Kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Kiểm toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện” là của riêng em Mọi thông tin và số liệu
sử dụng trong chuyên đề được trích xuất thực tế từ tài liệu em được tiếp cận trựctiếp trong thời gian thực tập tại công ty, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nàokhác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này!
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2012 Sinh viên
Nguyễn Thành Trung
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AASC Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
GTGT Giá trị gia tăng
VAT Value Added Tax (Thuế Giá trị gia tăng)
SXKD Sản xuất kinh doanh
BCTC Báo cáo tài chính
KTV Kiểm toán viên
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
KSNB Kiểm soát nội bộ
VNĐ Việt Nam Đồng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 11
Bảng 1.2: Các mục tiêu kiểm toán: 15
Bảng 2.1: Thủ tục kiểm toán khoản mục thuế GTGT đầu ra – TK 3331 37
Bảng 2.2: Tổng hợp phát sinh tài khoản – TK 133 45
Bảng 2.3: Tổng hợp đối ứng tài khoản – TK 133 46
Bảng 2.4: Tổng hợp số liệu thuế GTGT đầu vào công ty ABC 47
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào: 49
Bảng 2.6: Kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào công ty ABC 50
Bảng 2.7: Tổng hợp phát sinh tài khoản – TK 3331 52
Bảng 2.8: Tổng hợp số liệu từ tờ khai thuế GTGT đầu ra 53
Bảng 2.9: Tổng hợp số thuế phải nộp 54
Bảng 2.10: Kết luận kiểm toán – TK 3331 56
Bảng 3.1: Trích Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng với khoản mục thuế Giá trị gia tăng 72
Bảng 3.2: Phân tổ cho khoản mục kiểm toán 80
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KIỂM TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
1.1 Lý luận chung về Thuế Giá trị gia tăng: 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Thuế Giá trị gia tăng: 3
1.1.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế: 4
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT: 8
1.1.4 Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa dịch vụ: 8
1.1.5 Hạch toán kế toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng: 10
1.1.6 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế: 12
1.2 Nội dung kiểm toán Thuế GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính: 15
1.2.1 Mục tiêu của kiểm toán Thuế GTGT: 15
1.2.2 Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục Thuế GTGT làm ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính: 16
1.2.3 Quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC: 17
CHƯƠNG 2 29 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 29 2.1 Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC: 29
2.1.1 Giới thiệu chung: 29
2.1.2 Thành công của AASC: 30
2.1.3 Dịch vụ của AASC: 31
2.1.4 Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm gần đây: 32
2.1.5 Đội ngũ nhân viên: 32
2.1.6 Mô hình tổ chức: 33
2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng tại Công ty AASC: 34
2.2.1 Mục tiêu: 34
2.2.2 Thủ tục kiểm toán: 34
Trang 42.3 Thực hành kiểm toán Thuế GTGT trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty AASC
thực hiện tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC: 40
2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán: 40
2.3.2 Thực hiện kiểm toán: 44
2.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán: 56
2.3.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện: 58 2.4 Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC: 59
2.4.1 Ưu điểm: 59
2.4.2 Những hạn chế: 61
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế: 66
CHƯƠNG 3 67 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) THỰC HIỆN 67 3.1 Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện: 67
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện: 67
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế Giá trị gia tăng: 69
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện: 70
3.2.1 Hoàn thiện phương pháp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng trong kiểm toán thuế Giá trị gia tăng: 71
3.2.2 Hoàn thiện việc thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng: 74
3.2.3 Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu trong kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng: 78 3.2.4 Hoàn thiện việc ghi chép trên giấy tờ làm việc của kiểm toán viên khi kiểm toán
Trang 53.2.5 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và khoản mục thuế Giá trị gia tăng nói riêng: 83 3.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện: 84
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới 1986 đến nay, Việt Nam luôn luôn là mộttrong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới Để đạt đượcđiều đó là do những chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã mở cửa ra bênngoài, tạo điều kiện cho việc mở rộng số lượng doanh nghiệp sản xuất cả về loạihình lẫn quy mô Song song với đó là dòng tiền đầu tư nước ngoài đổ về ngày cànglớn Các quan hệ kinh tế diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp, đòi hỏi phải có sựquản lý của người quản lý và Nhà nước
Thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước không chỉ là trách nhiệm của tất
cả các thành phần trong nền kinh tế mà còn là công cụ để Nhà nước điều tiết nềnkinh tế vĩ mô Tuy nhiên trên thực tế rất nhiều tổ chức tìm cách trốn tránh nghĩa vụnày thông qua hành vi gian lận, trốn thuế Do đó cần có sự thanh tra kiểm tra việcthực hiện nghĩa vụ này một thường xuyên và triệt để của các cơ quan kiểm sát, kiểmtoán Kiểm toán Thuế trong đó có Kiểm toán Thuế Giá trị gia tăng là một nội dungquan trọng của công việc này
Hoạt động kiểm toán ở nước ta mặc dù mới chỉ xuất hiện gần 20 năm nhưngkhông ngừng lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng góp phần không nhỏ vào việclành mạnh hóa các hoạt động kinh tế, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý của nhànước, đồng thời tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư
Trong thời gian thực tập tại phòng Kiểm toán 2 – Công ty TNHH Tư vấn Tàichính Kế toán và Kiểm toán (AASC), nhận thấy tầm quan trọng của khoản mụcThuế Giá trị gia tăng và được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị Kiểm toán viên
nên em đã chọn đề tài: Kiểm toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính:
- Chương 1: Lý luận chung về Thuế Giá trị gia tăng và Kiểm toán Thuế Giá trị
gia tăng trong Kiểm toán Báo cáo tài chính.
- Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng tại Công ty
TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
- Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Thuế
Giá trị gia tăng do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
Trang 7Để hoàn thành chuyên đề này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anhchị Kiểm toán viên phòng Kiểm toán 2 cũng như toàn thể cán bộ nhân viên công tytrong thời gian thực tập Tuy nhiên do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nênchuyên đề không tránh khỏi sai sót, em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp của cácthầy cô giáo, các anh chị trong công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn, qua đó
để em tích lũy thêm kiến thức phục vụ cho những mục tiêu lớn hơn trong tương lai
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo và các anh chị trongCông ty!
