1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm lời thoại nhân vật trong tập truyện cánh đồng bất tận của nguyễn ngọc tư

85 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lời thoại nhân vật trong tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư
Tác giả Đoàn Thị Thúy
Người hướng dẫn TS. Trịnh Thị Mai
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 531,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết các bài viết có giá trị về Nguyễn Ngọc T- đều đã tập trung nghiên cứu các vấn đề về nội dung đề tài, về bản sắc văn hóa Nam Bộ, về ngôn ngữ và khẳng định những giá trị trong sáng

Trang 3

III Lịch sử vấn đề 3

IV Ph-ơng pháp nghiên cứu 6

V Cái mới của đề tài 6

VI Cấu trúc của khóa luận 6

Ch-ơng 1 Những vấn đề chung liên quan đến đề tài 8

1.1 Nguyễn Ngọc T- và tác phẩm Cánh đồng bất tận 8

1.1.1 Về tác giả Nguyễn Ngọc T- 8

1.1.2 Về tác phẩm của Nguyễn Ngọc T- và Cánh đồng bất tận 10

1.2 Hội thoại và hội thoại trong tác phẩm Cánh đồng bất tận 10

1.2.1 hội thoại 10

1.2.1.1 Khái niệm hội thoại 10

1.2.1.2 Các hình thức hội thoại và vấn đề lời thoại nhân vật 11

1.2.1.3 Vận động của hội thoại 12

1.2.1.4 Cấu trúc hội thoại 14

1.2.1.5 Hành động ngôn ngữ 16

1.2.2 Hội thoại trong tác phẩm Cánh đồng bất tận .18

1.2.2.1 Các hình thức hội thoại trong Cánh đồng bất tận 18

1.2.2.2 Nhân vật hội thoại trong Cánh đồng bất tận 21

Ch-ơng 2 Đặc điểm hình thức lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận 23

2.1 Đặc điểm về cách sử dụng từ ngữ trong lời thoại nhân vật 23

2.1.1 Dẫn nhập 23

2.1.2 Cách sử dụng từ ngữ trong lời thoại nhân vật 24

Trang 4

2.2.1 Đặc điểm về độ dài của lời thoại 35

2.2.2 Đặc điểm về cấu trúc cú pháp của lời thoại 38

2.2.2.1 Lời thoại có cấu trúc là một câu đơn đặc biệt 38

2.2.2.2 Lời thoại có cấu trúc là một câu đơn bình th-ờng 40

2.2.2.3 Lời thoại có cấu trúc cú pháp phức 42

2.2.2.4 Lời thoại có cấu trúc chêm xen 43

Ch-ơng 3 Đặc điểm nội dung lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận 48

3.1 Lời thoại phản ánh đời sống tâm lý, tính cách nhân vật 48

3.2 Lời thoại phản ánh triết lý nhân sinh 57

3.2.1 Triết lý về đời sống tâm hồn 57

3.2.2 Triết lý về tình yêu 61

3.2.3 Triết lý về thái độ sống, lẽ sống 63

3.2.4 Triết lý về bản tính con ng-ời 65

3.2.5 Triết lý về cuộc đời 67

3.3 Lời thoại phản ánh nhu cầu đ-ợc giải bày nhằm tạo lập quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp 70

3.3.1 Thể hiện thái độ quan tâm, định h-ớng những cảm xúc, tình cảm của những ng-ời đối diện 70

3.3.2 Giải bày những mong muốn, nỗi niềm 74

KếT LUậN 77

tài liệu tham khảo 79

Trang 5

gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngữ dụng học thì hội thoại cũng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Hội thoại không chỉ đ-ợc nghiên cứu trong giao tiếp th-ờng ngày mà còn đ-ợc vận dụng để nghiên cứu tác phẩm văn học Vận dụng lý thuyết hội thoại để nghiên cứu đặc điểm lời thoại nhân vật trong một tác phẩm văn học là một h-ớng nghiên cứu mới, hấp dẫn nh-ng không kém phần khó khăn Trên thực tế đã có nhiều công trình với quy mô lớn nhỏ khác nhau đi theo h-ớng này và đã gặt hái đ-ợc những kết

quả khá thú vị Trên ý nghĩa đó, tìm hiểu tập truyện Cánh đồng bất tận của

Nguyễn Ngọc T- d-ới ánh sáng của dụng học là một việc làm cần thiết

2 Trong bối cảnh văn học Việt Nam thời đổi mới, Nguyễn Ngọc T- tuy

chỉ mới xuất hiện trong những năm đầu thế kỷ XXI nh-ng đã gây đ-ợc sự chú

ý đối với độc giả Bên cạnh một số cây bút nữ nh-: Nguyễn Thị Thu Huệ, Ngân Hoa, Phan Thị Vàng Anh Nguyễn Ngọc T- đã góp một tiếng nói riêng của mình vào nền văn xuôi n-ớc nhà Tác phẩm của Nguyễn Ngọc T- ra mắt

đều đặn, chứng tỏ chị là một cây bút giàu nội lực Trong các sáng tác của

Nguyễn Ngọc T-, tập truyện Cánh đồng bất tận đ-ợc đánh giá cao Truyện

Cánh đồng bất tận (nằm trong tập truyện Cánh đồng bất tận) đ-ợc đ-ợc trao

giải nhất về văn xuôi của Hội nhà văn Việt Nam và gần đây là giải th-ởng văn học của ASEAN Tìm hiểu về tác phẩm của Nguyễn Ngọc T- dù ở ph-ơng diện nào cũng là việc làm cần thiết, nó không chỉ giúp chúng ta hiểu thêm về một tác giả, mà còn giúp chúng ta có thể hình dung đ-ợc phần nào diện mạo của văn xuôi Việt Nam đ-ơng đại

3 Khi nghiên cứu về Nguyễn Ngọc T-, ng-ời ta chú ý nhiều đến thế

giới nghệ thuật, đến thân phận con ng-ời bé nhỏ, đến chất thơ trong truyện ngắn của chị nh-ng d-ới góc độ ngôn ngữ học thì nó ch-a đ-ợc mấy quan

Trang 6

tâm Đây là một vấn đề đòi hỏi cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các nhà khoa học đối với một tác giả đ-ợc coi là có nhiều đổi mới về nội dung và hình thức văn học sau năm 1975

Thực tiễn đó đã giúp chúng tôi mạnh dạn tìm hiểu “Đặc điểm lời thoại

nhân vật trong tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư” Đề tài

này góp phần khẳng định tài năng nghệ thụât và phong cách ngôn ngữ nhà văn Nguyễn Ngọc T- nói chung và phong cách truyện ngắn của chị nói riêng, bổ sung thêm t- liệu về sự đổi mới văn học sau 1975 Đó chính là những lý do lựa chọn đề tài của chúng tôi

II Đối t-ợng và nhiệm vụ nghiên cứu

1 Đối t-ợng nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu của khóa luận là lời thoại nhân vật trong tập

truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T- Lời thoại đó đ-ợc tìm hiểu ở

cả hai mặt: nội dung và hình thức

Tập truyện Cánh đồng bất tận gồm 14 truyện ngắn t-ơng ứng với các

tên truyện, chúng tôi xếp theo thứ tự số La Mã từ nhỏ đến lớn nh- sau: Cải ơi (I), Th-ơng quá rau răm (II), Hiu hiu gió bấc (III), Huệ lấy chồng (IV), Cái nhìn khắc khoải (V), Nhà cổ (VI), Mối tình năm cũ (VII), Cuối mùa nhan sắc (VIII), Biển ng-ời mênh mông (IX), Nhớ sông (X), Dòng nhớ (XI), Duyên phận so le (XII), Một trái tim khô (XIII), Cánh đồng bất tận (VIX)

2 Nhiệm vụ của đề tài

- Thống kê phân loại lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận

- Phân tích các đặc điểm hình thức ( gồm đặc điểm cách sử dụng từ ngữ,

đặc điểm cấu trúc lời thoại) và các đặc điểm về nội dung của lời thoại trong

Cánh đồng bất tận

- Trên cơ sở phân tích đặc điểm để rút ra một số nhận xét chung về

phong cách ngôn ngữ của Nguyễn Ngọc T- trong Cánh đồng bất tận và có

sự so sánh với một số tác giả khác cùng thế hệ

Trang 7

III Lịch sử vấn đề

Xuất hiện trong một bầu không khí hết sức nhạy cảm, các tác phẩm của

Nguyễn Ngọc T- nói chung và Cánh đồng bất tận nói riêng đã gây đ-ợc một

cuộc tranh luận sôi nổi ch-a từng thấy trên diễn đàn văn học n-ớc ta thời kỳ

đổi mới Đã có nhiều công trình, từ những công trình nghiên cứu công phu

đến các bài báo, bài phê bình của các nhà nghiên cứu, các nhà văn, nhà báo tìm hiểu về tác phẩm của Nguyễn Ngọc T- Thống kê trong thời gian từ 2003

đến 2006 có khoảng trên trăm bài viết về sáng tác của Nguyễn Ngọc T-, trong

đó có sự đối lập giữa các ý kiến phải nói là gay gắt, cực đoan vào loại nhất nhì so với tất cả các cuộc tranh luận trong văn nghệ từ 1975 trở đi

Điều đáng nói là trong quá trình đi tìm Nguyễn Ngọc T-, qua các cuộc tranh luận bàn cãi, ‚tính có vấn đề‛ của lý luận, phê bình văn học, tiếp nhận văn học của n-ớc ta bấy lâu nay lộ rõ và đặt ra yêu cầu bức thiết về một sự

