hao hụt trong quá trình nuôi Các phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng để cải thiện kỹ thuật nuôi cá và nâng cao hiệu quả kinh tế trong ngành thủy sản.
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các công thức thức ăn khác nhau đối với tốc độ tăng trưởng chiều dài của cá từ giai đoạn mới nở, bắt đầu từ 12 ngày tuổi đến giai đoạn cá giống Kết quả cho thấy, công thức thức ăn tối ưu có tác động tích cực đến quá trình phát triển của cá, giúp tăng trưởng chiều dài hiệu quả hơn Việc lựa chọn công thức thức ăn phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ sống sót và phát triển của cá giống trong giai đoạn đầu đời Nghiên cứu này góp phần cung cấp thêm kiến thức khoa học để tối ưu hóa việc nuôi trồng thủy sản, nâng cao năng suất và chất lượng cá giống.
- Nghiên cứu ảnh h-ởng của một số công thức thức ăn đến tỷ lệ sống của cá từ giai đoạn -ơng cá bột từ 12 ngày tuổi lên cá giống
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức thức ăn đến tỷ lệ phân đàn của cá từ giai đoạn ương cá bột 12 ngày tuổi đến cá giống giúp xác định chế độ dinh dưỡng tối ưu Việc này góp phần nâng cao tỷ lệ sống và sự phát triển của cá giống, đồng thời cải thiện hiệu quả sản xuất thủy sản Các công thức thức ăn được đánh giá dựa trên khả năng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cá trong từng giai đoạn phát triển Kết quả nghiên cứu cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà nuôi trồng thủy sản trong việc lựa chọn chế độ dinh dưỡng phù hợp, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản.
-Theo dõi dịch bệnh của cá
- Hệ số chuyển đổi thức ăn
- Đánh giá hiệu qủa kinh tế của các loại thức ăn đ-ợc phối trộn
Ph-ơng pháp nghiên cứu
Ph-ơng pháp bố trí thí nghiệm
- Bố trí TN kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên:Thí nghiệm đ-ợc bố trí 12 bể gồm
4 công thức mỗi công thức đ-ợc lặp lại 3 lần, lựa chọn ngẫu nhiên 3 bể cho một công thức thí nghiệm
- Công thức đối chứng 1 (CT1): 100% bột cá tạp
- Công thức thí nghiệm 2 (CT2): 81% bột cá tạp + 19% bột sắn
- Công thức thí nghiệm 3 (CT3): 70% bột cá tạp +19% đậu nành + 11% bột sắn
- Công thức thí nghiệm 4 (CT4): 60% bột cá tạp + 39% đậu nành + 1% vitamin)
-Các bể đ-ợc bố trí trong nhà bằng bể composit có thể tích 1m 3 -Mật độ thả ban đầu là: 30con/bể
- Chế độ cho ăn: cho cá ăn hàng ngày, mỗi ngày cho ăn vào lúc 8h và 16h
- Cho cá ăn với l-ợng thức ăn bằng 10% khối l-ợng cá
-Cho cá ăn ở trong sàng ăn
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
- Tốc độ tăng tr-ởng về chiều dài và khối l-ợng
- Hệ số chuyển đổi thức ăn
Kết luận và đề xuất ý kiến
Thử nghiệm một số công thức thức ăn trong -ơng nuôi cá lóc đen ( Channa striata ) từ cá bột 12 ngày tuổi lên cá giống
Ghi chú: - CT1 công thức thí nghiệm 1 (công thức đối chứng)
- CT2: công thức thí nghiệm 2
- CT3: công thức thí nghiệm 3
- CT4: công thức thí nghiệm 4
Ph-ơng pháp thu thập số liệu
a Xác định tốc độ tăng tr-ởng cá lóc
Để xác định khối lượng trung bình của mỗi con trong quá trình thí nghiệm, sử dụng cân điện tử có độ chính xác đạt 0,01g Đồng thời, đo chiều dài toàn thân của các mẫu bằng giấy kẻ ô ly để đảm bảo độ chính xác và tính định kỳ trong quá trình thực hiện Việc kết hợp hai phương pháp này giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và tin cậy cho quá trình nghiên cứu.
