Phạm Thị Mai Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen Channa striata Bloch, 1793 tại khu vực nghệ an chuyên ngành sinh học thực nghiệm... Hệ số thành thục và sức sinh s
Trang 1
Phạm Thị Mai
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (Channa
striata Bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
chuyên ngành sinh học thực nghiệm
Trang 2Để hoàn thành đ-ợc luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đ-ợc sự giúp đỡ của rất nhiều ng-ời Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những
sự giúp đỡ đó
Tôi xin cảm ơn phòng Đào tạo tr-ờng Đại học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, khoa Sinh học, Nông lâm ng- đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiễn Sỹ Trần Ngọc Hùng là ng-ời trực tiếp chỉ bảo, h-ỡng dẫn chỉnh sửa cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban Quản lý Trại thực nghiệm NTTS n-ớc ngọt H-ng Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tại đây Xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị làm việc tại trại thực nghiệm đã động viên về tinh thần và kiến thức thực tế cho tôi trong thời gian tại cơ sở
Xin cảm ơn sự động viên của gia đình, anh em, sự giúp đỡ chân thành của các bạn đồng môn trong thời gian học tập và hoàn thiện đề tài
Một lần nữa tôi xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc những sự giúp đỡ quý báu đó
Vinh, 1/2010
Tác giả
Phạm Thị Mai
Trang 4Bảng 1.1 Kớch thước của một số loài thuộc giống cỏ LúcError! Bookmark not defined.
Bảng 1.2 Tuổi ứng với kích th-ớc và khối l-ợng của cá Lóc đen (Channa
striata) Error! Bookmark not defined Bảng 1.3 Tuổi ứng với kích th-ớc của cá Lóc đenError! Bookmark not defined
Bảng 1.4 Phân tích hóa sinh trứng của một số loài cáError! Bookmark not
defined
Bảng 1.5 Hàm l-ợng protein và lipit của trứng ở một số loài cá n-ớc ngọt Error! Bookmark not defined Bảng 1.6 Hàm l-ợng protein và lipit của tinh hoàn ở một số loài cá n-ớc ngọt Error! Bookmark not defined Bảng 3.1 Tuổi và kích th-ớc tham gia sinh sản lần đầu của cá Lóc đen Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Chiều dài và khối l-ợng theo nhóm tuổi cá Lóc đen Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.3 Hệ số thành thục của cá cái theo giai đoạn qua các tháng Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.4 Hệ số thành thục trung bình của cá cái qua các tháng Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.5 Hệ số thành thục của cá đực theo giai đoạn qua các tháng Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.6 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng Error! Bookmark not defined Bảng 3.7 Tỷ lệ (%) trứng ở các giai đoạn qua các tháng điều tra Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.8 Sức sinh sản tuyệt đối (trứng/cá thể) ở các tháng điều tra Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.9 Sức sinh sản t-ơng đối (trứng/g cá thể) ở các tháng điều tra Error! Bookmark not defined.
Trang 5B¶ng 3.10 Khèi l-îng tuyÕn sinh dôc vµ kÝch th-íc trøng c¸ Lãc ®en Error! Bookmark not defined B¶ng 3.11 Mèi quan hÖ gi÷a hÖ sè thµnh thôc víi khèi l-îng trung b×nh cña no·n sµo Error! Bookmark not defined H×nh 3.6 Mèi quan hÖ gi÷a hÖ sè thµnh thôc vµ giai ®o¹n thµnh thôc Error! Bookmark not defined B¶ng 3.12 Mèi quan hÖ gi÷a hÖ sè thµnh thôc víi khèi l-îng tinh sµo Error! Bookmark not defined B¶ng 3.13 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tÕ bµo sinh dôc ë c¸c giai ®o¹n cña c¸ Lãc ®en (%) Error! Bookmark not defined.
Trang 6Danh mục hình
Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
Error! Bookmark not defined
Hình 1.2 Đo chiều dài cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.1 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng
Error! Bookmark not defined
Hình 3.2 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng
Error! Bookmark not defined
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giai đoạn trứng qua các thángError! Bookmark not defined.
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện sức sinh sản tuyệt đối của cá Lóc đen qua các tháng
điều tra. Error! Bookmark not defined
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện sức sinh sản t-ơng đối của cá Lóc đen qua các tháng điều tra. Error! Bookmark not defined
Hình 3.6 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục và giai đoạn thành thục Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.7 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục và giai đoạn thành thục Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.8 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IIError! Bookmark not defined.
Hình 3.9 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IIIError! Bookmark not defined.
Hình 3.10 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IVError! Bookmark not defined.
Trang 7H×nh 3.11 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n VError! Bookmark not defined.
H×nh 3.12 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n VI Error! Bookmark not
defined.
Trang 8mục lục
Mở đầu Error! Bookmark not defined.
1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.
2 Mục tiêu của đề tài Error! Bookmark not defined.
3 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Ch-ơng I Tổng quan tài liệu Error! Bookmark not defined.
1.1 Vị trí phân loại, phân bố của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Vị trí phân loại Error! Bookmark not defined 1.1.2 Đặc điểm phân bố Error! Bookmark not defined
1.2 Đặc điểm hình thái và nhận dạng Error! Bookmark not defined.
1.3 Tập tính và thức ăn của cá Lóc đen (Channa striata) Error! Bookmark not defined.
1.4 Đặc điểm sinh học, sinh tr-ởng Error! Bookmark not defined.
1.4.1 Đặc điểm sinh tr-ởng Error! Bookmark not defined 1.4.2 Đặc điểm sinh sản Error! Bookmark not defined 1.4.2.1 Mùa vụ sinh sản Error! Bookmark not defined 1.4.2.2 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu Error! Bookmark not
Ch-ơng 2 Đối t-ợng, Vật liệu, nội dung, địa điểm và ph-ơng pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Trang 92.2 Vật liệu nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.3 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.4.1 Ph-ơng pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined 2.4.2 Ph-ơng pháp xác định tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu Error!
Bookmark not defined.
2.4.3 Sơ đồ khối nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4.4 Xác định hệ số thành thục Error! Bookmark not defined 2.4.5 Xác định sức sinh sản của cá Error! Bookmark not defined 2.4.6 Xử lý mẫu trứng và phân tích tổ chức phôi học Error! Bookmark not
defined.
2.4.7 Theo dõi quá trình phát triển của phôi trên kính hiển vi Error!
Bookmark not defined.
2.4.8 Ph-ơng pháp xác định prôtêin tổng số Error! Bookmark not defined 2.4.9 Ph-ơng pháp xác định lípít Error! Bookmark not defined
2.5 Ph-ơng pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.
Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận Error! Bookmark not defined.
3.1 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản Error! Bookmark not defined.
3.2 Mối t-ơng quan giữa tuổi và khối l-ợng Error! Bookmark not defined.
3.3 Hệ số thành thục và sức sinh sản của cá Lóc đen Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Hệ số thành thục Error! Bookmark not defined 3.3.1.1 Hệ số thành thục của cá Lóc đen cái Error! Bookmark not defined 3.3.1.2 Hệ số thành thục của cá Lóc đen đực Error! Bookmark not defined 3.3.2 Mùa vụ sinh sản Error! Bookmark not defined 3.3.3 Sức sinh sản Error! Bookmark not defined 3.3.3.1 Sức sinh sản tuyệt đối Error! Bookmark not defined 3.3.3.2 Sức sinh sản t-ơng đối Error! Bookmark not defined 3.3.4 Khối l-ợng tuyến sinh dục và kích th-ớc trứng cá Lóc đen Error!
Bookmark not defined.
3.3.5 Quan hệ giữa hệ số thành thục với khối l-ợng tuyến sinh dục Error!
Bookmark not defined.
Trang 103.3.6.1 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục với khối l-ợng noãn sào Error!
Bookmark not defined.
3.3.6.2 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục với khối l-ợng tinh sào Error!
Bookmark not defined.
3.3.6 Đặc tr-ng tổ chức tế bào học tuyến sinh dục của cá Lóc đen Error!
Bookmark not defined.
3.3.7 Một số chỉ tiêu sinh hoá trứng và tinh trùng cá Lóc đen Error! Bookmark not defined.
Kết luận và đề xuất ý kiến Error! Bookmark not defined Tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined.
Trang 11Phô lôc 2 Mét sè h×nh ¶nh trong qu¸ tr×nh nghiªn cøu
Trang 13Phô lôc 2 B¶ng ®iÒu tra mét sè chØ tiªu sinh häc, sinh s¶n cña c¸ Lãc ®en
Trang 14Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản phát triển rộng thu hút đ-ợc các thành phần kinh tế và mọi lực l-ợng tham gia Diện tích mặt n-ớc đ-a vào nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng Hình thức nuôi phong phú, nhiều mô hình mới xuất hiện Đối t-ợng nuôi đa dạng và kỹ thuật nuôi không ngừng tiến bộ đã góp phần thúc đẩy ngành nuôi trồng phát triển tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu, tăng thu nhập cho nhà n-ớc và nhân dân lao
động
Cá Lóc đen hay còn gọi là cá Sộp (Channa striata Bloch,1793) là một
loài cá thịt thơm ngon, có giá trị dinh d-ỡng cao, là món ăn -a thích của nhân dân nhiều n-ớc trên thế giới, nên cá Lóc đã trở thành một đối t-ợng nuôi khá phổ biến đặc biệt là các n-ớc Đông Nam á [5], [6], [9], [14], [15] Hiện nay, nhiều tỉnh miền Bắc nh- Bắc Ninh, Bắc Giang, Ninh Bình, Hải Dương … phong trào nuôi cá Lóc đen đang phát triển mạnh nhu cầu con giống ngày càng tăng Việc cung cấp con giống cho ng-ời nuôi ở miền Bắc đang còn phụ thuộc vào miền Nam, nên chất l-ợng con giống còn hạn chế do phải vận chuyển thời gian dài, tỷ lệ hao hụt trong quá trình nuôi lớn nên giá thành cá th-ơng phẩm còn cao
Nghệ An có phong trào nuôi cá Lóc đen phát triển mạnh trong những năm gần đây, với nhiều hình thức nuôi đã mang lại hiệu quả cao Đặc biệt đã
có nhiều hộ nuôi trở thành triệu phú Và Nghệ An đã thành lập hội nuôi cá Lóc đen với 79 hội viên tham gia nhu cầu cá Lóc đen giống mỗi năm cá Lóc
đen cần hơn một triệu con và nhu cầu nuôi cầu cá Lóc đen ngày càng tăng do nhu cầu nuôi cá Lóc đen đang có chiều h-ớng phát triển mạnh, do hiệu quả từ việc nuôi cá Lóc đen là rất cao
Trang 15Hiện nay nguồn giống cá Lóc đen cung cấp cho ng-ời nuôi tại Nghệ An
đ-ợc nhập từ miền Nam về, chất l-ợng cá giống không ổn định, tỷ lệ hao hụt lớn ng-ời nuôi không chủ động đ-ợc thời vụ
(báo cáo tổng kết mô hình nuôi cá Lóc năm 2008 của hiệp hội nuôi cá Lóc Nghệ An)
Việc sản xuất giống cá Lóc đen chất l-ợng cao tại Nghệ An là h-ớng đi
đúng nhằm chủ động con giống đảm bảo chất l-ợng cung cấp cho ng-ời nuôi, giảm tỷ lệ hao hụt do vận chuyển tăng hiệu quả kinh tế cho ng-ời nuôi cá Lóc
đen tại Nghệ An phát triển bền vững, h-ớng tới quy hoạch xây dựng cho vùng nuôi tập trung tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến ở quy mô công nghiệp phục vụ thị tr-ờng trong n-ớc và h-ớng tới xuất khẩu
Với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Nghệ An, cá Lóc đen là một trong những đối t-ợng nuôi có giá trị kinh tế cao, dễ nuôi và phát triển tốt từ tháng 3 – tháng 10 hàng năm, có thể triển khai nuôi với nhiều hình thức nuôi khác nhau, nguồn thức ăn cho cá là cá tạp dồi dào, nhân công rẻ, thị tr-ờng tiêu thụ lớn
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi lựa chọn đề tài "Nghiên cứu đặc
điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen (Channa striata Bloch, 1793)’’ tại khu
vực Nghệ An
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen (Channa striata
Bloch,1793)
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tuổi phát dục và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu của cá
- Nghiên cứu hệ số thành thục và sức sinh sản
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa của trứng
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa của tinh trùng
Trang 16Ch-ơng I Tổng quan tài liệu
1.1 Vị trí phân loại, phân bố của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
1.1.1 Vị trí phân loại
Theo Mai Đình Yên và cs (1992), ở miền BắcViệt Nam có 4 loài Channa
orientalu, C.lucius, C.micropeltes, C striata và 4 loài ở khu hệ cá n-ớc ngọt
miền Bắc Việt Nam (Mai Đình Yên, 1978) Channa orientalu, C striata,
C.maculatus và C.asiatica.[14]
Theo Kottelat (2001), ở Châu á chỉ có một giống là channa với số loài đã
đ-ợc tìm thấy cho đến nay là 9 loài [26] Trong các tác giả nghiên cứu về giống channa ở các n-ớc thuộc Đông D-ơng đã ghi nhận đ-ợc 5 loài ở Lào:
Channa orientalu, C.lucius, C.affmarilius, C.micropeltes và C striata, có 6
loài ở cambodia: Channa orientalu, C.lucius, C.affmarilius, C.micropeltes, C
striata và Channa melasonma [26]
Theo Nguyễn Văn Hảo và cs (2001), họ channadei đ-ợc biết với 2 giống
là channa và parachana với tổng số khoảng 30 loài trong đó chủ yếu là các loài thuộc giống channa phân bố ở Châu á có 3 loài thuộc giống parachana phân bố ở Châu Phi [5]
Vị trí phân loại của cá Lóc Việt Nam đã đ-ợc Mai Đình Yên (1978) xác nhận và phân loại giống nh- hệ thống phân loại cá Lóc đen của Bloch 1973 [19]
Hệ thống phân loại của cá Lóc đen Ngành động vật có dây sống: Chordata
Lớp cá vây tia: Actinopterigii
Bộ cá quả: Perciformes
Họ cá quả: channadae Loài cá Lóc đen: Channa striata (Bloch,1793)
Trang 17Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
1.1.2 Đặc điểm phân bố
Nhiều nghiờn cứu về vựng phõn bố của cỏ Lúc đen (Channa striata) đó
khẳng định loài này cú vựng phõn bố tương đối rộng so với cỏc loài cỏ khỏc trong họ cỏ quả Chỳng được nhỡn thấy ở cỏc nước nhệt đới, Cận nhiệt đới thuộc Tõy Thỏi bỡnh Dương, Ấn độ Dương bao gồm Pakistan, India, Srilanka, Bangladesh, Myanmar, Thailand, Lao, Campuchia, Philiplipne [21], [23], [24], [25], [27], [32], [34]
Theo Kok Leo Wee, họ cá quả có tới 30 loài, phân bố từ Trung Phi, ấn Độ, tới lục địa Châu á ở Thái Lan, có 8 loài (Smith,1965)
Theo Herre (1924), đó cụng bố rằng loài này phõn bố ở Hawaii và Nam Trung Quốc [20]
Theo Kottelat và cs (1993), lại cho rằng cỏ Lúc đen (Channa striata)
phõn bố ở này Hawaii và Nam Trung Quốc nhưng nú khụng phải là loài bản địa ở đõy [28] Mặc dự vậy Theo Jayaram (1999), thỡ cho rằng vựng phõn bố
tự nhiờn của chỳng là ở Bonne, nhưng cú một vài loài lại phõn bố ở những vựng khớ hậu lạnh hơn như ở Trung Quốc Hàn Quốc và vựng Siberia [20]
Trang 18Mặc dự khụng phải là loài cỏ nước ngọt sơ khai, nhưng cỏ Lúc đen (Channa
striata) lại hoàn toàn thớch nghi với mụi trường nước ngọt và chịu được độ
mặn rất kộm Chỳng sống chủ yếu ở cỏc ao hồ, kờnh, rạch, ruộng lỳa Ngoài
ra chỳng cũn xuất hiện ở cỏc đầm lầy [24]
Theo Fernando and Indrassna (1969), chỳng cũn xuất hiện cỏc hồ chứa
tự nhiờn, nhõn tạo ở Srilanka[29]
Theo Herre (1924), Umali (1950) and Conlu (1986), đã tìm thấy sự có
mặt của cá Lóc đen (channa striata) ở vùng hạ l-u sông tại Philippinnes và
thậm chí còn ở hồ trên miệng núi lửa đã tắt ở độ cao 1.050 m so với mực n-ớc
biển [20]
Theo Ng và Lim (1990), cá Lóc đen (Channa striata ) thích nghi với
môi tr-ờng không quá sâu 1m hoặc thấp hơn và có sự có mặt của các loài thủy
sinh [26]
Theo Kottelat (1998), lại cho rằng đây là loài có khả năng thích nghi với nhiều loài thủy vực khác nhau [32]
ở Việt Nam cá Lóc đen (Channa striata) phân bố cả ba miền đất n-ớc
Bắc,Trung, Nam Nơi c- trú ao hồ, các nhánh sông vừa và nhỏ, suối, vùng ngập mặn và các con sông chảy chậm, -a thích các cánh đồng n-ớc đục và có bùn, sống trong đầm lầy và các con sông miền đồng bằng [3], [5], [6], [8], [11], [12], [13]
1.2 Đặc điểm hình thái và nhận dạng
Theo Talwar và Jhingran (1992) Cá Lóc đen ở vùng đầu không có dấu vết của vảy, miệng rộng, môi d-ới có từ 4- 7 răng nanh Vị trí xuất phát của vây ngực là từ nửa đầu đổ về sau Vây l-ng có 37- 46 tia vây, vây hậu môn có
từ 23-29 tia vây, vây ngực có từ 15-17 tia vây, vây bụng có 6 tia vây, vây đuôi phát triển hình tròn Vẩy trên đỉnh đầu nằm giữa ổ mắt có dạng hoa văn còn vẩy ở x-ơng trán nằm giữa đỉnh đầu có dạng bẹp và tạo thành các mảng, có 9 hàng vây nằm ở giữa với số l-ợng vẩy hàng đầu từ 18 -20 vẩy còn ở các hàng
Trang 19tiếp theo từ 50- 57 vẩy Màu sắc của cá có thể giữ nguyên hoặc biến đổi tùy theo môi tr-ờng sống Phần lưng cỏ cú mầu nõu hoặc đen điển hỡnh là trờn mặt lưng cú đường võn tạo giống như hỡnh V ngược hoặc V xuụi Đõy là dấu hiệu khỏ quan trọng để phõn biệt loài này so với loài khỏc, ngoài ra cỏc sọc vằn màu đen cú dạng uốn cong ở trờn nắp mang cũng là một dấu hiệu khỏ
điển hỡnh của cá Lóc đen (Channa striata) [32]
Hình 1.2 Đo chiều dài cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), đó mụ tả cỏ Lúc đen như sau:
Cỏ Lúc đen (Channa striata) cú thõn hỡnh trụ trũn dài, đuụi dẹp bờn
Đỉnh đầu rộng, dẹp bằng Miệng rất rộng cú thể duỗi co được Rạch miệng hơi xiờn và kộo dài về phớa sau quỏ cạnh sau ổ mắt Hàm trờn và hàm dưới lỏ mớa nhỏ và nhọn Mắt tương đối lớn nằm trờn mặt lưng của đầu Khoảng cỏch sau ổ mắt lớn hơn khoảng cỏch trước ổ mắt Trờn đầu cú một số lỗ nhỏ sắp xếp theo quy luật [6], [9]
Võy lưng cú khởi điểm trước khởi điểm võy bụng , võy lưng và võy hậu mụn rất dài, khụng liền với võy đuụi, khụng cú gai cứng Võy ngực trũn lớn Võy bụng bộ Võy đuụi trũn
Trang 20Đầu phủ hỡnh tấm lớn Thõn phủ lược Đường bờn góy khỳc Lưng màu xỏm bụng trắng Bờn thõn cú thể cú những sọc đen khụng đều, đứt quóng ở phớa dưới Mặt bụng cú thể chấm đen xếp thành hàng
So với loài gần nú: Khỏc với loài C.maculata là tấm vẩy trờn đầu lớn, đỉnh đầu thẳng và khỏc với loài C Lucius là đỉnh đầu bỡnh thường, khoảng
cỏch 2 ổ măt lớn hơn chiều dài mừm, khụng cú vẩy nhỏ dưới cằm; võy lưng
48 tia và võy hậu mụn 25 – 26 tia [5], [6], [9]
Theo Vừ Ngọc Thỏm (2005), Cỏ Lúc là một loài cỏ cú tuổi thọ tương đối cao, cỏ cú thể sống 10 năm tuổi, chiều dài tối đa 100 cm nặng 18 - 20 kg [15]
Theo kết quả nghiờn cứu về tăng trưởng của một số loài cỏ Lúc Phương Đụng của Kokleong Wee (1979) cho thấy kớch thước của một số họ như sau:
Bảng 1.1 Kớch thước của một số loài thuộc giống cỏ Lúc
đa (m)
Vựng phõn bố
Nguồn Kokleong Wee 1979
1.3 Tập tính và thức ăn của cá Lóc đen (Channa striata)
Nguyễn Văn Hảo (1972), Cá Lóc đen bắt mồi là các động vật thuỷ sinh làm thức ăn Lúc còn nhỏ cho tới khi chiều dài cơ thể đ-ợc 6 cm, thức ăn của chúng chủ yếu là giáp xác bậc thấp: Copepoda, daphnia, misis, ấu trùng côn trùng Cá Lóc đen trên 6 cm, trong dạ dày đã thấy các loại cá con nh- cá bống, cá đuôi cờ [6] Theo Mai Đình Yên (1983), khi cá tr-ởng thành, chúng ăn các loại sinh vật thuỷ sinh nh- ếch, nhái, tôm, cua trong tự nhiên chúng không ăn mồi chết, mồi bất động [3], [14]
Trang 21Mohsin and Ambak (1983), Cá Lóc đen (Channa Striata ) thuộc nhóm
cá ăn động vật, thức ăn của chúng là giun, côn trùng tôm, tép, cua nhỏ, ếch nhái và đặc biệt là các loài cá nhỏ khác Trong suốt mùa sinh sản chúng ẩn nấp trong tổ để bảo vệ con và rình mồi [27]
Conlu (1986), ở giai đoạn cá giống chúng ăn tảo, động vật phù du, ấu trùng giáp xác nhỏ, và khi đạt kích cỡ cá tr-ởng thành nó đ-ợc coi là loài cá dữ ăn động vật điển hình trong ao Chính nhờ đặc điểm này mà chúng ta nuôi ghép với cá rô phi nhằm kiểm soát mật độ cá rô phi Đến giai đoạn cá bột cá
Lóc đen (Channa striata ) sử dụng thức ăn là giun, bột gạo và các loại thức ăn
là cá bột khác, giai đoạn cá h-ơng thức ăn của chúng là côn trùng, động vật phù du các lọai thức ăn khác, các loại cá h-ơng khác, đến giai đoạn tr-ởng thành chúng là các loài cá dữ ăn động vật [35]
Mahan và cs (1987), Khi phân tích thành phần thức ăn trong ống tiêu
hoá của 32 cá thể cá Lóc đen (Channa striata) có chiều dài 32 - 36.7 cm nuôi
tại hồ Java thì kết quả thấy hầu hết là tôm tép chiếm tới 47% [33] Năm 2000 một điều tra t-ơng tự của Dasgupta tại ao nuôi ở Wesst bengal ấn độ, thì kết quả cho thấy có 40% là các loại côn trùng nh- giun, dế, sâu bọ, 30% là cá, 10% là các loại giáp xác khác [33]
1.4 Đặc điểm sinh học, sinh tr-ởng
1.4.1 Đặc điểm sinh tr-ởng
Bardach and Others, (1927) cá có thể đạt đến chiều dài thân là 90 cm thậm chí là 91,4 cm (Sen,1985) Tuy nhiên th-ờng sau 1 năm tuổi cá đạt chiều dài trung bình từ 30 - 36 cm (Bhatt,1970) [18]
Talwar và Jhingran (1992), giai đoạn cá thành thục chiều dài thân 30
cm [24] Trong quá trình nuôi thì có rất nhiều yếu tố ảnh h-ởng tới tốc độ tăng tr-ởng tuy nhiên theo nghiên cứu của Murugesan (1978), ông nhận thấy trong 3 tháng đầu của chu kì nuôi thì tốc độ tăng tr-ởng bình quân hàng ngày
đạt 1.3 - 3.0 mm và sau đó giảm nhẹ xuống còn 0.3 - 0.9 mm/ ngày trong các
Trang 22tháng tiếp theo Ông cũng cho rằng, chiều dài cơ thể có thể đạt 25 - 27 cm trong 131/2 tháng và 23.4 - 31.7 cm trong 91/2 tháng Một số nghiên cứu khác của Kerala State cho thấy cá đạt chiều dài 32 cm trong 2 năm nuôi ở West Bengal, ấn Độ và 30 - 51 cm nuôi ở Madras [24]
Mai Đình Yên (1983), Cá Lóc đen ( Channa striata) là loài có tốc độ
sinh tr-ởng t-ơng đối nhanh, đặc biệt nơi có nhiều thức ăn, con cái có tốc độ lớn nhanh hơn con đực [6], [9], [10], [14]
Theo Nguyễn Việt và Phạm Báu (1965), chúng có tốc độ sinh tr-ởng ngoài tự nhiên nh- sau:
Bảng 1.2 Tuổi ứng với kích th-ớc và khối l-ợng của cá Lóc đen
Nguồn Nguyễn Việt và Phạm Báu (1965),[2]
Theo Đỗ Kim Thuỵ, (1962) Bảng 1.3 Tuổi ứng với kích th-ớc của cá Lóc đen
striata) là loài có tốc độ sinh tr-ởng t-ơng đối nhanh Giai đoạn nhỏ, cá tăng
chủ yếu về chiều dài Cá càng lớn thì sự tăng trọng l-ợng càng nhanh hơn
Trang 23Trong tự nhiên , sức lớn của cá không đồng đều , phụ thuộc vào điều kiện thức
ăn sẵn có trong vực n-ớc Do vậy tỉ lệ sống trong tự nhiên của cá cái khá thấp Trong điều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 - 0,8 kg một năm và đặt tỉ lệ sống cao và ổn định Nhìn chung cá 1 tuổi thân dài 19 cm nặng 95 - 760 g, cá 2 tuổi thân dài 38,5 – 40 cm nặng 625 - 1,395 g cá 3 tuổi thân dài 45 - 59 cm nặng 11,467 g - 2,032 g (Con đực và con cái chênh lệnh nhau khá lớn), khi nhiệt độ trên 200C sinh tr-ởng nhanh, d-ới 150C sinh tr-ởng chậm [10], [12]
1.4.2 Đặc điểm sinh sản
1.4.2.1 Mùa vụ sinh sản
Theo Parameswaran và Murugesan (1976), Talwar và Jhingran (1992)
Cho rằng mùa vụ sinh sản của cá Lóc đen (Channa striata) có thể diễn ra hầu
hết các tháng trong năm Điều kiện thuận lợi cho quá trình đẻ trứng là khi có dòng chảy [29] Môi tr-ờng giàu thực vật thuỷ sinh rất thích hợp để cá sinh sản tuy nhiên cũng có nhiều tr-ờng hợp cá sinh sản trong môi tr-ờng có ít hoặc hoàn toàn không thực vật thuỷ sinh (Nevertheless và Alikunhi,1953) [18]
Theo Herre (1924) lại cho rằng, ở Philippinnes, Cá Lóc đen (Channa
striata) sinh sản quanh năm hoặc cũng có thể 2 lần trong năm [20] Theo Ali
(1990), có thể thấy cá Lóc đen ( Channa striata) sống ở các ao hồ, đồng
ruộng tự nhiên sinh sản vào hầu hết các tháng trong năm ở vùng tây Bắc Malaysia [17] Tuy nhiên ở vùng Tây Bắc Sri Lanka thì mùa vụ sinh sản của
cá Lóc đen (Channa striata) chủ yếu là tháng 5, tháng 9 (Kilambi,1986) [23]
Theo Đỗ Kim Thuỵ (1962) Khi nghiên cứu sinh học ở hồ L-ơng trì (Hà Bắc - Trung Quốc), mùa vụ sinh sản cá Lóc đen đẻ từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 7, đẻ rộ vào tháng 6
Theo Nguyễn Văn Hảo và Mai Đình Yên (1983), thời gian đẻ của cá Lóc đen vào các ngày sau m-a rào, trời mát, yên tĩnh, nhiệt độ n-ớc từ 24 -
Trang 24280C Trứng cá Lóc đen thuộc loại cá nổi, các trứng đều có giọt dầu màu vàng chanh ở phía trên và cá Lóc đen đ-ợc bảo vệ bởi cá bố mẹ [6]
Theo Tr-ơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu H-ơng (1993), cũng đã cho thấy mùa vụ sinh sản của cá Lóc đen từ tháng 4 - 7 tập trung vào tháng 5 - 6 Cá th-ờng đẻ vào sáng sớm sau những trận m-a rào một đến hai ngày nơi yên tĩnh có nhiều thực vật thuỷ sinh [2], [3], [5], [6], [9], [10], [12], [14], [15], [16]
Theo Lee và Ng (1991), cá Lóc đen là loài có đặc tính sống cặp đôi trong suốt mùa vụ sinh sản Chúng th-ờng dọn sạch một vùng thực vật thuỷ sinh để làm ổ đẻ Cặp cá sẽ vờn nhau cho đến khi trứng đ-ợc đẻ và thụ tinh [28] Trứng sẽ đ-ợc sự bảo vệ của cá bố mẹ cho đến khi nở và sang giai đoạn cá bột, đây chính là một dặc tính tự nhiên và rất thú vị của loài (Lowe - McConnell,1987) Tuy nhiên theo Herr (1924), lại cho rằng cá bố mẹ sẽ ở trong tổ và bảo vệ đàn con của mình từ giai đoạn trứng, trứng nở rồi đến giai
đoạn cá h-ơng , chính vì vậy mà giai đoạn này việc kiếm thức ăn của chnúng
là rất khó khăn cho nên chúng có thể ăn thịt cả đồng loại để sinh tồn [21]
1.4.2.2 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi và kích th-ớc tham gia sinh
sản lần đầu của Cá Lóc đen ( Channa striata) nh- sau
Theo Mai Đình Yên (1995) Cá Lóc đen (Channa striata ) thành thục
lần đầu ở tuổi 1, khối l-ợng 100 - 200 gam, chiều dài đạt 25 cm Cá Lóc đen cái có khối l-ợng 180 - 200 gam, trong tuyến sinh dục (buồng trứng) chứa 4.600 - 5400 tế bào Cá càng to l-ợng trứng càng nhiều có thể đạt đến 8.000 - 1.000 trứng thậm chí còn lên tới 20.000 trứng [10], [14]
Theo Ngô Trọng L- và cs (1999) Cá Lóc đen (Channa striata) dễ
thành thục và tuổi thành thục của cá th-ờng rất sớm từ 10 - 12 tháng tuổi, tùy theo nhiệt độ môi tr-ờng n-ớc và thức ăn sử dụng [12]
Trang 25Một số tác giả cho rằng vào mùa sinh sản khi cá đã thành thục chúng ta
có thể dễ dàng phân biệt đực cái dựa vào một số dặc điểm sau
* Cá cái thành thục: Bụng cá lớn mềm, có các vằn đen không hiện rõ, lỗ sinh dục cá cái tròn và hơi hồng, nằm sát với lỗ hậu môn trứng thành thục có
đ-ờng kính từ 1,4 - 1,8 mm, màu vàng xẫm nổi lên mặt n-ớc
* Cá đực: Cá đực thành thục có vạch màu xẫm trên thân từ vây ngực
đến lỗ sinh dục Thân cá dài và thon, bụng cá cứng, lỗ sinh dục hẹp nhỏ và hơi lõm vào, tách xa lỗ hậu môn Có thể vuốt l-ờn bụng để kiểm tra tinh dịch nh-ng tinh dịch rất ít [2], [3], [5], [10], [16]
Theo Talwar và Jhingran (1992), giai đoạn cá thành thục lần đầu đạt chiều dài thân 30 cm [32]
Theo Talwar và Jhingran (1992), Ali (1999) Cá cái thành thục khi chiều dài thân đạt khỏang 30 cm sau 2 năm tuổi [17], [33]
1.4.2.3 Sức sinh sản của cá Lóc đen (Channa striata)
Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), cá Lóc đen (Channa striata) có sức
sinh sản t-ơng đối thấp từ 7.000 - 8.000 trứng/gam cá bố mẹ Sức sinh sản của cá Lóc có liên quan đến chiều dài của và trọng l-ợng của thân cá Khi nghiên cứu kích cỡ và số l-ợng trứng trong buồng trứng của cá Lóc đen ở
Đồng Bằng Sông Cửu Long cho thấy: Cá Lóc đen có chiều dài 20 cm nặng
130 gam đã thành thục đẻ trứng khối l-ợng trứng tuỳ theo kích th-ớc và khối l-ợng cá bố mẹ thay đổi Cá nặng 0,5 kg số l-ợng trứng 8000 - 1000 cái, cá nặng 0,25 kg số l-ợng trứng 4.000 - 6000 cáI [8] Nhìn chung sức sinh sản của cá Lóc đen không cao so với các loài cá khác
Những nghiên cứu của Chung Lân (Zhong Lin) 1991, cho thấy cá 1 tuổi dài 20 cm nặng 130 g và có thể đẻ lần đầu, cá cái nặng 500 g có thể đẻ 8.000
- 10.000 trứng, thậm chí nhiều hơn 11.000 - 12.000 trứng [11] Raj (1916), có
nhận xét O striatus có chứa từ vài trăm đến vài nghìn trứng tùy theo kích th-ớc cá mẹ [24] Chen (1976), cá O maculatus 3 kg có tới 30.000 trứng
Trang 261.5 Một số chỉ tiêu sinh hoá trứng và tinh trùng của cá
Theo Hoar (1969), và Xoin (1966), trứng cá chứa một l-ợng chất dự trữ rất lớn [21] Tỉ lệ vật chất khô có thể lên tới 40% và kết quả phân tích hóa sinh trứng một số loài cá nh- sau
Bảng 1.4 Phân tích hóa sinh trứng của một số loài cá
N-ớc (%) prôtêin(%) Lipít(%) Cá hồi (N-ớc ngọt)
Sar dinops ceerulea Chép Cyprinis Caspia
58,5 70,7 66,3
29,31
21 25,7
9,16 7,0 6,2
(Nguồn Lê Quang Long)
Theo Lê Văn Dân (2001), Buồng trứng của cá phát triển theo một quy luật mang tính chất chu kỳ rõ rệt Qua nghiên cứu ng-ời ta thấy rằng: Khi cá
đang phát dục thành thục khối l-ợng buồng trứng tăng lên rõ rệt Phân tích hàm l-ợng protein, lipit của cá mè trắng ở các gai đoạn phát dục của tuyến sinh dục cho thấy:
Protein: Từ giai đoạn II - Giai đoạn III: Hàm l-ợng protein trong buồng trứng tăng lên từ 0,06 - 1,37 % và từ giai đoạn III - giai đoạn IV: Hàm l-ợng Protein trong buồng trứng tăng 1,37 - 9,16 %[6]
Lipit: Từ giai đoạn II - Giai đoạn III: Hàm l-ợng Lipit trong buồng trứng, trong cơ và gan đều tăng, đồng thời sự tích lũy mỡ ở ruột cũng tăng, l-ợng lipit tăng do thức ăn bên ngoài cung cấp Đến giai đoạn IV hàm l-ợng lipit trong buồng trứng vẫn tiếp tục tăng, trong khi đó ở gan giảm đến mức thấp nhất [4]
Theo Nguyễn Duy Hoan (2000), thì hàm l-ợng Protein tổng số ở các giai đoạn của buồng trứng cá trắm cỏ là có quy luật rõ ràng [7]
Trang 27Năm 1995 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Bắc Ninh đã tiến hành phân tích hàm l-ợng protein và Lipit ở cá trắm cỏ trong các giai đoạn phát triển buồng trứng của tuyến sinh dục nh- sau:
ở giai đoạn II: hàm l-ợng protein là 11,30 %, trong khi đó hàm l-ợng lipit chỉ có 2,10 % sang giai đoạn III - Giai đoạn IV; hàm l-ợng protein từ 20,00 - 25,70 % còn hàm l-ợng lipit 4,70 - 8,00 % [6], [8], [10]
Theo Trần Ngọc Hùng (2007), cho biết hàm l-ợng protein và lipit của
tế bào sinh dục phụ thuộc vào giống loài và giới tính của chúng [8]
Bảng 1.5 Hàm l-ợng protein và lipit của trứng ở một số loài cá n-ớc ngọt
Trong quá trình thành thục của tế bào sinh dục, hàm l-ợng protein trong
trứng cá Tracchurus và Scopacna serofa tăng lên rõ rệt cao nhất ở giai đoạn
IV và giai đoạn V thấp nhất ở giai đoạn VI và giai đoạn II ở cá mè trắng nuôi
Trang 28trong ao cũng có những biến đổi theo quy luật t-ợng tự Hàm l-ợng protein của noãn sào ở giai đoạn II và giai đoạn III tăng lên Đến giai đoạn IV l-ợng protein của tuyến sinh dục tăng lên càng mãnh liệt hơn ( 8 % khối l-ợng noãn sào) [10]
Hàm l-ợng protein huyết thanh của cá Trachorus trachorus bình th-ờng
là 8,73 %, cá Scopaena scrofa 3,87 %, khi tuyến sinh dục ở giai đoạn IV thì tăng lên cá Trachorus trachorus 16,4 %, ở cá Scopaena scrofa 6,72 %
Hàm l-ợng protein trong trứng cao hơn trong tinh dịch Hàm l-ợng Lipit giữa trứng và tinh dịch chênh lệch nhau không lớn [8]
Trang 29Ch-ơng 2
Đối t-ợng, Vật liệu, nội dung, ph-ơng pháp và địa điểm nghiên cứu
2.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
2.2 Vật liệu nghiên cứu 2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tuổi phát dục và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu của cá
- Nghiên cứu hệ số thành thục và sức sinh sản
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hoá của trứng
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hoá của tinh trùng
2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Ph-ơng pháp thu thập số liệu
Điều tra thực tế, thu thập mẫu vật từ các ng- dân, các chợ của tỉnh Nghệ An
2.4.2 Ph-ơng pháp xác định tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu
- Kiểm tra cá tr-ởng thành ở các kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu
- Giải phẫu quan sát tuyến sinh dục để xác định mức độ thành thục của cá
- Xác định tuổi thành thục bằng cách đếm vòng sinh tr-ởng năm biểu hiện trên các đ-ờng bên Xử lý vẩy sạch bằng NaOH 5-10% hoặc n-ớc th-ờng và dùng bàn chải mềm chải sạch các chất nhờn trên vẩy Dùng kính hiển vi hoặc kính lúp có độ phóng đại 10-20 lần
- Xác định khối l-ợng cá bằng cân đồng hồ có độ chính xác đến gam
Từ kết quả thu đ-ợc thiết lập mối quan hệ giữa tuổi với chiều dài và giữa tuổi với trọng l-ợng Kết hợp với việc phân tích tổ chức học tuyến sinh dục để xác định kích cỡ và thời gian sinh sản lần đầu
Trang 302.4.3 Sơ đồ khối nghiên cứu
+ Sức sinh sản tuyệt đối:
Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen
(Channa striata Bloch, 1793)
Đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen
(Channa striata Bloch,1793)
- Hệ số thành thục
- Sức sinh sản
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Tuổi phát dục
- Kích tham gia sinh sản
Hàm l-ợng protein, lipit
Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục
Kết luận, kiến nghị