1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ luyện từ và câu, tập làm văn

96 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ luyện từ và câu, tập làm văn
Tác giả Trần Thị Thanh Hương
Người hướng dẫn Cô giáo TS. Chu Thị Thủy An
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 578,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự ham muốn tự tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu nhằm nâng cao hiểu biết về Ngữ pháp văn bản mà cụ thể là vấn đề Liên kết câu trong bài cũng nh- việc ứng dụng nó vào quá trình dạy học, tô

Trang 1

trần thị thanh h-ơng

một số Biện pháp h-ớng dẫn học sinh lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Luyện từ và

khóa luận tốt nghiệp đại học

Trang 2

Với sự ham muốn tự tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu nhằm nâng cao hiểu biết về Ngữ pháp văn bản mà cụ thể là vấn đề Liên kết câu trong bài cũng nh-

việc ứng dụng nó vào quá trình dạy học, tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp h-ớng dẫn học sinh lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu, Tập làm văn”

Đề tài đã đề cập đến vấn đề dạy và học các phép Liên kết câu ở tiểu học,

đây là một nội dung dạy học khá mới đối với giáo viêncũng nh- học sinh tiểu học Với mong muốn tháo gỡ phần nào những khó khăn của giáo viên và học sinh về việc dạy học vấn đề này, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học Chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu, phân tích thực trạng dạy học các phép Liên kết câu, trực tiếp trao đổi, tham khảo và tiếp thu ý kiến của một số thầy cô giáo có kinh nghiệm trong nghề Từ đó, đ-a ra một số biện pháp h-ớng dẫn học sinh lớp 5 luyện tập về Liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu, Tập làm văn

Trong quá trình thực hiện đề tài này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận đ-ợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học, sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè Qua đây, tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Chu Thị Thủy An - ng-ời đã tận tình chỉ

dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học - Tr-ờng Đại học Vinh, tập thể giáo viên các tr-ờng Tiểu học đã dành cho tôi những góp ý chân thành, những điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện đề tài

Đây là công trình nghiên cứu mang tính tập d-ợt đầu tiên trong đời, thực hiện trong một thời gian ngắn, trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận đ-ợc những ý kiến nhận xét, bổ sung từ phía thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài hoàn thiện hơn

Vinh, tháng 5 năm 2009

Trang 3

Trang

A Mở đầu 1

1 Lí do chọn đề tài 1

3 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu 2

7 Cấu trúc của khóa luận 3

B Nội dung 4

Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Liên kết câu trong văn bản 4

1.1.2 Việc dạy học vấn đề liên kết câu ở Tiểu học 18

1.1.3 Đặc điểm tâm lý HS lớp 5 với việc dạy học liên kết câu 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Thực trạng nhận thức của GV Tiểu học về Liên kết câu 22

1.2.2 Thực tế dạy và học phép Liên kết câu ở Tiểu học hiện nay 23

1.3 Tiểu kết ch-ơng 1 30

Ch-ơng 2 Các biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về Liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu, Tập làm văn 32

2.1 Biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu 32

2.1.1 Các kiểu bài tập về Liên kết câu trong phân môn Luyện từ và câu 32

2.1.2 Biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu 38

2.1.2.1 Biện pháp h-ớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài 39

Trang 4

quả luyện tập 48

2.2 Biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Tập làm văn 53

2.2.1 Phân môn Tập làm văn với việc day học liên kết câu 53

2.2.2 Đặc điểm, cấu trúc của kiểu bài ôn tập, trả bài văn miêu tả ở lớp 5 57

2.2.3 Các biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu ở kiểu bài ôn tập, trả bài văn miêu tả 59

2.2.3.1 Biện pháp xây dựng bài tập lồng ghép kiến thức về liên kết câu giúp HS luyện tập thêm vấn đề liên kết câu trong giờ ôn tập, trả bài văn miêu tả 59

2.2.3.2 Biện pháp h-ớng dẫn HS sửa lỗi về liên kết câu trong giờ Ôn tập, Trả bài tập làm văn 63

2.3 Tiểu kết ch-ơng 2 71

Ch-ơng 3 Thử nghiệm và kết quả thử nghiệm 73

3.1 Giới thiếu khái quát quá trình thử nghiệm 73

3.1.1 Mục đích thử nghiệm 73

3.1.2 Nội dung thử nghiệm 73

3.1.3 Ph-ơng pháp thử nghiệm 73

3.1.4 Tổ chức thử nghiệm 73

3.1.5 Tiến hành thử nghiệm 75

3.2 Kết quả thử nghiệm 78

3.2.1 Đánh giá kết quả lĩnh hội tri thức của HS về các phép liên kết câu 78

3.2.2 Đánh giá kết quả luyện tập của HS về liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu 80

3.2.3 Đánh giá kết quả luyện tập của HS về liên kết câu trong giờ Tập làm văn 82

3.2.4 Đánh giá mức độ hứng thú của HS đối với những bài học 83

Trang 5

Tµi liÖu tham kh¶o

Phô lôc

Trang 7

Danh mục bảng biểu

Trang Bảng 1: Nội dung dạy học về liên kết câu ở ch-ơng trình Tiếng Việt Lớp 5 19

Bảng 2: Nhận thức của GVTH về một số vấn đề của liên kết câu 22

Bảng 3: Bảng điều tra thực tế dạy học liên kết câu ở lớp 5 24

Bảng 4: Bảng điều tra về việc học các phép liên kết câu của HS lớp 5 28

Bảng 5: Các lớp thử nghiệm và đối chứng 74

Bảng 6: Kết quả lĩnh hội tri thức của HS về liên kết câu 78

Bảng 7: Tỉ lệ kết quả của lớp thử nghiệm so với lớp đối chứng 79

Bảng 8: Kết quả luyện tập bài tập nhận diện về liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu 80

Bảng 9: Kết quả luyện tập bài tập vận dụng về liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu 81

Bảng 10: Kết quả vận dụng các phép liên kết câu trong giờ Tập làm văn 82

Bảng 11: Mức độ hứng thú của HS trong các bài học 83

Trang 8

Tài liệu tham khảo

1 Chu Thị Thủy An, Chu Thị Hà Thanh (2007), Chuyên đề dạy học Luyện

từ và câu ở Tiểu học, Tài liệu đào tạo GV tiểu học trình độ đại học, Dự án

phát triển giáo viên tiểu học, Hà Nội

2 Phan Mậu Cảnh (2008), Lý thuyết và thực hành văn bản Tiếng Việt, NXB

Đại học quốc gia Hà Nội

3 Diệp Quang Ban (2003), Giao tiếp, Văn bản, Mạch lạc, Liên kết, Văn bản,

NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội

4 Nguuyễn Trọng Báu, Nguyễn Quang Ninh, Trần Ngọc Thêm (1985),

Ngữ pháp văn bản và việc dạy học Tập làm văn, NXB Giáo dục

5 Trần NgọcThêm (2006), Hệ thống liên kết văn bản Tiếng việt, NXB Giáo dục

6 Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành, Giáo dục học Tiểu học, Tủ sách Đại

học Vinh - Nghệ An

7 Phan Quốc Lâm (2005), Tâm lý học Tiểu học, Tài liệu dành cho sinh viên

ngành Giáo dục Tiểu học, Đại học Vinh - Nghệ An

8 Nguyễn Khắc Viện, Nghiêm Ch-ởng Châu, Nguyễn Thị Thất (1994),

Tâm lý học Tiểu học, NXB Giáo dục, trung tâm nghiên cứu trẻ em

9 Nguyễn Thị Việt Thanh (1999), Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt, NXB

Giáo dục

10 Bùi Văn Huệ (2004), Tâm lý học Tiểu học, NXB Đại học S- phạm Hà Nội

11 Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (2001), Đại c-ơng ngôn ngữ học (tập 1),

NXB Giáo dục

12 Nguyễn Trí (2001), Dạy học Tập làm văn ở tr-ờng Tiểu học, NXB Giáo dục

13 Nguyễn Trí (2003), Dạy học Tếng Việt theo ch-ơng trình mới, NXB Giáo dục

14 Đỗ Ngọc Thống, Phạm Minh Diệu, Văn miêu tả trong nhà tr-ờng phổ

thông, NXB Giáo dục, Hà Nội

Trang 9

15 Chu Thị Hà Thanh (2007), Ngữ pháp văn bản và việc dạy học Tập làm

văn ở Tiểu học, Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ

16 Trằn Thanh Thắng (2006), ứng dụng lý thuyết Ngữ pháp văn bản vào

việc xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng viết bài văn ở Tiểu học,

Luận văn thạc sĩ Giáo dục học

17 Phạm Thị Thu Hằng (2008), Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5, Tập 2, NXB

ra đ-ợc kiến thức lý thuyết cần ghi nhớ, củng cố và chuyển hóa kiến thức thành

kĩ năng

Liên kết câu là một nội dung hết sức quan trọng của môn Tiếng Việt Nó

là cơ sở, là mạch nối để hình thành đ-ợc các đơn vị trên câu (đoạn văn, văn bản) Trong thực tế giao tiếp, dù là nói hay viết, ng-ời tham gia giao tiếp ít khi dừng lại ở đơn vị câu Để chuyển tải một nội dung thông tin nào đó, ng-ời giao tiếp th-ờng sử dụng một chuỗi lời nói, một đoạn văn hay một văn bản Mặt khác, tính liên kết trong đoạn văn, văn bản lại có ý nghĩa quan trọng nhằm tạo cho văn bản trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề liên kết câu, ch-ơng trình SGK Tiéng Việt lớp 5 đã đ-a nội dung liên kết câu vào phân môn Luyện từ và câu giúp HS có một số kiến thức cơ bản và sơ giản nhất về các phép liên kết câu, biết vận dụng vào viết đoạn văn, bài văn Tuy nhiên, kiến thức về liên kết câu đối với học sinh Tiểu học (HSTH) là một kiến thức mới mẻ, không kém phần phức tạp Trong khi đó, thời l-ợng dành cho nội dung này chỉ có 3 tiết lý thuyết và 1 tiết

Trang 10

luyện tập Vì thế, phải tổ chức cho HS luyện tập nhiều về liên kết câu không chỉ trong giờ Luyện từ và câu (LT và C) mà cả trong giờ Tập làm văn (TLV)

Trong thực tế, khi h-ớng dẫn HS luyện tập về liên kết câu, GV còn gặp một số khó khăn dẫn đến hiệu quả ch-a cao HS lớp 5 nhận biết các ph-ơng tiện

LK, phép LK khá tốt, nh-ng khả năng vận dụng vào việc viết đoạn văn, bài văn còn nhiều hạn chế GV còn lúng túng khi đ-a ra các biện pháp h-ớng dẫn HS luyện tập về liên kết câu trong các giờ LT và C, TLV Trong khi đó, các công trình nghiên cứu về việc dạy học liên kết câu ở TH hầu nh- ch-a có Đây chính

là khó khăn đối với việc tìm kiếm tài liệu tham khảo của giáo viên hiện nay

Xuất phát từ lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Một số biện pháp h-ớng dẫn học sinh lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu, Tập làm văn."

