Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, chất l-ợng đào tạo đã đ-ợc các cấp các ngành đánh giá tốt, th-ơng hiệu uy tín Nhà tr-ờng đã đ-ợc các doanh nghiệp và ng-ời học nghề trên địa bàn Hà Tĩn
Trang 1tr-ờng đại học vinh
nguyễn văn đàn
một số giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tại tr-ờng trung cấp nghề hà tĩnh giai đoạn 2010-2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyờn ngành: QUẢN Lí GIÁO DỤC
Mó số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS: nguyễn đình huân
Vinh, thỏng 11/2009
Trang 2CáC Ký HIệU VIếT TắT
ĐCSVN : Đảng Cộng sản Việt Nam
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CĐ - ĐH : Cao đẳng - Đại học
CHXHCN : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
CNH, HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CNKT : Công nhân kỹ thuật
GD - ĐT : Giáo dục - Đào tạo
GD KTNN : Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp GVDN : Giáo viên dạy nghề
HS SV : Học sinh - Sinh viên
Trang 3Các văn kiện của Đảng đều khẳng định vai trò của GD-ĐT: "Phát triển GD-ĐT và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực bồi d-ỡng nhân tài, phát huy nguồn lực con ng-ời là khâu đột phá để tiến vào thế kỷ mới"
Vai trò của thầy giáo trong sự nghiệp phát triển giáo dục: “Nâng cao chất l-ợng và bảo đảm đủ số l-ợng giáo viên cho toàn bộ hệ thống giáo dục Tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy và học sớm có một số cơ sở
đại học và trung học chuyên nghiệp dạy nghề đạt tiêu chuẩn quốc tế" [1, tr 21] Những giải pháp chủ yếu để nâng cao chất l-ợng giáo dục đào tạo đến năm
2020 đã khẳng định việc xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và
quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng nhằm thực hiện thành công chiến
l-ợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010
Tr-ớc tình hình mới, Bộ Chính trị có kết luận số 242 TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 yêu cầu cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể các cấp cần tiếp tục quán triệt sâu sắc t- t-ởng chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết Trung -ơng 2 (hoá VIII), phấn đấu đến năm 2020 n-ớc ta có một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất n-ớc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Trang 4làm và xuất khẩu hàng năm cho hàng ngàn lao động, đóng góp tích cực vào ch-ơng trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; tạo nguồn nhân lực hết sức cần thiết cho công nghiệp hóa và xây dựng quê h-ơng
Hà Tĩnh Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, chất l-ợng đào tạo đã đ-ợc các cấp các ngành đánh giá tốt, th-ơng hiệu uy tín Nhà tr-ờng đã đ-ợc các doanh nghiệp và ng-ời học nghề trên địa bàn Hà Tĩnh công nhận
Tuy vậy đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh trong yêu cầu đổi mới, hội nhập và phát triển đang còn bất cập từ khâu xây dựng kế hoạch, cơ cấu, phê duyệt thẩm định, thi tuyển, tuyển dụng sử dụng, quy hoạch đào tạo bồi d-ỡng, đánh giá, bổ nhiệm, đề bạt Vì vậy, nghiên cứu ph-ơng án để xây dựng, bồi d-ỡng nâng cao đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà tr-ờng vô cùng cấp bách và cần thiết
Với mong muốn sử dụng kiến thức đã đ-ợc học góp phần xây dựng nhà
tr-ờng phát triển nhanh và bền vững, chúng tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh thời kỳ 2010 - 2015'' làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành
Quản lý Giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý luận, thực tiễn về đội ngũ cán bộ quản
lý và giáo viên dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh với những chủ tr-ơng của Đảng và Nhà n-ớc, yêu cầu đổi mới, hội nhập và phát triển của công tác đào tạo nguồn nhân lực nói chung, đào tạo nghề nói riêng cho công nghiệp hóa, cho yêu cầu hội nhập
đổi mới và phát triển, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh
3 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu:
Trang 55 Giả thuyết khoa học:
Nếu có đ-ợc những giải pháp khoa học có hệ thống, đồng bộ, hợp lý, khả thi và các điều kiện cần thiết để nâng cao chất l-ợng đội ngũ quản lý và giáo viên dạy nghề thì sẽ góp phần tích cực nâng cao chất l-ợng đào tạo, nghiên cứu khoa học của Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh, tạo tiền đề vững chắc để Tr-ờng lên Tr-ờng Cao Đẳng nghề Hà Tĩnh vào năm 2011, góp phần tích cực đào tạo nguồn nhân lực cho Hà Tĩnh
6 Nhiệm vụ nghiên cứu:
6.1 Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 6.2 Phân tích và đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của Tr-ờng
6.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản
lý và giáo viên dạy nghề Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2010 -
2015
7 Ph-ơng pháp nghiên cứu:
7.1 Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận:
Trang 6công tác quản lý giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục hiện hành làm cơ sở lý
luận cho đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm ph-ơng pháp thực tiễn:
Khảo sát, phân tích các số liệu thống kê; tổng kết phân tích tình hình thực tiễn; phỏng vấn, tọa đàm, điều tra bằng phiếu thăm dò, so sánh
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý, chất l-ợng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Ch-ơng 2: Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề tại Tr-ờng Trung Cấp Nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2006 đến 2008
Ch-ơng 3: Một số giải pháp để nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề tại Tr-ờng Trung Cấp Nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2009- 2015
Trang 7
1.1.1 Khái niệm về giáo viên:
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau X-a nay ông cha ta th-ờng nói
“Không thầy đố mày làm nên”, “nhất tự vi sư, bán tự vi sư” ý nói đạo lý tôn s- trọng đạo, uống n-ớc nhớ nguồn là truyền thống của ng-ời Việt, đồng thời cũng khẳng định thầy giáo là ng-ời làm nghề dạy học có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội
Trong thời đại ngày nay, ng-ời thầy đ-ợc xã hội tôn vinh và coi trọng,
họ là những kỹ s- tâm hồn, là ng-ời làm nghề giáo dục nhân cách cho thế hệ sau Trong từ điển tiếng Việt, khái niệm giáo viên là ng-ời dạy học bậc phổ thông hoặc t-ơng đ-ơng
Luật Giáo dục của quốc hội n-ớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2005, điều 70 nêu: Nhà giáo
1 Nhà giáo là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-ờng hoặc các cơ sở giáo dục khác
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, t- t-ởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn đ-ợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ;
c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
Trang 83 Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mần non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên
Trình độ chuẩn đ-ợc đào tạo của nhà giáo đ-ợc quy định tại điều 77 luật giáo dục Quốc Hội N-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005
đã xác định:
1 Trình độ chuẩn đ-ợc đào tạo của nhà giáo đ-ợc quy định nh- sa-:
a, Có bằng tốt nghiệp trung cấp s- phạm đối với giáo viên mần non giáo viên tiểu học;
b, Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s- phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao
đẳng và có chứng chỉ nghiệp vụ s- phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
c, Có bằng tốt nghiệp đại học s- phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học
và có chứng chỉ bồi d-ỡng nghiệp vụ s- phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