2 tuần tiến hành 1 lần) b Ph-ơng pháp xác định tỷ lệ sống
Để đánh giá tỷ lệ sống của cá thể theo từng thời điểm tích lũy, cần thực hiện đếm số lượng cá thể định kỳ mỗi hai tuần Phương pháp này giúp theo dõi sự thay đổi số lượng cá thể và xác định chính xác tỷ lệ sống trong suốt quá trình nghiên cứu Ngoài ra, việc xác định các yếu tố môi trường là rất quan trọng để hiểu rõ ảnh hưởng của chúng đến sự sống còn của cá thể, từ đó có thể áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ sống trong quần thể.
• Xác định nhiệt độ bằng máy đo nhiệt độ
Hàng ngày, chúng tôi đo pH của mẫu vào lúc 6 giờ sáng và 14 giờ chiều bằng máy đo pH meter để đảm bảo độ chính xác và theo dõi biến đổi của môi trường Phương pháp này giúp xác định hệ số chuyển đổi thức ăn một cách chính xác, góp phần tối ưu hóa quá trình chăn nuôi và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Theo dõi l-ợng thức ăn cá sử dụng trong thí nghiệm và tốc độ tăng trọng cá trong thí nghiệm
Trong đó: FCR: là hệ số chuyển đổi thức ăn
M: là khối l-ợng thức ăn sử dụng
T: tăng trọng cá trong thí nghiệm.
Ph-ơng pháp xử lý số liệu
+ Toàn bộ số liệu đ-ợc xử lý thống kê trên phần mềm Microsoft Exel 2003
Dùng phép kiểm định ANOVA (analysis of variance) với mức ý nghĩa
= 0,05 Nếu p < 0,05 thì có sự sai khác, nếu p>0,05 thì không có sự sai khỏc, để kiểm định sự khỏc nhau về các công thức thức ăn
+ Một số công thức sử dụng
- Xác định tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối
* Chiều dài thân toàn phần
- Xác định tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối (%/ngày)
* Chiều dài thân toàn phần
Trong đó: W s : Là khối l-ợng ở thời điểm tr-ớc (g)
W t : Là khối l-ợng ở thời điểm tr-ớc(g) w s : Là khối l-ợng ở thời điểm sau (g)
L t : Là kích th-ớc ở thời điểm tr-ớc (mm)
L s : Là kích th-ớc ở thời điểm sau (mm)
t : Khoảng thời gian giữa 2 lần đo
- Xác định tỷ lệ sống
Trong đó: T : Tổng số cá ban đầu của lô thí nghiệm
T i : Tổng số cá hao hụt
- Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn
Trong đó: FCR: là hệ số chuyển đổi thức ăn
M: là khối l-ợng thức ăn sử dụng T: tăng trọng cá trong thí nghiệm
- Xác định tỷ lệ phân đàn
Trong đó: A: là số cá có khối l-ợng lớn B: là số cá có khối l-ợng bé M: là tổng số cá kiểm tra
- Một số công thức tính toán khác + Công thức tính giá trị trung bình:
+ Công thức tính độ lệch chuẩn
X : Giá trị trung bình Xi: giá trị cá thể thứ i n: số cá thể trong mẫu δ: Độ lệch chuẩn
Ch-ơng 3 kết quả nghiên cứu
3.1 Các yếu môi tr-ờng trong quá trình thí nghiệm
3.1.1 Diễn biến nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm
Nhiệt độ là yếu tố thủy lý quyết định đến quá trình phát triển của cá lóc Đen, với nhiệt độ tối ưu nằm trong khoảng 20°C đến 35°C Nhiệt độ thấp hơn 20°C hoặc cao hơn 35°C đều gây ảnh hưởng tiêu cực, làm cá bị sốc nhiệt và ảnh hưởng đến khả năng bắt mồi cũng như sự phát triển của cá Sự biến động lớn về nhiệt độ trong môi trường nuôi có thể làm giảm hiệu quả sinh trưởng và gây stress cho cá lóc Đen Do đó, duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng tối ưu là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của cá trong hệ thống nuôi.
