1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện

96 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Tác giả Trần Tố Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 665 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện

Trang 1

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, lĩnh vực kiểm toán đang ngày càng phát triển, nhucầu đối với các dịch vụ kiểm toán luôn là vấn đề được các doanh nghiệp, công tyhoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quan tâm

Hiện nay, cùng với xu thế phát triển chung đó, tại Việt Nam một số công tykiểm toán đã thể hiện rõ sự phát triển vượt bậc của mình trong số đó phải kể đến sựphát triển không ngừng của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểmtoán (AASC)

Với bề dày lịch sử, hơn 15 năm qua Công ty AASC đã thực hiện nhiều hợpđồng kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán trong các lĩnh vực khác Công ty đãngày càng khẳng định vị thế và tạo lòng tin cho các khách hàng

Qua thời gian thực tập tại Công ty em đã tìm hiểu, nghiên cứu lý luận và thựctiễn tại các cuộc kiểm toán của Công ty Em nhận thấy rằng chu trình kiểm toánbán hàng và thu tiền là chu trình kiểm toán có ảnh hưởng trực tiếp đên các khoảnmục trên Báo cáo tài chính và có ảnh hưởng lớn đến cuộc kiểm toán nên em đã

chọn đề tài: “Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm

toán Báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện”

Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm tiếp cận lý luận về kiểm toán báo cáo tàichính nói chung cũng như kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền nói riêng, mô tảthực tế kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do Công ty AASC thực hiện, từ đóđưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiện cứu đề tài là lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính, kiểmtoán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo caó tài chính và thực tiễnhoạt động kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty AASC

1

Trang 2

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

Phạm vi nghiên cứu: Em nghiên cứu đề tài này trong thời gian thực tập 4 thángtại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC và thực tiễnhoạt động kiểm tóan chu trình bán hàng và thu tiền tại hai khách hàng A và B Chuyên đề thực tập của Em gồm 3 phần:

Phần I: Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm

toán (AASC).

Phần II: Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).

Phần III: Bài học kinh nghiệm và phương hướng giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tóan bán hàng và thu tiền tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).

Do sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong sự đóng góp của các thầy cô và các bạn để em hoàn thiệntốt bài viết của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty AASC.

Từ khi kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với chủtrương đa dạng hoá các loại hình sở hữu, đa phương hoá đầu tư, mở rộng quan hệhợp tác quốc tế,Việt Nam đã ngày càng khẳng định vị thế của mình.Trong điềukiện đó, các loại hình doanh nghiệp lần lượt ra đời và phát triển không ngừng…cùng góp phần vào sự phát triển chung đó phải kể đến sự thay đổi và ngày càng đilên của lĩnh vực kiểm toán Trước yêu cầu đó, ngày 13/05/1991, Bộ Tài Chính đã

ra Quyết định số 164/TC/QĐ/TCCB thành lập Công ty Dịch vụ kế toán với têngiao dịch là ASC (Accounting Service Company) Trong thời gian đầu hoạt độngCông ty chỉ cung cấp các dịch vụ kế toán, cụ thể là giúp các doanh nghiệp về cácnghiệp vụ kế toán như mở sổ, ghi sổ kế toán, lập bảng cân đối kế toán, lập và phântích báo cáo quyết toán theo quy định mà Nhà nước đề ra, giúp các doanh nghiệpxây dựng và thực hiện các mô hình tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức công tác kếtoán, cung cấp các thông tin tài chính, các biểu mẫu in sẵn về tài chính… Công ty

đã không ngừng học hỏi, tìm tòi, nâng cao trình độc cũng như quy mô, đến tháng03/1992 Công ty đã mở thêm một chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh Với nhữngthành quả đẫ đạt được, ngày 29/04/1993 Công ty đã được trọng tài kinh tế Hà Nộicấp giấp phép kinh doanh số 109157 và trở thành một trong hai tổ chức hợp phápđầu tiên và lớn nhất Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tàichính

Sau hơn hai năm hoạt động, Công ty đã có những bước tiến vượt bậc trong lĩnhvực tư vấn kế toán, thêm vào đó là xu thế phát triển chung cũng như yêu cầu hệthống quản lý kinh tế đòi hỏi phải đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp, đặcbiệt là sự gắn kết mật thiết giữa hoạt động kế toán và hoạt động kiểm toán Nắmbắt được nhu cầu đó, Ban lãnh đạo của Công ty đã đề nghị Bộ Tài Chính cho phép

bổ sung thêm chức năng kiểm toán Ngày 14/09/1993 Bộ trưởng Bộ Tài Chính ra

3

Trang 4

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

quyết định số 639 TC/QĐ/TCCB đổi tên Công ty thành Công ty Dịch vụ Tư vấnTài chính Kế toán và Kiểm toán (Auditing and Accounting Financial ConsultancyService Company) và đó là tên giao dịch chính thức của Công ty cho đến nay.Được sự cho phép của Bộ Tài Chính tháng 3/1995 chi nhánh của Công ty tạiThành phố Hồ Chí Minh đã tách khỏi công ty thành lập ra Công ty kiểm toán SàiGòn (AFC) Cũng trong thời gian đó thì nhu cầu kiểm toán của các doanh nghiệpngày càng tăng và Công ty đã mở rộng quy mô bằng việc thành lập các chi nhánhtại các tỉnh như sau:

Ngày 02/02/1995 thành lập văn phòng đại diện tại Thành phố Hải Phòng vàđến ngày 01/01/2003 nâng cấp thành chi nhánh

Ngày 14/04/1995 thành lập chi nhánh Thanh Hoá đặt tại số nhà 25A, đườngPhan Chu Trinh, Thành phố Thanh Hoá

Ngày 13/03/1997 Công ty tái lập văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ ChiMinh và tháng 05/1998, văn phòng đại diện này được nâng cấp lên thành chi nhánhlớn nhất của Công ty

Sau đó, cũng trong năm 1997 Công ty thành lập thêm chi nhánh đặt tại số 237

Lê Lợi, Phường 6, Thành phố Vũng Tàu.và chi nhánh Quảng Ninh đặt tại Cột 2,Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Hồng Hải , Thành phố Hạ Long , Tỉnh QuảngNinh

Qua hơn mười năm hoạt động, với những cố gắng không ngừng của ban lãnhđạo và các cán bộ công nhân viên, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán vàKiểm toán đã dần khẳng định mình và gặt hái được những thành quả đáng tự hào

và chiếm lòng tin của khách hàng Bên cạnh đó, Công ty còn mở rộng quan hệ hợptác với nhiều Công ty kiểm toán của Việt Nam cũng như các Công ty kiểm toánquốc tế: VACO,KPMG,PWC… trên nhiều lĩnh vực chuyên ngành nhằm mục đíchchung là không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động và phát triển lĩnh vực kiểmtoán tại Việt Nam Chính nhờ những giao lưu, hợp tác trong nước và quốc tế Công

ty AASC đã nhanh chóng tiếp thu được những kinh nghiệm quý báu, những

4

Trang 5

Với những thành tựu và những đóng góp to lớn đối với ngành Tài chính, Kếtoán và Kiểm toán tại Việt Nam Ngày 15/08/2001 Chủ tịch nước đã có Quyết định

số 586 KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Ba cho Công ty và ngày27/07/2001- Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 922/QĐ/TT tặng thưởngdanh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc cho Phó Giám Đốc Nguyễn Thanh Tùng,tặng bằng khen cho tập thể ba phòng: Phòng Kiểm toán Dự án, phòng Công nghệthông tin và phòng Kiểm toán các ngành Thương mại dịch vụ và bằng khen chođồng chí trưởng phòng hành chính Hoàng San

Đến tháng 05/2005, Chủ tịch nước lần thứ hai ký Quyết định tặng thưởng Huânchương lao động Hạng Hai cho Công ty

1.2 Thị trường hoạt động và các loại hình dịch vụ mà Công ty cung cấp

1.2.1 Các loại hình dịch vụ mà Công ty cung cấp

Với phương pháp hoạt động của Công ty đó là : Độc lập, trung thực khách quan

và bảo mật, Công ty luôn cố gắng cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyênmôn, những thông tin đáng tin cậy để từ đó giúp cho khách hàng đưa ra đượcnhững quyết định chính xác, kịp thời và có hiệu quả nhất Công ty hiện giờ đangcung cấp các dịch vụ chính sau:

Dịch vụ kiểm toán : Đây là loại hình dịch vụ chủ yếu của Công ty, chiếm tỷtrọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty, các dịch vụ kiểm toán của Công ty baogồm:

* Kiểm toán Báo cáo tài chính: đây là thế mạnh của Công ty, trong lĩnh vực nàyCông ty có khoảng 300 chuyên gia với kinh nghiệm chuyên sâu vầ các lĩnh vực tài

5

Trang 6

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

chính kiểm toán, kế toán, tín dụng ….Trong đó có 118 kiểm toán viên cấp Nhànước Hiện nay, tại Công ty loại hình dịch vụ này đang phát triển không ngừng vàngày càng chiếm vị thế lớn trên thị trường

* Kiểm toán các hoạt động của các dự án

* Kiểm toán xác định vốn và giá trị của doanh nghiệp

* Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản: Từnăm 1993 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc tiết kiệm, chốnglãng phí trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, Công ty đã tuyển chọn và đào tạo đội ngũcán bộ công nhân viên, các kiểm toán viên, các kỹ thuật viên có phẩm chất tốt vàtrình độ chuyên môn cao

* Kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán

* Kiểm toán nội địa hoá

* Kiểm toán tuân thủ luật định

* Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước phục vụ công tác cổ phần và giám địnhcác tài liệu tài chính kế toán

Trong 5 năm trở lại đây, trung bình hàng năm Công ty thực hiện trên 700 hợpđồng kiểm toán Các hoạt động kiểm toán của Công ty đều tuân thủ đúng nguyêntắc, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng như chuẩn mực kiểm toán quốc tế Sautất cả các cuộc kiểm toán Công ty sẽ phát hành Báo cao kiểm toán, Thư quản lý vàđưa ra các ý kiến nhằm hỗ trợ và giúp đỡ khách hàng trong việc nhận biết nhữnghạn chế, những tồn đọng để từ đó giúp các đơn vị khách hàng khắc phục và hoànthiện để đạt hiệu quả cao nhất

Dịch vụ kế toán

Công ty với một bề dày kinh nghiệm về lĩnh vực kế toán, ngày càng khằng định

vị thế trong việc nâng cao cả về số lượng và chất lượng kế toán Công ty hiện nayđang ngày càng cố gắng, phấn đấu xây dựng và nâng cao chất lượng các dịch vụcung cấp nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường Các dịch vụ kế toán

mà Công ty cung cấp :

6

Trang 7

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

* Cung cấp các dịch vụ tư vấn các doanh nghiệp thực hiên đúng các quy định

về lập chứng từ và luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán, điều chỉnh các sốliệu kế toán, lập Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành

* Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán hiện hành

* Cung cấp các dịch vụ rà soát, phân tích cải tổ, hợp lý hoá bộ máy kế toán tàichính đã có sẵn

* Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán chocác doanh nghiệp mới thành lập, cập nhật cho các đơn vị khách hàng chế độ kếtoán mới, xây dựng hệ thông tin kinh tế nội bộ phục vụ cho công tác quản trị kinhdoanh

Dịch vụ công nghệ thông tin: Công ty xây dựng và phát triển hệ thống thông tinnhằm phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ khách hàng trong quá trình lựa chọn , ứngdụng hệ thống công nghệ thông tin mới, Trên thực tế, Công ty đã xây dựng đượcmột số phần mềm quản lý có chất lượng cao, tạo lòng tin cho khách hàng:

Một số phần mềm kế toán:

E – ASPlus 3.0 - Kế toán các doanh nghiệp

P – ASPlus 2.0 - Kế toán các dự án và đơn vị chủ đầu tư

ASPLus 3.0 - Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

Phần mềm quản lý:

* Phần mềm quản lý nhân sự

* Phần mềm quản lý tài sản cố định

* Phần mềm quản lý công văn, quản lý doanh nghiệp

Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng

Hàng năm, Công ty thường mở các khoá học về chuyên ngành kế toán, kiểmtoán, các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ cho các kiểm toán viên …Bên cạnh đó,Công ty còn có các dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng cho các khách hàng có nhu cầu tìmkiếm và tuyển dụng các nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu màcông ty khách hàng đè ra và phù hợp hoạt động của công ty

Dịch vụ tư vấn

7

Trang 8

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

* Dịch vụ tư vấn thực hiện các quy định của pháp luật

* Tư vấn thực hiện các quy định tài chính, huy động và sử dụng vốn, phân tíchtình hình tài chính

* Tư vấn tài chính và quyết toán vốn đầu tư

* Thẩm định giá trị tài sản

* Soạn thảo các phương án đầu tư

* Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư, thành lậpcác doanh nghiệp mới

* Môi giới thương mại

*Tư vấn thuế : đây là lĩnh vực đem lại hiệu quả cao cho Công ty, dịch vụ này

đã giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nứơc, thực hiện đúngcác chính sách về thuế mà Nhà nước đưa ra…

* Tư vấn xây dựng phương án kinh doanh khi chuyển sang công ty cổ phần

* Tư vấn xây dựng điều lệ công ty cổ phần

………

Có thể nói, với xu thế ngày càng phát triển của nền kinh tế, yêu cầu của thịtrường đặt ra ngày càng phức tạp nên việc đổi mới và mở rộng hơn nữa các loạihình dịch vụ là rất cần thiết, để từ đó Công ty có thể phát triển rộng thị trường củamình và cạnh tranh với các công ty kiểm toán khác

1.2.2.Thị trường và khách hàng của Công ty.

Với bề dày hơn 15 năm hoạt động, Công ty đã có một đội ngũ khách hàng đôngđảo trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, và thuộc nhiều thành phần kinh

tế Hiện nay, Công ty có một số lượng khách hàng tương đối lớn, trên 1500 kháchhàng Với chiến lược tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng yêu cầu của khách hàng , tưvấn và cung cấp miễn phí tài liệu, chủ động xây dựng mối quan hệ với khách hàng,gửi tài liệu đề xuất của kiểm toán để giới thiệu cho khách hàng biết đến Công tycũng như thông qua dịch vụ mạng đã giúp cho Công ty có thêm nhiều đơn đặthàng

Khách hàng của Công ty thường hoạt động trong các lĩnh vực :

* Ngân hàng, Bảo hiểm, dịch vụ tài chính

* Năng lượng, Dầu khí

8

Trang 9

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

* Viễn thông, điện lực

* Công nghiệp, nông nghiệp

* Giao thông, thuỷ lợi

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Công ty thép VINAPIPE, Công

ty liên doanh xây dựng VIC, Faifilm Việt Nam – Hoa Kỳ…

- Các doanh nghiệp cổ phần, TNHH và Công ty tư nhân: Công ty cổ phần đại lýFord, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á….-Các dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như WB, ADB,IMF, SIDA…như dự án nâng cấp và khôi phục quốc lộ 1(WB), Dự án cải tạo vàcấp thoát nước TPHCM (ADB)…

- Các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.3 Phương hướng phát triển của Công ty.

Với phương pháp hoạt động “ Độc lập, Trung thực, Khách quan, Bảo mật.” nênBan giám đốc của Công ty luôn quán triệt tính tuân thủ quy định có liên quan đếnhoạt động nghề nghiệp, cũng như quy định chung về chuẩn mực kiểm toán, đặcbiệt là chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp Dựa trên những phương hướng đóCông ty đã đưa ra định hướng phát triển cho Công ty trong tương lai:

* Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp, trong đó chú trọng phát triển cácdịch vụ tư vấn

* Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tương xứng với trình độ khu vực vàquốc tế

* Mở rộng hợp tác và xây dựng các mối quan hệ thành viên với các hãng kiểmtoán quốc tế

9

Trang 10

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

Hiện nay, theo lộ trình chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp kiểm tóan của Nhànước, AASC đang trong giai đoạn chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH 2thành viên trở lên vào năm 2007

1.3 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.

Trong hơn 15 năm hoạt động, với những hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực tư vấn

kế toán và kiểm toán, Công ty đã đạt được những thành quả to lớn Thông qua việc

“ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán tronggiai đoạn 2001-2005 “ của Công ty cho thấy hoạt động kiểm toán Báo cáo tài chính

là hoạt động chính của Công ty Từ 317 hợp đồng kiểm toán vào năm 2001 , năm

2003 số lượng hợp đồng tăng là 476 hợp đồng, năm 2004 là 528 hợp đồng, cho đếnnăm 2005 số hợp đồng kiểm toán tăng lên đáng kể là trên 700 hợp đồng

Đối với dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư cơ bản đã được Công

ty thực hiện bởi đội ngũ kiểm toán viên, kỹ sư xây dựng có trình độ cao, nhiều kinhnghiệm và đã đem lại những thành quả đáng kể cho Công ty trong 5 năm trở lạiđây, giúp cho việc thực hiện chủ trương tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí củaĐảng và Nhà nước.Trung bình hàng năm Công ty thực hiện gần 700 hợp đồngtrong đó có nhiều công trình lớn và phức tạp như: Công trình đường dây tải điện500KV Bắc- Nam, Công trình xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, các côngtrình của văn phòng Chính phủ, Bộ Quốc phòng….Năm 2003 dịch vụ kiểm tóanBáo cáo quyết toán vốn đầu tư cơ bản của Công ty đã tiết kiệm cho Nhà nước46.910.030.000 đồng, năm 2004 tiết kiệm 69.398.976.000 đồng, năm 2005 tiếtkiệm được 50.656.000.000 đồng

Ngay sau khi Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủđược ban hành và Nghị định 18/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ vềviệc chuyển đổi Công tyNhà nước sang Công ty Cổ phần có hiệu lực, Ban lãnh đạo

đã nắm bắt được tình hình đó nên đã phát triển dịch vụ này và đã đem lại một kếtquả tốt cho Công ty Năm 2003 Công ty đã thực hiên với 38 doanh nghiệp, năm

2004 Công ty đã thực hiện với 67 doanh nghiệp, cho đến năm 2005 số doanhnghiệp lên đến gần 100 doanh nghiệp

Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, Ban lãnh đạo của Công ty còn rất chú trọngđến các dịch vụ tư vấn tài chính kế toán để nhằm hoàn thịên hệ thống kế toán, hệ

10

Trang 11

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

thống kiểm soát nội bộ và tăng cường công tác quản lý tài chính cho các đơn vị.Công ty đã tư vấn cho Nhà nước, Bộ tài chính các quy định về chế độ kế toán,kiểm toán, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán tai Việt Nam…

Dưới đây là bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giaiđoạn từ 2001-2005:

11

Trang 12

200 4

200 5

21.174

25.972

32.274

41.005

2.871

2.033

1.092

1.977

2756

3 Nộp ngân sách

2.741

2.904

3.039

3.309

3.700

Thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên của Công ty có thể thấy rằngdoanh thu của Công ty tăng dần qua các năm, trong giai đoạn từ năm 2004- 2005doanh thu của Công ty tăng cao nhất: gần 9.000 triệu đồng Năm 2002 doanh thuđạt 21.174 triệu đồng tăng thêm 1.822 triệu đồng so với năm 2001 tức là tăng thêmkhoảng 9,415 % so với năm 2001.Năm 2003 doanh thu đạt 25.972 triệu đồng, năm

2004 doanh thu là 32.274 triệu đồng, năm 2004 tăng thêm 6.302 triệu đồng, tức làtăng 26,26% so voéi năm 2003 Đến năm 2005 doanh thu đạt 41.005 triệu đồng, sovới năm 2003 tăng thêm 57,88% so với năm 2003

Tuy nhiên lợi nhuận của Công ty có xu hướng giảm trong 2 năm : năm 2003 là1.920 triệu đồng và năm 2004 là 1.977 triệu đồng Đến năm 2005 lợi nhuận củaCông ty tăng cao và đạt 2.756 triệu đồng Cùng với mức tăng lên về doanh thuCông ty đã đóng góp một phần đáng kể trong các khoản thu Ngân sách Nhà nướccũng như cải thiện được mức thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên trongCông ty

1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.

Hiện nay, Công ty có trụ sở chính đặt tại số 1 Lê Phụng Hiểu, Quận HoànKiếm, Hà Nội.Với số lượng là trên 300 cán bộ, trong đó có 118 cán bộ đã có chứngchỉ hành nghề, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức rất khoa học và hợp lý

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình chức năng, phân chiatheo các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm đối với từng lĩnhvực riêng biệt độc lập nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhaunhằm đạt được mục tiêu chung của toàn Công ty

12

Trang 13

Chuyên đề thực tập Đ H KTQD

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện như sau:

Sơ đồ 1: Tổ chức Bộ máy Quản lý

Giám đốc Công tyNgô Đức Đoàn

Phó Giám đốcBùi Văn Thảo

Phó Giám đốc

Tạ Quang Tạo

Phòng Kiểm toán

dự án

Phòng Kiểm toán các ngành SXVC

Phòng Kiểm toán các ngành TMDV

Phòng

Tư vấn

và Kiểm toán

Phòng Kế toán

Phòng Hành chính tổng hợp

Phòng Đào tạo

và hợp tác quốc

tế

Chi nhánh TP HCM Ngô Đức Đoàn Chi nhánh Thanh Hóa

Chi nhánh Vũng Tàu Chi nhánh Quảng Ninh

13

Trang 14

Ban Giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ đạo, xây dựng chiến lược , xây dựng kế

hoạch, phương án kinh doanh, lựa chọn cơ cấu tổ chức của Công ty Ban giám đốccủa Công ty gồm có 6 thành viên: 1 Giám đốc và 5 Phó Giám đốc

Giám đốc công ty : Là người đứng đầu công ty có toàn quyền quyết định các

vấn đề của công ty đồng thời giám đốc là người đại diện cho Công ty, chịu tráchnhiệm trước Pháp luật và Bộ tài chính

Phó Giám đốc công ty: Là người thực hiện chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối

với các chi nhánh và các phòng ban Ngoài ra, phó giám đốc còn có nhiệm vụ đưa

ra các ý kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốc Hiện nay, tại trụ sởchính ở Hà Nội có 4 Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực tài chính, tư vấn, thuế…vàmột Phó giám đốc phụ trách chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh kiêm Giám đốcchi nhánh TP HCM

Phòng Hành chính tổng hợp: Công ty có 3 phòng hành chính tổng hợp, có

nhiệm vụ quyết định về công tác tổ chức của Công ty, tổ chức nhân sự, bảo vệ tàisản và cung cấp hậu cần cho Công ty, quản lý công văn đến và đi…

Phòng Kế toán tài chính : Có nhiệm vụ trợ giúp ban Giám đốc trong việc điều

hành, quản lý Công ty, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cungcấp các báo cáo kế toán, thanh toán lương, tạm ứng cho các cán bộ công nhânviên…

Hiện tại, Công ty có 7 phòng nghiệp vụ, với chức năng cung cấp các dịch vụ vềchuyên môn, đảm bảo thực hiện theo kế hoạch và những mục tiêu chung của toànCông ty.Cụ thể:

Phòng Kiểm toán XDCB: là phòng duy nhất cung cấp các dịch vụ kiểm toán

Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các hạng mục công trình hoànthành…được thực hiện bởi đội ngũ kiểm toán viên giàu kinh nghiệm và có trình độcao

Phòng Tư vấn và Kiểm toán : Trong phòng có 1 Trưởng phòng và 2 Phó

phòng, có nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về các vấn đề tài chính, kế toán, kiểmtoán….Bên cạnh đó, phòng Tư vấn và Kiểm toán còn hỗ trợ cho các phòng bankhác trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ về kiểm toán báo cáo tài chính…

Trang 15

Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: Trong phòng hiện nay có 26

cán bộ, nhân viên trong đó có 1 Trưởng phòng và 3 Phó phòng Chức năng chínhcủa phòng là thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính đối với các ngành sản xuất vậtchất, cung cấp các dịch vụ tư vấn, xác định giá trị tại các doanh nghiệp cổ phầnhoá…

Phòng Kiểm toán dự án: gồm 26 nhân viên trong đó có 1 Trưởng phòng và 3

Phó phòng Phòng Kiểm toán dự án cung cấp các dịch vụ liên quan tới các dự áncủa các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ… Hiện nay, lĩnh vực kiểm toán các

dự án tại Công ty đang rất phát triển và đóng góp 1 phần đáng kể cho doanh thucủa toàn Công ty

Phòng Đào tạo và hợp tác quốc tế : gồm có 10 cán bộ, công nhân viên, trong

đó có 1 Trưởng phòng và 3 Phó phòng Phòng có nhiệm vụ đào tạo nhân viên hàngnăm, phòng thường tổ chức sát hạch định kỳ để đánh giá trình độ chuyên mônnghiệp vụ của tất cả nhân viên trong Công ty….ban hành công văn hướng dẫn chocác phòng nghiệp vụ Bên cạnh đó, phòng đào tạo và hợp tác quốc tế còn có nhiệm

vụ là kiểm soát chất lượng các cuộc kiểm toán hàng năm theo yêu cầu của BanGiám đốc Thời gian vừa qua phòng mới bổ sung thêm chức năng thực hiện kiểmtoán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Phòng Công nghệ thông tin : có nhiệm vụ lắp đặt, bảo dưỡng máy tính tại

Công ty, góp phần hỗ trợ các phòng ban trong Công ty thực hiện nhiệm vụ kiểmtoán Đồng thời, phòng còn có nhiệm vụ thiết kế, sản xuất ra các phần mềm kế toánnhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường

Phòng Kiểm toán các ngành thương mại, dịch vụ: gồm có 25 nhân viên, trong

đó có 1 Trưởng phòng và 2 Phó phòng Phòng có nhiệm vụ thực hiện cung cấp cácdịch vụ tư vấn tài chính kế toán, kiểm toán có liên quan đến hoạt động thương mạidịch vụ ví dụ như kiểm toán tại các Ngân hàng, kiểm toán Bưu điện, các doanhnghiệp sản xuất…

Có thể nói, với việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo chức năng đã tạođiều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán, giúpcác phòng ban trong Công ty có thể hỗ trợ và liên kết với nhau, đem lại kết quả caocho Công ty

Trang 16

1.5 Hệ thống kế toán của Công ty.

1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Hiện nay, bộ phận kế toán của Công ty tại trụ sở chính số 1 Lê Phụng Hiểu Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội được thể hiện dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ phận kế toán của Công ty gồm 4 nhân viên trong đó đứng đầu là Kế toántrưởng, Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiệncông tác kế toán, lập kế hoạch, thống kê tài chính nhằm đảm bảo cho hệ thống kếtoán hoạt động theo đúng các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán

Kế toán tổng hợp : Căn cứ vào sổ cái, sổ chi tiết của các phần hành kế toán đểtập hợp chứng từ, tập hợp chi phí định kỳ lập các Báo cáo kế toán và các Báo cáotài chính

Kế toán viên : Một số kế toán viên phụ trách hạch toán các phần hành khácnhư: Hạch toán tài sản cố định, bảo hiểm xã hội…

Thủ quỹ : đảm nhận chức năng quản lý quỹ, sổ quỹ, theo dõi các chi nhánh vàvấn đề tiếp thị

Bộ máy kế toán của Công ty hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, hoạtđộng thống nhất theo sự lãnh đạo từ cấp trên xuống cấp dưới Đối với các chinhánh thuộc các tỉnh, thành phố thì bộ máy kế toán được tổ chức theo quy mô,thông thường chỉ có một nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụphát sinh Cuối kỳ kế toán tại các chi nhánh nộp các Báo cáo về Công ty, sau đóCông ty hợp nhất các Báo cáo lập thành Báo cáo hợp nhất

1.5.2.Tổ chức công tác kế toán của Công ty.

Trang 17

Hiện nay Công ty áp dụng chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, Quyết định số 197/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theoQuyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 30/12/2002 và sửa đổi bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.

Niên độ kế toán:

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm, riêngđối với năm bắt đầu thành lập thì niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 14/05/1991 đếnngày 31/12/1991

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của Công ty được lập bằng Việt Nam đồng theo nguyên tắcgiá gốc và phù hợp với quy định hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam

Trang 18

Hạch toán quy đổi ngoại tệ

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ Công ty thường quy đổi sangĐồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ Cuối năm, cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo giá bình quân liên ngân hàng

do Ngân hàng Việt Nam công bố vào ngày lập Báo cáo tài chính Riêng đối vớiphần chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, hoặc việc đánh giá lại số dư các khoảnmục tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoạt động tài chính vàchi phí hoạt động tài chính trong kỳ kế toán

Tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được phản ánh theonguyên giá, hao mòn luỹ luỹ kế và giá trị còn lại Công ty hạch toán TSCĐ theo giágốc Công ty áp dụng phương pháp đường thẳng để tính khấu hao TSCĐ

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Đối với Công ty doanh thu chỉ được ghi nhậnkhi kết quả của việc giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy Trong một sốtrường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghinhận trong kỳ theo phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán của kỳ đó

Phân phối lợi nhuận: Công ty đã áp dụng theo Nghị định số 199/2004/ND-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành về Quy chế quản lý tài chính đốivới Công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp để tínhlợi nhuận sau thuế

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung Công

ty thống nhất việc ghi chép, hạch toán các chứng từ và các sổ sách nhằm đảm bảonguyên tắc hạch toán trong kế toán, bảo đảm chế độ kế toán hiện hành

Các kiểm toán viên trong Công ty thường tiến hành thực hiện kiểm toán theocác khoản mục cho nên trong quá trình kiểm toán có nhiều khoản mục cần đượckiểm toán, chính vì vậy mà hình thức Nhật ký chung là hình thức phù hợp, hiệuquả nhất

Một số thay đổi trong chính sách kế toán: Từ ngày 01/01/2004 , việc hạchtoán chênh lệch tỷ giá hối đoái, nguyên tắc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đượcthực hiện theo quy định mới, theo Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003

do Bộ tài chính ban hành và hướng dẫn thực hiện 6 chuẩn mực kế toán mới

Trang 19

1.6.Quy trình kiểm toán chung của Công ty AASC.

Quy trình kiểm toán chung tại Công ty được thực hiện qua các bước sau:

Sơ đồ 3: Quy trình kiểm toán chung của Công ty.

1.6.1 Khảo sát và đánh giá khách hàng.

Theo quy trình chung của Công ty, trước khi quyết định ký một hợp đồngCông ty cần tiến hành một cuộc khảo sát, đánh giá để chấp nhận khách hàng Đốivới những khách hàng tiềm năng thì việc thu thập thông tin càng cần phải chi tiếthơn, nhiều hơn Các thông tin cần thu thập trong giai đoạn này thường là các thôngtin chung khách hàng như loại hình doanh nhiệp, ngành nghề sản xuất kinh doanhchính của công ty khách hàng…, cơ cấu tổ chức hoạt động, tình hình kinh doanh,hay nhu cầu của khách hàng về các dịch vụ kiểm toán…

1.6.2.Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Sau giai đoạn khảo sát, đánh giá về khách hàng để đưa đến quyết địnhchấp nhận khách hàng, Công ty cần tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụcho khách hàng Trong bản ký kết hợp đồng phải nêu rõ trách nhiệm pháp lý củacác bên, quyền và nghĩa vụ, giá phí dịch vụ cung cấp…

1.6.3 Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán

Khảo sát, đánh giá khách hàng

Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ

Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Soát xét chất lượng và phát hành Báo cáo kiểm toán

Trang 20

Dựa trên những tài liệu, thông tin đã thu thập được kiểm toán viên sẽ tiếnhành lập kế hoạch kiểm toán chi tiết đối với từng khoản mục, từng công việc cụthể.:

- Xác định mục tiêu và nội dung tiến hành đối với từng khoản mục nhưxác định rõ thử nghiệm cơ bản, quy chế chọn mẫu, thủ tục phân tích…

- Đánh giá những rủi ro đối với từng khoản mục trên Báo cáo tài chính để

từ đó có những giải pháp cụ thể nhằm hạn chế những rủi ro đó

- Xác định quy mô kiểm toán: Đưa ra những phương thức, biện pháp cũngnhư thời gian và phạm vi chọn mẫu

1.6.4 Giai đoạn thực hiện kiểm toán.

Theo những chương trình kiểm toán mà kiểm toán viên đã lập cho từngkhách hàng, trong giai đoạn này kiểm toán viên sẽ tiến hành những công việc sau:

* Rà soát thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên có nhiệm vụ phân tích môi trường kiểm soát chung, xem xét hệthống kế toán, thủ tục kiểm soát tại công ty khách hàng Việc rà soát này đã giúpcho kiểm toán viên đạt được những mục tiêu:

- Đảm bảo rằng hệ thống kiểm soát và các quy trình áp dụng tại đơn vị hoạtđộng hiệu quả

- Nắm vững quy trình kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán

- Đánh gía chất lượng kiểm soát nội bộ của các cán bộ quản lý

- Đánh giá việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong việc thực hiện chế độtài chính kế toán

* Thực hiện các thủ tục phân tích

Việc sử dụng các thủ tục phân tích là rất quan trọng trong mỗi cuộc kiểm toán,giúp kiểm toán viên xác định được nội dung, phạm vi của các thủ tục kiểm toáncần thiết

* Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra chi tiết số dư

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện trên cơ sở ápdụng phương pháp chọn mẫu Kiểm toán viên chọn mẫu phải đảm bảo rằng mẫuđược chọn phải đại diện cho cả một tổng thể, thông qua đó kiểm toán viên có thểthu thập được những bằng chứng một cách đầy đủ, chính xác và dự vào đó kiểmtoán viên đưa ra những ý kiến

Việc kiểm tra chi tiết được thực hiện đối với tất cả các khoản mục trên Bảng

Trang 21

1.6.5 Soát xét chất lượng và phát hành Báo cáo kiểm toán.

* Soát xét hồ sơ kiểm toán trước khi rời khỏi văn phong khách hàng

* Tổng kết công việc đã thực hiện

* Lập tài liệu soát xét 3 cấp, tổng hợp các sai sót để đề nghị điều chỉnh, dự thảophục vụ cho mục đích kiểm soát chất lượng

* Gửi các bản thảo cho khách hàng và họp thông báo kết quả kiểm toán

* Thông báo các bản dự thảo , ban hành báo cáo , thư quản lý

1.7.Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán của Công ty.

Ngay từ khi mới thành lập cho đến nay khi mà vị thế của Công ty ngày càngđược khẳng định thì mục đích nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán luôn được

đề cao

Công ty đã thực hiện kiểm soát hồ sơ kiểm toán đối với tất cả các phòng, ban,chi nhánh theo kế hoạch đã xắp sẵn, để có được hồ sơ kiểm toán có chấtlượng ,công tác rà soát hồ sơ kiểm toán cần phải được tiến hành nghiêm túc ngay

từ đầu Thông thường công việc kiểm soát chất lượng kiểm toán được soát xét theo

ba cấp: Cấp kiểm toán viên, Ban soát xét ( Trưởng phòng hoặc Phó phòng) , Bangiám đốc

Cấp kiểm toán viên có nhiệm vụ thực hiện cuộc kiểm toán để từ đó thu thậpđược những thông tin về khách hàng, nhằm đánh giá và hình thành những nhận xét

và kiến nghị về các khoản mục mà mình kiểm toán.Sau đó kiểm toán viên cónhiệm vụ đưa những kiến nghị, hồ sơ kiểm toán lên cho Trưởng phòng hoặc Phóphòng tại phòng của kiểm toán viên đó

Trưởng phòng hoặc Phó phòng có nhiệm vụ soát xét lại các hồ sơ kiểm toán,hình thành kiến nghị và đưa ra ý kiến ‘có’ hay ‘ không’ đồng ý Trước khi, Báo cáokiểm toán được phát hành thì toàn bộ hồ sơ kiểm toán sẽ được trình lên và soát xét

ở cấp cao hơn đó chính là Ban giám đốc Ban giám đốc mà đồng ý tức là Báo cáokiểm toán sẽ được phát hành

Bảng 1.2: Mẫu giấy soát xét

Mẫu giấy soát xét

ASSC soát xét của Trưởng phòng/ Ban Giám đốc.

Khách hàng Ref: Niên độ kế toán KTV:

Ngày:

STT Các vấn đề Ý kiến của KTV Ý kiến của Trưởng Ý kiến của Ban

Trang 22

phòng/P.phòng Giám đốc

I Kết quả kiểm

toán năm trước

II Các sai sót phát

hiện năm nay.

Lập Báo cáo tài

CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)

2.1 Quy trình kiểm toán chu trình Bán hàng thu tiền tại Công ty AASC 2.1.1 Vai trò của kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC.

Chu trình kiểm tóan bán hàng và thu tiền là một trong những chu trìnhkiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính, có ảnh hưởng trực tiếp đến các khoảnmục trên Báo cáo tài chính

Theo như lý luận, bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển quyến sở hữucủa hàng hóa qua quá trình trao đổi hàng- tiền Chính vì vậy, bán hàng và thu tiền

là quá trình rất quan trọng đối với bất kể doanh nghiệp nào Trong doanh nghiệp,

Trang 23

quá trình bán hàng và thu tiền có diễn ra tốt thí doanh nghiệp mới kinh doanh tốt,đem lại kết quả tốt về mặt doanh thu, nhằm duy trì hoạt động của doanh nghiệp Trong kiểm toán cũng vây, kiểm toán Báo cáo tài chính là công việc màkiểm toán viên và công ty kiểm toán thực hiện nhằm kiểm toán công ty khách hàng

để từ đó có những kết luận kiểm toán giũp cho khách hàng phát hiện được các saisót trọng yếu và chứng minh rằng Báo cáo tài chính của công ty thực sự đã phảnánh đúng, trung thực và hợp lý

Bên cạnh đó, trong kiểm toán Báo cáo tài chính có rất nhiều khoản mục,bán hàng và thu tiền cũng là một khoản mục trên Báo cáo tài chính và có ảnhhưởng lớn đến việc kiểm toán

Nói tóm lại, kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền có vai trò quantrọng trong Báo cáo tài chính, giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp và từ đó đưa ra các kết luận kiểm toán, đem lại hiệu quảcao cho cuộc kiểm toán

2.1.2 Đặc điểm kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại Công ty AASC.

2.1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền của Công ty AASC.

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 đã nêu: “ Mục tiêu của kiểm toán tàichính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằngBáo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành,

có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnhtrọng yếu hay không?”

Trên thực tế, kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền cũng như kiểm toán các chutrình khác, kiểm toán viên cần xác định được mục tiêu kiểm toán và phạm vị côngviệc phải thực hiện để từ đó thu thập các bằng chứng kiểm toán và đưa ra ý kiếncủa mình về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

Bên cạnh đó, trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng vậy, để cuộc kiểm toán đạthiệu quả cao kiểm toán viên cần hiểu rõ mối quan hệ giữa mục tiêu kiểm toán vàcác xác nhận của Ban quản trị.Trong chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền gồmcác xác nhận:

Trang 24

- Xác nhận về sự hiện hữu: Doanh thu ghi nhận trên Báo cáo tài chínhphản ánhquá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ thực tế đã xảy ra, các khoản phải thu phải cóthực vào ngày lập các cân đối kế toán trên Bảng cân đối kế toán.

- Xác nhận về tính trọn vẹn: Doanh thu về hàng hoá, dịch vụ, các khoản phảithu đều được ghi sổ và phản ánh trên Báo cáo tài chính

- Xác nhận về phân loại và trình bày: Doanh thu và các khoản phải thu đượctrình bày trung thực và đúng đắn trên Báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toáncủa doanh nghiệp và theo quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành

- Xác nhận về tính giá: Doanh thu và các khoản phải thu đều được tính đúngđắn

- Xác nhận về quyền sở hữu: Tất cả hàng hoá và các khoản phải thu của doanhnghiệp vào ngày lập Báo cáo tài chính đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Ngoài các xác nhận của Ban quản trị trong doanh nghiệp thì các mục tiêuchung và mục tiêu đặc thù của kiểm toán viên cũng cần phải xem xét

* Mục tiêu chung bao gồm:

- Mục tiêu hợp lý chung: Mục tiêu này giúp kiểm toán viên đánh giá được sốliệu về các số dư trên tài khoản phải thu của khách hàng có hợp lý hay không dựatrên những thông tin mà kiểm toán viên thu thập được qua công việc kinh doanhcủa khách hàng

- Mục tiêu chung khác:

+ Tính hiệu lực: Số tiền ghi trên sổ kế toán và trên Báo cáo tài chính phải thực

sự phát sinh trong quá trình xảy ra nghiệp vụ bán hàng và các nghiệp vụ khác cóliên quan

+ Tính đầy đủ, trọn vẹn: Mọi nghiệp bán hàng, thu tiền đều được ghi sổ

+ Phân loại và trình bày: Số tiền được ghi trên sổ phải phản ánh đúng nội dungtài khoản và các tài khoản phải được trình bày đúng trên Báo cáo tài chính

+ Tính giá và định giá: Tiền và tài sản của doanh nghiệp phải được định giáđúng với giá trị hiện tại trên thị trường, được ghi sổ chính xác và hợp lý

+ Quyển sở hữu: Số tiền và tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tạingày lập Báo cáo tài chính

Trang 25

+ Tính đúng kỳ: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán phải được ghichép đúng thời gian phát sinh nghiệp vụ.

* Mục tiêu đặc thù của chu trình bán hàng và thu tiền:

- Tính hiệu lực: Tất cả hàng hoá, dịch vụ đưa đến cho khách hàng và các khoảnphải thu khách hàng là có thật

- Tính trọn vẹn: Mọi nghiệp vụ bán hàng và phải thu của khách hàng đều đượcghi sổ

- Phân loại và trình bày: Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại thích hợp theotừng loại doanh thu như doanh thu bán ra, doanh thu nội bộ, doanh thu hàng bán bịtrả lại… Các khoản phải thu của khách hàng được ghi nhận theo đúng các đốitượng theo dõi chi tiết

- Quyền và nghĩa vụ: Các hàng hoá đã bán thuộc quyền sở hữu của đơn vị vàcác khoản phải thu phải có người đứng tên theo dõi chi tiết

- Tính giá và đính giá: Các hàng hoá có giá trị trên hoá đơn phải phù hợp vớicác thoả thuận trong hợp đồng, đơn đặt hàng… Các khoản phải thu được định giáđúng

- Chính xác số học: Các nghiệp vụ bán hang, các khoản phải thu khách hàngđược tính toán đúng và chính xác, các con số, cộng sổ, chuyển sổ sang trang đềutrùng khớp

- Tính cho phép: Các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền đều cho phép đúng đắn.Các khoản ghi giảm doanh thu, giảm khoản phải thu được phê duyệt đúng đắn

- Tính kịp thời: Các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền được ghi sổ đúng thời gian

2.1.2.2.Trình tự kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền của Công ty AASC.

Quy trình kiểm toán bán hàng - thu tiền tại Công ty cũng được tiến hành như

quy trình kiểm toán chung của Công ty, bao gồm 5 bước:

a) Khảo sát và đánh giá khách hàng.

Trên thực tế cũng giống như quy trình kiểm toán chung, hàng năm ngoài nhữngkhách hàng lâu năm thì Công ty vẫn thường tiến hành gửi thư chào hàng tới nhữngkhách hàng mới có nhu cầu kiểm toán.Tại Công ty đối với các khách hàng truyềnthống và các khách hàng mới thì cách tiếp cận khác nhau ví dụ như tại một công ty

Trang 26

A, là khách hàng truyền thống của Công ty đã được kiểm toán bởi AASC năm

2004 Hàng năm, sau khi kết thúc cuộc kiểm toán, Công ty lập Báo cáo kiểm toán

và thư quản lý, Công ty thường bày tỏ nguyện vọng sẽ được tiếp tục kiểm toáncông ty khách hàng trong năm sau

Còn đối với công ty B, là khách hàng mới nên lúc đầu Công ty thường gửi thưchào hàng tới công ty B nhằm nêu rõ nguyện vọng muốn được kiểm toán và nêulên các loại hình dịch vụ mà Công ty cung cấp…

b) Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán.

Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý cho quyền và nghĩa vụ của Công ty kiểmtoán cũng như khách hàng, hợp đồng kiểm toán được lập và ký kết tuân theo cácquy định về pháp luật hợp đồng Trong bất kỳ một cuộc kiểm toán thì việc ký hợpđồng đối với tất cả các khách hàng mới và khách hàng cũ đều phải thực hiện theođúng quy định về pháp luật

2.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền.

* Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Đây là một công việc hết sức quan trọng trong cuộc kiểm toán, thông qua việctìm hiểu này giúp cho kiểm toán viên có được những hiểu biết về khách hàng để từ

đó đưa ra những kết luận kiểm toán Đối với những khách hàng mới thì kiểm toánviên cần thu thập toàn bộ thông itn về hoạt động kinh doanh của khách hàng, cònđối với những khách hàng truyền thống kiểm toán viên chỉ cần thu thập thêm một

số thông tin về những thay đổi trong năm tài chinh như sụ thay đổi về các chínhsách, quy mô…còn các thông tin khác được lưu trong hồ sơ thường niên

Ví dụ như đối với công ty A thì kiểm toán viên cần thu thập tất cả các thông tin

có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của công ty từ khi thành lập chođến khi lập Báo cáo tài chính : điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,kết quả kinh doanh, và các thông tin liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiềncủa công ty

* Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý cuả công ty khách hàng

Trong quá trình kiểm toán, để thu thập được những thông tin về nghĩa vụ pháp

lý của khách hàng, kiểm toán viên cần phải thu thập các biên bản họp Hội đồng

Trang 27

Quản trị, biên bản họp Hội đồng Cổ đông, điều lệ của công ty, giấy phép kinhdoanh, giấy phép thành lập…và đặc biệt là những hợp đồng bán hàng có liên quantrực tiếp đến chu trình bán hàng – thu tiền Bên cạnh đó, kiểm toán viên cần thuthập một số tài liệu như:

- Báo cáo kiểm toán năm trước

- Báo cáo tài chính

- Các tài liệu liên quan đến chu trình bán hàng- thi tiền

- Bản đối chiếu công nợ

- Các chứng từ liên quan…

* Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát là thủ tụckhông thể thiếu trong mọi cuộc kiểm toán của Công ty, nhờ đó mà kiểm toán viên

sẽ quyết định được công việc kiểm tra chi tiết của mình Nếu hệ thống kiểm soátnội bộ của khách hàng mà vận hành tôt thì việc kiểm tra chi tiết của kiểm toán viên

sẽ ít đi, đỡ mất thời gian hơn

Trước khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán thu tiền , kiểm toán viên của Công ty đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ về bộphận kế toán của khách hàng, thông qua bảng sau:

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Tên khách hàng: Tham chiếu:

Niên độ kế toán: Người thực hiện:

Người được phỏng vấn: Ngày thực hiện:

Bộ phận kế toán

Trước tiên kiểm toán viên cần thu thập các câu trả lời bằng cách phỏng vấn nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoặc ban hành các quy định của khách hàng Mỗi câu hỏi cần được trả lời bằng cách điền vào các cột, dòng tương ứng:

Trang 28

Các chức danh hiện có (chức danh và người đảm nhận):

T

T Họ tên Chức đang đang giữ Mô tả công việc đảm nhiệm

Thời gian đảm nhiệm

Thâm niên 1

Trang 29

1.Các chức danh trong bộ máy kế toán có hợp lý

không?

2.Công việc được phân công, nhiệm vụ từng nhân

viên kế toán có được quy định bằng văn bản

không?

3.Những thay đổi trong công việc được phân công

(nếu có) có

được cập nhật thường xuyên không?

4 Kế toán trưởng có được đào tạo theo đúng

chuyên ngành kế toán, tài chính hay không?

5 Kế toán tổng hợp có được đào tạo theo đúng

chuyên ngành kế toán, tài chính hay không?

6 Các nhân viên khác thuộc bộ phận kế toán, tài

chính có được đào tạo về chuyên ngành mà mình đang

làm việc không?

7 Công ty có quy định khi nghỉ phép, các nhân

viên chủ chốt phải báo cáo trước ít nhất 1 ngày cho

cấp lãnh đạo không?

8 Công việc của những người nghỉ phép có

được người khác đảm nhiệm hay không?

9 Các nhân viên có được gửi đi đào tạo lại hoặc

tham gia các khóa học cập nhật các kiến thức mới về

TCKT, thuế hay không?

10 Mọi thư từ, tài liệu gửi đến Bộ phận kế toán

có được Ban lãnh đạo xem xét trước khi chuyển tới

các bộ phận thực thi không?

11 Công ty có quy định khi cung cấp các tài

liệu, thông tin tài chính kế toán ra bên ngoài phải được

sự phê duyệt của cấp lãnh đạo không?

áp dụng

Trang 30

Sau khi đánh giá xong hệ thống kiểm soát nội bội của bộ phận kế toán củakhách hàng, kiểm toán viên tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối vớibán hàng:

ASC Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Tên khách hàng: Tham chiếu:

Niên độ kế toán: Người thực hiện:

Người được phỏng vấn: Ngày thực hiện:

Bán hàng

Các chỉ dẫn và yêu cầu:

Những câu hỏi dưới đây nhằm trợ giúp cho việc đánh giá HTKSNB của khách hàng để giúp KTV xác định mức độ trọng yếu khi kiểm toán BCTC của khách hàng Những câu hỏi này không những cung cấp cho KTV sự hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng mà còn giúp KTV trong việc lập kế hoạch kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán

Trước tiên kiểm toán viên cần thu thập các câu trả lời bằng cách phỏng vấn nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoặc ban hành các quy định của khách hàng Mỗi câu hỏi cần được trả lời bằng cách điền vào các cột, dòng tương ứng:

Trang 31

thống KSNB.

Trang 32

Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Có Không Không

áp dụng

1 Các chính sách bán hàng có được quy định thành văn bản

không?

2 Có lập kế hoạch bán hàng theo tháng, quý, năm không?

3 Các hợp đồng bán hàng đã ký có được lưu trữ khoa học và

4 sẵn sàng khi cần đến không?

5 Công ty có thực hiện việc đánh số hợp đồng liên tục theo

6 thứ tự thời gian không?

7 Các thông tin trong hợp đồng có được giữ gìn và bảo mật để

8 tránh sự xâm phạm của những người không được phép không?

9 Các hóa đơn bán hàng chưa sử dụng có được giao riêng cho

10 một nhân viên chịu trách nhiệm quản lý không?

11 Việc ghi hóa đơn bán hàng có được giao riêng cho một người

hay không?

12 Người viết hoá đơn có đồng thời là người giao hàng không?

13 Các hóa đơn bán hàng bị hủy bỏ có được lưu đầy đủ các liên tại

quyển không?

14 Các bản báo giá, hoá đơn gửi cho khách hàng có được phê duyệt

bởi Ban lãnh đạo trước khi gửi cho khách hàng không?

15 Có quy định bắt buộc phải có chữ ký của khách hàng trên các

hóa đơn bán hàng không?

16 Có quy định hàng bán bị trả lại phải được lập thành biên bản

không?

17 Nguyên nhân của hàng bị trả lại có được kiểm tra lại sau đó đối

với những sản phẩm cùng loại hoặc ít nhất là cùng lô hàng đó không?

18 Các nguyên nhân phát hiện và biện pháp xử lý có được báo cáo

ngay lập tức cho Ban lãnh đạo để có quyết định xử lý kịp thời không?

19 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán có phải

được ký duyệt trước khi thực hiện không?

20 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán có được

báo cáo bằng văn bản và kiểm tra lại với các quy định của Công ty ít

nhất hàng tháng không?

21 Công ty có hồ sơ theo dõi các lô hàng gửi đi bán cho tới khi

nhận được thông báo chấp nhận của người mua không?

22 Doanh thu bán hàng có được theo dõi chi tiết cho từng loại sản

phẩm, dịch vụ, hàng hoá và phân tích các biến động tăng, giảm hàng

tháng không?

23 Các nguyên nhân gây biến động doanh thu (đặc biệt là biến

động giảm so với kế hoạch hoặc cùng kỳ) có được báo cáo ngay lập tức

cho Ban lãnh đạo để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời không?

24 Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu khách hàng không?

25 Các khoản công nợ được đối chiếu……… một lần

26 Các bản đối chiếu công nợ có được Ban lãnh đạo xem xét trước

khi gửi đi không?

Trang 33

27 Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào khác quản lý, theo dõi và

lập các báo cáo về việc bán hàng không?

28 Người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán theo dõi các khoản công

nợ phải thu có tham gia vào việc bán hàng, lập hoá đơn không?

29 Các khoản công nợ có gốc là đồng tiền khác đồng tiền hạch toán

có được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ không?

30 Số dư các khoản phải thu có gốc là đồng tiền khác đồng tiền

hạch toán có được đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ không?

31 Công ty có quy định cụ thể về tiêu thức xác định các khoản nợ

chậm trả, nợ khó đòi, hoặc các khoản được phép xoá nợ không?

32 Các khoản phải thu có được theo dõi chi tiết theo tuổi nợ để kịp

thời phát hiện và quản lý thu hồi nợ không?

33 Việc thu hồi nợ có được giao cho một người/bộ phận đôn đốc

Trang 34

* Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán.

Sau khi thu thập được các thông tin về ngành nghề kinh doanh, nghĩa vụpháp lý, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểm toán viên Công

ty tiếnh hành xem xét đến rủi ro kiểm toán và đánh giá tính trọng yếu

Thông thường kiểm toán viên của Công ty ước lượng ban đầu về mức độtrọng yếu của các khoản mục có liên quan đến chu trình bán hàng- thu tiền dựa vàokết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Bên cạnh đó, kiểm toán viên tiến hàngđán giá mức độ rủi ro kiểm toán thông qua mối quan hệ với rủi ro tiềm tàng và rủi

ro kiểm soát

* Chương trình kiểm toán

Sau khi đánh giá trính trọng yếu và rủi ro kiểm toán đối với chu trình bánhàng- thu tiền, kiểm toán viên sẽ tiến hành thiết kế chương trình bán hàng- thu tiền Tại AASC, chương trình kiểm toán được thực hiện theo mẫu chung nhất Tuynhiên đối với từng khách hàng khác nhau thì chương trình kiểm toán cũng cónhững điểm khác biệt tuỳ thuộc vào đặc trưng của công ty khách hàng đó

Chương trình kiểm toán đối với chu trình bán hàng và thu tiền được thiết kếdựa trên các khoản mục liên quan như: các khoản phải thu và doanh thu

Đối với chương trình kiểm toán các khoản phải thu, kiểm toán viên của Công

ty xây dựng như sau:

Mục tiêu đối với khoản mục doanh thu:

- Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản công nợ phải thu kháchàng đều được phản ánh trên sổ sách kế toán một cách đầy đủ và đúng niên độ(tính đầy đủ)

- Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu đảm bảo tuân thủ nguyên tắc ghi nhận (tính có thật)

- Các khoản phải thu phải được phản ánh vào sổ sách kế toán đúng với giá trị thật của nó và phù hợp với các chứng từ gốc đi kèm

- Số liệu trên các tài khoản phải thu phải được tính toán đúng đắn và có sự phù hợp giữa sổ cái, sổ chi tiết, báo cáo tài chính (tính chính xác)

- Việc đánh giá các khoản phải thu trên báo cáo tài chính là gần đúng với giá trị có thể thu hồi được: tức là các khoản phải thu phải được công bố theo giá trị có

Trang 35

thể thu hồi được thông qua sự phân tích về dự phòng nợ khó đòi và chi phí nợ khó đòi.

- Đối với các khoản tiền là ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền hạch toán theo tỷ giá quy định (tính đánh giá)

- Các nghiệp vụ phát sinh phải được hạch toán đúng đối tượng, đúng tài

khoản kế toán

- Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và báo cáo tài chính phải được thực hiện một cách chính xác và phù hợp với các nguyên tắc kế toán (trình bày và khai báo)

Thủ tục kiểm toán Thamchi uếu Ngth c hi n ực hiệnườii ện Ngàyth c hi n ực hiện ện

1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp.

1.1 Lập trang sổ kế tóan tổng hợp Thu thập bảng tổng hợp

chi tiết các khoản công nợ (theo giá nguyên tệ và đồng tiền hạch

tóan) bao gồm số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.

Thực hiện đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết công nợ

với số liệu trên sổ kế tóan tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và BCTC.

Đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết cuối kỳ

năm trước.

Kiểm tra trình bày các khoản phải thu trên bảng CĐKT

1.2 Phân tích sự biến động số dư cuối kỳ các khoản phải

thu giữa kỳ này và kỳ trước, giải thích biến động bất thường (nếu

có).

1.3 Thu thập bảng phân tích tuổi nợ Phân tích sự biến

động tỷ trọng các khoản dự phòng trên tổng số dư các khoản phải

thu Đánh giá khả năng thu hồi các công nợ và so sánh với các

quy định của Nhà nước về lập dự phòng nợ khó đòi.

1.4 So sánh tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên tổng

doanh thu của năm nay so với năm trước, nếu có biến động lớn

thì trao đổi với khách hàng về nguyên nhân của sự biến động này.

2 Kiểm tra chi tiết.

2.1 Xem sổ kế toán tổng hợp để tìm ra các giao dịch bất

thường Kiểm tra chứng từ và giải thích nội dung của các giao

dịch này, chỉ ra những đặc điểm bất hợp lý và ảnh hưởng của nó.

2.2 Đánh giá sự hợp lý của số dư của các khoản phải

thu:

- Kiêm tra danh mục chi tiết các tài khoản khách hàng đảm bảo

không có những tài khoản bất thường.

- Kiểm tra đối với các khách hàng có số dư Có Thu thập các

hợp đồng hoặc thỏa thuận bán hàng để kiểm tra tính hợp lý của

các số dư này và đảm bảo rằng không có khoản nào đã đủ điều

kiện ghi nhận doanh thu mà chưa được ghi nhận.

- Kiểm tra một số số dư lớn có giá trị… đối chiếu với các hợp

Trang 36

đồng thỏa thuận bán hàng để xác sự hợp lý của các số dư này.

- Kiểm tra việc tính toán và ghi nhận các khoản lãi chậm trả (nếu

có), đối chiếu sang phần kiểm toán thu hoạt động tài chính

- Đối chiếu số dư chi tiết với thông tin trên các biên bản đối

chiếu công nợ tại thời điểm khóa sổ (nếu có).

- Gửi các yêu cầu xác nhận về các khoản phải thu tới những

người mua hàng thường xuyên hoặc các khách hàng có số dư vượt

quá… (theo số tiền), có tuổi nợ vượt quá…(theo tuổi nợ).

- Tóm tắt các kết quả xác nhận:

+ Tính tổng số các khoản phải thu đã được xác nhận và so sánh

với tổng số các khoản phải thu

+ Xem xét các khoản chênh lệch với sổ kế toán chi tiết và tìm

lời giải thích.

+ Đối với trường hợp không trả lời thực hiện thủ tục kiểm tra

việc thanh tóan sau ngày khóa sổ hoặc việc ký nhận mua hàng

trên hóa đơn, báo cáo xuất kho hàng bán của bộ phận bán hàng,

báo cáo hàng ra của bộ phận bảo vệ (nếu có)…

2.3 Kiểm tra chọn mẫu các đối tượng… ( phát sinh lớn, bất

thường, số dư lớn…), kiểm tra các định khoản trên sổ kế toán chi

tiết và đối chiếu với các chứng từ kế toán để đảm bảo rằng các

giao dịch được ghi nhận chính xác.

2.4 Kiểm tra việc chia cắt niên độ trong việc hạch toán các

khoản phải thu.

Kiểm tra các giao dịch đến ngày… năm tiếp theo để đảm

bảo không có giao dịch nào cần phải ghi nhận trong năm nay mà

chưa được ghi nhận.

2.5 Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ Kiểm tra sự hợp

lý và nhất quán trong việc áp dụng tỷ giá khi hạch toán các khoản

công nợ Kiểm tra lại việc đánh giá lại số dư các khoản công nợ

có gốc ngoại tệ Xác định chênh lệch tỷ giá phát sinh và chênh

lệch tỷ giá đánh giá lại số dư.

2.6 Kiểm tra việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi.

- Đánh giá cơ sở của các khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi

được lập có phù hợp với quy định hiện hành không? Đảm bảo

việc hạch toán chính xác, đầy đủ các khỏan dự phòng

- Tìm kiếm các khỏan công nợ có đủ điều kiện lập dự

phòng( số dư kéo dài, khách hàng mất khả năng thanh toán…)

nhưng chưa ghi nhận Trao đổi với khách hàng về biện pháp xử

- Kiểm tra căn cứ để xóa nợ các khỏan nợ đã xóa trong năm và

đối chiếu với TK 004.

- Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán để đánh giá

mức độ ảnh hưởng của thông tin tới khả năng thanh toán của công

nợ.

Từ đó có thể kết luận khả năng thu hồi của các khỏan công nợ.

Lưu ý: Chỉ ra chênh lệch giữa số dư TK139 theo kế toán thuế và

kế toán tài chính (nếu có).

3 Kết luận.

3.1 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề

cập trong thư quản lý Lập lại thuyết minh sau điều chỉnh.

3.2 Lập trang kết luận kiểm toán dựa trên kết quả công việc đã

thực hiện.

3.3 Lập lại thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm

toán

Trang 38

d) Thực hiện kiểm toán.

Đối với chu trình bán hàng- thu tiền thì việc thực hiện kiểm toán cũng tương

tự như quy trình chung của Công ty

Kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm toán viên

so sánh doanh thu của khách hàng năm nay so với năm trước, bên cạnh đó kiểmtoán viên so sánh các mặt hàng mà khách hàng cung cấp của năm nay so với nămtrước để xem xét sự biến động của các khoản phải thu, doanh thu bán hàng

Tiếp theo đó, kiểm toán viên cũng tiến hành so sánh các số liệu từ Báo cáokết quả kinh doanh, bảng tổng hợp các tài khoản, sổ cái, sổ chi tiết doanh thu, nhật

ký bán hàng…

Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết, đối với một số kháchhàng mà có số lượng hoá đơn bán hàng lớn thì kiểm toán viên phải

dùng phương pháp chọn mẫu để kiểm tra chi tiết

e) Giai đoạn phát hành Báo cáo kiểm toán.

Theo như quy trình chung của Công ty, kiểm toán viên sẽ tiến hành soát xét lại

hồ sơ kiểm toán sau khi công việc kiểm toán tương đối hoàn thành Kiểm toán viên tổng kết lại toàn bộ công việc đã thực hiện trong kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, tổng hợp lại các sai sót để đề nghị điều chỉnh từ đó đưa ra kết luận

về chu trình kiểm toán bán hàng- thu tiền đã kiểm toán

2.3 Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại các khách hàng do AASC thực hiện.

Dựa trên chương trình kiểm toán chung mà Công ty AASC đã lập, kiểm toán viên của Công ty áp dụng những chương trình kiểm toán đó để thực hiện công việc kiểmtoán tại các doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau, kiểm toán viên của Công ty đã áp dụng nhằm đem lại hiệu qủa cao cho cuộc kiểm toán Dưới đây

là 2 công ty khách hàng đã được Công ty AASC thực hiện: Công ty A (khách hàng truyền thống) và Công ty B ( khách hàng mới), được thực hiện thông qua 5 bước:

Trang 39

2.3.1 Khảo sát và đánh giá khách hàng.

Hàng năm, ngoài những khách hàng truyền thống Công ty AASC vẫn thườnggửi thư chào hàng tới những khách hàng mới có nhu cầu được kiểm toán Trongthư chào hàng của Công ty thường nêu một số thông tin về Công ty AASC, nêu lênnguyện vọng của Công ty muốn được kiểm toán tới khách hàng… Sau khi pháthành thư chào hàng tới các đơn vị có nhu cầu được kiểm toán, các đơn vị sẽ cónhững thông tin phản hồi tới Công ty.Thông thường, việc tiếp cận đối với kháchhàng truyền thống và khách hàng mới là khác nhau

Tại công ty A, là một trong những khách hàng lâu năm của Công ty, đã đượcCông ty kiểm toán từ năm 2001 Công ty A chuyên sản xuất kinh doanh hàng maymặc Thông thường hàng năm, sau khi đã kết thúc cuộc Công ty thường bày tỏnguyện vọng được kiểm toán tiếp vào năm tài chính tiếp theo Chính vì vậy, saukhi hoàn thành kiểm toán năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2005 đếntháng 3 năm 2006, kiểm toán viên của Công ty đã nêu lên mong muốn của mìnhtrong việc kiểm toán cho Công ty A vào năm tài chính tiếp theo và đã được công tychấp thuận

Tại công ty B, là một khách hàng mới của Công ty, sau khi đã gửi thư chàohàng, Công ty tiến hành thương lượng với khách hàng B về những điều khoảnđược ghi trong hợp đồng như: giá phí dịch vụ kiểm toán, yêu cầu về những côngviệc sẽ thực hiện, những yêu cầu về kiểm toán viên… Sau khoảng thời gian ngắnthì AASC sẽ nhận được thư mời kiểm toán từ phía khách hàng

2.3.2 Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán

Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán là bước khởi điểm đầu tiên trongcuộc kiểm toán Hợp đồng kiểm toán chính là cơ sở pháp lý thể hiện quyền vànghĩa vụ của Công ty AASC và công ty khách hàng Tại Công ty kiểm toán hợpđồng kiểm toán được lập và ký theo những quy định chung về pháp luật hợp đồng.Sau khi Công ty đã tiếp cận và khảo sát về khách hàng, đánh giá được nhữngyêu cầu kiểm toán của khách hàng, Công ty AASC sẽ tiến hành phân công nhân sựcho cuộc kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán

Trang 40

Trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty A, vì công

ty A là khách hàng truyền thống nên việc thiết lập kế hoach kiểm toán được thựchiện đơn giản hơn Dựa trên sự phân công của Ban giám đốc trong Công ty, kiểmtoán viên NTD cùng với hai trợ lý kiểm toán TTL và NMT được cử đến kiểm toántại công ty A bắt đầu từ ngày 15 tháng 1 năm 2007 Còn tại công ty B thì Ban giámđốc của Công ty đã cử kiểm toán viên HT cùng với hai trợ lý là TKD và HA bắtđầu kiểm toán từ ngày 3 tháng 2 năm 2007

Trong hai cuộc kiểm toán trên không cần sự tham gia của các chuyên gia tư vấnpháp lý và các chuyên gia trong lĩnh vực khác

2.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán trong chu trình bán hàng và thu tiền.

2.2.3.1.Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng là công việc quan trọngtrong cuộc kiểm toán, thông qua đó kiểm toán viên và Công ty phần nào có đượcnhững thông tin cần thiết nhằm phục vụ cho quá trình kiểm toán và đưa ra các kếtluận kiểm toán.Bênh cạnh đó, việc tìm hiểu này là cơ sở để Công ty có thể phâncông kiểm toán viên thích hợp để kiểm toán và dự kiến chuyên gia bên ngoài

Đối với công ty A, là khách hàng từ trước của Công ty nên những thông tin vềtình hình kinh doanh của công ty A về phía Công ty AASC một phần nào đã hiểu

rõ Kiểm toán viên của Công ty chỉ cần tìm hiểu thêm một số thay đổi của công tytrong năm tài chính Chẳng hạn như trong năm 2006 vừa qua, tại công ty A đã cómột số thay đổi nhất định, công ty đã bổ sung thêm loại hình kinh doanh như: thiết

kế máy móc, thiết bị trong công nghiệp dệt may và quy mô kinh doanh của công tyđược mở rộng hơn năm trước Còn một số thông tin khác được Công ty AASC lưutrong hồ sơ kiểm toán thường niên

Công ty B là khách hàng mới nên kiểm toán viên cần phải thu thập tất cả cácthông tin có liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh kể từ ngày thành lậpcho đến khi lập báo cáo tài chính

Ngày đăng: 11/06/2014, 06:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 5 năm 2001-2005 - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của Công ty trong 5 năm 2001-2005 (Trang 12)
Sơ đồ 1: Tổ chức Bộ máy Quản lý - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Sơ đồ 1 Tổ chức Bộ máy Quản lý (Trang 13)
Sơ đồ 2: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Sơ đồ 2 Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 16)
Sơ đồ 3: Quy trình kiểm toán chung của Công ty. - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Sơ đồ 3 Quy trình kiểm toán chung của Công ty (Trang 19)
Bảng 2.3: Mức trọng yếu của công ty A. - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Bảng 2.3 Mức trọng yếu của công ty A (Trang 51)
Bảng 2.5: Kiểm tra chi tiết. - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Bảng 2.5 Kiểm tra chi tiết (Trang 56)
Bảng 2.7: Kiểm tra chi tiết. - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Bảng 2.7 Kiểm tra chi tiết (Trang 58)
Bảng 2.9: Kiểm tra chi tiết. - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Bảng 2.9 Kiểm tra chi tiết (Trang 61)
Bảng 2.10: Thư xác nhận công nợ Công ty A - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Bảng 2.10 Thư xác nhận công nợ Công ty A (Trang 63)
Bảng 2.12: Phân tích doanh thu công ty B - Hoàn thiện chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán thực hiện
Bảng 2.12 Phân tích doanh thu công ty B (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w