Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất các hướng khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng tin học, phù hợp với phương pháp dạy học giải quyết vấn đề Mục tiêu của đề tài là đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt trong quá trình giảng dạy ngôn ngữ lập trình Pascal, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng sáng tạo của học sinh Việc tích hợp CNTT vào bài giảng giúp tạo ra môi trường học tập linh hoạt, tương tác và phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.
Giả thuyết khoa học
Xây dựng và sử dụng các bài giảng điện tử theo hướng GQVĐ khi dạy học tin học lớp 11 THPT giúp kích thích hoạt động nhận thức của học sinh Áp dụng phương pháp này góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, thúc đẩy sự tích cực trong quá trình học tập của học sinh Việc tích cực hóa hoạt động nhận thức là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả giảng dạy và đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh trong môi trường giáo dục hiện đại.
Đối t-ợng nghiên cứu
- Nghiên cứu dạy học lập trình trong ch-ơng trình tin học phổ thông
- Nghiên cứu SGK và bài tập SGK tin học 11
- Nghiên cứu ph-ơng pháp dạy học đổi mới: dạy học theo h-ớng GQVĐ
- Nghiên cứu ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng điện tử.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc dạy học định h-ớng GQVĐ
- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc thiết kế BGĐT
- Nghiên cứu nội dung, ch-ơng trình SGK tin học 11
- Thiết kế và xây dựng các BGĐT môn tin học 11 (Cho ch-ơng 3 và 5)
- Thực nghiệm s- phạm để đánh giá kết quả sử dụng BGĐT nhằm đổi mới PPDH.
Ph-ơng pháp nghiên cứu
* Ph-ơng pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và chỉ thị của Bộ Giáo dục & Đào tạo về đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Đồng thời, chú trọng phổ cập môn Tin học vào trường phổ thông để đáp ứng yêu cầu thời đại số Việc thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục và phổ cập tin học góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh và nâng cao hiệu quả giảng dạy trong nhà trường.
- Nghiên cứu các tài liệu bài giảng về PPDH môn Tin ở tr-ờng THPT
- Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới ph-ơng pháp dạy học (đặc biệt là PPDH theo h-ớng GQVĐ), các tài liệu giáo dục và tâm lí học
- Nghiên cứu các tài liệu về bài tập ngôn ngữ lập trình Pascal
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến ứng dụng của CNTT vào thiết kế BG§T
* Ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu qua GV và HS nơi thực tập để nắm đ-ợc tình hình giảng dạy và học tập của môn tin học trong nhà tr-ờng phổ thông
CÊu tróc luËn v¨n
Nguồn gốc và khái niệm
DHGQVĐ bao gồm cả hai quan niệm dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phản ánh phương pháp giảng dạy linh hoạt và sáng tạo Các công trình nghiên cứu tâm lý học và lý luận dạy học hiện đại đã phân tích rõ bản chất, ý nghĩa và vị trí của phương pháp dạy học này trong quá trình giảng dạy, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.
Bản chất của DHGQVT được xác định rõ nhất khi xem xét từ quan điểm phát triển trí tuệ, nhằm thúc đẩy hoạt động nhận thức của người học Đây là phương pháp giảng dạy giúp học sinh tiếp nhận tri thức không phải dưới dạng có sẵn, mà thông qua quá trình tự lực nghiên cứu có tổ chức và hướng dẫn bởi giáo viên.
Theo luận điểm tâm lý học, con người thường chỉ trở nên tích cực tư duy khi đối mặt với các hoàn cảnh có vấn đề, nơi họ nhận thấy các mâu thuẫn giữa lý thuyết hoặc thực tế và các kiến thức, kinh nghiệm cũ không còn đủ khả năng giải quyết Chính những hoàn cảnh này thúc đẩy họ tìm kiếm những giải pháp mới, sáng tạo hơn để vượt qua trở ngại.
Kết quả các thành tựu tâm lý học và giáo dục học từ những năm 1950 cho thấy đã nổi lên những mâu thuẫn trong quá trình dạy học, đặc biệt là liên quan đến lí luận dạy học là yếu tố chủ đạo Những phát hiện này đã làm rõ sự cần thiết phải điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp với tiến bộ tâm lý học và giáo dục để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
+ Yêu cầu dạy học ngày càng cao Việc tổ chức dạy học + Khả năng sáng tạo của ng-ời học còn lạc hậu ngày càng phát triển
* Giải quyết mâu thuẫn trên có một số ph-ơng pháp
Phương pháp 1 tập trung vào việc tăng cường nội dung học trên lớp nhằm truyền tải đầy đủ khối lượng kiến thức ngày càng lớn để đáp ứng yêu cầu thực tế và mục đích đặt ra Tuy nhiên, việc mở rộng nội dung học có thể gây quá tải cho người học, ảnh hưởng đến quá trình học tập và hạn chế sự phát triển trí tuệ của học sinh.
Phương pháp 2 tập trung vào nâng cao hiệu quả chất lượng giờ dạy bằng cách đổi mới tổ chức và cách thức dạy học, nhằm thúc đẩy hoạt động nhận thức tích cực của học sinh Việc cải tiến phương pháp giảng dạy giúp tăng cường sự chủ động và hứng thú của học sinh trong quá trình học tập, góp phần nâng cao kết quả học tập Đổi mới phương pháp tổ chức lớp học là yếu tố then chốt để cải thiện hiệu quả giảng dạy và phát huy tối đa khả năng của học sinh.
Từ đây các kết quả nghiên cứu đã rút ra:
Quy luật bên ngoài của tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học thể hiện rõ qua việc hoạt động nhận thức của học sinh được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ tác động từ phía nghề dạy học Nhà giáo thay đổi cách thức, con đường và hình thức tổ chức dạy học theo hướng nêu và gợi mở, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp cận kiến thức của học sinh, giúp hoạt động nhận thức trở nên tích cực và chủ động hơn.
Kết quả 2 cho thấy quy luật bên trong của hoạt động nhận thức tích cực của học sinh là hoạt động này trở nên hiệu quả khi học sinh độc lập giải quyết các bài tập có vấn đề Việc tự mình đối mặt và giải quyết các tình huống độc lập giúp thúc đẩy động lực phát triển nội tại của học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và khả năng tư duy.
Kết quả 3 chỉ ra quy luật chung của quá trình tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, phản ánh rằng hoạt động này ngày càng được nâng cao nhờ vào khả năng độc lập giải quyết các tình huống có vấn đề Quy luật này là hệ quả tất yếu của kết quả 1 và kết quả 2, thể hiện rõ vai trò của hoạt động độc lập trong thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh.
1.1.1.2 Khái niệm Dạy học GQVĐ là: Một hoạt động có chủ định của ng-ời dạy bằng cách đặt vấn đề học tập và tạo ra tình huống có vấn đề, h-ớng dẫn HS học tập nhằm diễn đạt và giải quyết các vấn đề học tập, tạo điều kiện trong việc lĩnh hội tri thức mới và cách thức hành động mới, hình thành năng lực sáng tạo của ng-ời học.
Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề
Trong phương pháp dạy học này, các hoạt động của thầy và trò đóng vai trò quan trọng, trong đó hoạt động của người dạy thể hiện qua nhiều hình thức đa dạng Các hình thức này giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và cải thiện kỹ năng học tập của học sinh Việc tổ chức các hoạt động của người dạy một cách linh hoạt và sáng tạo góp phần tạo không khí học tập tích cực, thúc đẩy quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh.
- Xây dựng các tình huống có vấn đề
- Phát biểu các vấn đề và giả thuyết (hay mâu thuẫn), chỉ đạo quá trình ng-ời học phát biểu vấn đề và nêu giả thuyết
- H-ớng dẫn ng-ời học tiến tới các cách thức GQVĐ và kiểm tra xem cách giải quyết đó có đúng không
Tổ chức công việc giúp khái quát hóa, hệ thống hóa và áp dụng kiến thức tự tìm kiếm trong quá trình GQVĐ, điều này thúc đẩy trí tuệ và khả năng tìm tòi của người học để khám phá điều chưa biết Các hoạt động của người học trong quá trình GQVĐ mang tính tìm tòi nghiên cứu, phản ánh sự chủ động trong việc khám phá kiến thức mới và phát triển khả năng tự học Việc nghiên cứu hướng tới tự khám phá, nâng cao khả năng sáng tạo và thích nghi với các tình huống thực tiễn trong quá trình học tập và nghiên cứu.
- Phân tích các tình huống có vấn đề
- Phát biểu các vấn đề hay có ý thức tiếp nhận vấn đề do ng-ời dạy đ-a ra
- Vận dụng các đơn vị tri thức cũ (đã học) và vốn kinh nghiệm sống làm nền tảng, cơ sở, có liên quan để GQVĐ đặt ra
- Tìm kiếm các cách thức và con đ-ờng giải quyết tình huống có vấn đề nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, hình thành khái niệm
- Sắp xếp các tri thức thu đ-ợc vào hệ thống tri thức đã có để giải quyết các vấn đề tiếp theo
1.1.3 Cấu trúc của quá trình dạy học giải quyết vấn đề
Quá trình Dạy học gcdqvđ bao gồm ba giai đoạn chính: đầu tiên là đặt vấn đề và xây dựng bài toán có vấn đề, sau đó hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề đặt ra một cách hợp lý, và cuối cùng là hợp thức hóa cùng vận dụng tri thức để củng cố và mở rộng kiến thức.
Giai đoạn 1 trong quá trình giảng dạy là đặt vấn đề và xây dựng bài toán có vấn đề, nhằm giúp học sinh nhận thức rõ bản chất của vấn đề Để hiểu rõ giai đoạn này, cần nắm vững các khái niệm quan trọng như tình huống học tập, vấn đề và tình huống có vấn đề Việc xác định chính xác các khái niệm này là bước nền tảng để phát triển các hoạt động học tập hiệu quả, từ đó kích thích tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.
Khái niệm tình huống học tập: Là tình huống đ-ợc tổ chức bởi GV nhằm đ-a HS vào những hoạt động học tập xác định theo mục tiêu dạy học
Vấn đề được hiểu là một thử thách hoặc nhiệm vụ khó khăn mà người học không thể giải quyết chỉ dựa trên kinh nghiệm sẵn có hoặc theo khuôn mẫu cũ Để vượt qua vấn đề này, người học cần phải tư duy sáng tạo và khám phá bằng cách tìm tòi, đồng thời họ sẽ tích lũy được kiến thức và kỹ năng mới sau quá trình giải quyết thành công.
Tình huống có vấn đề là khi học sinh gặp khó khăn trong quá trình tham gia hoạt động hoặc nhiệm vụ, nhận thức rõ vấn đề và mong muốn được giải quyết Học sinh có nhận thức về trách nhiệm và kỳ vọng có thể tự mình giải quyết vấn đề dựa trên khả năng của bản thân Chính vì vậy, các em bắt đầu chủ động tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề, thể hiện khả năng tự lập và ý chí vượt qua thử thách.
Trên cơ sở đó ng-ời ta ghi nhận dấu hiệu của tình huống có vấn đề nh- sau:
- Nó bao gồm cái ch-a biết, đòi hỏi sự tìm tòi sáng tạo, có sự tham gia của hoạt động t- duy và nhanh trí đáng kể
- Nó chứa đựng điều đã biết, phải cho tr-ớc những điều kiện nào để làm điểm xuất phát cho sự suy nghĩ, sự tìm tòi sáng tạo
Trong quá trình học tập, tình huống có vấn đề cần phù hợp với năng lực của học sinh để kích thích sự ham thích và phát huy khả năng tư duy của các em Những bài tập quá đơn giản, chỉ dựa vào kiến thức cũ, dễ dẫn đến sự thờ ơ hoặc coi thường môn học, trong khi những tình huống quá khó lại gây cảm giác bất lực và bi quan Chính vì vậy, việc thiết kế các bài tập phù hợp, thỏa mãn khả năng của học sinh là yếu tố quan trọng để thúc đẩy quá trình học tập tích cực và hiệu quả.
Trong quá trình nhận thức, việc kết hợp tính mới lạ và không bình thường của bài toán giúp kích thích hứng thú và khơi dậy mong muốn khám phá của học sinh Nhiệm vụ quan trọng của giai đoạn này là tạo ra trạng thái tâm lý tích cực, thúc đẩy học sinh có nhu cầu hoạt động và sẵn sàng tham gia vào quá trình học tập Đặt học sinh vào tình huống có vấn đề rõ ràng giúp họ dễ dàng nhận diện và phân tích vấn đề, từ đó phát triển khả năng tư duy và tư duy phản biện Việc trình bày vấn đề rõ ràng góp phần giúp học sinh tiếp cận và xử lý vấn đề một cách hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhận thức tích cực hơn.
Giáo viên cần tạo ra một vấn đề nhận thức bằng cách xây dựng mâu thuẫn khách quan giữa "cái đã biết" và "cái chưa biết", nhằm kích thích tư duy của học sinh Sau đó, giáo viên lồng ghép mâu thuẫn này vào quá trình học tập của học sinh để giúp các em cảm nhận rõ sự tồn tại hiển nhiên của mâu thuẫn đó trên hành trình học tập Đồng thời, giáo viên cần khơi nguồn tiềm lực của học sinh, khiến các em nhận thức rằng vốn kiến thức sẵn có và sự cố gắng chính là chìa khóa để tự lực giải quyết các mâu thuẫn học tập.
Nội dung của HS là: Tiếp nhận ‚bài toán nhận thức‛, tiếp nhận vấn đề và chuyển sang trạng thái sẵn sàng tích cực họat động
Giai đoạn 2: Hướng dẫn giải quyết vấn đề đặt ra là bước quan trọng giúp học sinh làm quen với phương pháp nghiên cứu của nhà tin học, tập trung vào việc xây dựng kiến thức qua luyện tập Khi học sinh đã sẵn sàng tham gia hoạt động giải bài toán nhận thức, giáo viên lựa chọn cách hướng dẫn phù hợp dựa trên nội dung bài học và điều kiện giảng dạy Các phương án giải quyết đã biết hoặc mới được tìm ra cần được sắp xếp hệ thống hóa để xử lý ở các giai đoạn tiếp theo Trong quá trình giải quyết, nếu gặp khó khăn, học sinh phải quay lại nhận dạng vấn đề để kiểm tra lại quá trình nhận thức Để thành công ở giai đoạn này, cần lưu ý đến các hoạt động phù hợp với quá trình nhận thức sáng tạo đặc trưng của tin học.
- Phân tích vấn đề, làm rõ những mối liên hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm
- Đề xuất thực hiện h-ớng giải quyết, có điều chỉnh, thậm chí bác bỏ và chuyển khi cÇn thiÕt
Giai đoạn 3 tập trung vào hợp thức hóa và vận dụng tri thức để củng cố và mở rộng vấn đề Sau khi học sinh thảo luận và rút ra kết quả, giáo viên giúp hợp thức hóa kiến thức và sắp xếp chúng vào hệ thống logic rõ ràng Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh giải các bài toán phân tích, giải thích các sự kiện tương tự nhằm giúp học sinh hiểu, nhớ và thuộc kiến thức Bước tiếp theo yêu cầu học sinh tự lực và sáng tạo bằng cách giải quyết các bài toán và nhiệm vụ mới mẻ, thúc đẩy sự phát triển tư duy độc lập và sáng tạo.
Nh- vậy giai đoạn này HS củng cố đ-ợc kiến thức một cách vững chắc, vừa luyện tập GQVĐ mới, từ đó t- duy sáng tạo đ-ợc phát triển
Có thể hình dung sơ đồ cấu trúc của DHGQVĐ là như sau:
Giáo viên Giai đoạn Học sinh
Tạo tình huống có vấn đề Đưa ra tình huống
Tiếp nhận câu hỏi nhận thức
Huy động kiến thức có liên quan
HS giải quyết vấn đề
Tổ chức cho HS hoạt động Hoạt động độc lập, tực chủ, tìm tòi GQVĐ
Theo Dõi bao quát lớp
Gợi nhu cầu nhận thức, khơi dậy niềm tin ở
HS Đưa ra những định hướng giúp
HS suy nghĩ tìm tòi
Phán đoán nêu giả thuyết
Kiểm tra tính đúng đắn của kết quả
Tổ chức cho HS trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả
Trình bày kết quả trước líp
Tổ chức cho HS lựa chọn phương án giải quyết
Chọn phương án tối ưu
Hợp thức hóa và vận dụng kiến thức
Hướng dẫn HS rút ra kết luận Đưa ra tình huống vận dụng
Vận dụng kiến thức mới để giải quyết nhiệm vụ đặt ra
Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề
T- t-ởng chính của DHGQVĐ là tổ chức cho HS tích cực và tự lực học tập để các em tự nắm đ-ợc kiến th-c Đối với tr-ờng phổ thông, đây là một t- t-ởng dạy học rất tiến bộ Nh-ng để làm đ-ợc điều đó phải kiên trì thực hiện trong một thời gian dài, vì cả GV và
HS đều chưa quen dạy và học theo hướng này, cần tiến dần từ đơn giản đến phức tạp để nâng cao kỹ năng giảng dạy của giáo viên và khả năng tự lực của học sinh Phương pháp này giúp các em dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu các vấn đề cơ bản, từ đó phát triển tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề rõ ràng hơn Việc thực hiện từng bước từ thấp đến cao đảm bảo quá trình học tập và giảng dạy hiệu quả hơn, đồng thời thúc đẩy sự tự lập và sáng tạo của học sinh trong học tập.
Từ thực tiễn dạy học có thể phân dạy học GQVĐ thành ba mức theo tính tự lực học tập, tìm tòi tăng dần là:
- Trình bày có tính vấn đề
1.1.4.1 Trình bày có tính vấn đề Đây là mức mà các GV giỏi th-ờng dùng trong thực tiễn dạy học hiện nay Để nâng cao chất l-ợng học tập GV th-ờng sử dụng nhiều ph-ơng pháp nh-: kể chuyện, đàm thoại, trực quan…nhưng tính vấn đề của bài giảng lúc này được thể hiện ở chỗ:
- Khi mở đầu bài học GV tạo tình huống có vấn đề để kích thích tính tích cực của HS
- Trong qúa trình dạy học GV th-ờng đặt câu hỏi, chủ yếu để định h-ớng sự chú ý của HS, chứ không chờ đợi câu trả lời từ họ
Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú trọng giới thiệu mâu thuẫn một cách rõ ràng, minh bạch để học sinh dễ hiểu và nhận thức đúng về nội dung bài học Đồng thời, việc kết hợp các yếu tố tính lý thú và phù hợp với khả năng của học sinh giúp tạo hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập Chính điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh một cách tích cực.
Tổ chức cho học sinh giải quyết các bộ phận của vấn đề nghiên cứu giúp phát triển năng lực độc lập trong quá trình học tập Đây là bước quan trọng trên hành trình rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, đặc biệt khi khả năng tự nghiên cứu của các em còn hạn chế Tìm tòi từng phần không chỉ là một kỹ thuật quan trọng để bồi đắp năng lực nghiên cứu mà còn cần được đặt trong tổng thể của quá trình đánh giá tổng thể (GQVĐ) để đảm bảo tính thống nhất và toàn diện trong phát triển năng lực.
Có rất nhiều cách tìm tòi từng phần, nh-ng nhìn chung có hai cách phổ biÕn sau:
Chia vấn đề lớn thành các nhiệm vụ nhỏ, phù hợp với khả năng của từng em, giúp các em dễ dàng xử lý từng phần công việc Mỗi em sẽ hoàn thành nhiệm vụ riêng theo khả năng của mình, từ đó đóng góp vào nhiệm vụ chung của nhóm một cách hiệu quả Phương pháp này không chỉ nâng cao khả năng làm việc nhóm mà còn khích lệ sự tự tin và phát triển kỹ năng của các em trong quá trình học tập.
- Xây dựng một hệ thống câu hỏi, bài tập nhỏ để các em giải quyết dần tiến tới giải quyết toàn bộ vấn đề
Tìm tòi từng phần là một hoạt động tìm tòi tổng quát với 3 b-ớc lớn sau ®©y:
1 Giản l-ợc điều kiện ban đầu của bài toán (nhận thức)
2 Tìm điều kiện phù hợp
3 Trở lại bài toán và giải trọn vẹn
1.1.4.3 Mức độ nghiên cứu Đây là mức cao nhất của DHGQVĐ Cần chú ý tuy dạy học ở mức độ nghiên cứu, nh-ng đây còn là học nghiên cứu vì vậy nhiệm vụ nghiên cứu không lớn, thời gian nghiên cứu th-ờng chỉ gói gọn trong một tiết học thôi Tuy nhiên, nó cũng có đủ các b-ớc của quá trình nghiên cứu nh-:
- Tạo tình huống có vấn đề (đề xuất vấn đề)
- Chứng minh giả thuyết (giai đoạn GQVĐ)
- Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết
- Rút ra kết luận đúng đắn của giả thuyết
- Vận dụng kiến thức đã thu đ-ợc để giải quyết các vấn đề thực tiễn
Trong thực tế giảng dạy hiện nay, nội dung của từng tiết học thường rất nhiều, gây khó khăn cho giáo viên trong việc thực hiện một bài nghiên cứu hoàn chỉnh theo quy trình Tuy nhiên, mỗi năm học cần xây dựng một số bài học có độ nghiên cứu cao nhằm rèn luyện kỹ năng phương pháp nghiên cứu cho học sinh.
Tìm hiểu về bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là hình thức tổ chức bài lên lớp, trong đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học được lên kế hoạch rõ ràng và điều khiển bởi giáo viên Phương pháp này sử dụng môi trường đa phương tiện (multimedia) do máy tính tạo ra để nâng cao hiệu quả giảng dạy Bài giảng điện tử giúp tăng tính linh hoạt trong giảng dạy, đồng thời tạo ra trải nghiệm học tập sinh động và tương tác hơn cho học sinh.
BGĐT không đơn thuần là các kiến thức học sinh ghi vào vở mà là toàn bộ hoạt động dạy và học tích cực, bao gồm tất cả các tình huống xảy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của học sinh Nó không phải là một công cụ thay thế "bảng đen phấn trắng" mà đóng vai trò định hướng trong tất cả các hoạt động trên lớp, biến quá trình dạy học thành quá trình học tích cực.
Trong quá trình học, tất cả các đơn vị phải được multimedia hoá để tăng tính tương tác và hiệu quả truyền đạt Multimedia được hiểu là phương tiện đa dạng, gồm nhiều môi trường và hình thức truyền thông khác nhau Trong môi trường multimedia, thông tin được trình bày dưới dạng văn bản, đồ họa, hoạt ảnh, ảnh chụp, âm thanh và video clip, giúp nâng cao khả năng tiếp thu và hấp thụ kiến thức của người học.
Giáo án điện tử là bản thiết kế chi tiết toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh trong giờ lên lớp, được multimedia hóa một cách rõ ràng, có cấu trúc chặt chẽ và logic dựa theo cấu trúc của bài học Nó là sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy, thể hiện bằng vật chất trước khi tiến hành thực tế Chính vì vậy, giáo án điện tử còn được gọi là bản thiết kế của bản kế hoạch dạy học, phản ánh quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục tích cực.
Trong dạy học với GAĐT, kiến thức đ-ợc l-u trữ trong tập tin và đ-ợc chuyển giao cho HS d-ới dạng hình ảnh, âm thanh, trên màn hình chiếu Giúp
GV đã thực hiện được những điều mà phương pháp "bảng phấn" không thể làm được, như sử dụng sơ đồ động, tài liệu minh họa đa dạng và phong phú, giúp mỗi học sinh tiếp cận dễ dàng hơn Ngoài ra, giáo viên còn liên kết sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ bộ môn, nâng cao hiệu quả giảng dạy và trải nghiệm học tập của học sinh.
Thế hệ học sinh ngày nay đã quen thuộc với việc tiếp nhận thông tin qua dạng hình ảnh và âm thanh, hay còn gọi là thông tin đa phương tiện (multimedia) Việc ứng dụng Công nghệ Giảng dạy (GDTT) trong giảng dạy các bộ môn khoa học tự nhiên hoặc xã hội, khi khai thác đúng các thế mạnh của công nghệ này và lựa chọn bài giảng phù hợp, sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn nhiều.
Việc ứng dụng các công cụ công nghệ như PowerPoint, Flash và phần mềm thiết kế bài giảng giúp các tiết học trở nên sinh động hơn, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy Các giáo viên ngày càng tự tin hơn trong việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, từ đó tăng cường sự tương tác và hấp dẫn trong từng bài học Trong đó, việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy giúp nâng cao năng lực giáo viên và tạo ra môi trường học tập sáng tạo, hiệu quả hơn.
1.2.2 Yêu cầu đối với BGĐT
BGĐT đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, qua đó phát triển kỹ năng quan sát, so sánh và khái quát hóa của học sinh Khi thiết kế bài giảng, cần chú trọng đến việc tiết kiệm thời gian trên lớp để tạo điều kiện cho học sinh hoạt động tích cực và suy nghĩ độc lập Nội dung kiến thức trong bài giảng phải đảm bảo tính hệ thống, đầy đủ, chính xác và phù hợp với chương trình sách giáo khoa Sử dụng hình ảnh, đoạn phim một cách hợp lý sẽ cung cấp nguồn thông tin phong phú, hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả Thông tin trong bài giảng cũng cần liên quan và phù hợp với nội dung bài học, đảm bảo tính vừa sức với học sinh Ngoài ra, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh thực hành, tự đánh giá và luyện tập, qua đó phát huy tính tích cực, tự lập trong quá trình học tập.
Không phải bài học nào cũng cần sử dụng bảng điện tử tương tác (BGĐT), đặc biệt khi nội dung của bài học không yêu cầu những tính năng đặc biệt của thiết bị này Nếu nội dung bài học đơn giản, giống như chiếc bảng đen hoặc sách giáo khoa, thì việc thiết kế BGĐT không cần thiết, tránh lãng phí thời gian và công sức Việc tạo một BGĐT đạt yêu cầu thường mất khoảng 8 đến 10 tiếng đồng hồ, chưa tính thời gian chuẩn bị các thiết bị ngoại vi như projector, màn hình lớn, gây tốn thời gian và công sức.
Khi thiết kế bài giảng điện tử (BGĐT), việc sử dụng các thành tựu tiên tiến của công nghệ thông tin (CNTT) giúp lập trình các hiện tượng và quá trình một cách chính xác, đồng thời tăng khả năng tương tác đa chiều giữa máy vi tính và người dùng Chọn lựa các phần mềm thiết kế BGĐT hiện đại, phù hợp, dễ sử dụng và hỗ trợ tốt việc chèn hình ảnh, đoạn phim là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình thiết kế và sử dụng diễn ra thuận tiện Ngoài ra, BGĐT còn tích hợp nhiều hình thức siêu liên kết (Hyperlink) đến các phần mềm, tệp, hình ảnh, phim hoặc ví dụ minh họa giúp người dùng dễ dàng quay về trang chủ, chuyển sang trang khác hoặc thoát khỏi bài giảng bất cứ lúc nào.
Việc thiết kế một hệ thống bài giảng điện tử tiết kiệm ngân sách là rất quan trọng, vì chi phí phát triển cao Do đó, các nhà thiết kế cần tính toán để đảm bảo phần mềm có thể ứng dụng rộng rãi trong các trường học ở nhiều vùng miền khác nhau Các chương trình trong bài giảng phải tương thích với cấu hình máy tính của đa số các trường Lựa chọn phần mềm hoặc ngôn ngữ lập trình phù hợp để tiết kiệm bộ nhớ là yếu tố cần xem xét hàng đầu.
Các BGĐT đ-ợc thiết kế sao cho phù hợp với trình độ tin học của GV và
Các ký hiệu liên kết, chuyển trang, trở về trang trước cần đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với các phần mềm quen thuộc như MS Word hay MS Excel Người dùng chỉ cần nhập, rê chuột hoặc sử dụng bàn phím với các thao tác cơ bản nhất để thao tác hiệu quả.
Để tăng cường sự hứng thú cho học sinh, ban giám đốc thực hiện thiết kế bài giảng sinh động, hài hòa về màu sắc, đẹp về kiểu dáng và kiểu chữ (font) phù hợp Việc lựa chọn cỡ chữ phải vừa phải, rõ ràng, sử dụng tiếng Việt có dấu và đảm bảo thống nhất về màu sắc của các đề mục giúp tạo sự thu hút dễ nhìn Tránh sử dụng âm thanh quá sống động và gam màu quá chói sáng, sặc sỡ làm nền hoặc màu chữ để không gây nhiễu cho quá trình dạy học, góp phần duy trì tập trung của học sinh.
Nên kết hợp màu chữ và màu nền với mức độ tương phản cao để đảm bảo tính thẩm mỹ và dễ đọc Các hình ảnh trong bài giảng cần được chọn lọc kỹ, rõ nét, đẹp và mang tính nghệ thuật, đồng thời chính xác về mặt phạm vi nội dung Việc sử dụng màu sắc hài hòa và âm thanh phù hợp sẽ tăng tính trực quan và giúp học viên tiếp nhận kiến thức hiệu quả hơn.
Khi xây dựng bài giảng, người thiết kế phải dành nhiều công sức và tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lý luận dạy học cũng như các giáo viên giỏi có kinh nghiệm để đảm bảo tính phù hợp Tuy nhiên, để bài giảng phù hợp với từng lớp học và đối tượng học sinh cụ thể, giáo viên cần dành thời gian điều chỉnh, sửa đổi bài giảng một cách linh hoạt, không đóng khung Bài giảng cần có tính mềm dẻo, cho phép người sử dụng dễ dàng sửa đổi và lựa chọn nội dung phù hợp với từng học sinh Hoạt động của học sinh trên lớp diễn biến phức tạp, vì vậy, thiết kế bài giảng phải dự kiến nhiều tình huống có thể xảy ra để hỗ trợ xử lý các tình huống bất ngờ một cách hiệu quả Khi thiết kế chuỗi bài giảng, cần có tài liệu in ấn hoặc hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng và điều chỉnh phù hợp để đảm bảo tính linh hoạt trong giảng dạy.
1.2.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử đ-ợc xây dựng theo quy trình gồm 6 b-ớc sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
- Mutimedia hoá từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng th- viện t- liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
- Chạy thử ch-ơng trình, sửa chữa và hoàn thiện
* D-ới đây là nội dung cụ thể của từng b-ớc:
1.2.3.1 Xác định mục tiêu bài học
Trong dạy học h-ớng tập trung vào HS, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài,
Thiết kế bài giảng điện tử bằng Powerpoint
1.3.1 Lý do chọn thiết kế bằng powerpoint
Hình thức sử dụng máy vi tính vào dạy học hiện nay rất đa dạng và phong phú, trong đó BIMAP (BHĐT) là một hình thức phổ biến BIMAP có thể được xây dựng dựa vào các phần mềm trình diễn sẵn có như PowerPoint, Frontpage, Violet, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy Trong các phương pháp này, thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint là cách đơn giản và thuận tiện nhất để thực hiện, phù hợp với nhiều giáo viên và phù hợp với các yêu cầu giảng dạy hiện đại.
Môc n Bài kiểm tra Tóm tắt- ghi nhớ
Lý thuyÕt Minh họa Bài tập
Hiện nay, phần mềm PowerPoint (PPt) được sử dụng rộng rãi trong các cuộc họp, hội thảo chuyên môn và lớp đào tạo nghề của các đơn vị kinh tế Nhiều cán bộ giảng Nghị quyết của Đảng cũng sử dụng PPt để truyền đạt thông tin hiệu quả Điều này cho thấy tính ưu việt vượt trội của máy tính và phần mềm PowerPoint trong công tác truyền đạt và trình bày hiện nay.
Bài báo cáo hoặc bài giảng sử dụng PowerPoint cần đảm bảo tính nội dung rõ ràng và phù hợp với mục đích truyền đạt Tùy thuộc vào người trình bày và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các trang trình chiếu, hiệu quả của bài thuyết trình có thể được nâng cao Trong lĩnh vực dạy học, bài giảng không chỉ yêu cầu chính xác về mặt nội dung khoa học mà còn phải chú trọng đến tính thẩm mĩ của trang trình bày và phù hợp về tâm sinh lý học sinh, sinh viên Người giảng viên sử dụng PowerPoint cần có kiến thức nền tảng về phần mềm, hiểu rõ nguyên tắc dạy học và các phương pháp dạy học tích cực để thiết kế các trang trình chiếu hấp dẫn, ý nghĩa và linh hoạt Sự sáng tạo trong trình bày là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy bằng PowerPoint trong môi trường giáo dục.
1.3.2 Tính s- phạm cho một bài giảng bằng Powerpoint
1.3.2.1 Khái quát các -u, nh-ợc điểm của việc sử dụng bài giảng bằng Powerpoint
- Các hiệu ứng, màu sắc, kiểu chữ…rất tiện lợi cho một xử lí một bài giảng linh hoạt, hấp dẫn và s- phạm
- Khả năng sử dụng hiệu qủa các hình ảnh, phim, các t- liệu dạy học nhanh chóng và chất l-ợng
- Tiết kiệm nhiều thời gian viết, vẽ trên lớp
- Thuận lợi cho việc sử dụng các ph-ơng pháp dạy học tích cực
Việc đào tạo giáo viên sử dụng máy tính đòi hỏi chi phí lớn, tuy nhiên, việc hỗ trợ kỹ thuật đảm bảo giảng viên thực hiện các công việc một cách suôn sẻ, giảm thiểu hỏng hóc thiết bị không cần thiết giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy Đồng thời, việc mua sắm máy móc, trang thiết bị phù hợp cho các đơn vị giáo dục là cần thiết để đảm bảo môi trường học tập hiện đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập ngày càng cao.
- Vấn đề kĩ thuật khi sử dụng máy tính, máy chiếu còn là một khó khăn ch-a thể v-ợt qua ở nhiều giáo viên
Việc sử dụng PowerPoint một cách thiếu ý thức và thiếu kế hoạch có thể dẫn đến những nhược điểm nghiêm trọng, khiến học sinh giảm hứng thú học tập do chỉ thích thú vì tính mới lạ của phần mềm Tuy nhiên, tâm lý phân tán của học sinh có thể khiến các em không theo kịp bài giảng, khó ghi nhớ nội dung chính và bị mất tập trung trong quá trình học Do đó, việc sử dụng PowerPoint một cách hợp lý và có chủ đích là yếu tố quan trọng để phát huy hiệu quả của phần mềm này trong quá trình giảng dạy.
1.3.2.2 Những điểm mạnh và yếu của giáo viên khi thiết kế bài giảng bằng Powerpoint
- Thiết kế màn hình đẹp, đa dạng
- Đã sử dụng nhiều các phần mềm chuyên dụng làm các thí nghiệm ảo, lồng ghép phim ảnh minh hoạ
- Rất chịu khó thu thập t- liệu cho môn học
- Những thế mạnh này rất cơ bản nh-ng ch-a đủ cho việc dạy học bằng máy tính theo nghĩa đích thực của nó
Việc sử dụng màn hình không hợp lý trong bố trí nội dung giảng dạy gây khó khăn cho học sinh, như viết quá nhiều hoặc quá ít dẫn đến phải lật trang liên tục Kích cỡ chữ và nội dung trình bày cần phù hợp với tính chất của quán trình dạy học để đảm bảo hiệu quả Đồng thời, cần phân rõ nội dung để học sinh chép và phần điều khiển của giáo viên, nhằm tạo sự rõ ràng và thuận tiện trong quá trình giảng dạy.
- Lạm dụng các hiệu ứng làm cho HS tập trung vào bài giảng
- Lạm dụng màu sắc, âm thanh hoặc sử dụng chúng không hợp lí, không nhất quán…
- Cỡ chữ, kiểu chữ không đ-ợc quy định thống nhất làm cho bài giảng lộn xộn, khã theo dâi
1.3.3 Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo một bài giảng bằng PPt đạt chất l-ợng
1.3.3.1 VÒ néi dung tr×nh chiÕu
- Đủ nội dung cơ bản của bài học
- Phải đ-ợc mở rộng, cập nhật
- Nhiều thông tin có ý nghĩa và đ-ợc chọn lọc
- Trên các trang chiếu phải thể hiện đ-ợc cả tính ph-ơng pháp
- Nội dung nghèo nàn, chỉ nhằm thay thế chiếu bảng đen
- Quá trình thông tin làm học sinh bị ‚nhiễu‛
- Sai sót các loại lỗi chính tả, lỗi văn bản
1.3.3.2 Về hình thức trang trình chiếu
- Bố cục các trang trình chiếu sao cho HS dễ theo dõi, ghi đ-ợc bài
- Các trang trình chiếu phải mang tính thẩm mĩ để kích thích sự hứng thú học tập, vừa giáo dục đ-ợc HS
Chọn cỡ chữ phù hợp với số lượng người học là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả truyền đạt thông tin Nếu cỡ chữ quá lớn, nội dung sẽ trở nên loãng, thiếu tập trung; còn nếu quá nhỏ, người cuối lớp khó có thể nhìn rõ và theo dõi bài học Thông thường, cỡ chữ từ 24 đến 28 là phù hợp và tối ưu cho bài giảng, giúp đảm bảo rõ ràng và dễ đọc cho tất cả học viên.
- Cố gắng tận dụng kĩ thuật trong phần mềm (nh-ng không cần thiết cầu kì) để thể hiện tính s- phạm của bài giảng
- Lạm dụng các hiệu ứng (effect) tới mức không cần thiết
- Lạm dụng màu và dùng các màu chói nhau trên cùng một trang
1.3.4 Để tập trung sự chú ý của HS trong giờ dạy bằng Powerpoint
Một bài giảng trước học sinh phổ thông đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về nội dung bài học, phương pháp ghi chép trên bảng và phương pháp dạy học phù hợp Mỗi bài giảng và từng trang trình chiếu đều có mục đích hướng tới khác nhau, thể hiện qua cách bố trí thông tin, bố cục và màu sắc nhằm truyền đạt hiệu quả và gây ấn tượng mạnh với người nghe Thu hút sự chú ý của học sinh là yếu tố then chốt để làm cho bài giảng trở nên sinh động, hấp dẫn và dễ tiếp thu, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.
HS theo dõi bài một cách tự nguyện Đó cũng là nghệ thuật s- phạm của ng-ời giảng và ng-ời thiết kế các trang trình chiếu
Trong mỗi giờ giảng, học sinh thường tập trung chú ý vào những thời điểm bắt đầu, nhưng sự chú ý này nhanh chóng giảm dần và chỉ trở lại khi gần kết thúc bài học Để duy trì sự chú ý của học sinh trong suốt quá trình giảng dạy, việc sử dụng các trang trình chiếu PowerPoint hợp lý có thể tạo sức hút đáng kể Tuy nhiên, lạm dụng tính năng này có thể phản tác dụng, do đó, nghệ thuật thiết kế bài giảng PowerPoint cần được áp dụng một cách khéo léo để giữ sự hứng thú của học sinh trong suốt tiết học Có một số thủ thuật quan trọng để thiết kế bài giảng PowerPoint hiệu quả, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và củng cố kiến thức cho học sinh.
Thay vì bắt đầu bài viết bằng lời mở đầu truyền thống như kể chuyện hay đưa ra bài tập nhỏ, hãy kết hợp nội dung chính với một trang phù hợp, có thể là một đoạn trích, câu hỏi thảo luận mở đầu, hình ảnh ý nghĩa hoặc đoạn phim liên quan Điều này giúp tạo sự thu hút và kích thích sự tò mò của người đọc ngay từ đầu, đồng thời Tối ưu hóa SEO bằng cách sử dụng các từ khóa phù hợp trong tiêu đề và nội dung đi kèm Việc trình bày mở đầu hấp dẫn sẽ giúp bài viết trở nên sinh động, dễ tiếp cận hơn và giữ chân người đọc lâu hơn trên trang.
Bạn nên dành một trang để ghi rõ tên bài học sau phần mở đầu, kèm theo các đề mục chính và giới thiệu sơ qua nội dung của từng phần Điều này giúp học sinh dễ dàng hình dung tổng quan về bài giảng, tạo sự hứng thú và chờ đợi những thông tin thú vị sẽ được trình bày phía sau, đồng thời nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức hiệu quả.
Mỗi phần nội dung nhỏ trong bài viết đều cần có điểm nhấn hấp dẫn, giúp thu hút sự chú ý của người đọc Điều này có thể đạt được bằng cách đưa ra một câu chuyện chuyển tiếp sinh động giữa các mục, sử dụng hình ảnh hoặc đoạn phim phù hợp, và kết thúc bằng một nhiệm vụ học tập hấp dẫn để tăng cường khả năng ghi nhớ và tương tác của độc giả Các yếu tố này không chỉ làm cho nội dung trở nên sinh động mà còn giúp cải thiện hiệu quả tiếp cận thông tin theo các tiêu chuẩn SEO.
HS làm nhanh giúp tiết kiệm thời gian và giữ cho bài giảng luôn sinh động, thu hút sự chú ý của học viên Một câu trích dẫn ý nghĩa, thậm chí pha chút hài hước, sẽ khiến học sinh cảm thấy thích thú và dễ ghi nhớ bài học hơn Đôi khi, trong quá trình giảng dạy, có người bị mất tập trung, và những yếu tố này giúp họ quay trở lại bài giảng một cách tự nhiên, hiệu quả hơn Việc tạo ra không khí vui vẻ, thân thiện là chìa khóa giữ chân học sinh và nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Để duy trì sự liên tục của nội dung bài giảng, đặc biệt là phần dành cho học sinh ghi chép, người dạy cần chuyển đổi mạch nội dung một cách mượt mà từ trang này sang trang khác như một "bảng kéo" Điều này giúp tạo sự thống nhất và rõ ràng trong quá trình giảng dạy, đảm bảo học sinh dễ dàng theo dõi và ghi nhớ bài học Để đạt được điều này, cần chú ý các yếu tố như chuẩn bị nội dung phù hợp, sắp xếp hợp lý các phần của bài giảng và thể hiện rõ ràng, logic các ý chính Việc duy trì mạch nội dung liên tục không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn tạo môi trường giảng dạy chuyên nghiệp và linh hoạt.
Sử dụng cùng một cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ cho từng loại đề mục trong toàn bài học để tạo sự thống nhất về mặt mỹ thuật và dễ theo dõi Cỡ chữ dành cho nội dung chính nên nhỏ hơn so với các đề mục, giúp phân biệt rõ ràng các phần của bài viết Ngoài ra, cần cố gắng sắp xếp nội dung sao cho một hoặc nhiều mục nằm trọn trong một trang để tăng tính logic và thuận tiện khi đọc, trừ những trường hợp bất khả kháng.
Phân tích nội dung và phương pháp dạy chương 3 “ Cấu trúc rẽ nhánh và lặp”
Thiết kế bài giảng điện tử ch-ơng 3 và ch-ơng 5 (tin học
11) theo h-ớng dạy học giải quyết vấn đề
2.1 Phân tích nội dung và ph-ơng pháp dạy ch-ơng 3 “ Cấu trúc rẽ nhánh và lặp”
2.1.1 Đặc điểm và cấu trúc nội dung của ch-ơng
2.1.1.1 Đặc điểm của ch-ơng
Chương này giới thiệu các cấu trúc điều khiển trong lập trình, trong đó đặc biệt nhấn mạnh các câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp với số lần biết trước và cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước Những kiến thức này giúp học sinh bước đầu làm quen và giải quyết một số bài toán cơ bản trong lập trình Pascal.
GV cần nhấn mạnh ý nghĩa và nội dung của các cấu trúc điều khiển thông qua các bài toán thực tế giúp học sinh hiểu rõ bản chất của cấu trúc điều khiển trước khi tiếp cận cú pháp Pascal thể hiện chúng Việc này giúp nâng cao khả năng tư duy logic và ứng dụng trong lập trình, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho việc học các phần mềm lập trình sau này.
2.1.1.2 Cấu trúc nội dung của ch-ơng
Bài 9: Cấu trúc rẽ nhánh: Giới thiệu cấu trúc rẽ nhánh IF – THEN và câu lệnh ghép BEGIN - END
Bài 10: Cấu trúc lặp: Giới thiệu câu lệnh lặp FOR – DO và WHILE - DO
Bài tập và thực hành số 2: Luyện tập về các cấu trúc thông qua các bài toán
2.1.2 Mục tiêu dạy học của ch-ơng
2.1.2.1 Mục tiêu về kiến thức
- Hiểu các khái niệm nhánh và lặp trong lập trình
- Biết sử dụng các câu lệnh thực hiện rẽ nhánh và lặp của Pascal
- B-ớc đầu hình thành khái niệm lập trình có cấu trúc
2.1.2.2 Mục tiêu về kĩ năng
- Biết diễn đạt đúng các câu lệnh, soạn đ-ợc ch-ơng trình giải bài toán đơn giản áp dụng các loại cấu trúc điều khiển nêu trên
- B-ớc đầu có khả năng phân tích bài toán đơn giản để chọn kiểu cấu trúc điều khiển phù hợp tình huống
- Biết tạo câu lệnh ghép khi cần thiết
2.1.1.3 Mục tiêu về thái độ
- Tiếp tực xây dựng lòng ham thích giải bài toán trên máy tính
Tiếp tục rèn luyện những phẩm chất của người lập trình là rất quan trọng để đảm bảo quá trình phát triển phần mềm hiệu quả Người lập trình cần xem xét GQVĐ một cách cẩn thận, chu đáo và sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được để không ngừng hoàn thiện Điều này thể hiện rõ trong từng bước từ phân tích bài toán, chọn dữ liệu, xây dựng cấu trúc điều khiển, viết mã, đến dịch, sửa lỗi, kiểm thử và cải tiến phù hợp với các bộ dữ liệu và trạng thái bài toán khác nhau.
2.1.3 Xây dựng tiến trình dạy học của ch-ơng theo định h-ớng dạy học giải quyết vấn đề
Giáo án số 1 Bài 9 Cấu trúc rẽ nhánh
- Hiểu đ-ợc ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán
- HS biết đ-ợc cấu trúc chung của câu lệnh rẽ nhánh và câu lệnh ghép
- Biết cách sử dụng đúng hai dạng cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình dạng thiếu và dạng đủ
- B-ớc đầu sử dụng đ-ợc cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số
Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào việc diễn đạt chính xác các câu lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và câu lệnh ghép để thể hiện rõ thuật toán của các bài toán đơn giản Việc hiểu và áp dụng đúng các câu lệnh này giúp mô tả thuật toán một cách rõ ràng, chính xác và dễ dàng thực hiện Các câu lệnh rẽ nhánh khuyết và đầy đủ là những công cụ quan trọng trong việc xử lý các điều kiện khác nhau trong thuật toán, từ đó tối ưu hóa quá trình giải quyết bài toán Đồng thời, câu lệnh ghép cho phép kết hợp các bước trong thuật toán một cách linh hoạt, phản ánh chính xác luồng thực thi của các bài toán đơn giản nhưng cần sự chính xác trong biểu diễn thuật toán.
B Chuẩn bị ph-ơng tiện dạy học
- Thiết bị: Máy vi tính, Projector, màn hình
- Bảng minh họa cú pháp và sơ đồ cấu trúc các câu lệnh rẽ nhánh trong Pascal
C Ưu điểm của giáo án điện tử
Các cấu trúc rẽ nhánh dạng khuyết và dạng đủ được minh họa sinh động trong giáo án bằng hình ảnh thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về nhu cầu sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán.
Mỗi câu lệnh rẽ nhánh đều có sơ đồ khối minh họa tương ứng, giúp hình dung rõ quá trình thực hiện trong máy tính Các sơ đồ này được thiết kế động nhằm tăng khả năng tiếp cận và hiểu biết của học sinh về quá trình xử lý lệnh, giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức lập trình và logic máy tính một cách dễ dàng hơn Việc sử dụng sơ đồ khối minh họa không những tối ưu hóa quá trình học tập mà còn giúp nâng cao hiệu quả nắm bắt kiến thức về câu lệnh rẽ nhánh trong lập trình.
D Các b-ớc thực hiện bài giảng
Có 3 mức trọng DHGQVĐ là trình bày vấn đề, tìm tòi từng phần, mức nghiên cứu, thì tôi sẽ phân tích và thiết kế bài giảng theo mức tìm tòi từng phần Đây là bài đầu tiên của ch-ơng nên ta giới thiệu sơ qua cho HS biết về tên ch-ơng và nội dung chính của ch-ơng gồm những bài nào.(Hình nền ch-ơng 3) Sau đó giới thiệu vào bài đầu tiên là bài câu trúc rẽ nhánh (hình nền bài 9)
Hình nền bài 9 Hình nền ch-ơng 3
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu đ-ợc nhu cầu phải sử dụng câu lệnh rẽ nhánh
Hoạt động của GV và HS
GV đặt vấn đề: Th-ờng ngày có rất nhiều việc chỉ đ-ợc thực hiện khi có một điều kiện gì cụ thể đó đ-ợc thỏa mãn
GV: Trình chiếu tình huống lên, định h-ớng để HS quan tâm đ-a ra cấu trúc rẽ nhánh.(hình 1 _ bài 9) và ( hình 2 _ bài 9)
HS: Quan sát tình huống và đ-a ra hai cấu trúc của cấu trúc rẽ nhánh là:
‚ Nếu…thì , nếu không…thì‛
Trong bài học này, chúng ta sẽ trình bày ví dụ minh họa về tầm quan trọng của cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán, như đã thể hiện trong Hình 4 của Bài 9 Cụ thể, bài toán giải phương trình bậc hai ax^2 + bx + c = 0 giúp chúng ta hiểu rõ cách xử lý các trường hợp khác nhau dựa trên điều kiện của discriminant Các hệ số a, b, c sẽ được nhập từ bàn phím để phần mềm xác định và tính các nghiệm phù hợp, minh họa rõ vai trò của rẽ nhánh trong việc xác định hướng xử lý thuật toán hiệu quả.
Hoạt động 2: Giới thiệu cú pháp của các câu lệnh rẽ nhánh và sự hoạt động của chúng trong ch-ơng trình Pascal
GV: Đây là một bài toán quen thuộc đã đ-ợc giới thiệu trong ch-ơng trình lớp 10
Vậy gọi hai HS lên trình bày thuật toán bằng ph-ơng pháp sơ đồ khối và liệt kê
HS: Trả lời và có thể rút ra đ-ợc trong thuật toán đó đã sử dụng cấu trúc rẽ nhánh:
Nếu… thì, nếu không … thì…
GV: Trình chiếu sơ đồ khối thuật toán và phân tích để HS nhận biết rõ hơn cấu trúc rẽ nhánh sử dụng trong thuật toán.(Hình 5 _ bài 9)
Hoạt động của GV và HS GV: Từ thuật toán của ví dụ ở hoạt động 1,
GV định h-ớng cho HS thấy đ-ợc sự cần thiết phải có các câu lệnh rẽ nhánh trong ngôn ngữ lập trình
GV: Trình chiếu cú pháp và phân tích sự hoạt động của các câu lệnh rẽ nhánh trong ngôn ngữ lập trình Pascal
(H×nh 6, H×nh 7, H×nh 8, H×nh 9_ bài 9)
GV: Giới thiệu về câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu rồi đến dạng đủ Sự hoạt động của các câu lệnh này đ-ợc minh họa bằng sơ đồ
Hoạt động 3: Giới thiệu khái niệm và cú pháp của câu lệnh ghép khối động, nhờ đó giúp GV truyền đạt và
HS tiếp thu kiến thức tốt hơn
- Điều kiện: là biểu thức quan hệ hoặc biểu thức logic
- Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2: là một câu lệnh hoặc một nhóm lệnh của Pascal
GV đưa ra nhiều ví dụ minh họa để giúp HS hiểu rõ về câu lệnh, nhất là câu lệnh rẽ nhánh trong lập trình Các ví dụ này giúp học sinh mô tả và giải thích cách câu lệnh rẽ nhánh hoạt động trong các tình huống thực tế Qua đó, HS nắm bắt rõ hơn về cách sử dụng câu lệnh rẽ nhánh để điều hướng chương trình, góp phần nâng cao kỹ năng lập trình và tư duy logic.
Cuối cùng GV nhận xét và trình chiếu đáp án
GV: Sau ví dụ GV đ-a ra đó có thể yêu cầu
HS lấy thêm một vài ví dụ nữa, khi đã lấy đ-ợc ví dụ và giải thích đ-ợc thì HS sẽ hiểu đ-ợc sâu sắc câu lệnh này
Trong hoạt động của giáo viên và học sinh, giáo viên đã đặt vấn đề bằng cách đề bài yêu cầu viết đoạn chương trình trong thuật toán giải phương trình bậc 2 Cụ thể, đề bài hướng dẫn học sinh kiểm tra Delta âm để thông báo phương trình vô nghiệm, còn nếu Delta dương hoặc bằng zero thì tính nghiệm và đưa ra kết quả chính xác Đây là bước quan trọng nhằm giúp học sinh hiểu rõ quy trình xác định nghiệm của phương trình bậc hai dựa trên giá trị của Delta trong chương trình ví dụ.
Hoạt động 4: Một số bài luyện tập về câu lệnh rẽ nhánh
GV đề nghị học sinh viết đoạn chương trình này bằng câu lệnh rẽ nhánh đầy đủ để dễ dàng xây dựng và hiểu rõ các điều kiện khác nhau trong lập trình Điều này giúp việc đặt vấn đề và phát triển chương trình trở nên linh hoạt hơn, đặc biệt khi mở rộng hoặc xử lý các trường hợp phức tạp Khi áp dụng câu lệnh rẽ nhánh đầy đủ, học sinh có thể dễ dàng chuyển sang câu lệnh ghép, nâng cao kỹ năng lập trình và hiểu cấu trúc điều kiện một cách bài bản Đây là bước quan trọng trong việc nắm vững các kiến thức về lập trình điều kiện và tối ưu hóa mã nguồn.
Trong bài học về câu lệnh điều kiện trong Pascal, học sinh được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan đến hình 9 và hình 10, giúp hiểu rõ hơn về cách xây dựng câu lệnh rẽ nhánh Sau khi học sinh trả lời, giáo viên phân tích và chỉ rõ rằng các câu lệnh chứa từ khóa ELSE thuộc điều kiện ngược lại, do đó đều nằm trong câu lệnh 2 của cấu trúc câu lệnh rẽ nhánh đầy đủ Đặc biệt, Pascal cho phép gộp các câu lệnh điều kiện như vậy thành một câu lệnh ghép để tối ưu mã lệnh và nâng cao hiệu quả lập trình.
GV: Trình chiếu kết quả sau khi ghép 4 câu lệnh đó lại (Hình 11 _ bài 9)
GV: Sau đó giới thiệu cho HS câu lệnh ghép trong Pascal (H×nh 12 _ bài 9)
- L-u ý cho HS : Trong Pascal câu lệnh ghép đ-ợc giới hạn bởi hai từ khóa BEGIN và END
Hoạt động của GV và HS GV: Trình chiếu ví dụ 1: hoàn thiên ch-ơng trình giải ph-ơng trình bậc hai: ax 2 + bx + c = 0 với (a 0) theo dàn ý
GV: Vì HS xác định lại thuật toán của bài toán này ở phần một nên GV có thể đ-a ra dàn ý theo thuật toán đó để HS viết đ-ợc
H×nh 13 _ bài 9 ch-ơng trình theo từng phần nhỏ trong cả ch-ơng trình của bài (Hình 14 _ bài 9)
GV: Đ-a ra ví dụ 2: Tìm số ngày của năm
N,biết rằng năm nhuận là năm chia hết cho
400 hoặc là chia hết cho 4, nh-ng không chia hÕt cho 100
GV: Yêu cầu xác định dữ liệu vào và ra cho bài toán.(Hình 15 _ bài 9)
GV: Yêu cầu HS phân tích bài toán từ đó
HS sẽ thấy cần sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong bài đó ở đâu và nh- thế nào
HS: Trả lời (Hình 16 _ bài 9)
GV: Gọi các HS lên viết từng phần của ch-ơng trình của bài? (Hình 17 _ bài 9)
Sau hai ví dụ trên, học sinh đã hiểu rõ về cấu trúc rẽ nhánh, cách hoạt động của nó và cách ứng dụng vào giải một số bài toán đơn giản Việc nắm vững kiến thức này giúp các em thực hành tốt hơn và nâng cao khả năng tư duy logic trong giải quyết vấn đề Cấu trúc rẽ nhánh là phần quan trọng trong lập trình, được sử dụng phổ biến để xử lý các tình huống có nhiều điều kiện khác nhau Hiểu rõ về hoạt động của rẽ nhánh giúp học sinh vận dụng linh hoạt vào các bài tập thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng lập trình và tư duy phân tích.
GV: cuối cùng GV củng cố bài học (Hình 18 _ bài 9) Đây là bài học đầu tiên của ch-ơng, các kiến thức t-ơng đối mới mẻ đối với
Giảng dạy theo phương pháp truyền thống thường gây mất nhiều thời gian cho giáo viên trong việc trình bày kiến thức và tạo ra sự vất vả cho học sinh trong quá trình học tập Tuy nhiên, việc sử dụng bảng giá trị đồ thị (BGĐT) giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hào hứng, nhanh chóng và hiệu quả hơn Áp dụng các công cụ hỗ trợ giảng dạy như BGĐT không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy logic và khả năng phân tích số liệu tốt hơn.
Phiếu học tập cho giáo án số 1
(Phiếu học tập đ-ợc phát cho mỗi HS vào cuối tiết học)
Tr-ờng Trung học phổ thông Quỳnh L-u 1
Câu 1: Hãy cho biết các dạng của cấu trúc rẽ nhánh?
Câu 2: Vẽ sơ đồ khối thực hiện của các dạng đó?
Câu 3: Cho ví dụ đối với các dạng của cấu trúc rẽ nhánh?
Câu 4: Hãy viết ch-ơng trình tính tổng sau:
Câu 5: Hãy viết ch-ơng trình tìm giá trị nhỏ nhất trong 5 số nguyên d-ơng đ-ợc nhập vào từ bàn phím
Giáo án số 2 Bài 10 Cấu trúc lặp (Tiết 1/2)
- HS hiểu đ-ợc khái niệm lặp trong lập trình và tình huống sử dụng cấu trúc này đối với một số bài toán cụ thể
- Biết các câu lệnh thể hiện cấu trúc lặp trong Pascal
- B-ớc đầu hình thành khái niệm lập trình có cấu trúc lặp
- Có khả năng sử dụng câu lệnh lặp khi viết ch-ơng trình cho các bài toán cần dùng cấu trúc này
- B-ớc đầu có khả năng phân tích bài toán đơn giản để chọn kiểu cấu trúc điều khiển phù hợp tình huống
- Tiếp tục xây dựng lòng ham thích giải bài toán bằng lập trình trên máy tính, nâng cao lòng say mê học tập bộ môn
- Rèn luyện t- duy khoa học đúng đắn, chính xác và lôgic
- Tác phong làm việc đọc lập, sáng tạo
B Chuẩn bị ph-ơng tiện dạy học
- Thiết bị: Máy vi tính, Projector, màn hình
- Bảng minh họa sơ đồ cấu trúc và cú pháp các câu lệnh lặp trong Pascal
- Một số bài tập áp dụng có câu lệnh lặp
C Ưu điểm của giáo án điện tử
Lặp lại là một khái niệm quan trọng trong việc xây dựng các bài toán đặt vấn đề với thuật toán rõ ràng, thể hiện qua sơ đồ và hình vẽ minh họa sinh động Phương pháp này giúp tạo không khí học tập sôi động, thu hút sự hứng thú của học sinh, đồng thời giảm căng thẳng trong quá trình tiếp cận kiến thức mới.
Phân tích nội dung và phương pháp dạy chương 5 “ Tệp và thao tác với tệp”
2.2.1 Đặc điểm, cấu trúc nội dung và những điểm cần l-u ý khi tổ chức dạy học của ch-ơng
2.2.1.1 Đặc điểm của ch-ơng Ch-ơng này giới thiệu về một kiểu dữ liệu mới là kiểu dữ liệu tệp, là một kiểu dữ liệu cần thiết, tiện lợi, có nhiều ứng dụng trong thực tế, nh-ng để hiểu và làm việc đ-ợc với nó thì không phải là điều đơn giản
Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm kiểu dữ liệu tệp, cách phân loại tệp và các loại tệp phổ biến Chương V tập trung vào các kiến thức cơ bản về tệp văn bản để giảm tải kiến thức, trong khi tệp có cấu trúc chỉ được giới thiệu sơ lược.
Với tệp văn bản, yêu cầu cũng nhẹ nhàng, chỉ giới thiệu một số thao tác cơ bản nhất về xử lí tệp
Tr-ờng Trung học phổ thông Quỳnh L-u 1
Lệnh lặp FOR trong lập trình có nhiều dạng, như dạng lặp với bước nhảy cố định, dạng lặp với điều kiện kết thúc, và dạng lặp qua mảng hoặc danh sách Ví dụ, lặp từ 1 đến 10 với bước nhảy 1 là: ```for(i=1; i