Môi tr-ờng Nhiệt độ n-ớc ( o C) Buổi
Nhiệt độ trung bình trong quá trình nuôi cá lóc Đen phù hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển của cá, với nhiệt độ cao nhất vào buổi sáng là 32°C và buổi chiều là 33,5°C khi cá 40 ngày tuổi Trong khi đó, nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là 26,5°C vào buổi sáng và 28°C vào buổi chiều khi cá 54 ngày tuổi, như được thể hiện qua hình 3.1 Trong quá trình nghiên cứu, ta cũng nhận thấy nhiệt độ không biến đổi nhiều, và sự chênh lệch nhiệt độ giữa buổi sáng và chiều là không đáng kể.
Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ trung bình trong bể -ơng nuôi cá lóc bột
Trong quá trình thí nghiệm, pH đóng vai trò quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá lóc pH thích hợp nhất cho cá lóc nằm trong khoảng từ 6,5 đến 8,0, nhằm đảm bảo môi trường sống lý tưởng Tuy nhiên, cá lóc có thể tồn tại ở mức pH cao hơn, nhưng quá cao hoặc quá thấp đều gây tác động tiêu cực đến quá trình phát triển và hoạt động của chúng Ngoài ra, pH còn ảnh hưởng gián tiếp đến sự phát triển của cá do liên quan đến tính độc của môi trường, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh trưởng của cá lóc.
NH 3 và H 2 S Khi pH tăng thì sẻ làm tăng nồng độ khí NH 3 và khi pH giảm thì sẻ làm tăng nồng độ H 2 S
Bảng 3.2 Diễn biến pH trong bể -ơng nuôi cá lóc bột
Ngày tuổi pH sáng chiều
Hình 3.2 Diễn biến pH trong bể -ơng nuôi cá lóc bột
Trong nghiên cứu, pH thay đổi đáng kể theo thời gian nuôi, với mức biến động lớn nhất từ 6,5 đến 8 khi cá đạt từ 26 đến 40 ngày tuổi, do ảnh hưởng của nhiệt độ cao gây tăng pH Những ngày từ 40 đến 54, pH ổn định và ít biến động hơn khi cá lóc Đen trưởng thành trong giai đoạn này Tổng thể, kết quả đo pH đều phù hợp để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển tốt của cá lóc durante quá trình nuôi.
ảnh h-ởng của công thức thức ăn đến tốc tăng tr-ởng của cá lóc Đen
ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng về khối l-ợng trung bình của cá lóc Đen
Tốc độ tăng trưởng của cá sẻ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá quá trình phát triển của cá Khi tốc độ tăng trưởng càng cao, chứng tỏ cá lớn lên nhanh chóng, còn tốc độ tăng trưởng chậm phản ánh quá trình phát triển chậm lại của cá thể Đây là yếu tố then chốt giúp xác định mức độ trưởng thành và khả năng sinh trưởng của cá trong quá trình nuôi dưỡng.
Bảng 3.3 Tốc độ tăng tr-ởng khối l-ợng trung bình của cá Đơn vị: gam
Ghi chú: a, b thể hiện sự khác biệt nhau trên cùng một cột các số có mang các chữ số giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Hình 3.3 Tốc độ tăng tr-ởng về khối l-ợng trung bình cá
Qua kết quả nghiên cứu ta thấy cá ở 12 ngày tuổi thì khối l-ợng trung bình của cá ở công thức (CT) 2 là lớn nhất là 0,44 (g) ở công thức 1, 3, 4 thì
Trọng lượng trung bình của cá bột 12 ngày tuổi không có nhiều sự khác biệt và gần như bằng nhau, cho thấy các công thức đều phù hợp ở giai đoạn này Tuy nhiên, khi cá đạt 68 ngày tuổi và đã nuôi dài ngày, trọng lượng trung bình lớn nhất không còn theo công thức 2 mà chuyển sang công thức 1 với giá trị 2,1g, phản ánh sự phát triển rõ rệt của cá trong quá trình nuôi.
Trong quá trình nghiên cứu, khối lượng trung bình của cá tăng dần theo các ngày nuôi, thể hiện sự tăng trưởng đều đặn của cá trong suốt thời gian thí nghiệm Đặc biệt, các khối lượng cá ở các công trình CT1 và CT2 tăng mạnh nhất, lần lượt đạt mức 2,1g và 2,06g khi cá bước vào ngày 68 của tuổi Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng trung bình về khối lượng tại CT4 diễn ra chậm hơn so với các công trình khác trong suốt quá trình nghiên cứu, phản ánh sự khác biệt về tốc độ phát triển của cá theo từng phương pháp nuôi.
Từ phân tích ANOVA chúng tôi thấy thấy rằng chỉ có ở CT1 và CT4 ở cá
68 ngày tuổi là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05) Ngoài ra các
Trong các ngày nuôi còn lại, không có ý nghĩa thống kê về sự khác biệt (p > 0,05), cho thấy các nguồn protein thay thế không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá Điều này chứng tỏ việc sử dụng các loại protein thay thế vẫn đảm bảo hiệu quả tăng trưởng như các nguồn truyền thống, mang lại lợi ích về kinh tế và bền vững trong nuôi trồng thủy sản.
ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng về chiều dài toàn phần của cá
Bảng 3.4 Chiều dài trung bình toàn phần của cá Đơn vị: mm
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở tuổi 12 ngày, cá đạt chiều dài trung bình toàn phần lớn nhất là 38,74 mm theo công thức 2, tiếp đến là công thức 4 với chiều dài 38,11 mm, trong khi đó công thức 3 có chiều dài trung bình là 37,81 mm và công thức 1 thấp nhất chỉ 37,79 mm Đến 68 ngày tuổi, chiều dài trung bình toàn phần của cá lớn nhất thuộc về công thức 1 với 63,34 mm, trong khi công thức 2 đứng thứ hai với 62,0 mm, và công thức 4 có chiều dài trung bình thấp nhất là 55,94 mm.
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy tốc độ tăng trưởng trung bình về chiều dài toàn phần của cá cao nhất trong công thức 1, tiếp theo là công thức 2, trong khi đó, ở công thức 4, tốc độ tăng trưởng này thấp nhất So sánh với một nghiên cứu khác về cá lóc đen từ cá bột lên cá giống trong ao nuôi, cho ăn các loại thức ăn như tảo trần, cá con và tôm con (Nguồn: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, 2001), sau hai tháng nuôi, cá đạt kích thước chiều dài từ 90-120mm, cho thấy tốc độ tăng trưởng về chiều dài trong nghiên cứu này vượt trội hơn.
Trong nghiên cứu này, tốc độ tăng trưởng về chiều dài trung bình của cá lấc đạt trung bình từ 55,96 đến 63,34mm, chủ yếu do sự khác biệt về địa điểm nghiên cứu và dụng cụ thí nghiệm Cá được nuôi trong bể composite để phù hợp với điều kiện ao nuôi thực tế, giúp so sánh và xác định ảnh hưởng của các yếu tố này Phân tích ANOVA cho thấy, không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về tốc độ tăng trưởng giữa các công thức thức ăn khác nhau (P > 0,05), cho thấy protein nguồn gốc động vật và thực vật có thể thay thế lẫn nhau mà không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ tăng trưởng chiều dài toàn phần của cá lấc.
ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về khối l-ợng của cá lóc Đen
đối về khối l-ợng của cá lóc Đen
Bảng 3.5 Tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về khối l-ợng của cá Đơn vị: %/ngày
Hình 3.5 Tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về khối l-ợng của cá
Tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá lóc Đen giảm mạnh khi cá đạt từ 26-40 ngày tuổi, đặc biệt là ở giai đoạn này Sau đó, từ 40-68 ngày tuổi, tốc độ tăng trưởng về trọng lượng của cá lóc Đen bắt đầu tăng dần Trong quá trình này, cá lóc Đen 26 ngày tuổi thể hiện tốc độ tăng trưởng tương đối về trọng lượng lớn nhất, trong khi cá 40 ngày tuổi có tốc độ tăng trưởng nhỏ nhất.
ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về khối l-ợng của cá lóc Đen
đối về khối l-ợng của cá lóc Đen
Bảng 3.6 Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về khối l-ợng của cá Đơn vị: gam/ngày
Hình 3.6 Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về khối l-ợng của cá
Nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá lóc Đen giảm trong giai đoạn từ 26 đến 40 ngày tuổi, nhưng sau đó bắt đầu tăng dần cho đến 68 ngày tuổi Nguyên nhân là do điều kiện thời tiết thuận lợi, như nhiệt độ và pH tăng trong giới hạn chịu đựng của cá, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của cá trong khoảng thời gian này Đến giai đoạn từ 54 đến 68 ngày tuổi, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá lóc Đen đặc biệt tăng nhanh, đặc biệt ở các công thức 1 và 2.
ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về chiều dài toàn thân của cá lóc Đen
đối về chiều dài toàn thân của cá lóc Đen
Bảng 3.7 Tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về chiều dài toàn phần của cá Đơn vị: %/ngày
Hình 3.7 Tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về chiều dài toàn phần của cá
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài toàn phần của cá 26 ngày tuổi đạt đỉnh ở công thức 1 với mức 0,014%/ngày Ngược lại, cá lóc đen 40 ngày tuổi có tốc độ tăng trưởng về chiều dài toàn phần thấp nhất ở công thức 4 trong suốt quá trình thí nghiệm Nhìn chung, cá lóc đen 26 ngày tuổi thể hiện tốc độ tăng trưởng về chiều dài toàn phần cao nhất so với các nhóm khác.
ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về chiều dài toàn thân của cá lóc Đen
đối về chiều dài toàn thân của cá lóc Đen
Bảng 3.8 Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về chiều dài toàn phần của cá Đơn vị: mm/ngày
Hình 3.8 Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về chiều dài toàn phần của cá
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài toàn thân của cá theo các công thức giảm dần từ cá lóc bột 26 ngày tuổi đến 40 ngày tuổi Sau mốc này, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá về chiều dài toàn phần bắt đầu tăng dần cho đến cuối đợt thí nghiệm Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài toàn thân của cá ở công thức 4 là thấp nhất, trong khi đó, ở các công thức còn lại, tốc độ này cao hơn, đặc biệt ở công thức có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối cao nhất.
ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến mức độ phân đàn của cá lóc Đen
Bảng 3.9 Ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến mức độ phân đàn của cá lóc Đen
Hình 3.9 ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến mức độ phân đàn của các lóc Đen
Nghiên cứu cho thấy mức độ phân đàn của đàn cá lóc Đen cao nhất ở công thức 4, đạt 34,8% tại 54 ngày tuổi, trong khi đó, mức độ phân đàn thấp nhất xuất hiện ở 40 ngày tuổi trong công thức 3, chỉ đạt 16,3% Đồng thời, mức biến động lớn nhất trong phân đàn xảy ra ở công thức 3, phản ánh sự biến động mạnh mẽ của đàn cá trong giai đoạn này Kết quả này cho thấy tác động của các công thức khác nhau đến sự phân bố và phát triển của đàn cá lóc Đen theo thời gian.
ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến tỷ lệ sống của cá lóc Đen
Tỷ lệ sống của cá lóc phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường và loại thức ăn chúng tiêu thụ Cá lóc Đen là loài cá háu ăn, dễ dàng tiêu thụ nhiều thức ăn, nhưng điều này cũng có thể gây hại cho chúng nếu ăn quá nhiều Do đó, quản lý lượng thức ăn phù hợp là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe và tỷ lệ sống cao của cá lóc.
Bảng 3.10 Tỷ lệ sống của cá lóc trong quá trình nuôi và thí nghiệm
CT Số cá ra bÓ
Số cá sau 40 ngày tuổi
Số cá sau 54 ngày tuổi
Số cá sau 68 ngày tuổi
Hình 3.9 Ảnh h-ởng của các công thức thức ăn đến mức độ phân đàn của cá lóc Đen
Hình 3.10 Tỷ lệ sống của cá lóc đen trong quá trình nuôi và thí nghiệm
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tỷ lệ sống của cá lóc đạt cao nhất là 93,3% khi cá 26 ngày tuổi trong công thức 3, cho thấy sự ảnh hưởng tích cực của công thức này đến khả năng sống của cá trong giai đoạn đầu Đến 68 ngày tuổi, tỷ lệ sống ở công thức 3 và 4 đều xấp xỉ 65%, cho thấy sự giảm dần của tỷ lệ sống theo thời gian nuôi Nhìn chung, tỷ lệ sống của cá lóc giảm dần theo thời gian nuôi, phản ánh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa các yếu tố chăm sóc trong quá trình nuôi để nâng cao tỷ lệ sống của cá.
Trong suốt quá trình thí nghiệm nuôi thì tỷ lệ sống của cá lóc Đen đạt khá cao, và dao động từ 61% đến 93,3%
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy, ở độ tuổi từ 12 đến 26 ngày tuổi, tỷ lệ tử vong cao nhất trong công thức 1, chiếm 13%, trong khi tỷ lệ sống đạt 87% Đến độ tuổi từ 40 đến 54 ngày, tỷ lệ sống của công thức 4 và các công thức khác đã có sự cải thiện rõ rệt, phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố chăm sóc và chế độ nuôi dưỡng Như vậy, khoảng thời gian từ 12 đến 26 ngày tuổi là giai đoạn nhạy cảm nhất cho cá trong công thức 1, cần có biện pháp quản lý phù hợp để giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao tỷ lệ sống chung của cá.
Nghiên cứu về nuôi cá lóc giống cho thấy, tỷ lệ sống của cá đạt từ 60-65% khi cho cá ăn bằng tảo trần hoặc thức ăn cá con, tôm con (Nguồn: Tạp chí Khoa học và Công nghệ nuôi trồng thủy sản - 01/2001) Trong khi đó, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho tỷ lệ sống từ 61-68%, cao hơn so với tỷ lệ từ 60-61% của nghiên cứu trước đó Điều này cho thấy phương pháp nuôi của chúng tôi hiệu quả hơn trong việc nâng cao tỷ lệ sống của cá lóc giống.
Bệnh dịch gặp phải trong quá trình thí nghiệm
Trong quá trình kiểm tra chúng tôi thấy một số bệnh mắc phải là:
- Bệnh viên ruột do cá lóc chuyển loại thức ăn
Phòng bệnh: trộn thuốc Sunfadimezin: 2gr + vitamin C: 1gr vào 1kg cá, mỗi tháng cho ăn liên tục 3 ngày, th-ờng xuyên cho muối ăn vào thức ăn
- Bệnh ghẻ lở, cụt mòn đuôi bệnh sinh ra chủ yếu là do các yếu tố môi tr-êng n-íc xÊu
Phòng bệnh: th-ờng xuyên kiểm tra các yếu tố môi tr-ờng, th-ờng xuyên thay n-ớc vào bể.
Hệ số chuyển đổi thức ăn
Hệ số thức ăn phản ánh phần nào chất l-ợng của loại thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng của cá lóc Đen
Bảng 3.11 Hệ số chuyển đổi thức ăn
CT P cá bột mới thả ra bể (g)
P cá bột đo lần cuối cùng (g)
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số chuyển đổi thức ăn thấp nhất là 1,26 ở công thức 2, trong khi cao nhất là 2,0 ở công thức 4, cho thấy công thức 4 thường đem lại khả năng tiêu hóa và sinh trưởng của cá lóc Đen tốt nhất.
Hạch toán kinh tế
Bảng 3.12: Hoạch toán kinh tế: Đơn vị 2400 con
Chi phÝ khác (ngh×n đồng)
Ta thấy khi so sánh lợi nhuận giữa các công thức thì ta thì công thứ thứ
2 có giá trị kinh tế nhất lãi đ-ợc 492,3 nghìn đồng còn ở công thức 4 có lãi thÊp nhÊt kết luận và đề xuất
Quá trình thực hiện đề tài tập trung vào thử nghiệm một số công thức thức ăn cho cá lóc trong giai đoạn ương nuôi từ cá lóc bột lên cá lóc giống, nhằm tìm ra chế độ dinh dưỡng tối ưu để nâng cao tỷ lệ sống và phát triển của cá Kết quả thu được cho thấy một số công thức thức ăn phù hợp giúp tăng trưởng nhanh, hạn chế dịch bệnh và tiết kiệm chi phí nuôi trồng Từ các dữ liệu này, có thể rút ra các kết luận quan trọng về hiệu quả của các công thức thức ăn khác nhau trong quá trình ương nuôi cá lóc giống.
Môi trường trong quá trình nuôi cá lóc gồm nhiệt độ trung bình từ 2,5 đến 32°C và pH dao động từ 6,5 đến 8, giúp tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển và tăng trưởng của cá lóc trong vòng 12 ngày nuôi.
2 Về tốc độ tăng tr-ởng:
- ở thức ăn có thành phần 100% bột cá tạp cho TĐTT về khối l-ợng trung bình của cá lóc Đen là cao nhất
- ở thức ăn có thành phần 60% bột cá tạp + 39% bột đậu nành + 1% vitamin cho TĐTT về khối l-ợng trung bình của cá lóc Đen là thấp nhất
- ở thức ăn có thành phần 100% bột cá tạp cho TĐTT về chiều dài trung bình toàn phần của cá lóc Đen là cao nhất
- ở thức ăn có thành phần 60% bột cá tạp + 39% bột đậu + 1% vitamin cho TĐTT về chiều dài trung bình toàn phần của cá lóc Đen là thấp nhất
3 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)
- ở thức ăn có thành phần 60% bột cá tạp + 39% bột đậu nành + 1% vitamin cho hệ số chuyển đổi thức ăn cao nhất
- ở thức ăn có thành phần 81% bột cá tạp + 19% bột sắn cho hệ số chuyển đổi thức ăn là thấp nhất
- ở thức ăn có thành phần 81% bột cá tạp + 19% bột sắn cho tỷ lệ sống của cá lóc Đen là cao nhất
- ở thức ăn có thành phần 100% bột cá tạp cho tỷ lệ sống của cá lóc Đen là thấp nhất
- ở thức ăn có thành phần 70% bột cá tạp +19% bột đậu nành + 11% bột sắn cho tỷ lệ phân đàn thấp nhất
- ở thức ăn có thành phần 81% bột cá tạp + 19% bột sắn cho tỷ lệ phân đàn lớn nhất
- ở thức ăn có thành phần 81% bột cá tạp + 19% bột sắn cho hiệu quả kinh cao nhÊt
- ở thức ăn có thành phần 60% bột cá tạp + 39% + bột sắn + 1% vitamin cho hiệu quả kinh tế thấp nhất
7 Trong quá trình TN cá lóc đen mắc một số bệnh th-ờng gặp nh- bệnh viêm ruột, bệnh ghẻ lở
Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá lóc cần xem xét toàn diện thành phần dinh dưỡng của cá, đặc biệt là nhu cầu tối ưu về lipit, carbohydrate và năng lượng để đảm bảo sự phát triển hiệu quả Việc xác định nhu cầu dinh dưỡng phù hợp giúp áp dụng các phương pháp nuôi cá lóc tối ưu, nâng cao năng suất và giảm giá thành sản phẩm, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao trong thực tế nuôi trồng.
2 Nên sử dụng công thức 2 làm thức ăn cho cá lóc đen
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy cần thực hiện nhiều nghiên cứu tương tự để xác định loại thức ăn tối ưu cho cá lóc trong giai đoạn cá lóc giống Việc này đóng vai trò quan trọng để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của cá lóc ở giai đoạn này Do thời gian nghiên cứu hạn chế, chúng tôi đề xuất các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng để xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp và nâng cao hiệu quả nuôi cá lóc giống.