định h-ớng đúng đắn Nhìn chung, giữa hai luồng khẳng định và phủ định, khen và chê, khuynh h-ớng khẳng định những đóng góp của Nguyễn Ngọc T- vẫn nổi trội, có sức thuyết phục và ngày càng đông đảo hơn Hầu hết các bài viết có giá trị về Nguyễn Ngọc T- đều đã tập trung nghiên cứu các vấn đề về nội dung đề tài, về bản sắc văn hóa Nam Bộ, về ngôn ngữ và khẳng định

những giá trị trong sáng tác của chị nói chung cũng nh- của Cánh đồng bất

tận nói riêng đó là: tính giáo dục, tính hiện thực, tính nhân văn và giá trị về

Trang 8

Tiến sĩ Huỳnh Công Trí trong ‚Cảm nhận bản sắc Nam Bộ, Nxb Thông

tin, 2006‛ đã có những đánh giá cao về ngôn ngữ truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư ‚Ngôn từ trong tất cả các truyện ngắn của chị, từ ngôn ngữ dẫn chuyện đến ngôn ngữ nhân vật, nhất là ngôn ngữ nhân vật đều khá thuần chất Nam Bộ Số l-ợng từ ngữ Nam Bộ trong tác phẩm của chị khá lớn Đặc điểm này tạo nên ở chị một văn phong riêng‛

Còn tác giả Dương Thanh Bình, thì viết: ‚Truyện ngắn của chị không cầu

kỳ từ đề tài đến ngôn ngữ thể hiện, chị th-ờng khai thác những vấn đề rất đời

th-ờng trong cuộc sống của ng-ời Nam Bộ‛ (D-ơng Thanh Bình, Tìm hiểu ngôn

ngữ truyện ngắn của Nguyễn Ngọc T-, Ngôn ngữ và đời sống, Số 04, 2009)

Riêng Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T- đ-ợc coi là một hiện

t-ợng văn ch-ơng năm 2005 khi tuần báo văn nghệ in thành nhiều số, sau đó Nhà xuất bản Trẻ và Báo Tuổi trẻ phối hợp xuất bản thành sách với ghi chú:

Những truyện ngắn mới nhất và hay nhất gồm 14 truyện

Ngôn từ nghệ thuật trong truyện Cánh đồng bất tận từng có những ý kiến trái ng-ợc nhau Theo ông Bùi Việt Thắng: ‚Tr-ớc Cánh đồng bất tận

Nguyễn Ngọc T- đ-ợc độc giả và giới phê bình ca ngợi là cây bút có chất giọng Nam Bộ hồn nhiên, mộc mạc Đó là một -u điểm không thể phủ nhận Nh-ng đọc kỹ tập truyện mới của chị sẽ thấy gợi lên một số vấn đề về ngôn ngữ văn ch-ơng mà chúng ta cần suy nghĩ

Tr-ớc hết, chúng ta thấy văn viết của Nguyễn Ngọc T- rất gần gũi với văn nói Rất có thể quan niệm phải làm sao cho văn ch-ơng ngày càng gần gũi hơn với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhiều ng-ời, tạo nên một cái mà giới nghiên cứu gọi là suồng sã trong giọng điệu, thành phần khẩu ngữ gia tăng, cú pháp linh hoạt, mềm mại hơn ch-a bao giờ có trong văn ch-ơng (kể cả thơ) Trong nghệ thuật, những câu chửi thề, chửi tục, lối nói trần trụi rạch ròi lại xuất hiện nhiều đến thế Nh-ng cái gì cũng có ‚ngưỡng‛ của nó Nếu ‚suồng sã‛, nếu ‚khẩu ngữ‛ gia tăng, liệu đến đó có còn ranh giới giữa văn ch-ơng và lời ăn tiếng nói hàng ngày?‛

Trang 9

Đối lập với ý kiến của Bùi Việt Thắng, ông Trần Thiện Khanh cho rằng:

‚Ông Bùi Việt Thắng yêu cầu ngôn ngữ của cây bút có chất giọng Nam Bộ phải được quốc gia hoá, chứ không được sử dụng nhiều phương ngữ là ‚thiếu

sự lao động nghiêm túc, kỹ lưỡng‛ khi miêu tả nhà văn không được đặt ‚trời

đất, thần phật‛ và ‚rắn rít‛ cạnh nhau, ngang nhau hoá ra Bùi Việt Thắng đã xóa nhoà cá tính sáng tạo của chủ thể thẩm mỹ, ông muốn mọi tác phẩm phải giống nhau nh- khuôn, ngay cả về hệ t- t-ởng?‛ (Xem 21)

“Cánh đồng bất tận có ngôn ngữ, giọng điệu, sắc thái, cấu trúc riêng

của mình, không thể cô lập Cánh đồng bất tận ra khỏi ảnh h-ởng của ph-ơng

ngữ Nam Bộ nh- Bùi Việt Thắng cố gắng làm Không nên đo thế giới của Nguyễn Ngọc T- bằng kích th-ớc ngôn ngữ khác, chế tạo một ngôn ngữ - đặc biệt hoặc đem cách diễn đạt của ai đó gắn cho Nguyễn Ngọc T-, bắt buộc chị làm theo là ý đồ không thể thực hiện đ-ợc ý t-ởng về một ngôn ngữ thống nhất và duy nhất đối với sáng tác văn ch-ơng của Bùi Việt Thắng nh- một

điều không t-ởng Trên thực tế xa rời sáng tác văn học nghiêm túc nhất và triệt tiêu bản sắc cá nhân, phủ nhận chất vùng vốn là nguồn bổ sung, góp phần tạo thành đ-ờng nét cụ thể trên diện mạo một cá tính sáng tạo‛ (Xem 21)

Trong bài viết Ngày đầu năm đọc Cánh đồng bất tận với sức hút kỳ

lạ, Nguyễn Tý cho rằng: ‚Đây là tập truyện thứ 7 của Nguyễn Ngọc Tư, ngay từ

khi Cánh đồng bất tận xuất hiện trên tuần báo Văn nghệ 4 kỳ liên tiếp đã đ-ợc

một hiệu ứng lạ Có ng-ời cho rằng Nguyễn Ngọc T- đang thể nghiệm một phong cách sáng tác mới sau khi đã có nhiều truyện ngắn viết về miền Tây - nhất

là những thân phận của ng-ời nghệ sĩ cũng nh- ng-ời phụ nữ ở tận cùng đất Mũi

Cà Mau Nguyễn Ngọc T- tạo ra một phong cách không lẫn vào ai - ấy là chỗ văn T- dễ đọng vào lòng ng-ời sau những giờ phút mệt nhọc với cuộc sống cơm

áo gạo tiền, đọc th- giãn, đọc nghiền ngẫm, ồ hay và tình làm sao ấy‛

Báo Tiền phong số ra ngày 31/1/2006 với bài Nguyễn Ngọc T-, nhón

chân hái trái ở cành quá cao! Lại viết: ‚Văn phong dung dị, ngôn ngữ truyện

Trang 10

cứ nh- đ-ợc bê vào từ đời th-ờng nh-ng chính nỗi đau của những kiếp ng-ời, những thân phận nhỏ bé ở một vùng quê nghèo và triết lý nhân quả cuộc đời lại làm nên sức ám ảnh của truyện ‛

Phải nói rằng, hầu hết các bài viết về truyện ngắn của Nguyễn Ngọc T-

nói chung và tập truyện Cánh đồng bất tận nói riêng đều đã đề cập đến đặc

điểm ngôn ngữ của chị nh-ng mới chỉ là những nhận xét mang tính khái quát chứ ch-a đi vào tìm hiểu sâu ở từng bình diện cụ thể Riêng lời thoại nhân vật

trong Cánh đồng bất tận đến nay ch-a có một công trình tìm hiểu Tuy nhiên,

kết quả nghiên cứu của các bài viết trên đây sẽ là những định h-ớng làm cơ sở

để chúng tôi tiếp tục nghiên cứu với đề tài “Đặc điểm lời thoại nhân vật trong

tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T-‛

IV Ph-ơng pháp nghiên cứu

Trong đề tài này chúng tôi sử dụng chủ yếu các ph-ơng pháp sau:

1 Ph-ơng pháp thống kê phân loại

Với ph-ơng pháp này chúng tôi thống kê phân loại về các lời thoại nhân

vật trong 14 truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư từ tập truyện ‚Cánh

đồng bất tận - những truyện hay và mới nhất‛

2 Ph-ơng pháp so sánh, đối chiếu

So sánh đối chiếu các lời thoại của nhân vật trong tập truyện Cánh đồng

bất tận của Nguyễn Ngọc T- với các lời thoại nhân vật của các nhà văn cùng

thời để thấy đ-ợc đặc tr-ng riêng về ngôn ngữ của chị trong truyện ngắn

3 Ph-ơng pháp phân tích và tổng hợp

Từ các lời thoại đã thống kê, chúng tôi phân tích cụ thể các đặc điểm

hình thức và nội dung lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận Từ đó tổng

hợp để đ-a ra những nhận xét khái quát về phong cách ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật của nhà văn Nguyễn Ngọc T-

Trang 11

V Cái mới của đề tài

Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về “Đặc điểm lời thoại nhân vật trong

tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T-”, dựa trên cơ sở lý thuyết

liên ngành ngôn ngữ học, lý luận văn học, thi pháp học Trên cơ sở phân tích những đặc điểm của lời thoại nhân vật, ng-ời viết rút ra những đặc điểm khái

quát về ngôn ngữ nhân vật trong tập truyện Cánh đồng bất tận Đây sẽ là t- liệu

bổ sung làm hoàn thiện thêm cho phong cách ngôn ngữ của Nguyễn Ngọc T-

VI Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của khoá luận sẽ

Trang 12

Ch-ơng 1

Những vấn đề chung liên quan đến đề tài

1.1 Nguyễn Ngọc T- và Cánh đồng bất tận

1.1.1 Về tác giả Nguyễn Ngọc T-

Nguyễn Ngọc T- là một nhà văn nữ rất trẻ, dung dị, nh-ng kiên c-ờng

và bản lĩnh Chị sống gần ba má, anh chị Từ thế hệ nội, ngoại, cả gia đình của Nguyễn Ngọc T- đều là bộ đội trong chiến khu tr-ớc hoà bình, còn Nguyễn Ngọc T- thì sinh ở Bạc Liêu (1976)

Ba truyện ngắn đầu tay của Nguyễn Ngọc T- viết về tình bạn ở đồng quê đã đ-ợc cha đem gửi ở tạp chí Văn nghệ bán đảo Cà Mau Cả ba đều đ-ợc

đăng báo Thế là ngày xuống ao, chiều ra liếp rẫy, tối về chị lại say x-a viết

Hiện nay chị là một viên chức nhà n-ớc, sinh hoạt tại Hội văn học nghệ thuật Cà Mau, đồng thời là một đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau

Năm 2006, Nguyễn Ngọc T- đ-ợc kết nạp vào Hội nhà văn Việt Nam

1.1.2 Về tác phẩm của Nguyễn Ngọc T- và Cánh đồng bất tận

1.1.2.1 Tác phẩm của Nguyễn Ngọc

T-Cho đến thời điểm năm 2006, Nguyễn Ngọc T- cho ra mắt bạn đọc 8

cuốn sách: Ngọn đèn không tắt (Tập truyện - NXB trẻ, 2000), đây là tác phẩm

đã đoạt: Giải nhất Cuộc vận động sáng tác văn học tuổi 20 lần II năm 2000; Giải B - Hội nhà văn Việt Nam năm 2001; Tặng th-ởng dành cho tác giả trẻ -

Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam năm 2000

Ông Ngoại (Tập truyện thiếu nhi - NXB trẻ, 2001) Biển ng-ời mênh mông

(Tập truyện- NXB Kim Đồng 2003) Giao thừa (Tập truyện - NXB Trẻ, 2003),

N-ớc chảy mây trôi (Tập truyện và ký - NXB Văn nghệ TP Hồ Chí Minh,

2004) Truyện ngắn Nguyễn Ngọc T- (Tập truyện - NXB Văn hoá Sài Gòn,

Trang 13

2005) Cánh đồng bất tận - những truyện hay và mới nhất (Tập truyện NXB Trẻ 2006) Sống chậm thời @ (in chung với Lê Thiếu Nhơn- NXB Trẻ, 2006)

1.1.2.2 Tác phẩm Cánh đồng bất tận

Cánh đồng bất tận - những truyện hay và mới nhất, xuất bản năm 2006

Tác phẩm đã đ-ợc trao tặng nhiều giải th-ởng nh-: Giải nhất của Hội nhà văn Việt Nam năm 2006 và gần đây với tác phẩm này Nguyễn Ngọc T- đã vinh dự

là nhà văn trẻ nhận giải th-ởng văn học của AsEAN Cánh đồng bất tận là tập

truyện ngắn gồm có 14 truyện: Cải ơi; Th-ơng quá rau răm; Hiu hiu gió bấc; Huệ lấy chồng; Cái nhìn khắc khoải; Nhà cổ; Mối tình năm cũ; Cuối mùa nhan sắc; Biển ng-ời mênh mông; Nhớ sông; Dòng nhớ; Duyên phận so le; Một trái tim khô…; Cánh đồng bất tận

Cánh đồng bất tận là tập truyện ngắn đã phản ánh khá đầy đủ về cuộc

sống muôn màu sắc của ng-ời dân Nam Bộ đó là những đơn ca tài tử, là những ng-ời nông dân thật thà chất phác, là nhũng đứa trẻ sống cuộc đời nay

đây mai đó theo cha mẹ lênh đênh trên những chiếc thuyền ghe, là những ng-ời phụ nữ với những số phận, cuộc đời bất hạnh… mỗi con người ấy lại có những vận mệnh khác nhau Họ mang trong mình những bi kịch của cuộc đời

có khi là tấm bi kịch của tình yêu, có khi là bi kịch gia đình… Nguyễn Ngọc T- đã tái hiện chân thực cuộc sống đó vào trong văn học Đặc biệt trong số 14

truyện thì tác phẩm Cánh đồng bất tận, ngay từ khi mới xuất hiện nó đã gây

chú ý nhất, đ-ợc đánh giá cao nhất và gây nhiều tranh luận trong giới nghiên cứu Tác phẩm là một bức tranh vẽ hoàn hảo về cuộc sống, con ng-ời, số phận

của ng-ời nông dân Nam Bộ với những gì là chân thực nhất Cánh đồng bất

tận đã đ-ợc chuyển ngữ sang tiếng Hàn Quốc, đ-ợc dựng thành phim Sông n-ớc, thành một vở kịch do đạo diễn Minh Nguyệt biên đạo Điều này đã

chứng tỏ sự thành công rực rỡ của tác phẩm Cánh đồng bất tận nói riêng và tập truyện Cánh đồng bất tận nói chung

Trang 14

1.2 Hội thoại và hội thoại trong tác phẩm cánh đồng bất tận

1.2.1 Hội thoại

1.2.1.1 Khái niệm hội thoại

Lý thuyết hội thoại đ-ợc đ-a vào và giới thiệu ở Việt Nam là tác giả Đỗ Hữu Châu Hội thoại đ-ợc xảy ra khi một nhân vật đ-a ra lời trao và nhân vật khác đ-a ra lời đáp bằng ngôn ngữ Đây là hoạt động căn bản th-ờng xuyên, phổ biến của ngôn ngữ Nó cũng là hình thức căn bản của mọi hoạt động ngôn ngữ khác Theo tác giả Đỗ Thị Kim Liên: ‚Hội thoại là một trong những hoạt

động ngôn ngữ thành lời giữa hai hoặc nhiều nhân vật trực tiếp, trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự t-ơng tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đích nhất định‛ (Xem 23, Tr 18)

Hội thoại tồn tại ở hai dạng: Dạng thứ nhất là lời ăn tiếng nói thể hiện trong sinh hoạt giao tiếp hàng ngày của con ng-ời Dạng thứ hai là lời trao đáp của các nhân vật hội thoại đã đ-ợc chủ thể nhà văn tái tạo lại trong tác phẩm văn ch-ơng

Nh- vậy để có hội thoại thì phải có các nhân tố sau:

- Nhân vật hội thoại

Nhân vật hội thoại là ng-ời tham gia vào một cuộc giao tiếp nào đó bằng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra các lời nói, qua đó mà tác động lẫn nhau

- Hoàn cảnh thời gian và không gian của cuộc hội thoại

+ Hoàn cảnh không gian

Về nhân tố không gian chi phối lời thoại của các nhân vật, theo tác giả

Đỗ Thị Kim Liên cho rằng: ‚Không gian để các cuộc thoại diễn ra thường là không gian sinh tồn gắn với mỗi thời đại mà cá nhân đó sống Đó là khoảng không gian rộng lớn nh- vùng thành thị, nông thôn, vùng biển,… hay một khoảng không gian hẹp nh- ở sân bay, nhà hàng, lớp học, nhà riêng, mảnh vườn… những không gian này đã chi phối nhân vật sử dụng vốn từ ngữ, cách

Trang 15

vào đề, cách nói chuyện, nội dung hội thoại, cách giải quyết sự việc‛ (Xem

23, Tr 254)

+ Hoàn cảnh thời gian Hoàn cảnh thời gian của hội thoại cũng chi phối đến cuộc hội thoại, có thể là thời gian ban sáng, ban trưa hoặc ban chiều… Nghĩa là hội thoại có thể xảy ra bất kỳ lúc nào nếu nhân vật có nhu cầu trao đổi thông tin

- Nội dung của hội thoại

Một cuộc thoại bao giờ cũng bàn về một vấn đề nào đó Có cuộc hội thoại bàn về một nội dung nh-ng cũng có những cuộc thoại bàn về nhiều nội dung

1.2.1.2 Các hình thức hội thoại và vấn đề lời thoại nhân vật

- Song thoại

Song thoại là dạng hoạt động cơ bản của hoạt động giao tiếp Đây là dạng hội thoại diễn ra giữa hai nhân vật giao tiếp bao gồm: Hành động trao lời, hành động đáp lời và sự t-ơng tác

- Đa thoại

Đa thoại là lời của nhiều nhân vật tham gia vào một ngữ cảnh hội thoại

- Độc thoại

Độc thoại là lời thoại của nhân vật phát ra không h-ớng đến ng-ời nghe

có khi nó là tiếng nói độc thoại trong tâm hồn, có khi nó đ-ợc phát ra thành lời nh-ng chỉ để ng-ời nói tự nghe

b Lời thoại nhân vật

Trang 16

Lời thoại nhân vật gắn với các hình thức hội thoại Từ các hình thức hội thoại trên đây, ta thấy lời thoại nhân vật tồn tại ở 2 dạng: lời đối thoại và lời

độc thoại

Lời đối thoại là lời của các nhân vật cùng tham gia hội thoại, chúng có mối quan hệ qua lại với nhau Còn lời độc thoại chỉ là lời của một nhân vật không có sự hồi đáp của nhân vật khác

Cũng nh- một văn bản, lời thoại cũng có hai mặt: nội dung và hình thức Hình thức của lời thoại đ-ợc tạo thành bởi các yếu tố của ngôn ngữ, các

đơn vị từ vựng, cấu trúc cú pháp bề mặt Nội dung lời thoại bao gồm nội dung miêu tả và nội dung liên cá nhân Nội dung miêu tả là những sự vật, sự việc

đ-ợc nói đến trong lời thoại, nó đ-ợc đánh giá theo tiêu chuẩn đúng- sai Còn nội dung liên cá nhân là những nội dung còn lại không đ-ợc đánh giá theo tiêu chuẩn đúng- sai

Trong tác phẩm văn học, lời thoại nhân vật có vai trò rất quan trọng Tr-ớc hết lời thoại nhân vật bộc lộ tính cách nhân vật, qua lời thoại ng-ời đọc biết đ-ợc nhân vật này thuộc loại nào? Bản chất ra sao? Lời thoại nhân vật còn thể hiện dụng ý tác giả Việc xây dựng nhân vật là nằm trong ý đồ của nhà văn Bởi vậy lời thoại không phải là ngẫu nhiên mà nó nằm trong hệ thống những chi tiết nghệ thuật của nhà văn

1.2.1.3 Vận động của hội thoại

Để hình thành và duy trì một cuộc thoại phải có ba nhân tố: Sự trao lời,

sự đáp lời, sự t-ơng tác

a Sự trao lời

Sự trao lời là vận động của ng-ời nói A h-ớng lời của mình về phía ng-ời nghe B Khi trao lời, có những vận động cơ thể hoặc tự h-ớng về mình (gãi đầu, gãi tai, đấm l-ng ) bổ sung cho lời trao

Tình thế giao tiếp trao lời là ngầm ẩn rằng ng-ời nhận B tất yếu phải có mặt, đi vào trong lời của A Vì thế, ngay tr-ớc khi đáp lời thì B đã đ-ợc vào trong lời trao của A và th-ờng xuyên kiểm tra, điều hành lời nói của A Cũng

Trang 17

vì thế, ở phía ng-ời nói - ng-ời tạo lời, nói năng có nghĩa là lần tr-ớc vào ng-ời nghe B, dự kiến tr-ớc phản ứng của ng-ời nghe để chọn lời thích hợp,

để làm sao có thể áp đặt điều hành mình muốn nói vào B (8, Tr 174)

b Sự đáp lời

‚Phát ngôn là sản phẩm của hành động ở lời, tất cả các hành động ngôn ngữ đều đòi hỏi một sự hỏi đáp‛ (8, Tr175) Khi đ-ợc thoả mãn bằng một sự hồi đáp thì phát ngôn sẽ trở thành hội thoại, nghĩa là hình thành một cặp trao - đáp

Thí dụ:

(1) Điềm nhắc:

- Còn tập chép bài ca, mầy đem theo không?

- ừ, đem theo, chút nữa tao quên rồi

(IV, 35, Tr 39)

Ví dụ trên, là một đoạn thoại của Điềm và Huệ, Điềm với vai trò ng-ời nói đ-a ra hành động hỏi: ‚Còn tập chép bài ca, mầy đem theo không?‛ Hành

động này h-ớng vào Huệ - vai ng-ời nghe Hành động đó đ-ợc Huệ đáp lại:

‚ừ đem theo, chút nữa tao quên rồi‛, sự đáp lời này tạo cho những phát ngôn trở thành một cặp trao - đáp trong hội thoại

c Sự t-ơng tác

Khi một cuộc thoại diễn ra thì giữa các nhân vật giao tiếp đã có sự t-ơng tác Sự t-ơng tác theo Nguyễn Thiện Giáp là ‚tác động qua lại đối với hành động của nhau giữa những ng-ời tham gia hội thoại Có t-ơng tác = lời

mà cũng có tương tác không = lời‛ (16, Tr 69) Nh- vậy, sự t-ơng tác trong hội thoại tức là giữa những ng-ời tham gia hội thoại luôn có các hành vi ngôn ngữ t-ơng tác, có sự thống nhất và mâu thuẫn, có sự vận động để điều hành cuộc thoại diễn tiến, từ đó làm cho nhau cùng biến đổi

Trong Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T- thì sự t-ơng tác của

nhân vật hội thoại diễn ra rất nhiều chiều Có những cuộc thoại rất đạt đích, cũng có những cuộc thoại không đạt đích giao tiếp

Trang 18

Nh- vậy, trong một cuộc hội thoại sự trao lời, sự đáp lời và sự t-ơng tác gắn bó chặt chẽ với nhau Đây là 3 vận động đặc tr-ng cho một cuộc thoại, những quy tắc cấu trúc và chức năng trong hội thoại đều bắt nguồn từ 3 vận

động trên, chủ yếu là vận động của t-ơng tác

1.2.1.4 Cấu trúc hội thoại

Có 3 tr-ờng phái có quan điểm khác nhau về cấu trúc hội thoại: Tr-ờng phái phân tích hội thoại ở Mỹ; Tr-ờng phái phân tích diễn ngôn ở Anh; Tr-ờng phái lý thuyết hội thoại ở Thụy Sĩ và Pháp ở đây, chúng tôi không trình bày quan niệm của từng tr-ờng phái mà chỉ nêu lên một số khái niệm có liên quan đến đề tài của chúng tôi

Theo C K Orcchioni: ‚Để có một và chỉ một cuộc thoại, điều kiện cần

và đủ là một nhóm nhân vật có thể thay đổi nh-ng không đứt quãng trong một khung thời gian, không gian có thể thay đổi nh-ng không đứt quãng, nói về một vấn đề thay đổi nh-ng không đứt quãng‛ (9,Tr 313)

b Đoạn thoại

Đoạn thoại là một mảng diễn ngôn do một số cặp trao đáp liên kết chặt chẽ với nhau về ý nghĩa và về mục đích ngữ dụng Về ý nghĩa, đó là sự liên kết chủ đề: một chủ đề duy nhất; Về ngữ dụng học, đó là tính duy nhất về đích

Trang 19

mỗi l-ợt lời đ-ợc xây dựng trên cơ sở những l-ợt lời tr-ớc đó Nh- vậy, là có sự luân phiên l-ợt lời, luân phiên nói năng trong hội thoại Đó là một nguyên lý hội thoại

(2) - Hồi sáng này, lúc đi chợ mua đồ về tao thấy ông Thi đi ngang nhà mình Điềm rũ cái áo bà ba h-ờng làm cái đèn chao ngọn, nó lên tiếng Huệ

ra bộ dửng d-ng

- ừ !

- Thấy cái mặt ông buồn, đứt ruột lắm

- ừ ! Điểm trở giọng quạo quọ:

- ừ, ừ hoài Phải chuyện mầy với ổng mà thành, đám này vui biết bao nhiêu không?

Ví dụ (2) gồm có 5 l-ợt lời, ba l-ợt lời của Điềm và hai l-ợt lời của Huệ, 5 l-ợt lời luân phiên nhau: Điềm thông báo - Huệ trả lời - Điềm thông báo - Huệ trả lời - Điềm quát

e Phát ngôn

Phát ngôn là đơn vị của lời nói, nó đ-ợc tách ra từ trong chuỗi lời nói dùng để giao tiếp hàng ngày hoặc tách ra từ dạng văn bản dùng để chỉ lời nói trực tiếp của các nhân vật hội thoại Khái niệm phát ngôn đ-ợc chúng tôi sử dụng t-ơng đ-ơng với khái niệm câu trong ngôn ngữ học truyền thống

Trong một l-ợt lời có thể có một hoặc nhiều phát ngôn, các phát ngôn

có mục đích và chức năng khác nhau Có những phát ngôn mở đầu cho một cặp thoại làm chức năng dẫn nhập; có những phát ngôn nhằm đáp lại phát ngôn nào đó trong một l-ợt lời của ng-ời đối thoại, chúng làm chức năng hồi

đáp, những phát ngôn trong một l-ợt lời là những hành vi hội thoại

1.2.1.5 Hành động ngôn ngữ

a Khái niệm

Một trong những chức năng quan trọng của ngôn ngữ là chức năng giao tiếp Trong giao tiếp, con ng-ời không chỉ tạo ra các phát ngôn chứa các cấu

Trang 20

trúc ngữ pháp và các từ mà phải thực hiện các hành động bằng các phát ngôn

đó Các hành động đ-ợc thực hiện bằng các phát ngôn đ-ợc gọi là hành động ngôn ngữ ‚Hành động ngôn ngữ là hành động khi thực hiện, khi tạo ra một phát ngôn (diễn ngôn) trong một cuộc giao tiếp Hành động ngôn ngữ đòi hỏi phải có điều kiện, thao tác, cách chức tổ chức thao tác và quan trọng nhất là

đích của hành động con người có ý thức‛ (9, Tr 43)

b Các hành động ngôn ngữ

Ng-ời xây dựng nền móng cho lý thuyết hành động ngôn ngữ (hay còn gọi là lý thuyết hành vi ngôn ngữ) là nhà triết học ng-ời Anh J.L.Austin Theo Austin có ba loại hành động ngôn ngữ: Hành động tạo lời, hành động m-ợn lời, hành động ở lời

 Hành động tạo lời (acte locutoire)

Hành động tạo lời là hành động sử dụng các yếu tố ngôn ngữ nh- ngữ

âm, từ các kiểu kết hợp từ thành câu để tạo ra một phát ngôn (đúng về hình thức và cấu trúc) hay những văn bản có thể hiểu đ-ợc

(3) Trời đang m-a > phát ngôn do các từ: trời/ đang/ m-a > đây là hành động trần thuật

Nhờ có hành động tạo lời mà ng-ời tham gia giao tiếp mới tạo nên những biểu thức có nghĩa

