1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an

60 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (Channa striata Bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Tác giả Phạm Thị Mai
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ sinh học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 741,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

   Phạm Thị Mai Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen Channa striata Bloch, 1793 tại khu vực nghệ an chuyên ngành sinh học thực nghiệm... Hệ số thành thục và sức sinh s

Trang 1

  

Phạm Thị Mai

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (Channa

striata Bloch, 1793) tại khu vực nghệ an

chuyên ngành sinh học thực nghiệm

Trang 2

Để hoàn thành đ-ợc luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đ-ợc sự giúp đỡ của rất nhiều ng-ời Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những

sự giúp đỡ đó

Tôi xin cảm ơn phòng Đào tạo tr-ờng Đại học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, khoa Sinh học, Nông lâm ng- đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiễn Sỹ Trần Ngọc Hùng là ng-ời trực tiếp chỉ bảo, h-ỡng dẫn chỉnh sửa cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban Quản lý Trại thực nghiệm NTTS n-ớc ngọt H-ng Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tại đây Xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị làm việc tại trại thực nghiệm đã động viên về tinh thần và kiến thức thực tế cho tôi trong thời gian tại cơ sở

Xin cảm ơn sự động viên của gia đình, anh em, sự giúp đỡ chân thành của các bạn đồng môn trong thời gian học tập và hoàn thiện đề tài

Một lần nữa tôi xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc những sự giúp đỡ quý báu đó

Vinh, 1/2010

Tác giả

Phạm Thị Mai

Trang 4

Bảng 1.1 Kớch thước của một số loài thuộc giống cỏ LúcError! Bookmark not defined.

Bảng 1.2 Tuổi ứng với kích th-ớc và khối l-ợng của cá Lóc đen (Channa

striata) Error! Bookmark not defined Bảng 1.3 Tuổi ứng với kích th-ớc của cá Lóc đenError! Bookmark not defined

Bảng 1.4 Phân tích hóa sinh trứng của một số loài cáError! Bookmark not

defined

Bảng 1.5 Hàm l-ợng protein và lipit của trứng ở một số loài cá n-ớc ngọt Error! Bookmark not defined Bảng 1.6 Hàm l-ợng protein và lipit của tinh hoàn ở một số loài cá n-ớc ngọt Error! Bookmark not defined Bảng 3.1 Tuổi và kích th-ớc tham gia sinh sản lần đầu của cá Lóc đen Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.2 Chiều dài và khối l-ợng theo nhóm tuổi cá Lóc đen Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.3 Hệ số thành thục của cá cái theo giai đoạn qua các tháng Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.4 Hệ số thành thục trung bình của cá cái qua các tháng Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.5 Hệ số thành thục của cá đực theo giai đoạn qua các tháng Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.6 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng Error! Bookmark not defined Bảng 3.7 Tỷ lệ (%) trứng ở các giai đoạn qua các tháng điều tra Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.8 Sức sinh sản tuyệt đối (trứng/cá thể) ở các tháng điều tra Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.9 Sức sinh sản t-ơng đối (trứng/g cá thể) ở các tháng điều tra Error! Bookmark not defined.

Trang 5

B¶ng 3.10 Khèi l-îng tuyÕn sinh dôc vµ kÝch th-íc trøng c¸ Lãc ®en Error! Bookmark not defined B¶ng 3.11 Mèi quan hÖ gi÷a hÖ sè thµnh thôc víi khèi l-îng trung b×nh cña no·n sµo Error! Bookmark not defined H×nh 3.6 Mèi quan hÖ gi÷a hÖ sè thµnh thôc vµ giai ®o¹n thµnh thôc Error! Bookmark not defined B¶ng 3.12 Mèi quan hÖ gi÷a hÖ sè thµnh thôc víi khèi l-îng tinh sµo Error! Bookmark not defined B¶ng 3.13 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tÕ bµo sinh dôc ë c¸c giai ®o¹n cña c¸ Lãc ®en (%) Error! Bookmark not defined.

Trang 6

Danh mục hình

Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)

Error! Bookmark not defined

Hình 1.2 Đo chiều dài cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) Error!

Bookmark not defined.

Hình 3.1 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng

Error! Bookmark not defined

Hình 3.2 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng

Error! Bookmark not defined

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giai đoạn trứng qua các thángError! Bookmark not defined.

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện sức sinh sản tuyệt đối của cá Lóc đen qua các tháng

điều tra. Error! Bookmark not defined

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện sức sinh sản t-ơng đối của cá Lóc đen qua các tháng điều tra. Error! Bookmark not defined

Hình 3.6 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục và giai đoạn thành thục Error!

Bookmark not defined.

Hình 3.7 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục và giai đoạn thành thục Error!

Bookmark not defined.

Hình 3.8 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IIError! Bookmark not defined.

Hình 3.9 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IIIError! Bookmark not defined.

Hình 3.10 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IVError! Bookmark not defined.

Trang 7

H×nh 3.11 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n VError! Bookmark not defined.

H×nh 3.12 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n VI Error! Bookmark not

defined.

Trang 8

mục lục

Mở đầu Error! Bookmark not defined.

1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.

2 Mục tiêu của đề tài Error! Bookmark not defined.

3 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

Ch-ơng I Tổng quan tài liệu Error! Bookmark not defined.

1.1 Vị trí phân loại, phân bố của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) Error! Bookmark not defined.

1.1.1 Vị trí phân loại Error! Bookmark not defined 1.1.2 Đặc điểm phân bố Error! Bookmark not defined

1.2 Đặc điểm hình thái và nhận dạng Error! Bookmark not defined.

1.3 Tập tính và thức ăn của cá Lóc đen (Channa striata) Error! Bookmark not defined.

1.4 Đặc điểm sinh học, sinh tr-ởng Error! Bookmark not defined.

1.4.1 Đặc điểm sinh tr-ởng Error! Bookmark not defined 1.4.2 Đặc điểm sinh sản Error! Bookmark not defined 1.4.2.1 Mùa vụ sinh sản Error! Bookmark not defined 1.4.2.2 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu Error! Bookmark not

Ch-ơng 2 Đối t-ợng, Vật liệu, nội dung, địa điểm và ph-ơng pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.1 Đối t-ợng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

Trang 9

2.2 Vật liệu nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.3 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

2.4.1 Ph-ơng pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.4.2 Ph-ơng pháp xác định tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu Error!

Bookmark not defined.

2.4.3 Sơ đồ khối nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4.4 Xác định hệ số thành thục Error! Bookmark not defined 2.4.5 Xác định sức sinh sản của cá Error! Bookmark not defined 2.4.6 Xử lý mẫu trứng và phân tích tổ chức phôi học Error! Bookmark not

defined.

2.4.7 Theo dõi quá trình phát triển của phôi trên kính hiển vi Error!

Bookmark not defined.

2.4.8 Ph-ơng pháp xác định prôtêin tổng số Error! Bookmark not defined 2.4.9 Ph-ơng pháp xác định lípít Error! Bookmark not defined

2.5 Ph-ơng pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.

Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Error! Bookmark not defined.

3.1 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản Error! Bookmark not defined.

3.2 Mối t-ơng quan giữa tuổi và khối l-ợng Error! Bookmark not defined.

3.3 Hệ số thành thục và sức sinh sản của cá Lóc đen Error! Bookmark not defined.

3.3.1 Hệ số thành thục Error! Bookmark not defined 3.3.1.1 Hệ số thành thục của cá Lóc đen cái Error! Bookmark not defined 3.3.1.2 Hệ số thành thục của cá Lóc đen đực Error! Bookmark not defined 3.3.2 Mùa vụ sinh sản Error! Bookmark not defined 3.3.3 Sức sinh sản Error! Bookmark not defined 3.3.3.1 Sức sinh sản tuyệt đối Error! Bookmark not defined 3.3.3.2 Sức sinh sản t-ơng đối Error! Bookmark not defined 3.3.4 Khối l-ợng tuyến sinh dục và kích th-ớc trứng cá Lóc đen Error!

Bookmark not defined.

3.3.5 Quan hệ giữa hệ số thành thục với khối l-ợng tuyến sinh dục Error!

Bookmark not defined.

Trang 10

3.3.6.1 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục với khối l-ợng noãn sào Error!

Bookmark not defined.

3.3.6.2 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục với khối l-ợng tinh sào Error!

Bookmark not defined.

3.3.6 Đặc tr-ng tổ chức tế bào học tuyến sinh dục của cá Lóc đen Error!

Bookmark not defined.

3.3.7 Một số chỉ tiêu sinh hoá trứng và tinh trùng cá Lóc đen Error! Bookmark not defined.

Kết luận và đề xuất ý kiến Error! Bookmark not defined Tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined.

Trang 11

Phô lôc 2 Mét sè h×nh ¶nh trong qu¸ tr×nh nghiªn cøu

Trang 13

Phô lôc 2 B¶ng ®iÒu tra mét sè chØ tiªu sinh häc, sinh s¶n cña c¸ Lãc ®en

Trang 14

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản phát triển rộng thu hút đ-ợc các thành phần kinh tế và mọi lực l-ợng tham gia Diện tích mặt n-ớc đ-a vào nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng Hình thức nuôi phong phú, nhiều mô hình mới xuất hiện Đối t-ợng nuôi đa dạng và kỹ thuật nuôi không ngừng tiến bộ đã góp phần thúc đẩy ngành nuôi trồng phát triển tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu, tăng thu nhập cho nhà n-ớc và nhân dân lao

động

Cá Lóc đen hay còn gọi là cá Sộp (Channa striata Bloch,1793) là một

loài cá thịt thơm ngon, có giá trị dinh d-ỡng cao, là món ăn -a thích của nhân dân nhiều n-ớc trên thế giới, nên cá Lóc đã trở thành một đối t-ợng nuôi khá phổ biến đặc biệt là các n-ớc Đông Nam á [5], [6], [9], [14], [15] Hiện nay, nhiều tỉnh miền Bắc nh- Bắc Ninh, Bắc Giang, Ninh Bình, Hải Dương … phong trào nuôi cá Lóc đen đang phát triển mạnh nhu cầu con giống ngày càng tăng Việc cung cấp con giống cho ng-ời nuôi ở miền Bắc đang còn phụ thuộc vào miền Nam, nên chất l-ợng con giống còn hạn chế do phải vận chuyển thời gian dài, tỷ lệ hao hụt trong quá trình nuôi lớn nên giá thành cá th-ơng phẩm còn cao

Nghệ An có phong trào nuôi cá Lóc đen phát triển mạnh trong những năm gần đây, với nhiều hình thức nuôi đã mang lại hiệu quả cao Đặc biệt đã

có nhiều hộ nuôi trở thành triệu phú Và Nghệ An đã thành lập hội nuôi cá Lóc đen với 79 hội viên tham gia nhu cầu cá Lóc đen giống mỗi năm cá Lóc

đen cần hơn một triệu con và nhu cầu nuôi cầu cá Lóc đen ngày càng tăng do nhu cầu nuôi cá Lóc đen đang có chiều h-ớng phát triển mạnh, do hiệu quả từ việc nuôi cá Lóc đen là rất cao

Trang 15

Hiện nay nguồn giống cá Lóc đen cung cấp cho ng-ời nuôi tại Nghệ An

đ-ợc nhập từ miền Nam về, chất l-ợng cá giống không ổn định, tỷ lệ hao hụt lớn ng-ời nuôi không chủ động đ-ợc thời vụ

(báo cáo tổng kết mô hình nuôi cá Lóc năm 2008 của hiệp hội nuôi cá Lóc Nghệ An)

Việc sản xuất giống cá Lóc đen chất l-ợng cao tại Nghệ An là h-ớng đi

đúng nhằm chủ động con giống đảm bảo chất l-ợng cung cấp cho ng-ời nuôi, giảm tỷ lệ hao hụt do vận chuyển tăng hiệu quả kinh tế cho ng-ời nuôi cá Lóc

đen tại Nghệ An phát triển bền vững, h-ớng tới quy hoạch xây dựng cho vùng nuôi tập trung tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến ở quy mô công nghiệp phục vụ thị tr-ờng trong n-ớc và h-ớng tới xuất khẩu

Với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Nghệ An, cá Lóc đen là một trong những đối t-ợng nuôi có giá trị kinh tế cao, dễ nuôi và phát triển tốt từ tháng 3 – tháng 10 hàng năm, có thể triển khai nuôi với nhiều hình thức nuôi khác nhau, nguồn thức ăn cho cá là cá tạp dồi dào, nhân công rẻ, thị tr-ờng tiêu thụ lớn

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi lựa chọn đề tài "Nghiên cứu đặc

điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen (Channa striata Bloch, 1793)’’ tại khu

vực Nghệ An

2 Mục tiêu của đề tài

Xác định đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen (Channa striata

Bloch,1793)

3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tuổi phát dục và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu của cá

- Nghiên cứu hệ số thành thục và sức sinh sản

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa của trứng

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa của tinh trùng

Trang 16

Ch-ơng I Tổng quan tài liệu

1.1 Vị trí phân loại, phân bố của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)

1.1.1 Vị trí phân loại

Theo Mai Đình Yên và cs (1992), ở miền BắcViệt Nam có 4 loài Channa

orientalu, C.lucius, C.micropeltes, C striata và 4 loài ở khu hệ cá n-ớc ngọt

miền Bắc Việt Nam (Mai Đình Yên, 1978) Channa orientalu, C striata,

C.maculatus và C.asiatica.[14]

Theo Kottelat (2001), ở Châu á chỉ có một giống là channa với số loài đã

đ-ợc tìm thấy cho đến nay là 9 loài [26] Trong các tác giả nghiên cứu về giống channa ở các n-ớc thuộc Đông D-ơng đã ghi nhận đ-ợc 5 loài ở Lào:

Channa orientalu, C.lucius, C.affmarilius, C.micropeltes và C striata, có 6

loài ở cambodia: Channa orientalu, C.lucius, C.affmarilius, C.micropeltes, C

striata và Channa melasonma [26]

Theo Nguyễn Văn Hảo và cs (2001), họ channadei đ-ợc biết với 2 giống

là channa và parachana với tổng số khoảng 30 loài trong đó chủ yếu là các loài thuộc giống channa phân bố ở Châu á có 3 loài thuộc giống parachana phân bố ở Châu Phi [5]

Vị trí phân loại của cá Lóc Việt Nam đã đ-ợc Mai Đình Yên (1978) xác nhận và phân loại giống nh- hệ thống phân loại cá Lóc đen của Bloch 1973 [19]

Hệ thống phân loại của cá Lóc đen Ngành động vật có dây sống: Chordata

Lớp cá vây tia: Actinopterigii

Bộ cá quả: Perciformes

Họ cá quả: channadae Loài cá Lóc đen: Channa striata (Bloch,1793)

Trang 17

Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)

1.1.2 Đặc điểm phân bố

Nhiều nghiờn cứu về vựng phõn bố của cỏ Lúc đen (Channa striata) đó

khẳng định loài này cú vựng phõn bố tương đối rộng so với cỏc loài cỏ khỏc trong họ cỏ quả Chỳng được nhỡn thấy ở cỏc nước nhệt đới, Cận nhiệt đới thuộc Tõy Thỏi bỡnh Dương, Ấn độ Dương bao gồm Pakistan, India, Srilanka, Bangladesh, Myanmar, Thailand, Lao, Campuchia, Philiplipne [21], [23], [24], [25], [27], [32], [34]

Theo Kok Leo Wee, họ cá quả có tới 30 loài, phân bố từ Trung Phi, ấn Độ, tới lục địa Châu á ở Thái Lan, có 8 loài (Smith,1965)

Theo Herre (1924), đó cụng bố rằng loài này phõn bố ở Hawaii và Nam Trung Quốc [20]

Theo Kottelat và cs (1993), lại cho rằng cỏ Lúc đen (Channa striata)

phõn bố ở này Hawaii và Nam Trung Quốc nhưng nú khụng phải là loài bản địa ở đõy [28] Mặc dự vậy Theo Jayaram (1999), thỡ cho rằng vựng phõn bố

tự nhiờn của chỳng là ở Bonne, nhưng cú một vài loài lại phõn bố ở những vựng khớ hậu lạnh hơn như ở Trung Quốc Hàn Quốc và vựng Siberia [20]

Trang 18

Mặc dự khụng phải là loài cỏ nước ngọt sơ khai, nhưng cỏ Lúc đen (Channa

striata) lại hoàn toàn thớch nghi với mụi trường nước ngọt và chịu được độ

mặn rất kộm Chỳng sống chủ yếu ở cỏc ao hồ, kờnh, rạch, ruộng lỳa Ngoài

ra chỳng cũn xuất hiện ở cỏc đầm lầy [24]

Theo Fernando and Indrassna (1969), chỳng cũn xuất hiện cỏc hồ chứa

tự nhiờn, nhõn tạo ở Srilanka[29]

Theo Herre (1924), Umali (1950) and Conlu (1986), đã tìm thấy sự có

mặt của cá Lóc đen (channa striata) ở vùng hạ l-u sông tại Philippinnes và

thậm chí còn ở hồ trên miệng núi lửa đã tắt ở độ cao 1.050 m so với mực n-ớc

biển [20]

Theo Ng và Lim (1990), cá Lóc đen (Channa striata ) thích nghi với

môi tr-ờng không quá sâu 1m hoặc thấp hơn và có sự có mặt của các loài thủy

sinh [26]

Theo Kottelat (1998), lại cho rằng đây là loài có khả năng thích nghi với nhiều loài thủy vực khác nhau [32]

ở Việt Nam cá Lóc đen (Channa striata) phân bố cả ba miền đất n-ớc

Bắc,Trung, Nam Nơi c- trú ao hồ, các nhánh sông vừa và nhỏ, suối, vùng ngập mặn và các con sông chảy chậm, -a thích các cánh đồng n-ớc đục và có bùn, sống trong đầm lầy và các con sông miền đồng bằng [3], [5], [6], [8], [11], [12], [13]

1.2 Đặc điểm hình thái và nhận dạng

Theo Talwar và Jhingran (1992) Cá Lóc đen ở vùng đầu không có dấu vết của vảy, miệng rộng, môi d-ới có từ 4- 7 răng nanh Vị trí xuất phát của vây ngực là từ nửa đầu đổ về sau Vây l-ng có 37- 46 tia vây, vây hậu môn có

từ 23-29 tia vây, vây ngực có từ 15-17 tia vây, vây bụng có 6 tia vây, vây đuôi phát triển hình tròn Vẩy trên đỉnh đầu nằm giữa ổ mắt có dạng hoa văn còn vẩy ở x-ơng trán nằm giữa đỉnh đầu có dạng bẹp và tạo thành các mảng, có 9 hàng vây nằm ở giữa với số l-ợng vẩy hàng đầu từ 18 -20 vẩy còn ở các hàng

Trang 19

tiếp theo từ 50- 57 vẩy Màu sắc của cá có thể giữ nguyên hoặc biến đổi tùy theo môi tr-ờng sống Phần lưng cỏ cú mầu nõu hoặc đen điển hỡnh là trờn mặt lưng cú đường võn tạo giống như hỡnh V ngược hoặc V xuụi Đõy là dấu hiệu khỏ quan trọng để phõn biệt loài này so với loài khỏc, ngoài ra cỏc sọc vằn màu đen cú dạng uốn cong ở trờn nắp mang cũng là một dấu hiệu khỏ

điển hỡnh của cá Lóc đen (Channa striata) [32]

Hình 1.2 Đo chiều dài cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)

Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), đó mụ tả cỏ Lúc đen như sau:

Cỏ Lúc đen (Channa striata) cú thõn hỡnh trụ trũn dài, đuụi dẹp bờn

Đỉnh đầu rộng, dẹp bằng Miệng rất rộng cú thể duỗi co được Rạch miệng hơi xiờn và kộo dài về phớa sau quỏ cạnh sau ổ mắt Hàm trờn và hàm dưới lỏ mớa nhỏ và nhọn Mắt tương đối lớn nằm trờn mặt lưng của đầu Khoảng cỏch sau ổ mắt lớn hơn khoảng cỏch trước ổ mắt Trờn đầu cú một số lỗ nhỏ sắp xếp theo quy luật [6], [9]

Võy lưng cú khởi điểm trước khởi điểm võy bụng , võy lưng và võy hậu mụn rất dài, khụng liền với võy đuụi, khụng cú gai cứng Võy ngực trũn lớn Võy bụng bộ Võy đuụi trũn

Trang 20

Đầu phủ hỡnh tấm lớn Thõn phủ lược Đường bờn góy khỳc Lưng màu xỏm bụng trắng Bờn thõn cú thể cú những sọc đen khụng đều, đứt quóng ở phớa dưới Mặt bụng cú thể chấm đen xếp thành hàng

So với loài gần nú: Khỏc với loài C.maculata là tấm vẩy trờn đầu lớn, đỉnh đầu thẳng và khỏc với loài C Lucius là đỉnh đầu bỡnh thường, khoảng

cỏch 2 ổ măt lớn hơn chiều dài mừm, khụng cú vẩy nhỏ dưới cằm; võy lưng

48 tia và võy hậu mụn 25 – 26 tia [5], [6], [9]

Theo Vừ Ngọc Thỏm (2005), Cỏ Lúc là một loài cỏ cú tuổi thọ tương đối cao, cỏ cú thể sống 10 năm tuổi, chiều dài tối đa 100 cm nặng 18 - 20 kg [15]

Theo kết quả nghiờn cứu về tăng trưởng của một số loài cỏ Lúc Phương Đụng của Kokleong Wee (1979) cho thấy kớch thước của một số họ như sau:

Bảng 1.1 Kớch thước của một số loài thuộc giống cỏ Lúc

đa (m)

Vựng phõn bố

Nguồn Kokleong Wee 1979

1.3 Tập tính và thức ăn của cá Lóc đen (Channa striata)

Nguyễn Văn Hảo (1972), Cá Lóc đen bắt mồi là các động vật thuỷ sinh làm thức ăn Lúc còn nhỏ cho tới khi chiều dài cơ thể đ-ợc 6 cm, thức ăn của chúng chủ yếu là giáp xác bậc thấp: Copepoda, daphnia, misis, ấu trùng côn trùng Cá Lóc đen trên 6 cm, trong dạ dày đã thấy các loại cá con nh- cá bống, cá đuôi cờ [6] Theo Mai Đình Yên (1983), khi cá tr-ởng thành, chúng ăn các loại sinh vật thuỷ sinh nh- ếch, nhái, tôm, cua trong tự nhiên chúng không ăn mồi chết, mồi bất động [3], [14]

Trang 21

Mohsin and Ambak (1983), Cá Lóc đen (Channa Striata ) thuộc nhóm

cá ăn động vật, thức ăn của chúng là giun, côn trùng tôm, tép, cua nhỏ, ếch nhái và đặc biệt là các loài cá nhỏ khác Trong suốt mùa sinh sản chúng ẩn nấp trong tổ để bảo vệ con và rình mồi [27]

Conlu (1986), ở giai đoạn cá giống chúng ăn tảo, động vật phù du, ấu trùng giáp xác nhỏ, và khi đạt kích cỡ cá tr-ởng thành nó đ-ợc coi là loài cá dữ ăn động vật điển hình trong ao Chính nhờ đặc điểm này mà chúng ta nuôi ghép với cá rô phi nhằm kiểm soát mật độ cá rô phi Đến giai đoạn cá bột cá

Lóc đen (Channa striata ) sử dụng thức ăn là giun, bột gạo và các loại thức ăn

là cá bột khác, giai đoạn cá h-ơng thức ăn của chúng là côn trùng, động vật phù du các lọai thức ăn khác, các loại cá h-ơng khác, đến giai đoạn tr-ởng thành chúng là các loài cá dữ ăn động vật [35]

Mahan và cs (1987), Khi phân tích thành phần thức ăn trong ống tiêu

hoá của 32 cá thể cá Lóc đen (Channa striata) có chiều dài 32 - 36.7 cm nuôi

tại hồ Java thì kết quả thấy hầu hết là tôm tép chiếm tới 47% [33] Năm 2000 một điều tra t-ơng tự của Dasgupta tại ao nuôi ở Wesst bengal ấn độ, thì kết quả cho thấy có 40% là các loại côn trùng nh- giun, dế, sâu bọ, 30% là cá, 10% là các loại giáp xác khác [33]

1.4 Đặc điểm sinh học, sinh tr-ởng

1.4.1 Đặc điểm sinh tr-ởng

Bardach and Others, (1927) cá có thể đạt đến chiều dài thân là 90 cm thậm chí là 91,4 cm (Sen,1985) Tuy nhiên th-ờng sau 1 năm tuổi cá đạt chiều dài trung bình từ 30 - 36 cm (Bhatt,1970) [18]

Talwar và Jhingran (1992), giai đoạn cá thành thục chiều dài thân 30

cm [24] Trong quá trình nuôi thì có rất nhiều yếu tố ảnh h-ởng tới tốc độ tăng tr-ởng tuy nhiên theo nghiên cứu của Murugesan (1978), ông nhận thấy trong 3 tháng đầu của chu kì nuôi thì tốc độ tăng tr-ởng bình quân hàng ngày

đạt 1.3 - 3.0 mm và sau đó giảm nhẹ xuống còn 0.3 - 0.9 mm/ ngày trong các

Trang 22

tháng tiếp theo Ông cũng cho rằng, chiều dài cơ thể có thể đạt 25 - 27 cm trong 131/2 tháng và 23.4 - 31.7 cm trong 91/2 tháng Một số nghiên cứu khác của Kerala State cho thấy cá đạt chiều dài 32 cm trong 2 năm nuôi ở West Bengal, ấn Độ và 30 - 51 cm nuôi ở Madras [24]

Mai Đình Yên (1983), Cá Lóc đen ( Channa striata) là loài có tốc độ

sinh tr-ởng t-ơng đối nhanh, đặc biệt nơi có nhiều thức ăn, con cái có tốc độ lớn nhanh hơn con đực [6], [9], [10], [14]

Theo Nguyễn Việt và Phạm Báu (1965), chúng có tốc độ sinh tr-ởng ngoài tự nhiên nh- sau:

Bảng 1.2 Tuổi ứng với kích th-ớc và khối l-ợng của cá Lóc đen

Nguồn Nguyễn Việt và Phạm Báu (1965),[2]

Theo Đỗ Kim Thuỵ, (1962) Bảng 1.3 Tuổi ứng với kích th-ớc của cá Lóc đen

striata) là loài có tốc độ sinh tr-ởng t-ơng đối nhanh Giai đoạn nhỏ, cá tăng

chủ yếu về chiều dài Cá càng lớn thì sự tăng trọng l-ợng càng nhanh hơn

Trang 23

Trong tự nhiên , sức lớn của cá không đồng đều , phụ thuộc vào điều kiện thức

ăn sẵn có trong vực n-ớc Do vậy tỉ lệ sống trong tự nhiên của cá cái khá thấp Trong điều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 - 0,8 kg một năm và đặt tỉ lệ sống cao và ổn định Nhìn chung cá 1 tuổi thân dài 19 cm nặng 95 - 760 g, cá 2 tuổi thân dài 38,5 – 40 cm nặng 625 - 1,395 g cá 3 tuổi thân dài 45 - 59 cm nặng 11,467 g - 2,032 g (Con đực và con cái chênh lệnh nhau khá lớn), khi nhiệt độ trên 200C sinh tr-ởng nhanh, d-ới 150C sinh tr-ởng chậm [10], [12]

1.4.2 Đặc điểm sinh sản

1.4.2.1 Mùa vụ sinh sản

Theo Parameswaran và Murugesan (1976), Talwar và Jhingran (1992)

Cho rằng mùa vụ sinh sản của cá Lóc đen (Channa striata) có thể diễn ra hầu

hết các tháng trong năm Điều kiện thuận lợi cho quá trình đẻ trứng là khi có dòng chảy [29] Môi tr-ờng giàu thực vật thuỷ sinh rất thích hợp để cá sinh sản tuy nhiên cũng có nhiều tr-ờng hợp cá sinh sản trong môi tr-ờng có ít hoặc hoàn toàn không thực vật thuỷ sinh (Nevertheless và Alikunhi,1953) [18]

Theo Herre (1924) lại cho rằng, ở Philippinnes, Cá Lóc đen (Channa

striata) sinh sản quanh năm hoặc cũng có thể 2 lần trong năm [20] Theo Ali

(1990), có thể thấy cá Lóc đen ( Channa striata) sống ở các ao hồ, đồng

ruộng tự nhiên sinh sản vào hầu hết các tháng trong năm ở vùng tây Bắc Malaysia [17] Tuy nhiên ở vùng Tây Bắc Sri Lanka thì mùa vụ sinh sản của

cá Lóc đen (Channa striata) chủ yếu là tháng 5, tháng 9 (Kilambi,1986) [23]

Theo Đỗ Kim Thuỵ (1962) Khi nghiên cứu sinh học ở hồ L-ơng trì (Hà Bắc - Trung Quốc), mùa vụ sinh sản cá Lóc đen đẻ từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 7, đẻ rộ vào tháng 6

Theo Nguyễn Văn Hảo và Mai Đình Yên (1983), thời gian đẻ của cá Lóc đen vào các ngày sau m-a rào, trời mát, yên tĩnh, nhiệt độ n-ớc từ 24 -

Trang 24

280C Trứng cá Lóc đen thuộc loại cá nổi, các trứng đều có giọt dầu màu vàng chanh ở phía trên và cá Lóc đen đ-ợc bảo vệ bởi cá bố mẹ [6]

Theo Tr-ơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu H-ơng (1993), cũng đã cho thấy mùa vụ sinh sản của cá Lóc đen từ tháng 4 - 7 tập trung vào tháng 5 - 6 Cá th-ờng đẻ vào sáng sớm sau những trận m-a rào một đến hai ngày nơi yên tĩnh có nhiều thực vật thuỷ sinh [2], [3], [5], [6], [9], [10], [12], [14], [15], [16]

Theo Lee và Ng (1991), cá Lóc đen là loài có đặc tính sống cặp đôi trong suốt mùa vụ sinh sản Chúng th-ờng dọn sạch một vùng thực vật thuỷ sinh để làm ổ đẻ Cặp cá sẽ vờn nhau cho đến khi trứng đ-ợc đẻ và thụ tinh [28] Trứng sẽ đ-ợc sự bảo vệ của cá bố mẹ cho đến khi nở và sang giai đoạn cá bột, đây chính là một dặc tính tự nhiên và rất thú vị của loài (Lowe - McConnell,1987) Tuy nhiên theo Herr (1924), lại cho rằng cá bố mẹ sẽ ở trong tổ và bảo vệ đàn con của mình từ giai đoạn trứng, trứng nở rồi đến giai

đoạn cá h-ơng , chính vì vậy mà giai đoạn này việc kiếm thức ăn của chnúng

là rất khó khăn cho nên chúng có thể ăn thịt cả đồng loại để sinh tồn [21]

1.4.2.2 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi và kích th-ớc tham gia sinh

sản lần đầu của Cá Lóc đen ( Channa striata) nh- sau

Theo Mai Đình Yên (1995) Cá Lóc đen (Channa striata ) thành thục

lần đầu ở tuổi 1, khối l-ợng 100 - 200 gam, chiều dài đạt 25 cm Cá Lóc đen cái có khối l-ợng 180 - 200 gam, trong tuyến sinh dục (buồng trứng) chứa 4.600 - 5400 tế bào Cá càng to l-ợng trứng càng nhiều có thể đạt đến 8.000 - 1.000 trứng thậm chí còn lên tới 20.000 trứng [10], [14]

Theo Ngô Trọng L- và cs (1999) Cá Lóc đen (Channa striata) dễ

thành thục và tuổi thành thục của cá th-ờng rất sớm từ 10 - 12 tháng tuổi, tùy theo nhiệt độ môi tr-ờng n-ớc và thức ăn sử dụng [12]

Trang 25

Một số tác giả cho rằng vào mùa sinh sản khi cá đã thành thục chúng ta

có thể dễ dàng phân biệt đực cái dựa vào một số dặc điểm sau

* Cá cái thành thục: Bụng cá lớn mềm, có các vằn đen không hiện rõ, lỗ sinh dục cá cái tròn và hơi hồng, nằm sát với lỗ hậu môn trứng thành thục có

đ-ờng kính từ 1,4 - 1,8 mm, màu vàng xẫm nổi lên mặt n-ớc

* Cá đực: Cá đực thành thục có vạch màu xẫm trên thân từ vây ngực

đến lỗ sinh dục Thân cá dài và thon, bụng cá cứng, lỗ sinh dục hẹp nhỏ và hơi lõm vào, tách xa lỗ hậu môn Có thể vuốt l-ờn bụng để kiểm tra tinh dịch nh-ng tinh dịch rất ít [2], [3], [5], [10], [16]

Theo Talwar và Jhingran (1992), giai đoạn cá thành thục lần đầu đạt chiều dài thân 30 cm [32]

Theo Talwar và Jhingran (1992), Ali (1999) Cá cái thành thục khi chiều dài thân đạt khỏang 30 cm sau 2 năm tuổi [17], [33]

1.4.2.3 Sức sinh sản của cá Lóc đen (Channa striata)

Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), cá Lóc đen (Channa striata) có sức

sinh sản t-ơng đối thấp từ 7.000 - 8.000 trứng/gam cá bố mẹ Sức sinh sản của cá Lóc có liên quan đến chiều dài của và trọng l-ợng của thân cá Khi nghiên cứu kích cỡ và số l-ợng trứng trong buồng trứng của cá Lóc đen ở

Đồng Bằng Sông Cửu Long cho thấy: Cá Lóc đen có chiều dài 20 cm nặng

130 gam đã thành thục đẻ trứng khối l-ợng trứng tuỳ theo kích th-ớc và khối l-ợng cá bố mẹ thay đổi Cá nặng 0,5 kg số l-ợng trứng 8000 - 1000 cái, cá nặng 0,25 kg số l-ợng trứng 4.000 - 6000 cáI [8] Nhìn chung sức sinh sản của cá Lóc đen không cao so với các loài cá khác

Những nghiên cứu của Chung Lân (Zhong Lin) 1991, cho thấy cá 1 tuổi dài 20 cm nặng 130 g và có thể đẻ lần đầu, cá cái nặng 500 g có thể đẻ 8.000

- 10.000 trứng, thậm chí nhiều hơn 11.000 - 12.000 trứng [11] Raj (1916), có

nhận xét O striatus có chứa từ vài trăm đến vài nghìn trứng tùy theo kích th-ớc cá mẹ [24] Chen (1976), cá O maculatus 3 kg có tới 30.000 trứng

Trang 26

1.5 Một số chỉ tiêu sinh hoá trứng và tinh trùng của cá

Theo Hoar (1969), và Xoin (1966), trứng cá chứa một l-ợng chất dự trữ rất lớn [21] Tỉ lệ vật chất khô có thể lên tới 40% và kết quả phân tích hóa sinh trứng một số loài cá nh- sau

Bảng 1.4 Phân tích hóa sinh trứng của một số loài cá

N-ớc (%) prôtêin(%) Lipít(%) Cá hồi (N-ớc ngọt)

Sar dinops ceerulea Chép Cyprinis Caspia

58,5 70,7 66,3

29,31

21 25,7

9,16 7,0 6,2

(Nguồn Lê Quang Long)

Theo Lê Văn Dân (2001), Buồng trứng của cá phát triển theo một quy luật mang tính chất chu kỳ rõ rệt Qua nghiên cứu ng-ời ta thấy rằng: Khi cá

đang phát dục thành thục khối l-ợng buồng trứng tăng lên rõ rệt Phân tích hàm l-ợng protein, lipit của cá mè trắng ở các gai đoạn phát dục của tuyến sinh dục cho thấy:

Protein: Từ giai đoạn II - Giai đoạn III: Hàm l-ợng protein trong buồng trứng tăng lên từ 0,06 - 1,37 % và từ giai đoạn III - giai đoạn IV: Hàm l-ợng Protein trong buồng trứng tăng 1,37 - 9,16 %[6]

Lipit: Từ giai đoạn II - Giai đoạn III: Hàm l-ợng Lipit trong buồng trứng, trong cơ và gan đều tăng, đồng thời sự tích lũy mỡ ở ruột cũng tăng, l-ợng lipit tăng do thức ăn bên ngoài cung cấp Đến giai đoạn IV hàm l-ợng lipit trong buồng trứng vẫn tiếp tục tăng, trong khi đó ở gan giảm đến mức thấp nhất [4]

Theo Nguyễn Duy Hoan (2000), thì hàm l-ợng Protein tổng số ở các giai đoạn của buồng trứng cá trắm cỏ là có quy luật rõ ràng [7]

Trang 27

Năm 1995 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Bắc Ninh đã tiến hành phân tích hàm l-ợng protein và Lipit ở cá trắm cỏ trong các giai đoạn phát triển buồng trứng của tuyến sinh dục nh- sau:

ở giai đoạn II: hàm l-ợng protein là 11,30 %, trong khi đó hàm l-ợng lipit chỉ có 2,10 % sang giai đoạn III - Giai đoạn IV; hàm l-ợng protein từ 20,00 - 25,70 % còn hàm l-ợng lipit 4,70 - 8,00 % [6], [8], [10]

Theo Trần Ngọc Hùng (2007), cho biết hàm l-ợng protein và lipit của

tế bào sinh dục phụ thuộc vào giống loài và giới tính của chúng [8]

Bảng 1.5 Hàm l-ợng protein và lipit của trứng ở một số loài cá n-ớc ngọt

Trong quá trình thành thục của tế bào sinh dục, hàm l-ợng protein trong

trứng cá Tracchurus và Scopacna serofa tăng lên rõ rệt cao nhất ở giai đoạn

IV và giai đoạn V thấp nhất ở giai đoạn VI và giai đoạn II ở cá mè trắng nuôi

Trang 28

trong ao cũng có những biến đổi theo quy luật t-ợng tự Hàm l-ợng protein của noãn sào ở giai đoạn II và giai đoạn III tăng lên Đến giai đoạn IV l-ợng protein của tuyến sinh dục tăng lên càng mãnh liệt hơn ( 8 % khối l-ợng noãn sào) [10]

Hàm l-ợng protein huyết thanh của cá Trachorus trachorus bình th-ờng

là 8,73 %, cá Scopaena scrofa 3,87 %, khi tuyến sinh dục ở giai đoạn IV thì tăng lên cá Trachorus trachorus 16,4 %, ở cá Scopaena scrofa 6,72 %

Hàm l-ợng protein trong trứng cao hơn trong tinh dịch Hàm l-ợng Lipit giữa trứng và tinh dịch chênh lệch nhau không lớn [8]

Trang 29

Ch-ơng 2

Đối t-ợng, Vật liệu, nội dung, ph-ơng pháp và địa điểm nghiên cứu

2.1 Đối t-ợng nghiên cứu

Cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)

2.2 Vật liệu nghiên cứu 2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tuổi phát dục và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu của cá

- Nghiên cứu hệ số thành thục và sức sinh sản

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hoá của trứng

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hoá của tinh trùng

2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Ph-ơng pháp thu thập số liệu

Điều tra thực tế, thu thập mẫu vật từ các ng- dân, các chợ của tỉnh Nghệ An

2.4.2 Ph-ơng pháp xác định tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu

- Kiểm tra cá tr-ởng thành ở các kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu

- Giải phẫu quan sát tuyến sinh dục để xác định mức độ thành thục của cá

- Xác định tuổi thành thục bằng cách đếm vòng sinh tr-ởng năm biểu hiện trên các đ-ờng bên Xử lý vẩy sạch bằng NaOH 5-10% hoặc n-ớc th-ờng và dùng bàn chải mềm chải sạch các chất nhờn trên vẩy Dùng kính hiển vi hoặc kính lúp có độ phóng đại 10-20 lần

- Xác định khối l-ợng cá bằng cân đồng hồ có độ chính xác đến gam

Từ kết quả thu đ-ợc thiết lập mối quan hệ giữa tuổi với chiều dài và giữa tuổi với trọng l-ợng Kết hợp với việc phân tích tổ chức học tuyến sinh dục để xác định kích cỡ và thời gian sinh sản lần đầu

Trang 30

2.4.3 Sơ đồ khối nghiên cứu

+ Sức sinh sản tuyệt đối:

Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen

(Channa striata Bloch, 1793)

Đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen

(Channa striata Bloch,1793)

- Hệ số thành thục

- Sức sinh sản

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Tuổi phát dục

- Kích tham gia sinh sản

Hàm l-ợng protein, lipit

Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục

Kết luận, kiến nghị

Ngày đăng: 22/08/2023, 00:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn T-ờng Anh (1999), Một số vấn đề nội tiết sinh sản cá, NXB Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề nội tiết sinh sản cá
Tác giả: Nguyễn T-ờng Anh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà nội
Năm: 1999
2. Phạm Báu (1964), Nuôi ghép cá quả trong ao ( Báo cáo khoa học- Th- viện Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi ghép cá quả trong ao
Tác giả: Phạm Báu
Nhà XB: Báo cáo khoa học- Th- viện Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I
Năm: 1964
3. Nguyễn Việt và Phạm Báu (1965). Một số đặc điểm sinh học của hai loài cá quả Ophiocephalus maculatus Lacêpde và O. striata (Báo cáo khoa học Th- viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh học của hai loài cá quả Ophiocephalus maculatus Lacêpde và O. striata (Báo cáo khoa học Th- viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I)
Tác giả: Nguyễn Việt, Phạm Báu
Năm: 1965
4. Lê Văn Dân (2001), Kỹ thuật sản xuất giống cá n-ớc ngọt, Tr-ờng Đại Học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt
Tác giả: Lê Văn Dân
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Năm: 2001
5. Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001), Cá n-ớc ngọt việt nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá n-ớc ngọt việt nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
6. Nguyễn Văn Hảo (2005). Cá n-ớc ngọt Việt Nam Tập III, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá n-ớc ngọt Việt Nam Tập III
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Duy Hoan, Kỹ thuật sản xuất giống cá. Tr-ờng Đại học Thuỷ sản Nha Trang Khánh Hoà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất giống cá
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Trường Đại học Thủy sản Nha Trang Khánh Hoà
8. Trần Ngọc Hùng (2007), Bài giảng sinh lý động vật.Tài liệu l-u hành nội bộ Tr-ờng Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sinh lý động vật
Tác giả: Trần Ngọc Hùng
Nhà XB: Trường Đại Học Vinh
Năm: 2007
9. Tr-ơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu H-ơng (1993). Định loại cá n-ớc ngọt ĐBSCL. Khoa thuỷ sản Tr-ờng Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại cá nước ngọt ĐBSCL
Tác giả: Tr-ơng Thủ Khoa, Trần Thị Thu H-ơng
Nhà XB: Khoa thuỷ sản Trường Đại Học Cần Thơ
Năm: 1993
10. Phạm Văn Khánh (2003), Kỹ thuật nuôi một số loài cá Xuất khẩu. NXB Nông Nghiệp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi một số loài cá Xuất khẩu
Tác giả: Phạm Văn Khánh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
11. Chung Lân, Lý Hữu Quảng, Tr-ơng Tùng Đào, L-u Gia Triều, TrÇn phấn X-ơng (1969). Sinh vật học và sinh sản các loài cá nuôi, NXB khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh vật học và sinh sản các loài cá nuôi
Tác giả: Chung Lân, Lý Hữu Quảng, Tr-ơng Tùng Đào, L-u Gia Triều, TrÇn phấn X-ơng
Nhà XB: NXB khoa học
Năm: 1969
12. Ngô Trọng L- (2000), Kỹ thuật nuôi một số loài đặc sản NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi một số loài đặc sản
Tác giả: Ngô Trọng L
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
13. D-ơng Nhật Long, Kỹ thuật nuôi cá n-ớc ngọt. Khoa Thuỷ sản Tr-ờng Đại học Cần thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
Tác giả: D-ơng Nhật Long
Nhà XB: Khoa Thuỷ sản Tr-ường Đại học Cần Thơ
14. Mai Đình Yên và cs (1995), Định loại các loài cá n-ớc ngọt Nam Bộ NXB khoa hoc - Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ
Tác giả: Mai Đình Yên
Nhà XB: NXB khoa học - Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1995
15. Vũ Trung Tạng, Nguyễn Đình Mão. Giáo trình ng- loại học NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ng- loại học
Tác giả: Vũ Trung Tạng, Nguyễn Đình Mão
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
16. Võ Ngọc Thám (2005). Sinh sản nhân tạo cá Lóc đen, tr-ờng Đại học thuỷ sản Nha Trang Khánh Hoà* Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản nhân tạo cá Lóc đen
Tác giả: Võ Ngọc Thám
Nhà XB: Trường Đại học Thủy sản Nha Trang Khánh Hòa
Năm: 2005
18. Alikunhi. (1953), Ghi chú về bionomics, chăn nuôi và tăng tr-ởng của các, murrel Bloch striatus OPHIOCEPHALUS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ghi chú về bionomics, chăn nuôi và tăng tr-ởng của các, murrel Bloch striatus OPHIOCEPHALUS
Tác giả: Alikunhi
Năm: 1953
19. Bhatt, V. S .(1970), Studies on the growth of Ophicephalus striatus Bloch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the growth of Ophicephalus striatus Bloch
Tác giả: Bhatt, V. S
Năm: 1970
20. Bloch. (1793), Naturgeschichte der auslọndischen Fische Sách, tạp chí
Tiêu đề: Naturgeschichte der ausländischen Fische
Tác giả: Bloch
Năm: 1793
21. Herre A.W.C.T. (1924), Distribution of the true freshwater fishes in the Philippines. I. The Philippine Cyprinidae Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution of the true freshwater fishes in the Philippines. I. The Philippine Cyprinidae
Tác giả: Herre A.W.C.T
Năm: 1924

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Hình dạng ngoài của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) (Trang 17)
Bảng 1.6 Hàm l-ợng protein và lipit của tinh hoàn ở một số loài cá n-ớc  ngọt. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Bảng 1.6 Hàm l-ợng protein và lipit của tinh hoàn ở một số loài cá n-ớc ngọt (Trang 27)
2.4.3. Sơ đồ khối nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
2.4.3. Sơ đồ khối nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 3.1 Tuổi và kích th-ớc tham gia sinh sản lần đầu của cá Lóc đen cái - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Bảng 3.1 Tuổi và kích th-ớc tham gia sinh sản lần đầu của cá Lóc đen cái (Trang 34)
Bảng 3.3 Hệ số thành thục của cá cái theo giai đoạn qua các tháng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Bảng 3.3 Hệ số thành thục của cá cái theo giai đoạn qua các tháng (Trang 37)
Hình 3.2 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng   Qua bảng 3.4 và hình 3.2 cho thấy, hệ số thành thục cao nhất vào tháng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Hình 3.2 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng Qua bảng 3.4 và hình 3.2 cho thấy, hệ số thành thục cao nhất vào tháng (Trang 39)
Bảng 3.5 Tỷ lệ (%) trứng ở các giai đoạn qua các tháng điều tra - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Bảng 3.5 Tỷ lệ (%) trứng ở các giai đoạn qua các tháng điều tra (Trang 40)
Bảng 3.6 Sức sinh sản tuyệt đối (trứng/cá thể) ở các tháng điều tra. - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Bảng 3.6 Sức sinh sản tuyệt đối (trứng/cá thể) ở các tháng điều tra (Trang 42)
Bảng 3.7 Sức sinh sản t-ơng đối (trứng/g cá thể) ở các tháng điều tra - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Bảng 3.7 Sức sinh sản t-ơng đối (trứng/g cá thể) ở các tháng điều tra (Trang 43)
Hình 3.8 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn II - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Hình 3.8 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn II (Trang 48)
Hình 3.9. Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn III - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Hình 3.9. Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn III (Trang 49)
Hình 3.10. Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IV - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Hình 3.10. Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IV (Trang 50)
Hình 3.11. Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn V - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Hình 3.11. Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn V (Trang 50)
Hình 3.12. Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn VI  Nh- vậy: Nghiên cứu tổ chức học là ph-ơng pháp xác định chính xác nhất  các giai đoạn phát triển của TSD - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Hình 3.12. Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn VI Nh- vậy: Nghiên cứu tổ chức học là ph-ơng pháp xác định chính xác nhất các giai đoạn phát triển của TSD (Trang 51)
Bảng 3.10 Thành phần hoá học của tế bào sinh dục ở các giai đoạn của  cá Lóc đen (%) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (channa striata bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
Bảng 3.10 Thành phần hoá học của tế bào sinh dục ở các giai đoạn của cá Lóc đen (%) (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w