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp tổ chức h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong phân môn Luyện từ và câu, Tập làm văn Qua đó, góp phần giải quyết một số khó khăn cho GV trong trong việc h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu và nâng cao kết quả học tập của HS trong vấn đề này

3 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu

a) Đối t-ợng nghiên cứu

Biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Luyện từ

và câu, Tập làm văn

b) Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học về liên kết câu ở lớp 5

4 Giả thuyết khoa học

Chúng tôi giả định rằng, nếu xây dựng thành công các biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ LT và C, giờ TLV thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học vấn đề này

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 11

- Tìm hiểu lý thuyết về liên kết câu làm cơ sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu

- Tìm hiểu nội dung dạy học về liên kết câu và thực trạng của việc dạy học vấn đề liên kết câu ở lớp 5

- Đề xuất biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ LT và C, giờ TLV

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Đề thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng các nhóm ph-ơng pháp sau:

- Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý thuyết nhằm thu thập xử lý các vấn đề

về liên kết câu trong văn bản, vấn đề dạy học về liên kết câu, các dạng bài tập về liên kết câu đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình SGK lớp 5

- Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm điều tra thực trạng dạy học , việc h-ớng dẫn HS luyện tập về liên kết câu trong giờ LT và C, TLV để phát hiện những vấn đề cần nghiên cứu

- Nhóm ph-ơng pháp phân tích, thống kê nhằm xử lý các số liệu thu đ-ợc trong quá trình điều tra và thu thập cứ liệu và quá trình thử nghiệm s- phạm

7 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu khoá luận, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của khoá luận gồm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Ch-ơng 2: Một số biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết

câu trong giờ Luyện từ và câu, Tập làm văn

Ch-ơng 3: Thử nghiệm và kết quả thử nghiệm

Trang 12

Ch-ơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn

1.1 Cơ sở lí luận 1.1.1 Liên kết câu trong văn bản

1.1.1.1 Khái niệm liên kết câu trong văn bản

Liên kết là một hiện t-ợng phổ biến trong xã hội, trong tự nhiên Các hiện t-ợng tự nhiên cũng nh- trong xã hội cùng với hoạt động tính chất, đặc điểm của

nó không tồn tại một cách tách biệt, riêng lẻ và độc lập mà luôn có quan hệ với nhau, ràng buộc chi phối lẫn nhau Đó chính là biểu hiện của tính liên kết

Ngôn ngữ học cũng là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ qua lại, ràng buộc chi phối lẫn nhau và lẽ dĩ nhiên ngôn ngữ học cũng mang tính liên kết Tác giả Trần Ngọc Thêm đã khẳng định: liên kết câu trong văn bản là một trong những yếu tố đặc tr-ng, là nhân tố quan trọng nhất có tác dụng biến một chuỗi câu trở thành văn bản

Vậy liên kết câu trong văn bản là gì? Giải quyết câu hỏi này đã có nhiều nhà nghiên cứu đ-a ra những cách lí giải khác nhau về sự liên kết câu trong văn bản:

Theo K.Boost (1949) tính liên kết nh- là những sợi dây kéo dài từ câu này sang câu kia tạo thành một mạng l-ới dày đặc, trong đó, mỗi câu riêng biệt gắn

bó chặt chẽ với những câu còn lại [5, tr.13]

Trang 13

Theo định nghĩa của Bách khoa toàn th- Xô Viết, liên kết là tình trạng gắn

bó các phần đơn lẻ, khác biệt thành một chỉnh thể, “Liên kết là một quá trình

đúng hơn là một kết quả của nó khi thống nhất ý nghĩa của những nhất thể trên câu…" [2, tr.34]

Tác giả Diệp Quang Ban trong “Giao tiếp, văn bản, mạch lạc, liên kết

đoạn văn” đã định nghĩa: “Liên kết là thứ quan hệ nghĩa giữa hai yếu tố ngôn ngữ nằm trong hai câu theo quan hệ giải thích nghĩa cho nhau Nói chi tiết hơn, liên kết là thứ quan hệ giữa hai yếu tố ngôn ngữ mà muốn hiểu đ-ợc cụ thể yếu

tố này thì phải tham khảo nghĩa của yếu tố kia và trên cơ sở đó hai câu chứa chúng liên được với nhau” [3, tr.222]

Trong số các tác giả viết về liên kết câu trong văn bản, tác giả Trần Ngọc Thêm là ng-ời trình bày khái niệm và khảo sát liên kết trong tiếng Việt một cách

hệ thống và tập trung hơn cả Có thể tóm tắt những quan điểm chính của tác giả Trần Ngọc Thêm nh- sau :

„ Liên kết là mạng lưới các mối quan hệ giữa các câu trong một văn bản

„ Liên kết là yếu tố quan trọng nhất có tác dụng biến một chuỗi câu thành văn bản

„ Liên kết có hai mặt: liên kết nội dung và liên kết hình thức

Trong liên kết nội dung lại có hai bình diện: liên kết chủ đề và liên kết logic (Hai bình diện này cũng là dấu hiệu phân biệt văn bản điển hình- loại văn bản có liên kết hình thức và có đủ hai bình diện liên kết nội dung (chủ đề và logic) và văn bản không điển hình- thiếu đi một trong hai bình diện của liên kết nội dung.[5, tr.25]

Nh- vậy, khái niệm liên kết câu trong văn bản đã đ-ợc nhiều tác giả bàn tới nh- một trong những đặc tr-ng quan trọng của văn bản Tuy nhiên, có thể nói rằng định nghĩa về tính liên kết của tác giả Phan Mậu Cảnh trong "Lý thuyết và thực hành văn bản tiếng Việt" mang tính khái quát hơn cả: Liên kết là mạng l-ới

các mối quan hệ về nội dung giữa các thành tố trong văn bản đ-ợc thể hiện qua những hình thức liên kết nhất định đồng thời là mối quan hệ giữa văn bản và những nhân tố ngoài văn bản đ-ợc thể hiện qua những dấu hiệu nhất định

1.1.1.2 Các kiểu liên kết câu trong văn bản

Trang 14

a Liên kết nội dung trong văn bản

Nội dung trong văn bản tuy phong phú, đa dạng và phức tạp nh-ng có thể coi nó là một tổ chức ngữ nghĩa bao gồm: nội dung sự kiện, t- t-ởng và tình cảm thể hiện qua ý nghĩa t-ờng minh hay hàm ẩn Để đoạn văn, văn bản có nội dung thì các câu trong đoạn phải có sự liên kết với nhau Về ph-ơng diện nội dung vấn, liên kết có thể xem xét ở các mặt sau: liên kết đề tài, liên kết chủ đề, liên kết logic và liên kết ngữ dụng

* Chủ đề và liên kết chủ đề

Chủ đề là vấn đề cơ bản, trọng tâm đ-ợc ng-ời viết đặt ra và nêu lên qua nội dung cụ thể của văn bản Chủ đề của văn bản trả lời câu hỏi : Nội dung cơ bản, cốt lõi của văn bản là gì? Chủ đề cùng với t- t-ởng là hạt nhân, linh hồn của văn bản "Chủ đề nói lên chiều sâu t- t-ởng, khả năng nắm bắt những vấn đề của

đời sống Cùng với t- t-ởng, chủ đề tạo nên tầm vóc của tác phẩm" [Từ điển văn học, tr.44]

Chủ đề của văn bản có thể đ-ợc nêu ra rõ ràng, đ-ợc thể hiện một cách t-ờng minh trong văn bản, th-ờng đ-ợc biểu thị qua tiêu đề, qua ch-ơng mục, qua phần kết luận Tuy nhiên cũng có nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật chủ đề không thể hiện qua câu chữ mà ẩn đằng sau câu chữ, đòi hỏi ng-ời đọc phải suy luận, lý giải mới có thể nhận ra đ-ợc

Vấn đề liên kết chủ đề và sự thể hiện nó trong văn bản đã đ-ợc một số tác giả đề cập đến nh- sau:

Vấn đề khái niệm về chủ đề đã đ-ợc nhiều tác giả khi nghiên cứu về văn bản đề cập đến (Trần Ngọc Thêm, Diệp Quang Ban, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Quang Ninh, Nguyễn Thị Việt Thanh) Theo Trần Ngọc Thêm, liên kết chủ đề

"đòi hỏi toàn văn bản phải xoay quanh một chủ đề Chủ đề của toàn văn bản

đ-ợc chia thành các chủ đề con và thể hiện qua phần nêu của phát ngôn" [5, tr.239] Nh- vậy, ở đây tác giả Trần Ngọc Thêm mới chỉ đề cập đến vấn đề liên kết nội dung trong văn bản Tác giả Diệp Quang Ban lại cho rằng "liên kết chủ

đề là sợi dây kết nối hợp lý giữa những vật, việc đ-ợc nói đến trong các câu có liên quan với nhau " [3, tr 166]

Trang 15

Trên cơ sở đó, tác giả Phan Mậu Cảnh trong "Lý thuyết và thực hành văn bản tiếng Việt" đã khẳng định: "Liên kết chủ đề chính là cách thức làm cho phần trong văn bản h-ớng về chủ đề, xoay quanh chủ đề chung Các câu

đ-ợc xem là có liên kết chủ đề khi chúng đề cập đến một đối t-ợng chung hoặc các đối t-ợng có quan hệ mật thiết với nhau, tất cả đều nhằm vào thể hiện một chủ đề" [2, tr.272]

Nh- vậy, có thể hiểu liên kết chủ đề trong văn bản chính là mạng l-ới các

ý trong văn bản cùng xoay quanh giải quyết, làm rõ một vấn đề, tập trung thể hiện một chủ đề nhất định

Chủ đề trong văn bản có thể đ-ợc liên kết theo 2 h-ớng: duy trì chủ đề và phát triển chủ đề

Tóm lại, chủ đề là một ph-ơng diện nội dung quan trọng nó là cốt lõi của bất kì một văn bản nào Có thể cách thức thể hiện chủ đề trong các văn bản của từng tác phẩm không giống nhau nh-ng chúng là yếu tố đ-ợc ng-ời viết đặc biệt chú ý đến Tính liên kết đó nhằm bộc lộ t- t-ởng của mình và làm cho ng-ời đọc nhận thức đ-ợc một vấn đề nhất định, một thông báo nào đó qua việc tiếp nhận văn bản

* Lôgic và liên kết lôgic

Lôgic có thể hiểu một cách chung nhất là sự hợp lý, đúng đắn không mâu thuẫn với quy luật khách quan và nhận thức t- duy của con ng-ời

Lôgic trong ngôn ngữ thể hiện ở chỗ, trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ một mặt cần phải lựa chọn kết hợp các đơn vị ngôn ngữ sao cho chúng trở thành một đơn vị mang nội dung thông báo mà các văn bản chuyển tải Mặt khác

nó còn phải đảm bảo tính lôgic nghĩa là phải đảm bảo những quy luật cơ bản của t- duy chính xác, phù hợp với quy luật cơ bản của t- duy chính xác, phù hợp với quy luật khách quan

Vấn đề liên kết lôgic và sự thể hiện nó trong văn bản đã đ-ợc một số tác giả đề cập đến nh- sau:

Vấn đề liên kết lôgic cũng đã có rất nhiều tác giả đề cập đến nh- Trần Ngọc Thêm, Nguyễn Quang Ninh, Diệp Quang Ban… mỗi người đều có một cách hiểu, cách nói về liên kết lôgic Tuy nhiên, có thể hiểu một cách chung

Trang 16

nhất, LK lôgic là sự tổ chức, sắp xếp nội dung các thành tố sao cho chúng phù hợp với nhau, phù hợp với thực tế khách quan và nhận thức của con ng-ời

Nhiều tác giả trong khi phân tích diễn ngôn, khi đ-a khái niệm mạch lạc vào phân tích các sản phẩm ngôn ngữ ng-ời ta bàn đến thế của mạch lạc trong đó nhiều biểu hiện của mạch lạc trong văn bản chính là sự thể hiện của liên kết lôgic mà chúng đang đề cập đến ở đây Theo nghiên cứu của các tác giả nh- nh- Diệp Quang Ban, Nguyễn Thiện Giáp thì mạch lạc trong văn bản có thể thấy ở một khía cạnh đặc tr-ng nh- sau: mạch lạc trong quan hệ ngữ nghĩa - lôgic giữa các từ ngữ trong văn bản; mạch lạc biểu hiện trong quan hệ ngoại chiều; mạch lạc đ-ợc biểu hiện trong khả năng dung hợp với nhau giữa các hành động nói Khi xem xét các văn bản ta thấy liên kết lôgic trong văn bản biểu hiện ở hai khía cạnh:

- Biểu hiện thứ nhất là ở chỗ việc tổ chức câu, các đoạn văn sao cho giữa chúng có sự phù hợp về nội dung - ngữ nghĩa với nhau, không tạo nên mâu thuẫn loại trừ nhau

- Biểu hiện thứ hai của liên kết lôgic là sự tổ chức, sắp xếp các thành phần của nó (câu, đoạn văn…) càng lớn thì ý nghĩa của chúng ở phạm vi càng rộng và càng phức tạp

Lôgic và lập luận: Khi xem xét nội dung và ý nghĩa của một văn bản, một

vấn đề cần đề cập đến đó chính là mối liên hệ giữa lôgic và lập luận Lập luận là một khái niệm đ-ợc nghiên d-ới góc độ của lôgic học và ngữ dụng học Do đó, giữa lôgic và lập luận chắc chắn có mối liên hệ với nhau

D-ới góc đọ ngữ dụng học, theo tác giả Đỗ Hữu Châu- "Lập luận là việc

đ-a ra lí lẽ nhằm dẫn dắt ng-ời nghe đi đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận nào đấy mà ng-ời nói muốn nói tới." [11, tr 260]

D-ới góc độ lôgic học, lập luận (suy luận lôgic) chính là một quá trình nhận thức gián tiếp hiện thực Đó là việc xuất phát từ một hoặc một số phán đoán đã có

để suy ra một phán đoán mới Suy luận là một quá trình nhận thức của con ng-ời,

có 2 ph-ơng pháp suy luận cơ bản: Suy luận diễn dịch và suy luận quy nạp

Trang 17

Ta thấy vấn đề liên kết lôgic có liên qua đến lý thuyết lập luận Lập luận càng chặt chẽ thì văn bản càng thể hiện rõ liên kết lôgic Thể hiện đ-ợc một nội

dung chủ đề thống nhất

* Đề tài và liên kết đề tài trong văn bản

Đề tài là hiện thực đ-ợc đề cập tới trong nội dung của văn bản hay nói một cách cụ thể hơn, đề tài chính là những vật, việc đ-ợc đề cập đến trong văn bản Chẳng hạn, văn bản nói về đề tài chiến tranh, văn bản nói về đề tài ng-ời nông dân tr-ớc cách mạng, bài viết về phòng chống các tệ nạn xã hội…

Khi tổ chức liên kết đề tài cần đảm bảo một số cách thức liên kết nh-: tổ chức liên kết đề tài phải theo trình tự khách quan; hoặc tổ chức liên kết đề tài theo ý đồ chủ quan của ng-ời viết

* Liên kết ngữ dụng

Nếu nh- các mặt liên liên kết nội dung mà chúng ta đã xét ở trên nh-: liên kết chủ đề, liên kết lôgic, liên kết đề tài thể hiện mối quan hệ bên trong văn bản nh-ng có mối quan hệ đến yếu tố nằm ngoài văn bản Đó chính là ngữ dụng Nh- vậy liên kết ngữ dụng có liên quan đến vấn đề liên kết h-ớng ngoại Đó là mối quan hệ giữa văn bản và những nhân tố ngoài văn bản đ-ợc thể hiện qua những dấu hiệu nhất định

Liên kết ngữ dụng thể hiện mối quan hệ mà những điều nói tới ở các câu trong văn bản có liên quan đến những tri thức khác ở ngoài văn bản, do sự hiểu biết, sự lý giải của đối t-ợng tiếp nhận tạo ra Th-ờng những hiểu biết đó thuộc

về các lĩnh vực văn hoá như phong tục tập quán, nét riêng sinh hoạt …và những tri thức bách khoa khác nhau về thế giới Những tri thức này giúp cho việc tạo lập cũng nh- phân tích giải mã văn bản đ-ợc rõ ràng, có ý nghĩa hơn

Ví dụ: Trong câu thơ: " Những cô hàng xén răng đen

C-ời nh- mùa thu toả nắng."

Hình ảnh "cô hàng xén răng đen" sẽ giúp ng-ời đọc biết đến một phong

tục, nét văn hóa có từ lâu đời của ng-ời Việt Nam đó là tục ăn trầu

Nh- vậy, vấn đề liên kết nội dung trong văn bản nh- đã xét ở trên rất phong phú và đa dạng Cùng với liên kết hình thức, liên kết nội dung làm cho

Trang 18

văn bản mang tính chỉnh thể hơn, thực hiện đ-ợc đầy đủ vai trò, chức năng của văn bản

b Liên kết hình thức trong văn bản

*Khái niệm Các quan điểm khác nhau nghiên cứu về liên kết hình thức

Các phép liên kết và ph-ơng tiện liên kết hình thức trong văn bản nói chung đã đ-ợc nhiều tác giả đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu về ngữ pháp căn bản Chẳng hạn trong khi nghiên cứu tiếng Anh, M.Halliday đã cho rằng: Liên kết là những nguồn lực phi cấu trúc để kết cấu ngôn bản, ông cho rằng tiếng Anh có bốn ph-ơng tiện liên kết: Quy chiếu, tỉnh l-ợc, liên hợp và tổ chức từ vựng (Dẫn luận ngữ pháp chức năng - M.Halliday, Hoàng Văn Vân dịch, tr 492))

ở n-ớc ta, các ph-ơng tiện liên kết này đã đ-ợc khảo sát khá kĩ và thu

đ-ợc những kết quả trên cứ liệu tiếng Việt Chúng ta có thể tìm thấy các kết quả này trong những công trình đã đ-ợc biên soạn thành sách nh-: Hệ thống liên kết văn bản tiếngViệt (Trần Ngọc Thêm, 1985), tiếng Việt (Phần ngữ pháp văn bản của Nguyễn Quang Ninh, Hoàng Dân, 1994), hệ thống liên kết lời nói trong tiếng Việt (Nguyễn Thị Việt Thanh, 1999), giao tiếp văn bản, mạch lạc, liên kết

đoạn văn (Diệp Quang Ban, 2003)… Tuy nhiên, hiện nay các tác giả với những công trình nghiên cứu vẫn ch-a thống nhất quan điểm mà vẫn tồn tại hai h-ớng khác nhau xác định về liên kết hình thức:

- H-ớng thứ nhất (1): liên kết là đặc tr-ng của văn bản, nó bao gồm cả mạch lạc, LK có hai mặt: nội dung và hình thức (các tác giả: Trần Ngọc Thêm, Nguyễn Quang Ninh)

- H-ớng thứ hai (2): H-ớng phân biệt mạch lạc và liên kết, liên kết là mặt hình thức ( Diệp Quang ban và một số tác giả khác)

Theo đó, liên kết gồm các phép liên kết sau:

+ Phép quy chiếu: Quy chiếu chỉ ngôi, chỉ định và so sánh

+ Phép thế, phép nối, phép tỉnh l-ợc

Trang 19

+ Phép LK từ vựng, gồm: lặp từ vựng, dùng các từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, phối hợp từ ngữ

ở đây, chúng tôi đi theo h-ớng thứ nhất về vấn đề phép liên kết và ph-ơng tiện liên kết

Phép liên kết là gì?

Đó là cách sử dụng các yếu tố hình thức để thể hiện liên kết nội dung trong văn bản Hay nói cách khác, phép LK là sự thể hiện liên kết nội dung thông qua hệ thống ph-ơng tiện hình thức

Ph-ơng tiện liên kết là hệ thống các yếu tố hình thức dùng để thực hiện phép liên kết giữa các thành tố trong văn bản Chẳng hạn: Phép LK văn bản bằng biện pháp nối (phép nối) là hình thức dùng từ ngữ để nối các câu, các đoạn văn trong văn bản lại với nhau Trong đó, ph-ơng tiện LK để thể hiện phép nối là: quan hệ từ, phụ từ, các quán ngữ liên kết

*Đặc điểm, vai trò của liên kết hình thức, phân loại các phép liên kết

• Đặc điểm của phép liên kết hình thức

Các phép LK văn bản là một hệ thống cách thức, mỗi cách thức bao gồm một hệ thống các ph-ơng tiện cụ thể Các ph-ơng tiện LK này lại khá đa dạng và phức tạp trên tất cả các mặt:

- Về cấu tạo: Có thể là một từ, cụm từ, câu, có khi sử dụng cả một đoạn văn để liên kết nh-ng tr-ờng hợp này ít gặp mà chủ yếu ở việc sử dụng từ hoặc cụm từ

- Về từ loại: Tất cả các từ loại thuộc hai nhóm thực từ và h- từ đều có thể tham gia liên kết câu trong đoạn, liên kết đoạn trong bài Tuy nhiên, khi phát ngôn (nói, viết) ng-ời ta th-ờng dùng đại từ và quan hệ từ

- Về vị trí: Các ph-ơng tiện LK có thể ở đầu câu, giữa câu hay cuối câu

điều tuỳ thuộc ph-ơng tiện đó thuộc phép LK nào

- Về điều kiện liên kết: Muốn thực hiện liên kết phải có ph-ơng tiện LK (câu, đoạn văn) trong đó có ít nhất là hai đơn vị (ít nhất là hai câu) Đơn vị đứng tr-ớc là chủ ngôn, các đơn vị đứng sau là kết ngôn

Ví dụ: Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp th- mật

Trang 20

Ng-ời đặt hộp th- bao giờ cũng tạo cho anh sự bất ngờ Bao giờ hộp th- cũng đ-ợc đặt tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất Nhiều lúc, ng-ời liên

lạc còn gửi gắm vào đây một chút tình cảm của mình, th-ờng bằng những vật gợi

ra hình chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy Đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời

chào chiến thắng

( Hữu Mai - Tiếng Việt 5, t.2, tr.77)

- Về quan hệ giữa phép LK và các ph-ơng tiện liên kết: Phép LK thuộc về hình thức còn ph-ơng tiện LK là sự biểu hiện cụ thể của cách thức ấy Trong đó,

một phép LK có thể sử dụng nhiều ph-ơng tiện LK (Ví dụ: phép lặp có thể sử

dụng các ph-ơng tiện ngữ âm, từ vựng, cú pháp) Ng-ợc lại, một ph-ơng tiện LK

có thể sử dụng trong nhiều phép LK khác nhau Chẳng hạn, ở ví dụ nêu trên, ta

thấy từ "anh" vừa là ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng trong phép thế (từ "anh" thay cho

từ "Hai Long") lại là ph-ơng tiện sử dụng trong phép lặp

Vai trò của liên kết hình thức:

- Nhờ các ph-ơng tiện LK này mà quan hệ nối giữa các phần, các ch-ơng, các đoạn, các câu trong văn bản mới có sự gắn bó chặt chẽ, đảm bảo tính mạch lạc, lôgic trong văn bản, làm cho văn bản không còn là những mảnh, đoạn rời rạc, đứt quãng

- Nhờ các ph-ơng tiện LK đ-ợc sử dụng trong văn bản mà văn bản mang tính trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức

- Nhờ các ph-ơng tiện LK mà quan hệ giữa các đơn vị liên kết rõ ràng, xác định, cụ thể, quan hệ giữa các câu, các đoạn không còn mơ hồ, phiếm định

Phân loại các ph-ơng tiện liên kết

Các ph-ơng tiện LK trong văn bản khá phong phú và đa dạng Việc phân loại các ph-ơng tiện LK có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau từ đó đ-a ra những kết quả khác nhau Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:

 Dựa vào ph-ơng tiện liên kết, có thể chia liên kết thành các nhóm:

- Các phép LK bằng từ ngữ: Phép nối, phép lặp, phép thế, phép tỉnh l-ợc

- Các ph-ơng tiện LK phi từ ngữ (bằng trật tự, quan hệ): Phép tuyến tính, phép liên t-ởng

Trang 21

 Dựa vào phạm vi liên kết, có thể chia liên kết thành các nhóm:

- Các ph-ơng tiện LK chung: Là những ph-ơng tiện không chỉ liên kết ở bậc văn bản mà đ-ợc dùng cả ở những đơn vị d-ới văn bản, d-ới đoạn văn Ph-ơng tiện LK chung gồm: LK bằng đại từ; LK bằng quan hệ từ; LK bằng lặp ngữ âm, từ ngữ; LK bằng lối rút gọn

- Các ph-ơng tiện LK riêng: Là những ph-ơng tiện LK chỉ đ-ợc sử dụng trong bậc văn bản Bao gồm: Việc dùng câu hoặc đoạn văn (đoạn văn chuyển tiếp) để liên kết các phần trong văn bản; dùng câu hỏi, câu cảm thán để liên kết các phần trong văn bản; các biện pháp tỉnh l-ợc, tách câu

 Dựa vào tính chặt hay lỏng của các yếu tố liên kết, có thể chia liên kết thành các nhóm:

- Các ph-ơng tiện LK làm cho các câu đ-ợc gắn bó chặt chẽ với nhau không lặp lại về hình thức và phụ thuộc vào nhau về nghĩa Đó là việc dùng từ ngữ để nối các câu, dùng biện pháp rút gọn các thành phần câu, tách các thành phần câu thành câu riêng, dùng các đại từ thay thế…

- Các ph-ơng tiện LK làm cho các câu đ-ợc liên kết có quan hệ lỏng lẽo,

có thể tách chúng ra khỏi văn bản, tính độc lập của câu còn khá rõ Đó là việc dùng trật tự tuyến tính, dùng biện pháp lặp từ ngữ, cấu trúc, dựa vào những liên tưởng…

* Các phép liên kết văn bản Tiếng Việt

„ Phép nối là việc dùng các từ ngữ có chức năng nối để liên kết các câu trong văn bản lại với nhau

Phép nối có hai loại:

 Phép nối lỏng: là ph-ơng thức liên kết thể hiện ở sự có mặt trong kết ngôn (câu sau) những ph-ơng tiện từ vựng (từ, cụm từ) không làm biến đổi cấu trúc của nó và diễn đạt một quan hệ giữa ngữ nghĩa hai ngôi, trong đó ngôi còn lại là chủ ngôi

Đối với ph-ơng thức này th-ờng dùng các từ và cụm từ làm thành phần chuyển tiếp nh-: các từ (đồng thời, nhìn chung, vả lại, thậm chí,…); các tổ hợp

Trang 22

cố định hoá (thứ nhất, thứ hai, ngoài ra, hơn nữa, mặt khác,…); các tổ hợp "từ nối + đại từ" (do đó, trên đây, sau đây, như vậy, vì vậy,…)

Cách dùng các phụ từ làm chức năng liên kết lâm thời: Phụ từ vốn là những từ đi kèm với động từ, tính từ Một số phụ từ trong số đó đ-ợc dùng nh-

những ph-ơng tiện liên kết câu Chẳng hạn nh-: cũng, vẫn, cứ, còn…

Ví dụ: - Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì l-ời biếng, độc ác

- Nó đi Tôi cũng đi luôn

Ngoài ra, có những phụ từ vốn đi kèm danh từ, lại từ cũng đ-ợc dùng làm

ph-ơng tiện LK câu, nh-: còn, riêng, khác nữa…

Ví dụ: Cả nhóm ai cũng hăng hái nhiệt tình tham gia Riêng Nam thì

+ Định vị không gian: gần đây, tại đây, gần đó, cạnh đó…

- Quan hệ lôgic diễn đạt bao gồm:

+ Trình tự diễn đạt: mở đầu (tr-ớc hết, tr-ớc tiên, thoạt tiên, đầu tiên, sau

đây,…); diễn biến (tiếp theo, đến lượt, ở trên, trở lên,…); kết thúc (Cuối cùng, tóm lại, nhìn chung,…)

+ Thuyết minh bổ sung: giải thích (tức là, nghĩa là, nói cách khác,…); minh hoạ (chẳng hạn, ví dụ,…); bổ sung (ngoài ra, hơn nữa, vả lại, cũng, còn, khác,…)

+ Xác minh nhấn mạnh: xác nhận (thật vậy, rõ ràng, quả nhiên, tất nhiên,…); chính xác hóa (đúng ra, thật ra, nói đúng ra, sự thật,…); nhấn mạnh (đáng chú ý là, đặc biệt là, nhất là,…)

+ Quan hệ lôgic sự vật: nhân quả (thì ra, hoá ra, như vậy, do đó, thế là,…); t-ơng phản (tuy nhiên, tuy vậy, mặt khác,…); đối lập (trái lại, ngược lại,…)

Trang 23

 Phép nối chặt: là ph-ơng thức liên kết của ngữ trực thuộc thể hiện bằng

sự có mặt của từ nối (liên từ, giới từ) ở chỗ bắt đầu (liên kết hồi quy) hoặc chỗ kết thúc (đối với liên kết dự báo), tạo thành một quan hệ ngữ nghĩa hai ngôi giữa ngữ trực thuộc với chủ ngôi

Thực chất của phép nối chặt là ở chỗ: phần chủ ngôi là câu cơ sở, phần kết ngôi là một bộ phận (có thể một thành phần câu đã mất tính độc lập hoặc là một thành phần nào đó trong câu chủ ngôn cơ sở) đ-ợc tách ra thành một phát ngôn riêng và liên kết với câu (phát ngôn) cơ sở bằng các từ có tác dụng nối

Th-ờng phép nối chặt hay đ-ợc sử dụng trong giao tiếp hàng ngày nhiều hơn, khi nói để tạo sự ngắn bó về nội dung giữa các câu ng-ời ta th-ờng dùng

các từ nối liên kết

Ví dụ : A: Giơ tay phát biểu ý kiến đi Lan

B: Nh-ng biết phát biểu gì đây

A: Thì cứ nói đại đi mà

Ngoài ra, trong giao tiếp hằng ngày còn sử dụng những từ ngữ có chức

năng đ-a đẩy, chêm xen mang thông tin mờ nhạt nh-: Nói đùa chứ, nói thật chứ,… Khi sử dụng nó không đ-a lại thông tin gì mới Nếu xét về mặt thông tin

thì có thể nói việc sử dụng chúng là d- thừa về thông tin nh-ng chúng là thành phần rất cần thiết trong giao tiếp hội thoại Chúng có tác dụng làm cho lời nói uyển chuyển, mạch lạc trong các câu vốn mang nội dung rời rạc Các từ ngữ này

là đặc tr-ng cho liên kết lời nói

„ Phép lặp là việc dùng lại (giữ nguyên) ở các câu kết ngôn các yếu đã xuất hiện ở câu chủ ngôn Hay nói cách khác, lặp là việc sử dụng từ ngữ giống

nhau ở những câu khác nhau trong văn bản

Liên kết câu trong văn bản sử dụng phép lặp có các dạng sau:

 Lặp từ vựng: Lặp từ ngữ ở câu kết ngôn so với câu chủ ngôn

Ví dụ: Đền th-ợng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Tr-ớc đền,

những khóm hải đ-ờng đâm bông đỏ rực, những cánh b-ớm nhiều màu sắc bay

Trang 24

dập dờn nh- đang múa quạt xoè hoa Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn

hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa

(Phong cảnh đền Hùng - Tiếng Việt 5,t2,tr 68)

ở ví dụ trên, ta thấy, từ " đền" đ-ợc lặp lại nhiều lần có tác dụng làm cho các câu trong đoạn có sự liên kết chặt chẽ với nhau để nhằm một mục đích là tả

về vẻ đẹp của đền Hùng

 Lặp ngữ âm: nghĩa là các bộ phận ngữ âm trong tiếng đ-ợc lặp lại ở những câu khác nhau trong đoạn, bài

" Nỗi niềm chi rứa Huế ơi!

Mà m-a xối xã trắng trời Thừa Thiên."

(Tố Hữu)  Lặp ngữ pháp: là việc sử dụng lại cấu trúc, mô hình ở các câu sau nó Lặp ngữ pháp giữa các câu trong đoạn th-ờng tạo ra tính nhịp nhàng, cân

đối giữa các câu trong văn bản Đối với các loại này, ta th-ờng gặp trong các văn bản đ-ợc viết theo lối văn biền ngẫu, tuỳ bút, thơ văn xuôi…

Ví dụ: Em nhìn cha: Trời cao lồng lộng Em nhìn mẹ: Đất n-ớc bốn mùa

đủ nắng hoa… Cha em nổi sấm Mẹ em vùng lên

Nhìn chung, lặp là một biện pháp liên kết có các chức năng: Ngoài chức năng liên kết các câu trong đoạn, nó còn có chức năng duy trì chủ đề, đề tài,

đồng thời có tác dụng nhấn mạnh, khắc sâu một nội dung ý nghĩa nào đó Trong nhiều tr-ờng hợp, nó có tác dụng biểu cảm Vì vậy, lặp có thể coi là biện pháp tu

từ, một ph-ơng thức liên kết văn bản Nó khác hẳn với những loại lặp không mang chức năng này nh-: Lặp do nghèo nàn vốn từ ngữ, không biết dùng câu chữ khi thiết lập văn bản một cách uyển chuyển sinh động

„ Phép thế là việc dùng những từ ngữ khác nhau ở trong các câu kết ngôn, nh-ng cùng có ý nghĩa với yếu tố đ-ợc đến ở câu chủ ngôn

Để liên kết các câu trong đoạn văn, liên kết đoạn trong bài th-ờng sử dụng phép thế ở các dạng sau:

 Thế đại từ: là phép liên kết bằng cách dùng đại từ để thay thế cho một yếu tố (từ, ngữ đ-ợc nói đến ở câu chủ ngôn)

Trang 25

Thế đại từ không chỉ có tác dụng làm tăng quan hệ chặt chẽ giữa các yếu

tố, các câu trong văn bản mà còn có tác dụng rút ngắn độ dài, tiết kiệm lời, làm cho thông tin đ-ợc dồn nén tốt hơn, súc tích hơn Chẳng hạn, ta xét ví dụ sau:

"Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc của nhân dân ta dù phải kinh qua

nhiều gian khổ, hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn Đó là

một điều chắc chắn."

(Hồ Chí Minh)

Ta thấy, ở ví dụ trên đại "đó" dùng để thay thế cho toàn bộ ý của câu tr-ớc

đó Một mặt, nó làm tăng thêm mối quan hệ chặt chẽ giữa câu chứa nó với câu tr-ớc Mặt khác, nó có tác dụng nhấn mạnh ý của câu tr-ớc và làm cho đoạn văn ngắn gọn, súc tích

Đại từ có tác dụng thay thế có thể đại diện cho một từ, một ngữ hoặc một

đoạn bao gồm nhiều câu

 Thế đồng nghĩa: là việc dùng các từ ngữ đồng nghĩa ở những câu khác nhau trong cùng một văn bản.Thế đồng nghĩa có thể phân loại thành 4 dạng sau:

- Đồng nghĩa từ điển tức là giữa từ đ-ợc thay thế ở câu chủ ngôn và từ thay thế ở câu kết ngôn có tính t-ơng đồng về nghĩa với nhau

Ví dụ: Đàn ông con trai phải rắn rỏi lên Đây là lúc phái mạnh thể hiện

mình mà

- Đồng nghĩa phủ định tức là giữa từ đ-ợc thay thế và từ thay thế t-ơng

đồng với nhau do một hay hai yếu tố đã đ-ợc phủ định hoá từ hai yếu tố đối lập

Ví dụ: Thức - không ngủ; chết - không sống; mất - không còn

- Đồng nghĩa miêu tả: Đây là kiểu liên kết bằng các cụm từ ở câu kết ngôn miêu tả những đặc điểm điển hình của đối t-ợng đã đ-ợc nói đến ở câu chủ ngôn

- Đồng nghĩa lâm thời: Đây là kiểu thay thế mà giữa từ thay thế và từ đ-ợc thay thế vốn không đồng nghĩa với nhau mà có quan hệ bao hàm, tuy nhiên khi

đặt trong văn cảnh nhất định thì chúng lại cùng chỉ một sự vật, một hiện t-ợng

Chẳng hạn: Sau khi đã đánh chén no nê, con chuột không sao chui qua cái lỗ cũ nữa Con vật tham lam đó quả là đáng đời

Trang 26

„ Phép tỉnh lược chính là việc l-ợc bỏ một số bộ phận, thành phần câu (chủ ngữ hoặc vị ngữ; hay cả chủ ngữ - vị ngữ hay thành phần phụ ngoài nòng cốt…)

ở câu kết ngôn so với câu chủ ngôn nh-ng ng-ời đọc, ng-ời nghe vẫn hiểu đ-ợc nội dung của văn bản bởi bộ phận đ-ợc tỉnh l-ợc dễ dàng đ-ợc tìm thấy trong câu chủ ngôn

Ví dụ: Lan gặp Huệ đang ngồi đọc sách ở ghế đá, Lan hỏi:

nét nghĩa nào đó trong cùng một tr-ờng nghĩa

Phép liên t-ởng với t- cách là một ph-ơng tiện liên kết văn bản chính là việc sử dụng từ ngữ ở câu chủ ngôn sẽ làm tiền đề kéo theo xuất hiện các từ ngữ

ở câu kết ngôn

Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả: Trần Ngọc Thêm, Diệp Quang Ban… có thể chia phép liên t-ởng thành các loại: liên t-ởng đồng chất, liên t-ởng không đồng chất (liên t-ởng khác chất), liên t-ởng đối lập

Tóm lại, cùng với kết cấu của văn bản các ph-ơng tiện liên kết văn bản chính là những yếu tố thuộc phạm trù hình thức Các ph-ơng tiện LK văn bản nh- đã xét ở trên rất đa dạng, phong phú Chúng luôn gắn chặt với phạm trù nội dung của văn bản Chính nhờ quan hệ gắn bó chặt chẽ này tạo nên tính liên kết, tính hoàn chỉnh của văn bản

1.1.2 Việc dạy học vấn đề liên kết câu ở Tiểu học

a Mục tiêu của việc dạy học vấn đề liên kết câu ở Tiểu học

Thống nhất với mục tiêu của ch-ơng trình Tiếng Việt ở tiểu học, mục tiêu của việc dạy liên kết câu ở lớp 5 là nhằm giúp HS lĩnh hội kiến thức và rèn luyện

kỹ năng Thông qua việc phân tích các ngữ liệu có chứa nội dung kiến thức về liên kết câu HS sẽ dần dần hình thành đ-ợc các kiến thức đó và vận dụng một

Trang 27

cách linh hoạt để giải các bài tập ở phần Luyện tập Nghĩa là HS sẽ chỉ ra đ-ợc các biểu hiện của tính liên kết: lặp, nối, thế - đây chính là kỹ năng nhận diện

Đồng thời, hiểu đ-ợc tác dụng của một số phép liên kết để từ đó vận dụng chúng vào xây dựng đoạn văn, văn bản trong các tiết Luyện từ và câu, đặc biệt là trong phân môn Tập làm văn

Mặc dù, thời l-ợng và kiến thức về liên kết câu đ-ợc dạy cho HS lớp 5 còn

ở mức độ đơn giản và sơ đẳng Nội dung về liên kết chỉ dừng lại ở một số phép liên kết hình thức Song thông qua đó, ch-ơng trình nhằm b-ớc đầu trang bị cho

HS một số kỹ năng liên kết để vận dụng trong nói năng giao tiếp hàng ngày đặc biệt là trong việc hình thành đoạn văn, bài văn của ch-ơng trình Tiếng Việt nói chung, phân môn Tập làm văn nói riêng

b Nội dung dạy học vấn đề liên kết câu ở lớp 5

Liên kết câu đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình Tiếng Việt 5 ở học kỳ II, trong phân môn Luyện từ và câu Tuy nhiên, nội dung dạy học vấn đề này trong ch-ơng trình SGK chiếm dung l-ợng không lớn Tất cả đ-ợc gói gọn trong 4 bài (3 bài thuộc kiẻu hình thành kiến thức, 1 bài luyện tập) Có thể thống kê nội dung dạy học về liên kết câu ở ch-ơng trình Tiếng Việt 5 nh- sau:

Bảng 1: Nội dung dạy học về liên kết câu ở ch-ơng trình Tiếng Việt lớp 5

1

Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp

từ ngữ

- Trong bài văn, đoạn văn các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau

- Để liên kết một câu với câu đứng tr-ớc nó, ta

có thể lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã

xuất hiện ở câu đứng tr-ớc

71

2

Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một ng-ời, một vật, một việc ta có thể dùng đại từ

hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho từ

ngữ đã dùng ở câu đứng tr-ớc để tạo mối liên

hệ giữa các câu và tránh lặp lại nhiều lần

76

Trang 28

3

Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu

Luyện tập củng cố kiến thức về việc dùng phép thay thế từ ngữ để liên kết câu

86

4

Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ

1.1.3 Đặc điểm tâm lý học sinh lớp 5 với việc dạy học vấn đề liên kết câu

T- duy của HSTH là t- duy cụ thể, mang tính hình thức bằng cách dựa vào

đặc tính bên ngoài của đối t-ợng và hình t-ợng cụ thể Nhà tâm lý học J.Piagiê (Thuỵ Sỹ) đã cho rằng, t- duy của trẻ ở 7-10 tuổi về cơ bản đang ở trong giai

đoạn thao tác cụ thể, trên cơ sở đó có thể diễn ra quá trình hệ thống hoá các thuộc tính, tài liệu trong kinh nghiệm trực quan Đặc điểm tâm lý HSTH nói chung, HS lớp 5 nói riêng thể hiện trên một số mặt nh- sau:

* Đặc điểm về t- duy: T- duy cũng là một quá trình tâm lý nh-ng khác

với quá trình nhận thức cảm tính, quá trình t- duy phản ánh dấu hiệu, mối quan

hệ bản chất bên trong của các sự vật hiện t-ợng khách quan

Tuy nhiên, theo các nhà tâm lý học, sự phát triển t- duy của HSTH diễn ra theo 2 giai đoạn cơ bản Đó là giai đoạn t- duy trực quan cụ thể và giai đoạn t- duy trừu t-ợng khái quát T- duy của HSTH chuyển dần từ tính trực quan cụ thể sang tính trừu t-ợng khái quát HSTH khi tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát,…thường căn cứ vào đặc điểm bề ngoài cụ thể, trực quan Tuy nhiên, ở HS lớp 5, các em đã có thể thoát khỏi ảnh h-ởng chủ quan của dấu hiệu trực tiếp, hoàn toàn dựa vào những tri thức và những khái niệm đã đ-ợc hình thành Trong quá trình học tập, HS th-ờng có các thao tác t- duy nh- phân tích hay tính toán

Trang 29

từ đó thao tác về không gian và thời gian đã dần dần đ-ợc hình thành và phát triển Sự kết hợp các thao tác t- duy là cơ sở của việc hình thành khái niệm Đây chính là cơ sở để HS chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới trong quá trình học tập

* Đặc điểm về chú ý: Sự chú ý không có chủ định là đặc điểm cơ bản của

HSTH Khả năng điều chỉnh chú ý, khả năng chú ý còn bị hạn chế, Tuy nhiên, ở

HS lớp 5 sự chú ý có chủ định của trẻ đã d-ợc tăng dần Mặt khác, sự chú ý của

HS có khả năng phát triển ở một số phẩm chất khác về mặt số l-ợng cũng nh-

về sự phân bố chú ý Sự chú ý thiếu bền vững của HSTH là do quá trình ức chế còn yếu Nh-ng ở HS lớp 5 các em đã có thể duy trì chú ý gần nh- là suốt buổi học nếu GV biết luân phiên thay đổi các hoạt động cho HS, tránh sự ức chế nhàm chán Vì vậy, GV cần đ-a những tri thức, những hoạt động mới mẽ nhằm gây kích thích chú ý và hứng thú cho HS

Khả năng phát triển chú ý có chủ định, bền vững, tập trung đối với HSTH trong quá trình học tập là rất cao Bản thân quá trình học tập đòi hỏi HS phải rèn luyện th-ờng xuyên chú ý có chủ định Sự chú ý có chủ định sẽ đ-ợc phát triển cùng với sự phát triển động cơ mang tính xã hội mà cụ thể đối với HS Tiểu học

là động cơ học tập Mặt khác, đó là sự tr-ởng thành về ý thức, trách nhiệm đối với kết quả học tập của mình ở HS Vì vậy, GV cần có kĩ năng tổ chức điều chỉnh chú ý của HS một cách thuần thục và phù hợp K.Ousinxki đã viết: "Hãy rèn luyện cho trẻ không chỉ vì cái gì trẻ thích thú mà còn những cái không lý thú nữa, tức là hành động khoái cảm khi hoàn thành trách nhiệm của mình."

* Đặc điểm về trí nhớ: ởlứa tuổi HS Tiểu học,sự ghi nhớ có chủ định và không chủ định đều đang phát triển Sự phát triển trí nhớ của HSTH có sự biến

đổi về chất Đó là sự hình thành và phát triển của ghi nhớ có chủ định phát triển

ở mức cao Tuy vậy, với HSTH cả ghi nhớ có chủ định và không chủ định vẫn tồn tại song song chuyển hoá và bổ sung cho nhau trong quá trình học tập Vì vậy, GV cần nắm chắc và rèn luyện cho HS sử dụng hai loại trí nhớ này một cách hợp lý, hiệu quả

Trang 30

Ngoài ra, chúng ta thấy rằng, ngôn ngữ của HSTH ở cuối cấp càng phát triển mạnh hơn Vì vậy, ngôn ngữ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển trí nhớ có chủ định Nhờ có ngôn ngữ mà HS có thể diễn đạt tri thức đã biết bằng lời nói, chữ viết Điều này không những quan trọng trong việc phát triển trí nhớ mà còn thúc đẩy sự phát triển của trí t-ởng t-ợng, t- duy của HS sau này

Việc giới thiệu vấn đề liên kết câu trong bài từ HK II, trong phân môn Luyện từ và câu lớp 5 là vô cùng cần thiết Nội dung này giúp HS thấy đ-ợc vai trò, tác dụng của việc sử dụng các phép liên kết câu, rèn luyện t- duy lôgic cho

HS và b-ớc đầu tạo ra những kĩ năng diễn đạt tốt hơn, lôgic, mạch lạc hơn trong khi nói, viết

Cũng qua việc tìm hiểu, nghiên cứu về tâm lí HS lớp 5, từ những đặc điểm nhận thức, tư duy, ngôn ngữ, trí nhớ,… Chúng tôi thấy rằng, việc đưa ra những biện pháp h-ớng dẫn HS luyện tập về phép liên kết câu trong giờ LT và C, vận

dụng các phép liên kết câu đó trong giờ TLV là việc làm có cơ sở khoa học

1.2 Cơ sở thực tiễn 1.2.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên Tiểu học về liên kết câu

Để tìm hiểu nhận thức của GV Tiểu học về dạy học phép liên kết câu, chúng tôi đã xây dựng phiếu điều tra một số kiến thức về liên kết câu cho 270

GV ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Sau khi xử lí số liệu, chúng tôi đã thu đ-ợc kết quả nh- sau:

Bảng 2: Nhận thức của giáo viên tiểu học về một số vấn đề của liên kết câu

1 Liên kết câu trong văn bản là mạng l-ới các mối quan hệ về nội dung giữa các thành tố trong văn bản thể hiện qua những hình thức liên kết nhất định

Trang 31

sinh nắm đ-ợc dấu hiệu của các phép LK, biết đ-ợc tác dụng của các phép LK, đồng thời rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng liên kết trong khi nói viết

54.19%

Nh- vậy, không phải tất cả GV đề nhận thức đúng, đầy đủ, chính xác các kiến thức về liên kết câu, từ những số liệu trên cho thấy rằng:

- Chỉ có 58.89% GV đ-ợc hỏi trả lời chính xác liên kết câu trong văn bản

là mạng l-ới các mối quan hệ về nội dung giữa các thành tố trong văn bản thể hiện qua những hình thức liên kết nhất định Số còn lại cho rằng liên kết câu trong văn bản chính là mối quan hệ về mặt nội dung giữa các câu trong cùng một văn bản hoặc là sự gắn bó, móc xích lẫn nhau giữa các câu đ-ợc thể hiện

về mặt hình thức

- Chỉ có 58.84% GV đ-ợc hỏi cho rằng liên kết câu trong văn bản bao gồm cả liên kết nội dung và liên kết hình thức Số còn lại chỉ có liên kết nội dung hoặc liên kết hình thức

- Chỉ có 54.19% GV đ-ợc hỏi cho rằng, mục đích của dạy học liên kết câu

ở TH là hình thành kĩ năng nhận diện và vận dụng các phép liên kết Số còn lại hầu hết chỉ xác định đ-ợc mục đích nhận diện mà ch-a thấy đ-ợc mục tiêu rèn luyện kĩ năng vận dụng cho học sinh

Nh- vậy, có tới hơn 40% số GV đ-ợc điều tra đã hiểu ch-a đầy đủ, chính xác về vấn đề liên kết câu và việc dạy học vấn đề này cho HSTH

Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy sự hạn chế về mặt nhận thức của GV là

do một số nguyên nhân sau:

- GV ch-a nắm đ-ợc mục tiêu của việc dạy vấn đề liên kết câu cho HSTH

là gì, điều này dẫn đến việc GV sẽ dễ xác định sai mục đích, mức độ dạy học các bài dạy về liên kết câu

- Do một số GV có trình độ đào tạo còn hạn chế dẫn đến kiến thức về ngữ pháp văn bản của GV còn hạn chế Số GV ch-a hiểu chính xác khái niệm liên kết câu lên tới 41%

1.2.2 Thực tế dạy và học phép liên kết câu ở Tiểu học hiện nay

Trang 32

a VÒ phÝa GV

Sau khi xö lÝ sè liÖu tõ 270 phiÕu ®iÒu tra thùc tÕ viÖc tæ chøc d¹y häc liªn kÕt c©u cña GV hai tØnh NghÖ An, Hµ TÜnh chóng t«i thu ®-îc kÕt qu¶ nh- sau:

Trang 33

Bảng 3: Bảng điều tra thực tế dạy học phép liên kết câu ở lớp 5

TT Nội dung điều tra

Mức độ

Rất thành thạo Thành thạo Khó khăn

1

Xác định đ-ợc mục đích của việc Luyện tập về liên kết câu cho HS lớp 5

87 ( 33.22% )

107 ( 39.63% ) 76(28.15%)

2 Nắm đ-ợc nội dung, mức độ của

từng bài tập về liên kết câu

53 ( 19.63% )

129 ( 47.78% )

88 ( 32.59% )

3 Xây dựng biện pháp h-ớng dẫn

HS Luyện tập về liên kết câu

49 ( 18.15% )

123 ( 45.55% )

98 ( 36.3% )

4 Thiết kế thêm hệ thống bài tập

giúp HS Luyện tập về liên kết câu

35 (12.96 %)

77 ( 28.52% )

158 ( 58.52% )

5 Kiểm tra đánh giá khả năng nhận

thức, vận dụng liên kết câu của HS

61 ( 22.59% )

112 (41.48% )

97 ( 35.93% )

6 H-ớng dẫn HS Luyện tập về liên

kết câu trong giờ TLV

48 ( 17.78% )

89 ( 32.96% )

133 ( 49.25% )

Bảng trên cho thấy, 33.22% GVTH đ-ợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc xác định mục đích của việc dạy vấn đề liên kết câu cho HS lớp 5 Có 39.63% cho rằng họ ở mức thành thạo và vẫn còn 28.15% cho rằng họ khó khăn, lúng túng trong vấn đề này

Chỉ có 19.63% GVTH đ-ợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc xác

định nội dung, mức độ của từng bài dạy về liên kết câu cũng nh- hệ thống bài tập để luyện tập vấn đề này Có 47.78% cho rằng họ ở mức độ thành thạo Còn 32.59% cho rằng họ còn lúng túng trong việc nắm mức độ nội dung của bài tập

Chỉ có 18.15% GVTH cho rằng họ rất thành thạo trong việc đ-a ra biện pháp h-ớng dẫn HS lớp 5 Luyện tập về liên kết câu Có 45.55% GV cho rằng họ

ở mức độ thành thạo Có 36.3% GV cho rằng họ còn khó khăn trong vấn đề này

Trang 34

Chỉ có 12.96% GVTH đ-ợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc thiết

kế bài tập giúp HS Luyện tập về liên kết câu Có 28.52% ở mức độ thành thạo và

có tới 58.52% cho rằng họ còn khó khăn

Chỉ có 22.59% số GVTH đ-ợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc tổ chức quá trình kiểm tra đánh giá để xác định mức độ lĩnh hội tri thức của HS Có 41.48% cho rằng họ ở mức độ thành thạo Vẫn còn 35.93% GV cho rằng họ còn khó khăn trong vấn đề này

Chỉ có 17.78% GVTH cho rằng họ rất thành thạo trong việc h-ớng dẫn

HS Luyện tập về liên kết câu trong giờ TLV Có 32.96% ở mức độ thành thạo và

có tới 49.25% ở mức độ khó khăn

Từ kết quả điều tra ở trên, chúng tôi đ-a ra một số nhận xét sau:

Nhìn chung, nhiều GV đã nắm đ-ợc mục đích của việc dạy liên kết câu cho HSTH Biết sử dụng phối hợp, linh hoạt nhiều ph-ơng pháp dạy học mới nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS, biết phối hợp nhiều hình thức dạy học để tổ chức các hoạt động dạy học giúp HS tự tin hơn, bộc lộ hết năng lực của bản thân Một số GV đã biết vận dụng linh hoạt các ph-ơng tiện dạy học để giúp

HS dễ dàng tiếp cận với vấn đề liên kết câu Một số GV đã tự thiết kế thêm hệ thống bài tập nhằm giúp HS luyện tập thành thạo vấn đề này Ngoài ra, một số

GV cũng đã chú ý h-ớng dẫn HS luyện tập thêm trong giờ TLV nhằm giúp HS nắm vững tri thức, biết vận dụng trong viết đoạn văn, bài văn

Tuy nhiên, một số GV vẫn còn lúng túng trong việc xác định ph-ơng pháp dạy học vì thời l-ợng dành cho vấn đề này trong ch-ơng trình quá ít Phần h-ớng dẫn HS luyện tập tất yếu phải thực hiện sau khi HS đã chiếm lĩnh tri thức ở phần hình thành kiến thức Nghĩa là với thời gian 35 - 40 phút GV và HS vừa phải đi tìm kiếm kiến thức và luyện tập về những kiến thức đó Cũng chính vì thế, GV ít

có điều kiện để đ-a ra những bài tập làm thêm giúp HS nhuần nhuyễn hơn về vấn đề này

Tuy nhiên, lặp từ ngữ để liên kết câu cho đúng là không khó nh-ng lặp để liên kết cho hay thì lại hoàn toàn không đơn giản HS th-ờng dùng từ ngữ lặp lại nhiều lần đặc biệt là khi chúng cùng giữ một chức năng cú pháp làm cho ng-ời

Trang 35

đọc cảm giác đơn điệu nhàm chán khi đọc bài văn Vì thế không nên yêu cầu HS viết quá nhiều câu có sử dụng phép lặp

Một số GV khi h-ớng dẫn HS Luyện tập về liên kết câu đã không nắm vững mức độ nội dung của kiến thức về liên kết câu nói chung và yêu cầu của việc h-ớng dẫn HS Luyện tập nói riêng dẫn đến việc dạy quá thấp hoặc quá cao

so với ch-ơng trình Yêu cầu của việc Luyện tập về liên kết câu ở lớp 5 là giúp

HS nắm bắt đ-ợc biểu hiện của các phép liên kết hay nói cách khác là nhận diện

đ-ợc các phép LK đ-ợc sử dụng trong một văn bản nhất định và ý nghĩa của việc

sử dụng các ph-ơng tiện liên kết đó.Từ đó, biết vận dụng các ph-ơng tiện LK vào việc nối, viết đoạn văn,bài văn Tuy nhiên, còn rất nhiều GV mới chỉ dùng lại ở chỗ dạy HS nhận biết đ-ợc các phép LK còn việc vận dụng thì ch-a đ-ợc chú ý nhiều

Mặt khác, ch-ơng trình Tiếng Việt tiểu học đ-ợc xây dựng theo quan

điểm tích hợp giữa các phân môn Do đó, việc dạy HS kiến thức về liên kết câu không chỉ là nhiệm vụ riêng của phân môn Luyện từ và câu Ngữ liệu ở nhiều bài Tập đều có chứa biểu hiện của các phép LK câu Đặc biệt, song song với ch-ơng trình LT và C thì ch-ơng trình TLV cũng có thể luyện tập thêm các kiến thức về liên kết câu Đó là việc vận dụng các phép LK câu vào việc viết đoạn văn, bài văn nhằm làm cho bài văn chặt chẽ, các ý liên kết với nhau hợp lý, lôgic hơn Nh-ng thực tế cho thấy, rất nhiều GV ch-a biết khai thác nội dung có liên quan

đến các phép LK ở các phân môn khác nhau chỉ có một số GV đã chú trọng h-ớng dẫn HS luyện tập về liên kết câu trong giờ TLVnh-ng hiệu quả ch-a cao, còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình h-ớng dẫn

Khi đ-ợc hỏi về những khó khăn trong việc h-ớng dẫn HS Luyện tập về liên kết câu trong giờ TLV, có nhiều GV cho rằng họ không có thời gian để h-ớng dẫn HS vấn đề này, bởi một giờ TLV thời gian chủ yếu là để HS phân tích tìm hiểu đề bài, lập dàn ý và nói - viết nội dung theo yêu cầu đề bài Và hơn nữa hầu hết GV ch-a chú ý đến việc rèn luyện kĩ năng làm văn, kĩ năng sử dụng các ph-ơng tiện ngôn ngữ, nhằm tạo hiệu quả cao trong khi nói- viết của HS

Một số GV còn cho rằng, nguyên nhân dẫn đến khó khăn khi h-ớng dẫn

HS Luyện tập về liên kết câu trong giờ TLV còn do đặc điểm của các kiểu bài

Trang 36

của phân môn TLV sau khi HS đã đ-ợc học kiến thức liên kết câu: tập viết đoạn

đối thoại, ôn tập văn miêu tả, kiểm tra, trả bài Đối với những kiểu bài này hoạt

động chủ yếu là của HS, HS tiến hành nói- viết qua đó thể hiện kết quả học tập, thu nhận kiến thức ở các giờ học tr-ớc

Một số GV còn lúng túng trong việc đề ra biện pháp h-ớng dẫn HS Luyện tập về liên kết câu Hầu hết GV chỉ tổ chức cho HS tìm hiểu mục nhận xét (đối với kiểu bài hình thành kiến thức), lần l-ợt cho HS làm các bài tập ở SGK mà ít khi hơứng dẫn HS tìm hiểu mục tiêu của bài tập, từ đó HS tự đ-a ra cách giải tốt nhất cho bài tập

Việc thiết kế hệ thống bài tập phù hợp nhằm đa dạng hoá các hoạt động học tập tạo hứng thú cho HS nhằm nâng cao hiệu quả học tập trong khi Luyện tập về liên kết câu cho HS cũng còn rất hạn chế Thực tế cho thấy rằng, yêu cầu này ch-a đ-ợc nhiều GV quan tâm đúng mức, hầu hết GV tổ chức cho HS luyện tập trong phạm vi các bài tập ở SGK, rất ít GV sáng tạo các bài tập mới, các tình huống mới để HS vận dụng thành thạo hơn các phép LK câu

Nhiều GV còn lúng túng trong việc kiểm tra khả năng nhận diện và vận dụng các phép LK của HS Đặc biệt là đối với những bài tập về ý nghĩa của các phép LK câu, HS th-ờng trả lời một cách chung chung nh-ng GV vẫn ch-a có biện pháp đánh giá chính xác, sửa sai cho HS Hoặc trong các bài văn của HS,

GV thường phê: "bài làm đơn điệu", "từ ngữ nghèo nàn",… Nhưng không chỉ cho HS thấy nguyên nhân của nó là do lặp từ quá nhiều, ch-a biết sử dụng phép thế hoặc dùng từ ngữ nối chưa chính xác, chưa hay… cho nên HS chưa tìm được h-ớng khắc phục

Nhìn chung, việc Luyện tập về liên kết câu trong giờ LT và C, giờ TLV ở lớp 5 hiện nay còn nhiều hạn chế Điều đó ảnh h-ởng đến chất l-ợng học tập của

HS Qua điều tra GVTH, chúng tôi nhận thấy, kết quả việc Luyện tập về liên kết câu hiện nay ch-a đạt yêu cầu là do những nguyên nhân sau:

- Vốn kiến thức của GV về ngữ pháp văn bản còn hạn chế

- Tài liệu tham khảo, mở rộng vốn hiểu biết về liên kết câu cho GV và HS ch-a nhiều

Trang 37

- Liên kết câu là một nội dung mới đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình nên GV ch-a có nhiều kinh nghiệm trong việc lựa chọn, sử dụng các ph-ơng tiện, ph-ơng pháp, hình thức tổ chức dạy học Để dạy tốt đ-ợc nội dung này, GV phải

có ý thức tự học, tự nghiên cứu, bồi d-ỡng để nâng cao trình độ và tích luỹ kinh nghiệm trong quá trình dạy học của mình

- Đặc biệt GV còn gặp những khó khăn trong việc h-ớng dẫn HS luyện tập

về liên kết câu trong giờ TLV do ch-a có biện pháp hợp lý cho từng kiểu bài dạy

b Về phía HS

Sau khi khảo sát vở TLV, vở BT Tiếng Việt, xử lý phiếu điều tra của 105

HS kết hợp dự các giờ Tập làm văn, Luyện từ và câu, chúng tôi thu đ-ợc kết quả nh- sau:

Bảng 4: Bảng điều tra về việc học các phép LK câu của HS lớp 5

Nội dung điều tra

Mức độ

1.Khả năng nhận diện:

1.1 Phát hiện đ-ợc từ, tổ hợp từ làm nhiệm vụ LK câu

23 (16.67%)

39 (28.26%)

59 (42.75%)

17 (12.32%) 1.2 Xác định đ-ợc phép LK đ-ợc

sử dụng trong đoạn văn, bài văn

19 (13.77%)

42 (30.43%)

56 (40.58%)

21 (15.22) 2.Khả năng vận dụng:

2.1 Nói lên đ-ợc tác dụng của các phép KL câu

19 (13.77%)

51 (36.96%)

62 (44.93%)

6 (4.35%) 2.2.Vận dụng kiến thức để làm

các bài tập điền, thế, nối,…

23 (16.67%)

52 (37.68%)

49 (35.51%)

14 (10.14%) 2.3 Viết đoạn văn, bài văn có sử

dụng các phép LK đã học

16 (11.59%)

24 (17.39%)

64 (46.38%)

34 (24.64%)

Nhìn vào bảng tổng hợp trên, chúng ta thấy khả năng nhận diện (phát hiện

ra từ, tổ hợp từ làm nhiệm vụ liên kết và xác định đ-ợc phép liên kết đ-ợc sử

Trang 38

dụng trong bài văn, đoạn văn) của HS ở mức độ khá-giỏi không cao ở mức giỏi chỉ là 16.67% và 13.77%, ở mức khá là: 28.26% và 30

ở tiêu chí thứ nhất, khả năng nhận diện các ph-ơng tiện liên kết, phép LK của HS ở mức độ trung bình và yếu vẫn còn cao ở mức độ trung bình là: 42.75% 40.58%, còn ở mức độ yếu là: 12.32% và 15.22%

ở tiêu chí thứ hai, khả năng vận dụng các phép LKcủa HS lại càng hạn chế

Có 13.76% HS đạt mức độ giỏi và 36.96% HS đạt mức độ khá về vấn đề nêu lên đ-ợc tác dụng của việc sử dụng các phép LK, ph-ơng tiện LK Qua đó ta thấy rằng mức độ khá giỏi vẫn ch-a cao Mức độ trung bình vẫn còn nhiều (44.93%) và vẫn còn mức độ yếu (4.35%)

Về kĩ năng vận dụng kiến thức về liên kết câu để làm bài tập dạng điền, thế, nối, ghép…, có 16.67% HS đạt mức độ giỏi, 37.68% HS đạt mức độ khá, 35.51% đạt mức độ trung bình và còn 10.14% đạt mức độ yếu

Đặc biệt, việc vận dụng các phép LK đã học vào việc xây dựng đoạn văn, bài văn của HS lại càng hạn chế hơn nữa Những bài tập yêu cầu viết đoạn văn ngắn trong phân môn Luyện từ và câu và bất cứ một bài văn nào ở phân môn Tập làm văn đều có thể vận dụng các phép LK câu đã học Tuy nhiên, hầu hết HS ch-a chú ý vận dụng kiến thức về liên kết câu trong khi viết đoạn văn, bài văn, ch-a biết cách vận dụng khéo léo, linh hoạt phép nối, lặp, thế nên kết cấu bài văn th-ờng thiếu lôgic, đơn điệu, nhàm chán, vốn từ ngữ nghèo nàn

Một HS lớp 5 đã viết bài văn tả cảnh một cơn m-a nh- sau:

" Em đang quét nhà, lấy quần áo thì thấy trời tối sẫm lại Có cơn gió thổi mạnh qua làn da em mát lạnh Thấy thế em liền quét thật nhanh để khỏi phải m-a đến M-a đã xuống thật rồi, ở bên sông m-a đã rơi xuống Thế là m-a xuống, em chạy vào nhà không kịp Mọi nhà cũng chạy vào nhà không kịp ở trên sân và trên mái nhà n-ớc m-a rơi lách tách Có chú chó đang đi tìm chỗ trú Những con gà mái thì đang đi tìm chỗ trú Cô mèo đi tìm chỗ trú nên cô mèo

đã vào nhà em để trú

Trang 39

Bỗng m-a tạnh, gió cũng biến mất Mặt trời đỏ chói lọi Chim chóc bay l-ợn trên những cành cây Những cô b-ớm thì đậu trên những càch hoa Những cô gà đã ra khỏi chỗ trú đi vào v-ờn tìm mồi."

(Bài làm của HS Nguyễn Thị Khánh Huyền, lớp 5 tr-ờng TH Lê Mao)

ở bài văn trên ta thấy HS đã sử dụng lặp từ ngữ quá nhiều tạo nên sự nhàm

chán đơn điệu, nghèo nàn về hành văn Sử dụng từ nối không phù hợp, (ở bên sông mưa đã rơi xuống Thế là mưa xuống…), ch-a biết cách sử dụng phối hợp

các phép LK để viết đoạn văn

Qua điều tra cho thấy, chỉ có 11.59% số HS biết sử dụng hợp lí, thành thạo các phép LK vào việc viết đoạn văn, bài văn Có 17.39% số HS biết vận dụng các phép LK vào bài viết ở mức độ khá Có 46.38% số đã có vận dụng các phép LK vào bài viết ở mức độ trung bình Số HS ch-a biết vận dụng các phép LK vào bài viết của mình hoặc vận dụng nh-ng còn lúng túng, thiếu chính xác (ở mức độ yếu) chiếm tới 24.64%

Nh- vậy, có thể thấy rằng, thực tế hiện nay khả năng nhận diện và khả năng vận dụng các phép LK câu của HS lớp 5 ch-a cao, đặc biệt là vận dụng các phép LK vào viết đoạn văn, bài văn Điều này có thể giải thích bằng một số lí do nh- sau: thứ nhất, kiến thức về liên kết câu trong bài là mảng kiến thức t-ơng đối khó so với trình độ, khả năng t- duy của HS lớp 5; thứ hai đây là mảng kiến thức mới đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình Tiếng Việt tiểu học, cho nên năng lực học tập của HS về vấn đề này còn yếu, ph-ơng pháp dạy học của GV ch-a linh hoạt, nhiều GV ch-a có biện pháp để h-ớng dẫn HS Luyện tập về liên kết câu trong giờ LT và C, giờ TLV GV hầu hết ch-a xây dựng đ-ợc hệ thống bài tập để giúp

HS củng cố và khắc sâu thêm kiến thức này

1.3 Tiểu kết ch-ơng 1

1.3.1 Vấn đề liên kết câu trong bài có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày cũng nh- trong sáng tạo văn ch-ơng Nội dung dạy học về các phép LK câu ở lớp 5 đ-ợc biên soạn một cách lôgic, khoa học, phù hợp với đặc

điểm tâm lí, trình độ nhận thức của HS Qua ba bài HTKT và một bài luyện tập

Trang 40

đảm bảo cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, cần thiết về một số phép LK: phép nối, phép lặp, phép thế Để nâng cao hiệu quả của việc dạy học các phép

LK, ngoài việc tổ chức cho HS nắm vững kiến thức lí thuyết về liên kết câu trong giờ Luyện từ và câu, GV cần phải tổ chức h-ớng dẫn HS luyện tập khi học các phân môn khác của môn Tiếng Việt đặc biệt là phân môn Tập làm văn

1.3.2 T- duy và nhận thức của HSTH còn mang tính trực quan cảm tính Tuy nhiên, ở HS lớp 5, khả năng t- duy lôgic của các em đã phát triển

Đó là điều kiện để phân tích, so sánh, đối chiếu, khái quát hóa, trừu t-ợng hóa, rút ra các kiến thức lý thuyết về liên kết câu cũng nh- vận dụng vào hoạt

Về phía HS, khả năng nhận diện và vận dụng các phép liên kết của HS lớp

5 ch-a cao, đặc biệt là khả năng vận dụng vấn đề này của HS rất thấp Đa số HS nhận diện đ-ợc các ph-ơng tiện, liên kết phép liên kết đ-ợc sử dụng trong văn bản, nói lên đ-ợc tác dụng của việc sử dụng các phép liên kết câu, song việc vận dụng các phép liên kết câu vào các bài văn nói, viết rất kém

Ngày đăng: 22/08/2023, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w