1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở và phương pháp tạo động lực cho người lao động

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở và phương pháp tạo động lực cho người lao động
Tác giả Nhóm 10
Người hướng dẫn Thân Trọng Nam
Trường học Trường đại học Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 126 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận quản trị nguồn nhân lực hutech, quản trị nguồn nhân lực hutech, tiểu luận nguồn nhân lực hutech, nguồn nhân lực hutech tiểu luận, tiểu luận giữa kì quản trị nguồn nhân lực, quản trị tiểu luận nguồn nhân lực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

CHỦ ĐỀ: CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tên nhóm: Nhóm 10

Lớp: QT NNL – Ca 3 Thứ 3 và Thứ 6

Danh sách thành viên: Nhóm 10

Mã số sinh viên Họ và tên Mức độ đóng góp

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU ( Huệ )

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Động lực và tạo động lực lao động ( Hân )

1.1.2 Nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động ( Linh ) 1.1.3 Bản chất và lợi ích của việc tạo động lực ( Linh )

1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC (Trâm) 1.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về phía bản thân người lao động

1.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về công việc

1.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về phía công ty

1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH, NHU CẦU VÀ ĐỘNG LỰC (Tâm) 1.4 MỤC ĐÍCH VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC ( Tâm ) CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TẠO ĐỘNG LỰC VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1 Lý thuyết về bậc thang nhu cầu của Maslow ( Hòa )

2.2 Thuyết X và thuyết Y của McGregor, dẫn đến lí thuyết Z ( Hòa ) 2.3 Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg ( Phàm )

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC VIỆC LÀM CHO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU ( Nguyễn Thị Huệ )

Nguồn nhân lực là một phần của tổ chức, là yếu tố quyết định đến sự sống còncủa tổ chức nhưng nếu nhân lực gặp rắc rối thì nó sẽ trở thành chướng ngại trên conđường phát triển của tổ chức Bất kỳ một tổ chức nào nếu biết sử dụng và khai tháctriệt để hiệu quả nguồn lực con người thì ở đó hoạt động đạt hiệu quả cao Để làmđược điều đó, người quản lý phải biết khai thác nhu cầu, sở thích, ham mê, lòng nhiệttình, của nhân viên để tạo nên một động lực lớn trong lao động

Sự thất vọng và chán nản trong công việc của nhân viên sinh ra là do họ cảm thấykhông có bất cứ ai trong các nhà quản lý doanh nghiệp đã và đang lắng nghe nhữngmối quan tâm, khúc mắc, đề xuất và phàn nàn của họ Họ cảm thấy rằng mình đangđâm đầu vào những vị trí mà không có triển vọng thăng tiến nào cả Họ không đượcđộng viên, khích lệ để thực hiện những dự án mới hay những trách nhiệm mới trongcông ty Họ chỉ toàn nhận được những ý kiến phản hồi tiêu cực Và hơn nữa, họ thấymình đang làm việc không có mục đích

“Tạo động lực cho lao động” lúc nào cũng được đặt lên hàng đầu, khi nhà quảntrị muốn đứng vững trong doanh nghiệp Động lực chính là nguồn gốc thúc đẩy tăngnăng suất lao động, nâng cao chất lượng nguồn lực con người Do đó, vấn đề tạo độnglực làm việc cho người lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tácquản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm việcnâng cao năng suất lao động

Thông qua những bài giảng trên lớp với những kiến thức bổ ích của thầy ThânTrọng Nam, nhóm 10 chúng em đã lựa chọn nghiên cứu và phân tích đề tài “Cơ sở vàphương pháp tạo động lực việc làm cho người lao động” Với nội dung của đề tài này,

nhóm chúng em sẽ đưa ra: Lý luận chung về động lực và tạo động lực; Cơ sở tạo động lực và cuối cùng là các phương pháp tạo động lực việc làm cho người lao động.