d, Có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên h-ớng dẫn thực hành ở cơ sở dạy nghề;
đ, Có bằng tốt nghiệp đaị học s- phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học
và có chứng chỉ bồi d-ỡng nghiệp vụ s- phạm đối với giáo viên giảng dạy trung cấp;
e, Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi d-ỡng nghiệp
vụ s- phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học; Có bằng thạc sỹ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, h-ớng dẫn luận văn Thạc sỹ; Có bằng tiến sỹ đối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề và h-ớng dẫn luận án tiến
Trang 92 Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại điều 70 của luật Dạy nghề năm 2005
3 Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề đ-ợc quy định nh- sau;
a, Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề trở lên; Giáo viên dạy thực hành phải là ng-ời có bằng tốt nghiêp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ng-ời có tay nghề cao;
b, Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học s- phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; Giáo viên dạy thực hành phải là ng-ời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoăc nghệ nhân, ng-ời có tay nghề cao;
c, Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học s- phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; Giáo viên dạy thực hành phải là ng-ời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc nghệ nhân, ng-ời có tay nghề cao;
d, Tr-ờng hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng s- phạm kỹ thuật hoặc đại học s- phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ s- phạm
Tuy cách đề cập, định nghĩa về giáo viên nêu trên theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau nh-ng đều thống nhất ở bản chất của ng-ời giáo viên Đó là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-ờng hoặc các cơ sở đào tạo khác nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là xây dựng và hình thành kỹ năng
và nhân cách cho ng-ời học, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội 1.1.2 Khái niệm về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
Khi nói đến đội ngũ các nhà khoa học đều cho rằng đội ngũ là khối
đông ng-ời cùng chức năng, nghề nghiệp đ-ợc tập hợp và tổ chức thành một lực l-ợng
Trong các tổ chức xã hội đội ngũ đ-ợc dùng nh-: Đội ngũ trí thức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên đều có gốc xuất phát từ đội ngũ
Trang 10theo thuật ngữ dùng trong quân đội Đó là một khối đông ng-ời đ-ợc tổ chức thành một lực l-ợng chiến đấu hoặc bảo vệ hoặc cùng thực hiện một mục đích chung nhất định nào đó
Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là một tập thể ng-ời có cùng chức năng, nghề nghiệp (nghề quản lý và dạy học) cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực của tổ chức giáo đục nhất định nào đó; cùng chung một nhiệm
vụ là thực hiện mục tiêu GD-ĐT đã đề ra cho tập thể đó; họ làm việc theo kế hoạch đồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc hành chính của ngành
và theo quy định của pháp luật
1.1.3 Khái niệm về chất l-ợng, chất l-ợng giáo viên, chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
Trong công tác xây dựng, bồi d-ỡng và phát triển đội ngũ nói chung và
đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nói riêng, yếu tố quan trọng nhất mà nhà quản lý phải đặc biệt quan tâm, đó là vấn đề chất l-ợng đội ngũ Tr-ớc khi bàn về vấn đề chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên chúng ta cần làm rõ một số vấn đề cơ bản sau đây
1.1.3.1 Quan niệm về chất l-ợng nói chung:
Chất l-ợng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của sự vật''[ 11; 189] Qua
đó ta có thể hiểu: Bất cứ sự vật, hiện t-ợng nào trong tự nhiên, xã hội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những thuộc tính quy định, những đặc
điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật, hiện t-ợng, chỉ ra nó là cái gì, làm phân biệt nó khác với các sự vật hiện t-ợng khác
Chất l-ợng của sự vật, hiện t-ợng đ-ợc biểu hiện thông qua các thuộc tính của nó Mỗi sự vật, hiện t-ợng có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vào quy định chất của sự vật không giống nhau Có thuộc tính bản chất, có thuộc tính không bản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trình tồn tại của sự vật, giữ vai trò quyết định của sự vật làm cho nó khác với sự vật
Trang 11khác Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật cũng chuyển sang hình thức trạng thái khác Trái lại thuộc tính không cơ bản không giữ vai trò nh- vậy
Nh- vậy ta có thể nói: Chất l-ợng phản ánh mặt của sự vật, hiện t-ợng
và quá trình của thế giới khách quan Như Hêghen nói: “Chất lượng là ranh giới làm cho vật thể này khác với những vật thể khác"
1.1.3.2 Chất l-ợng giáo viên
Xuất phát từ những quan niệm về chất l-ợng nh- đã nêu ở trên ta có thể hiểu chất l-ợng giáo viên là toàn bộ thuộc tính bản chất của giáo viên Những thuộc tính này gắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị
và chất l-ợng giáo viên và làm cho ng-ời giáo viên khác với những ng-ời làm nghề khác
Chất l-ợng giáo viên bao gồm những thuộc tính bản chất nh-:
+ Phẩm chất giáo viên;
+ Trình độ giáo viên (Chuyên môn, nghiệp vụ);
đầy đủ đúng quan điểm và đ-ờng lối giáo dục của Đảng và Nhà n-ớc
Phẩm chất ng-ời thầy giáo là sự thống nhất giữa tính mục đích và tính
kế hoạch trong thiết kế và tổ chức hoạt động s- phạm, giữa tính tổ chức, kỷ luật và tinh thần trách nhiệm với tính tự chủ; nguyên tắc sáng tạo, linh hoạt, chín chắn; tính nghiêm khắc, lòng vị tha, yêu th-ơng, nhẫn nại đối với học sinh và đồng nghiệp Để hình thành nhân cách tốt đẹp ở học sinh tr-ớc hết ng-ời thầy phải có nhân cách tốt, thực sự là tấm g-ơng cho học sinh
Trang 12Nh- vậy: Phẩm chất của giáo viên là sự thống nhất hữu cơ của nhiều yếu tố nh- phẩm chất chính trị, xã hội (thế giới quan, niềm tin, lý t-ởng, thái
độ), phẩm chất về t- cách đạo đức (lối sống, thói quen, tình cảm), phẩm chất ý chí (tính kỷ luật, tự chủ, sáng tạo, biết phê phán) cùng với các yếu tố khác là trình độ, năng lực, những yếu tố cấu thành chất l-ợng của ng-ời giáo viên
Trình độ giáo viên: "Trình độ là mức độ về sự hiểu biết, về kỹ năng
đ-ợc xác định hoặc đ-ợc đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó" [11;1283]
Trình độ của giáo viên, tr-ớc hết phải nói tới hệ thống tri thức mà giáo viên đạt đ-ợc, là những tri thức liên quan tới môn học mà ng-ời giáo viên đảm nhiệm giảng dạy Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật
đang diễn ra sôi động, tạo sự giao thoa giữa các khoa học, ngoài những hiểu biết chuyên môn ng-ời giáo viên cần có những hiểu biết về các kiến thức bổ trợ nh- ngoại ngữ, tin học, ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học, logic học nhằm hình thành những kỹ năng về tri thức khoa học chuyên môn và s- phạm
Nh- vậy ta có thể thấy trình độ giáo viên đ-ợc thể hiện qua trình độ
đ-ợc đào tạo (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Đại học s- phạm kỹ thuật, Cao đẳng s- phạm
kỹ thuật, Đại học chuyên ngành đ-ợc bồi d-ỡng về nghiệp vụ s- phạm hoặc ng-ời có tay nghề cao hoặc nghệ nhân)
Năng lực giáo viên: Đối với giáo viên, năng lực đ-ợc hiểu là hệ thống những tri thức, kỹ năng mà giáo viên đ-ợc trang bị để tiến hành các hoạt động s- phạm có hiệu quả Kỹ năng của ng-ời giáo viên là khả năng vận dụng những kiến thức thu đ-ợc vào trong các họat động s- phạm và biến nó thành
kỹ xảo Kỹ xảo là kỹ năng đạt đến mức thành thục
Hệ thống kỹ năng bao gồm nhóm kỹ năng nền tảng và nhóm kỹ năng chuyên biệt Nhóm kỹ năng nền tảng gồm các kỹ năng sau:
Kỹ năng thiết kế
Kỹ năng tổ chức
Trang 131.1.3.3 Khái niệm chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
Từ những quan niệm về đội ngũ và chất l-ợng nh- đã nêu ở trên ta có thể hiểu chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên là toàn bộ thuộc tính, những yếu tố ảnh h-ởng của đội ngũ giáo viên Những thuộc tính và yếu tố
ảnh h-ởng này gắn bó với nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị
và sự tồn tại của đội ngũ giáo viên và làm cho đội ngũ giáo viên khác với đội ngũ khác
Chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bao gồm những thuộc tính bản chất tạo nên chất l-ợng của giáo viên: Phẩm chất của giáo viên; Trình
độ của giáo viên (Chuyên môn, nghiệp vụ,); Năng lực của giáo viên, khả năng
quản lý của cán bộ
Chỉ với khái niệm chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ch-a nói lên đ-ợc quy mô và cơ cấu của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Vì vậy nói đến chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên còn có các yếu tố
ảnh h-ởng và chi phối nh-: Số l-ợng thành viên trong đội ngũ (hoặc quy mô
đội ngũ); Cơ cấu của đội ngũ kết hợp chặt chẽ với chất l-ợng giáo viên tạo nên
Trang 14chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Ta làm rõ hơn các khái niệm
số l-ợng đội ngũ và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
Số l-ợng thành viên trong đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Đội ngũ
giáo viên là một tổ chức xã hội, vì thế số l-ợng đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định l-ợng của đội ngũ, nó phản ánh quy mô lớn, nhỏ của đội ngũ Số l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của một tr-ờng cũng thể hiện quy mô và ng-ợc lại từ quy mô cũng nói lên số l-ợng
Số l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của một tr-ờng phụ thuộc vào nhu cầu đào tạo, quy mô phát triển nhà tr-ờng và các yếu tố khách quan tác động nh-: Quy mô đào tạo, giáo viên cơ hữu, chỉ tiêu biên chế, chế độ chính sách đối với giáo viên Song dù trong điều kiện có thể thay đổi tùy theo hoàn cảnh từng tr-ờng, từng giai đoạn muốn đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có chất l-ợng, ng-ời quản lý phải giữ vững đ-ợc sự cân bằng động về số l-ợng với nhu cầu đào tạo và quy mô phát triển của nhà tr-ờng Nếu phá vỡ hoặc không đảm bảo sự cân bằng này sẽ tác động đến chất l-ợng đội ngũ cán
bộ quản lý và giáo viên
Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Cơ cấu “Là cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể [11;277] Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có thể hiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thể hoàn chỉnh, thống nhất, thể hiện trên các lĩnh vực:
Cơ cấu chuyên môn: Là xác định tỉ lệ giáo viên hợp lý giữa các tổ chuyên môn (khoa, bộ môn) với quy mô, nhiệm vụ từng chuyên ngành đào tạo, từng khoa của tr-ờng
Cơ cấu lứa tuổi: Là sự cân đối giữa các thế hệ (già, trung, trẻ) của đội ngũ để có thể phát huy tính tích cực, năng động của tuối trẻ vừa khai thác
đ-ợc vốn hiểu biết, kinh nghiệm, độ chín chắn của tuổi già
Cơ cấu giới tính: Là đảm bảo tỉ lệ giữa cán bộ, giáo viên nam và nữ để phù hợp từng ngành nghề đào tạo, từng công việc khác nhau
Trang 15Nh- vậy ta có thể kết luận: Chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bao gồm các thuộc tính bản chất tạo nên chất l-ợng cán bộ, giáo viên, đó
là phẩm chất, năng lực và trình độ và các yếu tố ảnh h-ởng dến chất l-ợng đội ngũ: số l-ợng đội ngũ giáo viên và cơ cấu đội ngũ giáo viên Mỗi thuộc tính, yếu tố đều có vị trí tầm quan trọng khác nhau, giữa chúng có mối quan hệ tác
động qua lại lẫn nhau, hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giáo viên tồn tại, phát triển và có vai trò quyết định đến chất l-ợng đào tạo 1.1.3.3 Khái niệm nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
Nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là làm cho chất l-ợng đội ngũ ngày càng đ-ợc hoàn thiện ở trình độ cao hơn ở tất cả các yếu tố cấu thành nh- là: Nâng cao về số l-ợng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ, năng lực Nâng cao chất l-ợng đội ngũ thực chất là quá trình bồi d-ỡng và phát triển đội ngũ đáp ứng mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo do Nhà tr-ờng đề ra cũng nh- mục tiêu và nhiệm vụ của các ngành liên quan phù hợp với xu thế phát triển xã hội
Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý
và giáo viên chính là đề cập đến các giải pháp cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất l-ợng đội ngũ phát triển đạt tới một chất l-ợng mới tốt hơn
1.1.4 Khái niệm về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, quản lý giáo dục, quản
lý đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
1.1.4.1 Khái niệm về quản lý, các chức năng quản lý:
Khái niệm về quản lý là "Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý nhằm đạt mục đích đề ra"[2;2] Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ng-ời, công cụ, ph-ơng tiện tài chính, để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu
định tr-ớc Chủ thể muốn kết hợp đ-ợc các hoạt động của đối t-ợng theo một
định h-ớng quản lý đặt ra phải tạo ra đ-ợc quyền uy buộc đối t-ợng phải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, h-ớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ng-ời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác
Trang 16động của quản lý, phải bằng cách nào đó để ng-ời chịu quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác nh-: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lí và xã hội học Nó còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích
Nh- vậy ta có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có h-ớng đích của chủ thể quản lý tới đối t-ợng quản lý nhằm đạt mục đích đề ra
Các chức năng quản lý:
- Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý,
là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo tr-ớc kế hoạch và quyết định ph-ơng thức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác lập kế hoạch là xác định tr-ớc xem phải làm gì, làm nh- thế nào, khi nào làm và ai làm Căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải h-ớng tới để cụ thể hoá bằng những nhiệm vụ cử tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Từ đó tìm
ra con đ-ờng, biện pháp đ-a đơn vị đạt đ-ợc mục tiêu
- Tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối t-ợng quản lý một cách
có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức nh- nhân lực, vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu: Tính tối -u, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tố ảnh h-ởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh h-ởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện
- Chỉ đạo: Là ph-ơng thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức - nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch
ra Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của ng-ời, động viên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể
Trang 17quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên d-ới quyền và h-ớng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt
động đạt đ-ợc các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau
- Kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt đ-ợc mục tiêu đã định Để tiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và ph-ơng pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp
Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý, không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm, nhờ có thông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năng đ-ợc cập nhật th-ờng
xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song bản chất của quản lý hiểu theo quan điểm hệ thống là: Sự tác động có định h-ớng, có chủ
đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đề ra và tới trạng thái chất l-ợng mới
Bốn chức năng cơ bản của quản lý có quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo thành chu trình quản lý Mặt khác, thông tin là mạch máu của quản lý và ra quyết định quản lý là họat động th-ờng xuyên của chủ thể quản lý
1.1.4.2 Khái niệm về quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng và phát triển lực l-ợng lao động của một tổ chức nhằm đạt đ-ợc mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả
Quá trình quản lý nguồn nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong các hoạt động của nhà quản lý, bao gồm các hoạt động chủ yếu: Dự báo, lập
kế hoạch nguồn nhân lực - tuyển chọn - sử dụng - bồi d-ỡng - phát triển
Trang 18nguồn nhân lực, kiểm tra hoạt động, điều chỉnh: đề bạt - luân chuyển hoặc thải hồi
Trong GD- ĐT, quản lý nguồn nhân lực xét trong phạm vi rộng là quản
lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên chức trong ngành GD-
ĐT, trong đó quản lý đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đóng vai trò quan trọng Việc xây dựng, phát triển, đào tạo và bồi d-ỡng về phẩm chất và trình
độ, năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của GD- ĐT là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình quản lý nguồn nhân lực trong ngành GD- ĐT
1.1.4.3 Quản lý giáo dục:
Chúng ta có thể tiếp cận khái niệm QLGD nh- sau: Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đ-a hoạt động s- phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất Tác giả Trần Kiểm quan niệm QLGD
đ-ợc phân chia thành 2 cấp: vĩ mô và vi mô Đối với cấp vĩ mô: QLGD đ-ợc hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà tr-ờng) nhằm thực hiện có chất l-ợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội
đặt ra cho ngành giáo dục Đối với cấp vi mô: QLGD đ-ợc hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực l-ợng xã hội trong và ngoài nhà tr-ờng nhằm thực hiện có chất l-ợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà tr-ờng Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực l-ợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục th-ờng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ng-ời; Tuy nhiên vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục
Trang 19đựơc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các tr-ờng trong hệ thống giáo dục quốc dân Nh- vậy QLGD là quản lý một quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển KT-XH
Đặc tr-ng của quản lý giáo dục:
QLGD là hoạt động của các chủ thể và đối t-ợng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp QLGD nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung Tuy nhiên QLGD có những đặc tr-ng riêng:
- QLGD là loại quản lý nhà n-ớc Các hành động quản lý trong giáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà n-ớc mà đại diện là các cơ quan QLGD và
đào tạo các cấp từ Bộ GD& ĐT đến các cơ sở đào tạo Mọi hoạt động của chủ thể quản lý và đối t-ợng chịu sự quản lý đều thông qua hệ thống các quy phạm pháp luật nh-: Luật Giáo dục, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ
- QLGD thuộc phạm trù ph-ơng pháp chứ không phải mục đích Nếu chúng ta xem QLGD là ph-ơng pháp thì sẽ luôn luôn tìm cách đổi mới công tác quản lý của mình sao cho đạt đ-ợc mục đích đề ra mà không bị rơi vào tình trạng độc đoán, chuyên quyền áp đặt đối với ng-ời chịu sự quản lý để đạt
- QLGD đ-ợc xem là hệ tự quản lý nó bao hàm bởi các đặc điểm tự
điều chỉnh, tự hoàn thiện nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đã đề ra
Trang 20Nội dung của quản lý giáo dục là một quá trình với các thành tố: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, ph-ơng pháp đào tạo, cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo, lực l-ợng đào tạo (thầy), đối t-ợng đào tạo (trò) và kết quả đào tạo Các thành tố của quá trình giáo dục đào tạo là một thể thống nhất tác
động t-ơng hỗ lẫn nhau Nội dung QLGD gắn liền với từng thành tố trong quá trình giáo dục Việc xác định mục tiêu đào tạo phải gắn liền với mục tiêu phát triển con ng-ời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Mục tiêu này phải
đ-ợc thực hiện xuyên suốt cả quá trình đào tạo Trên cơ sở mục tiêu để xây dựng nội dung và chọn lựa ph-ơng pháp, ph-ơng tiện đào tạo Việc quản lý nội dung, ph-ơng pháp, ph-ơng tiện phải theo h-ớng đổi mới, hiện đại nhằm thích ứng với các điều kiện tác động của bên ngoài nh-: tác động của khoa học công nghệ, yêu cầu của CNH-HĐH, yêu cầu đổi mới, tác động của môi tr-ờng phát triển KTXH…
1.2 Khái niệm về nâng cao chât l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề:
1.2.1 Một số nội dung yêu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong các nghị quyết của Đảng
Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII nói về công tác
đào tạo đội ngũ giáo viên ghi rõ: “Đổi mới công tác đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực,
đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần -u đãi và tôn vinh nghề dạy học” [5;109]
Chỉ thị 40/CT-TƯ của Ban bí th- Trung -ơng Đảng khóa IX ngày 15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đã chỉ đạo: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục đ-ợc chuẩn hóa đảm bảo chất l-ợng, đủ về số l-ợng, đồng
bộ về cơ cấu ” [6;57]
Trang 21Tại báo cáo chính trị Đại hội Đảng lần thứ X nói về Hợp tác Quốc tế về
đào tạo và xây dựng chiến l-ợc GD - ĐT đến năm 2020: “Tăng c-ờng hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo Tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam; tham gia đào tạo nhân lực khu vực và thế giới” [7;34]
1.2.2 Khái niệm nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề
Mục đích của công tác bồi d-ỡng là nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn, tạo điều kiện cho ng-ời lao động có cơ hội để củng cố và mở mang hoặc nâng cao một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để làm việc có hiệu quả cao hơn
Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Phát triển là làm cho số l-ợng và chất l-ợng vận động theo h-ớng đi lên trong mối hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên sự đổi mới về số l-ợng và chất l-ợng
Việc bồi d-ỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, gắn bó với lý t-ởng dân tộc và CNXH, có phẩm chất đạo đức trong sáng lành mạnh, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời phát huy tính tích cực sáng tạo của cá nhân nhằm làm chủ tri thức khoa học và công nghệ, có kỹ năng nghề nghiệp giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính kỷ luật cao, sức khỏe tốt
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã dẫn đến xu h-ớng toàn cầu hóa và xu h-ớng này đòi hỏi phải có sự thay đổi trong nhiều lĩnh vực Đối với giáo dục
và đào tạo, bồi d-ỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là một trong những yếu tố cần thiết cho việc đảm bảo chất l-ợng giáo dục trong xu thế phát triển
Trang 22Khi xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cần phải quan tâm cả
2 lĩnh vực:
- Những thuộc tính bản chất của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
phẩm chất đạo đức, trình độ (chuyên môn, nghiệp vụ,…) và năng lực
- Các yếu tố ảnh h-ởng đến đội ngũ: số l-ợng thành viên trong đội ngũ (quy mô đội ngũ); cơ cấu của đội ngũ
1.2.3 Tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo viên tr-ờng cao đẳng nghề, trung cấp nghề
Luật Giáo dục năm (2005) đã quy định tiêu chuẩn của giáo viên nói chung trong đó có giáo viên dạy trong các cơ sở dạy nghề (giáo viên dạy nghề) Trình độ chuẩn đ-ợc đào tạo đối với giáo viên là:
- Có bằng tốt nghiệp trung học s- phạm đối với giáo viên mần non, tiểu học
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s- phạm đối với giáo viên THCS
- Có bằng tốt nghiệp đại học s- phạm đối với giáo viên TH phổ thông
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng s- phạm hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng khác đối với giáo viên dạy văn hóa, kỹ thuật nghề nghiệp
- Có bằng tốt nghiệp tr-ờng dạy nghề, nghệ nhân, kỹ thuật viên, CNKT
có tay nghề cao đối với giáo viên h-ớng dẫn TH ở các tr-ờng dạy nghề
- Có bằng tốt nghiệp đại học s- phạm hoặc bằng tốt nghiệp đại học khác đối với giáo viên trung học chuyên nghiệp
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với nhà giáo giảng dạy cao
đẳng hoặc đại học Bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy, đào tạo thạc sĩ Có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo đào tạo tiến sĩ
Tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề:
Tr-ớc hết giáo viên dạy nghề cũng đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy
định tại Luật giáo dục (2005) Tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề tại Luật Dạy nghề (2006) Giáo viên dạy nghề là ng-ời dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc
Trang 23vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề đ-ợc quy định nh- sau:
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là ng-ời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, ng-ời có tay nghề cao;
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học s- phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; Giáo viên dạy thực hành phải là ng-ời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ng-ời có tay nghề cao;
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học s- phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; Giáo viên dạy thực hành phải là ng-ời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ng-ời có tay nghề cao
- Tr-ờng hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp Cao đẳng S- phạm kỹ thuật hoặc Đại học S- phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo s- phạm
Nh- vậy tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên dạy nghề quy định tại Luật Giáo dục hoặc Luật dạy nghề có nhiều điểm t-ơng đồng về chuẩn trình độ đào tạo
Đó là:
- Giáo viên lý thuyết từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp Đại học S- phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên
- Giáo viên thực hành đối với dạy trung học chuyên nghiệp (quy định tại luật Giáo dục), trung cấp nghề và cao đẳng nghề nhất thiết phải là ng-ời có tay nghề đủ chuẩn về lĩnh vực giảng dạy, giáo viên dạy thực hành phải là ng-ời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, ng-ời có tay nghề cao Giáo viên dạy nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề đ-ơng nhiên
Trang 24là đủ tiêu chuẩn dạy sơ cấp nghề nếu nghề dạy đúng chuyên môn của giáo viên nh-ng giáo viên chỉ đủ chuẩn dạy sơ cấp nghề thì ch-a đủ chuẩn dạy trung cấp nghề, cao đẳng nghề Vì vậy khi phát triển đội ngũ cần xây dựng theo tiêu chuẩn giáo viên dạy lý thuyết, thực hành đạt trình độ giáo viên trung cấp nghề và cao đẳng nghề
Đội ngũ giáo viên dạy nghề hoặc giáo dục kỹ thuật chuyên nghiệp trình
độ cao đẳng, trung cấp có một số điểm t-ơng đồng và khác biệt với đội ngũ giáo viên khác nh- sau:
+ Giống nhau: Đều đảm bảo đủ các tiêu chuẩn quy định đối với trình độ giáo viên t-ơng ứng với các trình độ đào tạo đ-ợc quy định tại Luật Giáo dục
và Luật dạy nghề
+ Khác nhau: Xuất phát từ mục tiêu dạy nghề là trang bị cho ng-ời học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành công việc của một nghề trong đó thời gian thực hành chiếm tỷ trọng từ 65% - 75% thời gian học chuyên môn nghề Yêu cầu bắt buộc về trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên thực hành luôn chiếm vị trí quan trọng
Nh- vậy đội ngũ giáo viên dạy nghề (đặc biệt đội ngũ giáo viên dạy thực hành) không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải có tay nghề cao về các lĩnh vực giảng dạy Thông th-ờng giáo viên mới vào nghề mặc dù đ-ợc cập nhật kiến thức mới song trình độ tay nghề ch-a thể đáp ứng để dạy tốt ngay đ-ợc
mà phải thông qua công tác đào tạo bồi d-ỡng nhằm nâng cao trình độ về chuyên môn và tay nghề
Trong xu thế hội nhập mục tiêu cơ bản là nâng cao chất l-ợng đào tạo nhằm tiếp cận trình độ khu vực và thế giới, điều đó đòi hỏi trình độ đội ngũ giáo viên phải đạt chuẩn Quốc gia và t-ơng đ-ơng của khu vực Đối với giáo viên tr-ờng trung cấp nghề Hà Tĩnh phải đạt đ-ợc các yêu cầu sau đây:
Trang 25+ Giáo viên dạy bổ túc văn hóa trung học phổ thông: Có bằng tốt nghiệp đại học s- phạm trở lên
+ Giáo viên dạy khoa cơ bản: Bao gồm các môn Chính trị, Pháp luật, Giáo dục An ninh quốc phòng, Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục dục thể chất yêu cầu trình độ chuẩn là tốt nghiệp đại học s- phạm hoặc đại học chuyên ngành có chứng chỉ bồi d-ỡng s- phạm trở lên
+ Giáo viên dạy các môn lý thuyết cơ sở có trình độ chuẩn là tốt nghiệp
đại học chính quy các ngành s- phạm kỹ thuật hoặc đại học kỹ thuật có chứng chỉ bồi d-ỡng s- phạm Số giáo viên này tr-ờng có kế hoạch đào tạo tiếp (sau
đại học) nhằm giảng dạy các môn lý thuyết cơ sở tại các khoa
+ Giáo viên dạy thực hành: Đạt trình độ chuẩn của giáo viên dạy thực hành theo quy định là đại học S- phạm kỹ thuật, cao đẳng S- phạm kỹ thuật, cao đẳng kỹ thuật, thợ bậc cao hoặc nghệ nhân Thợ bậc cao đ-ợc hiểu là thợ
có trình độ tay nghề cao hơn bậc đào tạo 2 bậc trở lên, đào tạo bậc cao đẳng khi tốt nghiệp đạt tay nghề bậc 4/7 Thợ bậc cao đủ điều kiện làm giáo viên dạy thực hành có tay nghề đạt bậc 6/7 trở lên Những giáo viên ch-a đ-ợc đào tạo về nghiệp vụ s- phạm phải đ-ợc học về nghiệp vụ s- phạm Điều kiện không thể thiếu là giáo viên thực hành phải giỏi về tay nghề và ph-ơng pháp giảng dạy nhằm truyền thụ và hình thành các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh
Đối với các tr-ờng cao đẳng nghề, trung cấp nghề đã áp dụng ch-ơng trình đào tạo theo mô đun, dạy tích hợp cả lý thuyết và thực hành thì trình độ giáo viên dạy thực hành phải đủ chuẩn nh- giáo viên dạy lý thuyết Vấn đề đặt
ra là phải đào tạo chuẩn trình độ đại học và sau đại học cho những giáo viên dạy thực hành ch-a đạt chuẩn Nh- vậy giáo viên dạy thực hành không chỉ giỏi về thực hành mà lý thuyết họ cũng nắm vững nhằm đáp ứng tốt việc dạy theo mô đun Để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy cần phải gắn kết thống nhất giữa dạy lý thuyết và thực hành đồng thời phải đảm bảo đủ giáo viên cho tất cả các môn học, mô đun có trong ch-ơng trình tr-ờng đào tạo
Trang 26Ngoài yêu cầu chuẩn hóa về bằng cấp trình độ, giáo viên cần đ-ợc bồi d-ỡng th-ờng xuyên về kỹ năng nghề, kiến thức chuyên môn, công nghệ mới, tin học, ngoại ngữ kể cả trong n-ớc và n-ớc ngoài
Giáo viên đạt chuẩn trình độ mới chỉ là đạt yêu cầu tối thiểu, trên thực
tế không những giáo viên chỉ đạt chuẩn mà còn cần có đội ngũ giáo viên có chuyên môn cao, chuyên sâu từng nhóm ngành nghề nhằm hoàn toàn làm chủ
đ-ợc các lĩnh vực chuyên môn, công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng khoa học vào sản xuất Vì vậy đã là giáo viên thì phải xác định là tham gia đào tạo bồi d-ỡng, tự bồi d-ỡng và học tập suốt đời
1.2.4 Mục tiêu xây dựng bồi d-ỡng và phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh
Mục tiêu bồi d-ỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh thực chất nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của tr-ờng về phẩm chất, năng lực trình độ và các yếu tố
Về cơ cấu:
Phát triển đội ngũ giáo viên đồng bộ về cơ cấu cả chuyên môn, độ tuổi, giới tính và năng lực trình độ Đặc biệt có cơ cấu hợp lý về các lĩnh vực chuyên
Trang 27môn giữa các phòng khoa, cơ cấu đủ giáo viên có trình độ cao (hoặc chuyên sâu) về một số chuyên ngành cần thiết
- Cơ cấu theo nguyên tắc mỗi giáo viên giảng dạy đ-ợc ít nhất 02 môn
và mỗi môn có ít nhất 02 giáo viên giảng dạy
1.3 Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ở Tr-ờng Trung Cấp nghề, Tr-ờng Cao đẳng nghề
1.3.1 Vị trí vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển KT - XH
Trang 281.3.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực
Phát triển con ng-ời làm tăng giá trị con ng-ời, còn phát triển nguồn nhân lực làm tăng giá trị sử dụng của con ng-ời Vì thế phát triển nguồn nhân lực chính là phát triển mặt công cụ của con ng-ời (nh- một tài nguyên, vốn, nguồn lực cho sự phát triển)
Để tạo ra sự tăng tr-ởng của một nền kinh tế, yêu cầu đặt ra là tăng năng suất, chất l-ợng lao động, tăng hàm l-ợng tri thức (chất xám) đ-ợc cấu thành trong sản phẩm hàng hóa dịch vụ thông qua sức lao động của con ng-ời
1.3.1.2 Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực đối với sự nghiệp CNH, HĐH ở n-ớc ta
Báo cáo chính trị tại đại hội IX của Đảng và Chiến l-ợc phát triển Kinh
tế - Xã hội 2001 - 2010 đã chỉ rõ:
“Phát triển giáo dục là nền tảng, đào tạo nguồn nhân lực chất l-ợng cao
là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội tăng tr-ởng kinh tế nhanh, và bền vững” [8;109]
Nh- vậy để phát triển KT - XH thì vai trò, vị trí của phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực Khoa học - Công nghệ, nhân lực kỹ thuật đ-ợc
Đảng ta hết sức quan tâm và đ-ợc xem là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của nền giáo dục
1.3.2 Giáo dục đào tạo với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực với GD - ĐT
Loài ng-ời phát triển từ hình thái KT-XH thấp sang hình thái KT-XH cao hơn thì nhu cầu tiêu thụ cũng nh- sản xuất của cải vật chất ngày càng cao,
đòi hỏi chất l-ợng nguồn nhân lực luôn phát triển, và công tác GD- ĐT đã ra
đời đồng thời ngày càng mang tính xã hội hóa cao
Tuy nhiên, vấn đề mà xã hội quan tâm đó là: Nhân lực đ-ợc đào tạo ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của các đơn vị sử dụng, không có việc làm hoặc có
Trang 29việc làm không phù hợp với trình độ đào tạo, gây lãng phí tiền của đầu t- cho
đào tạo, gây mất ổn định xã hội do thất nghiệp tạo nên Vì vậy nhà n-ớc cần giải quyết tốt các mối quan hệ: “Phát triển nguồn nhân lực, GD- ĐT và việc làm thì mới tạo sự ổn định, phát triển xã hội và sự phát triển của cá nhân ng-ời lao động Phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm chung của Nhà n-ớc, xã hội và GD- ĐT, tạo điều kiện cho ng-ời lao động có việc làm, đ-ợc sử dụng
đúng trình độ, phát huy tốt khả năng của mình, góp phần vào sự nghiệp phát triển KT-XH của đất n-ớc
1.3.2.2 Giáo dục đào tạo với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
Giáo dục là một hiện t-ợng xã hội đặc biệt, là bộ phận cấu thành của
đời sống xã hội và ngày nay đ-ợc xem nh- cơ sở hạ tầng của KT-XH, là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, là động lực phát triển KT-XH và
đảm sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia
Nhận thức đ-ợc vấn đề này, ngay từ Đại hội biểu toàn quốc lần thứ VI
Đảng ta đã khẳng định: “Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển KT-XH.”
Cùng với quyết tâm đẩy mạnh CNH, HĐH, Đảng ta cũng xác định yếu
tố quyết định thành công của sự nghiệp CNH, HĐH là yếu tố con ng-ời Tr-ớc đây khi xét đến nhân tố của sự phát triển ng-ời ta chủ yếu quan tâm đến yếu tố nguồn lực tài nguyên, tài chính, thì ngày nay yếu tố con ng-ời đ-ợc đặt lên hàng đầu Con ng-ời ở đây là con ng-ời đã đ-ợc qua GD-ĐT, có khả năng giải quyết một cách sáng tạo và hiệu quả những vấn đề do sự phát triển đất n-ớc đặt ra
Con đ-ờng cơ bản để làm tăng giá trị con ng-ời phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội chính là công tác GD-ĐT Vì vậy trong các chính sách chiến l-ợc Đảng ta đã thực sự coi: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu''
1.3.2.3 Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong sự nghiệp phát triển KT-XH:
Trang 30Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề là một bộ phận nằm trong hệ thống giáo dục đào tạo Quốc dân và giữ một vị trí hết sức quan trọng Mục tiêu của dạy nghề đ-ợc Luật Dạy nghề năm (2006) xác định:
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn trực tiếp trong sản xuất, l-u thông dịch vụ có năng lực thực hành nghề t-ơng xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, l-ơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ng-ời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình
độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc
Trong ba nhiệm vụ lớn của GD-ĐT n-ớc ta là: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài, thì dạy nghề (giáo dục nghề nghiệp) có nhiệm
vụ đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất n-ớc Để thực hiện nhiệm vụ CNH, HĐH đòi hỏi phải có nguồn nhân lực đã qua đào tạo Mục tiêu đến năm 2010 cả n-ớc có tỷ trọng lao động qua đào tạo phải đạt là 40% nh- chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001-2010 đã đề ra
Sinh thời Chủ Tịch Hồ Chí Minh th-ờng nói: Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang vì nếu không có thầy giáo thì không không có giáo dục
Đánh giá vai trò của giáo viên trong sự nghiệp GD- ĐT hiện nay, Đảng
ta khẳng định: Giáo viên là nhân tố quyết định chất l-ợng giáo dục và đ-ợc xã hội tôn vinh Giáo viên phải có đủ đức, tài Vì vậy phải đặc biệt chăm lo, đào tạo, bồi d-ỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng nh- cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, t- t-ởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể hóa chủ tr-ơng chính sách của Đảng và Nhà n-ớc Luật Giáo dục (2005) Điều
14, ch-ơng 1 cũng khẳng định vai trò của ng-ời giáo viên là:
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất l-ợng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập rèn luyện và nêu g-ơng tốt cho ng-ời học, Nhà n-ớc tổ chức bồi d-ỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo các điều kiện
Trang 31cần thiết về vật chất tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học
Nói tóm lại, vị trí vai trò của ng-ời giáo viên bất kể ở thời kỳ nào cũng
đ-ợc đánh giá cao, đ-ợc xã hội tôn vinh Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế của n-ớc ta cần một đội ngũ lao động có tay nghề để thực hiện nhiệm vụ CNH, HĐH thì vai trò của ng-ời thầy giáo và đội ngũ quản lý giáo dục lại càng quan trọng hơn lúc nào hết
1.3.2.4 Quan niệm về giáo dục - đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng với
sự phát triển KT- XH:
Tr-ớc đây khi sản xuất ch-a phát triển, sản phẩm xã hội tạo ra chủ yếu dựa vào lao động chân tay, ng-ời ta quan niệm GD- ĐT chỉ là ph-ơng tiện truyền thụ tri thức và làm tăng thêm khối tri thức cho xã hội, coi chức năng chủ yếu của GD- ĐT chỉ mang tính chất văn hóa - xã hội, liệt GD- ĐT vào lĩnh vực phi sản xuất, là lĩnh vực tiêu thụ Xếp GD- ĐT là một bộ phận của kiến trúc th-ợng tầng xã hội, coi đầu t- cho GD- ĐT là đầu t- cho phúc lợi xã hội
Giữa Khoa học Giáo dục và đào tạo sản xuất trực tiếp là những thành tố cấu thành trong hệ thống gắn bó và thúc đẩy nhau phát triển và sản xuất ngày càng dựa vào các thành tựu của KHCN thông qua GD- ĐT GD- ĐT ngày nay không chỉ thực hiện các nhiệm vụ VH - XH nh- quan niệm tr-ớc đây mà nó còn tác động mạnh mẽ đến phát triển sản xuất, đến tiềm lực kinh tế của đất n-ớc thông qua đào tạo đội ngũ nhân lực có văn hóa, có trình độ tay nghề chuyên môn cao Là yếu tố quyết định đến sự phát triển lực l-ợng sản xuất xã hội Vì vậy GD- ĐT giữ vai trò tái sản xuất sức lao động và làm thay đổi chất l-ợng lao động xã hội, làm tăng hiệu quả lao động, tăng tr-ởng kinh tế
Kinh tế Xã hội phát triển, nó tạo môi tr-ờng cho sự phát triển GD - ĐT, vì vậy GD- ĐT vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển KT - XH Cho nên quá trình phát triển KT-XH và quá trình phát triển GD- ĐT có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển
Trang 32Thế kỷ 21, thế kỷ của nền kinh tế tri thức, hàm l-ợng chất xám chiếm tỉ
lệ ngày càng cao trong sản phẩm sản xuất ra thì GD- ĐT ngày càng chiếm vị thế quan trọng vì GD- ĐT luôn phải đi tr-ớc GD- ĐT ngày nay trở thành lực l-ợng sản xuất trực tiếp là động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển KT-XH của mỗi quốc gia Ng-ời ta không còn coi GD- ĐT là phúc lợi xã hội và là bộ phận th-ợng tầng kiến trúc xã hội nữa mà coi nó nh- hạ tầng cơ sở, coi đầu t- cho GD- ĐT là đầu t- cho phát triển
1.3.3 Những yếu tố ảnh h-ởng đến chất l-ợng đào tạo ở tr-ờng dạy nghề 1.3.3.1 Những yếu tố ảnh h-ởng đến chất l-ợng đào tạo ở tr-ờng dạy nghề
Đến năm 2020 là -u tiên nâng cao chất l-ợng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú ý nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao đã đặt ra cho nhiệm vụ tr-ớc mắt của các tr-ờng dạy nghề trong cả n-ớc là đào tạo đội ngũ lao động lành nghề, cung cấp nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu cho sự nghiệp CNH, HĐH đất n-ớc
Ngày nay khi KH - CN phát triển, trình độ của nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong một số lĩnh vực có trình độ cao nh-: lập ch-ơng trình cho máy điều khiển kỹ thuật số, lập ch-ơng trình trong điều khiển tự động hóa Trình độ của ng-ời thợ trong một số lĩnh vực có trình độ t-ơng đ-ơng kỹ s- hoặc thợ bậc cao Vì vậy yêu cầu nâng cao chất l-ợng đào tạo trong các tr-ờng dạy nghề là đòi hỏi tất yếu của xã hội
Quá trình đào tạo trong các tr-ờng dạy nghề là hoạt động dạy học hoạt
động của giáo viên và học sinh, do giáo viên h-ớng dẫn nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển đ-ợc năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học Nói một cách khái quát, quá trình dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
Quá trình dạy học với t- cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấu trúc nh-: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, thầy với họat
động dạy, trò với họat động học, ph-ơng pháp và ph-ơng tiện dạy học, kết quả
Trang 33dạy học Tất cả các thành tố của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ tác động qua lại và thống nhất với nhau, quyết định chất l-ợng của dạy học Toàn bộ quá trình này diễn ra trong môi tr-ờng KT-XH và mội tr-ờng KH-CN
đ-ợc mô hình hóa nh- sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 Mô hình quá trình dạy học MĐ,NV : Mục đích, nhiệm vụ dạy học
N,P,Pt : Nội dung, ph-ơng pháp, ph-ơng tiện dạy học
đ-ợc cụ thể hóa qua các nhiệm vụ dạy học Vì thế mục đích và nhiệm vụ dạy học có chức năng định h-ớng toàn bộ quá trình dạy học
LHNT
LHNN N,P,Pt
MTKT-XH
LHX
Trang 34Nội dung dạy học là toàn bộ hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh cần nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học là thành tố cơ bản của quá trình dạy học
Các ph-ơng pháp, ph-ơng tiện dạy học là con đ-ờng, cách thức và ph-ơng tiện hoạt động của giáo viên và học sinh
Trong quá trình dạy học, ng-ời thầy giáo với hoạt động dạy có chức năng tổ chức hoạt động học của học sinh Kết quả của quá trình dạy học chính
là sự chiếm lĩnh tri thức của học sinh Chính vì vậy thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học đ-ợc xem là hai yếu tố trung tâm của quá trình dạy học
Từ cơ sở lý luận nh- đã trình bày chúng ta có thể rút ra những yếu tố cơ bản ảnh h-ởng đến chất l-ợng đội ngũ công nhân kỹ thuật đ-ợc đào tạo ở các tr-ờng dạy nghề là:
Chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề: ảnh h-ởng trực tiếp đến chất l-ợng dạy và học nghề, đến quá trình lãnh đạo, điều khiển hoạt động học của học sinh
Ng-ời học (học sinh): ở đây muốn nói đến chất l-ợng đầu vào của học sinh các tr-ờng dạy nghề Nó ảnh h-ởng đến quá trình chiếm lĩnh tri thức của bản thân học sinh
Môi tr-ờng kinh tế - xã hội: ảnh h-ởng đến tất cả các thành tố trong hệ thống Nó quyết định đến mục đích và nhiệm vụ quá trình dạy học, chi phối
đến nội dung, ch-ơng trình đào tạo
1.3.3.2 Chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là yếu tố quyết định
đến chất l-ợng đào tạo ở các tr-ờng cao đẳng nghề, trung cấp nghề
Quá trình dạy nghề là một hệ thống gồm nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố mục đích, nội dung, ph-ơng pháp, ph-ơng tiện dạy học, nếu không thông qua thầy và trò thì sẽ không phát huy đ-ợc tác dụng Chính vì vậy thầy với hoạt động dạy và trò với hoạt động học là hai nhân tố trung tâm của quá trình đào tạo
Trang 35Hệ thống đào tạo nghề nằm trong hệ thống GD- ĐT chịu ảnh h-ởng trực tiếp của môi tr-ờng KT-XH Trong khi đó môi tr-ờng KT-XH luôn vận
động và phát triển (Cụ thể là KH - CN luôn phát triển, nhu cầu về chất l-ợng nguồn nhân lực ngày càng tăng) dẫn đến phát sinh những mâu thuẫn t-ơng đối giữa nhu cầu chất l-ợng nguồn nhân lực ngày càng cao với hệ thống đào tạo nghề Những mâu thuẫn đó là:
- Mâu thuẫn giữa sự tiến bộ của KH -CN và nội dung, ch-ơng trình dạy nghề còn lạc hậu
- Mâu thuẫn giữa nhu cầu nguồn nhân lực chất l-ợng cao của nền kinh
tế với chất l-ợng thấp của đào tạo nghề
- Mâu thuẫn giữa sự tiến bộ của KH -CN, đổi mới mục đích, nhiệm vụ
và nội dung đào tạo nghề với trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thấp
- Mâu thuẫn giữa trang thiết bị dạy nghề (Cơ sở vật chất) thiếu và yếu với nhu cầu cao về thiết bị giảng dạy
Việc giải quyết đ-ợc những mâu thuẫn này sẽ là động lực thúc đẩy, đáp ứng điều kiện nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự phát triển KT-XH, đảm bảo
đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH
Vì vậy, chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là yếu tố quyết
định đến chất l-ợng đào tạo nguồn nhân lực ở các tr-ờng nói chung trong đó
Trang 36tạo, biết làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị tr-ờng thế giới Để tạo ra nguồn lực con ng-ời với những phẩm chất và nhân cách đáp ứng yêu cầu, khâu then chốt trong giáo dục là phải nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cả về số l-ợng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực và trình độ
Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nói chung và đội ngũ cán bộ quản
lý và giáo viên các tr-ờng cao đẳng nghề, trung cấp nghề nói riêng là một tập thể những ng-ời làm nghề dạy học giáo dục và quản lý giáo dục, chất l-ợng
đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là yếu tố quyết định đến chất l-ợng giáo dục và đào tạo Vì việc đào tạo bồi d-ỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
và giáo viên có tính chất quyết định đến chất l-ợng đào tạo.Từ cơ sở lý luận liên quan đến đề tài cần xem xét thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên hiện có về các yếu tố: số l-ợng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ năng lực và công tác đào tạo bồi d-ỡng Từ đó đề xuất các giải pháp bồi d-ỡng và phát triển nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đáp ứng đ-ợc yêu cầu nh- đề tài nghiên cứu đặt ra
Trang 37Ch-ơng II Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy
nghề tại tr-ờng trung cấp nghề Hà tĩnh 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh 2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh
Điều kiện tự nhiên:
Hà Tĩnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên: 6018,97 km2,
có bờ biển dài 137 km, biên giới với n-ớc bạn Lào 145 km, vị trí địa lý quan trọng không chỉ với cả n-ớc mà cả với n-ớc bạn Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan Hà Tĩnh là cầu nối quan trọng của trục hành lang Bắc Nam và Đông Tây với các tuyến giao thông huyết mạch gồm: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 8A, đ-ờng
Hồ Chí Minh, đ-ờng sắt Bắc Nam
Đặc điểm kinh tế, xã hội:
Năm 2008 dân số Hà Tĩnh là 1.280.549 ng-ời, mật độ dân số trung bình là 217 ng-ời /km2 Dân số trong độ tuổi lao động năm 2008 là 961.391 ng-ời Trong khoảng gần một thập kỷ qua kinh tế Hà Tĩnh có xu h-ớng tăng tr-ởng rõ rệt Tốc độ tăng bình quân GDP bình quân giai đoạn 2001 2005 là 8,85%, năm 2006 là 9,25%, riêng năm 2007 đạt 10,5% năm 2008 đạt 10%
Cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến tích cực theo h-ớng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng các nghành nông - Lâm - Ng- nghiệp Năm 2008 tỷ trọng Công nghiệp - Xây dựng chiếm 23,4% cơ cấu GDP Dịch vụ - Th-ơng mại chiếm 41,1% Nông Lâm Ng- nghiệp chiếm 35,5%
Đại Hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI đã xác định ph-ơng h-ớng và mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế xã hội Hà Tĩnh đến năm 2015 nh- sau:
- Tập trung mọi nguồn lực tạo b-ớc đột phá về công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, đồng thời hết sức coi trọng phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, phát triển th-ơng mại, du lịch - dịch vụ, đẩy nhanh tiến trình đô thị
Trang 38hóa; thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, phát triển kinh
tế nhiều thành phần, phát triển kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa; Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa; bảo đảm quốc phòng và an ninh, giữ vững ổn định chính trị, phấn
đấu đ-a Hà Tĩnh từ tỉnh nông nghiệp sớm trở thành một tỉnh có công nghiệp, dịch vụ phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2015 tỉnh ta trở thành một trong những trung tâm công nghiệp của miền Trung
2.1.2 Khái quát về công tác đào tạo nghề tại tỉnh Hà Tĩnh
Mạng l-ới cơ sở dạy nghề Hà Tĩnh từng b-ớc xây dựng và phát triển Hiện đã có 33 cơ sở dạy nghề trong đó có 7 tr-ờng: Tr-ờng cao đẳng nghề, trung cấp nghề và phân hiệu Tr-ờng Cao đẳng nghề Cơ điện luyện kim Thái Nguyên; 3 tr-ờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có tham gia đào tạo nghề; 11 Trung tâm Dịch vụ việc làm; 11 Trung tâm KTTH-HN các huyện, thành phố thị xã có chức năng dạy nghề Tuy các cơ sở dạy nghề đều nghèo nàn về trang thiết bị dạy nghề và đội ngũ giáo viên ch-a đạt yêu cầu nên ảnh h-ởng không nhỏ đến số l-ợng và chất l-ợng đào tạo
Quy mô đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh năm 2009
đ-ợc phản ánh tại biểu 2.1
Biểu 2.1 Quy mô đào tạo nghề hiện tại của tỉnh Hà Tĩnh năm 2008
Trang 39Đội ngũ giáo viên dạy nghề:
Đến năm 2009, tổng số cán bộ giáo viên tại các cơ sở dạy nghề là 430 ng-ời: Trong đó số giáo viên cơ hữu là 216 ng-ời, chia theo trình độ:
+ Giáo viên đạt chuẩn: 189 ng-ời, chiểm 87,5%;
+ Thạc sỹ: 5 ng-ời, chiếm 2,3%;
+ Đại học và Cao đẳng: 129 ng-ời, chiếm 59,7%;
+ Trung cấp và thợ bậc cao: 82 ng-ời, chiếm 38 %
(Nguồn: Sở Lao động TB&XH Hà Tĩnh) 2.1.3 Quá trình hình thành phát triển của Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh
Ngày 9 tháng 11 năm 2006, UBND tỉnh Hà Tĩnh ký quyết định số:
2610 QĐ / UBND về việc thành lập Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh trên cơ
sở Trung tâm Dạy nghề Hà Tĩnh với mục tiêu: Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ cho quá trình CNH của tỉnh nhà, thông qua đào tạo nghề cung cấp cho ng-ời lao động kỹ năng nghề nhằm giúp họ có khả năng tìm kiếm việc làm có thu nhập một cách bền vững kể cả đào tạo nguồn lực và giáo dục
định h-ớng cho xuất khẩu lao động
Tr-ờng đ-ợc xây dựng trên diện tích 30.000m2 tại ph-ờng Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh và 60.000 M2 tại xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà với tổng số vốn đầu t- giai đoạn 1 là 67 tỷ đồng, gồm cơ sở hạ tầng và xây dựng cơ bản với các công trình: Nhà học lý thuyết, nhà làm việc, nhà x-ởng và công trình phụ trợ với tổng diện tích xây dựng: thiết bị dạy nghề, biên soạn ch-ơng
trình, đào tạo giáo viên
2.1.3.1 Lịch sử thành lập và phát triển a) Giai đoạn: 1991 - 1995:
- Ngày 09/11/1991 UBND tỉnh Hà Tĩnh ra quyết định số 283/QĐ - UB
về việc thành lập Trung tâm dạy nghề và h-ớng nghiệp Hà Tĩnh Với chức
năng, nhiệm vụ Dạy nghề và h-ớng dẫn việc làm
- Ngày 28/12/1993 tại quyết định số:1750/QĐ -UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc đổi tên thành Trung tâm xúc tiến việc làm Hà
Trang 40Tĩnh trên cơ sở Trung tâm dạy nghề và h-ớng nghiệp Hà Tĩnh Với quy chế tổ chức hoạt động đ-ợc áp dụng theo quyết định số: 146/QĐ -LĐTBXH ngày 17
tháng 03 năm 1993 của Bộ Lao động Th-ơng binh và Xã hội
b) Giai đoạn 1995 - 2001:
Ngày 18 tháng 10 năm 1997 UBND tỉnh Hà Tĩnh đã quyết định thành lập Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Xúc tiến việc làm Hà Tĩnh theo quyết định số: 1384/QĐ -UB-LN2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh thực hiện theo thông t- 08/LĐTBXH-TT ngày 09/08/2001 của Bộ LĐTB&XH
c) Giai đoạn 2001 - nay
- Ngày 09 tháng 05 năm 2005 tại quyết định số 990/2002/QĐ -UB-TC
của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ban hành kèm theo quyết định
số 776/QĐ -LĐTBXH ngày 09/08/2001 của Bộ LĐTB&XH Chức năng nhiệm
vụ thực hiện theo nghị định 72/CP và thông t- 08/LĐTB&XH - TT của Bộ Lao
động Th-ơng binh và Xã hội
- Ngày 14/04/2003 tại quyết định số 772/QĐ -UB-TC ngày 14/04/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc đổi tên Trung tâm Dạy nghề và Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh thành Trung tâm Dạy nghề Hà Tĩnh Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Trung tâm Dạy nghề Hà Tĩnh thực hiện theo quyết
định số 776/QĐ -LĐTBXH ngày 09/08/2001 của Bộ LĐTBXH, nghị đinh 72/CP và thông t- 08/ LĐTBXH- TT của Bộ LĐTBXH
- Ngày 22/03/200 quyết định số 490/2005/QĐ -UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc bổ sung thêm nhiệm vụ dạy nghề lái máy công trình
- Ngày 09/11/2006 Uỷ ban nhân tỉnh Hà Tĩnh đã ký quyết định số 2610/QĐ -UBND về việc thành lập Tr-ờng Trung cấp nghề Hà Tĩnh và giao nhiệm vụ đào tạo các nghề bậc trung cấp nghề và sơ cấp nghề