1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện

85 460 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Tác giả Đỗ Như Hoa
Người hướng dẫn Ths. Bùi Thị Minh Hải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán, Kiểm Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 901,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng&cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong các chỉ tiêu tài chính, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đượccoi là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng, nó luôn ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáokết quả kinh doanh, cũng như ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu trong Bảng cân đối

kế toán: Lợi nhuận chưa phân phối, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp…Đồngthời, nó luôn là nền tảng để các chủ danh nghiệp cũng như người quan tâm xem xét,đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp Kiểm toán khoản mục doanh thuBH&CCDV là bước thiết yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính cho bất kỳ kháchhàng nào Công ty kiểm toán Aticvietnam luôn chú trọng khoản mục doanh thuBH&CCDV hơn so với các khoản mục khác Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14-

Kế toán doanh thu là một trong bốn chuẩn mực đầu tiên do Bộ tài chính ban hành.Nhận thức được tầm quan trọng của công việc kiểm toán doanh thu BH&CCDV,trong thời gian thực tập tại công ty kiểm toán Aticvietnam, dưới sự hướng dẫn tậntình của cô giáo Ths Bùi Thị Minh Hải và các anh chị KTV, em đã lựa chọn đề tài:

“ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng&cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty kiểm toán Aticvietnam thực hiện” làm

Chuyên đề tốt nghiệp đại học cho mình

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong Chuyên đề của mình, em chỉ đi sâu nghiên cứu kiểm toán khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp sản xuất mà chưa đisâu vào nghiên cứu toàn bộ các khoản mục khác của doanh thu như: Doanh thu nội

bộ, doanh thu hoạt động tài chính

Phương pháp nghiên cứu

Bằng phương pháp luận của phép biện chứng duy vật kết hợp với cácphương pháp toán học, logic…cùng với các kỹ thuật kế toán, kiểm toán và nhữngkiến thức mà em đã học, tích lũy được đã giúp em hoàn thành Chuyên đề này

Nội dung của Đề tài

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Phụ lục, nội dung Chuyên đề gồm các phầnsau:

Phần I: Tổng quan về công ty Aticvietnam

Phần II: Thực trạng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài

Trang 2

chính được thực hiện tại công ty Aticvietnam.

Phần III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty Aticvietnam.

Những đóng góp của Đề tài

Trong Chuyên đề của mình, em đã đi nghiên cứu thực trạng kiểm toán khoảnmục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bên cạnh đó, em có đưa ra nhữngnhận xét và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa chương trình kiểm toánkhoản mục doanh thu BH&CCDV

Do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, cách diễn đạt ý nên Chuyên đề nàykhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của côgiáo cùng những người quan tâm để Chuyên đề của em ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô giáoThs.Bùi Thị Minh Hải đã giúp em hoàn thành Chuyên đề này

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ATICVIỆTNAM

1.1.Khái quát chung về công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Việt Nam( có tên giao dịch là Việt NamAuditing Consultancy Co., LTD, tên viết tắt là ATICVIETNAM) được thành lậpngày 15/02/2002 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102006128 do Sở

Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là 1 tỷ đồng Công tyATICVIỆTNAM là công ty TNHH hai thành viên trở lên Các quyền và nghĩa vụcủa thành viên đã được quy định rất rõ trong sổ Điều lệ công ty

Công ty ATICVIETNAM được thành lập bởi những kiểm toán viên tài năng,nhanh nhẹn đã có thâm niên làm việc nhiều năm trong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn,tài chính, kế toán thuế tại các công ty kiểm toán và tư vấn hàng đầu Việt Nam.Thêm vào đó là với tâm huyết được mang những kiến thức, kinh nghiệm của mình

để chia sẻ với khách hàng, cùng với khách hàng vượt qua những thách thức cũngnhư thành công trong quá trình kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế của các kiểmtoán viên nên việc ra đời của công ty ATICVIETNAM là một tất yếu

Sự ra đời của công ty là một trong những nhân tố góp phần vào những thànhtựu phát triển của nghề kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính… của Việt Nam Vớiphương châm hoạt động của mình, công ty luôn cam kết và đảm bảo cung cấp vớikhách hàng các dịch vụ chất lượng hoàn hảo và hiệu quả kinh tế cao Công tyATICVIETNAM luôn chú trọng hoạt động theo nguyên tắc khách quan, độc lập,chịu trách nhiệm vật chất và giữ bí mật cho khách hàng Công ty luôn chú trọnghàng đầu đến chất lượng dịch vụ, hiệu quả tài chính, danh tiếng công ty, lợi nhuậnđạt được Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ về kế toán, dịch vụ kiểm toán, dịch

vụ tư vấn quản lý, tư vấn thuế, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư và tư vấn nguồn nhânlực… tại Việt Nam Đặc biệt, Công ty là một trong những Cơ quan đầu tiên thôngqua công tác kiểm toán đã giúp khách hàng thiết lập một quy trình kiểm soát nội bộhợp lý và hiệu quả

Hiện nay, công ty có trụ sở chính đặt tại: Số 129 – Trung Liệt – Đống Đa –

Hà Nội – Việt Nam do ông Bùi Thế Bình làm Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêmTổng Giám đốc

Công ty có Chi nhánh đặt tại tỉnh Vĩnh Phúc do ông Vũ Ngọc Tùng làm

Trang 4

Giám đốc.

Trải qua 5 năm hình thành, công ty đã tiến hành thay đổi kinh doanh 3 lầnvới mục đích tăng cường vốn điều lệ, thay đổi cơ cấu vốn, bổ sung thêm ngànhnghề kinh doanh mới của doanh nghiệp Hiện nay, với sự nỗ lực không ngừng vươnlên, bộ mặt của công ty đã có sự thay đổi rõ rệt Cụ thể như: quy mô của công ty đãđạt tới 2,2 tỷ đồng trong đó vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng 13,6%, khoản phải thu từkhách hàng chiếm 5% trong tổng số, tài sản và đầu tư dài hạn chiếm khoảng 60%,còn lại là tài sản lưu động khác Tất cả vốn của công ty đều được đầu tư từ nguồnvốn vay và vốn chủ sở hữu

1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của công ty đã được xác định rất rõ trong giấy phépđăng ký kinh doanh của công ty ATICVIETNAM Cụ thể, công ty ATICVIETNAMchuyên cung cấp các dịch vụ chuyên ngành lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tài chính,định giá tài sản, tư vấn tài chính, thuế, đầu tư, nguồn nhân lực, báo cáo quyết toánvốn đầu tư

Dịch vụ kế toán

Tiến hành cung cấp các dịch vụ kế toán như: dịch vụ giữ sổ kế toán; dịch vụhướng dẫn nghiệp vụ kế toán; dịch vụ lập Báo cáo quyết toán; tư vấn hoàn thiện hệthống kế toán; chuyển đổi hình thức báo cáo kế toán sang chuẩn kế toán quốc tếhoặc phù hợp với công ty mẹ; tư vấn, cung cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm kếtoán trên máy vi tính phù hợp với đặc điểm kinh doanh và đảm bảo tính hiệu quả

Dịch vụ kiểm toán

Đây là loại hình dịch vụ chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng doanhthu của công ty Trung bình hàng năm, dịch vụ kiểm toán chiếm khoảng 60% doanhthu Dịch vụ kiểm toán luôn được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập, giầukinh nghiệm, nhiệt tình với năng lực và trình độ nghiệp vụ tương xứng, đáp ứng phùhợp trước yêu cầu của công việc đảm trách Các dịch vụ cung cấp như: kiểm toánbáo cáo tài chính doanh nghiệp; kiểm toán báo cáo quyết toán XDCB; kiểm toántuân thủ; kiểm toán hoạt động; kiểm toán báo cáo tài chính của các dự án; kiểm toán

tỷ lệ nội địa hóa; Các dịch vụ tư vấn khác phát triển trên cơ sở kết hợp kiểm toánnhư: tư vấn cải cách và hoàn thiện các chu trình quản lý kế toán, tư vấn và hạn chếcác gian lận trong kinh doanh, tư vấn hỗ trợ thiết lập các hợp đồng kinh tế…

Trang 5

Dịch vụ tư vấn quản lý

Công ty cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn quản lý kinh doanhgiúp khách hàng thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh một cách rõ rệt vàbền vững Các nội dung dịch vụ gồm: phân tích và hệ thống hóa các quy trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh; tư vấn lựa chọn hệ thống thông tin quản lý; tư vấn lựachọn các giải pháp nhằm áp dụng các phần mềm có hiệu quả…

Dịch vụ tư vấn thuế

Đây là loại hình dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng doanh thu Trungbình hàng năm, dịch vụ tư vấn thuế chiếm khoảng 20% doanh thu Công ty luôn chútrọng cập nhật những thông tin, các văn bản, quy định của nhà nước… về thuế nhằmlàm dịch vụ tư vấn thuế của công ty ngày càng hoàn thiện hơn Dịch vụ của công tylà: tư vấn kê khai thuế VAT và các loại thuế khác theo quy định; lập báo cáo quyếttoán thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân; hướng dẫn các nội dungcủa các luật thuế, tư vấn về các luật thuế quốc tế; hoạch định kế hoạch tiết kiệm thuế;

hỗ trợ các doanh nghiệp giải đáp các thắc mắc trong lĩnh vực thuế…

Dịch vụ tư vấn tài chính

Các dịch vụ cung cấp gồm: tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp; tư vấn thamgia vào thị trường vốn; tư vấn các nghiệp vụ sát nhập, bán, mua lại doanh nghiệp và

cổ phần hóa…

Dịch vụ tư vấn đầu tư

Dịch vụ bao gồm triển khai việc đầu tư mới, mở rộng hoặc thu hẹp đầu tư.Dịch vụ này gồm các nội dung sau: tư vấn nghiên cứu dự án đầu tư mới; tư vấn lậpLuận chứng đầu tư; tư vấn lập dự toán cho các dự án đầu tư; tư vấn trình tự thủ tụctái đầu tư; phân tích đánh giá tình hình thị trường cho các dự án chuẩn bị đầu tư;hoạch định chiến lược xúc tiến đầu tư…

Dịch vụ tư vấn nguồn nhân lực

Các dịch vụ như: hoạch định chiến lược tuyển dụng, kế hoạch tiền lương vàcác ưu đãi về thu nhập; tư vấn các phương thức tuyển dụng; quản trị nhân sự vàchiến lược con người; đào tạo nghiệp vụ và đào tạo nghề…

1.1.3.Địa bàn hoạt động của công ty

Địa bàn hoạt động của công ty tương đối rộng, trải dài theo hình chữ S từBắc vào Nam Ngoài Trụ sở chính ở Hà Nội, công ty còn mở thêm các Văn phòngđại diện tại các tỉnh Hà Nam, Khánh Hòa, Hải Phòng, Nam Định và một Chi nhánh

Trang 6

ở Vĩnh Phúc Công ty mở các văn phòng đại diện, chi nhánh ở các địa điểm trên bởicông ty cho rằng: đây là những địa bàn trọng điểm với số lượng khách hàng tươngđối lớn trong tương lai không xa Trong năm 2007, công ty cũng có kế hoạch mởthêm 2 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và ở Bình Dương.

1.1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật

Chỉ trong một thời gian ngắn sau khi thành lập, công ty đã tiến hành trang bị

cơ sở vật chất kỹ thuật: trụ sở làm việc, máy móc thiết bị… tương đối đầy đủ vàhiện đại Về máy móc thiết bị phục vụ cho công tác kiểm toán, công ty đã trang bịtương đối đầy đủ các máy tính, máy tính xách tay… nhằm giúp kiểm toán viên rútngắn được thời gian tiến hành, nâng cao được hiệu quả kiểm toán Trụ sở làm việccủa công ty được thiết kế đầy đủ với các phòng tách biệt, bảng, máy chiếu, máyđiều hòa…Các tài liệu, sách bồi dưỡng nghiệp vụ về thuế, kế toán, kiểm toán,luật…đảm bảo đủ yêu cầu sử dụng của nhân viên trong công ty

1.1.5.Đối tượng khách hàng của công ty

Cùng với Văn phòng chính tại Hà Nội, Chi nhánh tại tỉnh Vĩnh Phúc và Vănphòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trong cả nước, dịch vụ của công ty đã chiếmthị phần ngày càng cao Có được những kết quả, thành tựu đó là nhờ công ty đãcung cấp cho khách hàng những dịch vụ chất lượng cao, vượt trên sự mong đợi củakhách hàng Khách hàng của công ty bao gồm các loại hình doanh nghiệp thuộcnhiều thành phần kinh tế khác nhau Cụ thể như: các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, các doanh nghiệp nhà nước, các công ty TNHH và cổ phần…Trong đócác công ty cổ phần và TNHH chiếm thị phần chủ yếu, đồng thời cũng là kháchhàng quan trọng nhất của công ty

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như: Công ty LD Làng Hoa

Thụy Khuê(Liên doanh), Công ty TNHH ARKSUN(100% vốn đầu tư nước ngoài),Công ty LD Khách sạn Hoàng Gia(Liên doanh)…

Các doanh nghiệp nhà nước như: Các đơn vị thành viên Tổng Công ty

Than Việt Nam, Công ty mía đường Hòa Bình, Công ty công viên Thống nhất…

Các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành như: Công trình khách sạn

Liễu Giai, Công trình khu nhà ở chung cư Lạc Trung – Hà Nội, Công trình quỹ hỗtrợ tài năng trẻ Hà Nội…

Các dự án chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ như: Dự án

hỗ trợ trẻ em của Quỹ Bảo trợ trẻ em công giáo Astralia, Dự án quốc gia về cải cách

Trang 7

 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 19%

 Các doanh nghiệp nhà nước 10%

 Các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành chiếm 6%

 Các dự án chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ chiếm 4%Chiến lược của công ty là luôn đặt đối tượng khách hàng các công ty TNHH

và cổ phần lên hàng đầu Bởi ngày nay và trong tương lai gần, công ty TNHH và cổphần sẽ là loại hình doanh nghiệp chiếm đại đa số trong các loại hình doanh nghiệp

ở Việt Nam.Trong quá trình hoạt động, công ty luôn có rất nhiều các đối thủ cạnhtranh trong việc cung cấp các dịch vụ với khách hàng của mình Vì thế, việc công tyluôn cố gắng cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng chính là nhằm cốgắng duy trì đối tượng khách hàng của công ty

1.1.6 Mục tiêu phát triển của công ty

Phương châm hoạt động của công ty là “Vì sự lớn mạnh của khách hàngcũng là sự phát triển của chính mình” Do đó, công ty luôn phấn đấu trở thành mộttrong những công ty hàng đầu ở Việt Nam và trong khu vực với chất lượng cao, chiphí dịch vụ cung cấp là tối thiểu Cho đến nay công ty vẫn đang trên đà xây dựng và

có những bước phát triển vững mạnh Từ phương châm đó, công ty đã đưa ra địnhhướng phát triển trong tương lai:

 Công ty luôn cố gắng giúp khách hàng đề ra những phương cách mới đểtạo ra, quản lý và đánh giá giá trị trong nền kinh tế toàn cầu đang thay đổi một cáchnhanh chóng

 Công ty sẽ hướng tới việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

 Không ngừng nâng cao lợi ích hợp pháp của các thành viên và nhân viêntrong công ty đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tương xứng với trình

độ trong khu vực và quốc tế cũng là một mục tiêu mà công ty luôn hướng tới

 Mở rộng, hợp tác, xây dựng mối quan hệ với thành viên các hãng kiểm

Trang 8

toán hàng đầu Việt Nam và thế giới bằng cách thông qua các hợp đồng hợp danhcùng thực hiện kiểm toán Bởi số lượng hợp đồng này còn thấp nên việc hợp tácthông qua việc ký kết hợp đồng này là hoàn toàn phù hợp.

 Góp phần làm trong sạch, lành mạnh nền tài chính quốc gia: đây là mộttrong những mục tiêu mang tầm vĩ mô nhiều hơn của công ty, công ty với nhữngdịch vụ cung cấp của mình sẽ giúp cho Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trở lêntrong sạch, đồng thời sẽ là một công cụ đắc lực để nhà nước quản lý và phát triểnbền vững nền kinh tế và dựa vào kết quả thực hiện mà nhà nước đưa ra những chínhsách phù hợp

1.1.7.Kết quả kinh doanh giai đoạn 2002- 2006

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm 2002-2006

Bảng trên là kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm 2002-2006 theo

“Báo cáo tổng kết công tác năm 2006 và tổng kết 5 năm 2002-2006” Từ bảng trên

ta có thể thấy: doanh thu của công ty tăng đều đặn trong các năm và tăng nhanhtrong 2 năm 2005 và 2006 Năm 2002, doanh thu đạt thấp nhất bởi do công ty mớiđược thành lập, còn nhiều vấn đề chưa hoàn chỉnh Nhưng đến năm 2003, doanh thu

đã tăng lên được 205 triệu đồng so với năm 2002 tức là đạt khoảng 110% so vớinăm 2002 Năm 2004 doanh thu đã tăng so với năm 2003 là 469 triệu đồng hay đạt122.7% Năm 2005 đã tăng thêm 615 triệu đồng hay đạt 124.2% và năm 2006doanh thu đã tăng cao, đạt 4000 triệu đồng tức là tăng thêm 851 triệu đồng hay127% so với năm 2005 Doanh thu ngày càng tăng cao là do có rất nhiều yếu tốnhư: số lượng khách hàng của công ty ngày càng gia tăng, ngày càng có nhiềudoanh nghiệp cần có báo cáo kiểm toán khi công bố báo cáo tài chính Tuy nhiên,lợi nhuận của công ty lại không tăng mà có xu hướng giảm trong năm 2003 và bắtđầu tăng ổn định trong 3 năm tiếp theo Đặc biệt đến năm 2006, lợi nhuận của công

ty tăng cao và đạt 828 triệu đồng Năm 2003, lợi nhuận giảm vì năm đó công ty đãmua rất nhiều công cụ dụng cụ phục vụ cho công tác kiểm toán nhưng lại phân bổ 1

Trang 9

lần dẫn đến chi phí năm đó tăng lên cao vượt trội so với doanh thu đạt được Cũngchính vì lí do đó mà thu nhập bình quân đầu người/ tháng của công ty năm 2003giảm so với các năm khác, chỉ đạt 0,9 triệu đồng.

1.2.Đặc điểm quản lý công ty

1.2.1.Đội ngũ nhân viên

Công ty có đội ngũ nhân viên giầu kinh nghiệm và năng lực cao được đàotạo chuyên nghiệp trong các lĩnh vực như tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, ngânhàng…tại các trường đại học trong và ngoài nước, đã từng làm việc và giữ nhữngchức vụ quan trọng tại các công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam như VaCo,AFC… Nhân viên trong công ty luôn nhanh nhẹn, tháo vát, có tư cách đạo đức…đảm bảo đáp ứng tốt với nhiệm vụ công việc được giao phó Hiện tại công ty cókhoảng 30 nhân viên, trong đó số lượng kiểm toán viên có chứng chỉ CPA là 3người Nhân viên trong công ty luôn được đào tạo cơ bản trong những lĩnh vực màcông ty cung cấp dịch vụ Trong một vài năm tới, số lượng nhân viên có chứng chỉkiểm toán viên hành nghề sẽ tăng lên đáng kể bởi do những nhân viên có đủ điềukiện, tư cách sẽ được công ty tạo điều kiện thi chứng chỉ CPA do Bộ Tài chính tổchức

1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động tại công ty

Đối tượng khách hàng của công ty tương đối rộng, nằm trải dài từ Bắc vàoNam Chính vì thế, nên ngoài trụ sở chính ở Hà Nội thì công ty còn mở thêm cácvăn phòng đại diện ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước, chi nhánh ở tỉnh VĩnhPhúc Để phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã xây dựng chomình một mô hình tổ chức như sau:

Trang 10

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH ATICVIETNAM

Bộ máy tổ chức của công ty có chức năng và nhiệm vụ chính như sau:

Hội đồng thành viên(HĐTV): Bao gồm 3 thành viên, đứng đầu là Chủ tịch

Hội đồng thành viên và hai thành viên HĐTV có các quyền và nhiệm vụ: quyếtđịnh chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyếtđịnh thời điểm và phương thức huy động vốn, quyết định phương thức đầu tư và dự

án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong BCTC tại thời điểmcông bố gần nhất của công ty, quyết định giải pháp phát triển thị trường, mua sắmtrang thiết bị mới, ứng dụng công nghệ thông tin, thông qua hợp đồng vay, cho vay,

Trang 11

bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trên BCTCtại thời điểm công bố gần nhất của công ty, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công

ty, sửa đổi và bổ sung điều lệ công ty …

Tổng giám đốc(Hiện tại ở công ty Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc): Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của

công ty, chịu trách nhiệm trước HĐTV về việc thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụcủa mình Tổng giám đốc chính là thành viên của HĐTV nên việc quản lý luôn đảmbảo được lợi ích của chủ sở hữu.Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

tổ chức thực hiện các quyết định của HĐTV, quyết định các vấn đề liên quan đếnhoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh và phương án đầu tư của công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty,trình bày báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên HĐTV, kiến nghị phương án sửdụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh, tuyển dụng lao động…

Phó Tổng giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng giám đốc Phó Tổng giám

đốc có nhiệm vụ thực thi các quyết định của Tổng giám đốc, đồng thời tiến hànhtham mưu cho Tổng giám đốc xây dựng những chính sách trong công ty, quản lýcông ty, trực tiếp điều hành các phòng nghiệp vụ của công ty

Các văn phòng đại diện: Chịu trách nhiệm tìm hiểu nhu cầu, thị trường tại

các tỉnh, thành phố đặt văn phòng đại diện và các huyện, quận xung quanh Các vănphòng đại diện còn thực hiện nhiệm vụ như trực tiếp xúc tiến và tiếp cận với kháchhàng tại khu vực này để tiến hành chào hàng, giới thiệu năng lực của công ty tớinhững đơn vị có nhu cầu bằng cách phát giấy giới thiệu về công ty, các hình thứckhuyến mãi khi sử dụng dịch vụ của công ty

Chi nhánh: Đứng đầu là Giám đốc, dưới là các phòng nghiệp vụ và phòng

hành chính tổng hợp Có cơ cấu tổ chức và hoạt động tại chi nhánh tương tự như trụ

sở chính của công ty

Các phòng nghiệp vụ(phòng NV1, NV2, NV3): Có nhiệm vụ tìm hiểu khách

hàng, trực tiếp thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ đã được ký kết bao gồm:dịch vụ kế toán,dịch vụ kiểm toán BCTC, dịch vụ kiểm toán vốn đầu tư XDCB,dịch vụ tư vấn tài chính, thuế, tư vấn đầu tư, tư vấn nguồn nhân lực…

Phòng Hành chính tổng hợp: Bao gồm hai bộ phận là bộ phận kế toán và

bộ phận hành chính Bộ phận hành chính của phòng hành chính tổng hợp làm nhữngcông tác như: theo dõi thời gian làm việc của nhân viên, điều động xe khi cần

Trang 12

thiết…Bộ phận kế toán của phòng hành chính tổng hợp có nhiệm vụ hạch toán cácnghiệp vụ phát sinh trong kỳ của công ty Bộ máy kế toán của công ty là tương đốigiản đơn, gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm của công ty là chỉ cung cấp dịch vụ đơnthuần Hiện nay công ty vẫn sử dụng kế toán thủ công để hạch toán

Ngoài ra công ty còn có hội đồng chuyên gia tư vấn: Công ty luôn cộng tác

với các chuyên gia hàng đầu tại các Bộ như: BTC, BCN, BGTVT, BXD…nhằmlàm cho dịch vụ của công ty ngày càng hoàn thiện hơn

Bên cạch đó, công ty luôn duy trì cho mình một số lượng cộng tác viên:

nhằm mục đích đảm bảo cho hoạt động của công ty được diễn ra liên tục, thườngxuyên, đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu dịch vụ cung cấp của khách hàng đặc biệt làtrong giai đoạn mùa vụ và đối với các hợp đồng liên quan đến định giá tài sản

1.3.Tổ chức công tác kế toán

Hệ thống kế toán

Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Quyết định này bao gồm bốn phần:

 Phần thứ nhất: Hệ thống tài khoản kế toán

 Phần thứ hai: Hệ thống báo cáo tài chính

 Phần thứ ba: Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp

 Phần thứ tư: Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán

Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm, ngoại trừ năm bắt đầu thành lập(2002) thì niên độ bắt đầu từ ngày15/02/2002 và kết thúc vào ngày 31/12/2002

Cơ sở lập báo cáo tài chính

BCTC được lập theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam và phùhợp với các quy định, chuẩn mực hiện hành của Chế độ Kế toán Việt Nam

Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ đều được công ty ghi sổ theo

tỷ giá thực tế Cuối năm tài chính, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánhgiá lại, quy đổi theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày lập Bảng cân đối kế toán cuốinăm tài chính Chêch lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ kế toán hoặc đánh giá lại số dưcác khoản mục tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào 515(doanh thu hoạt

Trang 13

động tài chính) hoặc 635(chi phí tài chính).

Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức Nhật kí chung

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu(The Realization Principle)

Doanh thu là số tiền thu được sau khi cung cấp các dịch vụ Thời điểm doanhthu cung cấp các dịch vụ được ghi nhận là khi kết quả của giao dịch đó được xácđịnh, bất kể khách hàng đã trả tiền hay chưa Trường hợp việc cung cấp các dịch vụliên quan đến nhiều kỳ kinh doanh thì doanh thu của việc cung cấp các dịch vụ đó

sẽ được kế toán công ty ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành,vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó

1.4 Hồ sơ kiểm toán của công ty ATICVIETNAM

Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sửdụng và lưu trữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán tại công tyATICVIETNAM được chia thành các số từ 1000 đến 8000, cụ thể như sau:

A, Mục lục kế hoạch kiểm toán(phần tổng hợp)

1000: Lập kế hoạch

1100: Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

1200: Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát

1400: Tìm hiểu hoạt động của khách hàng

1500: Tìm hiểu quy trình kế toán

1600: Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

1700: Xác định các mức độ trọng yếu

1800: Đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán

B, Mục lục kế hoạch kiểm toán

2000: Báo cáo

2100: Báo cáo về giao dịch và dịch vụ khách hàng

2200: Báo cáo tài chính

2300: Tóm tắt kiểm toán

2400: Báo cáo khác

C, Mục lục quản lý kiểm toán

3000: Quản lý

3100: Đánh giá và thực hiện giao dịch và dịch vụ khác

3200: Quản lý thời gian và nguồn tài liệu kiểm toán

Trang 14

3300: Cuộc họp của khách hàng

D, Kiểm tra chi tiết tài sản

5000: Kiểm tra chi tiết tài sản

5100: Tiền

5200: Các khoản đầu tư, thuế giá trị gia tăng đầu vào

5300: Các khoản phải thu

5400: Hàng tồn kho

5500: Chi phí trả trước

5600: Tài sản cố định

5700: Tài sản cố định vô hình, các tài sản khác, XDCB dở dang

E, Kiểm tra chi tiết công nợ

6000: Kiểm tra chi tiết công nợ

6100: Vay ngắn hạn đến hạn trả

6200: Phải trả nhà cung cấp – người mua trả tiền trước

6300: Vay và nợ dài hạn

6400: Thuế và các khoản nộp nhà nước

6500: Phải trả công nhân viên

6600: Chi phí phải trả, phải trả nội bộ, phải trả khác

F, Kiểm tra chi tiết nguồn vốn

7000: Kiểm tra chi tiết nguồn vốn

7100: Nguồn vốn chủ sở hữu

7200: Chêch lệch đánh giá lại tài sản

7300: Chêch lệch tỷ giá

7400: Các quỹ

G, Kiểm tra chi tiết báo cáo thu nhập

8000: Kiểm tra chi tiết báo cáo thu nhập

Trang 15

8400: Chi phí bán hàng

8500: Thu nhập khác

8600: Chi phí khác

1.5.Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty Aticvietnam

1.5.1.Quy trình kiểm toán chung

Quy trình kiểm toán chung bao gồm các bước: chuẩn bị kiểm toán, thực hiệnkiểm toán và kết thúc kiểm toán Tại công ty ATICVIETNAM, quy trình này đượcthực hiện gồm những bước cụ thể như sau:

 Khảo sát và đánh giá khách hàng

 Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ

 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

 Hoàn tất công việc và phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý(nếu có)

1.5.1.1 Khảo sát và đánh giá khách hàng

Sau khi được khách hàng chấp nhận kiểm toán, Ban lãnh đạo công ty sẽ chịutrách nhiệm phân công công việc về các phòng Từ đó, phòng được phân công sẽ cónhững bước tìm hiểu ban đầu về khách hàng như: loại hình kinh doanh, cách thứckinh doanh, cơ cấu tổ chức, hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán, tính liêmchính cũng như thái độ và cách thức làm việc của ban giám đốc khách hàng…đểđưa ra quyết định có chấp nhận khách hàng đó hay không Nếu chấp nhận kháchhàng đó thì tiếp theo sẽ lựa chọn kiểm toán viên phù hợp thực hiện công việc kiểmtoán và thời gian thực hiện cuộc kiểm toán

1.5.1.2 Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ

Sau khi chấp nhận khách hàng cũng như xác định mục đích của khách hàng,công ty sẽ ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng trong đó ghi rõ quyền vànghĩa vụ của mỗi bên

Về phía khách hàng, hợp đồng kiểm toán quy định rõ trách nhiệm của công

ty khách hàng đối với cuộc kiểm toán như: lưu giữ và quản lý chứng từ, sổ kế toán,BCTC và tài liệu liên quan một cách an toàn, bí mật theo quy định của nhà nước;bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ cho công ty kiểm toán các thông tin cần thiết cóliên quan đến cuộc kiểm toán bao gồm chứng từ, sổ kế toán, BCTC…

Về phía công ty, công ty sẽ chỉ rõ và thông báo loại dịch vụ mà công ty sẽcung cấp cho khách hàng, nội dung, kế hoạch kiểm toán, cử kiểm toán viên và

Trang 16

chuyên gia có năng lực cộng với kinh nghiệm thực hiện công việc kiểm toán(hoặc

cử đúng danh sách kiểm toán viên đã thỏa thuận), đồng thời ghi rõ thời gian thựchiện dịch vụ, thời điểm phát hành báo cáo và thư quản lý(nếu có), phương thức pháthành báo cáo và một số nội dung khác…

1.5.1.3.Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

1.5.1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng quyết định chất lượng cuộc kiểmtoán Trong giai đoạn này, các kiểm toán viên thường thực hiện những công việcthu thập thông tin về:

Hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:

Bao gồm chính sách kế toán và những thay đổi trong chính sách đó, nhữngđiểm quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ mà kiểm toán viên dự kiến thựchiện các thử nghiệm, cơ cấu tổ chức của khách hàng…

Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán:

Các khoản mục có quy mô phát sinh và số dư lớn sẽ được kiểm toán viêntiến hành xem xét và lưu ý trên giấy làm việc

Xem xét các sai sót tiềm tàng liên quan đến ngành nghề kinh doanh củakhách hàng có thể ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Xem xét các giải pháp mà doanh nghiệp áp dụng để hạn chế các rủi ro tiềmtàng trong lĩnh vực kinh doanh của khách hàng như hệ thống các chính sách nhằmgiảm bớt những rủi ro trong kinh doanh Từ đó kiểm toán viên đánh giá mức độ rủi

ro kiểm soát của khách hàng ở mức độ cao, thấp hay trung bình

Từ rủi ro kiểm toán mong muốn, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát kiểm toánviên tiến hành đánh giá mức rủi ro phát hiện

Thực hiện thủ tục phân tích

Xem xét số liệu BCTC mới nhất của khách hàng một cách sơ bộ, sau đó tiếnhành phân tích một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanhnghiệp để xem xét xu hướng biến động của các chỉ tiêu có phù hợp với những nhận

Trang 17

định ban đầu của nhóm kiểm toán hay không, các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, cơ cấu tàisản, tỷ suất sinh lợi để đánh giá khái quát về tình hình hoạt động trong năm củakhách hàng Xem xét các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu chi tiết trên báo cáo, quan hệgiữa chúng trên báo cáo tài chính…

Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán:

Bao gồm phương hướng áp dụng các kỹ thuật kiểm toán đối với nhữngkhoản mục chủ yếu của báo cáo tài chính, được xây dựng trên mức trọng yếu và rủi

ro kiểm toán đã được xác định và đánh giá

Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra

Bao gồm việc dự kiến nguồn nhân lực và trách nhiệm của họ trong cuộckiểm toán, sự tham gia của các kiểm toán viên khác thực hiện kiểm toán tại nhữngđơn vị cấp dưới như công ty con, những chi nhánh; sự tham gia của các chuyêngia…

Các vấn đề khác

Bao gồm những vấn đề như: khả năng đảm bảo giả định hoạt động liên tục,

sự hiện hữu của các bên liên quan, những tồn tại trong kỳ kiểm toán trước…

1.5.1.3.2 Chương trình kiểm toán

Hiện nay, hầu hết các chương trình kiểm toán được thực hiện thành 3 phần:

 Trắc nghiệm công việc

 Trắc nghiệp trực tiếp số dư

 Trắc nghiệm phân tích

Ta có thể hình dung trình tự lập chương trình kiểm toán như sau:

Trang 18

Sơ đồ 2: Trình tự lập chương trình kiểm toán

1.5.1.4 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thực hiện các thủ tục phân tích

Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:

 Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết

 Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để kiểm tra chi tiết trên các khoản mục đãchọn

 Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết vừa thực hiện

 Xử lý các chênh lệch phát hiện

1.5.1.5 Phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý

 Soát xét lại hồ sơ kiểm toán trước khi rời khỏi văn phòng khách hàng

 Tổng kết lại kết quả công việc đã thực hiện trong cuộc kiểm toán

 Soát xét báo cáo kiểm toán dự thảo, giấy tờ làm việc…

 Gửu bản dự thảo cho khách hàng, đồng thời họp thông báo kết quả kiểm

Thu thập thông tin về các bộ

phận và phác thảo về chương

trình kiểm toán

Đối chiếu lại với kế hoạch

kiểm toán xem có thích hợp

Không

Trang 19

toán với khách hàng Thông qua các bản thảo, nhóm kiểm toán tiến hành phát hànhBáo cáo kiểm toán và Thư quản lý(nếu có).

1.5.2.Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu do aticvietnam xây dựng

Aticvietnam đã xây dựng chương trình kiểm toán mẫu cho tất cả các phầnhành, tất cả các khoản mục và áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán Bởi vậy, kiểmtoán viên không phải thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu chotừng khách hàng Do giới hạn về thời gian cũng như phạm vi luận văn nên em chỉxin đi sâu vào nghiên cứu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

a, Bản chất

Về cơ bản, các Tài khoản trong nhóm này phản ánh các doanh thu thu được

từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, cũng như các khoản giảm trừ doanh thu

b, Mục đích kiểm tra

Xác định đúng số doanh thu phát sinh trong kỳ lập Báo cáo tài chính, đảmbảo khoản mục doanh thu không tồn tại các sai sót trọng yếu

c, Mục tiêu kiểm toán

Bảng 2: Mục tiêu kiểm toán

Đầy đủ Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu và các khoản

giảm trừ doanh thu đều được phản ánh trên sổ sách kế toán mộtcách đầy đủ, đúng kỳ và đảm bảo không có sai sót trọng yếuphát sinh.(Chú ý đến STT của các hóa đơn bán hàng)

Có thật Xem xét tính trung thực của số liệu trên BCTC và trên các

chứng từ kế toán như doanh thu và các khoản giảm trừ trên sổ

kế toán, trên hóa đơn, trên chứng từ…

Chính xác Các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ phải được phản ánh

vào sổ sách kế toán theo đúng giá trị thực của nó và phù hợp vớicác chứng từ gốc đi kèm

Số liệu trên các tài khoản doanh thu và các tài khoản giảm trừ cóđược tính toán chính xác và có sự phù hợp giữa sổ cái, sổ chi tiết

và báo cáo tài chính không

Tuân thủ Đơn vị có nhất quán trong việc thực hiện nguyên tắc ghi nhận

doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu của đơn vị khôngViệc xác định doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu có

Trang 20

được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nướchay không

Đơn vị có tuân thủ hợp đồng bán hàng đã ký kết với các kháchhàng hay không

d, Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu

Bảng 3: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Aticvietnam

thực hiện

Thamchiếu

I Kiểm tra hệ thống kiểm soát

1 Kiểm tra chính sách và thủ tục ghi nhận doanh thu, chính

sách giá bán trong từng thời kỳ, từng đối tượng đồng thời

thu thập các văn bản về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với

doanh thu(bên ngoài, nội bộ, khách hàng thương xuyên)

2 Thu thập những thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của

khách hàng, chính sách và quy trình về kiểm soát, lập hóa

đơn bán hàng, giá bán cho từng loại hàng và từng thời kỳ,

cho phép bán chịu…

Kiểm tra tính tuân thủ: Chọn mẫu một số các nghiệp vụ

bán hàng cho khách bên ngoài để kiểm tra, soát xét xem

chúng có tuân theo hệ thống kiểm soát nội bộ từ khâu bán

hàng đến thu tiền hay không?

Hợp đồng mua bán chính trong kỳ kế toán có ảnh hưởng

lớn tới khoản mục doanh thu Chọn mẫu một số hợp đồng

phát sinh trong kỳ và kiểm tra chi tiết

Các bộ phận tham gia vào thực hiện doanh thu: Phòng ban

tham gia vào quá trình tiêu thụ?Các chức năng giao hàng

và viết hóa đơn có tách biệt không?Mối quan hệ giữa các

bộ phận này với nhau?Phụ trách việc tiêu thụ Hàng hóa?Ai

quản lý, kế toán doanh thu?

Dùng các tài liệu gì, sổ sách như thế nào để theo dõi doanh

Trang 21

thu?Hiện tại, doanh nghiệp theo dõi DT như thế nào qua sổsách?, giữa các bộ phận có sự đối chiếu?

Khi nào doanh nghiệp áp dụng việc thu tiền ngay, khi nào

áp dụng việc ghi nợ(trả chậm)?

Trong kỳ doanh nghiệp có áp dụng nhiều loại giá cho mộtloại sản phẩm không?Giá cả có thường xuyên biến độngkhông?Lý do biến động?

Kiểm soát hóa đơn và thực hiện việc giao hàng:

Quá trình tiêu thụ hàng hóa của DN ntn?từ tiếp thị đếngiao hàng và thanh toán?

Kiểm soát chữ ký của người mua hàng trong hóa đơn, cáchóa đơn giao hàng có được theo dõi để đảm bảo rằng việcgiao hàng đã được thực hiện, thực hiện chính xác

Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vàgiá trị hàng bán bị trả lại có được sự phê chuẩn của ngườiphụ trách không?

Ghi chép các sai sót, chênh lệch trên giấy tờ làm việc.Thu thập thông tin về các cán bộ chủ chốt của hệ thốngKSNB phần doanh thu

 Tính tỷ lệ lãi gộp/doanh thu của những mặt hàng, loạihình dịch vụ chủ yếu và so sách theo tháng, quý, với nămtrước.Từ đó, phát hiện và giải thích mọi thay đổi quantrọng, tìm ra những khoản doanh thu không bị bỏ sót hoặcquên không ghi sổ

 So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKDvới DT thuần giữa kỳ này với kỳ trước, đánh giá khả năngsinh lời của DT qua các kỳ

Trang 22

 Tổng hợp các quan hệ tài khoản đối ứng để tìm ra cácđối ứng bất thường doanh thu.

 Phân tích DT theo từng tháng, từng quý với Giá vốn,thuế GTGT…theo từng mặt hàng, từ đó tìm các tỷ lệ bấtthường

 So sánh doanh số bị trả lại và được ghi giảm giá bằngmột số tỷ lệ so với tổng doanh thu với các năm trước

III Kiểm tra chi tiết

1 Kiểm tra chọn mẫu: Căn cứ vào việc phân tích doanh thu,KTV tìm các điểm bất hợp lý từ đó kiểm tra chi tiết:

Kiểm tra tính có thật và tính đầy đủ của nghiệp vụ doanhthu: đối chiếu nghiệp vụ bán hàng được ghi chép trên sổ kếtoán, nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc có liên quannhư: đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng,lệnh bán hàng, phiếu xuất, hóa đơn…kết hợp xem xét vàkiểm tra quá trình thanh toán

2 Kiểm tra tính chính xác của nghiệp vụ doanh thu: Kiểm tra

số lượng, đơn giá và tính toán trên hóa đơn, kiểm tra việcquy đổi đồng tiền bán hàng bằng ngoại tệ ra đồng tiền hạchtoán; đối chiếu số liệu trên hóa đơn với sổ chi tiết và sổtổng hợp doanh thu

3 Kiểm tra việc phân loại doanh thu: Phân biệt doanh thubán chịu, doanh thu thu tiền ngay, doanh thu nhận trước,doanh thu hàng đổi hàng…phân biệt doanh thu bán hàngvới các khoản thu nhập khác; phân biệt từng loại doanh thuliên quan đến từng loại thuế suất khác nhau, loại sản phẩmkhác nhau;

Kiểm tra tính hợp lý của từng loại doanh thu nói trên sovới quy định của VBPL hiện hành

4 Kiểm tra tính đúng kỳ đối với nghiệp vụ doanh thu: Kiểmtra chứng từ của một số nghiệp vụ doanh thu phát sinhtrước và sau thời điểm khóa sổ(5 đến 10 ngày) để xem xétngày tháng ghi trên sổ nhật ký bán hàng, vận đơn với ngàytháng trên nhật ký bán hàng và sổ chi tiết;

Kiểm tra tính cộng dồn: Cộng lại số phát sinh trên sổ nhật

ký bán hàng, sổ chi tiết của một số tháng hoặc cả năm tùytheo khối lượng nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp;

Trang 23

cộng lại số phát sinh lũy kế của các tài khoản doanh thu.

5 Kiểm tra số phát sinh giảm doanh thu:

Kiểm tra các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:

có thể kiểm tra 100% hoặc chọn mẫu:

Đối chiếu các khoản giảm giá hàng bán với các quy chế

quản lý của doanh nghiệp, xem xét xem các chứng từ này

có được duyệt hay không?

Mọi khoản hàng bán bị trả lại đều phải có văn bản của

người mua ghi rõ số lượng, đơn giá, và giá trị hàng bán bị

trả lại, xác định lý do trả lại hàng kèm theo chứng từ nhập

kho số hàng bị trả lại hoặc chứng từ khác chứng minh cho

số hàng đã bị trả lại

Kiểm tra việc hạch toán các khoản giảm trừ xem có đúng

quy định hiện hành không?

6 Đối chiếu với các phần hành kiểm toán khác có liên quan

Chú ý kiểm tra số dư chi tiết các khoản công nợ để phát

hiện các khoản đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu nhưng

vẫn còn treo công nợ

10 Kết luận

Hoàn thiện giấy tờ làm việc(tham chiếu) và giải quyết

những vấn đề còn tồn tại(nếu có)

Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề

cập trong thư quản lý

Lập bảng tổng hợp nhận xét cho khoản mục thực hiện

1.5.3 Công tác kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

Với mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm toán,ATICVIETNAM đã xây dựng một quy trình kiểm soát hiệu quả nhằm càng làmtăng chất lượng cuộc kiểm toán Công ty luôn có những chính sách kiểm soát chấtlượng kiểm toán từ những giai đoạn chuẩn bị kiểm toán đến khi phát hành báo cáokiểm toán Kết thúc mỗi cuộc kiểm toán, nhóm kiểm toán phải hoàn thiện hồ sơkiểm toán theo đúng quy định của công ty(sắp xếp giấy làm việc, đánh tham chiếu,các thông tin về khách hàng…) và kiểm toán viên lập báo cáo kiểm toán Trước khibáo cáo kiểm toán được phát hành, hồ sơ kiểm toán sẽ được soát xét bởi phó tổnggiám đốc công ty Đây cũng chính là một công việc thể hiện công tác kiểm soát chấtlượng hoạt động kiểm toán của công ty ATICVIETNAM

Trang 24

PHẦN II THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI

CÔNG TY ATICVIETNAM

Về thực trạng kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính docông ty Aticvietnam thực hiện có thể khái quát thông qua hai khách hàng của công

ty là công ty ABC(khách hàng mới) và công ty XYZ(khách hàng cũ)

2.1.Công tác chuẩn bị kiểm toán

2.1.1.Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Trang 25

Sau khi nhận được Thư mời kiểm toán, công ty kiểm toán sẽ tiến hành tìmhiểu những thông tin sơ bộ về khách hàng và xem xét khả năng chấp nhận kiểmtoán Công ty kiểm toán sẽ không nhận lời kiểm toán khi tính độc lập không đượcđảm bảo hoặc xét thấy không đủ năng lực phục vụ khách hàng…

 Với công ty ABC: là khách hàng mới, chuyên cung cấp các mặt hàng vănphòng, bao bì, bao dệt PP, chai PET; xuất nhập khẩu trực tiếp; kinh doanh thiết bị

và vật tư ngành nhựa, giấy, văn phòng phẩm; kinh doanh thiết bị ngành in; in bao bì

và nhãn mác các loại; mua bán nguyên, nhiên vật liệu phi nông nghiệp Kiểm toánviên tiến hành thu thập thông tin về các khía cạnh như: lĩnh vực kinh doanh, tìnhtrạng tài chính, hệ thống kiểm soát chất lượng, tính liêm chính của Ban Giám đốcCông ty khách hàng…và đồng thời thu thập các thông tin hữu ích từ phía KTV tiềnnhiệm Và Công ty đã đi đến kết luận chấp nhận kiểm toán

 Với công ty XYZ: là khách hàng truyền thống của công ty, Công ty XYZ làCông ty liên doanh được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép đầu tư số 01/GP-

UB ngày 05/04/2002 Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về may mặc và xuấtkhẩu đi Châu Âu.Vì thế, công ty kiểm toán Aticvietnam giảm lượng tối đa các côngviệc trong khâu tiếp cận khách hàng

2.1.2.Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng làviệc xác định người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ Việc xácđịnh người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ là hai yếu tố chínhảnh hưởng đến số lượng bằng chứng phải thu thập và mức độ chính xác của các ýkiến mà KTV đưa ra trong báo cáo kiểm toán Từ đó, công ty tiến hành lựa chọn độingũ nhân viên thích hợp để tiến hành kiểm toán ở bước tiếp theo trong giai đoạn lập

kế hoạch kiểm toán

Mục đích của cuộc kiểm toán đối với cả hai công ty đều là nhằm đưa ra ýkiến nhận xét độc lập của công ty kiểm toán về tính trung thực, hợp lý của Báo cáotài chính Đồng thời cuộc kiểm toán cũng là mục đích đưa ra ý kiến nhận xét về hệthống kế toán, chính sách quản lý tài chính của công ty nhằm giúp đơn vị hoàn thiệnhơn nữa hệ thống kế toán và chính sách quản lý tài chính

2.1.3.Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Công ty kiểm toán luôn lựa chọn các KTV có năng lực chuyên môn và tínhthận trọng, độc lập, chính trực, khách quan Để đảm bảo tính độc lập của kiểm toán

Trang 26

viên, công ty kiểm toán khi tiến hành lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán luônđưa ra một bảng câu hỏi về tính độc lập của KTV Một phần của Bảng câu hỏi nhưsau:

 Kiểm toán viên có là thành viên trong Hội đồng quản trị của công ty kháchhàng hay không?

 Kiểm toán viên có họ hàng, anh em ruột là người lãnh đạo công ty kháchhàng hay không?

 Kiểm toán viên có làm dịch vụ kế toán cho công ty khách hàng hay không?(như trực tiếp ghi chép, giữ sổ kế toán, lập báo cáo tài chính…)

 Kiểm toán viên có góp vốn cổ phần, cho vay hoặc vay vốn từ khách hàng,hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng, hoặc có ký kết hợp đồng gia công, dịch

vụ, đại lý, tiêu thụ hàng hóa với khách hàng hay không?

Sau khi xem xét các câu trả lời của các KTV với Bảng câu hỏi trên, Công tytiến hành lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Công ty ABC: Do là khách hàng mới nên công ty kiểm toán tiến hành lựa

chọn những kiểm toán viên có hiểu biết trong lĩnh vực kinh doanh của công tyABC Nhóm kiểm toán bao gồm:

Chủ nhiệm kiểm toán: Nguyễn Văn Thắng

Kiểm toán viên: Lê Việt Dũng

Kiểm toán viên: Vũ Văn Tài

Người soát xét: Nguyễn Văn Thắng

Trợ lý kiểm toán viên: Nguyễn Văn Tuyên

Công ty XYZ: Công ty kiểm toán lựa chọn đội ngũ nhân viên mà trong đó

có thành viên đã từng kiểm toán từ lần trước Công ty XYZ năm 2005 Báo cáo tàichính của công ty đã được kiểm toán bởi Chủ nhiệm kiểm toán Vũ Văn Tài Vànăm 2006, Ông Vũ Văn Tài sẽ tiếp tục kiểm toán cho công ty XYZ Nhóm kiểmtoán bao gồm:

Chủ nhiệm kiểm toán: Vũ Văn Tài

Kiểm toán viên: Lê Việt Dũng

Trợ lý kiểm toán viên: Bùi Đức Chung

2.1.4 Hợp đồng kiểm toán

Đại diện của hai bên(Công ty Aticvietnam và khách hàng) sẽ xúc tiến gặp gỡ

để trao đổi và cũng là để đề xuất yêu cầu của mình về những nội dung trong hợp

Trang 27

đồng Hợp đồng kiểm toán có thể được ký kết trực tiếp bởi các bên hoặc Công tykiểm toán Aticvietnam sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng, và sau đó sẽ fax cho kháchhàng để khách hàng ký

Với Công ty ABC: Hai bên sẽ tiến hành thỏa thuận các điều khoản trong

Hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán được ký kết trực tiếp giữa hai bên

Còn với khách hàng cũ như Công ty XYZ:Việc thỏa thuận các điều khoản

trong Hợp đồng kiểm toán sẽ được bỏ qua(mà các điều khoản trong hợp đồng đượclấy ra từ cuộc kiểm toán năm trước)

Những điều khoản quan trọng mà Hợp đồng kiểm toán giữa công tyAticvietnam và khách hàng được ký kết có thể được đưa ra như sau:

 Nội dung dịch vụ

 Luật định và chuẩn mực

 Trách nhiệm và quyền hạn của các Bên

 Báo cáo kiểm toán

 Phương thức thực hiện

 Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

 Cam kết thực hiện và thời hạn hoàn thành

 Hiệu lực, thời hạn Hợp đồng

Sau khi Hợp đồng kiểm toán được ký kết, Công ty kiểm toán Aticvietnam sẽtiến hành yêu cầu khách hàng cung cấp các Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Thuyết minh Báo cáo tài chính và Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, Giải trình của Ban giám đốc về Báo cáo tài chính năm 2006 và mộtvài tài liệu cần thiết khác Sau khi nhận được đủ các tài liệu cần thiết, công ty kiểmtoán Aticvietnam bắt đầu tiến hành lập kế hoạch kiểm toán

2.2.Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các kiểm toán viên phảithực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo điều kiện pháp lý cũng như nhữngđiều kiện cần thiết khác cho cuộc kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán đã đượcquy định rõ trong các Chuẩn mực Kiểm toán hiện hành Cụ thể, Chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam số 300(Lập kế hoạch kiểm toán) có nêu: Kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thíchhợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, pháthiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn Đồng thời kế hoạch kiểm toán cũng

Trang 28

đảm bảo cho cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toántrợ giúp KTV phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV vàchuyên gia khác về công việc kiểm toán

Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kiểm toán, Công ty đãdựa vào những quy định của việc lập kế hoạch kiểm toán và kết hợp với những kinhnghiệm làm việc của KTV để tiến hành xây dựng kế hoạch kiểm toán phù hợp và cóhiệu quả Để lập kế hoạch kiểm toán, KTV thực hiện các công việc sau đây:

2.2.1.Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng

2.2.1.1.Tìm hiểu về khách hàng

Tìm hiểu về khách hàng là giai đoạn đầu tiên trong quy trình lập kế hoạchkiểm toán Trong giai đoạn này, các KTV của Công ty kiểm toán Aticvietnam sẽ tiếnhành tìm hiểu những thông tin khái quát nhất về công ty khách hàng như: loại hìnhdoanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, kết quả hoạt động trong mấy năm qua…

Để thu thập thông tin về khách hàng, KTV phải kết hợp quan sát đồng thờiphỏng vấn Ban giám đốc và thu thập các văn bản như: Giấy phép thành lập và Điều

lệ công ty; các BCTC như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh…; Biên bản thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài nămtrước; Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; Các hợpđồng và cam kết quan trọng…

* Đối với Công ty ABC: Là một khách hàng mới nên Công ty kiểm toán

Aticvietnam phải tìm hiểu và thu thập đầy đủ mọi thông tin cần thiết về công ty ABC

Tổ chức

Công ty ABC được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0103003317, đăng ký lần đầu ngày 11/12/2003, đăng ký thay đổi lầnthứ nhất ngày 20/4/2004, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 07/04/2005 và đăng kýthay đổi lần thứ 3 ngày 15/4/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 11/5/2006 do Sở

kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, cụ thể:

Tên công ty: ABC

Tên giao dịch: ABC joint stock company- CLOSTACO

Vốn điều lệ: 4.500.000.000 VNĐ

Ngành nghề kinh doanh:

 Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng văn phòng, bao bì, bao dệt PP, chaiPET; Xuất nhập khẩu trực tiếp;

Trang 29

 Kinh doanh thiết bị và vật tư ngành nhựa, giấy, văn phòng phẩm;

 Kinh doanh thiết bị ngành in;

 In bao bì và nhãn mác các loại;

 Mua bán nguyên, nhiên vật liệu phi nông nghiệp

Danh sách cổ đông sáng lập(Đại diện):

Đại diện theo pháp luật:

 Thành viên: Phạm Tiến Vinh

 Chức danh: Giám đốc

Chi nhánh: Không

Văn phòng đại diện: Không

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc của Công ty ABC tại thời điểm lập BCTC năm 2006 gồm:

Nguyễn Đức Đảng Chủ tịch Hội đồng quản trị

Nguyễn Thị Hiền Phó chủ tịch Hội đồng quản trị Phó Giám đốc

Phạm Tiến Vinh Ủy viên Hội đồng quản trị Giám đốc

Nguyễn Khánh Tùng Ủy viên Hội đồng quản trị Phó Giám đốc

Trần Công Đô Ủy viên Hội đồng quản trị

Địa chỉ trụ sở chính của công ty: Trụ sở chính Công ty: Số 536A Minh

Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04.8624073-04.8625076

Fax: 04.8626832

Kết quả hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế của Công ty cho kỳ

hoạt động từ ngày 01/012006 đến ngày 31/12/2006 của Công ty là 798.410.349VNĐ Trong năm qua, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty là có xu hướngtốt Doanh thu bán ra cao hơn rất nhiều so với năm 2005 trong mối quan hệ với giávốn hàng bán Điều này dẫn đến lợi nhuận của năm 2006 là tăng so với năm 2005

* Đối với Công ty XYZ: Đây là khách hàng truyền thống của công ty, Công

ty đã tiến hành cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính cho công ty XYZ đến

Trang 30

nay là năm thứ 3 Năm nay, Công ty kiểm toán Aticvietnam ký hợp đồng cung cấpdịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính cho công ty XYZ từ ngày 1/1/2006 đến31/12/2006 Do đó, Các thông tin về hoạt động kinh doanh hay các thông tin về cơcấu tổ chức, bộ máy sẽ được lấy từ hồ sơ kiểm toán năm trước và công ty kiểm toánchỉ bổ sung thêm những thông tin mới nếu nó có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạtđộng của doanh nghiệp.

Công ty XYZ được thành lập theo Quyết định thành lập số 456/QĐ-UB ngày21/05/2000 do Ủy Ban Nhân dân tỉnh K cấp

Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất sản phẩm may mặc, gia công cácsản phẩm hàng may mặc tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu

Công ty XYZ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được giao dịch và kýkết hợp đồng kinh tế, mở tài khoản tại ngân hàng G theo quy định của Pháp luật

Nguồn vốn kinh doanh:

Vốn pháp định: 1.000.000.000 VND

Trong giai đoạn này có thể thực hiện phương pháp phỏng vấn, thu thập tàiliệu kết hợp với quan sát để tìm hiểu tình hình

2.2.1.2.Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ là một công việc quan trọng và tất yếutrong mọi cuộc kiểm toán KTV và công ty kiểm toán phải có sự hiểu biết đầy đủ về

hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định thời gian cũngnhư phạm vi của các cuộc kiểm toán phải thực hiện Để tìm hiểu hệ thống kiểm soátnội bộ của khách hàng, KTV phải tiến hành tìm hiểu về môi trường kiểm soát, vềquy trình kế toán… của khách hàng

2.2.1.2.1.Môi trường kiểm soát

* Công ty ABC:

Hội đồng quản trị của ABC gồm 5 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và 3

Ủy viên Ban Giám đốc gồm 3 người: 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc Ban Giámđốc đồng thời là thành viên của Hội đồng quản trị Thành viên Hội đồng quản trị lànhững người có năng lực và kinh nghiệm được uy tín bổ nhiệm

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc của Công ty ABC chịu trách nhiệmquyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

Giám đốc Công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mọi vấn đềliên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức

Trang 31

thực hiện kế hoạch đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giám đốc Công ty là người có trình độchuyên môn cao, am hiểu về lĩnh vực chuyên môn của công ty và có nhiều kinhnghiệm trong công tác lãnh đạo.

Phó Giám đốc là người có kinh nghiệm thực tiễn và trình độ chuyên môncao, giúp Giám đốc công ty quản lý và điều hành các công việc hàng ngày

Kế toán trưởng là người có trình độ, liêm khiết và luôn nắm vững tình hìnhtài chính của Công ty Các nhân viên kế toán của Công ty đều có trình độ từ trungcấp trở lên và đều có tư cách, phẩm chất ngay thẳng, trung thực; do đó có thể tintưởng vào hệ thống kế toán của Công ty

* Công ty XYZ:

Công ty kiểm toán chỉ cần cập nhật những thông tin về sự thay đổi trong bộmáy lãnh đạo, cơ cấu tổ chức hay những điểm nổi bật của công ty mà các KTV cầnđặc biệt chú ý

Môi trường kiểm soát của công ty XYZ được thiết lập như sau:

Ban Giám đốc gồm 3 thành viên: 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc Và 1 Kếtoán trưởng luôn giúp đỡ Ban Giám đốc trong các vấn đề về kế toán, tài chính,thuế…

Giám đốc là người điều hành cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động trong Công ty

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, cùng Giám đốc chịu tráchnhiệm quản lý và điều hành Công ty

Bên cạnh đó, trong hệ thống kiểm soát của Công ty có nhược điểm mà Công

ty vẫn chưa khắc phục được trong mấy năm qua như:

 Công ty chưa có quy định về lưu trữ và luân chuyển chứng từ, điều này đãgây nhiều khó khăn cho KTV trong quá trình tìm kiếm bằng chứng

 Luân chuyển nhiều lần cán bộ lãnh đạo và phòng kế toán trong kỳ kế toán

 Công ty chưa có quy chế tài chính, quy chế sử dụng tài sản cố định và công

ty cũng chưa xây dựng quy chế khen thưởng, đãi ngộ đột xuất

Qua tìm hiểu, KTV nhận thấy: đội ngũ nhân viên kế toán của Công ty khátốt, kế toán trưởng là người thận trọng, cẩn thận, có trình độ nghiệp vụ cao Tuynhiên, KTV đã chú ý một điểm rằng: khả năng có thể sai sót do luân chuyển cán bộ

kế toán nhiều lần trong kỳ và lưu trữ chứng từ chưa phù hợp

Trang 32

2.2.1.2.2.Hệ thống kế toán

* Đối với Công ty ABC:

Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống kế toán

theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

Chế độ sổ kế toán: Công ty tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung Niên độ kế toán: Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1/2006 và kết

thúc vào ngày 31/12/2006

Đơn vị tiền tệ hạch toán: Công ty sử dụng đồng Việt Nam(VNĐ) làm đơn

vị tiền tệ để hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính

Hạch toán ngoại tệ: Sổ sách kế toán của Công ty được phản ánh bằng Đồng

Việt Nam(VNĐ) Các đồng tiền khác VNĐ được gọi là ngoại tệ Các nghiệp vụthanh toán bằng ngoại tệ được ghi theo nguyên tệ và được quy đổi sang VNĐ theo

tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh ngoại tệ Mọi khoản lãi, lỗ do chênh lệch tỷ giácủa các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ hoạt động được hạch toán vào doanh thu hoạtđộng tài chính(TK 515) hoặc chi phí hoạt động tài chính(TK 635)

Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng của Công ty được ghi nhận trên

cơ sở hàng hóa, dịch vụ hoàn thành, phát hành hóa đơn tài chính theo quy định vàđược khách hàng chấp nhận thanh toán mà không kể đến việc đã thu được tiền haychưa

Thuế: Thuế suất thuế giá trị gia tăng(GTGT) phải nộp cho doanh thu bán

thành phẩm, dịch vụ trong nước với các mức thuế suất 5% và 10%

Đối với kỳ kế toán từ 1/1/2006 đến 31/12/2006, theo Quy định của Luậtdoanh nghiệp Công ty đang trong thời kỳ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khichuyển đổi doanh nghiệp từ hình thức doanh nghiệp nhà nước sang công ty Cổphần

Nguồn vốn kinh doanh: Trong năm tài chính 2006, Công ty có thực hiện

huy động vốn cán bộ công nhân viên trong Công ty để thực hiện Nghị Quyết củaĐại hội đồng cổ đông nhằm mục đích tăng vốn điều lệ từ 4.500.000.000 VNĐ lên5.400.000.000 VNĐ Tại thời điểm 31/12/2006 Công ty đã huy động được5.212.800.000VNĐ

* Đối với Công ty XYZ:

Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống kế toán

theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

Trang 33

Hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.

Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12

hàng năm.Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 5/4/2002 và tính đến nay công

ty đã hoạt động được 5 năm

Đồng tiền hạch toán: Đơn vị tiền tệ hạch toán mà Công ty áp dụng là đồng

tiền Việt Nam Nó được hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các quyđịnh của Chế độ kế toán Việt Nam đang áp dụng

Ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận theo số lượng thành phẩm

tiêu thụ trong kỳ đã thu tiền hoặc được người mua chấp nhận thanh toán và pháthành hóa đơn Trong năm tài chính 2006, doanh thu nhận gia công hàng xuất khẩuchiểm tỷ trọng tương đối cao, đạt tỷ lệ 85,6% trên tổng doanh thu Số còn lại làdoanh thu tiêu thụ nội địa đạt tỷ lệ 14,4% trên tổng doanh thu

2.2.2.Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch, KTV sẽ tiến hành thực hiện cácthủ tục phân tích tổng quát KTV sẽ tiến hành thu thập cả những thông tin tài chính

và thông tin phi tài chính trong một vài năm gần đây Sau đó so sánh các thông tinthu được và phân tích, đánh giá kết qủa và tìm hiểu nguyên nhân Quá trình phântích này sẽ giúp KTV có thể nhận biết được những thay đổi đáng kể trong hoạt độngkinh doanh của khách hàng cũng như có thể đánh giá được mức độ trọng yếu, rủi rotrong các khoản mục để từ đó KTV có hướng kiểm toán

Đối với khoản mục doanh thu của Công ty ABC, KTV thực hiện phân tíchnhư sau:

Trang 34

Bảng 4: Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá về doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ của Công ty ABC

Công ty kiểm toán Aticvietnam

Bước công việc: Đánh giá tổng quát về doanh thu bán hàng& cung cấp dịch vụ.

Thông qua việc so sánh tổng quát doanh thu năm 2006 với năm 2005, KTVnhận thấy rõ sự tăng lên đáng kể của doanh thu Doanh thu BH&CCDV năm 2006tăng so với năm 2005 là 9,008,466,326 đồng hay đạt 109.1% Qua tìm hiểu với Bangiám đốc khách hàng, KTV được biết công ty có mở rộng thêm số lượng sản phẩmsản xuất và thay đổi một số kiểu mẫu bút, bìa sách…cho phù hợp với thị yếu củahọc sinh, sinh viên Và công ty đã có được một phản ứng rất tốt từ phía người tiêudùng, điều đó được thể hiện qua chỉ tiêu doanh thu năm nay tăng đáng kể so vớinăm ngoái Thêm một điểm đáng khen ngợi nữa là năm 2006 so với năm 2005, sốlượng hàng bán bị trả lại đã giảm 5,430,142 đồng hay chỉ chiếm 86.2% Điều nàyKTV đã phỏng vấn phòng kinh doanh, kế toán trưởng và được biết: công ty đã ngàymột chú trọng hơn đến chất lượng sản phẩm sản xuất đồng thời quá trình vậnchuyển được nâng cao và cẩn thận hơn Chính vì vậy, dẫn đến doanh thu thuần năm

2006 tăng đáng kể so với năm 2005: 9,013,896,468 đồng hay đạt 109.1%

Ngoài ra, KTV còn sử dụng các tỷ suất tài chính để tiến hành đánh giá kháiquát đối với doanh thu bán hàng&cung cấp dịch vụ

Trang 35

Bảng 5: Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá về doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ của Công ty ABC

Công ty kiểm toán Aticvietnam

Bước công việc: Đánh giá tổng quát về doanh thu bán hàng& cung cấp dịch vụ.

Từ bảng trên ta có thể thấy: cứ 1 đồng TTS thì tạo ra 2.924 đồng DTT(2006)

và 2.814 đồng(2005) Sức sản xuất 2006 tăng so với năm 2005 là 0.11 hay đạt103.9% Chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng, công tylàm ăn có hiệu quả Bên cạnh đó, sức sản xuất của VCSH lại giảm so với năm 2005

là -1.54 hay đạt 92.5% Điều đó là hoàn toàn hợp lý với ngành doanh nghiệp đangsản xuất(công nghiệp nhẹ) và đồng thời cũng là hoàn toàn phù hợp với các doanhnghiệp khác trong cùng ngành Cũng từ bảng trên ta thấy, sức sinh lợi của doanhnghiệp năm nay cao hơn năm ngoái 0.001171 hay đạt 118.73% và suất hao phí nămnay giảm so với năm ngoái là -0.121 hay đạt 71.9%, điều đó càng chứng minh hơnrằng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang tiến triển thuận lợi, khả năng sinhlời cao

Đối với Công ty XYZ: Là khách hàng cũ nên việc phân tích khái quát tìnhhình tài chính của công ty, KTV dựa rất nhiều vào số liệu kiểm toán trong hồ sơkiểm toán của các năm trước Cũng như công ty ABC, KTV tiến hành phân tíchphân tích ngang và phân tích dọc(phân tích tỷ suất) một số chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 36

Bảng 6: Đánh giá tổng quan về doanh thu bán hàng.

Công ty kiểm toán Aticvietnam

Bước công việc: Đánh giá tổng quát về doanh thu bán hàng& cung cấp dịch vụ.

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2005 Tuyệt đối Chênh lệch %

Doanh thu thuần 11,522,903,792 10,369,542,567 1,153,361,225 111.1 Tổng chi phí 10,790,047,110 9,814,772,039 975,275,071 109,9

Nhìn vào bảng trên ta thấy được rằng: doanh thu năm 2006 so với năm 2005tăng lên một mức đáng kể đạt 111.1% Tổng chi phí có tăng nhưng mức tăng củatổng chi phí không nhiều so với mức tăng của doanh thu Chính điều đó dẫn đến sứcsinh lợi của DTT năm 2006 so với năm 2005 tăng lên là 0.0101 hay đạt 118.8%

Bên cạnh đó, do công ty được đánh giá là có hệ thống kiểm soát nội bộ chưathực sự tốt(mặc dù các năm trước công ty kiểm toán đều đề cập đến trong thư quản

lý nhưng tính đến nay, doanh nghiệp vẫn chưa khắc phục được.) nên ngoài việcphân tích như công ty ABC, KTV còn thực hiện đối chiếu với một số doanh nghiệpliên doanh khác trong ngành

Bảng 7: So sánh công ty XYZ với một số công ty may mặc khác trong ngành năm 2006

(Nguồn: Báo cáo doanh thu ngành may mặc năm 2006)

Sau khi thu thập được bảng số liệu về tình hình kinh doanh của khách hàngXYZ cùng với một số doanh nghiệp liên doanh khác trong cùng ngành, KTV đã đưa

ra kết luận rằng: So với các doanh nghiệp khác, hiệu quả kinh doanh của công tyXYZ ở mức trung bình(đạt 6.36%, đứng thứ 3 sau A và C) Nhưng so với các ngànhkhác như ngành sản xuất nhựa, đồ dùng văn phòng phẩm… khả năng sinh lợi từ

Trang 37

doanh thu của công ty XYZ cũng thuộc vào diện tương đối cao, hiệu quả kinhdoanh khá tốt Đây chỉ là một phần trích yếu doanh thu ngành may mặc năm 2006,nhưng cũng đã thể hiện được chỗ đứng của công ty XYZ trong ngành Để thể hiện

rõ hơn nữa mối quan hệ giữa chỉ tiêu doanh thu và các nhân tố khác trong công tyXYZ với một số doanh nghiệp trong cùng ngành, KTV lập biểu đồ so sánh các chỉtiêu trên

Biểu đồ này sẽ được công ty kiểm toán lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán vềCông ty XYZ

2.2.3.Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

2.2.3.1 Đánh giá tính trọng yếu

KTV cần phải đánh giá tính trọng yếu để từ đó ước tính phạm vi của cuộckiểm toán, xác định thời hạn và quy mô thực hiện các thử nghiệm kiểm toán Đánhgiá tính trọng yếu tại công ty kiểm toán Aticvietnam trải qua hai bước: ước lượngban đầu về tính trọng yếu và phân bổ ước lượng ban đầu đó cho các khoản mục.Đánh giá tính trọng yếu được công ty thực hiện theo một chương trình kiểm toánnhất định và có thể thay đổi theo loại hình kinh doanh của khách hàng, theo từngkhoản mục Sự thay đổi đó tùy thuộc vào sự xét đoán nghề nghiệp của KTV

Sau đây là một phần trích yếu Chính sách về việc xác lập mức trọng yếu củacông ty Aticvietnam

Trang 38

1 số trường hợp sai lệch này có thể tới 4%-điều này phụ thuộc vào sự xét đoán của KTV).Sai lệch trong khoảng từ 5%-10% thì cần phải vận dụng sự xét đoán nghề nghiệp để xác lập mức trọng yếu.

2.Khoảng sai lệch nói trên(5%-10%) được tính toán trên cơ sở thích hợp cho từng tình huống cụ thể Trong một số tình huống, KTV phải lựa chọn nhiều cơ sở tính toán khác nhau để đánh giá sự sai lệch của BCTC Sau đây là các hướng dẫn cụ thể:

b,Đối với BCĐKT:

Mức trọng yếu của BCĐKT nên được xác định theo các nhóm tài khoản, như là TSLĐ, Nợ ngắn hạn và TTS Mức trọng yếu nên ở trong khoảng từ 5%-10%TSLĐ và nợ ngắn hạn hoặc 3%-6% TTS.

3.Mức trọng yếu phân bổ cho một khoản mục trên báo cáo không được vượt quá 60% mức trọng yếu tổng thể của Báo cáo tài chính.

Đối với công ty ABC: Đây là một công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực

sản xuất các sản phẩm như: sách, vở, mực, bao bì, chai nhựa…Là một công ty sảnxuất nên lợi nhuận trước thuế và doanh thu là hai chỉ tiêu đặc biệt quan trọng, luônđược người quan tâm thường sử dụng để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty Cũng chính vì điều đó, các KTV sẽ chú trọng và phân bổ nhiều hơn đốivới khoản mục doanh thu so với các khoản mục khác

Qua việc phân tích và tìm hiểu sơ bộ về tình hình kinh doanh của kháchhàng, KTV đánh giá đây là một doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ hữuhiệu, tính liêm chính của Ban giám đốc khách hàng được đánh giá là tốt, bộ máy kếtoán là những nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao và có phẩm chất đạo đức tốt…

Chính bởi được đánh giá là có hệ thống kiểm soát hiệu quả, KTV đã quyếtđịnh lựa chọn lợi nhuận trước thuế làm căn cứ xác định mức độ trọng yếu cho toàn

bộ Báo cáo kết quả kinh doanh và lấy cận 5% là điểm biên

Trang 39

PM(Planning Materiality)

= 5%*lợi nhuận trước thuế

= 5%*798,410,349=39,920,517.45Như vậy, mức sai sót có thể chấp nhận được đối với Báo cáo kết quả kinhdoanh của công ty ABC là dưới 39,820,517.45 đồng Còn nếu sai sót lớn hơn39,820,517.45 đồng thì có thể coi là trọng yếu

Doanh thu là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong Báo cáo kết quả kinhdoanh đồng thời đây cũng là một khoản mục trọng yếu trong BCTC Chỉ tiêu doanhthu ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu khác, ví dụ như chỉ tiêu thuế- nghĩa vụ vớinhà nước, khoản mục tiền, lãi chưa phân phối Khoản mục doanh thu có rủi rotương đối cao vì nó gắn với mục đích của việc lập BCTC.VD: Khi lập báo cáo tínhthuế thì có xu hướng khai giảm doanh thu; khi vay vốn, phát hành thêm cổ phiếu…thì có xu hướng khai tăng doanh thu khi lập báo cáo Do đó mức trọng yếu đượcphân bổ cho khoản mục doanh thu là khá cao Tại công ty ABC, KTV quyết địnhphân bổ 50% mức trọng yếu ban đầu: =50%*PM= 19,960,258.725 đồng Tức là nếusai số nhỏ hơn 19,960,258.725 đồng thì có thể chấp nhận được

Đối với công ty XYZ: KTV tiến hành đánh giá mức trọng yếu tương tự như

công ty ABC Nhưng do công ty XYZ được đánh giá có hệ thống kiểm soát nội bộchưa thực sự tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ở mức trung bình Nêntheo nguyên tắc thận trọng, KTV quyết định đưa ra tỷ lệ 4.5% lợi nhuận trước thuếcho mức trọng yếu của Báo cáo kết quả kinh doanh:

4.5%* 732,856,681=32,978,550.645 đồng

Nếu sai sót dưới con số này thì được coi là không trọng yếu Và 40% chokhoản mục doanh thu:

40%*PM=40%* 32,978,550.645 =13,191,420.258 đồng

Nếu sai sót dưới con số này thì được coi là không trọng yếu

Trên đây là một phần trong chương trình đánh giá tính trọng yếu của công tykiểm toán Aticvietnam Ngoài dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh, các KTV còntập trung đánh giá tính trọng yếu thông qua Bảng cân đối kế toán và một số BCTCkhác

2.2.3.2.Đánh giá rủi ro

Công ty có xây dựng việc đánh giá rủi ro kiểm toán Điều đó được thể hiện

Trang 40

rất rõ trong chương trình kiểm toán của công ty Công ty luôn đánh giá rủi ro kiểmtoán ở mức độ cao đối với tất cả các khoản mục Đây cũng chính là một đặc điểmmang tính thận trọng nghề nghiệp của công ty kiểm toán Aticvietnam khi tiến hànhkiểm toán Sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như phân tích sơ bộ

về tình hình kinh doanh của công ty…KTV đưa ra bảng phân bổ rủi ro đối với cáckhoản mục như sau:

Đối với công ty ABC:

Dưới đây là bảng đánh giá rủi ro của công ty kiểm toán Aticvietnam vớicông ty ABC trên từng khoản mục Do phạm vi và nội dung chuyên đề nghiên cứunên tác giả chỉ trích phần đánh giá rủi ro đối với khoản mục doanh thu Công tyABC là một công ty có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu nên KTV đã đánh giárủi ro kiểm soát thấp và cho phép rủi ro phát hiện ở mức cao hơn có nghĩa là tăngcác thử nghiệm kiểm soát và giảm các thử nghiệm kiểm tra chi tiết

Ngày đăng: 11/06/2014, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm 2002-2006 - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của công ty trong 5 năm 2002-2006 (Trang 8)
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH ATICVIETNAM - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH ATICVIETNAM (Trang 10)
Sơ đồ 2: Trình tự lập chương trình kiểm toán - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Sơ đồ 2 Trình tự lập chương trình kiểm toán (Trang 18)
Bảng 2: Mục tiêu kiểm toán - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 2 Mục tiêu kiểm toán (Trang 19)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá về doanh thu bán hàng và cung cấp   dịch vụ của Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 4 Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty ABC (Trang 34)
Bảng 5: Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá về doanh thu bán hàng và cung cấp   dịch vụ của Công ty ABC - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 5 Một số chỉ tiêu tổng quát đánh giá về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty ABC (Trang 35)
Bảng 6: Đánh giá tổng quan về doanh thu bán hàng. - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 6 Đánh giá tổng quan về doanh thu bán hàng (Trang 36)
Bảng 8: Đánh giá rủi ro - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 8 Đánh giá rủi ro (Trang 41)
Bảng 10: Kế hoạch phục vụ khách hàng - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 10 Kế hoạch phục vụ khách hàng (Trang 42)
Bảng 9: Đánh giá rủi ro - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 9 Đánh giá rủi ro (Trang 42)
Bảng 11: Kế hoạch phục vụ khách hàng - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 11 Kế hoạch phục vụ khách hàng (Trang 44)
Bảng 12: Kiểm tra HTKSNB - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 12 Kiểm tra HTKSNB (Trang 46)
Bảng 13: Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 13 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu (Trang 47)
Bảng 14: Bảng xem xét các thủ tục kiểm soát - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 14 Bảng xem xét các thủ tục kiểm soát (Trang 48)
Bảng 16: Bảng xem xét các thủ tục kiểm soát - Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán aticvietnam thực hiện
Bảng 16 Bảng xem xét các thủ tục kiểm soát (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w