Thực vật có vai trò quan trọng trong sự điều hòa l-ợng n-ớc trên trái đất, chống thiên tai lũ lụt, chống xói mòn, điều hòa không khí… Tuy nhiên, hiện nay do tình trạng tăng dân số quá nh
Trang 1Tài nguyên sinh vật có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống con ng-ời,
đặc biệt là nguồn tài nguyên thực vật Thực vật có vai trò quan trọng trong sự
điều hòa l-ợng n-ớc trên trái đất, chống thiên tai lũ lụt, chống xói mòn, điều hòa không khí… Tuy nhiên, hiện nay do tình trạng tăng dân số quá nhanh và sự khai thác không có kế hoạch của con ng-ời nên các nguồn tài nguyên ngày càng bị suy thoái một cách nghiêm trọng
Trong những thập kỉ gần đây diện tích rừng đã bị giảm đi một cách nhanh chóng, loài ng-ời đang phải đối mặt với nhiều thách thức nh-: thủng tầng ozon, nhiệt độ tăng cao, hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi tr-ờng…Để bảo vệ đ-ợc cuộc sống thì tr-ớc hết con ng-ời phải bảo vệ đ-ợc tính đa dạng sinh vật Vì vậy, việc nghiên cứu bảo tồn tính đa dạng sinh vật hiện nay đang là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu
Việt Nam là 1 trong 12 trung tâm cây trồng lớn của thế giới (Jukovski, 1970; Hoyt, 1992) và nằm trong cái nôi giả t-ởng của sự phát sinh của thực vật hạt kín (Takhtajan, 1996) cho nên sự đa dạng của chúng là tất yếu, nh-ng do tập quán du canh du c- của đồng bào các dân tộc miền núi, do sự khai thác không có
kế hoạch, và trải qua một thời gian dài trong chiến tranh nên diện tích rừng bị thu hẹp nhanh, nhiều khu rừng đã bị suy thoái và hủy diệt nghiêm trọng
Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích rừng lớn, phong phú và đa dạng Các khu rừng chạy dọc theo thung lũng giao nhau giữa dãy Tr-ờng Sơn và dãy Pù Luông, đ-ợc đánh giá là một trong những khu vực có tính đa dạng cao Tuy nhiên, những nghiên cứu về các khu hệ thực vật ở đây còn ch-a nhiều Xuân liên
là một trong những khu Bảo tồn mới đ-ợc thành lập ở Thanh Hóa, hiện nay ch-a
có một công trình nghiên cứu cụ thể nào của các nhà khoa học về hệ thực vật ở
Trang 2- B-ớc đầu tiếp cận với ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học
- Củng cố lại những kiến thức đã học
- Nhằm phản ánh thành phần loài thực vật
- Đánh giá tính đa dạng hệ thực vật
- Xác định đ-ợc giá trị sử dụng của các loài
Từ đó, có cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong việc bảo tồn cũng nh- khôi phục lại hệ thực vật, góp phần bảo vệ môi tr-ờng, bảo vệ các loài thực vật, bảo vệ hệ sinh thái
Trang 31 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới
Khi loài ng-ời mới xuất hiện thì các nhu cầu của con ng-ời về ăn, ở, mặc hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên Con ng-ời đã tiếp xúc với giới thực vật phong phú ở xung quanh để phục vụ cho nhu cầu đó của mình Do đó, vốn hiểu biết về hình thái các loại cây đã đ-ợc hình thành và càng ngày đ-ợc tích luỹ thêm Những công trình đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại cách đây hơn (3.000 năm TCN) [theo 10] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở Hy Lạp,
La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật
Théophraste (371 - 286 TCN) [theo 10] là ng-ời đầu tiên đề x-ớng ra ph-ơng pháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu
tạo cơ thể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum)
và "Cơ sở thực vật" ông mô tả đ-ợc khoảng 500 loài cây Sau đó nhà bác học La Mã Plinus (79 - 24 TCN) viết bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis)[theo10]
ông đã mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời này có Dioseoride (20 -60) [theo 37]
một thầy thuốc của vùng Tiểu á đã viết cuốn sách "D-ợc liệu học" chủ yếu nói về
cây thuốc Ông nêu đ-ợc hơn 500 loài cây và xếp chúng vào các họ
Sau một thời gian dài, vào thời kỳ Phục H-ng thế kỷ (XV - XVI) với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của thực vật học Thời kỳ này xảy ra 3 sự kiện quan trọng đối với sự phát triển của thực vật học đó là: Sự phát sinh tập bách thảo (Herbier) thế kỷ XVI [ theo 37] thành lập
v-ờn bách thảo (TKXV - XVI) và biên soạn cuốn "Bách khoa toàn th- về thực
vật” Từ đây xuất hiện các công trình nh-: Andrea Caesalpino (1519 - 1603)
[theo 10] ông đ-a ra bảng phân loại đầu tiên và đ-ợc đánh giá cao; John Ray
(1628 - 1705) [theo10] mô tả đ-ợc gần 18.000 loài thực vật trong cuốn "Lịch sử
Trang 4Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát triển mạnh mẽ với nhiều công trình có giá trị đ-ợc công bố nh-: Thực vật chí Hồng Công, thực vật Chí Anh (1869), thực vật chí ấn Độ 7 tập (1872 - 1897, thực vật Vân Nam (1977), thực vật chí Malayxia, thực vật chí Trung Quốc, thực vật chí Liên Xô, thực vật Australia, Thực vật chí Java, Thực vật chí Malaysia, Thái Lan
2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam
Lịch sử phát triển môn phân loại thực vật ở Việt Nam diễn chậm hơn so với các n-ớc khác Thời gian đầu chỉ có các nhà nho, thầy lang s-u tập các cây
có giá trị làm thuốc chữa bệnh nh-: Tuệ Tĩnh (1417) [theo 10] 11 quyển "Nam
d-ợc thần hiệu" đã mô tả đ-ợc 759 loài cây thuốc, Lê Quý Đôn trong "Vân Đài loại ngữ" 100 cuốn đã phân ra cây cho hoa, quả, ngũ cốc Lê Hữu Trác (1721 -
1792) [10] dựa vào bộ "Nam d-ợc thần hiệu" đã bổ sung thêm 329 vị thuốc mới trong sách "Hải Th-ợng Y tôn tâm linh" gồm 66 quyển Ngoài ra trong tập "Lĩnh
nam bản thảo" ông đã tổng hợp đ-ợc 2.850 bài thuốc chữa bệnh
Đến thời kỳ Pháp thuộc tài nguyên rừng n-ớc ta còn rất phong phú và đa dạng, thu hút nhiều nhà khoa học ph-ơng Tây Do đó, việc nghiên cứu về thực vật đ-ợc đẩy mạnh và nhanh chóng Điển hình nh- các công trình của Loureiro
(1790) [theo 37] "Thực vật ở Nam Bộ" ông mô tả gần 700 loài cây Pierre (1879) [theo 37] "Thực vật rừng Nam Bộ" ông đã mô tả gần 800 loài cây gỗ Công trình lớn nhất là "Thực vật chí Đông D-ơng" do H Lecomte và một số nhà thực vật
ng-ời Pháp biên soạn từ 1907 - 1943 gồm 7 tập mô tả đ-ợc gần 7000 loài thực
vật có ở Đông D-ơng [theo 10] Trên cơ sở "Thực vật chí Đông D-ơng" Thái Văn
Trừng (1978) đã thống kê Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi, 289 họ [theo 40]
Trang 5Đến năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê đ-ợc ở miền Bắc có 5.190 loài và năm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài của miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ xếp theo hệ thống của Engle [theo 26],[theo 48]
Từ 1969 - 1976 Lê Khả Kế (chủ biên) cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ
th-ờng thấy ở Việt Nam" gồm 6 tập [theo 20] Để phục vụ công tác nghiên cứu
tài nguyên, Viện điều tra quy hoạch rừng đã công bố 7 tập cây gỗ rừng Việt Nam
(1971 - 1988) [theo 43] Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt nam” của
Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993) [theo 17] xuất bản tại Canada với 3 tập 6 quyển
và tái bản năm 2000 [theo 18] đã mô tả đ-ợc 10.500 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam Có thể nói đây là bộ sách đầy đủ nhất về thành phần loài thực vật bậc cao ở Việt Nam, tuy nhiên theo tác giả thì số loài thực vật ở hệ thực vật Việt Nam có thể lên tới 12.000 loài
Nguyễn Tiến Bân và các tác giả (1984) đã công bố thực vật rừng Tây Nguyên với 3.754 loài thực vật có mạch [theo 2]; Phùng Ngọc Lan, Nguyễn
Nghĩa Thìn cùng các cộng sự với công trình "Danh lục thực vật Cúc Ph-ơng" đã
công bố 1.944 loài thực vật bậc cao [theo 23]; Phan Kế Lộc, Lệ Trọng Cúc
(1997) đã công bố 3.858 loài thuộc 1.394 chi, 254 họ “Thực vật Sông Đà” [theo
25]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời (1998) [theo 33] đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa - Phansipan
Lê Trần Chấn (1999) với công trình "Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực
vật Việt Nam" đã công bố 10.440 loài thực vật [theo 9]
Đặc biệt năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bản cuốn "Sách
đỏ Việt Nam" phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam có
nguy cơ tuyệt chủng đ-ợc tái bản và bổ sung năm 2007 [theo 6, 7]
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý tên theo hệ thống của Brummit 1992 đã chỉ ra hệ thực vật Việt nam có 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ
Trang 6Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: mở đầu là các công trình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1992 - 1994) về đa dạng thực vật Cúc Ph-ơng, tiếp theo là Phan Kế Lộc (1992) về cấu trúc hệ thực vật Cúc Ph-ơng; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về đa dạng hệ thực vật Lâm Sơn (Hoà Bình) [theo 8]
Ngoài ra Nguyễn Nghĩa Thìn, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Bá Thụ đã công bố cuốn sách "Tính đa dạng thực vật Cúc Ph-ơng" (1996) [theo 23] và Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa
Pa - Phan Si Pan" (1998) [theo 33], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô công bố cuốn "Đa dạng sinh học khu hệ Nấm và Thực vật ở V-ờn Quốc gia Bạch Mã" (2003) [theo 36]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [theo 38] đã công bố cuốn “Đa dạng thực vật ở Vườn Quốc gia Pù Mát” Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) công bố cuốn Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Na hang [theo 39] Đó là những kết quả nghiên cứu trong nhiều năm các tác giả, nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn của các V-ờn Quốc gia và Khu bảo tồn ở Việt Nam Hiện nay, các nhà khoa học đang đi theo h-ớng là nghiên cứu các họ thực vật d-ới dạng thực vật chí nh- các công trình nh-: Euphorbiaceae của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999, 2006) [theo 34, 49], Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân (2000) [theo 4], Lamiaceae của Vũ Xuân Ph-ơng (2002) [theo 41], Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002) [theo 24], Cyperaceae của Nguyễn Khắc Khôi (2002) [theo 21], Apocynaceae của Trần Đình Lý (2005) [theo 9], Verbenaceae (2005) của Vũ Xuân Ph-ơng [theo 42] Đây là cơ sở để đánh giá hệ thực vật Việt Nam một cách
đầy đủ nhất về thành phần loài
3 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Thanh Hóa
Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích rừng lớn, phong phú và đa dạng Các khu rừng chạy dọc theo dãy Tr-ờng Sơn đ-ợc đánh giá là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học Nh-ng việc nghiên cứu hệ thực vật ở đây chủ yếu theo
Trang 7Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Anh Đức (2002), đánh giá về thành phần loài và sự phân bố của thực vật Bến En [theo 35], Đỗ Ngọc Đài và cộng sự (2007), đánh giá thành phần loài của hệ thực vật trên núi đá vôi ở Bến En [theo 15, 16], Averyanov
L và cộng sự đã điều tra thành phần loài cũng nh- đánh giá tính đa dạng ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông [theo 1] Ngoài ra, khu hệ thực vật Xuân liên có một số công trình nghiên cứu để làm cơ sở cho thành lập Khu bảo tồn [theo14, 50]
Trang 8Tháng 6 chọn đề tài và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thu mẫu chúng tôi chia làm 3 đợt Mỗi đợt 5 ngày
Từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 05 năm 2009 viết đề tài và bảo vệ đề tài
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở Bát Mọt, khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa
- Lập danh lục thực vật và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp của Brummitt 1992
- Xác định ý nghĩa kinh tế thành phần loài thực vật
- Lên tiêu bản bách thảo
2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu 2.4.1 Ph-ơng pháp điều tra
Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp điều tra theo tuyến rộng 2m chạy qua tất cả các sinh cảnh nhằm thu kỹ hết các loài thực vật có ở trên đó
Trang 92.4.2 Ph-ơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Thu mẫu theo nguyên tắc của Nguyễn Nghĩa Thìn [theo 32]
Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt 29 x 41cm có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối với cây thân thảo, d-ơng xỉ thì cố gắng thu cả rễ, thân, lá
Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì đánh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu phải ghi ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu Etiket (phụ lục) vì những đặc điểm này dễ bị mất khi mẫu khô: nhựa mũ, màu sắc, hoa, quả, lá
Khi thu và ghi nhãn xong gắn nhãn vào mẫu, cho vào bao ni lông bó vào bao tải buộc lại sau đó mới đem về nhà xử lý
2.4.3 Ph-ơng pháp ép mẫu
Theo ph-ơng pháp của R.M Klein - D.T Klein [theo 22]
Mẫu đ-ợc xử lý ngay sau khi mang về nhà, loại bỏ những phần sâu, dập nát, nếu có nhiều cành lá chỉ giữ lại những mẫu có cành lá, hoa, quả đặc tr-ng nhất Nên cắt đôi hoa, quả để ép (đối với những cây nhiều hoa, quả) sau đó đặt lên tờ báo có kích th-ớc lớn gấp đôi mẫu
Nguyên tắc chung của việc sắp xếp thực vật trên giấy
- Khi xếp hãy chú ý dù chỉ để 1 lá lật ng-ợc lên
- Không để cho các bộ phận của cây đè lên nhau
- Nếu đ-ợc thì ép thêm mấy cái hoa để làm thế nào có thể nhìn thấy bên trong
- Đừng xếp tất cả mẫu ở giữa vì khi xếp mẫu nh- vậy bó mẫu sẽ quá dày ở giữa
- Cây quá dài có thể xếp trên tờ giấy hình chữ V, N hay dạng khác
- Nếu cần phải bó lá thì hãy giữ lại cuống để thấy đ-ợc sự sắp xếp lá trên cây
- Nếu cắt cây ra làm nhiều phần thì nên cắt chéo Nếu cần 2 tiêu bản thì tiêu bản thứ nhất phía trên sẽ là bộ phân trên của cây
Trang 10- Những phần nhỏ, hoa, lá, lá kèm bị rụng cần phải luôn luôn đặt bên cạnh mẫu
Sau khi đã xếp mẫu lên báo ta gập 1/2 tờ báo còn lại lên trên mẫu Cho mẫu vào cặp ép và nên lót 2 - 3 tờ báo ở phía ngoài Dùng giây buộc chặt đem phơi nắng hoặc sấy khô Sau 8 - 12 giờ buộc lại 1 lần và 12 giờ thay báo 1 lần
2.4.4 Ph-ơng pháp xác định tên
Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp hình thái so sánh
Đầu tiên xác định nhanh các họ, chi ngoài thiên nhiên dựa vào các đặc
điểm dễ nhận biết nh-: Thân, rễ, lá, hoa, quả kết hợp với tài liệu "Cẩm nang tra
cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam" của Nguyễn Tiến Bân [theo
3] "Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học" của Nguyễn Nghĩa Thìn [theo 32],
và khoá định loại của Phạm Hoàng Hộ "Cây cỏ Việt Nam" [theo18];"Cây cỏ
th-ờng thấy ở Việt Nam" của Lê Khả Kế [theo 20], lập bảng danh lục các loài
theo Brummit 1992 [theo 46]
2.4.5 Xác định giá trị sử dụng và mức độ bị đe doạ
Chúng tôi dựa vào "1900 loài cây có ích " [theo 28] của Trần Đình Lý (1993); "1900 Cây có ích ở Việt Nam" [theo 12] của Võ Văn Chi - Trần Đình Hợp; "Từ điển cây thuốc" của Võ Văn Chi 1999 [theo 11].
2.4.6 Ph-ơng pháp đánh giá tài nguyên và mức độ đe doạ
Dựa vào các tài liệu : Sách đỏ Việt Nam [theo 7], Cây gỗ rừng Việt Nam [theo 43], Từ điển cây thuốc [theo 11] Phân tích thông tin làm cơ sở cho việc
đánh giá
2.4.7 Lên tiêu bản bách thảo
Theo ph-ơng pháp của R M Klein - D T Klein [theo 22]
Giấy khâu mẫu có thể là loại giấy bìa Croki kích th-ớc chuẩn là 29 x 41cm (Phụ lục)
Trang 11Ch-ơng 3 Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội
ở khu vực nghiên cứu 3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, địa hình và thuỷ văn 3.1.1 Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Liên thuộc địa bàn hành chính huyện Th-ờng Xuân, cách Thành phố Thanh Hoá 60 km, về h-ớng Tây Nam Với vị trí địa lý tiếp giáp khu BTTN Pù Hoạt (Nghệ An) và khu BTTN Nậm Xam n-ớc CHDCND Lào đã tạo ra một tam giác khu hệ động thực vật phong phú và
đa dạng Dự án đầu t- xây dựng khu BTTN Xuân Liên đ-ợc Bộ NN&PTNT thẩm
định tại Văn bản số 4511/BNN-KH ngày 9/12/1999 và UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt tại Quyết định số 3029/QĐ ngày17/12/1999 về việc phê duyệt Dự án
đầu t- xây dựng khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên và Quyết định số 1476 / QĐ
- UB ngày 15/6/2000 về việc thành lập Ban Q.L Khu B.T.T.N Xuân Liên với tổng diện tích tự nhiên 27.236,3 ha trong đó có 20.699,6 ha là rừng tự nhiên chiếm 76% diện tích Có toạ độ địa lý từ 19052' - 20002' N, và 104058' - 105015' E Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hoá sát với biên giới Việt- Lào Vùng này giới hạn bởi sông Cao ở phía bắc, ranh giới với tỉnh Nghệ
An ở phía tây và nam
3.1.2 Điều kiện tự nhiên, địa hình và thuỷ văn
Khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên một dãy núi chạy từ Sâm N-a ở Lào đến các huyện Th-ờng Xuân và Nh- Xuân Các dãy núi này có khá nhiều đỉnh cao nh- núi Tà Leo (10400 m), núi Bù Chó (1.563 m), Bù Hòn Hàn (1.208 m) và một ngọn núi không có tên cao đến 1.605 là đỉnh cao nhất trong khu bảo tồn thiên nhiên Nền địa chất của vùng rất đa dạng bao gồm cảc đá trầm tích, đá phiến, spilite, aldezite, và nhiều loại đá biến chất khác nh- đá lửa và đá kính Địa hình của khu vực này đặc tr-ng bởi các dãy núi từ 800 đến 1.600 m và bị chia cắt bởi
Trang 12đặc tr-ng là vùng chân núi có độ dốc vừa phải, nhiều trong số hàng loạt các sông suối trong vùng này chảy t-ơng đối phẳng lặng mang phù sa cho các nhánh của
nó Sông Chu là con sông hình thành từ Lào, chảy qua Nghệ An tr-ớc khi chảy qua khu bảo tồn thiên nhiên
Vùng đệm khu bảo tồn có 7 xã, trong đó có 4 xã (Bát Mọt, Yên Nhân, Xuân Cẩm, Vạn Xuân có một phần diện tích đ-ợc nằm trong vùng lõi khu bảo tồn) và 3 xã (L-ơng Sơn, Xuân Cao, Luận Khê) có đ-ờng ranh giới xã giáp ranh với đ-ờng ranh giới vùng lõi khu bảo tồn) Tổng diện tích tự nhiên vùng đệm: 42.723,8 ha, trong đó: đất lâm nghiệp: 35.123,1 ha ; đất có rừng: 26.271,3 ha (đất có rừng trồng 3.671,3 ha chủ yếu đ-ợc đầu t- từ nguồn vốn Dự án ADB và ch-ơng trình 327) ; đất không có rừng: 8.848,80 ha; đất nông nghiệp: 3.600,08 ha; đất lúa: 1.669,32 ha; đất màu: 636,23 ha; đất rẫy: 788,60 ha; đất trồng cây lâu năm: 495,43 ha; đất khác: 4.012,90 ha
Trang 13Sơ đồ 1 Vị trí, địa lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên
Trang 14Sơ đồ 2 Bản đồ phân bố thảm thực vật của Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên
Trang 153.2 Điều kiện kinh tế xã hội 3.2.1 Dân số và phân bố lao động
* Dân số: Tống số hộ 7 xã vùng đệm là 7002 hộ - 39.476 nhân khẩu Trong đó: Dân tộc Thái chiếm 69%, dân tộc Kinh chiếm 18,5% và dân tộc M-ờng 12,5%
* Lao động và phân bố lao động trong vùng: Theo số liệu điều tra năm
2005, trong vùng có 13.153 lao động, chiếm 33,3% dân số Lao động nam 6.232 ng-ời = 47%, lao động nữ 6.921 ng-ời = 53%
* Sản l-ợng l-ơng thực: 2.551 tấn/ năm (lúa 894 tấn, màu 240 tấn, sắn 1.417 tấn)
* Qua điều tra trong vùng tỷ lệ hộ nghèo và hộ đói vấn còn cao, chiếm tới 46,6%
3.2.2 Chăn nuôi
Chăn nuôi là tiềm năng thế mạnh của vùng do có diện tích đồng cỏ và diện tích rừng rộng lớn Nh-ng do thiếu nguồn vốn đầu t-, công tác thú y ch-a đ-ợc chú trọng, sự quan tâm chỉ đạo của cấp chính quyền trong hỗ trợ chính sách về vốn, chuyển giao khoa học nhằm phát triển nghề chăn nuôi trong vùng còn hạn chế là nguyên nhân dẫn đến hạn chế sự phát triển chăn nuôi trong vùng
3.2.3 Sản xuất lâm nghiệp
- Chính sách giao đất lâm nghiệp đã thực hiện trên địa bàn các xã từ năm
2000, với số hộ tham gia nhận đất 4.520 hộ/ 7002 hộ chiếm 51% tổng số hộ trong vùng, diện tích rừng, đất rừng đ-ợc giao là 27.368,16 ha
- Tuy nhiên nhận thức của ng-ời dân về rừng và nghề rừng còn nhiều hạn chế, dẫn đến công tác đầu t- trồng rừng, bảo vệ rừng - khoanh nuôi tái sinh rừng của ng-ời dân còn nhiều bất cập; ng-ời dân chủ yếu chỉ lợi dụng khai thác vốn rừng tự nhiên sẳn có là chính, diện tích đất trống vẫn còn khá lớn Trong vùng mới chỉ có 03 trang trại rừng với qui mô đầu t- và thu nhập mang lại ch-a đáng
Trang 16kể, việc du nhập và chuyển giao các loài cây lâm nghiệp có giá trị - năng suất cao còn hạn chế
3.2.4 Công tác định canh định c-
Trong vùng từ năm 2000 - 2005, có 4 xã thực hiện chính sách di dân tái
định c- ra ngoài vùng ngập công trình hồ thuỷ lợi - thuỷ điện Cửa Đạt, với số hộ
di dân 2000 hộ Tuy nhiên, ngoài số hộ di dân tái định c- đến các huyện lân cận trong tỉnh và tỉnh ngoài; vẫn còn hơn 300 hộ di dân nội vùng tại các xã trong vùng đệm theo hình thức tự liên hệ, dẫn đến thiếu đất canh tác là một thực tế và
đây là một trong những áp lực đối với tài nguyên rừng vùng lõi khu bảo tồn
3.2.5 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, văn hoá thông tin
- Giao thông: cơ bản các tuyến đ-ờng liên xã, liên thôn trong vùng đã
đ-ợc quan tâm đầu t-, việc l-u thông hàng hoá, đi lại giữa các xã, các thôn trong xã đã có thể đi bằng ph-ơng tiện ô tô, xe máy
- Thuỷ lợi: ở một số thôn (bản) đã đ-ợc đầu t- xây dựng kiên cố đập chứa n-ớc, kênh m-ơng dẫn n-ớc phục vụ t-ới tiêu cho nông nghiệp
- Công tác giáo dục, y tế, văn hoá thông tin: trong khu vực đã có nhiều tiến
bộ, tất cả các xã đều có tr-ờng học, trạm xã Tuy nhiên trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu học tập, chữa bệnh và giao l-u văn hoá thông tin trong vùng
Trang 17Ch-ơng 4
KếT QUả NGHIÊN CứU
Qua điều tra b-ớc đầu về thành phần loài thực vật ở xã Bát Mọt thuộc khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa Chúng tôi, chỉ mới xác định đ-ợc
198 loài, 141 chi, 73 họ thuộc 5 ngành: Lycopodiophyta có 2 họ, 2 chi và 6 loài, Equisettophyta có 1 họ, 1 chi và 1 loài, Polypodiophyta có 8 họ, 10 chi và 11 loài, Pinophyta có 4 họ, 6 chi và 6 loài, Magnoliophyta có 57 họ, 122 chi và 174 loài đ-ợc trình bày qua bảng 1
Chú thích bảng 1:
Cột 4: Dạng thân: G: Thân gỗ
Lp: Thân leo B: Thân bụi Th: Thân thảo Cột 5: Công dụng: E: Cây choTinh dầu
F: Cây làm thức ăn M: Cây làm thuốc Mp: Cây gây độc Oil: Cây cho dầu béo Or: Cây làm cảnh T: Cây lấy gỗ
Bảng 1: Danh lục thực vật bậc cao có mạch ở xã Bát Mọt thuộc khu Bảo tồn
Thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa,
Trang 181 Selaginella delicatula (Desv.) Alston Quyển bá yếu Th M
2 Selaginella heterostachys Baker Quyển bá khác chùy Th
3 Selaginella rolandi-principis Alston Quyển bá hoa đá Th
4 Selaginella uncinata (Desv.) Spring Quyển bá có móc Th
5 Selaginella wallichii (Hook & Grev.)
Trang 1915 Tectaria quinquefida (Baker) Ching R¸ng yÓm dùc xÎ
18 Lygodium scandens (L.) Sw Bßng bong leo Lp M,Or
19 Calocedrus macrolepis Kurz B¸ch xanh G T,Or
20 Fokienia hodginsii (Dunn) A Henry
& H H Thomas
21 Podocarpus neriifolius D Don Th«ng tre G M,T,Or
22 Cryptomeria fortunei Hooibr ex Otto
et Dietr
23 Cunninghamia konishii Hayata Sa mu dÇu G M,T,Nh
Fam 4 Gnetaceae
Trang 20C B Clarke
26 Sericocalyx scaber (Ness) Bremek Tơ đài nhám Th
27 Saurauia dillenioides Gagnep Nóng lá to G
29 Semecarpus tonkinensis Lecomte S-ng bắc bộ G
30 Desmos chinensis Lour Giẻ trung quốc Lp M,E
31 Desmos cochinchinensis Lour var
fulversen Bân
Dây chân chim núi Lp M,E
32 Fissistigma balansae (DC.) Merr Cách th- balansa Lp E
33 Fissistigma polyanthoides Merr Cách th- Lp E
34 Fissistigma bicolor (Roxb.) Merr Lãnh công lông Lp E
35 Fissistigma villosissimum Merr Cách th- rất lông Lp M,E
36 Meiogyne subsessilis (Ast) Sincl Thiểu nhụy ngồi G
37 Polyalthia minima Ast Quần đầu cực nhỏ Lp
39 Tabernaemontana pauciflora Blume Lài trâu ít hoa Bu M
Bu
42 Dischidia acuminata Cost Song ly nhọn Lp M
43 Gymnanthera oblange (Burm.f.) P S Lõa ti giả Lp
Trang 21Green
47 Xanthium inaequilaterum DC KÐ ®Çu ngùa Th M
48 Markhamia stipudata (Wall.) Seem ex
Schum
49 Bauhinia hirsuta Wienm Mãng bß l«ng Bu M
50 Garcinia tinctoria (DC.) W Wight Bøa nhuém G M,T
51 Kayea clemensorum Gagnep Tr©m hoµng clemen Bu
52 Lepistemon binectariferum (Wall.)
Kuntze
L©n hïng hai tuyÕn Lp
53 Zehneria marginata (Blume) Ker CÇu qua b×a Lp F
54 Dillenia turbinata Fin & Gagnep Sæ bung vô G M
55 Tetracera indica (Houtt.) Merr ChÆc ch×u Ên Lp M
56 Hopea mollissima C Y Wu Sao mÆt quû G T
57 Hopea hainanensis Merr et Chun Chß chØ G T
Trang 2258 Eleagnus delavayi Lecomte Nhót delavay Lp
59 Elaeocarpus tonkinensis DC Côm bắc bộ G
60 Antidesma fordii Hemsl Chòi mòi lá kèm G F,T
61 Aporosa ficifolia H Baillon Ngăm lông dày G
62 Baccaurea ramiflora Lour Giâu gia đất G M,F,T
63 Bridelia balansae Tutcher Thẩu mật balansa G T
64 Macaranga henryi (Pax & Hoffm.)
Rehdr
Mã rạng henry G
65 Mallotus barbatus Muell.-Arg Bùng bục G M,F,Oil
66 Mallotus microcarpus Pax & Hoffm Ba bét trái nhỏ G
67 Sumbaviopsis albicans (Blume)
J.J.Smith
68 Trigonostemon tranii Thin Tam thụ hùng Bu
71 Nogra graharmii (Benth.) Merr Đông đậu Lp
72 Castanopsis indica (Roxb.) A DC Dẻ gai ấn độ G T,F,E
74 Lithocarpus chevalieri A Cam Dẻ chevalier G
75 Lithocarpus pseudosundaicus (Hick
& A Cam.) A Cam
76 Quescus bambusifolia Hance in Seem Sồi lá tre G T
Trang 2377 Illicium cambodianum Hance Đại hồi cam bốt G E
78 Illicium parvifolium Merr Đại hồi lá nhỏ G E
79 Illicium petelotii A C Sm Đại hồi petelot G E
80 Actinodaphne obovata (Ness) Blume Bộp xoan ng-ợc G M,E
81 Cinamomum balanseae Lecomte Vù h-ơng G M,T,E
83 Cinamomum durifolium Kost sec
Phamh
84 Cinamomum kuntsleri Ridley Quế kunstler G T,E
85 Cinamomum longepetiolatum
Kosterm apud Phamh
Re cuống dài G M,T,E
86 Cinamomum polyadelphum (Lour.)
Kosterm
87 Lindera annamensis Liouho Liên đàn trung bộ G
88 Litsea longipes (Meisn.) Hook f Bời lời cuống dài G
89 Neolitsia chunii Merr var
annamensis Liouho
Tânbời lời trung bộ G T,E
90 Beilschmiedia chevalieri Kosterm
Sec Phamh
91 Magnolia champacifolia Dandy &
Trang 24Fam 24 Melastomaceae Họ mua
95 Stapfiophyton peperomiaefolium
(Oliv.) H L Li
96 Melastoma chevalieri Guill Muôi chevallier Bu
97 Aglaia perviridis Hiern Ngâu rất xanh G T
98 Chukrasia tabularis A Juss lát hoa G M,T
99 Archidendron pellitum (Gagnep.) I
101 Antiaris toxicaria (Pres.) Lesch Sui G M,T,F
102 Artocarpus styracifolius Pierre Mít lá bồ đề G T.F
103 Ficus pubigera (Miq.) Miq Ngái lông Bu M
106 Syzygium claviflorum (Roxb.) Wall
ex A Cowan & J Cowan
Trâm hoa mảnh G T
107 Syzygium petelotii Merr & Perry Trâm petelot G
108 Syzygium tonkinense (Gagnep.) Merr
& Perry
110 Linociera thorelii Gagnep Tráng thorel G
Trang 25111 Olea rosea Craib Ôliu h-ờng G
114 Helicia grandis Hemsl Chẹo thui to Bu
115 Helicia longipetiolata Merr & Chun Chẹo thui cuống
dài
G
116 Carallia lanceaefolia Roxb Xăng mả thon G M
117 Prunus phaeosticta (Hance) Maxim Vàng n-ơng đốm
119 Fagerlindia scandens (Thunb.) Tirv Găng Bu
120 Lasianthus chinensis (Champ ex
Benth.) Benth
Xú h-ơng trung quốc
Bu
121 Lasianthus cupreus Pierre ex Pitard Xú h-ơng đỏ đồng Bu
122 Lasianthus kerrii Craib Xú h-ơng kerr Bu
123 Lasianthus langkokensis (Drake)
Trang 26127 Neonauclea purpurea (Roxb.) Merr Gáo đỏ G T
128 Ophiorrhiza sanguinea Blume Xà căn máu Bu
129 Psychotria langbianensis Wernham Lấu lang bian Bu
131 Psychotria silvestris Pitard Lấu rừng Bu
132 Randia fasciculata var velutina
Pierre ex Pitard
133 Tarenna collinsae Craib Trèn collins G T
134 Euodia lepta (Spreng.) Merr Ba chạc G M,E
135 Euodia meliaefolia (Hance) Benth Dầu dấu lá xoan G M,T,E
136 Macclurodendron oligophlebium
(Merr.) Hartl
B-ởi bung ít gân G E
137 Mischocarpus sundaicus Blume Nây sun đa G M,T,F
138 Paranephelium spirei Lecomte Song chôm spirei G M,T
140 Madhuca pasquieri (Dubard) H J
Lam
141 Polyosma nhatrangensis Gagnep Đa h-ơng nha trang G
142 Symplocos adenophylla Wall ex G
Don
Dung có tuyến Bu
143 Symplocos adenopus Hance Dung tuyến G
144 Symplocos guillauminii Merr Dung guillaumini Bu
Trang 27145 Symplocos ramosissima Wall ex G
Don
Dung nhiều nhánh G
146 Camellia chrysantha (Hu) Tuyama Trà hoa vàng G M,Or
147 Camellia flava (Pitard) Saely Hải đ-ờng hoa vàng Bu
148 Camellia kissii Wall Trà nhụy ngắn G M,F,Mp
149 Camellia pleurocarpa (Gagnep.)
152 Eurya quinquelocularis Kobuski Linh năm buồng Bu
153 Eurya tonkinensis Gagnep Linh bắc bộ Bu
154 Ternstroemia kwangtungensis Merr Giang quảng đông G
155 Gironniera cuspidata (Blume) Kurz Ba côi G T
156 Gironniera subaequalis Planch Ngát vàng G T
157 Laportea bulbifera (Sieb & Zucc.)
Wedd
158 Clerodendrum chinense (Osbeek)
Mabb
160 Tetrastigma erubescens Planch Tứ th- hồng Lp