 Hành động m-ợn lời (atcte perlocutoire)

Hành động m-ợn lời là hành động m-ợn ph-ơng tiện ngôn ngữ hay nói một cách khác là m-ợn các phát ngôn để gây ra sự tác động hay hiệu quả ngoài ngôn ngữ của ng-ời nghe Hiệu quả này không đồng nhất giữa các ng-ời khác nhau

(4) Mẹ về rồi

Nghe phát ngôn này thì có ng-ời mừng vì đang chờ mẹ về, có ng-ời lo lắng vì vừa làm một việc không tốt sợ mẹ về sẽ phạt, có ng-ời đứng dậy thu

Trang 21

dọn nhà cửa Đó là hiệu quả m-ợn lời của phát ngôn Đây là hành động mà hiệu quả của chúng không đồng nhất giữa những ng-ời nghe khác nhau

 Hành động ở lời (trong lời, ngôn trung - acte illocutoir)

Hành động ở lời là hành động mà mục đích của nó nằm ngay trong lời nói ra (viết ra), hay nói cách khác là những hành động mà ng-ời nói thực hiện ngay khi nói năng Hiệu quả của chúng gây những sự tác động trực tiếp thuộc

về ngôn ngữ, gây phản ứng với ng-ời nghe Sở dĩ ta gọi là hành động ở lời vì khi ta nói thì ta đồng thời thực hiện luôn một hành động ở lời

(5) Anh mệt à?

 Hành động hỏi (6) Mời bác ăn cơm

 Hành động mời Trong ba loại hành động ngôn ngữ trên thì chỉ có hành động ở lời là

đối t-ợng quan tâm của ngữ dụng học Vì thế thuật ngữ hành động ngôn ngữ th-ờng đ-ợc hiểu theo nghĩa hẹp là hành động ở lời

Theo J L Austin chia hành động ở lời thành 5 nhóm:

+ Phán xử gồm các động từ: xử trắng án, xem là, tính toán, miêu tả, phân tích, đánh giá, phân loại, nêu đặc điểm

+ Hành xử gồm các động từ: ra lệnh, chỉ huy, biện hộ cho, khẩn cấp, khai mạc, bế mạc, cảnh cáo, tuyên ngôn…

+ Cam kết gồm các động từ: hứa, hẹn, lòng mong muốn, giao -ớc, thề nguyền, thông qua các quy ước…

+ Trình bày gồm các động từ: khẳng định, phủ định, chối, trả lời, phản bác, nhượng bộ…

+ ứng xử gồm các động từ: xin lỗi, cảm ơn, khen ngợi, chào mừng, chia buồn, ban phước, nguyền rủa…

Còn J R Searle đ-a ra 5 phạm trù hành động ở lời:

+ Tái hiện gồm các động từ: than thở, khoe

+ Điều khiển gồm các động từ: ra lệnh, yêu cầu, hỏi, cho phép

Trang 22

+ Cam kết gồm các động từ: hứa hẹn, tặng, biếu

+ Biểu cảm gồm các động từ: vui thích, khó chịu, mong muốn, rẫy bỏ + Tuyên bố gồm các động từ: tuyên bố, buộc tội

1.2.2 Hội thoại trong tác phẩm Cánh đồng bất tận

1.2.2.1 Các hình thức hội thoại trong Cánh đồng bất tận

Khảo sát các hình thức hội thoại trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc T- chúng tôi thu đ-ợc kết quả ở bảng 1:

Bảng 1: Thống kê hình thức hội thoại trong tập truyện

Trong Cánh đồng bất tận, dạng đơn thoại có thể nhận biết bằng dấu

hiệu: dấu gạch ngang (-) chỉ xuất hiện một lần sau dấu hai chấm (:) > chỉ có lời trao mà không có lời đáp

(7) Thàn mở dây giày, hỏi: ‚Nhớ đoàn quá ngủ không được hả tía?‛

Ông già lắc đầu, thở dài, nghe buồn xao xác nh- lá rụng hoa rơi, thanh

điệu nầy hỏng biết cách nào tìm cho ra con Cải

(I, 35, Tr 7) (8) Nga ngồi đằng sau, khép nép, s-ợng trân, sợ ai đó thấy hai đứa vầy, một hồi lại sợ không ai thấy, nó tiếc nuối chép miệng:

- Bữa nay ng-ời ta đi đâu hết trơn cả, vắng dễ sợ

(II, 35, Tr 23)

b Song thoại

Trang 23

Đây là dạng hội thoại chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong Cánh đồng bất tận Trong tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T-, dạng song thoại có

thể nhận diện ở những dấu hiệu sau:

- Dấu gạch ngang (-) sau dấu hai chấm (:)

Đây là dấu hiệu th-ờng xuyên đ-ợc các nhà văn sử dụng nh- một dấu hiệu đặc thù để báo hiệu sự tồn tại của các lời hội thoại của nhân vật, đồng thời tô đậm tính chất đối thoại

(9) Ông cằn nhằn:

- Cô làm gì nh- ng-ời ở đợ cho tôi vậy?

- Có gì đâu, anh Hai, đ-ợc ở lại đây là em mừng rồi

(V, 35, Tr 55) (10) Ông M-ời chợt ngẩng lên, đ-a khuỷu tay lau mồ hôi chảy tràn trên mặt, hỏi:

- Tính đi không?

- Không Đi gì mà đi, lu bu muốn chết Lên phim hỏng biết nói cái gì, h- truyền hình của ng-ời ta

(VII, 35, Tr 79) (11) Thằng Điền mếu máo:

- Mấy ông ơi, vịt tôi sân sẩn, có bệnh tật gì đâu

Một ng-ời càu cạu:

- Sao cậu biết?

- Rõ ràng tụi vịt nói với tui

(XIV, 35, Tr 197)

- Dấu ngoặc kép (“ ”), sau lời dẫn của người kể truyện

(12) Má chị Hoài hỏi sao đâm đầu vô th-ơng chỗ đó, cô hỏi lại ‚Anh

Hết hỏng được chỗ nào hả má‛ ‚ừ, tao chê chỗ nào bây giờ‛, má chị nói,

‚thằng Hết được, hiền, giỏi dang chịu khó lại hiếu thảo Nhưng nó nghèo quá, thân sơ thất sở không một cục đất chọi chim, biết có lo cho bây sung s-ớng

đ-ợc không Bây quen được tưng tiu mà‛

Trang 24

(III,35, Tr 31) (13) Cũng thành con ông, sau này nó nhằn: ‚Chuyện buồn mà ba nhớ làm chi cho tới già vậy không biết‛ Ông bảo ông có nhớ gì đâu Thiệt đó, thằng nhóc, có nhớ gì đâu Thằng con chép miệng, ‚Khổ quá‛

(V, 35, Tr 53)

c Đa thoại

Trong tập truyện Cánh đồng bất tận, dạng thoại này xuất hiện rất ít

chiếm tỷ lệ 4.2% Mặc dù xuất hiện không nhiều nh-ng nó cũng thể hiện dụng

- Để dành tiền mua cho cổ chai dầu thơm

Ông già trịnh trong thì thào, cả quán rộ lên c-ời:

- Già mà còn yêu

- Mắc yêu thì yêu - ông già cự lại, vẻ mặt s-ơng s-ớng không giận gì ai

- Bây thì biết gì, tình x-a đó, mà, mình th-ơng ng-ời ta mà ng-ời ta đâu có th-ơng mình

Cạn bình trà, ông già dằn tờ giấy bạc năm trăm d-ới đít ly, đứng lên xếp ghế lại ngay ngắn, từ tốn rút trong túi ra xấp vé số dày, tr-ớc khi đi ông quay

đầu lại:

- Tối nay lại chỗ tao coi cải l-ơng, nghe bây

- Tối nay tuồng gì, chú Chín?

- Lữ Bố hí Điêu Thuyền

- í, tuồng đó hát rồi Hát ‚Nửa đời hương phấn‛ đi

- Bây nói sao tao chiều vậy, mà tuồng đó tao có nhớ miếng nào đâu

- Chú cần gì nhớ, chú toàn đóng vai quân sĩ với ng-ời hầu không à Có hát hò gì đâu

Trang 25

(VIII, 35, Tr 87)

Thí dụ (14) là lời thoại của đám đông nhân vật: Ông Chín và những

ng-ời trong quán n-ớc, họ bình phẩm kinh ngạc về sự kiện ông Chín già rồi còn yêu, về buổi hát tuồng vào tối nay Đoạn thoại này khó có thể xác định nhân vật tham thoại nằm trong mối quan hệ nào

d Độc thoại

Dạng thoại này xuất hiện ít trong tập truyện Cánh đồng bất tận của

Nguyễn Ngọc T- chiếm tỷ lệ 13,3%

(15) Ngày mai ông dẫn Diễm Th-ơng về Cơ Cháy, ngay trên chuyến tàu

đầu Vợ ông ra cửa che tay khum khum trên trán, hỏi ai vậy cà, ông nói con Cải chớ ai, bà mừng hét lớn, phải còn trẻ thể nào bà cũng nhảy cà t-ng Ông sẽ đ-a

nó đi dài xóm, khoe ‚Con Cải tui về đây nè, bà con coi, nó lớn quá chừng hen‛ trong lòng không dấu đ-ợc hả hê (vậy mà mấy ng-ời nói tui giết nó)

(I, 35, Tr 10) (16) Ông mà không th-ơng nó à, không th-ơng nó sao? Ông th-ơng nó bằng chang con ruột ông đó chớ Bây giờ nó không hiểu, chừng nào nó lớn, yêu th-ơng ai đó nó sẽ biết mà

(VII, 35, Tr 76) (17) Ông Chín giật mình, cái nhan sắc ngày x-a đã đi đâu mất biệt rồi, rồi

tự nhũ lòng, mình nhớ cổ đâu chỉ vì nhan sắc, vậy thì thắc mắc, đau lòng làm chi

(VIII, 35, Tr 92) (18) Ngó cảnh nhà, Phi tự hỏi, mình sống bê bối từ hồi nào vậy cà

(IX, 35, Tr 104)

1.2.2.2 Nhân vật hội thoại trong Cánh đồng bất tận

Cũng nh- tiểu thuyết, truyện ngắn sống bằng nhân vật Theo các nhà nghiên cứu, mỗi tác giả th-ờng có một nhân vật trung tâm của mình ở đó thể hiện rõ phong cách nhà văn thậm chí có thể liên hệ tới khía cạnh đời t- của nhà văn (33, Tr 130) Chẳng hạn: nhân vật của nhà văn Nam Cao có kiểu nhân

Trang 26

vật nhà giáo, trí thức nh- Điền (Trăng sáng), Hộ (Đời thừa); nhân vật của nhà văn Nguyễn Tuân th-ờng là những nhân vật tài hoa kiểu Huấn Cao (Chữ ng-ời

tử tù), con ng-ời có gốc rễ văn hoá nh- cụ Sáu (Những chiếc ấm đất)

Khảo sát thế giới nhân vật trong Cánh đồng bất tận, chúng ta nhận thấy

hệ thống nhân vật trong tác phẩm khá phong phú và đa dạng, đủ mọi thành phần, lứa tuổi, ngành nghề: họ là những ng-ời nông dân, cô gái điếm, chàng bác sĩ, nghệ sỹ hát tuồng, là những ng-ời già nh- ông Năm, ông Chín, bà Hồng, là những đứa trẻ nh- Điền, nh- Cải

Qua khảo sát phân loại chúng ta nhận thấy có hai loại nhân vật thể hiện

rõ đặc điểm phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ngọc T- đó là:

- Nhân vật với phẩm chất của ng-ời nông dân miền sông n-ớc mộc mạc

nh-: ông T- Mốt (Th-ơng quá rau răm); anh Hai, cô Ba (Cái nhìn khắc

khoải); chị Thể (Nhà cổ); dì Thấm, ông M-ời (Mối tình năm cũ); Điềm,

N-ơng (Cánh đồng bất tận)

- Nhân vật với bi kịch cuộc sống đời th-ờng:

+ Bi kịch tình yêu nh- anh Hai, cô Ba (Cái nhìn khắc khoải); ông Chín,

Đào Hồng (Cuối mùa nhan sắc); anh Hết, chị Hảo (Hiu hiu gió bấc), Xuyến (Duyên phận so le)

+ Bi kịch hôn nhân nh- Hậu (Một trái tim khô); Thi, Huệ (Huệ lấy

chồng); Giang (Nhớ sông); ông Sáu (Biển ng-ời mênh mông)

+ Bi kịch về nỗi khổ vật chất nh- Má (Cánh đồng bất tận), Nhâm (Một

trái tim khô)

Trang 27

Ngôn ngữ là chất liệu của văn học nh-ng tr-ớc hết chất liệu đó là từ ngữ

Do những quy định của thể loại, từ ngữ trong văn bản tự sự có những đặc tr-ng riêng khác với từ ngữ trong thơ Mỗi tác giả có cách sử dụng từ ngữ riêng

Qua thống kê, ng-ời ta có thể đ-a ra số liệu chính xác về vốn từ của một số cây bút Sự giàu nghèo trong vốn từ của các nhà văn là hoàn toàn khác nhau, tùy thuộc vào học vấn, trình độ văn hoá, sự am hiểu thực tế đời sống, khả năng tích luỹ ngôn ngữ của từng ng-ời Từ vựng là vốn chung của một ngôn ngữ Cái gọi là vốn từ của một nhà văn thực chất là ở chỗ: anh ta đã sử dụng đ-ợc bao nhiêu từ đ-ợc lấy ra từ vốn từ ngữ chung của toàn dân Sử dụng chứ không phải ‚độc chiếm‛, bởi vì những từ anh ta dùng, thực tế đã ‚qua tay‛ vô số ng-ời, và chúng sẽ còn xuất hiện trong vô số ngữ cảnh khác nhau Cho nên, xét thuần tuý về số l-ợng, vốn từ của các nhà văn không giống nhau, và ngay trong một tác phẩm cách dùng từ ngữ trong lời t-ờng thuật của tác giả cũng khác với cách dùng từ ngữ trong lời của nhân vật Đành rằng cách dùng

từ ngữ cả trong lời dẫn chuyện và lời của nhân vật sẽ là một yếu tố tạo nên phong cách ngôn ngữ của nhà văn Nh-ng từ ngữ trong lời thoại nhân vật khác với từ ngữ dẫn chuyện của tác giả là từ ngữ trong lời thoại nhân vật vừa thể hiện phong cách ngôn ngữ của tác giả lại vừa thể hiện tính cách của nhân vật Tác giả để cho các nhân vật của mình tự nói, tự hành động Qua lời nói, qua cách dùng từ ngữ, nhân vật tự bộc lộ mình là thuộc loại ng-ời nào, tính cách ra sao Nh- vậy, từ ngữ chính là yếu tố đầu tiên, nổi trội nhất làm nên đặc điểm

về hình thức của lời thoại nhân vật

Trang 28

2.1.2 Cách sử dụng từ ngữ trong lời thoại nhân vật

2.1.2.1 Lời thoại dùng nhiều từ ngữ quen thuộc trong sinh hoạt hàng ngày

Tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T- sử dụng nhiều từ

ngữ sinh hoạt Hầu hết từ thuộc loại này đ-ợc nhà văn sử dụng trong lời thoại nhân vật

(19) Ông già dụi cái mặt già nua vào tóc anh, biểu:

- Chú em tóc dài rồi, sao không chịu cắt đi, thanh niên để vậy coi bầy

hầy lắm

(IX, 35, Tr 100)

=> Trong lời thoại trên đã dùng từ ‚bầy hầy” để chỉ sự không gọn gàng

của đầu tóc làm cho khuôn mặt của Phi trông không đẹp mắt ng-ời đối diện Qua đây thể hiện không -a, khó chịu của ông Năm tr-ớc sự không gọn gàng của Phi

(20) Hậu lắc đầu, ‚con nít nhà ai đâu mới có tý tuổi mà quỷ quái‛

(XIII, 35, Tr 152)

=> ‚Quỷ quái” là từ ngữ th-ờng dùng trong sinh hoạt hàng ngày để chỉ

sự nghịch ngợm, tinh danh của trẻ con Lời thoại thể hiện sự trách móc, không bằng lòng của Hậu đối với hành động của lũ trẻ

(21) Con vịt không chạy lại, nó lạch bạch đi tới bộ ván ngựa sần sùi,

nó chui xuống gầm, bữa nay hai ông bà có chuyện gì mà bắt mình ăn thấy

bà cố nội.

(V, 35, Tr 59)

=> Từ ‚ăn thấy bà cố nội” nhằm chỉ việc ăn nhiều, ăn tới mức mà no có

thể chết đi, tới mức có thể nhìn thấy bà cố nội Biểu hiện sự nghi ngờ của con vịt, nó không hiểu vì sao hai ng-ời lại cho mình ăn nhiều đến nh- vậy

(22) Chị ch-ng hửng hỏi ông đi đâu, ông trả lời giọng buồn thiu

buồn thỉu

(V, 35, Tr 58)

Trang 29

=> ‚Buồn thiu buồn thỉu” có nghĩa là rất buồn, thể hiện tâm trạng của

ông Hai khi nói về việc sắp phải ra đi

Việc sử dụng từ ngữ thuộc phong cách sinh hoạt th-ờng nhật là hết sức

phổ biến trong tập truyện Cánh đồng bất tận Những lời thoại trên đây vừa gắn

chặt với nếp sống, sinh hoạt của nhân vật, vừa toát ra nét mộc mạc, chân chất, gần gũi với cách nói của ng-ời bình dân Tạo sự gần gũi, thân mật cho ng-ời

đọc nh- đ-ợc trực tiếp tiếp xúc với nhân vật, nghe nhân vật nói nh- nghe bạn mình nói

Việc sử dụng từ ngữ nh- vậy, cũng góp phần tạo nên giọng điệu riêng trong truyện Nguyễn Ngọc T-, đó là giọng điệu của một nhà văn Nam Bộ

đang nói về con ng-ời và vùng đất Nam Bộ

2.1.2.2 Lời thoại dùng nhiều từ địa ph-ơng

Các nhà văn Nam Bộ nh- Hồ Biểu Chánh, Sơn Nam, Nguyễn Quang Sáng th-ờng sử dụng từ địa ph-ơng trong tác phẩm của mình Nguyễn Ngọc T- cũng vậy, số l-ợng từ địa ph-ơng trong tác phẩm của chị nói chung cũng

nh- Cánh đồng bất tận nói riêng xuất hiện nhiều

Trong tập truyện ‚Cánh đồng bất tận‛ nhân vật thường sử dụng những

từ ph-ơng ngữ Nam Bộ nh-: nầy, nì, má, mùng, bây, ngó, coi, mầy, ảnh, ấm rân, cắc củn, ờ há, ờ hen, mất tiêu, ba, nghen, heng, chớ, thiệt, vô, ghe, té, chèn