Trang 8CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KIỂM TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
1.1 Lý luận chung về Thuế Giá trị gia tăng:
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Thuế Giá trị gia tăng:
1.1.1.1 Khái niệm:
Thuế GTGT là loại thuế tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Thuế GTGT trong tiếng Anh là Value Added Tax (VAT)
Giá trị gia tăng là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.Cho dù các khâu của quá trình sản xuất có nhiều đến đâu thì tổng phần thuế GTGTđánh trên mỗi giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng
1.1.1.2 Đặc điểm của Thuế GTGT:
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn
Nếu chia các đối tượng chịu thuế trong nền kinh tế ra thành: các hoạt động tạo rathu nhập, các hoạt động tiêu dùng số thu nhập đã tạo ra và các đối tượng khác thìchỉ riêng thuế GTGT đã bao quát hết mảng đối tượng thứ hai: tiêu dùng thu nhập đã
có Do diện chịu thuế rộng nên thuế GTGT đã góp phần tăng thu Ngân sách và lànguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước
Do thuế GTGT có ý nghĩa rất lớn đối với Ngân sách nhà nước nên công tác quản
lý, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai và nộp thuế GTGT của các Doanh nghiệp là mộtcông tác quan trọng trong quá trình thực hiện quản lý Nhà nước về kinh tế, trong đókhông thể không nói tới vai trò của kiểm toán Báo cáo tài chính: Hỗ trợ các cơ quanthuế thông qua việc khẳng định tính trung thực và hợp lý của các khoản thuế phảinộp
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
Xét trong nội bộ nền kinh tế, thuế GTGT đánh vào khâu tiêu dùng cuối cùng,không đánh vào sản xuất Các doanh nghiệp sản xuất chỉ là khâu trung gian, thuthuế hộ Nhà nước, rồi nộp vào Kho bạc Nhà nước Chính vì thế mà thuế GTGTkhắc phục được nhược điểm “ thuế đánh trùng lên thuế ” của Thuế Doanh thu, tạonên mặt bằng cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề với
Trang 9nhau, từ đó đã thúc đẩy các doanh nghiệp tích cực tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý vàdây chuyền công nghệ, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Chính vì vậy mà thuế GTGT cũng đã góp phần làm lành mạnh hoá môi trườnghoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo sự công bằng, bình đẳng giữa cácdoanh nghiệp trong thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu Đối tượng nộp thuế là người cung cấphàng hóa dịch vụ nhưng người chịu thuế lại là người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập Khi mua cùng một hàng hóathì người có thu nhập cao sẽ chịu gánh nặng thuế ít hơn người có thu nhập thấp do
số thuế phải nộp là như nhau
1.1.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế:
1.1.2.1 Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
a) Giá tính thuế:
Giá tính thuế được quy định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giábán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xácđịnh theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho làgiá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tạithời điểm phát sinh các hoạt động này;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị giatăng;
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuêcho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trướccho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loạitrong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phảitrả cho nước ngoài;
Trang 10- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoảnlãi trả góp, lãi trả chậm;
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xâydựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế làgiá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuếgiá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngânsách nhà nước;
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoahồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị giatăng;
- Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế
giá trị gia tăng =
Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
- Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ nêu trên bao gồm cả khoản phụ thu vàphí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
- Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế
có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
b) Thuế suất:
Hiện nay Nhà nước quy định 3 loại thuế suất cho thuế GTGT là 0%, 5% và 10%
- 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt
công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế;
vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu,
trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%
- 5%: áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu
dùng và các hàng hóa dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và
Trang 11sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy và học tập;dịch vụ khoa học và công nghệ;
- 10%: áp dụng đối với các hàng hóa dịch vụ không thuộc trường hợp áp dụng
thuế suất 0% và 5%
1.1.2.2 Phương pháp tính thuế:
a) Phương pháp khấu trừ thuế:
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Số thuế GTGT
phải nộp =
Số thuế GTGTđầu ra -
Số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừTrong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra:
Được xác định bằng Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra nhân với Thuếsuất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì Thuế GTGT đầu ra được xác định bằng Giáthanh toán trừ (-) Giá tính thuế
+ Thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch
vụ chịu thuế GTGT Nếu có thêm hàng hóa nhập khẩu thì thuế GTGT đầu vào sẽđược cộng cả số thuế GTGT ghi trên hóa đơn nhập khẩu hoặc hóa đơn nộp thuếGTGT thay cho phía nước ngoài
Trường hợp cơ sở SXKD được sử dụng loại hóa đơn chứng từ đặc thù như vécước vận tải, tem bưu chính…thì giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT và thuếGTGT được tính như sau:
Thuế GTGT = Giá thanh toán
1 + thuế suất thuế GTGT x thuế suất thuế GTGTNguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Thứ nhất, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT
Thứ hai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ: Thuế GTGT đầu vàocủa TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Trang 12 Thứ ba, thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấutrừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuấtdùng hay còn để trong kho.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
* Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa dịch vụ mua vào hoặc chứng từnộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay chophía nước ngoài
* Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
* Đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu và các trường hợp được coi là xuấtkhẩu ngoài 2 điều kiện nêu trên cần phải có các chứng từ khác như Hợpđồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa; tờ khai Hải quan
b) Phương pháp trực tiếp:
Đối tượng áp dụng:
+ Các đối tượng không đủ điều kiện để tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế
+ Các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ =
Giá thanh toáncủa hàng hóa,dịch vụ bán ra
-Giá thanh toán củahàng hóa, dịch vụ mua
vào tương ứng (2)
(1): Giá thanh toán hàng hóa dịch vụ bán ra bao gồm cả thuế GTGT và các khoản
phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả
(2): Giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hóa dịch
vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm
cả thuế GTGT) mà cơ sở SXKD đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụchịu thuế GTGT bán ra
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT:
- Thứ nhất, Thuế GTGT là nguồn thu lớn cho NSNN, thu nội bộ chiếm tỷ trọng
Trang 13tổng thu nội bộ nguồn thu từ thuế luôn chiếm phần chủ yếu Chính vì vậy, thuế trởthành công cụ phân phối, điều tiết thu nhập quốc dân, đồng thời góp phần tích cựcgiảm bội chi NSNN, giảm lạm phát và từng bước góp phần ổn định trật tự xã hội,tạo điều kiện phát triển kinh tế lâu dài.
- Thứ hai, Thuế GTGT góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
và công bằng xã hội Thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho tất cả các thànhphần kinh tế với những quy định cụ thể cho từng ngành nghề, lĩnh vực nhất lànhững lĩnh vực cần khuyến khích phát triển Vậy nên, thuế GTGT góp phần tạo nên
sự bình đẳng trong xã hội tiến tới sự phát triển kinh tế bền vững, lâu dài
- Thứ ba, Thuế GTGT là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô Thuế GTGT là hình
thức thuế gián thu, khắc phục được hầu hết nhược điểm cố hữu của thuế Doanh thu,
có khả năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng, hạ giá thành và thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, khuyến khích và thúc đẩy xuất khẩu, tạo sự bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụtrong nước và ngoài nước
- Thứ tư, Thuế GTGT cho phép nhà nước kiểm soát quá trình kê khai nộp thuế,
kiểm tra và thu thuế hiệu quả Đây là loại thuế gián thu không chỉ khắc phục cáchạn chế của thuế Doanh thu mà còn góp phần cắt giảm chi phí quản lý thuế cho nhànước do có khả năng kích thích DN duy trì hệ thống chứng từ đầy đủ, tự kê khai vànộp thuế
1.1.4 Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa dịch vụ:
1.1.4.1 Những quy định chung về hoá đơn, chứng từ sử dụng:
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá đơn GTGT ( trừtrường hợp được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã cóthuế GTGT)
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hànghoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn, chứng từ hợp pháp được sử dụng là: Hoá đơn do Bộ Tài chính ( Tổngcục Thuế) phát hành và được cơ quan thuế cung cấp; Hoá đơn do các cơ sở kinhdoanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được Tổng cục Thuế chấp nhậncho sử dụng; Các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra theo quy định; Cácloại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng
- Hoá đơn hợp pháp phải đầy đủ các nội dung theo quy định sau:
Trang 14Hoá đơn do người bán hàng, dịch vụ thu tiền, kể cả trao đổi sản phẩm giao chongười mua hàng phải là bản gốc, liên 2 (liên giao cho khách hàng).
Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyênvẹn, không rách hoặc nhàu nát
Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ,chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa
- Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hoá, dịch vụ thu tiền hoặc trao đổi sản phẩm đềuphải lập và giao hoá đơn hợp pháp cho khách hàng; Nếu không lập và giao hoá đơnhoặc lập và giao hoá đơn không hợp pháp cho khách hàng là hành vi trốn thuế, sẽ bị
b) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế là đại lý bán hàngđúng giá theo quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng, khi bán hàng đại lý sửdụng hoá đơn GTGT của cơ sở đại lý Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở đại lý phảilập hoá đơn GTGT để thanh toán
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng là đại lýbán hàng đúng giá quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng, sử dụng hoá đơnbán hàng của cơ sở đại lý Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá đã cóthuế GTGT theo quy định của bên chủ hàng Khi thanh toán tiền hoa hồng đượchưởng do bán hàng đại lý, cơ sở làm đại lý phải lập hoá đơn bán hàng ghi tiền hoahồng được hưởng để bên chủ hàng thanh toán; trường hợp hàng hoá bán đại lý làhàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất gửi bán, trên hoá đơn phải ghi rõ
là hàng bán đại lý
Cơ sở kinh doanh nhận làm đại lý mua hàng hoá theo đúng giá quy định của bêngiao đại lý, hưởng hoa hồng, khi mua, trả hàng, đại lý thu mua sử dụng chứng từ,hoá đơn, mã số thuế của cơ sở
c) Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu là đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác, khi trả
Trang 15Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đã nộpthuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì lập hoá đơn GTGT để bên đi uỷ thác làm căn cứ
kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu Trườnghợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuấttrả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do BộTài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo lện điều động nội bộ làm chứng từlưu thông hàng hoá trên thị trường Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩucho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, cơ sở mới lập hoá đơn theo quy định trên
Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác lập hoá đơn GTGT riêng để thanh toán tiền hoahồng uỷ thác nhập khẩu
d) Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hànghoá xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu, hàng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt xuất khẩu) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi xuất khẩu hàng hoá, cơ sở sửdụng hoá đơn GTGT
Khi xuất hàng hoá để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuấtkhẩu, nếu chưa có căn cứ để lập hoá đơn GTGT, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêmvận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành kèm theo Lệnh điềuđộng nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường Sau khi làm xong thủtục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu
1.1.5 Hạch toán kế toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng:
1.1.5.1 Tài khoản hạch toán thuế GTGT:
Theo Hệ thống Kế toán Doanh nghiệp hiện hành, các cơ sở sản xuất, kinh doanhcác loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sử dụng hai tài khoản (TK) để theo dõi
thuế GTGT là TK 133: thuế GTGT được khấu trừ và TK 3331: thuế GTGT đầu ra a) TK 133: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ
và còn được khấu trừ của DN, chỉ áp dụng đối với các DN thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT
TK 133 có hai tài khoản cấp 2:
- TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của tài sản cố định (TSCĐ).Kết cấu TK 133:
TK 133
Trang 16- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa muavào nhưng đã trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoànlại
Dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn
trả
b) TK 3331: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã
nộp và còn phải nộp vào NSNN TK này áp dụng chung cho cả đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp
1.1.5.2 Quy trình hạch toán thuế GTGT:
a) Theo phương pháp khấu trừ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK 711
TK 331;111;112 TK 151;152;211 TK 511; 515;711 TK131;111;112
Giá mua vật tư,
HH, TS Chưa có thuế
TK 111; 112 TK 3331
K/c số thuế GTGT khấu trừ trong kỳ
Thuế GTGT đầu ra phải nộp Thuế GTGT được hoàn
TK111;112
Nộp thuế GTGT
Trang 17b) Theo phương pháp trực tiếp:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi muahàng hoặc bán hàng (trừ nhập khẩu hàng hoá), kế toán không phải xác định thuếGTGT được khấu trừ hay phải nộp Cuối kỳ, căn cứ vào giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất từng loại để xác định số thuế GTGT phảinộp của từng hoạt động
1.1.6 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế:
1.1.6.1 Đăng ký nộp thuế:
- Cơ sở kinh doanh, kể cả các chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanhchính phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi cục thuế
Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày kể
từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp cơ sởchưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạt động kinhdoanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh
Trang 18Các cơ sở đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyểntrụ sở kinh doanh sang các địa điểm khác, sát nhập, giải thể, phá sản, hợp nhất, chia,tách hay thành lập các cửa hàng, chi nhánh mới v.v phải đăng ký bổ sung với cơquan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó.
- Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc kể cả trụ sở,văn phòng giao dịch làm thủ tục bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở kinhdoanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toánphụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi cơ
1.1.6.2 Kê khai thuế:
- Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế GTGT từng tháng và nộp tờ khai thuế cho
cơ quan thuế trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo Trong trường hợp không phátsinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khaithuế cho cơ quan thuế
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuếGTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quanthu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá
- Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàngvới cơ quan thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGTkhác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từngloại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mứcthuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch
vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
Trang 19Thuế GTGT được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nướctheo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế
- Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quángày 20 của tháng tiếp theo
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theo từnglần nhập khẩu
Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu thựchiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế nhập khẩu
Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì được khấu trừ vào kỳ tínhthuế tiếp theo
Trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định, có số thuế đầu vàođược khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định
1.1.6.4 Quyết toán thuế:
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trong thời hạn 60 ngày, kể từngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quanthuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phảinộp kỳ tiếp theo
Trong trường hợp sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinhdoanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toánthuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sát nhập,hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản
1.1.6.5 Hoàn thuế:
Việc hoàn thuế GTGT chỉ thực hiện trong các trường hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuếđược xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trongquý lớn hơn số thuế đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định có giátrị lớn;
Quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuếnộp thừa;
Trang 20Có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định củapháp luật.
1.2 Nội dung kiểm toán Thuế GTGT trong kiểm toán Báo cáo tài chính: 1.2.1 Mục tiêu của kiểm toán Thuế GTGT:
- Mục tiêu tổng quát: Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, các khoảnthuế GTGT đầu ra và khoản thuế GTGT phải nộp vào NSNN phải được phản ánhmột cách trung thực, hợp lý, hợp pháp Nghĩa là: các số liệu và nghiệp vụ phải đượcghi đúng nội dung, bản chất, giá trị thực tế phát sinh, phù hợp về mặt thời gian,không gian, sự kiện và tuân thủ đúng chế độ, chuẩn mực, pháp luật hiện hành
- Các mục tiêu kiểm toán chung khác:
Bảng 1.2: Các mục tiêu kiểm toán:
Đầy đủ Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế GTGT đều
phải được ghi nhận đầy đủ trên sổ sách, BCTC
Quyền và
Nghĩa vụ
Các cơ sở SXKD đều có quyền được khấu trừ các khoản thuế GTGT đầu vào theo quy định và có nghĩa vụ phải nộp một khoản thuế GTGT đã được xác định vào NSNN
Chính xác
Các khoản thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp, được hoàn lạiphải được tính toán một cách chính xác phù hợp với sổ sách kế toán, BCTC, tờ khai, quyết toán thuế
Trang 21đến các tài khoản liên quan như: tài khoản doanh thu, chi phí, tài sản, (làm căn cứcho việc tính thuế GTGT) và các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (phần nộpthuế).
Vì kiểm toán BCTC mang tính chất ngoại kiểm nên kiểm toán thuế GTGT cũngchủ yếu do kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước thực hiện Trong phạm vi củabài viết này chỉ nghiên cứu quy trình kiểm toán thuế GTGT do các Công ty kiểmtoán độc lập thực hiện
Mặt khác do kiểm toán thuế GTGT là một phần của kiểm toán BCTC nên quytrình kiểm toán thuế GTGT cũng tuân theo trình tự thực hiện các bước của kiểmtoán BCTC
1.2.2 Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục Thuế GTGT làm ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính:
Thuế GTGT là khoản mục có tính chất trọng yếu trong BCTC, luôn luôn có khảnăng chứa đựng nhiều gian lận, sai sót Không chỉ vậy, hiện tượng khai khống thuếGTGT hàng xuất khẩu, hàng mua nông, lâm sản để hoàn thuế GTGT, trốn thuếhàng tỷ đồng đã và đang là vấn đề phổ biến, bất cập và khó giải quyết đối với ngànhquản lý thuế Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu về thuế GTGT trong BCTC,gây ra những rủi ro kiểm toán không nhỏ khi kiểm toán khoản mục thuế GTGT.Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục thuế GTGT làm tăng rủi ro khikiểm toán khoản mục này như sau:
Đối với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Hạch toán, kê khai không đúng theo biểu thuế suất, quá thời hạn kêkhai theo quy định của luật thuế GTGT;
Kê khai, khấu trừ thuế không có hóa đơn, hoặc hóa đơn của công ty
ma, hay hóa đơn mua lại từ công ty khác, hóa đơn không hợp lý,hợp lệ (thiếu các yếu tố quy định bắt buộc, không làm theo quyđịnh của Bộ Tài chính, quá hạn kê khai,…);
Hàng mua bị trả lại hoặc được giảm giá không hạch toán giảm thuếGTGT đầu vào được khấu trừ;
Kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cả hàng hóa, dịch vụdùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ không chịu thế GTGT hoặc khôngphục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh của DN;
Bù trừ thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp giữa các đơn vị thànhviên hoặc khi thực hiện BCTC hợp nhất của các Tổng công ty;
Trang 22 Chênh lệch không giải thích được nguyên nhân giữa sổ sách và tờkhai;
Tính toán lượng thuế GTGT được khấu trừ không chính xác, ghi sổkhông dựa trên hợp đồng, chứng từ đi kèm, hoặc không tách riêngbiệt các mặt hàng có thuế suất khác nhau;
Đối với thuế GTGT đầu ra phải nộp:
Việc đơn vị hạch toán và theo dõi lẫn lộn giữa các nhóm mặt hàngchịu mức thuế suất khác nhau;
Hóa đơn, chứng từ với loại hình kinh doanh đặc thù như xuất nhậpkhẩu ủy thác, xây dựng lắp đặt, cho thuê tài sản,… không lập đúngtheo quy định;
Quản lý và hạch toán thuế GTGT chưa đúng theo quy định, khôngviết hợp đồng bán hàng, áp dụng thuế suất thuế GTGT chưa đúngvới mặt hàng bán ra, tính toán sai giá tính thuế;
Chưa hạch toán số thuế phải nộp bổ sung trong năm, nộp báo cáoquyết toán thuế GTGT cho cơ quan thuế không đúng theo quy định
về thời gian và hình thức quy định;
Nhầm lẫn giữa hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT với hànghóa và dịch vụ chịu mức thuế suất 0%;
1.2.3 Quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC:
Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, công ty kiểm toán và các KTV tiến hànhkiểm toán BCTC theo yêu cầu của khách hàng
Là một phần trong quy trình kiểm toán BCTC, kiểm toán thuế GTGT cũng tuântheo các bước của kiểm toán BCTC với 3 phần:
- Lập kế hoạch, thiết kế phương pháp kiểm toán thuế GTGT
- Thực hiện kiểm toán thuế GTGT
- Kết thúc kiểm toán, hoàn thiện và công bố báo cáo
1.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán:
Lập kế hoạch là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán nhằmtạo ra tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hành kiểm toán Đây là bước công
Trang 23Chuẩn mực Kiểm toán số 300) Và trong Chuẩn mực kiểm toán thư tư trong 10Chuẩn mực Kiểm toán được chấp nhận rộng rãi (GAAS) cũng đòi hỏi: "công táckiểm toán phải được lập đầy đủ và các trợ lý nếu có, phải được giám sát đúng đắn".Ngoài các công việc chung cần thực hiện để lập kế hoạch cho cả cuộc kiểm toánBCTC, KTV cần tiến hành các bước công việc sau đây để có được một kế hoạchkiểm toán hiệu quả cho khoản mục thuế GTGT :
Bước 1: Tìm hiểu các thông tin cơ sở về khách hàng và các vấn đề liên quan đến
việc thực hiện, tổ chức hạch toán thuế GTGT
Cụ thể, trong bước này KTV cần tìm hiểu:
- Các thông tin tổng quan về loại hình hoạt động, hình thức sở hữu, ngành nghềkinh doanh, sản phẩm, thị trường, sơ đồ tổ chức phòng kế toán và các phòng banliên quan…từ đó lập được danh sách các mặt hàng kinh doanh của khách hàng vàthuế suất áp dụng Đồng thời nắm được các đặc điểm về tổ chức, kinh doanh có thểảnh hưởng đến các rủi ro tiềm tàng với khoản mục thuế GTGT
- Chế độ kế toán và các văn bản pháp lý liên quan đến thuế GTGT: KTV cần căn
cứ vào địa vị pháp lý của đơn vị được kiểm toán, tìm hiểu và thu thập các văn bản,giấy tờ pháp lý, các chính sách và chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng chohoạt động kế toán nói chung và cho thuế GTGT nói riêng
- Nhận diện các bên hữu quan: bao gồm các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữuchính thức, các chi nhánh, công ty trực thuộc hoặc các khách hàng liên quan đếnquyền và nghĩa vụ đối với thuế GTGT và trình tự hạch toán thuế GTGT của kháchhàng kiểm toán
Việc tìm hiểu khách hàng là một bước cần thiết để có được cái nhìn cơ bản vềcông ty và các vấn đề liên quan đến khoản mục cần kiểm toán và nắm bắt đượcnhững điểm cần lưu ý khi kiểm toán
Bước 2: Thu thập các thông tin pháp lý của khách hàng và thủ tục phân tích đối
với thuế GTGT
Các thông tin pháp lý cần thu thập bao gồm các chinh sách, biên bản, quy chếliên quan đến thuế GTGT được thông qua trong các cuộc họp của công ty kháchhàng, BCTC, Báo cáo kiểm toán năm trước, các biên bản quyêt toán thuế, biên bảncủa thanh tra thuế BCTC là đối tượng của cả cuộc kiểm toán nên được coi là tàiliệu quan trọng nhất khi thực hiện kiểm toán BCTC cung cấp các thông tin về kếtquả hạch toán thuế GTGT, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Ngoài thuthập xem xét BCTC, các biên bản quyết toán thuế, Báo cáo kiểm toán năm trước,
Trang 24biên bản của thanh tra thuế sẽ giúp KTV nhận thức rõ về thực trạng tổ chức, quản lýhạch toán thuế GTGT ở đơn vị khách hàng, khoanh vùng rủi ro và dự kiến phươnghướng kiểm tra.
Sau khi thu thập các thông tin pháp lý, KTV tiến hành thủ tục phân tích đối vớikhoản mục thuế GTGT Việc thực hiện thủ tục phân tích có ý nghĩa rất lớn tronghoạt động kiểm toán vì nếu áp dụng công cụ này một cách thích hợp sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả và giảm chi phí kiểm toán Thông thường thủ tục phân tích đượctiến hành với các giai đoạn:
+ Phát triển một mô hình: xác định các biến tài chính hoặc hoạt động và mốiquan hệ giữa chúng
+ Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài chính và nghiệp vụ
+ Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ
+ Phân tích nguyên nhân chênh lệch
Đối với thuế GTGT, mô hình này được áp dụng với các biến tài chính là doanhthu đã được kiểm toán và thuế suất áp dụng cho doanh thu tương ứng Từ đó ướctính được giá trị và so sánh giá trị ghi sổ Nếu có chênh lệch thì KTV phải tìm hiểunguyên nhân để giải thích
Ngoài việc sử dụng mô hình, thủ tục phân tích thuế GTGT còn được áp dụng vớihình thức phân tích ngang, phân tích dọc và dùng tỷ suất
Để có được các thông tin tổng quan về xu hướng, tình hình biến động thuếGTGT, KTV tiến hành:
+ So sánh số thuế GTGT được hoàn lại hoặc còn phải nộp của khách hàng giữa
kỳ này với kỳ trước, xem xét các biến động bất thường và xác định những điểm cầnlưu ý
+ So sánh số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với số liệu chung của toànngành hoặc các đơn vị khác cùng quy mô, loại hình hoạt động kinh doanh
+ So sánh tỷ lệ: số thuế GTGT phải nộp/tổng doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước
để phát hiện ra các biến động bất thường
Bước 3: Đánh giá trọng yếu, rủi ro và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục
thuế GTGT
Trong bước này, công ty kiểm toán và KTV phải xác định được rủi ro kiểm toánvới thuế GTGT bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Trang 25- Rủi ro tiềm tàng (IR): Rủi ro tiềm tàng với thuế GTGT bao gồm: khai tăng thuếGTGT dầu vào, khai giảm thuế GTGT đầu ra, khai khống hàng mua nông lâm thuỷsản hoặc hàng xuất khẩu để được hoàn thuế
- Rủi ro kiểm soát (CR): Rủi ro kiểm soát đối với thuế GTGT liên quan đến hiệuquả hoạt động của bộ phận KSNB, các quy chế kiểm soát thuế GTGT được banhành, chẳng hạn việc rà soát lại các nghiệp vụ hạch toán thuế của bộ phận KSNB,hoạt động đối chiếu, soát xét của công ty chủ quản với các chi nhánh
- Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng những gian lận, sai sót về thuế GTGT khôngđược bộ phận KSNB hoặc KTV ngăn chặn hoặc phát hiện
Đánh giá mức trọng yếu và phân bổ cho khoản mục thuế GTGT: Trọng yếu làkhái niệm về quy mô và bản chất của các sai phạm của các thông tin tài chính mànếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác và có thể đưa racác quyết định sai lầm Mức trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ tỉ lệ nghịch vớinhau: Mức trọng yếu càng cao thì rủi ro càng thấp và ngược lại Trong giai đoạn lập
kế hoạch, KTV cần ước lượng mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và sau đó dựa vàocác hệ số đã lựa chọn phù hợp để phân bổ cho mức trọng yếu cho khoản mục thuếbao gồm cả thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên
Bước 4: Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát với thuế GTGT.
Hệ thống KSNB hữu hiệu là cơ sở để đảm bảo độ tin cậy của thông tin, sự tuânthủ pháp luật, bảo vệ tài sản, hiệu quả hoạt động của đơn vị khách hàng Việc tìmhiểu hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế GTGT được tiến hành như sau:
Tìm hiểu xem doanh nghiệp đã thiết kế hệ thống KSNB như thế nào, với các quychế kiểm soát gì để có thể ngăn chặn, phát hiện các gian lận, sai sót về thuế GTGT.Tìm hiểu trình tự hạch toán kế toán khoản mục thuế GTGT từ việc hạch toán cáchoá đơn GTGT đầu vào, lập hoá đơn GTGT đầu ra và hạch toán thuế GTGT, đếnkhi lập tờ khai thuế GTGT, quyết toán và nộp thuế GTGT Tìm hiểu các hoạt độngkiểm soát trong suốt quá trình đó và dấu hiệu sự phê chuẩn của cấp trên
Dựa trên việc tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB, KTV có thể đánhgiá được rủi ro kiểm soát với thuế GTGT Từ đó có thể xác định được phạm vi thựchiện các thủ tục kiểm toán khi thiết kế và thực hiện
Bước 5: Thiết kế chương trình kiểm toán và thủ tục cần thiết để kiểm toán thuế
GTGT
Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch Để thực hiện được bước nàyphải dựa vào tất cả các công việc đã thực hiện ở các bước trên Chương trình kiểm
Trang 26toán thuế GTGT phải được thiết kế bao gồm ba phần: thử nghiệm kiểm soát, thủ tụcphân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết với khoản mục thuế GTGT.
Ngoài ra trong bước này còn phải dự kiến chi tiết về nhân sự thực hiện kiểmtoán KTV kiểm toán thuế GTGT phải có kinh nghiệm, trình độ phù hợp và sự hiểubiết sâu sắc đối với lĩnh vực thuế GTGT
1.2.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán:
a) Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
Sau khi tìm hiểu ban đầu về hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch, KTVtiến hành các thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về sựthiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB đối với thuế GTGT Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam số 500 có định nghĩa: "Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thốngkiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng về sự thiết kế phù hợp và sự vậnhành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB" Đối với khoản mục thuếGTGT, KTV tiến hành các thử nghiệm kiểm soát hướng tới các mục tiêu kiểm toán.Xuất phát từ các rủi ro tiềm tàng của khoản mục thuế, KTV thường tập trung hướngtới các mục tiêu: Sự đầy đủ, Sự tồn tại - phát sinh, Quyền và nghĩa vụ, Trình bày vàkhai báo, Tính chính xác, Sự đo lường và tính giá…
- Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu đầy đủ:
+ Xem xét sự liên tục của các hoá đơn GTGT (liên xanh và liên đen) do doanhnghiệp lập khi bán hàng hoá, dịch vụ
+ Đảm bảo việc thanh toán, hoàn thuế GTGT thực hiện cho từng kỳ, việc phân
bổ thuế GTGT đã được thực hiện
+ Việc kê khai thuế GTGT phát sinh trong kỳ kế toán và những kê khai thuếGTGT sau ngày kết thúc kỳ kế toán được thực hiện đầy đủ, đúng hạn
- Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu tồn tại, phát sinh:
+ Sự phù hợp giữa thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ liên quanđến các nghiệp vụ mua hàng
+ Khoản thanh toán thuế GTGT trong tài khoản thuế GTGT phải phù hợp với sổchi tiết tiền mặt, chứng từ chuyển tiền Xem xét việc đối chiếu với ngân hàng và cơquan thuế về các khoản thuế đã nộp hoặc được hoàn
- Thủ tục kiểm soát hướng tới sự phê chuẩn và giám sát đúng đắn: KTV xem xétcác hoá đơn GTGT, bảng kê khai thuế GTGT, các phiếu chi tiền nộp thuế GTGT…
có được sự giám sát và phê duyệt của những người có thẩm quyền ở đơn vị được
Trang 27kiểm toán thông qua con dấu và chữ ký Xem xét dấu hiệu KSNB trên các chứng từliên quan.
- Thủ tục kiểm soát hướng tới Quyền và nghĩa vụ: xem xét các trường hợp kháchhàng chịu trách nhiệm phải nộp thuế GTGT thay cho các pháp nhân khác và kiểmtra việc bảo đảm số dư cho từng pháp nhân
- Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu định giá: Xem xét dấu vết kiểm tra nội bộ
về mức thuế suất, giá mua, giá bán là cơ sở để tính thuế GTGT
- Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu chính xác: Đảm bảo việc khấu trừ thuế,tính ra khoản thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn lại là chính xác, xem xét dấuhiệu tính toán, kiểm tra lại của bộ phận kiểm soát
- Thủ tục kiểm soát hướng tới mục tiêu phân loại và trình bày: Kiểm tra việc xử
lý các nghiệp vụ qua sơ đồ tài khoản đảm bảo các khoản thuế GTGT phải nộp đưavào các khoản phải trả, và số thuế được hoàn lại đưa vào các khoản phải thu
Để thực hiện được các thủ tục này công cụ mà KTV sử dụng là các Bảng câu hỏi
về hệ thống KSNB (Questionaire), Bảng tường thuật (Narrative), Lưu đồ(Flowchart) thông qua các phương pháp phỏng vấn, điều tra và các phương phápkhác để hoàn thành các bảng và lưu đồ trên Việc sử dụng kết hợp các công cụ trên
sẽ giúp KTV hiểu biết tốt hơn về hệ thống KSNB của khách hàng với khoản mụcthuế GTGT
b) Thực hiện thủ tục phân tích:
Thủ tục phân tích hay còn gọi là quy trình phân tích được coi là một thử nghiệm
cơ bản được thực hiện nhằm giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết cần thực hiện, từ
đó giảm thời gian, chi phí, tăng hiệu quả cho cuộc kiểm toán Theo định nghĩa trongchuẩn mực Kiểm toán số 520: "Quy trình phân tích là việc phân tích các số liệu,thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ranhững mối quan hệ mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênhlệch lớn so với giá trị dự kiến"
Thủ tục phân tích áp dụng cho khoản mục thuế GTGT bao gồm kiểm tra tính hợp
lý, phân tích xu hướng hướng, phân tích tỉ suất
Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm các so sánh cơ bản:
So sánh số thuế GTGT phải nộp thực tế với số thuế GTGT do doanh nghiệp lập
kế hoạch, dự toán
- So sánh số thuế GTGT của doanh nghiệp phải nộp với số liệu về thuế GTGTcủa toàn ngành
Trang 28- So sánh số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với số liệu dự kiến của kiểmtoán.
Phân tích xu hướng: là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của các số dư
của khoản mục thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp hoặc được hoàn lại Cụ thể:
- So sánh số thuế GTGT được khấu trừ giữa kỳ này với kỳ trước, hoặc giữa cáctháng với nhau
- So sánh số thuế GTGT phải nộp giữa kỳ này với kỳ trước, hoặc giữa các thángvới nhau
Phân tích tỉ suất: là cách thức so sánh số dư tài khoản thuế GTGT với số dư các
tài khoản khác giữa các kỳ kế toán với nhau để tìm ra các biến động bất thường.Các tỷ suất sử dụng là: tỷ suất thuế GTGT phải nộp/doanh thu, tỷ lệ thuế GTGT đầuvào/các khoản chi phí tương ứng…
Để tính được số liệu ước tính của KTV và so sánh với số liệu thực tế, thủ tụcphân tích được áp dụng qua các bước sau:
Bước 1: Phát triển một mô hình: Kết hợp các biến tài chính và biến hoạt động, cụ
thể trong trường hợp này là xem xét mối quan hệ giữa đối tượng chịu thuế GTGT,thuế suất và giá tính thuế áp dụng đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
Bước 2: Xem xét tính độc lập và tin cậy của các dữ liệu của tài khoản thuế
GTGT và nội dung của các nghiệp vụ hạch toán thuế Công việc này được thực hiện
để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao của ước tính kế toán về thuế GTGT
Bước 3: Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ Dựa vào mô hình đã được
thiết lập và các dữ liệu được xác định, KTV tính ra giá trị ước tính của thuế GTGT
và mang so sánh với giá trị ghi sổ
Bước 4: Phân tích nguyên nhân chênh lệch Sau khi so sánh giá trị ước tính với
giá trị ghi sổ về thuế GTGT mà thấy có chênh lệch thì KTV phải tìm hiểu và phântích nguyên nhân chênh lệch Chênh lệch thường là do hai nguyên nhân: một là doquá trình ước tính của KTV, hai là do trong khoản mục thuế GTGT thực sự chứa saisót
Bước 5: Xem xét những phát hiện qua kiểm toán Những chênh lệch được phát
hiện trong quy trình phân tích cần được điều tra cả về tính chất và nguyên nhân vềcác vấn đề liên quan như cơ sở dữ liệu, tình hình kinh doanh của khách hàng, mụctiêu kiểm toán…
c) Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết:
Trang 29Thủ tục kiểm tra chi tiết là một thử nghiệm cơ bản được áp dụng thường xuyênnhất trong một cuộc kiểm toán BCTC Đối với khoản mục thuế GTGT, thủ tục kiểmtra chi tiết cũng được áp dụng và thường là được áp dụng cuối cùng để nhằm đảmbảo các thông tin mà KTV cung cấp là trung thực, hợp lý.
Phạm vi, qui mô chọn mẫu, các phương pháp áp dụng của thủ tục kiểm tra chitiết đối với thuế GTGT được xác định thông qua các công việc, thủ tục đã thực hiện
ở trên và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Cụ thể, khi áp dụng thủ tục kiểm tra chitiết với thuế GTGT cần chú ý các vấn đề sau:
Yêu cầu đối với kiểm tra chi tiết:
Kiểm toán thuế GTGT mới ra đời gắn liền với sự ra đời của thuế GTGT, mặtkhác thuế GTGT là một khoản mang tính chất pháp lý cao gắn liền với địa vị pháp
lý và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, các thủ tục kiểm toán áp dụngcho khoản mục thuế GTGT cũng khác nhau đối từng loại hình doanh nghiệp Đốivới thủ tục kiểm tra chi tiết thuế GTGT, KTV cũng phải lựa chọn các phương phápchọn mẫu, quy mô mẫu chọn và các biện pháp kỹ thuật hiệu quả đối với từng kháchhàng Tuy nhiên, để có thể hoàn thành tốt việc kiểm toán thuế GTGT, KTV cầnthực hiện các công việc theo yêu cầu cơ bản sau đây với tất cả các cuộc kiểm toán:
- Kiểm tra, xem xét số dư đầu kỳ của thuế GTGT, bao gồm các công việc:
+ Đối chiếu số dư thuế GTGT đầu kỳ phản ánh trên BCTC, sổ sách kế toán kỳnày với số dư thuế GTGT cuối kỳ phản ánh trên sổ sách, BCTC, biên bản quyếttoán thuế kỳ trước
+ Đối chiếu số dư đầu kỳ của thuế GTGT trên sổ sách kế toán với BCTC, biênbản quyết toán thuế giữa các sổ sách kế toán với nhau trong kỳ này
- Kiểm tra, xem xét số thuế GTGT đầu vào, đầu ra phát sinh trong kỳ, các côngviệc cần thực hiện là:
+ Lập bảng tổng hợp số phát sinh thuế GTGT đầu vào, đầu ra và đối chiếu với tờkhai thuế, biên bản quyết toán thuế và các sổ sách, hoá đơn chứng từ liên quan Nếuthấy phát sinh chênh lệch phải kiểm tra lại và đi sâu tìm hiểu nguyên nhân chênhlệch
+ Thực hiện việc tính toán lại các khoản thuế GTGT đầu vào, đầu ra và đối chiếuvới tính toán của doanh nghiệp Nếu có chênh lệch phải kiểm tra lại và đi sâu tìmhiểu nguyên nhân chênh lệch
Trang 30+ Chọn mẫu các hoá đơn, chứng từ, các nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT thôngqua việc khoanh vùng rủi ro hoặc chọn mang tính chất ngẫu nhiên để đảm bảo tínhđại diện.
- Kiểm tra, xem xét thuế GTGT đã nộp NSNN trong kỳ, các công việc có thểthực hiện:
+ Lập bảng kê chi tiết thuế GTGT đã nộp trong kỳ và đối chiếu với tờ khai thuế,biên bản quyết toán thuế Nếu có chênh lệch phải đi sâu vào tìm hiểu nguyên nhân.+ Kiểm tra chi tiết sổ sách, chứng từ nộp tiền thuế GTGT vào NSNN (phiếu chitiền mặt, chứng từ ngân hàng…)
+ Đối chiếu chứng từ, hoá đơn thuế GTGT với các sổ sách ghi chép để đảm bảotính hiện hữu, chính xác của các thông tin về thuế GTGT
+ Đối chiếu giữa sổ sách kế toán, số liệu đã được kiểm tra với phần thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước trên Báo cáo kết quả kinh doanh
- Kiểm tra, xem xét số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ: số còn phải nộp cuối
kỳ phụ thuộc vào số thuế GTGT dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và đã nộp trong kỳ
Do vậy, nếu đã kiểm toán được các phần trên thì công việc còn lại chỉ là cân đối lại
và tìm ra số thuế còn phải nộp cuối kỳ một cách chính xác
Nội dung của kiểm tra chi tiết:
Thuế GTGT thể hiện nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp với Nhà nước Xuhướng của các doanh nghiệp là luôn tìm các kẽ hở để tiến hành các hành vi trốnthuế nhằm giảm bớt các khoản thuế phải nộp hoặc nhận được các khoản hoàn thuếcủa Nhà nước Do vậy, rủi ro tiềm tàng của khoản mục thuế GTGT là rất cao chủyếu là việc khai tăng thuế GTGT đầu vào và khai giảm thuế GTGT đầu ra Để pháthiện, ngăn chặn và đưa ra các bằng chứng hữu hiệu và đầy đủ, KTV thực hiện thủtục kiểm tra chi tiết bao gồm việc: lập các Bảng tổng hợp chi tiết về thuế GTGT, đốichiếu Sổ tổng hợp thuế GTGT với BCTC, đối chiếu các Sổ chi tiết thuế GTGT đầuvào, đầu ra với Sổ tổng hợp và đối chiếu hoá đơn, chứng từ thuế GTGT với các sổghi chép và với các hoá đơn chứng từ liên quan Kiểm tra các nghiệp vụ hạch toánthuế GTGT theo các mức thuế suất: 0%, 5%, 10%
Các nghiệp có thuế suất GTGT 0% được áp dụng với các đối tượng như sau:
- Hàng hoá xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, bán cho khu chế xuất hoặccác trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ
- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm các dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân
Trang 31Để kiểm tra các nghiệp vụ này, trước hết KTV phải kiểm tra xem đối tượng đượchạch toán thuế suất 0% có thực sự thuộc các loại hàng hoá, dịch vụ ở trên không.Ngoài ra, việc xuất khẩu hàng hoá phải đảm bảo có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ liênquan đến việc xuất khẩu và việc thanh toán buộc phải thông qua Ngân hàng nêncùng với việc kiểm tra tính đúng đắn của thuế suất phải kiểm tra sự đầy đủ và chínhxác của các chứng từ đi kèm:
- Kiểm tra hợp đồng, phiếu xuất kho, hoá đơn, giấy báo có Ngân hàng về việcthanh toán hàng xuất khẩu
- Đối chiếu tờ khai hải quan với hợp đồng và các hoá đơn, giấy tờ liên quan,kiểm tra số tiền ghi trên hoá đơn và tờ khai hải quan
- Với trường hợp xuất khẩu tại chỗ, KTV cần xem xét hoạt động thanh toán quaNgân hàng của nghiệp vụ này
Đối với thuế suất 5% và 10%, KTV cần tiến hành kiểm tra xem các đối tượnghạch toán trong nghiệp vụ có thuộc các đối tượng được quy định mức thuế suất 5%,10% theo luật định hay không và các hoá đơn, chứng từ cần thiết đi kèm không.Ngoài ra, trong quá trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết cần kiểm tra cả sựđầy đủ, hợp pháp, hợp lý của các hoá đơn chứng từ Các yếu tố cần kiểm tra của hoáđơn, chứng từ bao gồm sự phê chuẩn (dấu và chữ ký của đơn vị được kiểm toán, vàngười bán hàng hoá cho đơn vị), MST của đơn vị và nhà cung cấp, tên người bán,người mua, việc ghi đơn giá, giá bán, mức thuế GTGT, tổng giá thanh toán và việctính toán trên hoá đơn Đặc biệt MST của doanh nghiệp và sự phê chuẩn của nhàcung cấp là rất quan trọng bởi vì nếu các yếu tố đó không đầy đủ và chính xác cóthể dẫn đến khả năng thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ khi cơ quan thuếkiểm tra
Công việc cuối cùng của thủ tục kiểm tra chi tiết là đánh giá kết quả kiểm tra chitiết Đối với các sai sót, gian lận về mặt số học với thuế GTGT, KTV cần tổng hợpđánh giá về mức độ ảnh hưởng đến các thông tin khác trên BCTC Đối với các vấn
đề liên quan đến hệ thống kiểm soát, thông tin kế toán, tính khách quan của BanGiám đốc, năng lực của đội ngũ nhân viên về việc hạch toán, tổ chức, quản lý thuếGTGT thì KTV phải đánh giá và xác định đưa vào kiến nghị
Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong kiểm tra chi tiết:
Các khoản mục khác nhau được áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác nhau khikiểm tra chi tiết Dựa vào đặc điểm của thuế GTGT, các biện pháp kỹ thuật áp dụng
để thu thập được các bằng chứng hiệu lực và đầy đủ là:
Trang 32Lấy xác nhận: Là quá trình thu thập thông tin từ bên thứ ba Đây là một phương
pháp kỹ thuật đem lại độ tin cậy cao Đối với thuế GTGT, việc xác nhận được thựchiện khi đối chiếu với Ngân hàng về các khoản thuế đã nộp qua Ngân hàng thôngqua thư xác nhận
Xác minh tài liệu: đây là biện pháp kỹ thuật hữu hiệu nhất khi thực hiện thủ tục
kiểm tra chi tiết thuế GTGT Đó chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu cácchứng từ sổ sách có liên quan đến thuế GTGT Kỹ thuật kiểm tra tài liệu tương đốithuận tiện và ít chi phí do các số liệu, sổ sách về thuế GTGT có sẵn ở đơn vị kháchhàng tuy nhiên cũng có nhược điểm là độ tin cậy của bằng chứng thu thập phụ thuộcvào nguồn gốc của tài liệu cung cấp
Kỹ thuật tính toán: Là quá trình KTV kiểm tra chính xác về mặt số học của việc
tính toán và ghi sổ thuế GTGT Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách tính toán lạicác hoá đơn, chứng từ thuế GTGT, số tổng cộng trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp thuếGTGT Ưu điểm của kỹ thuật này là cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao vềmặt số học, nhưng cũng có nhược điểm là nhiều khi có các phần tính toán rất phứctạp và rất mất thời gian
Vấn đề chọn mẫu trong thủ tục kiểm tra chi tiết thuế GTGT:
Để giảm thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng của cuộc kiểm toán,các KTV cần thiết phải áp dụng các phương pháp chọn mẫu để có thể chọn được mẫu phùhợp về mặt quy mô, tính chất, đặc điểm với khoản mục thuế GTGT
Vấn đề trọng tâm trong chọn mẫu là chọn được mẫu mang tính chất đại diện vàtránh bỏ sót các sai sót, gian lận có tính chất trọng yếu Có hai phương pháp chọnmẫu thường được dùng với khoản mục thuế GTGT là:
- Chọn mẫu xác suất (hay chọn mẫu ngẫu nhiên) là phương pháp mà nguyên tắccủa nó là mọi số dư, mọi nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT đều có cơ hội như nhau
để được chọn vào mẫu Do vậy tuy mang tính máy móc nhưng phương pháp này có
ưu điểm cao là có thể chọn được mẫu đại diện Chọn mẫu ngẫu nhiên bao gồm các
kỹ thuật:
+ Chọn mẫu dựa vào Bảng số ngẫu nhiên
+ Chọn mẫu ngẫu nhiên theo chương trình máy vi tính
+ Chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ thống
- Chọn mẫu phi xác suất: theo phương pháp này các số dư, nghiệp vụ hạch toánthuế GTGT không có cơ hội như nhau để được lựa chọn vào mẫu mà lại dựa vào
Trang 33cao hiệu quả kiểm toán nếu sai sót trọng yếu đối với thuế GTGT tập trung theonhững khối xác định và KTV có trình độ cao cũng như có kinh nghiệm lâu năm vàkhả năng phán đoán cao.
Các kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất:
+ Chọn mẫu theo khối (lô)
+ Chọn mẫu theo nhận định nhà nghề
Trong việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết với khoản mục thuế GTGT, KTVphải dựa vào quy mô của cuộc kiểm toán, giá phí và tính chất của thuế GTGT tạidoanh nghiệp đó để lựa chọn phương pháp chọn mẫu cho phù hợp
1.2.3.3 Kết thúc kiểm toán:
Đây là giai đoạn KTV thực hiện các công việc nhằm hoàn tất cuộc kiểm toán,bao gồm: tổng hợp, đánh giá, soát xét lại các công việc đã thực hiện với khoản mụcthuế GTGT, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC có ảnh hưởng đến kếtquả kiểm toán thuế GTGT (như những rắc rối hoặc khiếu nại của doanh nghiệp vềvấn đề thuế GTGT…)
Sau khi thực hiện các việc trên, KTV yêu cầu đơn vị khách hàng thực hiện cácbút toán điều chỉnh (nếu có) và đưa ra ý kiến về sự trung thực, hợp lý của các dữliệu và số dư khoản mục thuế GTGT
Tóm lại, chương 1 đã trình bày những vấn đề cơ bản nhất về kiểm toán thuế
GTGT trong kiểm toán BCTC: từ khái quát nội dung thuế GTGT, luật thuế GTGT,việc tổ chức hạch toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp đến nội dung chính làtổng quan về BCTC, khái niệm, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và đặc biệt là quytrình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC Tuy nhiên, lí luận phải gắn liềnvới thực tiễn và phải áp dụng vào thực tiễn Vì vậy, nội dung của chương này sẽ là
cơ sở cho việc tìm hiểu, khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán thuế GTGT ởchương sau
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)
Trang 342.1 Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC: 2.1.1 Giới thiệu chung:
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) - Bộ Tài chính được thành lập ngày 13/05/1991 theo Quyết định
số 164 TC/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính AASC là Công ty Kế toán Kiểmtoán được thành lập và duy nhất giữ vững truyền thống sinh ra và trưởng thành từ
Bộ Tài chính - Việt Nam thực hiện các dịch vụ về kiểm toán, tư vấn tài chính kếtoán và thuế Hiện nay, AASC có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, chi nhánh tại TP HồChí Minh và Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh
Theo nhận xét của Nguyên Tổng Kiểm toán Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chínhGiáo sư - Tiến sỹ Vương Đình Huệ và xếp hạng của Bộ Tài chính và Hội VACPA,AASC hiện nay được xếp hạng Nhất và là Nhà cung cấp dịch vụ lớn Đầu đàn của
Hệ thống các Công ty Kiểm toán Việt Nam, với lượng khách hàng đa dạng và códịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư chất lượng nhất
Thực hiện các cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO), AASC đãchuyển đổi thành công từ Doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Tài chính thành Công
ty TNHH có 2 thành viên trở lên và là một trong 6 công ty kiểm toán hoạt động tạiViệt Nam có doanh thu hàng năm, có hệ thống khách hàng và có số lượng Kiểmtoán viên và nhân viên lớn nhất hiện nay (62 Kiểm toán viên Nhà nước, 01 Kiểmtoán viên có chứng chỉ ACCA của Vương quốc Anh, 12 Thẩm định viên về giá, 07Chứng chỉ Tư vấn Thủ tục về Thuế và trên 300 nhân viên) Trong suốt 20 năm hoạtđộng, dù dưới hình thức DNNN hay công ty TNHH, tôn chỉ hoạt động của AASCvẫn luôn là cung cấp những dịch vụ có chất lượng cao nhất vì lợi ích hợp pháp củakhách hàng Khách hàng của chúng tôi rất đa dạng, bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh
tế, thành phần kinh tế: Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty có vốnđầu tư nước ngoài, Công ty niêm yết, Công ty cổ phần, Ngân hàng thương mại, các
Dự án có sử dụng vốn vay, vốn viện trợ của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàngPhát triển Châu á (ADB) cũng như các tổ chức tín dụng quốc tế khác và các côngtrình đầu tư xây dựng cơ bản
AASC là Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên và duy nhất của Việt Nam liên tục
ba lần vinh dự được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Huân chương lao động hạng Nhất, Huân chương lao động hạng Nhì, Huân chương
Trang 35lao động hạng Ba Ban Giám đốc Công ty được tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2.1.2 Thành công của AASC:
AASC là một trong số ít các công ty kiểm toán ở Việt Nam được lựa chọnvào danh sách ngắn của Ngân hàng thế giới và Ngân hàng Phát triển châu
Á, cũng như các tổ chức tín dụng khác để kiểm toán các dự án do các tổchức này tài trợ;
AASC là nhà cung cấp dịch vụ đứng thứ 5 trên thị trường, chỉ sau Big4trong lĩnh vực kiểm toán và các dịch vụ chuyên ngành khác (theo thống kêcủa Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam);
AASC là một trong số ít các công ty Kiểm toán đầu tiên tại Việt Namđược Ủy ban chứng khoán Nhà nước (SSC) chấp thuận cho kiểm toán cáccông ty chứng khoán và các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán;
Tháng 7 năm 2005, AASC chính thức trở thành thành viên của Mạng lưới
kế toán quốc tế (INPACT), một tổ chức gồm các công ty kiểm toán, kếtoán độc lập trên toàn thế giới Cũng như các thành viên khác củaINPACT trên toàn thế giới, AASC cam kết cung cấp các dịch vụ chuyênngành tốt nhất cho các khách hàng của mình;
AASC được Bộ Công thương Việt Nam trao giải thưởng “Top TradeServices” cho các doanh nghiệp có chất lượng dịch vụ cao đáp ứng cáccam kết của WTO năm 2007 và năm 2009;
AASC được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội trao tặng Cúp ThăngLong cho danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu năm 2010”;
AASC được Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩ Việt Nam traotặng Cờ thi đua Đơn vị dẫn đầu Phong trào thi đua năm 2009;
Ngày 18 tháng 02 năm 2011, AASC chính thức trở thành thành viên củaMạng lưới quốc tế các hãng Kiểm toán và Tư vấn quản trị chuyên nghiệpHLB Đây được xem như một mốc son mới đánh dấu sự hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng AASC trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấnchuyên nghiệp
2.1.3 Dịch vụ của AASC:
DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH
trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa DN
Trang 362.1.4 Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm gần đây:
Trang 372.1.5 Đội ngũ nhân viên:
Để hoạt động thành công và có hiệu quả AASC luôn coi trọng vấn đề đạo đứcnghề nghiệp, trình độ và kinh nghiệm đội ngũ nhân viên, hiện nay AASC có đội ngũbao gồm trên 230 cán bộ, kiểm toán viên, kỹ thuật viên, trợ lý kiểm toán, được đàotạo đại học và trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng - kế toán và kiểmtoán ở trong nước và ở nước ngoài, trong đó trên 60 kiểm toán viên được cấpchứng chỉ kiểm toán cấp Nhà nước, trên 35 cán bộ công nhân viên đang theo họcchứng chỉ ACCA của vương quốc Anh, 07 thẩm định viên quốc gia về giá và hàngtrăm cộng tác viên bao gồm các Giáo sư, Tiến sỹ, kiểm toán viên với kinh nghiệm
và chuyên môn dày dạn, sâu sắc và phong phú
Trang 38PHÒNG KIỂM
PHÒNG KIỂM
PHÒNG KIỂM
PHÒNG KIỂM SOÁT CHẤT
PHÒNG DỊCH
VỤ ĐẦU
TƯ
PHÒNG TỔNG
PHÒNG KIỂM TOÁN
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
BAN KIỂM SOÁT
MÔ HÌNH TỔ CHỨC
Trang 392.2 Quy trình kiểm toán khoản mục Thuế Giá trị gia tăng tại Công ty AASC:
Ở AASC, mỗi phần hành kiểm toán đều có chương trình kiểm toán cụ thể đượcquy định thành văn bản, trong đó có chương trình kiểm toán Thuế và các khoảnphải nộp nhà nước bao gồm thuế GTGT Quy định này yêu cầu các KTV phải tuânthủ trong khi thực hiện kiểm toán, đồng thời cũng phải linh hoạt lựa chọn các thủtục thích hợp để phù hợp với từng đối tượng khách hàng và quy mô nghiệp vụ dochương trình kiểm toán chỉ có tính chất tổng quát, thiết kế chung cho tất cả các loạihình DN Chương trình kiểm toán mẫu này thưởng xuyên được cập nhật và thay đổi
để đáp ứng được nhu cầu thực tế trên cơ sở các quy định hiện hành Sau đây làchương trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT, trong đó áp dụng chung cho cả thuếGTGT đầu ra và đầu vào do AASC thực hiện trong chương trình kiểm toán mẫuđang áp dụng:
2.2.2.1 Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị:
- Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết
- Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng hàng tháng
- Bảng tổng hợp Thuế Giá trị gia tăng đã nộp trong năm/kỳ
- Quyết toán Thuế Giá trị gia tăng năm nay
- Biên bản quyết toán thuế năm trước (nếu có) của cơ quan thuế
- Biên bản thanh tra thuế
2.2.2.2 Các thủ tục kiểm toán:
a) Thuế GTGT đầu vào – TK 133:
Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp:
Đối chiếu số dư đầu kỳ trên Báo cáo tài chính năm nay (nếu có) với sốliệu trên Báo cáo tài chính năm trước (đã được kiểm toán hoặc phê duyệtbởi cơ quan có thẩm quyền), với biên bản quyết toán thuế
Trang 40Lưu ý: Nếu có chênh lệch phải kiểm tra các bút toán điều chỉnh trong kỳ ở phần kiểm tra chi tiết.
Đối chiếu số dư cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán (nếu có) với báo cáokết quả kinh doanh, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết và các báo cáo thuế
So sánh số dư các tài khoản giữa kỳ này với kỳ trước, giải thích nhữngbiến động bất thường (nếu có)
Thu thập, xem xét các biên bản quyết toán thuế, đối chiếu các chỉ tiêu do
cơ quan thuế xác nhận với sổ kế toán và Báo cáo tài chính trong kỳ
Thu thập các tờ khai thuế, xác nhận của cơ quan thuế, đối chiếu với phầnhạch toán trên sổ kế toán và báo cáo kế toán
+ Đối chiếu số thuế năm trước mang sang với tờ khai thuế của tháng 1
+ Đối chiếu số thuế đầu vào phát sinh trong kỳ trên báo cáo kế toán với sổ kếtoán, trên sổ kế toán với tổng hợp các tờ khai thuế
Nếu có chênh lệch cần đối chiếu chi tiết từng tháng để tìm ra nguyên nhân chênhlệch và đề xuất ý kiến xử lý
Xem xét các bảng kê khai thuế: đảm bảo rằng các bản kê khai thuế đã lậpđầy đủ và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định: từ ngày 01 đến 10tháng tiếp theo, tối đa cho phép đến ngày 14
Kiểm tra chi tiết:
Lập bảng tổng hợp đối ứng tài khoản nhằm: đối chiếu với các phần hànhkiểm toán khác, để nhận dạng quan hệ đối ứng bất thường làm cơ sở đểxác định mẫu chọn
Kiểm tra số phát sinh Nợ:
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra trên, chọn mẫu để kiểm tra
Lưu ý:
+ Khi chọn mẫu yêu cầu kiểm tra kỹ việc kê khai thuế của tháng 1 và tháng 12
để tránh việc lẩn thuế sang năm sau, nếu có thể kết hợp với việc kiểm tra việc hạch toán thuế đầu vào trong tháng tiếp theo của năm sau.
+ Kiểm tra tờ khai nhập khấu đói với các khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Kiểm tra việc tính toán và hạch toán các loại thuế VAT đầu vào trong kỳ: Cầnkiểm tra tính đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn của các khoản thuế đầu vào được
kê khai về: tỷ lệ thuế suất được áp dụng, cơ sở tính thuế (giá tính thuế), các mặthàng được khấu trừ thuế