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO

ĐỘNG LỰC VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Động lực và tạo động lực lao động ( Huỳnh Gia Bảo Hân )

Động lực lao động

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích Vì vậy các nhà quản lý luôn tìmcách để trả lời câu hỏi là tại sao người lao động lại làm việc Để trả lời được cho câuhỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của người lao động và tìm cách tạođộng lực cho người lao động trong quá trình làm việc

Vậy động lực là gì? Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con người để nângcao mọi nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó Một tổchức chỉ có thể đạt được năng suất cao khi có những nhân viên làm việc tích cực vàsáng tạo Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà người quản lí sử dụng

để tạo động lực lao động cho nhân viên

Như vậy động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người Khi con người ở những

vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mongmuốn khác nhau Chình vì những đặc điểm này nên động lực của mỗi con người làkhác nhau vì vậy nhà quản lí cần có những cách tác động khác nhau đến mỗi người laođộng

Tạo động lực lao động

Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp Các nhà quản trị trong

tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững mạnh thì phải dùng mọi biệnpháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quátrình làm việc Đây là vấn đề tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quảntrị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động Ví dụ như:thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao độngvừa thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích vềvật chất lẫn tinh thần…

Vậy vấn đề quan trọng của động lực đó là mục tiêu Nhưng để đề ra được nhữngmục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo cho người lao

Trang 5

động sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải biết được mụcđích hướng tới của người lao động sẽ là gì? Việc dự đoán và kiểm soát hành động củangười lao động hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nhận biết động cơ vànhu cầu của họ.

Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực hết sức vì doanhnghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao độngđồng thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của họ một cáchtốt nhất Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần, tạo ra bầu không khí thi đua trongnhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Cácnhà quản trị đã từng nói “ Sự thành bại của công ty thường phụ thuộc vào việc sử dụnghợp lí nhân viên trong doanh nghiệp như thế nào”

1.1.2 Nhu cầu làm việc của người lao động ( Phan Thị Lệ Linh )

“ Nhu cầu là chẳng thấy tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thỏa mãn

về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó”

Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như cộng đồng vàtập thể xã hội Hệ thống nhu cầu rất phong phú và đa dạng, gồm có nhiều loại nhucầu:

- Nhu cầu sinh lý: các nhu cầu cần thiết và thông thường nhất như ăn mặc ở nghỉngơi

- Nhu cầu về lao động, về an ninh, về tình cảm

- Nhu cầu được kính trọng (quyền lực, địa vị xã hội, uy tín, mức độ ảnh hưởng tới

xã hội, sự giàu có )

- Nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái tốt, cái thiện )

- Nhu cầu tự hoàn thiện (tự do, trách nhiệm, sự phát triển )

- Nhu cầu về giao tiếp (các quan hệ xã hội, giao lưu học hỏi )

- Nhu cầu về tái sản xuất xã hội (sinh đẻ và nuôi dạy con cái, truyền thống )

- Nhu cầu tự phủ định (các ham muốn, đòi hỏi có tính nguy hại đến bản thân, cộngđồng, tập thể và xã hội )

- Nhu cầu về sự biến đổi ( các xáo trộn xã hội theo hướng tiến bộ )

Trang 6

Như vậy, hệ thống nhu cầu của con người hết sức phức tạp, song cơ bản nó đượcchia thành 3 nhóm nhu cầu chính là nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần và nhu cầu

xã hội

Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi, với mỗi người cụ thể khác nhau trong

xã hội, việc thực hiện các nhu cầu cũng rất khác nhau tùy theo quan điểm của từng

cá nhân Nhưng nhìn chung, để thỏa mãn tất cả các nhu cầu là hết sức khó khăn, chỉ

có thể thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó trong từng giai đoạn khác nhau củacuộc đời

1.1.3 Bản chất và lợi ích của việc tạo động lực ( Phan Thị Lệ Linh )

Về bản chất của việc tạo động lực

- Bản chất của tạo động lực là cung cấp các yếu tố thỏa mãn lợi ích của người laođộng Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc, một tổ chức, một môitrường làm việc cụ thể và một cá nhân cụ thể Điều này có nghĩa là không có động lựcchung chung, mà với mỗi cá nhân khác nhau, với mỗi công việc mà họ đảm nhận khácnhau, với mỗi điều kiện lao động khác nhau và thái độ khác nhau mà bản thân ngườilao động sẽ có những nổ lực làm việc khác nhau Động lực lao động không phải là cốhữu trong mỗi con người, nó thường xuyên thay đổi Vào thời điểm này động lực laođộng cao, tuy nhiên cũng có lúc động lực lao động lại thấp hoặc chưa chắc hẳn đã tồntại trong bản thân người lao động Trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau thìđộng lực lao động sẽ phát huy khác nhau Chính nhờ đặc điểm này mà nhà quản lý cóthể can thiệp, tác động vào người lao động để có thể phát huy nổ lực làm việc củangười lao động

- Động lực lao động mang tính tự nguyện Bản thân mỗi người lao động sẽ tự cảm thấyđược nỗ lực làm việc tùy từng lúc mà họ cảm thấy thoải mái, hứng thú Bản chất củacon người là thích được chủ động trong mọi công việc chứ không bị động khuôn khổ

Và người quản lý phải biết rõ đặc điểm này để có thể phát huy được động lực lao độngtốt nhất, phải có nghệ thuật để tăng cường tính tự nguyện của người lao động

- Động lực lao động là hệ thống các biện pháp mang tính đòn bẩy về vật chất và tinhthần nhằm kích thích, thúc đẩy người lao động làm việc với năng suất, chất lượng caohơn, là nhân tố quan trọng dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và sản xuất cóhiệu quả trong điều kiện các nhân tố không thay đổi Động lực lao động giống như một

Trang 7

sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ làm việc hăng say hơn, nổ lựchơn, làm việc một cách không biết mệt mỏi Nhưng cần phải hiểu rằng động lực là mộtnhân tố chứ không phải là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và hiệuquả sản xuất kinh doanh Vì điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, tay nghềcủa người lao động, và cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc

- Là tạo sự quan tâm của người lao động đối với kết quả lao động cuối cùng của công

ty Mối quan tâm của người lao động tới công việc càng cao thì động lực lao độngcũng càng lớn.Người lao động dù không có động lực lao động thì vẫn có thể hoànthành công việc được giao, vẫn có thể đạt được yêu cầu của nhà quản lý, bởi trong họvẫn có trách nhiệm với công việc, có trình độ, có tay nghề và có nghĩa vụ phải làm Họlàm việc theo quán tính và khả năng Khi đó, kết quả của công việc đó không phản ánhđược hết khả năng của họ Khi làm việc có động lực, không những công việc đượchoàn thành mà họ còn làm được tốt hơn rất nhiều Có thể là hoàn thành công việc sớmhơn, có thể là làm ra những sản phẩm tốt hơn, làm được nhiều hơn, khả năng của họđược bộc lộ, và chính khả năng này sẽ là nhân tố quan trọng để phát triển tổ chức, tạocho tổ chức thế cạnh tranh trong nền kinh tế hiện nay

Về lợi ích của việc tạo động lực

Mỗi con người mang trong mình một sức mạnh vô hạn Nhà quản lý cần biết khaithác sức mạnh trong nhân viên triệt để Chính sức mạnh đó tạo nên thái độ làm việctích cực, hăng say và cho ra kết quả cao trong công việc Một cá nhân sẽ phát huy sứcmạnh tuyệt đối của mình khi được quản lý huấn luyện và kèm cặp đúng cách Lợi íchmang lại là sự thành công trong công việc của nhân viên, tạo giá trị giúp cho tổ chứcđạt được những mục tiêu đề ra Ngoài những lợi ích của việc tạo động lực cho nhânviên mang lại giá trị, lợi ích trực tiếp và chúng ta có thể thấy được nhưng tạo động lựccho nhân viên còn mang lại giá trị một cách gián tiếp đó là sự đoàn kết của tập thể,một đội nhóm Chính sự đoàn kết này mang lại sự hiểu quả trong công việc Tạo độnglực mang lại lợi ích cho người lao động, cho doanh nghiệp và gián tiếp mang lại lợi íchcho xã hội Động lực của nhân viên rất quan trọng đối với mọi công ty do những lợiích mà nó mang lại

Đối với người lao động.

Trang 8

- Làm tăng năng suất lao động cá nhân, tăng sự gắn kết của nhân viên Khi có động lựclao động thì người lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say, nhìnchung họ sẽ nỗ lực hết mình trong các nhiệm vụ được giao, kết quả là năng suất laođộng cá nhân được nâng cao rõ rệt Năng suất tăng lên dẫn tới tiền lương cũng đượcnâng cao hơn trước và nâng cao thu nhập cho người lao động

- Thay đổi thái độ tiêu cực sang thái độ tích cực Nếu không có động lực, các nhânviên chỉ cố gắng thực hiện các hoạt động tối thiểu trong doanh nghiệp Nhưng độnglực sẽ thúc đẩy họ thực hiện ở mức tối đa Tất cả các nguồn lực của công ty sẽ bị lãngphí trừ khi hoặc cho đến khi được nhân viên sử dụng Các nhân viên có động lực sửdụng tốt nhất các nguồn lực Phát huy được tính sáng tạo: Tính sáng tạo thường đượcphát huy khi con người cảm thấy thoải mái, tự nguyện khi thực hiện một công việc nàođó

- Động lực tạo ra niềm tin cho nhân viên trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ trongcông ty, tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiên tại, khi đã cảm thấy yêu thích vàcảm nhận được sự thú vị trong công việc thì sẽ hình thành bên trong họ sự gắn bó với

tổ chức hiện tại của mình Họ luôn chọn cách ở lại và tăng thu nhập hơn là rời khỏicông ty và tăng thu nhập của họ

- Cải thiện sự hài lòng của nhân viên, sự hài lòng của nhân viên là quan trọng đối vớimọi công ty vì điều này có thể dẫn đến sự tăng trưởng tích cực cho công ty Với độnglực, tỉ lệ nhân viên nghỉ việc sẽ ít hơn vì những nhân viên hài lòng không bao giờ rời

- Cải thiện hiệu quả của nhân viên Mức độ hiệu quả của một nhân viên không chỉ dựatrên khả năng hoặc trình độ của họ Để công ty có được kết quả tốt nhất, nhân viên cần

có sự cân bằng tốt giữa khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao và sự sẵn sàng muốnthực hiện nhiệm vụ Sự cân bằng này có thể dẫn đến tăng năng suất và cải thiện hiệuquả

Trang 9

- Thêm một lợi ích nữa đối với người lao động đó là khi công việc được tiến hànhthuận lợi thì họ sẽ thấy được công sức mình bỏ ra là có ích và đạt được hiệu quả cao.Điều đó tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và

có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa

Đối với tổ chức

Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối

ưu các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hìnhthành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi, có tâm huyết, gắn bóvới tổ chức đồng thời thu hút được nhiều người tài về làm việc cho tổ chức Tạo ra bầukhông khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp,nâng cao uy tín, hình ảnh của Công ty

Đối với xã hội

Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích củamình, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thànhnên những giá trị mới cho xã hội Các thành viên của xã hội được phát triển toàn diện

và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thoả mãn Động lực laođộng gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của cácdoanh nghiệp

1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ( Nguyễn Thị Bảo Trâm )

Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người, nhằm tăng cường mọi nỗ lực

để đạt được đích hay một kết quả cụ thể, được xem là một yếu tố quan trọng trongquản lý nhân sự khuyến khích mọi người cống hiến hiệu suất tốt nhất và giúp đạt đượccác mục tiêu của doanh nghiệp Động lực làm việc là một động lực có ý thức hay vôthức khơi dậy và hướng hành động vào việc đạt được một mục tiêu mong đợi

Động lực làm việc của người lao động chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân

tố, các nhân tố thường xuyên thay đổi, trừu tượng và khó nắm bắt Các nhân tố có thểchia làm 3 nhóm chính:

1.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về phía bản thân người lao động

Là những yếu tố xuất hiện trong chính bản thân con người và thúc đẩy con ngườilàm việc, bao gồm:

Trang 10

- Nhu cầu cá nhân: Mỗi cá nhân có một hệ thống nhu cầu khác nhau đây là yếu tốquan trọng bậc nhất của tạo động lực Nhu cầu đó là động cơ thúc đẩy con ngườitham gia lao động, đó là cơ sở của hành vi của người lao động để tạo ra động lựcthúc đẩy người lao động tích cực, hăng say làm việc thì các nhà nhà quản lý cầnphải nghiê cứu các nhu cầu của họ và tìm biện pháp để thỏa mãn các yêu cầu đó.

Ví dụ một công nhân bình thường có ước muốn trở thành một đốc công và anh ta

sẽ cố gắng làm việc hết sức để trở thành một đốc công nhưng khi anh ta đã trởthành đốc công rồi thì nhu cầu này sẽ không có tác dụng thúc đẩy anh ta làm việcnữa mà nhu cầu thúc đẩy anh ta làm việc mạnh hơn sẽ là mong muốn được trởthành tổ trưởng của anh ta Như vậy con người ở những vị trí xá hội khác nhau,những điều kiện kinh tế khác nhau thì họ sẽ nảy sinh ra các nhu cầu khác nhau

- Mục tiêu cá nhân và giá trị cá nhân: Là trạng thái mong đợi cần có và có thể cócủa cá nhân Điều này có nghĩa mục tiêu cá nhân là cái đích mà cá nhân muốnvươn tới và qua đó cá nhân sẽ thực hiện nhiều biện pháp để đạt được cái đích đề

ra Trạng thái mong đợi ( đích mà cá nhân muốn vươn tới ) chắc chắn sẽ thực hiệnđược Nó tùy thuộc vào trạng thái mà cá nhân mong đợi và năng lực của cá nhân,

cơ hội của cá nhân Ví dụ khi ta xem xét những người nhiều ý chí, giàu tham vọng

và có lòng tự trọng cao thì việc xây dựng cho mình một hình ảnh đẹp rất là quantrọng bởi vì họ luôn muốn khẳng định mình qua công việc

- Thái độ, ý thức của cá nhân: Đó là cách nhìn nhận của cá nhân đối với công việc

mà họ đang thực hiện Qua cách nhìn nhận nó thể hiện đánh giá chủ quan của cánhân đối với công việc: yêu, thích, ghét, không thích, bằng lòng không bằng lòng.Yếu tố này chịu ảnh hưởng của quan niệm xã hội, tác động của bạn bè cá nhân.Nếu cá nhân có thái độ tích cực đối với công việc chắc chắn rằng anh ta sẽ rấthăng say với công việc của mình còn không thì ngược lại

- Khả năng hay năng lực của cá nhân: Yếu tố này đề cập đến khả năng giải quyếtcông việc, kiến thức chuyên môn công việc Nhân tố này cũng có ảnh hưởng haimặt đến động lực lao động Nó có thể làm tăng cường nếu như anh ta có khả năng,kiến thức tốt để giải quyết công việc một cách suôn sẻ còn nếu ngược lại thì nó sẽlàm cho anh ta chán nản, không thiết thực thực hiện công việc

Trang 11

- Đặc điểm cá nhân: Nó gần giống như thái độ của cá nhân có điều đặc điểm của cánhân là đặc tính có sẵn, có trong bản thân cá nhân, nó ít chịu tác độgn của yếu tốbên ngoài Đặc tính này có thể hiểu cá nhân yêu lao động, thích thiên vị hay ghétlao động, dễ xúc động hay chậm thay đổi, đó là những khí chất tồn tại sẵn trongbản thân người lao động Tích cách con người cũng là yếu tố cơ bản tác động đếnhành vi hay ứng xử của người nào đó Ví dụ khi gặp khó khăn hay trở ngại trongcông việc thì người có tính độc lập và dám chiju trách nhiệm sẽ xem đó là mộtđộng lực để quyết tâm làm việc tốt hơn còn nếu là người không dám đối diện vớitrách nhiệm, sống phụ thuộc, ỷ lại vào người khác thì họ sec run sợ trước sự khókhăn này và họ có thể sẽ bỏ dở chừng công việc hoặc đi tìm một người dám đứng

ra chịu trách nhiệm hộ họ

- Sự khác biệt về giới tính, chủng tộc, tôn giáo, tuổi tác cũng ảnh hưởng đến độnglực làm việc của mỗi người

- Con người ở những vị trí xã hội khác nhau, những điều kiện kinh tế khác nhau thì

họ sẽ nảy sinh ra các nhu cầu khác nhau

- Tình trạng kinh tế khác nhau tác động tới động lực làm việc cũng khác nhau

1.2.2 Nhóm nhân tố thuộc về công việc

Nhân viên sẽ cảm thấy thế nào khi nhận được một công việc không như mong muốncủa họ, ngược lại họ sẽ cảm thấy như thế nào khi nhận được một công việc phù hợpvới khả năng, sở trường của họ, những vấn đề này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến naqngsuất làm việc, hiệu quả làm việc của nhân viên vì vậy nhà quản trị cần quan tâm đếnnhu cầu, khả năng của nhân viên để vừa tạo điều kiện cho nhân viên phát huy khảnăng của họ vừa tạo ra được sự thỏa mãn đối với nhân viên

- Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sự thảo mãn đối với công việc của nhân viên Sựthỏa mãn sẽ được thể hiện ở thái độ của người đó trong quá trình làm việc Tính hấpdẫn của công việc là môt khái niệm khá rộng, đối với nhân viên nó không chỉ là mộtcông việc như mong muốn mà nó còn là sự kiểm soát đối với công việc, sự ủng hộcủa lãnh đạo trong quá trình làm việc, những phần thưởng, trợ cấp đối với công việc,

… Tất cả những vấn đề này có tác dụng tạo dộng lực cho nhân viên trong quá trìnhlàm việc

Trang 12

- Khi nhân viên nhận được công việc phù hợp với khả năng, sở trường của họ thì họ

sẽ phát huy năng lực làm việc của họ một các tối đa dù những điều kiện bình thườngnhất Nhà quản trị cần dựa vào những đặc điểm tâm lý cá nhân, tính cách của từngnhân viên để sắp xếp công việc cho phù hợp với họ Những công việc có tính tháchthức sẽ là động cơ tốt cho nhân viên làm việc

- Nhân viên trong doanh nghiệp sẽ cảm thấy thỏa mãn, thoải mái hơn khi chính sáchdoanh nghiệp như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi phù hợp với nhu cầu của họ Ví dụkhi xem xét hệ thống phân phối thu nhập ta phải chú ý đến nhu cầu công việc, cấp độ

kỹ năng của cá nhân và những tiêu chuẩn phân phối trong cộng đồng, từ đó sẽ tạo rađược sự công bằng trong công việc và trong doanh nghiệp

Tuy nhiên không phải nhu cầu vật chất tồn tại ở tất cả nhân viên, có người thích tiềnnhưng có người lại không phải như vậy có thể như cầu của họ sẽ là sự tự do trongcông việc, muốn được đi nhiều,… vì vậy nhà quản lý phải dựa vào đặc điểm của mỗi

cá nhân để thiết kế lên một công việc phù hợp nhất

1.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về phía công ty

Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức cũng rất ảnh hưởng tới động lực làm việc của ngườilao động,tạo động lực làm việc cho nhân viên có tầm quan trọng trong việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, vì vậy các nhà quản lý cũng cần phải quantâm để đem lại lợi nhuận cao cho công ty

- Mục tiêu, chiến lược của tổ chức: lợi ích của mỗi cá nhân luôn được bản thânngười lao động đặt lên hàng đầu, khi tham gia vào bất kì một tổ chức nào thì đềuthỏa mãn một lợi ích nhất định của cá nhaan Do đó nếu lợi ích của cá nhân và lợiích của tổ chức được đồng nhất điều này sẽ đem lại hiệu rất lớn và để người laođộng hiểu và nắm được những mục tiêu chiến lược của tổ chức có như vậy thì họmới nỗ lực hết mình thực hiện những mục tiêu đó

- Văn hóa của tổ chức: có thể hiểu văn hóa tổ chức là một cái gì đó chung đối vớimọi thành viên trong tổ chức Chính điều này tác động qua lại tới cách sống, cáchsuy nghĩ của mỗi cá nhân trong tổ chức Một tổ chức bên cạnh việc tạo ra nhữnggiá trị riêng của mình cũng cần phải quan tâm xem những giá trị riêng đó là liệu cólôi kéo được mọi người trong tổ chức không, có làm cho mọi người thấy vui vẻ

Trang 13

gắn bó với tổ chức hay không Làm được điều đó sẽ tạo cho người lao động coamột tâm lý hứng thú lôi cuốn vào công việc.

- Phong cách lãnh đạo: chính là thái độ, cách cư xử của người quản lý đối với nhânviên cấp dưới cỉa mình Một nhà lãnh đạo giỏi phải biết tạo một khoảng cách nhấtđịnh lúc nào thì thoải mái, cởi mở với nhân viên và lúc nào cần nghiêm túc để làmsao người nhân viên nhận thấy rằng tôn trọng người lãnh đạo đó vừa thấy gần gũi,

dễ gần vừa thấy nghiêm khắc chừng mực

- Các chính sách liên quan đến bản thân người lao động như là quyền và nghĩa vụcủa người lao động có như ( chính sách khen thưởng, phúc lợi, ) tạo thuận lợi chongười lao động từ đó người lao động mới có động lực để làm việc một cách cóhiệu quả và năng suất nhất

1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI ÍCH, NHU CẦU VÀ ĐỘNG LỰC ( Phạm Thị Như Tâm)

Ở bất kỳ xã hội nào, việc xác định nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu của con người nóichung và người lao động nói riêng đều là động cơ thúc đẩy mọi hoạt động và điềuchỉnh mọi hành vi của từng cá nhân và các tập thể trong xã hội đó Bởi vì nhau cầu là

sự đòi hỏi của các cá nhân và các tập thể khác nhau muốn có những điều kiện nhấtđịnh để sống, để tồn tại và phát triển, nhu cầu quy định xu hướng lựa chọn các ý nghĩ,

sự rung cảm và ý chí của người lao động, nó quy định hoạt động xã hội của cá nhân,của giai cấp và của tập thể

Nhu cầu cuộc sống của người lao động rất phong phú đa dạng Nó có tính lịch sử vàtính giai cấp rõ ràng Nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu gắn liền với sự phát triển củanền sản xuất xã hội, sự phân phối các giá trị vật chất tinh thần trong điều kiện xã hộiđó

Nhu cầu về vật chất là nhu cầu hàng đầu đảm bảo cho người lao động có thể sống đểtạo ra của cải vật chất và làm nền cho lịch sử Trong “Hệ tưởng Đức” Mac và Anghen

đã viết “ Người ta phải sống được rồi mới làm ra lịch sử” Nhưng muốn sống thì trướchết phải có thức ăn và nước uống, nhà cửa, quần áo và một số thứ khác nữa Như vậy,mọi người đều cần được thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu đó để tồn tại

Cùng với sự phát triển của lịch sử, các nhu cầu vật chất của con người ngày càngtăng lên về số lượng và chất lượng Trình độ phát triển xã hội ngày càng cao thì nhu

Trang 14

cầu của con người ngày càng nhiều hơn, càng phức tạp hơn, thẩm chí nhu cầu đơn giảnnhất cũng không ngừng thay đổi Những nhu cầu vật chất của con người đã khác hẳnvới thời xa xưa và chuyển từ yêu cầu về lượng sang yêu cầu về chất.

Bên cạnh đó nhu cầu về tinh thần của người lao động cũng rất phong phú và đadạng Thứ nhất là họ có nhu cầu lao động, nhu cầu làm việc có ích, có hiệu quả chobản thân và xã hội Bởi vì lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, lànguồn gốc của mọi sáng tạo, nơi phát sinh kinh nghiệm và trí thức khoa học… nhầmlàm giàu cho xã hội và thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng của con người Laođộng không không chỉ đảm bảo cuộc sống cho họ mà còn phát triển cho khả năng củabàn tay và trí tuệ, Phát hiện ra ý nghĩa cuộc sống và làm chủ thiên nhiên và lịch sử Thứ hai là nhu cầu học tập để nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức Trongquá trình lao động khai thác và khắc phục thiên nhiên, con người không ngừng gặp ítkhó khăn Ở mọi vị trí của mình họ đều mong muốn có trình độ nhất định để vượt quakhó khăn, lao động có hiệu quả Trình độ khoa học kĩ thuật càng cao thì nhu cầu họctập của người lao động ngày càng lớn và nhờ đó họ nhận thức thế giới xung quanhđúng đắn hơn, thích thú hay chán ngán, say sưa hay phấn độ, vui mừng hay bực dọc…Người lao động cũng thấy rõ ý nghĩa cuộc sống của mình, lao động của mình thì họcàng tích cực trong mọi hoạt động xã hội càng hăng say lao động để có năng suất vàhiệu quả cao hơn Mọi biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập nâng cao nhận thứccho người lao động thực chất là khuyến khích họ, là chấp cánh cho họ với tới nhữngkiến thức chuyên môn cao hơn, những khả năng sáng tạo mới hiệu quả hơn

Thứ ba là nhu cầu thẩm mỹ và giao tiếp xã hội Đây là những nhu cầu tinh thần đặcbiệt và tất yếu của con người Trong quá trình sống và lao động con người dùng cảmthụ cái đẹp trong tự nhiên và xã hội Sự yêu thích cái đẹp trở thành yêu cầu tự nhiênvới cuộc sống, đó là cái đẹp trong tính cách con người, trong tập thể lao động là cáiđẹp trong lối sống về quan hệ xã hội, con người luôn hướng về cái đẹp, từ cái đẹp hìnhthức bên ngoài đến cái đẹp trong tâm hồn, đẹp trong cách sống làm cho cuộc sống của

họ tăng thêm ý nghĩa, kích thích hứng thú trong lao động sáng tạo của họ Sự giao tiếp

xã hội giúp cho người lao động trong tập thể có được những thông tin về cuộc sống vàlao động Qua giao tiếp họ trao đổi với nhau những kinh nghiệm, kiến thức trong laođộng, trong cuộc sống tình cảm của cá nhân và tập thể lao động Mọi người đều muốn

Trang 15

được tập thể đánh giá mình một cách xứng đáng, bản thân mình muốn có một vị trí xãhội đáng tự hào trước mọi người, muốn có cái tên của mình trong cái thang giá trị hiệnthời của tập thể của xã hội.

Cuối cùng là nhu cầu về sự công bằng xã hội, trong lao động cũng như trong cuộcsống hằng ngày con người đều muốn có sự công bằng Đó là biểu hiện của sự pháttriển cao độ của Ý thức và tình cảm con người trong mối quan hệ xã hội Công bằng xãhội là nhu cầu vừa cấp bách vừa lâu dài Mỗi người, mỗi tập thể cần phấn đấu đượcthỏa mãn đồng thời đấu tranh chống mọi bất công mọi tiêu cực để dành lấy sự côngbằng cao hơn, đầy đủ hơn

Nhu cầu con người nói chung và người lao động nói riêng là vô tận, nó không cógiới hạn, không bao giờ hoàn toàn được thỏa mãn Song sự thỏa mãn nhu cầu vật chất

và tinh thần dù là ít cũng sẽ là động lực thúc đẩy cho người lao động, hăng say sángtạo Chìa khóa để tìm ra động lực thúc đẩy con người tích cực lao động là nghiên cứucác nhu cầu của họ và tìm biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu đó

Mặt khác mức độ thỏa mãn nhu cầu của con người trong một điều kiện cụ thể nhấtđịnh chính là lợi ích Như vậy nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,không có nhu cầu thì không có lợi ích hay nói cách khác lợi ích là hình thức biểu hiệncủa nhu cầu Lợi ích tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hơn,

có hiệu quả hơn, có hiệu quả hơn Muốn lợi ích tạo ra động lực thì phải tác động vào

nó, kích thích nó, làm tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trongchuyên môn hoặc trong chức năng cụ thể Mức độ thỏa mãn nhu cầu càng cao độnglực tạo ra càng lớn, ngược lại mức độ thỏa mãn càng nhỏ thì động lực tạo ra kẻ yếu và

có thể bị triệt tiêu

Như vậy, nhu cầu của con người tạo ra động lực thúc đẩy họ tham gia lao, song lợiích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc có hiệu quả cao Điều đó đòihỏi các nhà quản lý phải đặc biệt quan tâm tới lợi ích của người lao động để họ yêntâm phấn khởi và tin tưởng, hứng thú và hăng say trong lao động sản xuất

1.4 MỤC ĐÍCH VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC ( Phạm Thị Như Tâm )

Mục đích của việc tạo động lực

Trang 16

Động viên là chìa khóa để cải thiện kết quả làm việc “Bạn có thể đưa con ngựa ratới tận bờ sông nhưng không thể bắt nó uống nước Ngựa chỉ uống nước khi khát vàcon người cũng vậy” Con người chỉ làm việc khi ta muốn hoặc được động viên để làmviệc Cho dù là cố gắng tỏ ra nổi trội trong công việc hay thu mình trong tháp ngà,người ta cũng chỉ hành động do bị điều khiển hoặc được động viên bởi chính bản thânngay từ cái nhìn bên ngoài Động viên là kỹ năng có và cần phải học và không thểthiếu của người quản lý nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và thành công.

Qua nghiên cứu một số học thuyết quan điểm quản trị, ta thấy được động lực có vaitrò quan trọng trong việc quyết định hành vi người lao động Kết quả công việc có thểđược xem như một hàm số của năng lực và động lực làm việc Năng lực làm việc phụthuộc vào yếu tố như giáo dục, kinh nghiệm, kỹ năng được huấn luyện Cải thiện nănglực làm việc thường diễn ra chậm sau một khoảng thời gian đủ dài Ngược lại động lựclàm việc có thể cải thiện rất nhanh chóng, bởi các tác động của nó tới thái độ và hành

vi của người lao động một cách rõ nét như sau:

- Người lao động sẽ có những hành vi tích cực trong việc hoàn thiện mình, hăng sayhơn, có ý thức, trách nhiệm hơn với công việc và tất nhiên điều đó sẽ kéo theo hiệuquả công việc cao hơn

- Làm cho người lao động gắn bó hơn với tổ chức, coi như là gia đình thứ hai của họnhư vậy sẽ khiến người lao động sẽ trung thành với tổ chức hơn

- Động lực thúc đẩy hành vi ở hai góc độ trái ngược nhau đó là tích cực và tiêu cực.Người lao động có động lực tích cực thì sẽ tạo ra được một tâm lý làm việc tốt, lànhmạnh đồng thời góp phần làm cho doanh nghiệp ngày càng vững mạnh hơn

Tạo động lực luôn là vấn đề đặt ra đối với mỗi nhà quản lý Chính sách tiền lương,tiền thưởng có phù hợp hay không? Bố trí công việc có hợp lý hay không? Công việc

có làm thỏa mãn được nhu cầu của người lao động hay không?… Tất cả những yếu tốnày quyết định đến việc hăng hái làm việc hay trí tuệ bất mãn dẫn đến từ bỏ doanhnghiệp mà đi của người lao động

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TẠO ĐỘNG LỰC VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1 Lý thuyết về bậc thang nhu cầu của Maslow ( Lê Văn Hòa )

Ngày đăng: 21/08/2023, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w