Tuy nhiên, cần thấy một điều rằng tỷ lệ ph-ơng ngữ đ-ợc nhà văn Nguyễn Ngọc T- sử dụng trong mỗi truyện là rất khác nhau Có những truyện tác giả sử dụng rất ít ph-ơng ngữ, nh-ng cũng có truyện lại có số l-ợng ph-ơng ngữ rất lớn Có thể thấy đ-ợc qua bảng thống kê sau:

Bảng 2: Thống kê số l-ợng từ địa ph-ơng trong tập truyện

Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T-

Trang 30

Qua khảo sát Cánh đông bất tận, từ địa ph-ơng trong Cánh đồng bất tận

xuất hiện nhiều nhất là các từ loại: tình thái từ, danh từ, động từ, từ x-ng hô

a Tình thái từ

Đây là loại từ địa ph-ơng có mặt nhiều nhất trong lời thoại nhân vật chiếm 30.2%, gồm nhiều từ ngữ như: nghen, ha, hôn, vậy nè, hả… (phần này chúng tôi sẽ dành để nói ở mục 2.1.2.3)

b Động từ

Đa số các động từ ng-ời Nam Bộ dùng đều là từ của địa ph-ơng Nam

Bộ Trong Cánh đồng bất tận, các từ địa ph-ơng Nam Bộ nh-: l-ợm, mần, coi,

té, biểu…

(23) Ng-ời phụ nữ ông l-ợm chiều đó còn khổ hơn

(V, 35, Tr 53)

Trang 31

=> ‚L-ợm” là một động từ, l-ợm đ-ợc cái gì đó theo cách nói của ng-ời Nam Bộ ‚L-ợm” có nghĩ là ‚nhặt”, là “bắt đ-ợc” trong cách nói

của ngôn ngữ toàn dân

(24) - Đôi dép cô mỏng thiếu điều cạo râu đ-ợc, tiếc làm chi để té nữa

thì khổ

(V, 35, Tr 57)

=> Động từ ‚té” có nghĩa là ‚ngã” trong ngôn ngữ toàn dân Bị thay đổi

t- thế ban đầu có thể là đang đi, đang đứng hoặc đang sử dụng ph-ơng tiện đi lại làm cho cơ thể áp sát mặt đất

(25) Ông Sáu cười, ‚Cha, để coi, chỗ nào ch-a đi thì đi, còn sống thì

còn tìm‛

(IX, 35, Tr 109)

=> Ng-ời Nam Bộ sử dụng từ ‚coi” t-ơng đ-ơng với từ ‚xem” của

ngôn ngữ toàn dân, có nghĩa là h-ớng suy nghĩ hay ánh mắt của mình vào vật nào đó

(26) Ông già dụi cái mặt già nua vào tóc anh, biểu:

- Chú em tóc dài rồi, sao không chịu cắt đi, thanh niên để vậy coi bầy

hầy lắm

(IX, 35, Tr 100)

=> Trong lời thoại trên sử dụng hai từ địa ph-ơng: ‚biểu” nghĩa là

‚bảo”, ‚coi” nghĩa là ‚xem”

c Danh từ

Trong Cánh đồng bất tận, đã sử dụng nhiều danh từ là từ địa ph-ơng

Nam Bộ (chiếm 23.7%), đó là những từ chỉ địa danh, tên ng-ời

Trang 32

(28) - Anh Hai tính chừng nào đi?

(V, 35, Tr 59)

(29) - Chút út hỏi chị chi đó?

(VI, 35, Tr 67)

(30) - Có biết , xin anh Chín cũng đừng nói, tội nghiệp, ảnh còn nhiệm

vụ, còn công việc quan trọng phải làm

(VIII, 35, Tr 90)

(31) Sáng sau, thím đi chợ, tới bến tàu, cho hay ‚Vợ út Vũ bỏ nhà,

theo trai‛

(XIV, 35, Tr 172)

Các từ : Năm Nhỏ, anh Hai, chút út, anh Chín, út Vũ là những danh từ

tên ng-ời chỉ thứ tự trong gia đình

- Địa danh

Các địa danh đ-ợc nói trong Cánh đồng bất tận mang đậm màu sắc của

ngôn ngữ Nam Bộ Những cái tên nghe rất lạ đối với ng-ời miền Bắc

(32) - Ông T- Mốt chỉ cái dải xanh mù mù trong m-a, bảo cù lao Mút

Cà Thà kìa

(II, 35, Tr 17) (33) - Anh Hai tính chừng nào đi

- Hai ba bữa nữa Đi chuyến này tới miệt Khánh Hà, chắc đi lâu

mới về

(V, 35, Tr 59) (34) - Sáng nay tôi gặp thằng bạn, nó mới chạy bầy vịt từ nông tr-ờng

qua Tôi hỏi, nghe nói thợ gặt An Bình ở đó

Trang 33

d Từ x-ng hô

Trong tập truyện Cánh đồng bất tận đã sử dụng rất nhiều từ x-ng hô địa

ph-ơng, chiếm 29.6% bao gồm cả danh từ thân tộc và đại từ nhân x-ng nh- :

má, tía, ba, chú em, thằng chả, ổng, cổ, dì…

(36) Tôi nói, ‚má lạ quá hà, nhìn không ra‛

(XIV, 35, Tr 168)

=> Từ ‚má” trong tiếng Nam Bộ khi chuyển sang ngôn ngữ toàn dân thì

nó đ-ợc dùng là ‚mẹ” Đây là danh từ thân tộc dùng để x-ng hô ngoài xã hội

(37) Câu nầy tui chẳng biết viết về cái gì

2.1.2.3 Lời thoại dùng nhiều tình thái từ

a Về tình thái từ

Trang 34

Trong hoạt động giao tiếp, một phát ngôn đ-ợc nói ra gồm hai phần: Phần mang nghĩa miêu tả, phần này th-ờng do các yếu tố mang nghĩa từ vựng chân thực đảm nhận Phần thứ hai là phần nghĩa tình thái, thể hiện thái độ sự

đánh giá của ng-ời đối với hiện thực đ-ợc nói tới, th-ờng do các yếu tố tình thái Trong tiếng Việt có nhiều ph-ơng tiện thể hiện tính tình thái Một trong những ph-ơng tiện ấy là tình thái từ Tình thái từ là tiểu từ chuyên dùng biểu thị ý, nghĩa tình thái Tình thái từ bao gồm các nhóm:

- Tình thái từ góp phần thể hiện mục đích phát ngôn

+ Tình thái từ dùng để hỏi: à, -, hả…

+ Tình thái từ cầu khiến: nhé, với, đi…

- Tình thái từ biểu thị cảm xúc của ng-ời nói: ạ, kia, thật…

- Tình thái từ dùng để gọi đáp: ơi, ạ, hỡi…

b Các tình thái từ đ-ợc dùng trong lời thoại

Tình thái từ là nhóm h- từ có mặt trong câu góp phần làm tăng giá trị

của câu Trong Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T-, theo thống kê của

chúng tôi trong số 451 lời thoại có đến 235 lời thoại dùng từ ngữ thể hiện tính tình thái (chiếm 52,1%) Tình thái từ là một biểu hiện quan trọng của khẩu ngữ Nam Bộ phục vụ đắc lực cho việc bộc lộ tình cảm của ng-ời nói, ví dụ

nh-: hôn, hen, nghen, hả, ha, vậy cà, vậy nè… Tình thái từ đ-ợc dùng trong

lời thoại nhân vật trong Cánh đồng bất tận gồm các nhóm:

* Tình thái từ dùng để hỏi

Tình thái từ dùng để hỏi trong lời thoại nhân vật gồm: ha, hả, nghen,

hà, hôn, hen

(39) Một bữa Diễm Thương bước ra, thảng thốt gọi ‚Ba‛ ông già đứng

im sửng, ngơ ngác giây lát, môi run lập bập hỏi: Cải phải không con Diễm

Th-ơng gật đầu Thiệt con là Cải hả?

(I, 35, Tr 10)

=> Lời thoại thể hiện rõ sự nghi ngờ của ông Năm qua từ ‚hả‛ ở cuối

câu, cùng với nó là cử chỉ, điệu bộ của nhân vật Lời thoại của nhân vật đã bộc

Trang 35

lộ đ-ợc sự vui mừng khôn tả của ng-ời cha khi bất ngờ tìm lại đ-ợc đứa con, bao nhiêu yêu th-ơng, mong nhớ nh- vỡ oà ra Ông không tin đây là sự thật Câu hỏi đầy tình cảm của ông Năm đã gây xúc động tới ng-ời đọc

(40) Trong tiếng máy Koler 4 nổ lùng bùng, tự d-ng Huệ bảo:

- ừ, lạnh quá, Điềm ha?

(IV, 35, Tr 47)

=> Lời thoại vừa là câu hỏi nh-ng cũng là sự khẳng định của Huệ về

cái lạnh đầu sáng với Điềm qua từ tình thái ‚ha” cuối câu

(41) Thàn mở dây giày, hỏi:

- Nhớ đoàn quá ngủ không đ-ợc hả tía?

(I, 35, Tr 7)

=> Trong câu xuất hiện từ tình thái ‚hả tía‛, sự quan tâm lo lắng của

Thàn với ông Năm, không hiểu vì sao giờ này mà ông ch-a ngủ, phải chăng vì nhớ đoàn?

(42) - Tôi biết đi đâu mà quá giang bây giờ Hay làm ơn cho tôi theo

anh đêm nay nghen?

=> Lời thoại là câu hỏi của cô Ba với anh Hai Cô Ba không có nơi để đi vì vậy muốn đ-ợc theo anh Hai đêm nay, đ-a ra câu hỏi cô Ba mong chờ sự

đồng ý của anh Hai

(43) - Củi bằng c-ờm tay để tui bửa cũng đ-ợc, ông c-a chi mắc

công hôn?

(VII, 35, Tr 78)

=> Lời thoại là câu hỏi của dì Thấm với ông M-ời Qua đây tình thái từ

‚hôn‛ đã bộc lộ sự quan tâm, lo lắng của dì Thấm với ông M-ời

Trang 36

* Tình thái từ thể hiện thái độ cảm xúc của ng-ời nói

Để thể hiện thái độ cảm xúc, ng-ời nói th-ờng sử dụng tình thái từ Cảm xúc của ng-ời nói có thể là sự ngạc nhiên, nối tiếc, than phiền, trách móc

- Các tình thái từ thể hiện sự ngạc nhiên

+ Để thể hiện tình thái này, ng-ời nói sử dụng các từ, cụm từ đầu lời

thoại nh-: ơ, ơ hay, sao, chao, chao ôi, trời ơi, -, ủa, trời đất ơi

(44) ủa chồng chị đâu?

- Dà - dì bối rối - ảnh đi xa lắm

(XI, 35, Tr 129)

=> Sự ngạc nhiên của ng-ời phụ nữ tr-ớc cảnh sống cô đơn, một mình

đơn chiếc của dì Hai Giang trên ghe được thể hiện qua từ ‚ủa‛

(45) Hậu chỉ tê tái hỏi một câu:

- Sao anh đành đoạn giết em?

(XIII, 35, Tr 146)

=> Từ ‚sao” thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của chị Hậu tr-ớc sự đổi

thay của ng-ời chồng thân yêu, vì danh vọng hấn đã bỏ đi tất cả nghĩa tình vợ chồng bao năm, can tâm thuê ng-ời giết chị nh-ng không thành

(46) Rồi phát hiện ra một mất mát lớn lao, chị thoảng thốt kêu lên:

- Trời đất ơi, sao vậy nè, c-ng ?

(XIV, 35, Tr 166)

=> ‚Trời đất ơi” thể hiện thái độ bất ngờ của chị (cô gái điếm) tr-ớc sự

thay đổi không bình th-ờng của Điềm, chị cảm nhận nó nh- một sự mất mát quá lớn đối với chàng thanh niên mới lớn này

(47) Chị khịt mũi cái sột, lau n-ớc mắt kêu: Trời, vịt gì mà khôn quá vậy?

(V, 35, Tr 52)

=> Sự bất ngờ của cô Ba về một con vịt rất khôn đ-ợc biểu hiện qua

từ ‚trời‛, con vịt này nó không như những con khác, nó biết nghe theo lời

của chủ

Trang 37

(48) Thằng Điền cười, ‚ủa, tụi mình hỏng nói tiếng người?‛

(XIV, 35, Tr 190)

nó nhận ra rằng chị em nó không nói chuyện với nhau bằng ngôn ngữ th-ờng

(50) Dì nghiêng đầu ra ngó trời, chừng nh- nuối tiếc, thảng thốt:

- Trời đất, đêm qua lẹ thiệt, chắc tôi phải đi bây giờ

- Sớm vậy sao ?

(XI, 35, Tr 132)

=> Lời thoại là một câu hỏi biểu hiện sự ngạc nhiên của dì Hai vì đêm trôi đi quá nhanh đến lúc dì phải rời ghe đi rồi, từ biệt ng-ời bạn mới quen trong đêm

+ Có khi từ tình thái đứng độc lập thành một câu (51) Văn chỉ kêu đ-ợc hai tiếng:

- Trời ơi!

(II, 35, Tr 21)

=> Bộc lộ sự ngạc nhiên của Văn khi phát hiện ra lâu nay ng-ời làng Mút Cà Tha siêng đến khám bệnh chỉ vì muốn giữ anh lại mảnh đất này, không muốn anh phải buồn chán mà bỏ đi nh- bao ng-ời đã làm

- Các tình thái từ thể hiện tình thái than phiền

Trong lời thoại các nhân vật, chúng ta th-ờng bắt gặp tình thái than

phiền, trách móc đ-ợc sử dụng biểu hiện bằng các từ ngừ: trời ơi, than ôi,

chán quá, chao ôi, sao mà,

Trang 38

(52) Anh đi rồi, tôi nói với má, ‚Trời ơi, ngồi với thằng chả mỏi l-ng

quá, má coi, yêu đ-ơng chi cho mệt vậy không biết, bởi vậy, con đâu có thèm ‛

(VI, 35, Tr 71)

=> Không muốn mẹ hiểu lầm tình cảm của mình với Tứ Ph-ơng nên sau khi ngồi trò chuyện với anh, út Nhỏ đã than với mẹ bị mỏi l-ng vì ngồi với Ph-ơng, út thấy mệt mỏi nên sẽ không yêu

(53) Giang than nức nở, ‚Trời ơi, con nhớ ghe quá trời đất đi.‛

(X, 35, Tr 117)

=> Từ ‚trời ơi‛ biểu lộ sự than trách của Giang vì đã lâu cha không cho

ghe đi qua chỗ Giang sống, Giang đã rất nhớ ghe, nhớ cha và em

(54) Tôi bất giác ứa n-ớc mắt, rồi nhận thấy cha đang nhìn mình, tôi

bệu bạo cười, ‚Cắn trúng cái lười đau quá trời‛

=> Trong ví dụ này nhân vật má tôi là ng-ời trao lời, còn lời đáp là của

một người trên sông thể hiện qua từ ‚ừ‛

(55) - Sớm vậy sao ?

- Dạ, tôi thường đi… trước lúc người ta thức…

(XI, 35, Tr 132)

=> Đây là cuộc đối thoại giữa nhân vật má và dì Hai Giang, nhân vật

má là người trao lời còn dì Hai là người đáp lời qua tình thái từ ‚dạ‛

Trang 39

(56) Anh Năm tần ngần hỏi, ‚Cô Xuyến có chuyện gì nói với tôi không?‛

Xuyến ngơ ngác một lát rồi c-ời, dạ, anh đi mạnh giỏi

=> Trong cuộc thoại này chị Hoài là ng-ời trao lời, má chị Hoài là

ng-ời đáp lời qua tình thái từ ‚ừ‛

2.2 Đặc điểm cấu trúc của lời thoại nhân vật

Khảo sát cấu trúc lời thoại nhân vật trong tập truyện Cánh đồng bất tận

của Nguyễn Ngọc T-, chúng tôi thấy nổi lên những đặc tr-ng sau đây:

2.2.1 Đặc điểm về độ dài của lời thoại

Trong một tác phẩm văn ch-ơng, khi nhân vật đối thoại với nhau, có thể

họ sẽ nói với nhau những lời rất dài, lại cũng có thể nói rất ít, rất ngắn Điều này tùy thuộc vào ý đồ sáng tạo nghệ thuật của tác giả Thực tế cho thấy, thông th-ờng, tác phẩm nào cũng xuất hiện đồng thời cả lời thoại dài và lời

thoại ngắn Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T- cũng không nằm ngoài

‚quy luật‛ phổ biến ấy Nghĩa là có lúc ta bắt gặp những lời thoại rất ngắn, có lúc lời thoại lại dài hơi hơn Khi khảo sát đặc điểm cấu trúc lời thoại nhân vật

trong tập truyện Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc T-, chúng ta thấy sự

xuất hiện th-ờng xuyên của lời thoại ngắn, nó trở thành một nét đặc tr-ng trong sáng tác của Nguyễn Ngọc T- Chính vì vậy, chúng tôi chỉ đi vào tìm hiểu lời thoại ngắn

Trang 40

Trong toàn bộ 451 lời thoại của 14 truyện ngắn đã khảo sát, chúng tôi nhận thấy số l-ợng lời thoại ngắn chiếm tỉ lệ khá cao (73.2%) Điều này xuất phát từ đặc điểm ngôn ngữ của nhân vật th-ờng thích nói ngắn gọn, rõ ràng

(58) Nhân vật Điềm khi đối thoại cùng nhân vật Huệ trong truyện ‚Huệ

Đoạn đối thoại trên các nhân vật giao tiếp trao lời và đáp lời rất ngắn

Dễ nhận thấy là đoạn thoại thiếu hẳn từ x-ng hô, nhân vật sử dụng lời nói ở mức tiết kiệm nhất, nhanh nhất Chúng ta cảm giác lời đáp cộc lốc, thiếu lịch

sự Nh-ng chính những lời thoại nh- vậy đã chứng tỏ đ-ợc tâm trạng của nhân vật Huệ lúc bấy giờ, cô trả lời dứt khoát nh- đang dứt tình cảm của mình dành cho Thi tr-ớc kia

(59) Má tôi hỏi:

- Chị đi ghe một mình à, một mình cũng đ-ợc sao?

- Dà, cũng đ-ợc, chị

- Uả, chồng chị đâu?

- Dà, dì bối rối- ảnh đi xa lắm

- Còn chồng tôi thì theo vợ bé mất rồi, má tôi nói luôn

(XI, 35, Tr 129)

Đoạn đối thoại giữa các nhân vật giao tiếp lời trao - đáp rất ngắn, nh-ng

từ x-ng hô vẫn xuất hiện Nhân vật sử dụng lời thoại ngắn nh-ng vẫn rất lịch

sự Chính những lời thoại nh- vậy đã chứng tỏ sự tế nhị, nhẹ nhàng của những ng-ời phụ nữ Mặc dù, lời thoại ngắn nh-ng ta vẫn cảm nhận đ-ợc sự gần gũi, suồng sã, thân mật giữa hai ng-ời phụ nữ dù chỉ mới quen nhau Họ trao đổi

Ngày đăng: 22/08/2023, 00:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm