Hoàn thiện công tác lập kế hoạch trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Kiểm toán với hai chức năng chính là xác minh và bày tỏ ý kiến có vaitrò đặc biệt quan trọng trong lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia Nhất làtrong nền kinh tế thị trường với xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ như ngày naythì vai trò của kiểm toán càng được khẳng định Chính vì vậy, ở các nướcphát triển kiểm toán đã xuất hiện từ rất sớm với hệ thống chuẩn mực hànhnghề ngày càng được hoàn thiện được hình Tại Việt Nam, trong những nămgần đây,cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước thì kiểm toán đang dầnthể hiện vai trò to lớn của mình Nhất là sau khi là thành viên chính thức của
tổ chức Thương mại thế giới - WTO, Việt Nam trở thành một sân chơi mớivới nhiều thời cơ cũng như thách thức Chính vì vậy, hàng loạt các công tykiểm toán đã được hình thành và phát triển, trong đó phải kế đến Công tyDịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC Được coi là một trongnhững công ty ra đời sớm nhất và hoạt động có uy tín đối với khách hàng,AASC đã không ngừng hoàn thiện quy trình kiểm toán của mình nhằm nângcao hơn nữa chất lượng hoạt động
Hoạt động kiểm toán là một hoạt động độc lập dựa trên các nguyên tắctrung thực khách quan và tuân thủ pháp lý và tuân thủ các chuẩn mực đạo đứcnghề nghiệp Điều đó đòi hỏi các cuộc kiểm toán phải tuân theo một quy trìnhchung nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán Trong đó, lập kế hoạch
là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cần thực hiện trong mỗi cuộckiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện cần thiếtkhác cho cuộc kiểm toán
Trong thời gian thực tập tại AASC, nhận thấy vai trò quan trọng củacông tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính, em xin
lực chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình: " Hoàn thiện công tác lập
Trang 2kế hoạch trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC thực hiện"
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của em trong việc nghiên cứu đề tài này là nhằm hiểu rõ hơn lýluận về công tác lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính, tìm hiểu thực tiễnlập kế hoạch kiểm toán tại Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán và Kiểmtoán - AASC đồng thời bổ xung thêm kiến thức học tại trường, từ đó, đưa ra một
số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại Công tyAASC
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu : Đó chính là thực tiễn của công tác lập kế hoạchkiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán vàKiểm toán – AASC
Phạm vi nghiên cứu: cùng với việc nghiên cứu tổng quan về AASC,trong đề tài em có nêu lên 2 ví dụ về 2 Công ty : Công ty Trách nhiệm hữuhạn A chuyên kinh doanh khí đốt và Công ty Cổ phần Dược phẩm B để gópphần làm rõ hơn những vấn đề được đưa ra trong chuyên đề
Kết cấu chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán vàKiểm toán AASC
Chương 2: Tình hình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công
ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC
Chương 3: Một số kiển nghị nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạchkiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn tài chính Kế toán vàKiểm toán – AASC
Trang 3Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng nhưhiểu biết nên chuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mongnhận được sự góp ý của các thấy cô để bài viết thêm hoàn thiện Em xin chânthành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể các anh chị cán bộ công nhân viêntrong Công ty đã nhiệt tình chỉ bảo giúp đỡ em trong thời gian vừa qua Đồngthời em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện để emhoàn thành tốt đợt thực tập đặc biệt là Thạc sĩ Bùi Minh Hải người đã trựctiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Ngày 25 tháng 04 năm 2007
Phạm Thị Minh Huyền
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN – AASC
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Kiểm toán tuy con là một ngành non trẻ ở Việt Nam nhưng qua thời gian
và những đóng góp của mình, nó đã chứng tỏ được vai trò quan trọng trongnền kinh tế của Việt nam, đặc biệt sau khi là thành viên chính thức của tổchức Thương mại thế giới – WTO Hàng loạt các công ty kiểm toán đã đượchình thành và phát triển trong đó phải kế đến Công ty Dịch vụ Tư vấn tàichính Kế toán và Kiểm toán AASC
Công ty dịch vụ kế toán Việt Nam được thành lập ngày 13 tháng 5 năm
1991 với tên giao dịch là ASC, là một trong 2 hợp pháp lớn nhất và đầu tiêntại Việt Nam Chức năng chủ yếu của công ty là cung cấp dịch vụ kế toán,dịch vụ thuế cho doanh nghiệp
Đến ngày 14 tháng 9 năm 2003, Bộ Tài chính cho phép công ty bổ xungthêm loại hình dịch vụ kiểm toán theo quyết định số 164 - TC/QĐ/TCCB.Công ty đổi tên thành Công ty dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểmtoán với tên giao dịch là AASC
Trụ sở chính của Công ty tại số 1 Lê Phụng Hiểu, Quận Hoàn Kiếm, HàNội Công Ty có chi nhánh sau: Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Chinhánh Vũng Tàu, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Quảng Ninh, Chi nhánhThanh Hoá
Năm 1995, hai chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng táchthành 2 công ty: Công ty Kiểm toán và Tư vấn Sài Gòn ( tên giao dịch là AFC) và công ty kiểm toán Đà Nẵng
1.2 Phương châm và mục tiêu hoạt động của Công ty
Với phương châm: '' Độc lập, trung thực, khách quan và bảo mật'' AASC
Trang 5luôn tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà Nước liên quan đến hoạt độngnghề nghiệp, cũng như các quy định, chuẩn mực Kiểm toán và đạo đức nghềnghiệp nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ có chất lượng tốt nhất.
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt độngcủa AASC là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành về kiểm toán và các thôngtin đáng tin cậy đồng thời tư vấn tài chính kế toán cho các doanh nghiệp vàcác tổ chức kinh tế xã hội nhằm giúp khách hàng đưa ra các quyết định quản
lý, tài chính kế toán một cách có hiệu quả Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thựctiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, thông thạo các nghiệp vụ,AASC am hiểu các yêu cầu, các khó khăn mà khách hàng gặp phải khi tiếnhành kinh doanh tại Việt Nam Dựa trên cơ sở này, AASC tiến hành hỗ trợkhách hàng giải quyết các vấn đề một cách tốt nhất có thể
1.3 Phương hướng phát triển của Công ty
Để tăng sức cạnh tranh cũng như phù hợp với xu thế phát triển hiện tại,AASC đang dần dần chuyển mình Trong năm 2007, AASC chuyển đổi được
mô hình doanh nghiệp Kiểm toán Nhà nước sang Công ty TNHH 2 thành viêntrở lên
Với phương châm hoạt động như đã nói ở trên, cùng với uy tín được xâydựng lâu năm của Công ty và thị trường hoạt động ngày càng được mở rộng,Công ty đã đề ra phương hướng phát triển như sau:
Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiêp, trong đó chú trọng phát triển cácdịch vụ tư vấn
Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tương xứng với trình độ khu vực vàquốc tế
Mở rộng hợp tác và xây dựng các mối quan hệ thành viên với các hãng kiểmtoán quốc tế như: E&Y, KPMG, PWC…
Là thành viên thực tập của INPACT, hãng kiểm toán - kế toán quốc tế mạng
Trang 61.4 Thị trường hoạt động của Công ty
1.4.1 Các loại hình dịch vụ cung cấp
Dịch vụ kiểm toán
Dịch vụ kế toán
Dịch vụ tư vấn
Dịch vụ công nghệ thông tin
Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng
1.4.1.1.Dịch vụ kiểm toán
Là một trong các hoạt động chính của AASC do đội ngũ kiểm toán viên
có kinh nghiệm thực hiện
Với bề dày 15 năm kinh nghiệm hoạt động cung cấp các dịch vụ kiểm toáncho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các dự án hoạt động tạiViệt Nam, AASC đã và đang được khách hàng đánh giá cao về chất lượngkiểm toán cũng như ý kiến tư vấn
Mục tiêu của dịch vụ kiểm toán là nhằm thu thập, đánh giá và đưa rathông tin hữu ích nhằm phục vụ cho các mục đích của khách hàng thông quathư quản lý và lời tư vấn đi cùng báo cáo kiểm toán
Dịch vụ kiểm toán bao gồm các loại hình sau:
Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên của các doanh nghiệp, cácđơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội
Kiểm toán hoạt động của các dự án
Kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản
Kiểm toán xác định vốn thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp
Kiểm toán tuân thủ luật định
Trang 7và cơ quan cấp trên.
Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu quản
lý của khách hàng và các quy định của Chê độ Kế toán Việt Nam, trợ giúpviệc chuyển đổi hệ thống kế toán và báo cáo tài chính phù hợp với quy địnhcủa Nhà Nước Việt Nam hoặc các nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổbiến
Hướng dẫn các khách hàng trong việc áp dụng chế độ kế toán và tư vấn,trợ giúp việc lựa chọn đăng ký chế độ kế toán cho phù hợp với yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp
AASC luôn hướng tới việc nâng cao chất lượng hoạt động cho các doanhnghiệp Dịch vụ kế toán của AASC luôn giúp khách hàng đảm bảo được thờigian thực hiện, tiết kiệm được chi phí cũng như công tác quản lý và kinhdoanh có hiệu quả Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm cũng như chấtlượng dịch vụ mà công ty đã cung cấp, AASC luôn đem lại cho khách hàng
sự tín nhiệm tuyệt đối
1.4.1.3 Dịch vụ tư vấn
AASC đang cung cấp các dịch vụ tư vấn có giá trị cao và rất phù hợp vớiyêu cầu hiện nay Bao gồm:
Tư vấn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Tư vấn về cổ phần hóa giá trị doanh nghiệp
Tư vấn chấm và lựa chọn hồ sơ mòi thầu
Tư vấn rà soát chuẩn đoán hoạt động của các DNNN
Tư vấn tái cơ cấu và mô hình hoạt động của các Tổng công ty Nhà Nước
Tư vấn quản trị doanh nghiệp
Tư vấn thuế
Tư vấn tài chính, quản trị kinh doanh, đầu tư
AASC đã khảo sát, nghiên cứu đưa ra các ý kiến tư vấn hoặc trực tiếpxây dựng giúp các doanh nghiệp sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ
Trang 8chức quản lý, soạn thảo và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản trị kinhdoanh, phân cấp quản lý, phân cấp tài chính về xây dựng và tổ chức thực hiệncác chỉ tiêu hạch toán kinh tế nội bộ, thực hiện cơ chế khoán phù hợp vớitừng loại hoạt động của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
Các dịch vụ tư vấn của AASC đã cung cấp những giải pháp tốt nhất, giúpkhách hàng cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanhcũng như chất lượng sản phẩm dịch vụ, doanh thu tăng lên không ngừng
1.4.1.4 Dịch vụ công nghệ thông tin
AASC là một công ty có thế mạnh lớn trong lĩnh vực công nghệ thôngtin, đã cung cấp các phần mềm kế toán, phần mềm quả trị mạng đáp ứng đượcyêu cầu quản lý và hoạt động của khách hàng
Các phần mềm kế toán như:
A-ASPLUS 3.0 Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
A-ASPLUS 3.0 Kế toán doanh nghiệp
P-ASPLUS 2.0 Kế toán đơn vị chủ đầu tư
Các phần mềm quản lý như:
Phần mềm quả lý nhân sự
Phần mềm quản lý Tài sản cố định
Phần mềm quả lý công văn
Phần mềm quản lý doanh nghiệp
1.4.1.5 Dịch vụ đào tại hỗ trợ và tuyển dụng.
Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng là một trong những chiến lược của Công
ty nhằm nâng cao nguồn nhân sự cả về chất lượng lẫn số lượng, xây dựng mộtđội ngũ kiểm toán viên lớn mạnh và giàu kinh nghiệm
AASC có độ ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong việc nghiên cứu vàgiảng dạy, xây dựng chương trình đào tạo có hiệu quả Dịch vụ này còn giúp
Trang 9cho khách hàng lựa chọn những nhân viên phù hợp, thực hiện chức năng côngviệc được giao một cách tốt nhất.
1.4.1.6 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa.
Năm 2003, 2004 là năm đánh dấu bước phát triển của AASC trong hoạtđộng cung cấp, xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa AASC
đã cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn, các thành viên của Tổng Công ty lương thựcmiền Nam, Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu xây dựng Vinaconex, UBNDThành phố Hà Nội,… và được đông đáo khách hàng trên cả nước tín nhiệm.Sau khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp, hầu hết các đơn vị đều tínnhiệm và yêu cầu AASC cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệpđẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa
1.4.2 Khách hàng của AASC
Do uy tín cũng như chuyên cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao, thịphần của AASC ngày càng chiếm tỷ trọng lớn AASC có hơn 1500 kháchhàng trong mọi lĩnh vực và thuộc các thành phần kinh tế khác Bao gồm:Khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực:
Ngân hàng, bảo hiểm và dịch vụ tài chính
Năng lượng, dầu khí
Viễn thông, điện lực
Công nghiệp, nông nghiệp
Giao thông, thuỷ lợi
Hàng không, hàng hải
Khách sạn, du lịch và thương mại
Than, thép, xi măng
Khách hàng của AASC thuộc các thành phần kinh tế như:
Các doanh nghiệp nhà nước
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 10Các Công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty tư nhân.
Dự án tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như WB, ADB,IMF,SIDA…
Cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chứckinh tế xã hội
Các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Thị phần chủ yếu của AASC được biểu hiện qua biểu đồ sau:
Bảng 1 : Biểu đồ khách hàng sử dụng dịch vụ
Trang 11Bảng 2 : Thị phần dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
Góp phần vào sự phát triển chung của đất nước và cam kết đảm bảo chấtlượng dịch vụ cung cấp, AASC luôn giữ được chữ tín với khách hàng củamình đồng thời tăng thêm thị trường khách hàng
1.5 Tổ chức bộ máy của Công ty
Giám đốc: Là người đại diện toàn quyển của AASC, chịu trách nhiệmtrước Bộ tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty
Phó giám đốc: Thực hiện chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chinhánh và đưa ra ý kiến giải pháp nhằm hỗ trợ tư vấn cho Giám đốc Công ty.Tại Hà Nội, AASC có 5 phòng:
Trang 12Phòng đào tạo hợp tác quốc tế.
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản
Phòng tư vấn và kiểm toán
Phòng kiểm toán các ngành thương mại và dịch vụ
Phòng kiểm toán các ngành sản xuất vật chất
Phòng công nghệ thông tin
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban của Công ty Dịch vụ Tư vấn Kế
toán và kiểm toán AASC
Chi nhánh Vũng Tàu
Trụ sở chính tại
Hà Nội
Chi nhánh Thành phố
Hồ Chí Minh
Phòng kiểm toán ngành vật chất
Phòng kiểm toán
dự án
Phòng kiểm toán
và tư vấn
Phòng công nghệ thông tin
Phòng đào tạo
Trang 131.5.2 Đội ngũ nhân viên
AASC có đội ngũ nhân viên hùng hậu và lớn mạnh Tính tại thời điểm30/6/2006, AASC có khoảng hơn 300 cán bộ trong đó 118 kiểm toán viênđược cấp chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nước Đội ngũ kiểm toán viêncủa AASC đều tốt nghiệp các trường đại học chính quy tại Việt Nam, đượcđào tạo một cách chuyên nghiệp, luôn được nâng cao trình độ chuyên môn.Các nhân viên có năng lực đều được gửi đi đào tạo trong và ngoài nước Cácchuyên gia có kinh nghiệm lâu năm, có khả năng tư vấn cho khách hàng đemlại hiệu quả cao trong kinh doanh cũng như quản lý doanh nghiệp
Hàng năm công ty luôn tổ chức thi nghiệp vụ: Tài chính, kế toán, kiểmtoán, ngoại ngữ, tin học nhằm đánh giá nâng cao tay nghề của nhân viên.Các vị trí cán bộ từ trên xuống dưới được phân cấp rõ ràng:
Trang 14Bảng 4: Đội ngũ kiểm toán viên hành nghề tại AASC từ 2001- 2005
1.6 Tổ chức và bộ máy kế toán tại Công ty
1.6.1 Chế độ kế toán tại công ty
Trước đây Công ty áp dụng chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo quyếtđịnh 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, Quyết định số 197/2000/QĐ-BTCngày 25/10/2000, các chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theoquyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 30/12/2002 có sửa đổi, bổ sung hướng dấnkèm theo
Hiện nay, theo quyết định của Bộ Tài chính, Công ty áp dụng theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng
12 năm dương lịch
Kỳ lập báo cáo tài chính: Các báo cáo tài chính được lập khi niên độ kếtoán kết thúc
Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Trang 15Phương pháp hạch toán:
Hạch toán tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được phảnánh theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Công ty hạch toán tàisản cố định theo giá gốc Công ty áp dụng phương pháp đường thẳng để tínhkhấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Đối với Công ty, doanh thu được ghinhận khi kết quả của việc giao dịch được xác định một cách tin cậy Trongmột số trường hợp, việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ doanh thuthì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo phân công đã hoàn thành vào ngàylập bảng cân đối kế toán
Phân phối lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế được phân phối theo quy định199/2004/NĐ-CP ngày 30/12/2004 của Chính phủ ban hành theo quy chế tàichính của Công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanhnghiệp khác
Một số chính sách kế toán thay đổi: Hạch toán chênh lệch tỉ giá hối đoái,nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư số 105/2003/TT-BTCngày 04/11/2003
1.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ phận kế toán của Công ty gọn nhẹ được tổ chức phù hợp với tìnhhình và đặc điểm của Công ty Công ty sử dụng hệ thống kế toán máy và tuântheo chuẩn mực, nguyên tắc kế toán để thực hiện công tác kế toán, lập kếhoạch, thống kê tài chính Bộ phận kế toán bao gồm 3 nhân viên:
Kế toán trưởng: phụ trách chung giúp Giám đốc Công ty thực hiện côngtác kế toán, lập kế hoạch và đảm bảo hệ thống kế toán hoạt động theo đúngchuẩn mực và nguyên tắc đã định
Trang 16Kế toán tổng hợp: Hạch toán các nghiệp vụ đã phát sinh, căn cứ vào sổcái, sổ chi tiết, chứng từ, tập hợp chi phí và lập báo cáo tổng hợp.
Thủ quỹ: Quản lý hiện vật, thu chi tiền mặt và vào sổ quỹ
Cuối kỳ kế toán, các chi nhánh nộp báo cáo về Công ty, sau đó Công tytổng hợp lập báo cáo hợp nhất
1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.
Với bề dày 15 năm kinh nghiệm cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho cácdoanh nghiệp, các tổ chức xã hội và dự án hoạt động tại Việt Nam, AASC đã
và đang được khách hàng đánh giá cao cả về chất lượng hoạt động kiểm toáncũng như ý kiến tư vấn
Ta có thể thấy được tình hình hoạt động của Công ty thông qua các chỉtiêu một số năm gần đây như sau:
Bảng 5: Kết quả kinh doanh của AASC trong giai đoạn 2001-2005
( Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Trang 17Bảng 6: Doanh thu qua các năm của AASC
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy doanh thu của AASC tăng dần qua các năm,đồng thời thu nhập bình quân hàng tháng của Công ty ngày càng cao, chứng
tỏ đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện (tăng gấp đôitrong cùng kỳ 5 năm), thu hút đông đảo nhân viên đến với AASC Bên cạnh
đó AASC luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình đối với Nhà nước
Trang 18CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN - AASC
2.1 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC
2.1.1 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại AASC
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán Báo cáo tài chính là báo cáo tài chínhnhưng khách thể của mỗi cuộc kiểm toán là khác nhau Do vậy kiểm toán báocáo tài chính không phải lúc nào cũng có trình tự giống nhau, đặc biệt là cáckhách thể phức tạp
Công ty AASC đã sáng tạo trong việc xây dựng trình tự kiểm toán báocáo tài chính, căn cứ trên chuân mực Kiểm toán Việt Nam và chuẩn mựcKiêm toán quốc tế
Quy trình chung của kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC vẫn bao gồm
6 bước có liên quan chặt chẽ với nhau:
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị trước kiểm toán
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Bước 5: Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo
Bước 6: Công việc thực hiện sau kiểm toán
Trang 19Sơ đồ 2: Các giai đoạn của quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại AASC
Công tác lập kế hoạch kiểm toán được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạnchuẩn bị trước kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, lập kế hoạchkiểm toán cụ thể
2.1.2 Vai trò của công tác lập kế hoạch trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại AASC.
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên cầnthực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũngnhư các điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán Lập kế hoạch có vai trò quantrọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán Kếhoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toánđầy đủ và có giá trị để làm cơ sở đưa ra các ý kiến xác đáng về Báo cáo tàichính, từ đó giúp kiểm toán viên hạn chế những sai sót, giảm thiểu tráchnhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ vững uy tín nghề nghiệpvới khách hàng Bên cạnh đó, kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên phốihợp hiệu quả với nhau cũng như phối hợp hiệu quả với các bộ phận có liênquan như kiểm toán nội bộ, các chuyên gia bên ngoài…Đồng thời qua sự phốihợp hiệu quả đó, kiểm toán viên có thể tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng
Trang 20chương trình đã lập với các chi phí ở mức hợp lý, tăng cường sức mạnh cạnhtranh cho công ty AASC và giữ vững uy tín với khách hàng trong mối quan
hệ làm ăn lâu dài Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ dể công ty kiểmtoán tránh xảy ra những bất đồng với khách hàng Trên cơ sở kế hoạch kiểmtoán đã lập, kiểm toán viên thống nhất với khách hàng về nội dung công việc
đã thực hiện, thời gian tiến hành kiểm toán cũng như trách nhiệm mỗi bên.Điều này tránh xảy ra hiểu lầm đáng tiếc giữa hai bên Ngoài ra, căn cứ vào
kế hoạch kiểm toán đã được lập, kiểm toán viên có thể kiểm soát và đánh giáchất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp phần nâng cao chấtlượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó thắt chặt hơn mối quan hệ giữaAASC và khách hàng
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động điều kiểm toán nói chung
và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động hết sức mới mẻ.Trong khi đó hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán chưa đầy đủ, nộidung , quy trình cũng như phương pháp vận dụng trong các cuộc kiểm toánmới ở trong giai đoạn đầu, nguồn tài liệu thiếu cả về số lượng, tính đồng bộ
và hạn chế về mặt chất lượng Do đó, kế hoạch kiểm toán cần được coi trọng
để đảm bảo chất lượng và hiệu quả chất lượng cuộc kiểm toán Thực tiễn tạiAASC cho thấy kế hoạch kiểm toán được lập đầy đủ và chu đáo là nhữngnhân tố hàng đầu dẫn đên sự thành công của cuộc kiểm toán cũng như dẫnđến sự thành công của doanh nghiệp
2.2 Tổ chức thực hiện lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính do Công
ty AASC thực hiện.
AASC đã xây dựng việc lập kế hoạch kiểm toán theo một quy trìnhchung Tuy nhiên với ý thức vận dụng linh hoạt và sáng tạo kế hoạch kiểmtoán Báo cáo tài chính, AASC xây dựng kế hoạch kiểm toán đối với từngmảng khách hàng và đặc biệt là khách hàng mới Để hiểu rõ hơn về công tác
Trang 21lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty AASC, em xin đưa rahai ví dụ về hai công ty đã được kiểm toán Báo cáo tài chính bởi AASC.
Công ty TNHH Thương mại A là một công ty hoạt động trong lĩnh vựcbuôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc thiết bịnghành xây dựng, giao thông, hàng điện tử, điện lạnh, tin học, phương tiệnvận tải) Công ty được thành lập từ ngày 20/01/2004 theo Giấy phép hoạtđộng kinh doanh số 0102001223 (đăng ký lần thứ 6) do Sở kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp Đây là lần đầu tiên công ty A ký hợp đồng kiểmtoán Báo cáo tài chính với công ty AASC và cũng là lần đầu tiên công ty Athực hiện kiểm toán
Công ty Cổ phần B là một công ty Nhà nước, thành lập theo Quyết định
số 8103/QĐ-UB ngày 27/11/2002 của chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội vềviệc chuyển doanh nghiệp nhà nước xí nghiệp Dược phẩm B thành Công ty
Cổ phần Dược phẩm B Công ty đang hoạt động kinh doanh theo giấy đăng
ký kinh doanh số 0103001695 (Đăng ký thay đổi lần 3 ngày 04/10/2006).Công ty B từng là khách hàng của AASC những năm trước
2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
2.2.1.1 Gửi thư chào hàng
Thị trường kiểm toán Việt Nam còn mới mẻ nhưng đã có sự cạnh tranhgay gắt giữa các hãng kiểm toán nước ngoài như PWC, E&Y, KPMG vớicác công ty kiểm toán Việt Nam như VACO, AASC Việc thu hút khách hàngđược AASC quan tâm, chú trọng và đặt lên hàng đầu
Hàng năm, bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty soạn thảo thưmời kiểm toán gửi đến khách hàng của AASC (bao gồm cả khách hàngthường xuyên và khách hàng tiềm năng) Thư chào hàng kiểm toán cung cấpcác thông tin về dịch vụ mà AASC cung cấp cũng như quyền lợi và tráchnhiệm khi sử dụng dịch vụ đó
Thư chào hàng bao gồm:
Trang 22Thư ngỏ của Ban Giám đốc
Giới thiệu về công ty
Khách hàng của công ty AASC
Dịch vụ mà AASC cung cấp
Khi khách hàng chấp nhận sẽ ký vào thư mời kiểm toán và gửi lại bảnsao của thư mời kiểm toán cho AASC kèm theo sự chấp thuận lời mời kiểmtoán của AASC Sau đó, AASC sẽ thực hiện các công việc của một cuộc kiểmtoán Công việc mà AASC sẽ thực hiện ngay sau khi khách hàng chấp nhậnkiểm toán bao gồm:
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán (hay có thể nói là rủi ro khichấp nhận hợp đồng)
Lựa chọn nhóm kiểm toán
Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng
2.2.1.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tụcmột khách hàng cũ gây ra những hậu quả bất lợi cho kiểm toán viên hay làmtổn hại đến uy tín của công ty Theo quan điểm của AASC, bất kỳ một cuộckiểm toán nào cũng đều có rủi ro, do vậy các kiểm toán viên đều cần đánh giárủi ro khi chấp nhận một hợp đồng kiểm toán Đối với nghành nghề kiểmtoán, yêu cầu thận trọng nghề nghiệp luôn được đề cao Do đó công việc đánhgiá rủi ro kiểm toán luôn được tiến hành trong một cuộc kiểm toán Việc đánhgiá mang tính xét đoán nghề nghiệp nên Ban Giám đốc sẽ cử một thành viêncủa Ban Giám đốc (Phó Giám đốc) là người có trình độ chuyêm môn cao,nhiều kinh nghiệm chịu trách nhiệm đánh giá rủi ro kiểm toán và xem xét khảnăng chấp nhận kiểm toán khách hàng
Việc đánh giá dựa trên cơ sở thông tin chung như: lĩnh vực hoạt động,
cơ cấu tổ chức, khả năng tài chính, môi trường hoạt động, tính liêm chính của
Ban Giám đốc để xếp loại khách hàng theo số điểm trả lời câu hỏi trong Bảng
Trang 23câu hỏi đánh giá rủi ro tổng quát (Bảng số 7) Các khách hàng sẽ được xếp
thành 3 cấp độ: khách hàng có mức độ rủi ro ở mức thông thường, khách hàng
có mức độ rủi ro cao và khách hàng có mức độ rủi ro có thể kiểm soát được
Khách hàng có mức độ rủi ro ở mức thông thường (tương ứng với
số điểm <50) Đặc điểm của khách hàng này là:
- Hoạt động của doanh nghiệp qua các năm đứng vững và có chiếnlược cũng như khả năng phát triển dài hạn
- Doanh nghiệp có hệ thống tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộhiệu quả
- Chính sách kế toán và nhân sự ít có sự thay đổi
- Báo cáo tài chính luôn được tuân thủ về nguyên tắc và thời gian
- Bộ phận quản lý của doanh nghiệp có năng lực chuyên môn, chínhtrực, có sự hiểu biết về tình hình kinh doanh và hợp nhất trong các quyết địnhcủa Ban Giám đốc
Khách hàng có rủi ro ở mức độ kiểm soát được (tương ứng với sốđiểm nhỏ hơn 380 và lớn hơn 50) Việc đánh giá về khách hàng phụ thuộcvào thực tế và khả năng suy đoán dựa trên sự xét đoán tổng thể và kinhnghiệm của kiểm toán viên Nếu khách hàng được đánh giá ở mức rủi rothông thường và mức rủi ro có thể kiểm soát được thì Công ty có thể chấpnhận khách hàng này
Khách hàng có rủi ro ở mức cao (tương ứng với số điểm >380): Đây
là những khách hàng có khả năng gây ra tổn thất cho hãng kiểm toán hoặclàm mất uy tín của hãng kiểm toán Công ty không nên chấp nhận nhữngkhách hàng này
Đối với hai công ty đang xem xét,Công ty A là một công ty trách nhiệmhữu hạn tư nhân kinh doanh tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng Ngoài ngànhnghề chính là kinh doanh gas và khí đốt, các sản phẩm liên quan đến gas,
Trang 24chiết nạp khí đốt hoá lỏng, Công ty còn mở rộng lĩnh vực kinh doanh củamình như làm đại lý ký gửi, mua bán và vận chuyển hàng hoá, đại lý rượu bia,giải khát, sản xuất lắp ráp đồ gia dụng Tuy Công ty TNHH mới thành lậpđược 3 năm nhưng đã có được uy tín trên thị trường Thị trường của công tyngày càng mở rộng Tại Hà Nội, ngoài trụ sở chính, Công ty có 3 chi nhánhnhỏ đặt tại các vị trí thuận lợi cho ngành nghề kinh doanh của mình Bên cạnh
đó, Công ty còn mở chi nhánh tại Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh, nhữngđịa điểm có khả năng tiêu thụ lớn về gas và khí đốt Vốn điều lệ của Công ty
là 30 tỷ đồng Công ty cũng đã thu hút được lượng lao động lớn khoảng trên
200 nhân viên chưa kể thuê ngoài Cùng với nguồn vốn lớn và lực lượng laođộng hùng hậu, Công ty TNHH A đã phát triển kinh doanh, doanh thu tăngqua các năm, tạo nên thương hiệu cho công ty mình Tuy nhiên những nămtrước Công ty chưa thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính Các số liệu cũngnhư sổ sách, Báo cáo tài chính đều do công ty cung cấp Qua việc xem xétBáo cáo tài chính của công ty A cùng với những kỹ năng, tìm hiểu nghànhnghề kinh doanh, quan sát công ty, phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc Công
ty A để xem xét tính liêm chính của Ban Giám đốc đồng thời nhận diện lý dokiểm toán của công ty AASC (tức là việc xem xét người sử dụng
Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ), chủ nhiệm kiểm toánnhận thấy rằng Công ty TNHH A hoạt động có lãi và đang có sự phát triểnbền vững, mở rộng về mặt hàng và thị trường kinh doanh, Ban giám đốc cónăng lực chuyên môn, có sự nắm rõ về tình hình tài chính và lĩnh vực kinhdoanh của công ty Như vậy, qua xem xét tông thể cho thấy rằng không cóyếu tố nào ảnh hưởng đến tính liên tục hoạt động của Công ty tính đến thờiđiểm kiểm toán
Với nhận định trên, cùng với sự phân tích, chủ nhiệm kiểm toán sẽhoàn thành bảng câu hỏi được xây dựng sẵn để đưa ra kết quả đánh giá rủi ro
Trang 25tổng quát Chủ nhiệm kiểm toán phải xét được tầm quan trọng của các vấn đềảnh hưởng tới Báo cáo tài chính Rủi ro cao nhất ứng với số điểm là 380 vàthấp nhất là 0 Số điểm của từng câu trả lời tương ứng với tầm quan trọng củacác thông tin được đưa ra.
Đối với công ty Cổ phần B, trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước,rađời trong thời kỳ bao cấp Với hình thức sở hữu này cùng với sự xuống cấpcủa nhà máy do thời gian mà chưa được đầu tư đúng hướng, Uỷ ban nhân dânthành phố Hà Nội quyểt định chuyển Xí nghiệp Dược phẩm B thành Công ty
cổ phần B, trong đó Nhà nước sở hữu khoảng 30% vốn, còn lại là vốn cổđông khác Từ khi thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp, hoạt động kinh doanhcủa công ty đã được mở rộng với khoảng 500 lao động và bộ phận quản lýđược tổ chức gọn nhẹ theo hướng chuyên môn hoá Công ty có các đại lý vàcửa hàng trên cả nước, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuấtkinh doanh thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, phục vụ sức khoẻ cho con người.Ngoài ra, Công ty còn sản xuất mỹ phẩm, dược liệu, tinh dầu, nhập khuẩnguyên liệu, phụ liệu, bao bì, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế Công ty đã đượckiểm toán những năm trước và từng là khách hàng của AASC, việc tìm hiểutương đối nhanh hơn thông qua hồ sơ chung được lập và liên hệ với kiểm toánviên tiền nhiệm Kết quả đánh giá rủi ro kiểm toán tổng quát của Công ty Bđược lưu trong hồ sơ chung cùng những cập nhật mới Sau khi xem xét củachủ nhiệm kiểm toán
Sau đây là Bảng kết quả tóm lược về đánh giá rủi ro kiểm toán của haicông ty:
Trang 26Bảng 7: Bảng kết quả đánh giá rủi ro tổng quát
Bảng câu hỏi đánh giá
rủi ro tổng quát
Khách hàng: Công ty ATổng số điểm:100/380Người thực hiện: HoàngKhánh Vân
Khách hàng: Công ty BTổng số điểm:150/380Người thực hiện: LêDiệu Trang
1 Lĩnh vực hoạt động
kinh doanh của công ty
Kinh doanh Gas, khí đốt Sản xuất và kinh doanh
thuốc, cho thuê kho bãi,nhà xưởng
2 Tình hình sở hữu của
công ty
Công ty trách nhiệmhữu hạn
Là doanh nghiệp nhànước
3 Chính sách kế toán
của công ty
Chính sách kế toánthống nhất theo quyđịnh của Bộ tài chính vàtuân theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam
Chính sách kế toán ápdụng thống nhất theoquy định của Bộ tàichính và tuân theochuẩn mực kế toán ViệtNam
4 Cơ cấu quản lý của
công ty
Được tổ chức tốt Được tổ chức tốt
5 Hệ thống kiểm soát
nội bộ của công ty xét
trên khía cạnh chung
Tổng tài sản tại thời
13.900.000.000 đồng
Trang 278 Quan hệ của công ty
và kiểm toán viên
9 Khả năng công ty báo
cáo sai các kết quả tài
Công ty cung cấp đầy
đủ thông tin khi có yêucầu của kiểm toán viên
Công ty cung cấp kháđầy đủ thông tin khi cóyêu cầu của kiểm toánviên
Chưa phù hợp với yêucầu hoạt động của côngty
13 Khả năng khách
hàng bị vướng vào các
vụ kiện
14 Kiểm toán viên có
băn khoăn về liên tục
Trang 282.2.1.3 Lựa chọn nhóm kiểm toán
Sau khi chấp nhận kiểm toán, tuỳ vào quy mô, loại hình, tính chất phứctạp của khách hàng mà công ty lựa chọn số lượng kiểm toán viên tham gia tạicuộc kiểm toán
Tại AASC, mặc dù có sự phân chia các phòng ban, tuy nhiên các phòngnghiệp vụ chỉ có tính chất tương đối, các phòng kiểm toán đều có thể tiếnhành kiểm toán các khách hàng thuộc các loại hình kinh doanh khác nhau
Nhóm kiểm toán thường từ 3 đên 5 người, trong đó có một người chủnhiệm kiểm toán, là người có trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinhnghiệm (thường là kiểm toán viên cao cấp hoặc Phó phòng), hai kiểm toánviên và một trợ lý kiểm toán viên Khi lựa chọn nhóm kiểm toán, thường chútrọng đến những kiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vựckinh doanh của khách hàng
Đối với hai công ty được đề cập, công ty cổ phần B là khách hàngthường niên nên nhóm kiểm toán được lựa chọn thường là nhóm đã thực hiệnkiểm toán năm trước, tạo điều kiện cho công việc kiểm toán được tiến hànhnhanh chóng và tiết kiệm về thời gian và chi phí Còn đối với công ty TNHH
A, đây là một khách hàng mới nên cần lựa chọn các kiểm toán viên có kinhnghiệm kiểm toán trong lĩnh vực kinh doanh của công ty hoặc những ngànhnghề tương tự Song song với đó, Ban Giám đốc AASC thường xuyên giámsát chặt chẽ cuộc kiểm toán để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trìnhkiểm toán
2.2.1.4 Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán
Sau khi chấp nhận kiểm toán và lựa chọn được nhóm kiểm toán thíchhợp, Ban Giám đốc tiến hành thảo luận trực tiếp với khách hàng về các điềukhoản có trong hợp đồng kiểm toán Sau khi hai bên thống nhất, AASC soạnthảo hợp đồng theo mẫu hợp đồng kiểm toán của công ty AASC (Phụ lục)
Trang 29Tiếp đó, chủ nhiệm kiểm toán sẽ tiến hành lập kế hoạch về nhân sự
và thời gian, tiến hành kiểm toán và thông báo cho nhóm kiểm toán vàkhách hàng
2.2.2 Lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch kiểm toán cụ thể
Theo quy định của AASC về lập kế hoạch kiểm toán, trước khi thựchiện một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nào, các phòng ban phải lập kếhoạch kiểm toán và gửi về phòng kiểm soát chất lượng để lấy ý kiến tham gia
và chuẩn bị công việc kiểm soát chất lượng Quy định này nhằm mục đíchtuân thủ đúng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, nâng cao chất lượng hoạtđộng kiểm toán và tăng sức cạnh tranh
Sau khi chấp nhận kiểm toán và ký kết hợp đồng, đồng thời lựa chọnnhóm kiểm toán thích hợp, các kiểm toán viên tiến hành lập kế hoạch tổngquát và thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết dựa trên chương trình kiểmtoán chung đã được xây dựng Bước công việc này yêu cầu kiểm toán viênphải có kinh nghiệm, chuyên môn, đã trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán tronglĩnh vực kinh doanh tương ứng
Tuân theo quy định chung của AASC, lập kế hoạch kiểm toán gồm 6bước:
Thu thập thông tin về khách hàng
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Trang 30AASC không tiến hành lập kế hoạch kiểm toán chiến lược mà gộp vào bướccuối cùng và thực hiện như kiểm toán tổng thể.
2.2.2.1 Thu thập thông tin khách hàng
Đây là việc đầu tiên trong công tác lập kế hoạch kiểm toán và có vaitrò quan trọng trong việc định hướng thực hiện kiểm toán sau này Khảo sátthông tin nhằm lập ra đươc một kế hoạch kiểm toán, xác định những nội dungquan trọng cần kiểm toán và giảm thiểu rủi ro Theo quy định của AASC, tàiliệu thu thập bao gồm:
Các thông tin chung: đặc điểm ngành nghề kinh doanh của kháchhàng, bộ máy tổ chức, Ban Giám đốc, quá trình kinh doanh và khách hàng,đối tác thường xuyên của công ty
Các tài liệu pháp lý bao gồm điều lệ công ty, giấy phép thành lập,giấy phép đăng ký hợp đồng liên doanh, bố cáo thành lập doanh nghiệp, biênbản họp Hội đồng quản trị, ban lãnh đạo, nhiệm kỳ lãnh đạo, biên bản họpĐại hội cổ đông, sự thay đổi ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ,…
Các tài liệu về thuế: cần thu thập quyết toán thuế hàng năm, biên bảnkiểm tra thuế, các văn bản có yếu tố có liên quan đến việc tính thuế và đặc thùcủa doanh nghiệp
Các tài liệu nhân sự: hợp đồng lao động, các quy trình về quản lý và
sử dụng quỹ lương, các quy định trong điều lệ, biên bản kiểm tra nhân sự
Các tài liệu kế toán: báo cáo kiểm toán (nếu có), báo cáo tài chính,thư quản lý, chế độ và nguyên tắc kế toán mà doanh nghiệp áp dụng
Các tài liệu về hợp đồng: hợp đồng kiểm toán, hợp đồng bảo hiểm,hợp đồng tín dụng,
Các kiểm toán viên có thể thu thập thông tin bằng cách trao đổi trựctiếp với Ban Giám đốc công ty khách hàng, quan sát thực tế, gửi thư yêu cầu,cung cấp tài liệu, xem xét các tài liệu do khách hàng cung cấp Đối với kháchhàng thường niên như công ty B, cùng với việc nghiên cứu hồ sơ chung, kiểm
Trang 31toán viên phải cập nhật những thông tin, những thay đổi mới nhất từ kháchhàng và yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu đó Sự thay đổi có thể là
về ngành nghề kinh doanh, chế độ kế toán, ban quản lý hoặc chính sách nhân
sự Còn đối với công ty A, các kiểm toán viên sẽ sử dụng các kỹ thuật trongviệc thu thập thông tin như phỏng vấn, quan sát, nghiên cứu những tài liệuyêu cầu cung cấp Do công ty A những năm trước chưa thực hiện kiểm toánnên không thể thu thập qua báo cáo năm trước cũng như liên hệ với kiểm toánviên tiền nhiệm
Sau khi đã nhận đủ tài liệu, thông tin cần thiết, kiểm toán viên sẽ thảoluận về kế hoạch kiểm toán tổng quát
2.2.2.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Để giai đoạn thực hiện kiểm toán sau này được thông suốt, bước côngviệc tiếp theo cần làm là tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng Việctìm hiểu rõ hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ giúp kiểm toán viên lập
kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán có hiệu quả, đưa ra xét đoán cótính chuyên môn
Với khách hàng mới như công ty A, kiểm toán viên AASC sẽ tiến hànhtrao đổi với khách hàng, quan sát thực tế, báo cáo quản trị nội bộ, xem xét tàiliệu và thu thập các thông tin từ bên ngoài Các tài liệu thu thập này sẽ đượclập thành hồ sơ để làm tài liệu cho kiểm toán các năm sau nếu trở thành kháchhàng thường niên của AASC Các kiểm toán viên thông qua các công việctrên sẽ có thể nắm bắt những thông tin khái quát nhất và nhanh chóng nhất vềhoạt động kinh doanh của khách hàng bao gồm quá trình hình thành, cơ cấu tổchức, đặc trưng ngành nghề kinh doanh, thị trường hoạt động, khách hàng củacông ty mới này, đưa ra những nhận định và định hướng thực hiện kiểm toán
Đối với các khách hàng thường niên như công ty B, kiểm toán viênphải cập nhật và đánh giá các thông tin tổng hợp trước đây, tài liệu kiểm toánnăm trước Kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục nhằm phát hiện các thay
Trang 32đổi phát sinh sau lần kiểm toán trước Từ đó, kiểm toán viên tiến hành lập bảntóm tắt về đặc điểm của công ty khách hàng.
Bảng 8: Tóm tắt đặc điểm của công ty Cổ phần B
TÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược phẩm B
Sản xuất dược liệu, tinh dầu, dược phẩm
Nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm, thuốcthực phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế
- Công ty đang hoạt động kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh số
0103001695 (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 04/10/2006)
- Vốn điều lệ của công ty là: 13,9 tỷ đồng Trong đó vốn nhà nước là3,16 tỷ đồng, vốn các cổ đông 10,7 tỷ đồng
- Trụ sở chính: 170 Phố X - Ba Đình- Hà Nội
- Ban Giám đốc bao gồm:
1 Tổng Giám đốc: Bà Phạm Thị Tuân
2 Phó Giám đốc: Ông Trần Hoàng Nam
3 Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Nhung
Trang 33Bảng 9: Tóm tắt đặc điểm của công ty TNHH A (được thu thập từ hồ sơ chung)
TÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH A
- Hình thức pháp lý: Công ty TNHH tư nhân
- Ngành nghề kinh doanh:
Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc,thiết bị ngành xây dựng, giao thông, hàng điện tử, điện lạnh, phương tiện vậntải: ô tô, xe máy, phụ tùng)
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
Đại lý rượu bia, nước giải khát
Kinh doanh ga và các sản phẩm liên quan đến ga
Vận tải hàng hoá
Chiết nạp khí đốt hoá lỏng
Sản xuất, lắp ráp đồ gia dụng
Sản xuất buôn bán trang thiết bị viễn thông
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Sản xuất, dịch vụ
- Công ty đang hoạt động kinh doanh theo Giấy đăng ký kinh doanh số
0102001223 (đăng ký thay đổi lần 6 ngày 20/01/2004) do Sở kế hoạch và đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp
- Vốn điều lệ của công ty là: 30 tỷ đồng Trụ sở chính: 300 phố X- Hai
Bà Trưng- Hà Nội
- Ban Giám đốc bao gồm:
1 Tổng Giám đốc: Ông Trần Văn A
2 Phó Giám đốc: Bà Nguyễn Thị B
2.2.2.3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Theo quy định của AASC, trong giai đoạn lập và thực hiện kế hoạchkiểm toán đều phải tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, qua đó
Trang 34đưa ra quyết định nên tăng cường hay giảm thiểu công việc Trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán, AASC xem xét, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộtrên các khía cạnh:
Đánh giá về các thủ tục quản lý, cơ cấu tổ chức, các vấn đề nhân sự,
hệ thống thông tin quản lý và các thủ tục, chính sách…
Phát hiện các rủi ro trong từng khoản, từng công việc nhằm xác địnhcác thủ tục kiểm toán thích hợp để loại bỏ hoặc hạn chế các rủi ro đó
Khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các kỹ thuật thường đượcAASC sử dụng là quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và được tiến hành quacác bước:
Tìm hiểu môi trường kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kế toán và chính sách kế toán
Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát
Cụ thể:
Tìm hiểu môi trường kiểm soát:
Sau khi tìm hiểu các hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm toánviên sẽ tiến hành tìm hiểu môi trường kiểm soát thông qua việc tập trung xemxét phong cách điều hành của ban lãnh đạo cũng như các quy trình kiểm soát
có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Mục đích của côngviệc này là đánh giá tổng quát về thái độ, nhận thức và hoạt động của ban lãnhđạo khách hàng nhằm khẳng định tính hợp lý, độ tin cậy của hệ thống kiểmsoát nội bộ
Đối với khách hàng mới, các kiểm toán viên sẽ sử dụng hiểu biết củamình để trả lời câu hỏi trong “Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nộibộ” do AASC cung cấp.Ví dụ, đối với chu trình bán hàng thu tiền, ta có thểlập Bảng câu hỏi về hệ thống kiếm soát nội bộ như sau:
Bảng 10: Một phần Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ cua chu kỳ
bán hàng thu tiền
Trang 35MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI TRẢ LỜI NHẬN XÉT
Có Không Không áp dụng DOANH THU
A Doanh thu ghi sổ hàng tiêu thụ
Trang 36Căn cứ vào các thông tin thu thập được, kiểm toán viên nhận địnhrằng ban lãnh đạo công ty TNHH A là những người có tác phong quản lý tốt,
cơ cấu tổ chức của công ty A là phù hợp với ngành nghề kinh doanh
Đồi với khách hàng thường niên, công việc đơn giản hơn, kiểm toánviên có thể sử dụng Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nămtrước Tuy nhiên kiểm toán viên phải cập nhật những thay đổi đáng kể so vớinăm trước Qua quá trình thu thập thông tin cho thấy trong năm công ty B có
sự thay đổi nhân sự trong ban lãnh đạo, sự thay đổi này có thể làm tăng rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát Do đó, kiểm toán viên tiến hành tiếp xúc vớiban lãnh đạo mới nhiều hơn để đưa ra nhận xét xem thái độ của ban giám đốcmới có ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ như thế nào
Tìm hiểu hệ thống kế toán:
Chế độ kế toán Việt Nam nhìn chung chưa được ổn định và hoàn thiện.Chế độ kế toán Việt Nam có một số thay đổi theo quyết định số 15 của Bộ Tàichính Sự thay đổi có thể khiến doanh nghiệp lúng túng trong việc áp dụng,doanh nghiệp cần thời gian để chuyển đổi cho phù hợp với chế độ mới banhành Do vậy, tại công ty AASC, việc tìm hiểu hệ thống kế toán của kháchhàng không thể thiếu trong khâu lập kế hoạch kiểm toán nói riêng và trongquy trình kiểm toán nói chung Kiểm toán viên cần đánh giá những điểmmạnh, điểm yếu trong hệ thống kế toán để xác định mức độ tin cậy vào hệthống kế toán, xác định rủi ro trong các phần hành để có thể tăng hoặc giảmmức độ và phạm vi trong từng phần hành Kiểm toán viên sử dụng các kỹthuật phỏng vấn, quan sát và thu thập tài liệu trong quá trình soát xét hệ thống
kế toán Thông thường công việc bao gồm:
Kiểm toán viên yêu cầu kế toán trưởng cung cấp các tài liệu liên quanđến các chính sách kế toán, hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán của đơn vị(đã được thông qua Bộ tài chính)
Trang 37Phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên về quy trình hạch toán, hìnhthức ghi chép, việc lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, sự phân công nhiệm
vụ của nhân viên kế toán
Quan sát hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách và quá trình ghi chép, sửdụng hệ thống máy tính của nhân viên kế toán để đánh giá việc hạch toán này
có tuân thủ quy định của Bộ tài chính không
Các thông tin về hệ thống kế toán của công ty B thu thập được như sau:
- Chế độ kế toán: Công ty B đang áp dụng chế độ kế toán Việt Namban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC của Bộ tài chính và các vănbản hướng dẫn kèm theo
- Bộ máy kế toán: Được tổ chức ghọn nhẹ, logic Đội ngũ nhân viênđều tốt nghiệp Đại học và thành thạo công việc
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty B
- Hình thức kế toán: Tại công ty B, việc ghi chép sổ sách kế toán đượcthực hiện theo hình thức chứng từ ghi sổ Quá trình ghi chép như sau:
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ của công ty B
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN HÀNG
TỒN KHO
KẾ TOÁN TIỀN MẶT- TGNH, KẾ TOÁN THUẾ
KẾ TOÁN MUA HÀNG- THANH TOÁN
KẾ TOÁN BÁN HÀNG- THANH TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 38Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ
Các chính sách kế toán áp dụng:
1 Nguyên tắc xác định tiền và các khoản tương đương tiền
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồngtiền sử dụng trong kế toán được quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá giaodịch của NH Ngoại thương Hà Nội tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thờiđiểm cuối năm, các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ
SỔ CÁI
Đăng ký CT- GS Lập CT- GS
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu