Tiểu luận marketing dịch vụ Hutech (9 ĐIỂM CKI), Marketing dịch vụ Hutech, tiểu luận cuối kì marketing dịch vụ hutech, tiểu luận marketing dịch vụ về hãng hàng không bamboo airway, marketing dịch vụ về bamboo airway, tiểu luận điểm cao, marketing dịch vụ hutech điểm cao
Trang 1KHOA MARKETING - KINH DOANH QUỐC TẾ
Giảng viên bộ môn: ThS Đỗ Thị Phượng
MSSV: 2182309728 Lớp: 21DMAD3
Năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
TRANG ẢNH SINH VIÊN
Email: baotram1708203@gmail.com Email: nhutamphamthi2308@gmail.com
5) Họ và tên: Huỳnh Gia Bảo Hân
SĐT: 0985274416
Email: han78740@gmail.com
Trang 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN
HK1A-2022-2023HỌC PHẦN: MARKETING DỊCH VỤ
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN Lớp : 21DMAD3
Nhóm : 21
Tên đề tài : Nghiên cứu dịch vụ hàng không của doanh nghiệp
Bamboo Airways
Nhận xét chung ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ 2
1.2 KHÁI QUÁT VỀ MARKETING DỊCH VỤ 2
1.2.1 Nhận thức về marketing dịch vụ 2
1.2.2 Quan điểm kịch nghệ về marketing dịch vụ 3
1.2.3 Chuỗi lợi ích của dịch vụ 4
1.3 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 5
1.3.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ 5
1.3.2 Các nghiên cứu liên quan về mô hình chất lượng dịch vụ 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ 6 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 6
2.1.1 Giới thiệu về công ty 6
2.1.2 Thông tin về công ty 6
2.1.3 Ý nghĩa logo Bamboo Airways 7
2.2 SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY 8
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ 9
3.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 9
3.1.1 Môi trường kinh tế 9
3.1.2 Văn hóa – Xã hội 10
3.1.3 Công nghệ 10
3.1.4 Chính trị - Pháp luật 11
3.1.5 Nhân khẩu học 12
3.1.6 Tự nhiên 12
3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ 13
3.2.1 Doanh nghiệp 13
3.2.2 Nhà cung ứng 13
3.2.3 Các trung gian marketing 14
3.2.4 Khách hàng 14
3.2.5 Đối thủ cạnh tranh 15
Trang 63.2.6 Công chúng 15
3.3 MỤC TIÊU MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 16
3.4 XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ 17
3.4.1 Chiếc lược sản phẩm 17
3.4.2 Chiến lược về giá 19
3.4.3 Chiến lược về phân phối 20
3.4.4 Chiến lược về sự xúc tiến 20
3.4.5 Yếu tố con người 21
3.4.6 Quy trình cung cấp dịch vụ 22
3.4.7 Cơ sở vật chất 24
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng của Siew-Phaik
Loke & Ayankunle Adegbite Taiw 6
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu khách hàng mạng Vinaphone Lê Thị Thúy 6
Hình 2.1 Logo Bamboo Airways 7
Hình 2.2 Hình ảnh ghế ngồi khoang phổ thông 8
Hình 2.3 Hình ảnh ghế ngồi khoang phổ thông đặc biệt 8
Hình 2.4 Hình ảnh ghế ngồi khoang thương gia 9
Hình 2.5 Hình ảnh ghế ngồi khoang nhất 9
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Dịch vụ vận tải Hàng không, đặc biệt là vận tải Hàng không quốc tế là một mắt xích quan trọng trong vận tải toàn cầu Hệ thống vận tải toàn cầu đã tạo ra sự kết dính liên hoàn giữa các hãng Hàng không từ nhỏ tới lớn, và sự phát triển của hãng này có liên quan mật thiết tới sự phát triển của hãng Hàng không khác, đặc biệt là những hãng Hàng không có quan
hệ hợp tác Quốc tế Mặt khác, Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt – Bamboo Airways
là hãng Hàng không còn non trẻ, thực tiễn và kinh nghiệm kinh doanh còn rất hạn chế, để cạnh tranh và phát triển đòi hỏi Bamboo Airways phải có sự thay đổi Một trong những giải pháp cần làm là phải phát triển thị trường tiềm năng của mình để nhanh chóng bắt kịp với các hãng Hàng không trong khu vực và trên thế giới Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo dựng hình ảnh và thương hiệu của Bamboo Airways
Brian Tracy đã từng nói rằng: “Tài sản lớn nhất của bạn là khả năng kiếm tiền Tài nguyên lớn nhất của bạn là thời gian” Quả thực, thời gian đối với mỗi chúng ta có ý nghĩa vô cùng quan trọng đặc biệt là trong tình huống xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng cao, nhịp sống của con người cũng tăng nhanh hiện nay Việc phương tiện
đi lại như máy bay mở đường cho sự phát triển của xã hội đi lên, từ việc vận chuyển, du lịch từ nơi xa hàng ngàn km giờ đây trong vòng vài tiếng đồng hồ đã có thể đến được điểm mong muốn với giá đi lại tốt hơn trước đây rất nhiều Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu, nhóm em quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu dịch vụ hàng không của doanh nghiệp Bamboo Airways ’’
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ
Dịch vụ đã có từ lâu đời và giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội Dịch
vụ xuất hiện ở mọi nơi xung quanh chúng ta, từ một điểm đến du lịch, phòng khám bác
sĩ, ngân hàng, đại lý bảo hiểm đến một bữa ăn tại nhà hàng hay đơn giản chỉ là một ngày học ở trường Ngày càng có nhiều quốc gia, đặc biệt những quốc gia công nghiệp, phần lớn GDP được tạo ra bởi ngành dịch vụ Tuy nhiên, phát triển của ngành dịch dụ không chỉ xoay quanh các ngành dịch vụ truyền thống như nhà hàng, khách sạn, du lịch, giải trí, giáo dục, y tế, tài chính, bảo hiểm, các dịch vụ nghề nghiệp và kinh doanh Về bản chất, những công ty này đã từng có thời kỳ cạnh tranh bằng hàng hóa hữu hình khi tập trung vào số lượng và chất lượng của sản phẩm, thì ngày nay, tập trung lại chuyển hướng sang tạo ra những dịch vụ dành cho khách hàng thật độc đáo và ưu việt
Đặc điểm của thời kỳ công nghiệp toàn cầu bao gồm:
• Ngành dịch vụ thống trị nhiều nền kinh tế và tạo ra việc làm cho lực lượng lao động; khách hàng ngày càng có ảnh hưởng đến những quyết định kinh doanh chiến lược của doanh nghiệp;
• Sản phẩm ngày càng thay đổi theo xu hướng thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng;
• Sự phát triển của công nghệ hỗ trợ khách hàng và nhân viên khi cung ứng dịch vụ;
• Nhân viên được khuyến khích tự phát triển những giải pháp dành riêng cho những yêu cầu đặc biệt đến từ khách hàng, xử lý những phàn nàn mọi lúc mọi nơi;
• Sự nổi lên của những ngành dịch vụ mới và nhu cầu cấp thiết của việc tổ chức dịch vụ cho doanh nghiệp khi những khía cạnh vô hình của sản phẩm ngày càng
là điểm đặc trưng giúp khác biệt hóa sản phẩm trên thị trường
1.2 KHÁI QUÁT VỀ MARKETING DỊCH VỤ
1.2.1 Nhận thức về marketing dịch vụ
Trang 10Cạnh tranh trong thị trường dịch vụ ngày càng gay gắt khiến sự xuất hiện của marketing dịch vụ trở nên ý nghĩa Marketing trong dịch vụ là sự phát triển lý thuyết cơ bản của marketing - theo Philip Kotler, marketing là nghệ thuật và là khoa học của việc chọn thị trường mục tiêu, là quá trình tìm kiếm, duy trì và phát triển khách hàng thông qua sáng tạo, phân phối và truyền thông những giá trị vượt trội cho khách hàng mục tiêu Marketing dịch vụ là một sự thích ứng có hệ thống và phối hợp chính sách kinh doanh dịch vụ tư nhân và chính phủ, với sự thỏa mãn tối ưu những nhu cầu của một nhóm khách hàng được xác định và đạt được lợi nhuận xứng đáng
Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu marketing dịch vụ như sau: marketing dịch
vụ là việc ứng dụng triết lý và chiến lược marketing vào thị trường dịch vụ bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp Ngoài ra, marketing dịch vụ cần được duy trì trong
sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh, trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa ba bên bao gồm doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội
1.2.2 Quan điểm kịch nghệ về marketing dịch vụ
Đối với một vài nhà nghiên cứu marketing, ngành dịch vụ tương tự như hoạt động của nhà hát Sự giống nhau này được ví von như một quan điểm kịch nghệ Khi đó, nhân viên cung cấp dịch vụ là các diễn viên, khách hàng là khán giả, đồng phục là trang phục biểu diễn; cách xây dựng môi trường dịch vụ là sân khấu (sân khấu là khu vực có tương tác xảy ra và hậu trường là những nơi mà khách hàng không nhìn thấy)
Quan điểm kịch nghệ có thể phù hợp trong các bối cảnh dịch vụ cụ thể:
Các dịch vụ có tính tương tác cao
Dịch vụ với các đối tượng khán giả lớn như sân vận động thể thao, các cơ sở giáo dục
"Khoảnh khắc của sự thật” tạo ra bởi một quan điểm kịch nghệ bao gồm:
- Phân biệt dịch vụ và hàng hoá hữu hình - cung cấp một khung tham chiếu và từ vựng
để mô tả và đánh giá dịch vụ
Trang 11- Hợp pháp hóa dịch vụ như là một hoạt động có tay nghề cao - nhận ra rằng dịch vụ là một nỗ lực nghệ thuật và sáng tạo
- Cung cấp cho nhân viên ngành dịch vụ một cơ chế để hiểu và đối phó với những căng thẳng đi kèm với vai trò của họ (bằng cách hiểu rằng họ "có tính cách" ít khi họ bị ảnh hưởng bởi sự trao đổi với những khách hàng khó tính và những điều tương tự)
- Tập trung quản lý mảng tuyển dụng và đào tạo - tuyển dụng những người có kỹ năngcần thiết và đào tạo họ như những diễn viên
- Buộc các nhà quản trị suy nghĩ về thủ thuật quản lý sân khấu - kịch bản, dàn dựng, phân cảnh, trang phục và các vai diễn
Khi được yêu cầu nhập vai, nhân viên có thể áp dụng một trong hai cách:
- Diễn sâu: nhân viên ngành dịch vụ cần điều chỉnh cảm xúc bên trong ngay từ đầu
- Diễn vờ: nhân viên dịch vụ giả vờ thể hiện cảm xúc phù hợp với các quy tắc và luật
lệ
Một số bằng chứng cho thấy rằng những nhân viên có khả năng diễn sâu và hết mình
có thể trở nên linh hoạt hơn trong các tình huống khó xử trong công việc Ngành dịch
vụ, bản chất của nó, gây rất nhiều căng thẳng cho nhân viên Các nhà quản trị cần phải phát triển các kỹ thuật để giúp nhân viên đối mặt với những khó khăn này
1.2.3 Chuỗi lợi ích của dịch vụ
Bất kỳ một tổ chức dịch vụ nào cũng đều hình thành những hệ thống sản xua cung ứng dịch vụ, qua đó nhân viên sẽ tương tác với khách hàng để tạo ra dịch vụ Hiệu quả tương tác phụ thuộc vào kỹ năng của nhân viên trực tiếp giao dịch với khách hàng (front- line service employees) và hệ thống hỗ trợ phía sau các nhân viên Và vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sẽ tập trung sự chú ý của họ vào khách hàng lẫn nhân viên Lợi nhuận của doanh nghiệp có mối liên kết chặt chẽ với sự thỏa mãn của nhân viên và khách hàng, hình thành nên chuỗi lợi ích dịch vụ Chuỗi lợi ích dịch vụ này bao gồm những sự liên kết sau:
"Chất lượng dịch vụ nội bộ tốt (công tác huấn luyện nhân viên, môi trường làm việc,
cơ sở vật chất, ) sẽ làm cho nhân viên hài lòng và làm việc có năng suất hơn Vì vậy,
Trang 12khách hàng sẽ hài lòng và trung thành hơn Kết quả là sự tăng trưởng và lợi nhuận bền vững của doanh nghiệp.”
Nói tóm lại, marketing trong lĩnh vực dịch vụ không chỉ đơn thuần là marketing đối với khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ (External marketing) mà còn đòi hỏi triển khai marketing trong nội bộ (Internal marketing) Doanh nghiệp cần có những biện pháp marketing để nhân viên có thể nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tạo
ra giá trị cho khách hàng và làm hài lòng khách hàng và marketing tương tác (Interactive marketing) - nghệ thuật và kỹ năng tương tác với khách hàng để làm họ hài lòng, điều này đòi hỏi doanh nghiệp dịch vụ cần đẩy mạnh công tác huấn luyện nhân viên
1.3 KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
1.3.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi trong các tài liệu nghiên cứu bởi vì các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ mà không hề có sự thống nhất nào Chất lượng dịch vụ có những đặc tính nổi trội như: Tính vượt trội (Transcendent); Tính đặc trưng của sản phẩm (Product led); Tính cung ứng (Process or supply led); Tính thỏa mãn nhu cầu (Customerled)
1.3.2 Các nghiên cứu liên quan về mô hình chất lượng dịch vụ
“Servqual hay Servperf - một nghiên cứu so sánh trong ngành siêu thị bán lẻ Việt Nam” Tác giả : Nguyễn Huy Phong, Phạm Ngọc Thúy Đại học Bách Khoa, ĐHQG
HCM
Kết quả so sánh hai mô hình
Theo phương pháp nghiên cứu trên tác giả đã dưa ra kết luận:
(1) sử dụng mô hình SERVPERF sẽ cho kết quả tốt hơn mô hinh SERVQUAL;
(2) Bảng câu hỏi theo mô hình SERVPERF ngắn gọn hơn phân nửa so với
SERVQUAL, không gây nhàm chán và mất thời gian cho người trả lời
Thang đo SERVPERF tuy đơn giản nhưng cho kết quả tốt hơn là do khi được hỏi mức độ cảm nhận khách hàng thường có xu hướng so sánh giữa mong muốn với cảm nhận trong đầu để trả lời bản câu hỏi
Trang 13Khuyến mãi
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng của Siew-Phaik Loke
& Ayankunle Adegbite Taiw
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu khách hàng mạng Vinaphone Lê Thị Thúy
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Bamboo Airways là một hãng hàng không Việt Nam thuộc Tập đoàn FLC, có trụ sở tại Hà Nội và được đăng ký kinh doanh tại Bình Định Được thành lập vào năm 2017 và chính thức cất cánh ngày 16/01/2019, công ty có vốn điều lệ ban đầu 700 tỷ đồng, sau đó được tập đoàn FLC tăng vốn điều lệ lên thành 7000 tỷ đồng vào tháng 05/2020 và 10.500
tỷ đồng vào tháng 02/2021 Bamboo Airways là hãng hàng không tư nhân đầu tiên tại Việt Nam xác định theo đuổi mục tiêu cung cấp dịch vụ hàng không định hướng chuẩn quốc tế Trên hành trình sải cánh vươn xa, chiến lược cốt lõi của Bamboo Airways là kết nối các vùng đất tiềm năng, góp phần quảng bá sâu rộng và hiệu quả giá trị tốt đẹp của văn hoá, con người Việt Nam tới bạn bè thế giới
2.1.2 Thông tin về công ty
Sự hài lòng khách hàng
Năng lực phục vụ
Sự cảm thông
Sự tin cậy
Tính đáp ứng Phương tiện hữu hình
Trang 14• Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt
• Địa chỉ : Tầng 22, Tòa nhà Bamboo Airways, 265 Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng,
Quận Cầu Giấy, Thủ đô Hà Nội, Việt Nam
• Website chính thức: https://www.bambooairways.com/ và tổng đài chăm sóc khách hàng: 1900 1166
• Tầm nhìn: phát triển Tập đoàn kinh tế đã ngành hoạt động hiệu quả mang tầm quốc
tế, đóng góp to lớn vào sự thịnh vượng của Việt Nam
• Sứ mệnh: kiến tạo và phát triển hệ sinh thái kinh tế toàn diện cung cấp sản phẩm dịch vụ Việt Nam đẳng cấp quốc tế tới thị trường trong và ngoài nước
• Giá trị cốt lõi: tiên phong – kiến tạo – tận tâm – tín nghĩa – nhân văn
2.1.3 Ý nghĩa logo Bamboo Airways
Hình 2.1 Logo Bamboo Airways
"Lấy hình tượng cây tre hiên ngang và kiên cường cùng gió bão, chúng tôi kỳ vọng và tin tưởng Bamboo Airways sẽ mang khát vọng của người Việt bay cao"
Xuất phát từ những mong muốn tạo nên những cảm xúc đặc biệt cho khách hàng du lịch không chỉ ở Việt Nam, mà còn khắp nơi thế giới khi đến khám phá về con người trong dải đất hình chữ S thân thương Logo của hãng Bamboo Airway lấy hình ảnh cây tre làm chủ đạo Nó được mô tả ở đuôi máy bay kết hợp với biểu tượng cách điệu của lá tre và thân cây tre tạo điểm ấn tượng, độc đáo Khi sử dụng biểu tượng cây tre trước gió bão, hãng đã thể hiện một kỳ vọng và sự tin tưởng sẽ mang khát vọng của người Việt bay cao, bay xa, đưa
du khách khắp thế giới đến với Việt Nam Đồng thời logo Bamboo Airways cũng góp phần nâng tầm hình ảnh Việt Nam trước bạn bè quốc tế
Màu sắc chủ đạo chính trong bộ nhận diện của Bamboo Airways chính là màu xanh lá
và màu xanh dương với những thông điệp ý nghĩa Màu xanh lá trong logo Bamboo Airways trong hình ảnh cây tre – biểu tượng của sức sống và nền văn hóa Việt Nam Trong
Trang 15khi đó, mãu xanh dương trong thiết kế logo chính là màu của bầu trời và đại dương bao la thể hiện khát khao cất cánh, khát khao vươn xa tới những chân trời mới Việc sử dụng hình tượng cây tre kết hợp với màu xanh lá và xanh dương vừa tạo nên một hình ảnh quen thuộc, thân thương lại mang những nét táo bạo độc đáo hơn Sự kết hợp vẻ đẹp của Việt Nam và phẩm chất độc đáo của cây tre Việt Nam đã đem đến ấn tượng cho thiết kế logo Bamboo Airways
2.2 SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY
Bamboo Airways đã chính thức ra mắt và mở bán vé máy bay Với giá vé cạnh tranh cùng nhiều dịch vụ chất lượng, Bamboo Airways đã làm hài lòng không ít hành khách Những hành khách đầu tiên đồng hành cùng Bamboo Airways nói rằng, hãng đang rất cố gắng chăm chút từng chi tiết nhỏ nhặt nhất trong dịch vụ của mình để tạo ra ấn tượng ban đầu tốt đẹp trong mắt hành khách đồng thời khẳng định thương hiệu của mình
Bamboo Airways làm về lĩnh vực hàng không Trong đó bao gồm cung cấp những chuyến bay nội địa và quốc tế, cùng với đó là các dịch vụ đi kèm nhằm đem lại trải nghiệm tốt nhất khi di chuyển bằng đường hàng không cho khách hàng Các sản phẩm dịch vụ kinh doanh của Bamboo Airways là vé máy bay được chia thành các hạng khác nhau
Hình 2.2 Hình ảnh ghế ngồi khoang phổ thông
Hình 2.3 Hình ảnh ghế ngồi khoang phổ thông đặc biệt
Trang 16Bamboo Business (Hạng thương gia)
Hình 2.4 Hình ảnh ghế ngồi khoang thương gia
Bamboo First Class (Hạng nhất)
Hình 2.5 Hình ảnh ghế ngồi khoang nhất
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH
VỤ CHO DOANH NGHIỆP
3.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
3.1.1 Môi trường kinh tế
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh của Việt Nam đang thay đổi diện mạo của mình, cơ sở
hạ tầng được nâng cấp, đầu tư gia tăng đã có tác động tích cực tới nhu cầu di chuyển bằng hàng không trong nước và quốc tế Đặc biệt những người có thu nhập cao có nhu cầu đi lại bằng đường hàng không ngày càng gia tăng Chi phí cho việc di chuyển bằng đường hàng không không phải nhỏ, ngoài việc tuỳ thuộc vào nhu cầu, việc đi lại với hình thức này còn phụ thuộc vào thu nhập Số lượng người đi lại bằng đường hàng không tăng đều qua các năm, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm Mặt khác, những vấn đề khó khăn nhất mà tất cả các hãng hàng không nội địa đang gặp phải là chính sách giá trần nội địa chưa phù hợp với quá trình điều chỉnh tỷ giá
Giá nhiên liệu trên thế giới tăng trong thời gian qua tăng và duy trì ở mức cao ảnh hưởng đến giá thành vận tải hàng Đặc biệt là giá dầu thô, điều này làm cho các doanh nghiệp hàng không gia tăng chi phí trên các chuyến bay Theo thống kê của nhiều hãng
Trang 17hàng không thì giá dầu chiếm đến 34% tổng chi phí hoạt động của các hãng hàng không châu Á Như vậy giá dầu tăng sẽ dẫn đến tăng chi phí lớn trong hoạt động kinh doanh của các hãng hàng không Như vậy đồng thời phải có đề xuất, cho phép các hãng hàng không
áp dụng Tcơ chế phụ thu nhiên liệu trên các đường bay nội địa khi có biến động về giá nhiên liệu Theo các hãng hàng không đang khai thác trong nước, nếu bỏ giá trần vé máy bay, các hãng sẽ được phép tăng giá vé trong dịp cao điểm và khuyến khích giảm giá vào dịp thấp điểm để khai thác tốt thị trường, khi đó, gói dịch vụ của các hãng sẽ phong phú hơn và mang lại lợi ích cho nhiều tầng lớp người tiêu dùng hơn
3.1.2 Văn hóa – Xã hội
Dân số nước ta năm 2020 hơn 97 triệu người Mạng lưới các trung tâm đô thị được phân
bổ tương đối đều, mức độ đô thị hoá nhanh trên toàn lãnh thổ với 3 trung tâm lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh Đây là một tiềm năng rất lớn trong việc phát triển giao thông hàng không giữa các trung tâm này với nhau, giữa các trung tâm này với các vùng miền trên toàn quốc cũng như với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và trên thế giới Với quy mô dân số trên đây, kết hợp với GDP trên đầu người ngày càng tăng, Việt Nam sẽ tr ở thành thị trường đầy tiềm năng cho tất cả các ngành kinh tế Nguồn nhân lực của nước ta khá dồi dào nhưng chất lượng hiện nay còn thấp
Cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế, văn hoá cũng có những thay đổi phù hợp với nhịp sống hiện đại Con người càng ngày càng tiết kiệm thời gian, với thu nhập ngày càng cao thì hàng không là lựa chọn đúng đắn của nhiều người Trong vài năm trở lại đây, Việt Nam được đánh giá là điểm đến an toàn, điểm du lịch hấp dẫn hàng đầu trên thế giới đã làm cho lượng khách du lịch đến Việt Nam ngày càng tăng, nhất là lượng khách đến từ châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… Ngành du lịch phát triển kéo theo ngành hàng không tăng doanh thu theo nhờ khách du lịch gia tăng Không chỉ khách du lịch nước ngoài, người dân Việt Nam ngày càng thích đi du lịch, kể cả người có thu nhập trung bình, điều
đó cũng làm tăng đáng kể lượng khách của ngành vận tải hàng không Một tâm lý của người dân Việt Nam đang tồn tại nữa đó là đi máy bay thể hiện đẳng cấp Người dân Việt Nam từ lâu coi việc được đi máy bay là một trong những cách thể hiện và khẳng định bản thân mình, điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho các hãng hàng không đánh vào nhu cầu tiềm thức của người tiêu dùng