1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại trung tâm giáo dục thường xuyên quận 1 thành phố hồ chí minh

117 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại trung tâm giáo dục thường xuyên quận 1 thành phố hồ chí minh
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Nhã Bản
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 655,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết trung ương II khóa VIII của ban chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng

Trang 1

VƯƠNG TOÀN QUỐC

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TPHCM - 2010

Trang 2

đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, của các thầy giáo,cô giáo, anh chị em,bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành ,tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: -Ban giám đốc sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh

-Lãnh đạo và các chuyên viên phòng giáo dục – Thường xuyên sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh

-Các thầy lãnh đạo các thầy cô ở khoa sau đại học-trường đại học Vinh

-Các thầy cô và các phòng ban trường đại học Sài Gòn Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Nhã Bản và nhiều thầy cô, giáo sư đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ, góp ý để luận văn này được hoàn thành

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế

Tác giả rất mong được sự đóng góp chân thành của các giáo sư, thầy giáo cô giáo , các cấp lãnh đạo bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn về mặt thực tiễn

Xin chân thành cảm ơn!

TPHCM,Tháng 10 năm 2010

Trang 3

SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

Nội dung Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ

TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

chất lượng dạy học

1.4 Quản lý chất lượng dạy học ở trung

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VÀ

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC 40 THƯỜNG XUYÊN QUẬN 1,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội tự nhiên Quận 1 402.2 Thực trạng chất lượng dạy học ở trung tâm

2.3 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở trung tâm

Trang 5

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU

TRƯỞNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

3.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số

Lượng ,chuẩn về chất lượng,đồng bộ về cơ cấu 66 3.2.3 Quản lý dạy học của giáo viên 68

3.2.5 Quản lý hoạt động học của học sinh 82 3.2.6 Tăng cường quản lý CSVC và TBDH 89 3.2.7 Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động

Dạy và học của giáo viên và học sinh 92 3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi

Trang 7

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, Khoa học – Công nghệ đã trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế – xã hội Giáo dục được coi là nền tảng của sự phát triển khoa học – công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội và đem lại sự phồn vinh cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy, giáo dục và khoa học công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện CNH – HĐH đất nước và hội nhập kinh tế khu vực cũng như thế giới của nước ta Đảng, nhà nứơc và nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của giáo dục, quan tâm nhiều hơn và đòi hỏi giáo dục phải đổi mới và phát triển để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Nghị quyết trung ương II khóa VIII của ban chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường, nhằm nhanh chóng đưa Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của đất nước, thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước” [ 37 ]

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc

đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [ 17 ]

Trang 8

Chất lượng và hiệu quả giáo dục của nước ta trong những năm gần đây tuy đã có những bước khởi sắc nhưng chưa đáp ứng được với yêu cầu của thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa và công nghệ thông tin hiện nay Điều đó đã được chỉ rõ trong Nghị quyết Trung ương II khóa VIII của ban chấp hành Trung ương Đảng: “Giáo dục và Đào tạo nước ta còn yếu kém, bất cập cà về quy mô, cơ cấu, nhất là chất lượng và hiệu quả chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN” [ 20 ] Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học nói riêng cũng còn nhiều hạn chế

Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ IX đã khẳng định:”Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lí giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”.[ 39 ]

Dạy học là nội dung cơ bản và quan trọng nhất trong nhà trường, nó có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của một nhà trường, nhất là trong giai đạon hiện nay Để đáp ứng yêu cầu và sự phát triển xã hội, thì việc nâng cao chất lượng dạy học là một đòi hỏi bức thiết Nâng cao chất lượng

giáo dục trong đó nâng cao chất lượng dạy học là nhiệm vụ quan trọng nhất

của nhà trường, đó là điều kiện để nhà trường tồn tại và phát triển

Chất lượng dạy học ở các nhà trường hiện nay đã có nhiều tiến bộ,

tuy nhiên giáo dục ở các nhà trường còn có sự bất cập về quy mô, nhất là chất lượng và hiệu quả Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục năng lực còn

nhiều hạn chế, chưa được đào tạo một cách hòan chỉnh, kinh nghiệm quản lý còn thiếu nên không theo kịp với sự đa dạng và phức tạp của các hoạt

Trang 9

động giáo dục trong quá trình đổi mới Đổi mới quản lý giáo dục, quản lý nhà trường để nâng cao chất

lượng dạy học là điều cần thiết và cấp bách Đội ngũ giáo viên đa số nhiệt tình, có tâm huyết với nghề song còn thiếu nhiều kinh nghiệm, yếu về chất lượng, điều kiện và môi trường làm việc còn nhiều hạn chế, giáo viên được đào tạo ở nhiều lọai hình trường, lớp nên chất lượng không đồng đều, lại nhiều tác động của cơ chế thị trường nên có lúc chưa thực sự đáp ứng được nhiệm vụ cải cách giáo dục, yêu cầu của công cuộc đổi mới kinh tế – xã

hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện CNH – HĐH đất nước theo định hướng XHCN

Các nhà quản lý giáo dục phải nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dạy học là một khâu đặc biệt quan trọng để đưa giáo dục tiếp cận với yêu cầu của tình hình mới

Hiện thực đòi hỏi những người làm công tác giáo dục, những nhà

QLGD phải trăn trở, suy nghĩ, tìm tòi để tìm ra được các biện pháp quản lý

hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường và hoàn thành nhiệm vụ của mình

Quận 1 là một trung tâm kinh tế – hành chính của Thành phố, kinh tế phát triển với nhiều lọai dịch vụ Trong những năm qua chất lượng dạy học của TTGDTX/ Q.1 đã được nâng lên nhưng còn chưa đồng đều trong tòan quận, số lượng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia, cấp TP hàng năm chưa cao, số lượng học sinh trúng tuyển vào Đại học và Cao đẳng hàng năm còn khá khiêm tốn

Vì vậy những người làm công tác quản lý giáo dục nói chung và

Trang 10

được các biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng được yêu cầu đổi mới của đất nước

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn ở trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1, TPHCM” với hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc xây dựng các biện pháp quản lý, nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1, để đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng, nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1, TP HCM

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu: những biện pháp quản lý của Hiệu

trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1, TP HCM

3.2 Phạm vi nghiên cứu: - nghiên cứu chất lượng dạy học ở các

TTGDTX trên địa bàn Q.1, TP HCM

- Mở rộng đề tài phục vụ đổi mới GDTX trên địa bàn TP HCM

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Có thể nâng cao chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1, TP HCM bằng việc đề xuất và thực hiện tốt, có hiệu quả các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý nhằm nâng cao chất

Trang 11

lượng dạy học ở TTGDTX

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1, TP HCM

5.3 Đề xuất được một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1, TP.HCM

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Tìm hiểu và hệ thống các khái niệm thuật ngữ có liên quan đến đề tài nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp quy giáo dục và Đào tạo của Nhà nước

- Các tài liệu khác có liên quan đến đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát (hoạt động dạy của giáo viên và học của học sinh)

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được thể hiện qua 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy

học ở TTGDTX

Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học và việc quản lý chất lượng

dạy học ở TTGDTX/ Q.1, TP HCM

Trang 12

Chương 3: Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao

chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1, TP HCM

Trang 13

NỘI DUNG

Chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG DẠY HỌC Ở TTGDTX

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ

- Quản lý: Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng việt gốc Hán) lột tả được bản

chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó bao gồm hai quá trình tích hợp

vào nhau, quá trình “Quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”, quá trình “Lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “Phát triển” Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lấy việc “Quản” làm chính thì tổ chức dễ trì trệ, ngược lại chỉ quan tâm đến cái “Lý” thì sự phát

triển của tổ chức không bền vững

Người quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm cho trạng thái của hệ thống

luôn ở trạng thái cân bằng động Vậy quản lý chính là quá trình giữ gìn sự ổn định để phát triển và sự phát triển phải tạo ra thế ổn định của hệ

Quản lý là hoạt động tất yếu nảy sinh khi có lao động chung của nhiều người, cùng theo đuổi một mục đích Quản lý là dạng hoạt động đặc

thù (lao động đặc thù) của con người và là một thuộc tính có trong xã hội ở

bất cứ trình độ phát triển nào Kể từ xã hội nguyên thủy, lao động chung nhiều người là săn bắn, hái lượm, cũng đã cần có sự quản lý, cho đến khi nền kinh tế tri thức vẫn cần phải có sự quản lý

Trang 14

đã trở thành nghề quản lý Trong xã hội, sự quản lý gồm có hai bộ phận: bộ phận quản lý và bộ phận bị quản lý Bộ phận quản lý hay còn gọi là chủ thể quản lý, bộ phận bị quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý

Đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý và theo nhiều cách tiếp cận khác nhau: Theo tác giả Hà Sỹ Hồ, nếu như ở tầm vĩ mô, nói đền

quản lý xã hội thì “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội … Bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên

tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.[ 11 ]

Tác giả Bùi Trọng Luân cho rằng, nếu xét trên phương diện hoạt

động của một tổ chức thì “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra ttrong điều kiện biến động của môi trường”.[ 31 ]

Theo GS Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”.[ 2 ]

GS – TSKH Phạm Minh Hạc viết “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến”.[ 10 ]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối ưu các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”.[ 3 ]

“Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người

Trang 15

khác”.[ 13 ]

Quản lý là một khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thống hoá và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là khoa học về phân loại và xử lý các quan hệ, đặc biệt là quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Với tư cách là khoa học, quản lý đòi hỏi các nhà quản lý phải không ngừng học tập để nâng cao năng lực quản lý

Quản lý là một nghệ thuật vì nó là hoạt động đặc biệt, đòi hỏi sự khéo léo và tinh tế, linh hoạt những tri thức, kinh nghiệm đã được đúc kết để áp dụng vào việc tổ chức con người và công việc Với tư cách là nghệ thuật, quản lý đòi hỏi các nhà quản lý phải không ngừng rèn luyện để nâng cao hiệu quả quản lý

Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, nó mang tính khoa học vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và những phương pháp cụ thể Đồng thời quản lý cũng mang tính nghệ thuật, vì nó vận dụng một cách sáng tạo trên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong xã hội

Ta có thể hiểu bản chất của hoạt động quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý trong giáo dục Hoạt động quản lý là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác nhau trong xã hội, nhằm thực hiện các hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý song có thể hiểu quản lý là những hoạt động mang tính tổ chức, điều khiển của chủ thế quản lý đến khách thể

Trang 16

- Các chức năng quản lý: “Chức năng là tác dụng, vai trò bình

thường hoặc đặc trưng của một người nào đó, một cái gì đó”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định”

Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý Thực chất các chức năng quản lý chính là do sự tồn tại các hoạt động quản lý Ta có thể hiểu chức năng quản lý là một nội dung cơ bản của quá trình quản lý, là nhiệm vụ không thể thiếu được của chủ thể quản lý

Nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý, tuy chưa thống nhất và có khá nhiều chức năng, tuy nhiên về cơ bản đều thống nhất quản

lý có bốn chức năng cơ bản, liên quan mật thiết với nhau: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện thực hiện các chức năng quản lý

- Kế hoạch hóa: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và

nhiệm vụ được giao mà xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trình hành động và bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý hay xác định được mục tiêu của tổ chức, các biện pháp, các điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra

- Tổ chức : Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong tổ chức

và tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ định về vai trò, nhiệm vụ được hợp thức hóa Tổ chức

Trang 17

là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại trong hoạt động của một hệ thống và giữ một vai trò to lớn trong quản lý vì: Tổ chức làm cho các chức năng khác hoạt động quản lý thực hiện có hiệu quả Từ khối lượng công viêc quản lý mà xác định biên chế, xắp xếp con người cho hợp lý Tạo điều kiện cho việc hoạt động tự giác và sáng tạo của các thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ăn khớp, nhịp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tượng quản lý Dễ dàng cho việc kiểm tra, một tổ chức nếu có kế hoạch phù hợp nhưng tổ chức không khoa học thì không thể đạt được mục tiêu đề ra [30]

- Chỉ đạo: Là phương thức tác động của người quản lý nhằm điều

hành tổ chức hoạt động, để đảm bảo cho tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã đề ra và đảm bảo các hoạt động của tổ chức diễn ra trong trật tự, kỷ cương nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

- Kiểm tra: Là công cụ sắc bén góp phần nâng cao hiệu quả quản lý

kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai sót tìm ra nguyên nhân, biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó Kiểm tra là tai mắt của quản lý, thông qua kiểm tra mà chủ thể quản lý đánh giá được kết quả công việc của mọi thành viên trong tổ chức, đánh giá được thực trạng, kết quả công việc của mọi thành viên trong tổ chức, đánh giá được thực trạng, kết quả vận hành của tổ chức, nhằm phát huy những mặt tốt, đồng thời phát hiện những sai lệch để uốn nắn, điều chỉnh một cách kịp thời, đúng hướng, nhằm đạt mục tiêu đề ra

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại nhau, làm tiền đề cho

Trang 18

nhau khi thực hiện hoạt động quản lý trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất các các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra được các quyết định quản lý

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tin được biểu diễn bằng sơ đồ chu trình quản lý như sau:

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý trong chu trình quản lý

1.1.2 Quản lý giáo dục

Chúng ta đã biết quản lý giáo dục là một dạng tất yếu nảy sinh khi có lao động chung của nhiều người cùng theo đuổi một mục tiêu Vậy

đương nhiên hoạt động giáo dục cũng cần được quản lý đó là: Quản lý giáo dục, giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản

lý tới khách thể quản lý hoặc những bộ phận của nó, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách quan của đối tượng, nhằm đảm bảo cho

Kế hoạch

Tổ chức Kiểm tra

Chỉ đạo Thông tin

Trang 19

nó vận động và phát triển hợp lý để đạt được mục tiêu đã định Có nhiều tác giả đưa ra các quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có

ý thức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân”.[ 27 ]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang viết: “Quản lý giáo dục là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý

(hệ giáo dục), nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo

dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ”.[ 24 ]

Tác giả Đỗ Hoàng Toàn lại cho rằng “Quản lý giáo dục là tập hợp

những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong

hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về mặt số lượng, cũng như về chất lượng”.[ 32 ]

Từ các khái niệm trên về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn quản lý giáo dục là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu quản lý giáo dục nhất

Trang 20

1.1.3 Quản lý nhà trường

1.1.3.1 Nhà trường

Trên cơ sở thế giới quan duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin và xem xét quá trình lịch sử phát triển của nhà trường cùng với sự phát triển của loài người thì thấy:

Nhà trường là một dạng tổ chức chuyên biệt đặc thù của xã hội, được hình thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội Việc

tổ chức các hoạt động nói trên được thông qua quá trình sư phạm (Quá trình giáo dục được tổ chức một cách khoa học), nhằm xây dựng và hoàn

thiện nhân cách người học, mà nhân cách đó là những tiêu chuẩn về đạo đức và năng lực của người học đáp ứng được yêu những cầu phát triển của xã hội mà không một dạng tổ chức nào trong xã hội khác với tổ chức nhà trường có thể thay thế được nó

Ngày nay nhà trường được thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh bởi các quy định xã hội, nó có tính chất và nguyên lý hoạt động, có mục đích rõ ràng và có nhiệm vụ cụ thể, có nội dung giáo dục được chọn lọc, có một tổ chức bộ máy và đội ngũ được đào tạo có kế hoạch hoạt

động và được hoạt động trong môi trường (Tự nhiên – Xã hội) nhất định, có

sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội, có cơ quan quản lý, các cấp trong xã hội.[ 30 ]

Vậy nhà trường là cơ quan giáo dục chuyên biệt, có đội ngũ các nhà giáo được đào tạo, nội dung chương trình được chọn lọc, phương pháp giáo dục phù hợp với mọi lứa tuổi, các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho giáo dục Mục đích giáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và thời đại Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội,

Trang 21

thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho duy trì và phát triển của xã hội Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính Nhà nước, xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội, nhà nước và cộng đồng xã hội hợp tác trong việc quản lý nhà trường”.[ 25 ]

1.1.3.2 Quản lý nhà trường: Có nhiều tác giả quan niệm về quản lý

nhà trường khác nhau:

Tác giả Trần Kiểm viết: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.[ 15 ]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường phổ thông là

tập hợp những tác động tối ưu (tác động, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên và học

sinh nhằm tận dụng nguồn nhân lực dữ trữ cho nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới”.[ 24 ]

Trang 22

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn 22

GS-TSKH Trần Hồng Quân: “Quản lý nhà trường phổ thông là quản lý dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng

thái khác, để dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[ 26 ]

Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu “Quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dung phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên cán bộ, tập thể học sinh, cơ sở vật chất thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại với nhau và tất cả đều nhằm thực hiện các chức năng giáo dục) và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài”.[ 26 ]

Vậy ta có thể hiểu quản lý nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và thực hiện được các mục tiêu dự kiến vậy quản lý giáo dục trong nhà trường chính là quản lý các thành tố của quá trình dạy học, có thể được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Tr: Trò QL: Quản lý

Trang 23

Sơ đồ 12 Quản lý các thành tố của quá trình dạy học.[ 30 ]

1.2 QUÁ TRÌNH DẠY HỌC 1.2.1 Hoạt động dạy học:

Dạy học: Một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách

toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động

nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất, nhân cách người học

Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ hoạt động của người dạy và người học dạy học bao gồm hai hoạt động đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh, hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau

- Hoạt động dạy của thầy

Là quá trình truyền thụ tri thức có tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, là nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh

- Hoạt động học của học sinh

Trang 24

Là quá trình tự điều khiển, học sinh tự giác, tích cực dưới sự hướng dẫn của thầy nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Có thể hiểu hoạt động học của học sinh là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả của hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy cũng gắn liền với kết quả học tập của học sinh.[ 24 ]

1.2.2 Quá trình dạy học

1.2.2.1 Khái niệm quá trình dạy học

Có nhiều tác giả đưa ra các khái niệm về quá trình dạy học khác nhau: Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: “Quá trình dạy học là

một quá trình bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại

giữa người dạy và người học, nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thực hành”.[ 21 ]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết: “Quá trình dạy học là một hệ

toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn

tương tác nhau, thâm nhập vào nhau và sinh thành ra nhau, sự tương tác

Trang 25

giữa dạy và học mang tính chất cộng tác (cộng đồng và hợp tác), trong đó

hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo”.[ 24 ]

Trong quá trình dạy học: Người thầy luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến người học một cách có khoa học

Người học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học, hình thành nhân cách cho bản thân

Quá trình dạy - học của thầy giáo và học sinh là một quá trình hoạt động trong đó thầy giáo giữ vai trò chủ đạo, học sinh đóng vai trò tích cực, chủ động nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

Dạy học là một quá trình hoạt động gồm hai mặt do thầy giáo (dạy) và học sinh (học) thực hiện

Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không chỉ đảm bảo trình độ học vấn nhất định mà còn góp phần hình thành nhân cách của người học sinh

Qua đó có thể hiểu QTDH là một hệ toàn vẹn, nó bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học

Quá trình DH đảm bảo sự thống nhất của giảng dạy và học tập, của truyền đạt và điều khiển trong giảng dạy, của lĩnh hội và tự điều khiển trong học tập

Cấu trúc của QTDH có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:

KHÁI NIỆM KHOA HỌC

Trang 26

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc chức năng của QTDH [ 14 ]

1.2.2.2 Bản chất của quá trình dạy học

“Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học, nó được thực hiện trong nhà trường bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo logic khách quan của nội dung dạy học Muốn dạy tốt thì giáo viên phải xuất phát từ khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu các hoạt động cộng tác

của dạy và học, thực hiện các chức năng kép của dạy cũng như của học, đồng thời đảm bảo liên hệ ngược thường xuyên, bền vững”.[ 24 ]

Dạy là công việc của giáo viên bao gồm các hoạt động tổ chức, thiết kế, chỉ đạo, điều khiển việc lĩnh hội kiến thức, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo, hứơng dẫn học sinh cách thức, phương pháp tiếp thu, lĩnh hội kiến thức Bản chất của việc dạy là quá trình tổ chức cho học sinh nhận thức, là quá trình giúp cho học sinh chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách

Học là hoạt động học tập của học sinh nhằm thu nhận tri thức Bản

chất của hoạt động học là quá trình thu nhận tri thức một cách chủ động,

Trang 27

tích cực, sáng tạo dưới sự hướng dẫn của thầy Có thể hiểu bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh được tổ chức một cách riêng biệt dưới sự tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn của thầy nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học.[ 24 ]

1.2.2.3 Mối quan hệ giữa dạy và học trong quá trình dạy học

Dạy và học là một quá trình toàn vẹn, thống nhất biện chứng, là quy luật cơ bản của QTDH, nó phản ánh mối liên hệ tất yếu, chủ yếu và bền vững giữa hai thành tố trung tâm, đặc trưng cho tính chất hai mặt của quá trình dạy học đó là dạy và học

Dạy và học là một quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và trò Chủ thể hoạt động dạy là thầy giáo, chủ thể hoạt động học là học sinh

Quá trình vận động tích cực, chủ động, sáng tạo của những chủ thể này làm phát triển và hoàn thiện năng lực không chỉ của thầy, cô giáo mà còn ở học sinh

Quá trình cộng tác hành động của thầy giáo và học sinh càng nhịp nhàng ăn ý, càng làm tăng kết quả của quá trình dạy học, càng làm trưởng thành nhanh mỗi cá nhân trong quá trình đó

Quá trình dạy học gồm có hai hoạt động trung tâm đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, hai hoạt động này thống nhất với nhau phản ánh tính chất hai mặt của QTDH và tạo ra chất lượng dạy học

Quá trình DH là một quá trình xã hội gắn liến với hoạt động của con người, hoạt động này phải nhằm mục đích nhất định, trên cơ sở hình thành những nhiệm vụ nhất định: Thầy và trò, những phương tiện và phương pháp hoạt động nhất định và phải đạt được kết quả mong muốn.[ 30 ]

Trang 28

Quá trình dạy học là một quá trình toàn vẹn, bao gồm các thành tố cấu trúc: Mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học phương tiện dạy học, lực lượng dạy học, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học Các thành tố này tồn tại trong mối liên hệ thống nhất với nhau và thống nhất với môi trường (tự nhiên – xã hội)

Mối liên hệ này được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 Mối liên hệ giữa các thành tố cấu trúc QTDH

Sự tác động qua lại của các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học, nhất là sự cộng tác tối ưu giữa thầy và trò trong quá trình dạy học ở trên, ta có thể thấy rõ mối quan hệ biến chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học Trong quá trình dạy học thầy giáo là người điều kiển để học sinh tự giác, tích cực học tập Quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ với môi trường của nó (tự nhiên và xã hội)

1.3 CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC – QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

Mục tiêu dạy học

Phương pháp dạy học

Phương tiện dạy học

Lực lượng dạy học

Hình thức tổ chức

dạy học

Kết quả dạy học

Môi trường xã hội Môi trường

tự nhiên

Trang 29

1.3.1 Chất lượng dạy học

Chất lượng

Có nhiều tác giả đưa ra các khái niệm khác nhau về chất lượng: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì? Tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, chất lượng được biểu thị bên ngoài các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật, trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số lượng và chất lượng”[ 33 ]

Theo tác giả Hoàng Minh Thao: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một nưgời, một sự vật, sự việc”[ 34 ]

Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu chất lượng dùng để chỉ những giá trị vật chất, giá trị sử dụng của sản phẩm trong hệ quy chiếu với một chuẩn đánh giá nào đó, có tính chất quy ước, mang tính chủ quan, khách quan và có tính chất xã hội

- Chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục khác với chất lượng sản phẩm được tiến hành kiểm tra bằng các công cụ, xem sản phẩm đó có đáp ứng nhu cầu khách hàng hay không còn chất lượng giáo dục chính là đặc tính mà nhà trường

Trang 30

và xã hội đánh giá là có giá trị và phải đạt tới

“Chất lượng giáo dục là một phạm trù động, thay đổi theo không gian, thời gian và theo bối cảnh Chất lượng giáo dục có thể đặc trưng riêng cho từng đối tượng, quốc gia, địa phương, cộng đồng, nhà trường Tuỳ theo từng đối tượng mà có cách nhìn chất lượng và hiệu quả khác nhau”.[ 8 ]

“Chất lượng GD-ĐT là sự thỏa mãn tối đa các mục tiêu đã được đặt

ra với sản phẩm giáo dục, là sự hoàn thiện trình độ kỹ năng, thái độ theo mức độ đã xác định và khả năng được nhu cầu xã hội hoá cá nhân, đồng thời thỏa mãn yêu cầu kinh tế - xã hội luôn phát triển” [ 9 ]

Vậy, chất lượng giáo dục gắn với hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của giáo dục đào tạo Chất lượng giáo dục có tính chất không gian, thời gian và phù hợp với sự phát triển xã hội “Chất lượng giáo dục phổ thông là chất lượng sản phẩm cuối cùng của quá trình giáo dục phổ thông, đó là chất lượng học vấn của cả một lớp người mà bộ phận lớn vào đời ngay sau khi ra trường, sự kế tiếp của bộ phận này sau mỗi năm học tạo ra sự chuyển hóa từ lượng sang chất của trình độ dân trí, bộ phận còn lại nhỏ hơn được tiếp nhận vào quá trình đào tạo chuyên nghiệp, kế thừa của bộ phận này tạo ra sự chuyển hóa từ lượng sang chất của đội ngũ nhân lực có hàm lượng trí tuệ cao với tất cả dấu ấn lên nhân cách của họ, của quá trình giáo dục phổ thông”.[ 6 ]

- Chất lượng dạy học

“Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông, toàn diện và vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học”[ 6 ]

Trang 31

Chất lượng dạy học là chất lượng của việc dạy và việc học, sự phát huy tối đa nội lực dạy của thầy và năng lực học của học sinh, để sau khi ra trường thì học sinh có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội, của thực tế cuộc sống Chất lượng dạy bao gồm các công việc của người

thầy đó là: “Chuẩn bị giáo án, thực hiện giáo án, đánh giá kết quả và điều chỉnh phương pháp dạy” chất lượng học là kết quả học tập của học sinh trong nhà trường:Chuẩn bị bài ở nhà, tiếp thu kiến thức ở trên lớp, tự đánh giá kết quả và tự điều chỉnh phương pháp học Chất lượng dạy học ở trường phổ thông dược đánh giá chủ yếu về hai mặt là hạnh kiểm và học lực của người học Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Sản phẩm của dạy học được xem là có chất lượng cao nếu nó đáp ứng tốt nhất mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế xã hội đặt ra đối với giáo dục phổ thơng Chất lượng dạy học là một bộ phận quan trọng hợp thành của chất lượng giáo dục và được quan tâm như là kết quả giảng dạy và học tập Vậy, CLDH chính là chất lượng của người học hay kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà người học lĩnh hội được

1.3.2 Quản lý chất lượng dạy học

1.3.2.1 Quản lý dạy học

Là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học đến chủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của phương tiện quản lý như chế định giáo dục, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực vật lực dạy học, thông tin và môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học Quản lý dạy học là quản lý đồng bộ và thống nhất các mặt hoạt động mang tính phương tiện thực hiện mục tiêu quản lý dạy học

Trang 32

Để quản lý tốt quá trình dạy học, trước hết phải đảm bảo cho mọi người tham gia vào quá trình này quán triệt rõ mục đích và phát huy được tác dụng được các phương tiện thực hiện mục đích dạy học Như vậy, thì các phương tiện dạy học có ý nghĩa quyết định trực tiếp mức độ đạt được mục tiêu quản lý dạy học Chất lượng và hiệu quả quản lý dạy học được quyết định bởi chất lượng là hiệu quả các hoạt động mang tính phương tiện dạy học Vì vậy, quản lý dạy học được thông qua việc quản lý đồng bộ và thống nhất các hoạt động mang tính phương tiện thực hiện mục đích dạy học

Quản lý dạy học phải đồng thời quản lý hoạt động giảng dạy và học

tập, nhưng trứơc hết là quản lý hoạt động của người thầy (ở các khâu soạn bài, giảng bài, đánh giá kết quả dạy học)

Những chủ ý của người dạy về mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức học tập, tổ chức sẽ quyết định mục đích, nội dung, phương pháp của người học và ngược lại Nói cách khác, hoạt động dạy chế ước hoạt động học và ngược lại, cho nên quản lý dạy học là quản lý đồng thời các hoạt động của giáo viên và học sinh Mặt khác, đứng ở góc độ quản lý, tuy

mọi tác động quản lý của Hiệu trưởng đều đến với học sinh (vị trí trung tâm của quá trình dạy học), nhưng mọi tác động đó trước hết được đến với

giáo viên vì lẽ đó quản lý dạy học trước hết là quản lý khâu chủ yêu của quá trình dạy học (hoạt động giảng dạy của giáo viên).[ 29 ]

Yêu cầu của quản lý dạy học là phải quản lý các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học, nhưng trước hết là các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ, hài hòa hợp quy luật, đúng nguyên tắt dạy học Quy trình đó có tính tuần hoàn và được bắt đầu từ khâu soạn bài, tiếp đó là giảng bài và tạm thời kết thúc

Trang 33

ở khâu đánh giá kết quả Cho nên quản lý dạy học là quản lý các khâu soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả dạy học của giáo viên Quản lý dạy học được thông qua công tác quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp

a) Tổ trưởng chuyên môn: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dạy học

của tổ, giám sát việc thực hiện kế hoạch của tổ viên, tổ chức kiểm tra đánh giá CLDH và đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên Tổ

trưởng hành chính (văn phòng) có nhiệm vụ tổ chức công tác hành chính,

văn thư, kế toán, thủ quỹ, thư viện, thí nghiệm, y tế học đường, bảo vệ … Để phục vụ hoạt động giáo dục

b) Giáo viên chủ nhiệm lớp có ảnh hửơng trực tiếp về quyền uy, đạo

đức với tâm lý học sinh, đồng thời là nhân tố chủ yếu để cộng tác với cha mẹ học sinh, phối hợp với giáo viên bộ môn, các đoàn thể và tổ chức xã hội nhằm góp phần thực hiện mục đích giáo dục và dạy học

c) Ban cán sự lớp: Trực tiếp nắm bắt tình hình học tập của người

học, đại diện phát biểu các nhu cầu và nguyện vọng của người học và thường là hạt nhân của các tổ chức đoàn thể của người học, có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động của tập thể người học nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động của ba lực lượng trên có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học, cho nên hiệu trưởng phải chú ý đến triển khai hoạt động quản lý dạy học thông qua đội ngũ CBQL tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và ban cán sự các lớp

1.3.2.2 Mối quan hệ giữa quản lý dạy học và hoạt động dạy học

Trang 34

Để đạt được mục đích dạy học người dạy và người học phải cộng tác

trong việc phát huy các yếu tố chủ quan của họ (phẩm chất và năng lực cá nhân) nhằm xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình

thức, tận dụng các phương tiện và điều kiện, đánh giá kết quả thu được

Các công việc trên của họ được thực hiện theo một kế hoạch, có tổ chức, tuân thủ sự chỉ đạo và được sự kiểm tra đánh giá của chủ thể quản lý dạy học Nói cụ thể hơn, trong QTDH đã xuất hiện đồng thời các hoạt động của chủ thể quản lý dạy học, của người dạy và người học như sau: chủ thể quản lý dạy học tác động đến người dậy và người học thông qua việc thực hiện các chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Người dạy vừa chịu tác động của chủ thể quản lý dạy học, vừa tự kế hoạch hóa hoạt động dạy học, tổ chức việc dạy và tổ chức việc học cho người học, tự chỉ đạo hoạt động dạy của mình và chỉ đạo hoạt động học của người học, đồng thời tự kiểm tra đánh giá kết quả dạy của mình và kiểm tra đánh giá kết quả học của người học

Người học tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và kiểm tra hoạt động học của mình theo kế hoạch, cách tổ chức, chỉ đạo phương thức kiểm tra đánh giá của người dạy Vậy, chủ thể dạy học cần phải sử dụng những phương tiện nào để đạt được mục đích dạy học và các phương tiện dạy học do ai tạo ra cho họ? Có thể lý giải các câu hỏi này như sau:

Một là những phương tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu gồm:

Chế định GD&ĐT đối với dạy học, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực và vật lực dạy học, môi trường dạy học và hệ thống thông tin dạy học

Trang 35

35

Hai là các phương tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu nói trên

là các yếu tố khách quan đối với người dạy và người học Các yếu tố đó chỉ có thể có được nhờ hoạt động quản lý của chủ thể quản lý

Bằng các căn cứ ở trên cho thấy mối quan hệ giữa quản lý dạy học và hoạt động dạy học là: Chủ thể dạy học đặt ra yêu cầu cho chủ thể quản lý là phải tạo ra các phương tiện thực hiện mục đích dạy học để họ cộng tác tối ưu trong việc phát huy các yếu tố chủ quan nhằm quản lý và tự quản lý dạy học Cụ thể là họ cần có được hệ thống: Chế định Giáo Dục và Đào tạo hoàn chỉnh, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học có chất lượng cao, nguồn tài lực và vật lực dạy học đầy đủ và hiện đại, có được môi trường dạy học thuận lợi và có đầy đủ thông tin giáo dục nói chung và thông tin dạy học nói riêng Chủ thể quản lý dạy học vừa có trách nhiệm tạo ra các phương tiện thực hiện mục đích dạy học và phải coi chúng là các phương tiện quản lý của chính mình để sử dụng trong quản lý hoạt động dạy học.[ 15 ]

Có thể mô tả trực quan mối quan hệ giữa quản lý dạy học với hoạt động dạy học bằng sơ đồ sau:

Mục đích dạy học (Từng bước hoàn thành nhân cách người

học)

Yếu tố chủ quan: Năng lực và phẩm chất người dạy

Cộng tác tối ưu trong việc Quản lý và tự quản hoạt động Truyền đạt và lĩnh hội tri thức của nhân loại

Yếu tố chủ quan: Năng lực và phẩm chất người học

Trang 36

Các yếu tố khách quan do chủ thể quản lý dạy học tạo ra [ 15 ]

Dạy học có chất lượng là thực hiện tốt ba nhiệm vụ dạy học đó là cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ Nếu thực hiện tốt ba nhiệm vụ dạy học nói trên thì chất lượng dạy học sẽ được nâng lên

1.4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở NHÀ TRƯỜNG

Quản lý chất lượng dạy học không chỉ là quản lý đơn thuần các họat động dạy học mà còn phải quản lý tất cả các thành tố của hoạt động sư phạm, đặc biệt chú trọng đến các thành tố của quá trình dạy học: Mục tiêu, nội dung dạy học, xây dựng các điều kiện cần thiết cho họat động dạy của thầy và hoạt động học của trò, đội ngũ giáo viên, CSVC, tài chính,

môi trường (sư phạm, xã hội) và các mối quan hệ bên trong và bên ngoài

nhà trường Quản lý chất lượng dạy học là quản lý các hoạt động toàn diện trong nhà trường nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.[ 29 ]

Điều 3: Điều lệ trường trung học đã chỉ rõ nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường như sau:[ 28 ]

a) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD – ĐT ban hành

b) Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy

Trang 37

định của nhà nước

c) Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh

d) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

đ) Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục

e) Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng

g) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau theo quy định của pháp luật

Điều 17: Ttrong Điều lệ trường Trung học chỉ rõ nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng như sau:

a) Tổ chức bộ máy nhà trường b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học c) Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên

d) Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh

đ) Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường

e) Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường

Trang 38

độ hiện hành [ 28 ]

1.4.3 Quản lý chất lượng dạy học ở nhà trường

Nâng cao chất lượng day học phải được xác định từ mục tiêu giáo dục: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ, nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [ 17 ] Mục tiêu của giáo dục phổ thông là “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc

đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [ 17 ] Mục tiêu của giáo dục THPT “Nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học lên ĐH, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [ 17 ]

Giáo dục trực tiếp góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội Trên nền tảng đã đạt được ở các bậc học dưới, giáo dục THPT tiếp tục phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh lên một tầm cao mới, theo hướng phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam

Giáo dục nhà trường là khâu đặc biệt quan trọng, giúp học sinh củng cố và phát triển kết quả giáo dục nhà trường, hoàn thành học vấn phổ thông, có hiểu biết thông thường về kỹ thụât và hướng nghiệp

Trang 39

Nhà trường có nhiệm vụ chuẩn bị cho học sinh có đủ trình độ, bản lĩnh, sẵn sàng cho học tập và công tác tốt

Do vậy để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường thì người hiệu trưởng cần phải chú y đến các vấn đề sau đây:

- Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu, xây dựng kế hoạch năm học

của nhà trường, chỉ đạo các tổ chuyên môn, các cá nhân lập kế hoạch cụ thể đúng quy định

- Xây dựng nề nếp dạy học: Đưa hoạt động DH vào nề nếp bằng hệ

thống các nội quy, quy định, quy chế chặt chẽ, saon cho mọi thành viên trong nhà trường nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc thực hiện các nội quy, quy định… trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng

DH

- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học: DH theo phương pháp mới,

lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập Khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nề nếp tư duy sáng tạo của người học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Chỉ đạo quản lý và sử dụng CSVC – TBDH: CSVC – TBDH là

điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải bổ sung, mua sắm các TBDH, đồng thời khuyến khích giáo viên làm và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học và các thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng DH

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá trong nhà trường: Việc kiểm tra, đánh

giá phải thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của nhà trường, kiểm tra, đánh giá theo tiêu chuẩn quy định của ngành và của nhà trường về các mặt họat

Trang 40

động, đảm bảo kiểm tra khách quan, chính xác Thực hiện tốt cuộc vận động hai không với 4 nội dung mà Bộ đã phát động

- Khen thưởng kỷ luật kịp thời đối với giáo viên và học sinh: Có như

vậy mới động viên và khuyến khích được giáo viên và học sinh thực hiện dạy tốt, học tốt, nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Quản lý chất lượng dạy học nói chung và quản lý chất lượng dạy học

ở nhà trường chính là các hoạt động toàn diện trong nhà trường, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở trường, đó là cung cấp tri thức, rèn luyện

kĩ năng, hình thành thái độ, nếu thực hiện tốt ba nhiệm vụ dạy học nói trên thì chất lượng dạy học sẽ được nâng lên

Quản lý để nâng cao chất lượng dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của các nhà trường nói chung và TTGDTX nói riêng Vì nó là con đường giúp cho học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước trong thời kỳ CNH – HĐH, trên cơ sở đó bồi dưỡng tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức ccho giáo viên, làm cho họ yêu nghề, hòan thành tốt nhiệm vụ và nâng cao năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn của mình

1.5.Kết luận chương 1

Trong chương này, tác giả đã cố gắng nghiên cứu để: Tập hợp, hệ thống một số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu Đã đề cập tới các phạm trù kiến thức chuyên môn, từ đó xin bổ sung một số ý kiến cho lý luận về biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học Đây là nền tảng, là cơ sở lý luận để đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở TTGDTX/ Q.1 nói riêng và các TTGDTX nói chung

Ngày đăng: 22/08/2023, 00:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD – ĐT (1990), Định hướng phát triển giáo dục từ nay đến 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển giáo dục từ nay đến 2010
Tác giả: Bộ GD – ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1990
2. Đặng Quốc Bảo (1999), khoa học tổ chức và quản lý, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 1999
3. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận Đại cương về QL, Học viện QLGD – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Đại cương về QL
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Học viện QLGD – Hà Nội
Năm: 1996
4. Các nghị quyết của Trung ương, Đảng cộng sản Việt Nam 2001 – 2004(2004), Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nghị quyết của Trung ương, Đảng cộng sản Việt Nam 2001 – 2004
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 2004
5. Nguyễn Phúc Châu (2005), Tập bài giảng sau đại học, Học viện QLGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng sau đại học
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Học viện QLGD Hà Nội
Năm: 2005
6. Nguyễn Gia Cốc (1997), Chất lượng đích thực của giáo dục phổ thông. Nghiên cứu giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đích thực của giáo dục phổ thông
Tác giả: Nguyễn Gia Cốc
Nhà XB: Nghiên cứu giáo dục
Năm: 1997
7. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010(2002), Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2002
8. Nguyễn Công Giáp, Bàn về phạm trù chất lượng và hiệu quả GD, Tạp chí phát triển GD, Số 10/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phạm trù chất lượng và hiệu quả GD
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Nhà XB: Tạp chí phát triển GD
Năm: 1997
9. Đặng Xuân Hải (2000), Đảm bảo chất lượng GD – ĐT, Học viện QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng GD – ĐT
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Học viện QLGD
Năm: 2000
10. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề về GD học và khoa học GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về GD học và khoa học GD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998
11. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, Tập 2 Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1985
12. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1997), Giáo dục học đại cương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê
Năm: 1997
13. Khoa học tổ chức và quản lý – Một số vấn đề lý luận thực tiễn (1999), Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý – Một số vấn đề lý luận thực tiễn
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
14. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phố thông, Nxb Đại học Quốc gia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phố thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
15. Trần Kiểm (1997), Quản lý GD và QL trường học, Viện khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý GD và QL trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Viện khoa học Giáo dục
Năm: 1997
16. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý GD, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý GD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2004
17. Luật giáo dục (2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
18. Lưu Xuân Mới (2005), Kiểm tra – Đánh giá trong giáo dục. Tập bài giảng sau đại học, Học viện QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra – Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Học viện QLGD
Năm: 2005
19. Nguyễn Văn Mạnh (2001), “Những biện pháp QL nhằm nâng cao CLDH ở các trường THPT huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh ,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp QL nhằm nâng cao CLDH ở các trường THPT huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn Mạnh
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
20. Nghị quyết hội nghị lần thứ II BCH Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII,Số 2 – NQ/HNTƯ – tháng 2/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ II BCH Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII
Năm: 1996

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm