DANH MỤC ẢNH VÀ HÌNH Hình lệl Công thức cấu tạo tổng quát của các axít amin 3 Ảnh 1.4 Hình ảnh nhuộm Gram của vi khuẩn Vỉbrỉo Parahaemolytỉcus 11 Ảnh 1.5 Hình ảnh nhuộm Gram của vi khuẩ
Trang 3Lời cảm ơn
i
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này tôi xỉn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới
TS Phạm Công Hoạt, TS Trần Ngọc Hùng là những người đã dẫn dắt, hướng dẫn tận tình và hết lòng chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Kim Thuần và tập thể cán bộ Phòng
Vỉ Sinh và phỏng Protein - Viện Công nghệ sinh học Việt Nam, đã tạo điều kiện và giúp
đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đê tài
Tôi xỉn cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Lan khoa Nông Học và Ban quản lý thư viện Trường Đợi học Nông Nghiệp 1 Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều về mặt tài liệu trong suốt quả trình thực tập và hoàn thành khoả luận
Trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại Học Vinh tôi đã nhận được sự giảng dạy tăn tình của các thầy cô giáo Trường Đại học Vinh, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Nông Lâm Ngư, tôi xỉn được cảm ơn chân thành
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới bổ mẹ, anh chị và những người bạn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi có được ngày hôm nay
Sinh viên
Phạm Trung Dũng
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng thức ăn của Proconco (C522) 23
Bảng 2.3 Khẩu phần và thời gian cho ăn của cá Rô Phi 24 Bảng 2.4 Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho Tôm Sú 24
Tốc độ tăng trưởng khối lượng của cá Rô Phi tại các lô thí nghiệm 39
Trang 7DANH MỤC ẢNH VÀ HÌNH
Hình lệl Công thức cấu tạo tổng quát của các axít amin 3
Ảnh 1.4 Hình ảnh nhuộm Gram của vi khuẩn Vỉbrỉo Parahaemolytỉcus 11 Ảnh 1.5 Hình ảnh nhuộm Gram của vi khuẩn Streptococcus spp 12 Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu của đề tài về tốc độ tăng trưởng của tôm Sú và cá
Rô Phi
18
Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu về sức đề kháng của tôm sú và cá Rô Phi 19 Hình 2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm đối với từng đối tượng thuỷ sản 20 Ảnh 2.1 Tiến hành phối trộn nguyên liệu và hoá chất 21
Ảnh 3.1 Chế phẩm axít amin Nhộng tằm sau khi hoàn thành 30 Hình 3.1 Nhiệt độ ở các lô thí nghiệm trong quá trình nuôi 32 Hình 3ễ2 Đồ thị thể hiện sự biến đổi của pH tại các bể thí nghiệm 32 Hình 3.3 Đồ thị thể hiện sự biến đổi của DO tại các bể thí nghiệm 33 Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện sự biến đổi độ trong trong quá trình nuôi 34 Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng của
Tôm sú tại các lô thí nghiệm
36
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của Tôm sú tại các lô
thí nghiệm
37
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài của Tôm
Sú tại các lô thí nghiệm
Ảnh 3.10 Những biểu hiện của cá Rô Phi khi hoạt dộng bất thường và chết 47
Trang 8V
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu ii
Danh mục bảng iii
Danh mục ảnh và hình iv
MỞ ĐẦU 1 ệ Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu đề tài 2
Chuông l ằ TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3
lẽlế Khái quát chung và vai trò của các axít amin 3
1.1.1 Khái quát chung 3
lẵlệ2 Một số tính chất của axít amin 5
1.2 Vài nét về đối tượng nghiên cứu 8
lể2.1 Tôm Sú 8
1.2.2 Cá Rô Phi 10
1.2.3 Chủng vi khuẩn 11
1.3 Tình hình phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản theo hướng Công nghiệp 12
1.4 Tình hình nghiên cứu thu nhận và sử dụng axít amin 14
Chương 2 ĐÓI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIẺM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
ế 2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Vật liệu nghiên cứu chính 16
2.3ệ Nội dung nghiên cứu và thực hiện 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Sơ đồ tổng thể các nội dung nghiên cứu của đề tài 18
2.4.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 19
Trang 9Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trang 101
a Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ tăng trưởng và sức đề kháng của ĐVTS khi sử
dụng thức ăn có bổ sung axít amin từ Nhộng Tằm 19
b Phương pháp xác định vi khuẩn 20
cẵ Tiến hành thí nghiệm thuỷ phân axít amin từ Nhộng Tằm 21
d Bổ sung chế phẩm axít amin vào thức ăn 23
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28
Chƣong 3 ế KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Kết quả khi phân tích chế phẩm axít amin từ Nhộng Tằm 29
3.2 Kết quả tỉ lệ phối trộn chế phẩm axít amin Nhộng tằm phối trộn với thức ăn 30
3.3 Ket quả bổ sung chế phẩm axít amin Nhộng Tằm vào thức ăn khi thí nghiệm trên ĐVTS 30
3.3.1 Các yểu tố môi trường tại bể thí nghiệm trong quá trình nuôi 31
3.3.2 Tăng trưởng của ĐVTS trong các nhóm thí nghiệm 35
a Tốc độ tăng trưởng của Tôm Sú 35
b Tốc độ tăng trưởng của cá Rô Phi 38
3ể3.3 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) 41
3.3.3 Kết quả thử nghiệm bổ sung axít amin Nhộng tằm vào thức ăn để nâng cao sức đề kháng cho ĐVTS 43
a Đối với Tôm sú 44
b Đối với cá Rô Phi 46
KÉT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Đe nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 54
Trang 11Thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi
nó quyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như giá cả của sản phẩm Một trong những mục tiêu của hướng phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi thuỷ sản VN giai đoạn 2006-
2010 là nghiên cứu tạo ra nguyên liệu mới sử dụng thay thế bột cá, làm thức ăn bổ sung, cho động vật thuỷ sản [16] Trong quy trình nuôi công nghiệp các đối tượng thuỷ sản vấn đề thức
ăn là một vấn đề rất quan trọng được đặc biệt chú ý Tiêu chí của thức ăn không những phải đủ các hợp phần dinh dưỡng, mà các chất dinh dưỡng còn phải dễ được tiêu hoá và hấp thụ theo cách làm cho chúng có thể dùng vào việc cung cấp năng lượng và vật chất tăng trưởng của ĐVTS [28]
Protein là thành phần chất hữu cơ chính của cơ thể ĐVTS, chiếm khoảng 60- 75% trọng lượng khô của cơ thể (Halver, 1988)ử Nhiệm vụ chính của Protein là xây dựng nên cấu trúc cơ thể Protein trong thức ăn cung cấp các axít amin nhờ quá trình tiêu hoá và thuỷ phân Trong ổng tiêu hoá, các axít amin được hấp thu vào máu và đi đến các mô, cơ quan và tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein của cơ thể phục vụ cho quá trình sinh trưởng, sinh sản và duy trí cơ thể Do đó khi thức ăn không cung cấp đủ các axít amin cho ĐVTS sẽ dẫn đến ĐVTS chậm lớn, hoặc ngừng tăng trưởng, thậm chí có thể giảm trọng lượng
Các axít amin là các họp chất chuyển hoá quan trọng ở ĐVTS, ngoài ra chúng còn hoạt động như là nguồn năng lượng quan trọng 20 axít amin chuẩn được phát hiện thấy trong protein có thể phân chia thành 2 nhóm, các axít amin thiết yếu và không thiết yếu Các axít amin thiết yếu được định nghĩa như là axít amin mà chúng không thể tổng hợp bởi động vật [11] Do vậy, chúng phải lẩy từ khẩu phần thức ăn của chúng [11]Ế Vì vậy việc nghiên cứu bổ sung các axít amin vào thức ăn cho ĐVTS sẽ rất cần thiết trong các quy trình nuôi công nghiệp các đối tượng thuỷ sản
Nhộng tằm là dạng biến thái cuối cùng (giai đoạn thứ tư) của con tằm chín nhả tơ
Trang 122
Nhộng tằm tươi chứa 13% protein, 6,5% lipit, 40mg canxi, 109 mg Photpho, các vitamin Bột Nhộng tằm có hàm lượng 73,5% protein, có 18 axít amin gồm isoleucin, leucln, lysin, threonin, methion-in, cystein, phenylalanin, tyrosin, valin,arginin, asparagin, alanin, axít glutamic, glycin, prolin, serin [42] Trong đó có 9 axít amin không thay thế Mặt khác chúng có mùi thơm, và dễ tiêu hoá và hấp thu nên rất thích hợp cho động vật thuỷ sản
Trong dân gian, người ta sử dụng Nhộng tằm để làm thức ăn và thuốc chữa bệnh cho con người và cả trong chăn nuôi mang lại hiệu quả cao, nhưng chủ yếu là sử dụng nguyên liệu thô và theo kinh nghiệm, liều lượng và phương pháp chưa được nghiên cứu cụ thể Trong mấy năm gần đây đã có một số chế phẩm sinh học chứa các chất có hoạt tính sinh học do Việt Nam sản xuất được ứng dụng trong việc làm sạch nước nuôi tôm cá, bổ sung vào thức ăn, tăng khả năng miễn dịch cho các đối tượng nuôi trồng thuỷ sản Riêng đối với động vật thuỷ sản, Nhộng tằm là một đối tượng tương đối mới
Từ đó tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng chế phẩm axít amin từ
Nhộng tằm làm nguồn thức ăn bỗ sung cho Tôm Sú (Penaeus monodori) và cá Rô Phi (Oreochromis nỉloticus) ở giai đoạn nuôi thương phẩm”.
Mục tiêu của đề tài:
Xác định tác dụng của axít amin của Nhộng Tằm vào quá trình tăng trưởng và nâng cao sức đề kháng cho ĐVTS
Trang 13nhiên, các nhóm -COOH và -NH2 đều gắn với carbon ở vị trí a Hầu hết các axít amin thu nhận
được khi thuỷ phân protein đều ở dạng L-
a Như vậy các axít amin chỉ khác nhau ở mạch nhánh (được ký hiệu là R trong hình 1.1) [28]
Hình 1 ế 1 Công thức cấu tạo tổng quát của các axít amin [44]
Các axít amin được hình thành từ protein là một trong những nhóm dưỡng chất thường hiện diện bằng những chuỗi dài phân tử Sau quá trình phân giải các đại phân tử protein này sẽ biến thành những axít amin và hấp thu vào cơ thể qua đường tiêu hóa dưới tác dụng của dịch tiêu hóa Người ta đã phân loại được nhiều axít amin khác nhau và những axít amin này sẽ giúp
cơ thể khỏe mạnh khi chúng được hấp thu vào cơ thể Theo quan điểm dinh dưỡng người ta chia 20 loại axít amin thường gặp trong protein thành 2 nhóm: axít min không thể thay thế (indispensable axít amin) hay còn gọi là axít amin thiết yếu (essential axít amin) và axít amin thay thế (disapensable axít amin) hay còn gọi là axít amin không thiết yếu Axít amin không thể thay thế là những axít amin mà cơ thể động vật không tổng hợp được hoặc tổng hợp không đủ đáp ứng nhu cầu sinh trưởng hoặc sinh sản một cách tối ưu Ngược lại với các axít amin không thể thay thế, axít amin thay thể là những axít amin mà cơ thể động vật có thể tổng hợp được và
đủ đáp ứng nhu cầu của chúng [28] Bộ khung carbon để tổng hợp axít amin chủ yếu được tạo
ra từ glucose và các axít amin khác, còn gốc amin được sử dụng cho tổng hợp axít amin chủ yếu được cung cấp từ các axít amin khác có số lượng vượt quá nhu cầu của cơ thể động vật [44] Một số thức ăn hiện nay khi cung cấp cho vật nuôi hầu hết đều đáp ứng đủ số lượng axít amin thay thế hoặc đủ số lượng nhóm amin cho sự tổng họp các axít amin thay thế kể cả trong trường hợp hàm lượng protein trong khẩu phần thấp, do đó sự quan tâm trong dinh dưỡng là dành cho các axít amin không thể thay thế
Các axít amin này tham dự vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể như:
Trang 144
Tổng hợp protein, cung cấp năng lượng, tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh, đổi mới các sợi cơ bắp, nâng cao sức đề kháng do vậy nhu cầu việc cung cấp đủ các axít amin là rất cần thiết đối với cơ thể sống
Bảng 1.1 Các axít amin thường gặp [28]
l.l ẵ 2 Một số tính chất của axít amin
* Màu sắc và mùi vị của axít amin
Các axít amin thường không màu, nhiều loại có vị ngọt kiểu đường như glycine, alanine, valine, serine, histidine, tryptophan; một số loại có vị đắng như isoleucine, arginine hoặc không
Tên axít amin Tên gọi theo danh pháp hóa học r
rr’ A • A ,
Tên^viêt tắt
Kỵ hiệ
u
Khối lương (Mr)
Tyrosine a-amino-p-hydroxyphenylpropionic Tyr Y 181
Trang 155
có vị như leucine Bột ngọt hay còn gọi là mì chính là muối của natri của glutamic axít (monosodium glutamate) [43]
* Tính tan của axít amin
Các axít amin thường dễ tan trong nước và khó tan trong alcohol và ether (trừ proline và hydroxyproline) Chúng cũng dễ hoà tan trong axít và kiềm loãng (trừ tyrosine) [43]
Hình 1.2 Đồng phân lập thể của Alanine [44]
* Tính hoạt động quang học của axít amin
Các axít amin trong phân tử protein đều có ít nhất một nguyên tử carbon bất đối (trừ glycine) Do vậy, chúng đều có tính hoạt động quang học, nghĩa là có thể làm quay mặt phẳng của ánh sáng phân cực sang phải hoặc sang trái Quay phải được ký hiệu bằng dấu (+), quay trái được ký hiệu bằng dấu (-) Góc quay đặc hiệu của axít amin phụ thuộc vào pH của môi trường [28]
Tuỳ theo sự sắp xếp trong cấu trúc phân tử của các lô liên kết với carbon bất đối mà các
axít amin có cấu trúc dạng D hay L (hình 1.2) gọi là đồng phân lập thể Trong tự nhiên, tất cả
các axít amin đều ở dạng L ở nguyên tử carbon bất đối a Một cách tổng quát, số đồng phân lập thể của một axít amin được tính theo 2n
* Tính lƣỡng tính của axít amin
Trong phân tử axít amin có nhóm carboxyl (-COOH) cho nên có khả năng nhường
Trang 16Tương ứng với độ phân ly H+
của các lô -COOH và -NH3+ có các trị số pKi và pK2(biểu thị độ phân ly của các lô được l/2)ẽ Từ đó người ta xác định được phi (pl = pH đẳng điện)
= (pKị + pK2)/2 Ví dụ: khi hoà tan glycine vào môi trường axít mạnh thì hầu như glycine đều
ở dạng cation Nếu tăng dần lượng kiềm, thu được đường cong chuẩn độ Trên đường cong chuẩn độ thấy rằng: glycine lần lượt nhường 2 proton trước tiên chuyển sang dạng lưỡng tính
và sau cùng chuyển thành dạng anion
* Các phản ứng hoá học của axít amin
Các axít amin đều có nhóm -NH2 và -COOH liên kết với ca , vì vậy chúng có những tính chất hoá học chung Mặt khác, các axít amin khác nhau bởi gốc R, vì vậy chúng có những phản ứng riêng biệt Người ta chia các phản ứng hoá học của axít amin thành 3 nhóm:
+ Phản ứng của gốc R
Do các axít amin có cấu tạo gốc R khác nhau, cho nên người ta có thể dựa vào đó để xác định từng axít amin riêng rẽ nhờ phản ứng đặc trưng của nó Ví dụ, phản ứng oxy hoá khử có thể được sử dụng để nhận biết lô SH của cysteine, phản ứng tạo muối để nhận biết các nhóm -COOH hoặc -NH2 của glutamate hoặc của lysine, phản ứng tạo ester để nhận biết nhóm -OH của tyrosine, [28]
+ Phản ứng chung
Là phản ứng có sự tham gia của cả hai lô a-COOH và a-NH2 Các axít amin phản ứng với ninhydrin trong điều kiện đun nóng tạo thành C02, NH3, aldehyd và ninhydrin bị khử, cuối cùng tạo nên sản phẩm có màu xanh tím (đổi với proline cho màu vàng chanh)
+ Phản ứng riêng biệt Các phản ứng của lô a-COOH: Ngoài các phản ứng của nhóm -COOH thông thường
như tạo ester, tạo muối, thì nó còn có những phản ứng đặc trưng khác như có thể bị khử thành họp chất rượu amin
R-CH-COOH - ► R-CH-CHíOH
Trang 17Các phản ứng của nhóm a-NH 2 : Nhiều phản ứng của nhóm amin được dùng để xác định
các chỉ tiêu của axít amin như:
Để định lượng nitrogen của axít amin người ta cho phản ứng với HNO2 để giải phóng
1.2 Vài nét về đồi tƣợng nghiên cứu
1.2.1 Tôm Sú (Panaeus monodon Fabricius, 1798)
l ề 2 ệ l.l Hệ thống phân loại
Ngành: Arthropoda Lóp:
Crustacea Bộ: Decapoda Họ: Phenacidae
Giống: Penaeus
Loài: Penausmonodon Fabricius, 1798
Tên tiếng anh: Giant Tiger Prawn Tên tiến việt: Tôm Sú, Tôm cỏ, Tôm Giang [22]
Trang 188Ảnh 1.1Ề Tôm sú Penaeus monodon
Trang 19lề2.1ẵ2 Đặc điểm phân bố
9
Tôm Sú (Penaeus monodon) là loài phân bố rộng trên Thế Giới, chúng phân bố
nhiều ở Ấn Độ Dương - Tây Thái Bình Dương, Đông và Đong Bắc Châu Phi, Pakistan tới Nhật Bản, Nam Indonesia và Bắc Châu úc Nhìn chung Tôm Sú phân bố từ 30 kinh độ Đông tới 155 kinh độ Đông, từ 35 vĩ độ Bắc tới 35 Vĩ độ Nam xung quanh các vùng xích đạo, đặc biệt phân bố ở các nước Đông Nam Á như: Philippine, Indonesia, Thái Lan, và Việt Nam
Tuỳ vào giai đoạn phát triển mà chúng phân bố ở những vùng biển khác nhau
Ảnh lề2 Vòng đời phát triển của Tôm Sú
I.2.I.3 Đặc điểm thích nghi, dinh dưõng và sinh trưởng phát triển
Tôm Sú có khả năng tồn tại và sinh trưởng ở độ mặn l,5-40%o, nhưng thích hợp từ 10-34%o Ngoài ra Tôm Sú có khả năng thích ứng với sự thay đổi lớn của nhiệt độ nên cũng thuộc loài rộng nhiệt, nhiệt độ thích họp từ 22-32°C [5]
Tôm sú là loài ăn tạp, đặc biệt thích ăn giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng nên việc chế tạo và bổ sung vào thức ăn cho tôm sú gặp rất nhiều thuận lợi Hiện nay nuôi thâm canh phát triển
c
v: • ?&n «Au
»
Trang 2010
đã cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước một lượng lớn sản phẩm từ Tôm sú Tuy nhiên đầu tư về mặt thức ăn cho Tôm sú là khá cao, và dịch bệnh ngày càng phát triển rộng nên việc thay đổi và hạn chế các tác động xấu tới quá trình nuôi và môi trường đang được quan tâm rất nhiều [15]
1.2.2 Cá Rô Phi I.2.2.I Hệ thống phân loại
Ngành: Vertebrata Lớp: Osteithyes Bộ: Perciformes
Họ: Cichlidea Giống: Oreochromis
Loài: Oreochromỉs niloticus
Ánh 1.3 Cá Rô phi vằn Oreochromis niloticus
1.2.2 ế2 Một số đặc điểm của cá Rô Phi vằn Oreochrontis nilotìcus
Đối tượng nghiên cứu của đề tài thuộc giống cá Rô phi Oreochromis, loài Rô phi vằn
Oreochromis nilotỉcus Tên tiếng Anh là Perca nilotica, Tilapia nilotica (Theo Nguyễn Văn
Hảo (2005)) [6] Rô phi vằn có các dòng khác nhau: Thái Lan, Đài Loan, GIFT Dòng GIFT chọn giống nay đã được đổi tên thành cá NOVIT 4 (Ảnh 1.4) Hiện nay, đây là dòng có tốc
độ sinh trưởng cao [11]
Cá Rô phi có nguồn gốc từ châu Phi, được nhập nội vào nước ta từ những năm 50 của thế kỷ trước Chúng có khả năng thích ứng rộng với các điều kiện môi trường nên được nuôi rộng rãi khắp nước ta Trong số các đặc điểm của cá Rô phi
vằn, đáng chú ý chúng là loài ăn tạp, ăn nổi và sử dụng tốt thức ăn công nghiệp Đây là một thuận lợi cho những nghiên cứu sử dụng thuốc theo phương pháp trộn
A
Trang 21* Vibrio parahaemolyticus: theo hệ thống phân loại của Sakazaki và cộng sự
(năm 1963) Vỉbrio parahaemolyticus có vị trí phân loại như sau [34]:
Ngành: Bacteria Lớp: Proteobacteria Họ: Vibrionaceae
Giống: Vibrio
Loài: Vibrio parahaemolyticus
Ảnh 1.4 Hình ảnh nhuộm gram của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus
Đây là loài thuộc nhóm Vibrio di động, đặc tính chung của nhóm này là di động nhờ các tiêm mao Chúng là vi khuẩn gram âm, dạng khuẩn phẩy hoặc hình que Tế bào của chúng có dạng hình hạt đậu, hơi cong, dài l,4-2,6fim, rộng 0,5- 0,8|im, trên tế bào có 8 đến
12 tiên mao với một lông roi lớn ở một cực
Vibrio parahaemolytỉcus có nối sống đa dạng bao gồm sống phù du, dạng bơi tự do,
dạng bám vào động vật phù du hoặc hệ động vật trong nước Ngoài ra, còn ký sinh gây
bệnh trên vật chủ là người Vỉbrio paraheamolytỉcus sinh trưởng trong điều kiện kỵ khí tuỳ tiện và giới hạn sinh trưởng rất rộng 4 - 42°c Vibrio parahaemolticus Gây bệnh phát sáng
trên tôm sú và một số loài hải sản khác [35]
Trang 22Ảnh 1.5 Hình ảnh nhuộm gram của vi khuấn Streptococcus spp
Streptococcus sp là một giống lớn, có dạng hình cầu hoặc hình ô van, đường kính
nhỏ hơn 2jxm Các tế bào của chúng thường được ghép với nhau thành từng chuỗi nên được gọi là liên cầu khuẩn Chúng là vi khuẩn Gram dương, không di động, hầu hết yếm khí tùy tiện, lên men trong môi trường Glucose, nhu cầu phát triển phức tạp Nuôi cấy
Streptococcus spp Ở 20-30°C, sau 24-48 giờ hình thành khuẩn lạc nhỏ, đường kính 0,5x1,0
mm, màu hơi vàng, hình tròn, hơi lồi
Streptococcus sp là tác nhân chính của các bệnh nguy hiểm gây nên thiệt hại lớn ở
cá Rô phi nói riêng và cá nước ngọt nói chung, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của
ngành NTTS thế giới (Stoffregen và ctv, 1996; Shoemaker và Klesins, 1997)
1 Ế 3 Tình hình phát triển nghề NTTS theo hướng công nghiệp
Trang 2313
Cùng với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, thì trong những năm qua ngành NTTS đã có những bước phát triển vượt bậc cả về chất và lượng Là ngành khinh tế mang lại thu nhập lớn cho nhiều quốc gia nên ngành NTTS đang được chú trọng phát triển
ở nhiều quốc gia trên thế giới
Dựa vào mức độ đầu tư và năng suất có thể chia các loại hình thức nuôi ĐVTS thành các mức khác nhau: Nuôi quảng canh, nuôi bán công nghiệp (Nuôi bán thâm canh), nuôi công nghiệp (Nuôi thâm canh)
Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghệ sinh học, nuôi ĐVTS theo hình thức công nghiệp đã trở thành nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu trên thị trường thế giới Trong các hình thức nuôi, hình thức nuôi công nghiệp ra đời muộn nhất, song hình thức nuôi này đã trở thành hình thức nuôi chính ở trên nhiều quốc gia Tại nhiều quốc gia trên thế giới, nuôi ĐVTS đã được công nghiệp hoá, và đã có nhiều mô hình nuôi đạt năng suất cao với việc quản lý môi trường chặt chẽ như mô hình nuôi tôm Sú Zero exchange concept (nuôi tôm sạch theo mô hình nhà kính) mà các nhà sản xuất tôm Mỹ đang áp dụng, với mật độ thả nuôi lớn hơn 125 con/m2
Ễ Mô hình nuôi tôm trên ao nổi tại Trung Quốc đã giúp nước này có sản lượng tôm nuôi rất lớn trong thời gian qua Các quốc gia: Thái Lan, Nhật Bản, Venezuela, Đài loan, là những quốc gia dẫn đầu về nuôi tôm Sú công nghiệp
Khoảng 50 quốc gia trên Thế Giới ít nhiều có khả năng sản xuất tôm Những quốc gia này tập trung chủ yếu ở hai khu vực Đông bán cầu và Tây bán cầu Khu vực Đông bán cầu tập trung chủ yếu vào các nước châu Á nơi có tổng sản lượng chiếm tới 80% toàn thế giớiẽ
Theo nhiều đánh giá gần đây cho thấy nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ ĐVTS trên thế giới đang ở mức cao và càng ngày càng tăng Điển hình về sản phẩm tôm là Mỹ, chiếm 60% thị trường thế giới, trong khi khả năng sản xuất chỉ đạt 25% so với 75% phải nhập từ nước ngoài [26] Tiếp đến thị trường EƯ, Nhật Bản là những thị trường nhập khẩu tôm quan trọng trên thể giới
Ngành NTTS ở Việt Nam trong nhiều năm qua đã có những bước phát triển rất lớn
cả về chất và lượng Cùng với điều kiện tự nhiên phong phú và thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào và những chính sách hợp lý của nhà nước nên đã và đang thúc đẩy ngành NTTS
Trang 2414
phát triển và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước
Theo các thống kê và báo cáo gần đây của Bộ thuỷ sản, diện tích NTTS và sản lượng thuỷ sản nuôi của Việt Nam trong những năm vừa qua đã không ngừng được tăng lên Năm
2001 diện tích NTTS của Việt Nam là 887.500 ha, đạt sản lượng 879.100 tấn thì tới năm
2006 diện tích NTTS đã là 1.050.000 ha và đạt sản lượng 1.694.271 tấn Đưa Việt Nam thành nước có nghành NTTS lớn thứ 3 Thế Giới, và là một nước trong 10 nước có xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất Thế Giới [13]
Công nghệ nuôi thuỷ sản của Việt Nam cũng có những bước phát triển nhất định trong thời gian qua Hệ thống nuôi quảng canh, tồn tại vào những năm 70 của thế kỷ XX được thay thế bằng hình thức nuôi quảng canh cải tiến vào những năm 80 Sang những năm
90 của thế kỷ XX nghề nuôi thuỷ sản Việt Nam tồn tại cả 3 hình thức nuôi Sang đến thế kỷ XXI với nhu cầu các sản phẩm thuỷ sản ngày càng cao, các hệ thống NTTS của Việt Nam đang dần chuyển về hình thức nuôi theo hướng công nghiệp
1.4 Tình hình nghiên cứu thu nhận và sử dụng axít amin
Công tác nghiên cứu và sử dụng axít amin Nhộng tằm và những loại protein từ thực vật trong nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới và tại Việt Nam đã và đang đạt được những thành quả rất khả quan Hiện nay có rất nhiều hướng nghiên cứu để nâng giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của động vật thuỷ sản, ngoài ra những sản phẩm này rất thân thiện với môi trường
và tăng sức đề kháng trong cơ thể động vật thuỷ sảnắ Giúp cho động vật thuỷ sản thích nghi tổt với điều kiện môi trường sống, tránh được những dịch bệnh để cho một chất lượng và hiêu quả kinh tế cao
Tại Trung Quốc, với nghề trồng dâu nuôi tằm đã có từ rất lâu (khoảng 2640 trước công nguyên) nên những vấn đề nghiên cứu và sử dụng Nhộng tằm vào nuôi trồng thuỷ sản Ngay từ những năm đầu thế kỷ 19 người dân Trung Quốc đã sử dụng Nhộng tằm vào nuôi
cá và gia súc gia cầm
Việc bổ sung axít amin tổng họp vào thức ăn để tăng giá trị dinh dưỡng đã được ứng dụng trên nhiều loài ĐVTS ở tôm He Nhật Bản khi sử dụng casein có bổ sung thêm methionin, sinh trưởng của tôm cải thiện, đối với tôm Càng Xanh, tốc độ tăng trưởng của tôm gia tăng nhanh khi bổ sung thêm vào thức ăn công nghiệp
Lysine, methionin Đổi với cá kết quả này cũng được ghi nhận trên cá Trê Phi, cá Chép
Trang 25và các nghiên cứu khi sử dụng bột và dịch chiết xuất từ Trùn Quế vào nuôi trồng thuỷ sản cho kết rất khả quan [42]
Hiện nay tại Việt Nam, Nhộng tằm đã và đang được chú trọng vào nghiên cứu Một
số công ty người ta đã sản xuất ra một chế phẩm dạng thuốc, thực phẩm chức năng có lợi sức khoẻ cho con người Công ty sữa Việt Nam cũng đã thử nghiệm axít amin từ Nhộng tằm vào bột dinh dưỡng dùng cho trẻ em và người cao tuổi Liên xí nghiệp dâu tơ tằm tận dụng nguồn chất béo và vitamin của Nhộng tằm để chế kem dưỡng da [45]
Trên đối tượng cây trồng, hiện nay đã có những nghiên cứu về việc sử dụng axít amin Nhộng tằm làm phân bón cho kết quả rất khả quan (TS Phạm Công Hoạt, Lê Thị Hợp,
Axít amỉn Nhộng tằm với cây trồng, Báo khoa học và đời sống số 30 năm 1998.) [8]
Đối với nuôi trồng thuỷ sản hiện nay việc sử dụng Nhộng tằm vẫn còn chưa được đi sâu vào nghiên cứu Quá trình sử dụng hiện nay vẫn còn ở dạng thô nhưng cũng đã cho kết quả tốt như: Trong nuôi vỗ cá Trắm cỏ bổ mẹ cho ăn bổ sung thêm Nhộng tằm thấy cá lớn nhanh tỷ lệ thành thục tốt và tỷ lệ mắc bệnh giảm; Trong mô hình nuôi Baba thương phẩm cho ăn thêm Nhộng tằm thấy tỷ lệ lớn nhanh hơn tỷ lệ đồng đều cao
Như vậy Nhộng tằm hiện có giá trị cao nhưng với đối tượng thuỷ sản vẫn còn rất mới Vì vậy việc đi sâu vào nghiên cứu tạo ra các chế phẩm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để nâng cao hiệu quả sản xuất là rất cần thiết
Chương 2 ể ĐÓI TƯỢNG, VẬT LỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tưọng nghiên cứu
* Động vật íhuỷ sản:
+ Cá Rô phi: Chúng tôi sử dụng cá Rô phi vằn (Oreochromis nilotỉcus), được nhập
từ cơ sở sản xuất giống của Viện nuôi trồng thuỷ sản I với khối lượng trung bình là: 15g/cá thể
10-+ Tôm sú: Tôm sú (P monodon) được sử dụng trong thí nghiệm được mua từ trại
Trang 2616
thực nghiệm của Viện NTTS I cơ sở tại Hải Phòng với khối lượng trung bình là: 2-3g/cá thểỂ
* Chủng vi khuẩn: Vibrio parahaemolyticus, Streptococcus Spp được thu và lưu giữ
bởi Viện Công nghệ sinh học
2.2 Vật liệu nghiên cứu chính
- Nhộng tằm: Sử dụng Nhộng tằm trong kén sau khi đã lấy tơ (Giai đoạn thứ 4 của quá trình bi én thái của Tằm)
- Đĩa peptri, môi trường Nutrient agar, que cấy, đèn cồn, bộ kit API 20E, hoá chất nhuộm Gram, kim tiêm ề ế
- Dao, máy xay, lưới lọc, cốc thuỷ tinh
- Bếp than tổ ong
- Nồi nhôm 20 lít
- Dầu nhớt (loại thải)
- Máy phân tích và định lượng axít amin
- Tủ sấy
- Thức ăn sử dụng cho đổi tượng thuỷ sản, bình phun chất lỏng, khay men
- Bể kính thể tích 0,5 m3, hệ thống sục khí, siphon, cân, thước,
- Nước đá, dung dịch nước muối sinh lý
- Bộ đồ giải phẫu
2.3 Nội dung nghiên cứu và thực hiện
- Tạo chế phẩm từ axít amin Nhộng Tằm
- Đánh giá tốc độ tăng trưởng của cá Rô Phi và Tôm Sú sau khi thử nghiệm với thức ăn có bổ sung axít amin từ Nhộng Tằm
- Thử nghiệm và đánh giá độ an toàn và tác dụng của axít amin từ Nhộng tằm với động vật thuỷ sản
- Đánh giá sức đề kháng của Cá Rô Phi và Tôm Sú khi thử nghiệm với thức ăn có
bổ sung axít amin từ Nhộng Tằm qua các chỉ tiêu:
+ Quá trình sử dụng thức ăn
+ Quá trình hoạt động
+ Tỷ lệ sống
Trang 27Hình 2.1ế Sơ đồ nghiên cứu của đề tài về tốc độ tăng trưởng của tôm Sú và cá Rô Phi
Để đánh giá sức đề kháng của tôm Sú và cá Rô phi với mỗi một chủng vi khuẩn tương ứng, nội dung nghiên cứu được bố trí theo một sơ đồ chung như sau:
Trang 2818
Hình 2.2ế Sơ đồ nghiên cứu về sức đề kháng của tôm Sú và cá Rô Phi
2.4.2 Phưong pháp tiến hành thí nghiệm
a Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tốc độ tăng trưởng và sức đề kháng của ĐVTS khi
sử dụng thức ăn có bổ sung axít amin từ Nhộng tằm.
Với mỗi đối tượng thuỷ sản, chúng tôi bố trí 2 lô thí nghiệm, trong đó lô 2 cho ăn thức ăn có bổ sung axít amin từ Nhộng Tằm lô 1 sử dụng thức ăn thường Trong đó mỗi lô được tiến hành với 6 bể riêng biệt, với cách bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn
Mỗi bể sẽ nuôi 45 cá thể (tôm hoặc cá) Sau khi mua giống về, tôm và cá sẽ được nuôi thuần trong vòng 10 ngày sau đó tiến hành phân lô và tiến hành thí nghiệm
Với mỗi đối tượng thuỷ sản (Cá Rô phi, tôm Sú) các bể thí nghiệm được bố trí theo một sơ đồ chung như sau:
Trang 29Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau: (Lô 1 gồm các bể từ 1 đến 6, lô 2 các bể còn lại)
19
b Phương pháp xác định vi khuẩn
* Xác định hình thải và độc tố của vi khuẩn
Phương pháp để xác định vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus và Streptococcus spp
trong thí nghiệm là phương pháp vi sinh vật học Đây là phương pháp phân loại truyền
thống được các nhà nghiên cứu sử dụng để xác định các vi khuẩn nói chung và Vibrio parahaemoỉyticus, Streptococcus spp nói riêng Phương pháp dựa vào đặc điểm hình thái
hiển vi của hình dạng tế bào vi khuẩn, đặc điểm khuẩn lạc, nhuộm Gram kết họp với việc kiểm tra các đặc tính sinh hoá, sinh lý khác nhau để từ đó định tên vi khuẩn
Đối với Vibrio parahaemolyticus, Streptococcus spp việc phân loại được thực
hiện theo trình tự của phương pháp vi sinh vật bao gồm:
+ Bước 1: Phân lập vi khuẩn trên môi trường thạch dinh dưỡng, chọn khuẩn lạc sinh trưởng tốt
+ Bước 2: Nhuộm Gram và nghiên cứu hình thái vi khuẩn
+ Bước 3: Nghiên cứu đặc tính sinh lý như nồng độ muối từ 3%, 6%, 8%, 10% và nhiệt độ sinh trưởng
+ Bước 4: Nghiên cứu các đặc điểm sinh hoá như lên men arabionose, glucose, mannitol, sucrose, inositol và mannose, phản ứng oxidase,
* Phương pháp pha loãng và đưa vi khuẩn vào bể thí nghiệm
Hình 2ệ3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm đối với từng đối tượng thuỷ sản
Trang 3020
Vi khuẩn gốc sau khi nuôi cấy được pha loãng bằng nước muối sinh lý đến
Sau đó tiến hành cho vào các bể thí nghiệm với lượng 20ml vi khuẩn (Pha loãng đến 10'6
)ệ
c Tiến hành thí nghiệm thuỷ phân axít amin từ Nhộng tằm
Thuỷ phân axít amin Nhộng Tằm được áp dụng theo phương pháp của TS Phạm
Công Hoạt và cộng sự (Báo khoa học và đời sổng sổ 178 năm 2006)
- Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu và hoá chất: Nhộng tằm, axít HC1 12N, bình thuỷ phân (V=31ít), bếp than,
- Bước 2: Phối trộn nguyên liệu và hoá chất: tỉ lệ bột Nhộng tàm : axít HC1: H20= l:l:lể
Nước rnuổi sinh lý
Ảnh 2.1ế Tiến hành phối trộn nguyên liệu và hoá chất
Trang 31+ Cách pha dung dịch Biure (Gornall):
Hoà tan l,5g CuS04.5H20 và 6g Na, K tactarat (NaKC4H406.4H20) trong 500ml
H2Oễ300ml NaOH 10%
Khi trộn lẫn 2 dung dịch trên, vừa thêm dung dịch NaOH vừa lắc Thêm lg KI rồi hoàn thành với nước cất thành lOOOml Lắc kỹ bảo quản trong lọ thuỷ tinh, khi có cặn thì bỏ đi (tốt hơn hết là để riêng khi nào dùng thì mới trộn)
Nguyên tắc: Cho tác dụng với CuS04 và NaOH, Protein có các liên kết peptit sẽ tạo phức chất có màu tím hồng
+ NaOH 10% không lẫn cacbonat: Hoà loãng 42ml dung dịch NaOH bão hoà với 300ml nước cất đun sôi để nguội
+ NaOH bão hoà: Thận trọng hoà tan 500g NaOH trong 500ml nước Nút kín để lắng nhiều ngày gạn lấy nước trong
Kiểm tra phản ứng Biure theo tỷ lệ 1:1 (dịch thuỷ phân : thuốc thử Biure) lắc đều không có ánh tím là phản ứng thuỷ phân hoàn toàn, còn nếu có ánh tím thì phản ứng thuỷ phân chưa hoàn toàn phải tiếp tục thuỷ phân tiếp
- Bước 5: Trung hoà sản phẩm thu được bằng KOH 12N, và bàng giấy lọc
Trang 3222
- Bước 6: Tiến hành đo tỷ trọng dung dịch thu được
- Bước 7: Tạo chế phẩm với tỉ lệ phối trộn tạo chế phẩm là: dung dịch axít amin : bột gạo =1:1
- Bước 8: Kiểm tra tỉ lệ các loại axít amin tổng số theo tiêu chuẩn TCVN 4328:
2001 Xác định hàm lượng axít amin của chế phẩm bằng phương pháp điện di trên máy axít amin tự động HP Aminoquant Series II (Thí nghiệm này được tiến hành tại phòng Protein thuộc Viện Công nghệ sinh học)
d Bổ sung chế phẩm axít amin vào thức ăn Ế
Thức ăn được sử dụng cho quá trình thí nghiệm là:
+ Cá Rô phi: Thức ăn được sử dụng là loại thức ăn công nghiệp hãng Proconco
(C522 ) của công ty cổ phần Việt Pháp Proconco
Nhu càu axít amin: Nhu cầu axít amin đối với cá Rô phi là rất cần thiết cho quá
trình sống và phát triển Ngoài những axít amin cơ thể tự tổng hợp chúng phải được cung cấp những axít amin thiết yếu có trong thức ăn mà cơ thể không thể tự tổng hợp được
Bảng 2.1 Chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng thức ăn của Proconco (C522)
Trang 33Bảng 2.5 Khẩu phần và thời gian cho ăn của tôm sú
23
(Nguồn: H R Schmittou; M.c Cremer và ZhangJian 1998) Bảng
2.3 Khẩu phần và thời gian cho ăn của cá Rô Phi
nước trong bể, tính thèm ăn, khối lượng và kích cỡ của ĐVTS
+ Tôm sú: Thức ăn sử dụng cho Tôm sú là loại thức ăn LAONE với các mã số
L300, L400, L500 của Công ty TNHH UNI-PRESIDENT Việt Nam
Axít amin Nhu cầu ( % vật chất khô của thức ăn)
Thời điêm cho ăn và tỉ lệ (%) theo môi lân ăn
6:00 (30%) 6:00 (30%) 6:00 (30%) 11:00 (20%) 11:00 (20%) 11:00 (20%) 17:00 (30%) 17:00 (30%) 17:00 (30%) 22:00 (20%) 22:00 (20%) 22:00 (20%)
Bảng 2.4 Chỉ tiêu thành 3hần dinh dưỡng của thức ăn cho Tôm sú
Trang 34Bảng 2.2 Nhu cầu axít amin của cá Rô Phi vằn
24
Quá trình bổ sung chế phẩm vào thức ăn bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Thức ăn được dàn thành một lớp mỏng trên mặt khay sao cho các hạt thức ăn không xếp chồng lên nhau
- Bước 2: Pha chế phẩm với nước sạch (sao cho có thể dùng bình xịt để phun)
- Bước 3: Dùng bình phun nước phun đều dung dịch tạo được (Bước 2) lên các hạt thức ăn Phun đều với số lượng ít một để dung dịch ngấm hết, sao đó đảo nhẹ và phun tiếp
- Bước 4: Phơi khô thức ăn trong bóng râm, sau đó sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 60°c trong vòng 30 phút Sau đó để nguội và đóng gói sử dùng dần
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1 Nguồn tin sơ cấp
Nguồn tin này được thu từ những người trực tiếp tham gia vào nghiên cứu: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân
2.4.2 Nguồn tin thứ cấp
Từ sách, bao trí, internet, trên các loại thông tin đại chúng,
Tỉ lệ cho ăn (%) theo khối lượng tôm
Trang 35Bảng 2.5 Khẩu phần và thời gian cho ăn của tôm sú
25
Trực tiếp tham gia vào các nghiên cứu và thí nghiệm để thu số liệu
2.4.3.SỐ liệu và phương pháp thu sổ liệu
+ Nhiệt độ: Đo bằng nhiệt kế, 21ần/ngày, vào lúc 6h và 14h
+ pH: đo bằng máy đo pH ( hoặc test pH), 2 lần/ ngày, vào 6h và 14h + DO: đo bằng máy đo (hoặc test DO), 21ần/ngày vào lúc 6h và 14h
+ NH3: đo bằng bộ test NH3, 2 lần/ngày vào lúc 6h và 14h
b Phương pháp nhận xét, đánh giá các chỉ sổ bể nuôi thực ngỉtiệm
- Chỉ tiêu nhận xét, đánh giá:
+ Môi trường bể nuôi đánh giá qua các chỉ tiêu: t°, độ mặn, độ kiềm, pH, DO,
NH3,ể
+ Thức ăn: Lượng thức ăn sử dụng, chỉ số FCR
+ Động vật thuỷ sản trong bể đánh giá qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ sống, tăng trưởng tôm nuôi, sức đề kháng, năng suất
- Phương pháp nhận xét, đánh giá: Dùng phương pháp so sánh
+ Các thông số môi trường: So sánh với tiêu chuẩn ngành về môi trường nước trong
bể nuôi đông vật thuỷ sản, so sánh với khoảng tối ưu cho phát triển nuôi động vật thuỷ sản,
so sánh giữa các bể nuôi
Trang 3626
+ Thức ăn: So sánh tình hình sử dụng thức ăn, chỉ sổ FCR giữa các bể nuôi, với các kết quả nghiên cứu khác
+ Động vật thuỷ sản: So sánh với tăng trưởng lý thuyết của động vật thuỷ sản, so
sánh giữa các bể nuôi, và các kết quả của nghiên cứu khác c ẽ Các công tliức sử dụng
- Công thức tính trung bình
_ 1 n
n M Trong đó: X: Là giá trị trung bình n: Là tổng các biến Xi: Là giá trị của biến thứ i
Công thức tính tỷ lệ sống
T L S( %) = Ềzĩầ X100 %
Trong đó:
TLS: Là tỷ lệ sống T: Là tổng số động vật thuỷ sản thả ban đầu Tị: Là tồng số động vật thuỷ sản hao hụt
Trong đó: wt: Là khối lượng động vật thuỷ sản ở lần đo trước (g) ws:
Là khối lượng động vật thuỷ sản ở lần đo sau (g)
Lt: Là chiêù dài thân toàn thân ở lần đo trước (cm)
Ls: Là chiều dài thân toàn thân ở lần đo sau (cm)
Trang 3727
Àt: Là khoảng cách thời gian giữa 2 lần đo (ngày)
- Công thức tính hệ số chuyển đổi thửc ăn ( FCR)
Tổng lượng thức ăn sử dụng ( kg) FCR= -
Tổng khối lượng động vật thuỷ sản sau thu hoạch thu hoạch ( kg)
2.5 ệ Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thực tập: Từ ngày 05/05/2009 - 05/10/2009
- Địa điểm thực tập: Viện công nghệ sinh học (nhà Aio - số 18 đường Hoàng Quốc Việt - Quận cầu Giấy - Hà Nội) và cơ sở nghiên cứu của Ts Phạm Công Hoạt (Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội)
Chương 3 ẽ KÉT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả khi phân tích chế phẩm axít amin từ Nhộng tằm
Bảng 3.1 Hàm lượng axít amin các loại có trong chế phẩm axít amin Nhộng tằm