Lưu ý hồ sơ nghiệm thu giai đoạn phải tập hợp tài liệu pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng theo danh mục quy địnhKhi đối tượng nghiệm thu có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế được duyệt,
Trang 1Em xin cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể giáo viên trường Cao đẳng công nghệ Thủ Đức đã dạy dỗ chúng em trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Tố Nai đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Tuy nhiên đây là lần đầu thực hiện một bài báo cáo lớn, với những giới hạn
về hiểu biết của bản than, chắc chắn bài báo cáo sẽ không tránh được những thiếu soát Em rất mong nhận được đóng góp ý kiến và nhận xét của quý Thầy, Cô và các
cô chú, anh chị trong Chi nhánh Công ty để em hoàn thiện bài báo cáo này một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
TRƯỜNG CAO ĐANG c ô n g n g h ệ
Trang 2.âỉ> JUttN &\1ÍC h ¿ b -J&áftta \ s ö t 'i m catv tẽũ)<
TP.HỒ Chí Minh, ngày tháng năm 2009
M PVtoNCt
CHI NHi
cow TV : C O P H Ầ N
J*\nfvẦHxÀm
W
II* ¡Mri c A ,
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
, Wư£> Í ể ^XX) & 'Âá. 'XŨL.IẲ. ẮrrưkẨ ỉ ĩ ^ 1-^
TP.HỒ Chí Minh, ngày tháng năm 2009
GIÁO VIÊN HƯỚNG DÃN
Trang 4o o
ĐÈ TÀI: VÁN ĐÈ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DựNG TRONG CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHÀN TƯ VẤN VÀ XÂY
DựNG SÔNG HỒNG
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
❖ p y t a 2 3
TỎNG QUAN VÊ CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỤNG SÔNG HÒNG I QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG T Y 3
1 Tên công t y 3
2 Trụ sở chính của chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí M inh 4
II C ơ CÂU TỒ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP 4
Mục tiêu của chi nhánh công t y 4
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh công ty cồ phần tư vấn xây dựng Sông Hồng 5
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng 6
C ơ SỞ LÝ LUẬN• 1 GIÁM SÁT VÀ NHIỆM v ụ CỦA VIỆC GIÁM SÁT 9
1.1 Nhiệm vụ chính của việc giám sát 9
1.2 Giám sát 9
2 CÁC BƯỚC NGHIỆM THƯ CÔNG TRÌNH XÂY D ựN G 10
2.1 Bước 1: Nghiệm thu công việc xây dựng 10
2.2 Bước 2: Nghiệm thu hoàn thành công việc xây lắp 11
Trang 5THỰC TRẠNG VÊ VẤN ĐÈ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DựNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN T ư VẤN XÂY DựNG SÔNG
HÒNG
1 VÂN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY 21
2 VAI TRÒ CÙA QUẢN LÝ CHÂT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 21
3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 21
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 23
4.1 Kiểm tra vật liệu xây dựng 23
4.2 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cấu kiện, chất lượng công trình 27
4.2.1 Thí nghiệm kiểm tra cấu kiện bê tô n g 27
4.2.2 Thí nghiệm kiểm tra vữa trác và các thí nghiệm 29
4.2.3 Thí nghiệm kiểm tra độ chặt nền đất đắp, độ chặ của các lớp m óng 29
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHÁT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DƯNG 1 BẢN MÔ TÀ CÔNG VIỆC CHO TỪNG CÁN B ộ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG PHÒNG 30
2 CHẾ Đ ộ KHEN THƯỞNG 31
3 QUẢN LÝ KHÂU THÍ NGHIỆM CÁC VẬT TƯ XÂY D ựN G 31
Bài báo về quản lý chất lượng công trình hiện nay 35
4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐÊN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 38
5 MỘT SỐ BẢN BÁO CÁO, PHIÊU NGHIỆM THU LIÊN QUAN ĐÉN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY D ự N G 43
56
Trang 6Nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây gặp nhiều bất ổn Lạm phát tăng cao dẫn đến sự trượt giá của đồng tiền Đời sống của đại đa số người dân trên thế giới gặp nhiều khó khăn Đặc biệt là vấn đề thất nghiệp ngày càng xảy ra trên diện rộng Cái ăn cái ở càng được quan tâm Người xưa có câu “an cư lập nghiệp”, kiếm tiền đã khó mà kiếm được một chỗ ở vừa túi tiền mà lại bảo đảm an toàn thì lại càng khó hơn Thật vậy “An cư” trở thành một vấn đề được cả xã hội quan tâm
Vì vậy vấn đề làm sao để có một ngôi nhà, một công trình xây dựng bảo đảm an toàn, đạt được chất lượng và gí a cả hợp lý là bài toán khó của các công ty xây dựng Chi nhánh công ty cồ phần Tư vấn xây dựng Sông Hồng cũng không ngoại
lệ Bây giờ, đi đâu ở đâu, người ta đều nhắc tới “chất lượng”, từ những vấn đề lớn như “chất lượng cuộc sống”, “chất lượng các công trình” đến cái những cái nhỏ nhặt thường ngày như cái áo, cái quần Như vậy mới thấy chất lượng là một tấn
đề quan trọng đi cùng với sự phát triển của con người về mọi mặc
Hay nói cách khác “chất lượng” đi song hành với sự tồn tại và phát triển của bất kì công ty, doanh nhiệp nào Một sản phẩm tạo ra có chất lượng đồng nghĩa với đặt 1 viên gạch niềm tin và uy tín của doanh nghiệp, công ty vào móng nhà, từ đó có dà xây nên một toà nhà vững chắc
Nhận thức được tình chất quan trọng của “chất lượng” trong nền kinh tế hiện nay và thấy rằng vấn đề “quản lý chất lượng công trình xây dựng” không chỉ đơn thuần là áp dụng những quy tắc những chỉ tiêu rập khuôn để đánh giá chất lượng một công trình nào đó có đạt đúng những chỉ tiêu đề ra hay không Mà còn đòi hỏi người được giao nhiệm vụ phải biết lập kế hoạch một cách khoa học, phải có tư
Trang 7duy, am hiểu về ngành nghề sâu rộng, và phải biết làm việc theo nhóm, theo tập thể để không chỉ đánh giá chính xác mà còn đưa ra những sáng kiến, những biện pháp, phương án đế xử lý công việc 1 cách hiệu quả nhất Vì những lý do trên mà
em đã quyết định chọn đề tài “Vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng trong Chi nhánh công ty c ồ phần tư vấn xây dựng Sông Hồng” cho báo cáo thực tập của mình, mục đích là có thể vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết 1 vấn đề cụ thể, và giúp em có kĩ năng làm việc theo nhóm, và kĩ năng lập một kế hoạch thực tế
Đề tài nghiên cứu thuộc bộ phận: “Phòng kiểm tra và đánh giá chất lượng công trình xây dựng”, và liên quan chặt chẽ đến “phòng thiết kế”, “phòng thi công”
và “phòng kinh doanh” của công ty
Bài báo cáo được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu theo từng giai đoạn cụ thể: Đầu tiên là thu thập thông tin từ chi nhánh công ty (từ phòng kiểm tra
và đánh giá chất lượng công trình xây dựng ) và những thông tin tham khảo từ mạng internet Bước hai là xử lý những thông tin tìm được, lọc bỏ những thông tin không cần thiết Bước ba là viết bài bào cáo từ những thông tin đã chọn lọc ở bước hai
Em rât mong nhận được sự quan tâm của các cô, chú, anh, chị trong Chi nhánh Công ty và của quý Thầy, Cô
Trang 8TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY
L TÊN CỒNG TY:
“Chi nhánh Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Hồng”
Là chi nhánh của Công ty cồ phần Xây dựng Sông Hồng là doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước
Chi nhánh Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, xây dựng các dự án công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi hạ tầng kĩ thuật đô thị trong phạm vi cả nước Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp
Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹthuật
Đầu tư xây dựng và kinh doanh các cụm dân cư
Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật Khảo sát, thiết kế quy hoạch chi tiết và thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật
Lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: xây lắp, mua sắm hàng hoá, tuyển chọn tư vấn
Thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, quyết toán các công trình xây dựng
Kiểm định chất lượng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
Là doanh nghiệp của nhà nước, được thành lập theo quyết định số 139/QĐ CT ngày 25/07/2006 Của bộ trưởng bộ xây dựng
Trang 9Tên tiếng Việt: Chi Nhánh Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Sông Hồng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tên giao dịch quốc tế: SHCC_HCM
Với đội ngũ kiến trúc sư, kĩ sư và công nhân kĩ thuật lành nghề được đào tạo chính quy, với trang thiết bị máy móc tiên tiến vào hiện đại, Chi nhánh công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Sông Hồng đã và đang tham gia hang trăm công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp lớn nhỏ trong cả nước, góp phần đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa trong cả nước
Công ty đã và đang thiết kế và xây dựng hơn hàng trăm công trình trong cả nước như: trung tâm nghiên cứu, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà điều hành, bệnh viện, trụ sở công ty, trường học, nhà máy và nhiều công trình, dự án khác.Ngoài ra công ty còn hợp tác hiệu quả với các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành làm
cố vấn kĩ thuật cho Công ty, nhằm cung cấp những ý tưởng kiến trúc sáng tạo, đề xuất những giải pháp kĩ thuật tối ưu làm cho sản phẩm của công ty trở nên phong phú, đa dạng và hoàn thiện hơn
2 TRU SỞ CHÍNH CỦA CHI NHẢNH CỐNG TY TAĨ TP HÒ CHÍ MINH:
- Địa chỉ: 18 bis Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình
- Điện thoại: 083.423100
- Fax: 083.5140548
II c ơ CẤU TỎ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP•
• MỤC TIÊU CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY: cùng với nguồn nhân lực dồi dào về số lượng, đa dạng về chất lượng nhằm đáp ừng đủ nhu cầu của khách hàng từ thấp đến cao, quy mô công việc từ nhỏ đến lớn, các loại hình tư vấn từ trọn gói đến từng phần
Trang 101 s ơ ĐÒ C ơ CẢU TỎ CHỨC CÜA CHI NHÁNH CÔNG TY CÒ PHẢN T ư VẲN XẢY DƯNG SÔNG HỐNG
Trang 112 CHỨC NĂNG VẢ NHIÊM vu CỦA CÁC PHÒNG BAN:
Giám đốc:
Sau khi được bổ nhiệm, Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh Công ty chịu mọi trách nhiệm hoạt động của chi nhánh Công ty đối với nhà Nước cũng như toàn thể Công ty
Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện các đường lối, phương hướng và các chỉ tiêu kinh doanh của Công ty
Là người có quyền hạn kí kết các họp đồng mua bán, xây dựng , thiết kế ccông trình
Phó Giám đốc:
Là người giúp Giám đốc điều hành một số hoạt động của công ty
Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám Đốc về phần việc được phân công hoặc uỷ quyền của Công ty
Là người hỗ trợ tích cực về các vấn đề cần giải quyết cho Giám đốc cũng như Công ty
Là bộ phận nghiên cứu, khảo sát tình hình phát triển của thị trường nhằm tìm
ra phương phàm chiến lược cho Công ty
Phòng thiết kế:
Đây là bộ phận đảm nhiệm bên khâu thiết kế các công trình , dự án, thẩm tra
hồ sơ, tư vấn về kiến trúc
Là bộ phận không thể thiếu cho các công trình xây dựng cũng như tư vấn cho các nhà đầu tư
Các thành viên trong bộ phận có trách nhiệm hỗ trợ cho công ty về vấn đề thiết
kế, bảo đảm các kế hoạch đề ra của công ty
Trang 12Phòng thi công:
Đây là bộ phận đảm nhiệm bên khâu quản lý thi công của các công trình, quản
lý các dự án và tư vấn và giám sát cho các nhà đầu tư
Bộ phận này chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc công ty cũng như trước toàn thể Chi Nhánh công ty về phần giám sát, thi công các công trình
Phòng kiểm tra và đánh giá chất lượng công trình:
Là phòng có chức năng kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng theo đúng thiết kế và xây dựng Là phòng có trách nhiệm nghiệm thu chất lượng công trình lần cuối cùng trước khi được đưa vào
Trang 13Ngoài công việc đánh giá các chất lượng công xây dựng mà công ty là chủ đầu
tư, phòng còn đánh giá chất lượng những công trình, hạng mục công trình xây dựng khác theo đon đặt hàng thông qua phòng kinh doanh
Phòng kiểm tra và đánh giá chất lượng công trình có bộ máy khá chặt chẽ với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm Mang lại cho công ty một lợi thế về nhân sự cũng như hiệu quả về công việc
Báo cáo kết quả của phòng cho ban Giám đốc Chi nhánh công ty (định kì và đột xuất)
Hướng dẫn, kiểm tra công tác về chất lượng công trình đến các đơn vị cơ sở
Trang 14cơ sơ LÝ LUẬN
Quản lý chất lượng công trình là công việc phải dựa vào những chỉ tiêu do nhà nước, Chính phủ và Bộ Xây Dựng ban hành Đó là căn cứ vào Luât Xây dưng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghi dinh số 209/2004/NĐ-CP
1 GIÁM SÁT VÀ NHIỆM v ụ VỦA VIỆC GIÁM SÁT
1.1 Nhiệm vụ chính của công tác giảm sát là:
Kiểm tra công việc và chất lượng thi công của nhà thầu
Theo dõi vật tư, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng định mức vật tư, tránh lãng phí hoặc không đảm bảo chất lượng
Tiến hành nghiệm thu từng hạng mục công việc, thúc đẩy thi công đảm bảo thực hiện đúng tiến độ
Kiểm tra thực hiện an toàn lao động
> Vì sao ta cần bên giám sát?
Vì đây là bên thay mặt và bảo vệ quyền lợi chủ nhà đồng thời họ cũng đủ trình độ và chuyên môn để nói chuyện “kỹ thuật” với nhà thầu, đảm bảo thi công đúng chất lượng Tuỳ thuộc vào gói thầu mà phần việc của giám sát có bao gồm giám sát vật tư hay là không
Trang 15> Giá thuê giám sát:
Nếu quy mô công trình khoảng 500 triệu đồng trở lên, tiền thuê giám sát từ 2- 3% giá trị công trình Đối với những công trình nhỏ cần phải thoả thuận về thời gian thực hiện, khoảng từ 1,5 triệu đồng/tháng trở lên theo thỏa thuận (Mức giá này thay đồi theo từng thời điểm khác nhau)
2 CÁC BƯỚC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY d ụ n g
Nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm các bước như sau:
2.1 Bướcl: Nghiệm thu công việc xây dựng
Nội dung công tác nghiệm thu công việc xây dựng (công tác đất, cốp pha, cốt thép, bê tông, khối xây, cấu kiện, bộ phận kết cấu cồng trình, lắp đặt thiết bị và chạy thử không tải); tùy tình hình thực tế mà tổ chức
thực hiện theo quy định
Kiểm tra hiện trạng đối tượng nghiệm
thu
Kiểm tra hệ thống chống đỡ tạm, giàn
giáo và các giải pháp bảo đảm an toàn
Kiềm tra các kết quả thử nghiệm, đo
lường để xác định chất lượng và khối lượng của Ảnh dò kiểm tra địa chất của
+ Kết quả thí nghiệm bê tông, cốt thép, kết cấu thép
+ Kết quả thí nghiệm liên kết hàn, bu lông cường độ cao của kết cấu thép.75
+ Ket quả kiểm tra ứng suất, biến dạng của cốt thép ứng suất trước + Kết quả thử nghiệm kết cấu (nếu có): vì kèo thép, kết cấu chịu lực
Trang 16+ Kết quả kiểm tra khối lượng của kết cấu, bộ phận hoặc công trình.
Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với thiết kế được duyệt, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất
Đánh giá kết quả công việc, đánh giá chất lượng đối với từng công việc xây dựng; lập bản vẽ hoàn công công việc Cho phép chuyển công việc tiếp theo khi công việc trước đủ điều kiện nghiệm thu
Từ các cơ sở nêu trên, lập biên bản nghiệm thu (kèm theo bản vẽ hoàn công) theo mẫu tại Phụ lục sổ 4A, Nghi đinh số 209/2004/NĐ-CP
> Các lưu ý khi tiến hành nghiệm thu công việc xây dựng:
Khi lấy mẫu thí nghiệm phải lập biên bản lấy mẫu có đại diện của A (giám sát), B cùng ký Biên bản lấy mẫu phải ghi rõ quy cách mẫu, số lượng mẫu, ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu và cấu kiện lấy mẫu
Số lượng mẫu thí nghiệm được lấy phải tuân theo tiêu chuẩn xây dựng đã được quy định Nếu lấy ít hơn sẽ không đủ căn cứ kết luận chất lượng cấu kiện, ngược lại lấy quá nhiều sẽ gây lãng phí
Với các mẫu đưa đi thí nghiệm, phải có biên bản bàn giao mẫu giữa bên A, bên B và đại diện tồ chức thí nghiệm Bản kết quả thí nghiệm mẫu phải được tiến hành ở những phòng thí nghiệm với các thiết bị thí nghiệm đã được công nhận hợp chuẩn (LAS ) Hồ sơ thí nghiệm phải được lưu trữ theo quy định hiện hành
Nghiệm thu công việc xây dựng phải tiến hành cho từng công tác, từng cấu kiện bộ phận, biên bản nghiệm thu phải ghi rõ tên công tác, cấu kiện được nghiệm thu và phải ghi đầy đủ các mục đã qui định theo mẫu
2.2 Bước 2ĩ Nghiệm thu hoàn thành giai đọan xây lắp.
- Thực hiện khi kết thúc các giai đoạn xây lắp nhằm đánh giá kết quả và chất lượng
của từng giai đoạn xây lắp, trước khi Chủ đầu tư cho phép chuyển sang thi công giai đọan xây lắp tiếp theo
- Phân chia giai đoạn xây lắp trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, thông thường như sau:
+ San nền; Gia cố nền (nếu là gói thầu riêng)
Trang 17+ Thi công xong cọc, móng, các phần ngầm khác.
+ Xây lắp kết cấu thân nhà (xây thô);
+ Thi công cơ điện, hoàn thiện công trình
Đối với các công trình xây dựng lớn, chia làm nhiều gói thầu trong một hạng mục thì phân chia giai đoạn xây lắp theo gói thầu
- Đối với các công trình xây dựng cầu, đường, cấp thoát nước, thủy lợi, đê, tham khảo Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành Các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành có văn bản quy định hướng dẫn phân chia các giai đoạn xây lắp công trình cho phù hợp với chuyên ngành
- Nội dung công tác nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp:
+ Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường; kiểm tra các biên bản nghiệm thu công việc, cấu kiện có liên quan
+ Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện, kết cấu bộ phận công trình, thiết bị Công việc kiềm tra là bắt buộc đối với:
Kết quả thử tải các loại bể chứa, thử áp lực đường ống
Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành thử máy móc thiết bị lắp đặt trong công trình: cấp điện, cấp nước, thoát nước, thang máy, điều hòa không khí trung tâm, báo cháy báo khói, chữa cháy, chống sét, quan sát - bảo vệ, mạng vi tính, điện thoạt, âm thanh, thiết bị của hệ thống điện tử,
- Các tài liệu đo đạc kích thước hình học, tim, mốc, biến dạng, chuyển vị, thấm (nếu có), kiểm tra khối lượng kết cấu, bộ phận công trình
+ Văn bản của tổ chức tư vấn thiết kể đồng ý thi công cọc đại trà sau khi có kết quả thí nghiệm cọc
+ Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với tài liệu thiết kế được duyệt, với quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước hoặc của Ngành hiện hành và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu, thiết bị công nghệ
Trang 18+ Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu Lưu ý hồ sơ nghiệm thu giai đoạn phải tập hợp tài liệu pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng theo danh mục quy định
Khi đối tượng nghiệm thu có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế được duyệt, phù hợp quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp thuận sử dụng, bảo đảm các chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ quan Quản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu tư lập biên bản nghiệm thu theo phụ lục số 5A, Nghi dinh số 209/2004/NĐ-CP
Những người ký biên bản nghiệm thu phải là những người đại diện hợp pháp của cấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu
đưa vào sử dụng.
- Thực hiện khi kết thúc việc xây dựng đề đánh giá chất lượng công trình và toàn bộ
kết quả xây lắp trước khi đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng
- Những công việc cần thực hiện trước khi tổ chức nghiệm thu đưa hạng mục công trình và toàn bộ công trình hoàn thành vào sử dụng:
Trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên ngành để có các văn bản nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng, bao gồm:
+ Giấy chứng nhận nghiệm thu hệ thống phòng chống cháy nổ của Phòng Cảnh sát PCCC - Công an Tỉnh
+ Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường Bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên & Môi trường (nếu công trình thuộc loại phải đăng ký môi trường)
+ Giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
+ Cho phép sử dụng những công trình kỹ thuật hạ tầng ngoài hàng rào (việc đấu nối điện, cấp thoát nước, giao thông )
+ Văn bản kiểm tra hệ thống chống sét
- Nội dung công tác nghiệm thu khi hoàn thành xây dựng:
+ Kiểm tra hiện trường
Trang 19+ Kiểm tra toàn bộ khối lượng và chất lượng xây lắp (kỹ, mỹ thuật) của hạng mục hoặc toàn bộ công trình so với thiết kế được duyệt.
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
+ Kết quả đo đạc, quan trắc lún và biến dạng (độ lún, độ nghiêng, chuyển vị ngang, góc xoay) của các hạng mục công trình (trụ tháp, nhà cao tầng hoặc kết cấu nhịp lớn, .) trong thời gian xây dựng (ngay sau khi thi công móng cho đến thời điểm nghiệm thu), đặc biệt là trong quá trình thử tải các loại bể
+ Kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy
nổ, an toàn lao động thực tế của công trình so với thiết kế được duyệt, quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước, của ngành hiện hành được chấp thuận sử dụng và những điều khoản quy đinh tại hợp đồng xây lắp;
+ Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành công Tùy thuộc vào tính chất, quy mô công trình, chủ đầu tư xác định danh mục hồ sơ tài liệu phù hợp phục vụ nghiệm thu
- Sau khi kiểm tra, nếu hạng mục hoặc toàn bộ công trình có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế được duyệt, phù hợp quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp thuận sử dụng, bảo đảm an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,
có đầy đủ hồ sơ tài liệu hoàn thành và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ quan Quản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu tư lập biên bản nghiệm thu theo phụ lục số 7, Nghi đinh số 209/2004/NĐ-CP
Với các hạng mục phụ như nhà xe, tường rào, nhà bảo vệ, sân đường nội bộ, chủ đầu tư và các bên liên quan chủ động kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu (trên cơ sở các biên bản nghiệm thu công tác xây lắp) sau khi hạng mục hoàn thành, không cẩn có biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của cơ quan Quản lý Nhà nước
Những người ký biên bản nghiệm thu phải là những người đại diện hợp pháp của cấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu
Trang 20- Trong trường hợp có những thay đồi so với thiết kế được duyệt, có các công việc chưa hoàn thành, hoặc những hư hỏng sai sót (kể cả những hư hỏng, sai xót đã được sửa chữa), các bên có liên quan phải lập, ký, đóng dấu các bảng kê theo mẫu quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.
> Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc tổ chức nghiệm thu:
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu, tổ chức công tác nghiệm thu, theo đúng Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau:
- Trong quá trình thi công, chủ đầu tư phải thường xuyên theo dõi, kiềm tra, đôn đốc đơn vị tư vấn, thi công trong việc đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, kịp thời có biện pháp xử lý khi có vi phạm, kể cả đình chỉ công việc, thay thế bằng đơn
vị mới
- Kiểm tra tư cách pháp lý, chế độ trách nhiệm khi thực hiện nghiệm thu:
+ Chủ đầu tư phải kiểm tra thành phần các bên tham gia nghiệm thu, tính họp lệ của các thành viên tham gia nghiệm thu (các thành viên này phải là đại diện họp pháp của cấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu)
+ Trong mọi biên bản nghiệm thu đều phải ghi rõ tên cụ thể của các tổ chức đã tham gia nghiệm thu (Chủ đầu tư; Doanh nghiệp nhận thầu, đơn vị thi công trực tiếp, tổ chức tư vấn giám sát thi công, .)
+ Mọi thành viên khi ký biên bản nghiệm thu đều phải ghi rõ họ tên, chức vụ bên dưới chữ ký
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình là căn cứ pháp lý để chủ đầu
tư làm thủ tục bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán vốn đầu tư
và thực hiện đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật
+ Trong quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 209/2004/NĐ-CP) Khi nghiệm thu công việc xây dựng (bước 1); nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp (bước 2), quy định bắt buộc các bên tham gia nghiệm thu chỉ phải ký biên bản (ghi rõ họ tên, chức vụ), không phải đóng dấu, bởi vậy Chủ đầu tư phải tự chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu Chủ đầu tư và các bên có liên quan (Tổ chức tư vấn do Chủ đầu tư thuê giám sát thi công, Doanh nghiệp nhận
Trang 21thầu xây lắp, Tổ chức tư vấn thiết kế) phải có biện pháp kiểm soát trách nhiệm và kết quả làm việc của các thành viên đã tham gia nghiệm thu.
> Mọt số lưu V khác :
- Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu xây lắp, tư vấn thiết kế cần nghiên cứu và thực hiện những quy định tại Nghi đinh số 209/2004/NĐ-CP, cũng như nội dung hướng dẫn của văn bản này
- Các biên bản nghiệm thu phải lập theo mẫu đã nêu tại Nghị định số 209/2004/NĐ-
CP, phải có xác nhận của các thành phần tham gia nghiệm thu theo quy định
- Nhật ký công trường phải được lập theo đúng mẫu quy định (bắt buộc) theo TCVN 4055-1985
- Hồ sơ nghiệm thu phải được sắp xếp khoa học, phù hợp với danh mục chi tiết và phải bảo đảm hình thức đã quy định để dễ dàng kiểm tra
- Chủ đầu tư tổ chức việc kiểm tra hồ sơ để các thành viên có liên quan tham dự kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với danh mục tài liệu đã được lập sẵn, cùng ký biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu theo mẫu của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình (phụ lục 2 - Thông tư số 12/2005 /TT-BXD)
- Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu phải có chữ ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu của tất
cả các bên tham gia kiểm tra Danh mục hồ sơ tài liệu kèm theo Biên bản kiểm tra,
do Chủ đầu tư ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
- Việc tập hợp, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài liệu trước khi nghiệm thu hoàn thành có tác dụng lớn trong việc rà soát chất lượng, tạo bằng chứng về toàn bộ kết quả xây lắp Vì vậy, chủ đầu tư phải nghiêm túc thực hiện, lập biên bản kiểm tra hồ sơ kèm
Trang 22theo danh mục tài liệu hợp lệ như đã hướng dẫn trên đây, khắc phục tình trạng cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phải thực hiện như hiện nay.
- Sau khi Chủ đầu tư và các bên liên quan đã hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ có biên bản kiểm tra kèm theo danh mục tài liệu, cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng sẽ kiểm tra về mặt Nhà nước, ký biên bản
- Biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu đã được đại diện cơ quan quản lý Nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng ký, là một trong những căn cứ để Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu
-T ài liệu nêu trên là tài liệu thuộc Hồ sơ hoàn thành công trình (hồ sơ hoàn công), lưu trữ và nộp lưu trữ theo quy định về hồ sơ hoàn công, và phải bàn giao cho chủ quản lý, sừ dụng công trình khi bàn giao sử dụng công trình
- Các chủ đầu tư phải lập hồ sơ nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục hoặc hoàn thành công trình ngay sau khi hoàn tất công tác thi công xây lắp giai đoạn, hạng mục hoặc hoàn thành công trình, không được bỏ qua công tác nghiệm thu giai đoạn theo quy định hoặc tồ chức nghiệm thu giai đoạn quá trễ sau khi đã hoàn tất thi công xây lắp các giai đoạn sau
3 TÀI LIỆU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.
3.1 Là những biên bản, những phiếu kiểm tra, những báo cáo liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình và những đối tượng liên quan
3.2 Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắp đặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện (có danh mục bản vẽ kèm theo)
3.3 Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các phần : san nền , gia cố nền , cọc , đài cọc , kết cấu ngầm
và kết cấu thân , cơ điện và hoàn thiện
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
Trang 233.4 Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thi công các phần : san nền , gia cố nền , cọc , đài cọc , kết cấu ngầm và kết cấu thân ,
cơ diện và hoàn thiện do một tổ chức chuyên môn hoặc một tổ chức khoa học có
tư cách pháp nhân , năng lực và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện.3.5 Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của các trang thiết bị phục vụ sản xuất và hệ thống kỹ thuật lắp đặt trong công trình như : cấp điện , cấp nước , cấp gaz do nơi sản xuất cấp
3.6 Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư , thiết bị nhập khẩu sử dụng trong hạng mục công trình này của các tồ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nước quy định
3.7 Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết
bị Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu (có danh mục biên bản nghiệm thu công tác xây lắp kèm theo)
3.8 Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải, nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo kết quả kiểm tra, thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành thử thiết bị (không tải và có tải)
3.9 Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị thông tin liên lạc, các thiết bị bảo vệ.3.10 Biên bản thử và nghiệm thu các thiết bị phòng cháy chữa cháy, nổ
3.11 Biên bản kiểm định môi trường, môi sinh (đối với các công trình thuộc dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường)
3.12 Báo cáo kết quả các thí nghiệm hiện trường (gia cố nền, sức chịu tải của cọc móng; chất lượng bê tông cọc, lưu lượng giếng, điện trở của hệ thống chống sét cho công trình và cho thiết bị, kết cấu chịu lực, thử tải bể chứa, thử tải ống cấp nước- chất lỏng )
Trang 243.13 Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng đường hàn của các mối nối: cọc, kết cấu kim loại, đường ống áp lực (dẫn hơi, chất lỏng), bể chứa bằng kim lo ại
3.14 Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạng các hạng mục công trình, toàn
bộ cồng trình và các công trình lân cận trong phạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng (độ lún, độ nghiêng, chuyển vị ngang, góc xoay ) Tài liệu này thường
do một đơn vị tư vấn độc lập, được Bộ Xây dựng cấp giấy phép hành nghề, trong đó
có phần được phép tham gia quan trắc lún các công trình xây dựng Quá trình quan trắc lún thực hiện từ lúc bắt đầu triển khai dự án đến khi hoàn thiện xong công trình
Nhật kỳ thi công xây dựng công trình.
3.15 Lý lịch thiết bị, máy móc lắp đặt trong công trình, hướng dẫn hoặc quy trình vận hành khai thác công trình, quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị và công trình.3.16 Văn bản (biên bản) nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về:
• Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạng mục công trình cấp thoát nước;
• Thực hiện giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
• Đấu nối với công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước, giaothông, .)
Trang 25• An toàn đê điều (nếu có), an toàn giao thông (nếu có);
• Thông tin liên lạc (nếu có)
3.17 Chứng chỉ sự phù hợp từng công việc (thiết kế, thi công xây dựng) của các hạng mục công trình, toàn bộ công trình do các tồ chức tư vấn kiểm định độc lập xem xét và cấp trước khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trình (nếu có)
3.18 Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phê duyệt (nếu có)
3.19 Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có);
3.20 Báo cáo của tồ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục công trình, hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu (nếu có)
3.21 Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng
3.22 Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình
để bàn giao đưa vào sử dụng
Trang 262 VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY.
Giúp cho nhà quản trị nắm dược tình hình của các công trình, tiến dộ thi công, chất lượng những hạn mục công trình từ dó có những đề xuất thích hợp
Là công cụ bảo đảm về chất lượng và an toàn của các công trình
Là một trong những phương pháp kinh doanh của công ty, mang lại lợi nhuận lớn từ những hợp đồng về đánh giá chất lượng
3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
Trong quản lý chất lượng xây dựng của chi nhánh công ty, tuỳ thuộc vào nhiệm vụ được giao là chính những công trình từ Chi nhánh, hay từ những công ty xây dựng
Trang 27bên ngoài mà lãnh đạo phòng quản lý chất lượng công trình lập những kế hoạch thực hiện khác nhau Có thể tóm gọn lại theo sơ đồ sau:
Phòng kiểm tra và đánh giả chất lượng công trình
sơ dự
Đội giám sát thi công
kiểmđịnhchấtlượngcôngtrình
lượng công trình
§ 11
Trang 284 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CÓ PHÀN TƯ VẤN XÂY DựNG SÔNG HÒNG
4.1 Kiểm tra các vật liệu xây dựng trước khi tiến hành thi công.
4.1.1 Xi măng:
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 6260-1995:
Mỗi lô xi măng nhỏ hơn 40 tấn đều phải lấy 02 mẫu, mỗi mẫu 20kg để làm thí
lkg Làm thí nghiệm 01 mẫu và 01 mẫu lưu để đối chứng khi cần thiết Trong thời gian 60 ngày nếu không có khiếu nại nào giữa bên mua và bán xi măng về kết quả thí nghiệm thì phòng thí nghiệm làm thủ tục hủy bỏ mẫu lưu
Khi bắt đầu nhập xi măng về công trường đại diện bên A, bên B cùng nhau lấy mẫu đóng gói niêm phong lập biên bản lấy mẫu và gửi đến phòng thí nghiệm để
hóa chất khác, tránh nhiệt độ cao và để nơi khô ráo
Mỗi mẫu thí nghiệm phải làm ít nhất 5 chỉ tiêu quy định trong bảng 1 Phiếu thí nghiệm là căn cứ để nghiệm thu xi măng và thiết kế thành phần phối trộn bê tông và vữa
4* Ưu điểm:
+ Kiểm tra được chính xác chất lượng của xi măng
+ Phát hiện và kịp thời thay đổi những loại xi măng không hợp với điều kiện công trình ( xi măng đông cứng nhanh ko thể dùng cho những công trình xây dựng thông thường )
+ Bảm đảm được chất lượng của xi măng cũng như chất lượng của công trình sau này
4 Nhươc diểm:
+ Không phù hợp với những công trình xây dựng nhỏ như nhà ở vì mất nhiều thời gian đợi chờ kết quả
Trang 294- Bên xây dựng thường xây dựng trước khi có kết quả của cuộc kiểm nghiệm, tạo thành một tiền lệ xấu
- Kết quả thí nghiệm cát là cơ sở để nghiệm thu vật liệu cát và là căn cứ thiết
kế thành phần cấp phối bê tông
b) Yêu cầu kỹ thuật:
- Thành phần hạt: Đối với các cỡ đá thành phần hạt nằm trong đường bao cấp phối được quy định như sau: (Có bảng tra)
- Phương pháp lấy mẫu đá dăm (sỏi) thí nghiệm: Cứ nhỏ hơn 200m3 đá lấy 02 mẫu thử với khối lượng mỗi mẫu lấy theo bảng 7 Lấy rải rác ở nhiều vị trí khác
Trang 30nhau trong một đống đá cùng loại, góp lại trộn đều, đóng gói, lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm.
a) Kiểm tra đường kính cốt thép bằng cách cân trọng lượng: Khi đưa thép vào sử dụng cần kiểm tra đường kính thực của cốt thép như sau: cắt 01 đoạn thép dài 1 m để cân kiểm tra trọng lượng Q (gam), đường kính thực của cây thép được tính bàng công thức sau:
- Lấy một mẫu thép dài đúng lm được chọn trong lô thép cần kiểm tra, làm sạch mẫu trước khi cân và và xác định tiết diện Sử dụng thiết bị đo cân có thang chia nhỏ để xác định (đến l/1000kg) để cân mẫu
Trang 31- Diện tích mặt cắt ngang F (tính bằng cm2) của cốt thép được xác định theo khối lượng và chiều dài mẫu quy định tại TCVN1651:1995 theo công thức: F=Q/7,85L.
(Trong đó: F là diện tích mặt cắt ngang của thanh thép tính bằng cm2 Q là khối lượng của mẫu cốt thép vằn tính bàng g L là chiều dài mẫu tính bằng cm 7,85
là khối lượng riêng của thép tính bằng g/cm3 So sánh kết quả với tiêu chuẩn thép)
- Xác định đường kính danh nghĩa (có hai phương pháp):
+ Xác định bằng phương pháp tra bảng theo TCVN 1651-1985 từ F và Q đã xác định được
+ Xác định bằng công thức: D= V4F/3,14
c) Thí nghiệm thép:
- Lấy mẫu và thí nghiệm thép: Cứ mỗi lô thép có khối lượng <=20 tấn, cần lấy
01 nhóm mẫu thử để kiểm tra, bao gồm tất cả các chủng loại cốt thép trong lô, mỗi loại lấy 03 thanh dài từ 0,5m-0,8m
- Các chỉ tiêu cơ lý khi thí nghiệm thép:
+ Giới hạn chảy, giới hạn bền;
+ Công trình sẽ có tuổi thọ cao
4.1.5 Gạch xây dựng
a) Gạch xây: Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 1450-1986, TCVN 1451-1986
Gạch xây dùng trong công trình có nhiều loại: gạch rồng đất sét nung, gạch, gạch đặc đất sét nung, gạch xi măng, gạch silicat
- Lấy mẫu gạch: Cứ mỗi lô 50.000 viên gạch lấy 01 mẫu thử gồm 30 viên Mỗi
lô nhỏ hơn 50.000 viên xem như một lô