1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học

128 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Module Mở Rộng Cho Các Loại Cảm Biến Logic Thuộc Xưởng Thực Hành Đo Lường & Cảm Biến Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Học Phần Đo Lường & Cảm Biến
Tác giả Nguyễn Ngô Thanh Tân
Người hướng dẫn Nguyễn Ngô Thanh Tân
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Khoa Công Nghệ Tự Động
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (19)
    • 1.1 Tổng quan (19)
      • 1.1.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tà i (19)
        • 1.1.1.1. Ngoài nước (19)
        • 1.1.1.2 Trong nước (21)
      • 1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài (22)
    • 1.2 Ý nghĩa khoa h ọc và thự c tiễn của đề tài (22)
    • 1.3 Mục tiêu nghiên c ứu đề tài (22)
    • 1.4 Đối tượng v à phạm vi nghiên cứu (22)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (22)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiê n cứu (22)
    • 1.5 Phương phá p nghiên cứu (23)
    • 1.6 Kết cấu của đề tài (23)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN (25)
    • 2.1 Nghiê n cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì? (25)
    • 2.2 Vì sao cần nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng? (26)
    • 2.3 Chu trình NCKHSPƯD (26)
    • 2.4 Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (27)
    • 2.5 Phương pháp NCKHSPƯD (28)
    • 2.6 Cách tiến hành NCKHSPƯD (29)
      • 2.6.1 Xác định đề tài nghiên cứu (29)
        • 2.6.1.1 Tìm hiểu hiện trạng (29)
        • 2.6.1.2 Đư a ra các giải pháp thay thế (30)
    • 2.7 Xác đị nh vấn đề nghiên cứu (31)
    • 2.8 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu (32)
    • 2.9 Lựa chọn thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.9.1 Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất (34)
      • 2.9.2 Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương đương (36)
      • 2.9.3 Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên (37)
      • 2.9.4 Thiết kế kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên (37)
      • 2.9.5 Thiết kế cơ sở AB hoặc thiết kế đa cơ sở AB (38)
    • 2.10 Đo lường - thu thập dữ liệu (39)
      • 2.10.1 Thu thập dữ liệu (39)
      • 2.10.2 Đo kiến thức (40)
      • 2.10.3 Đo kĩ năng hoặc hành vi (41)
      • 2.10.4 Đo thái độ (42)
    • 2.11 Độ tin cậy và độ giá trị (45)
    • 1. Độ tin cậy (45)
    • 2. Độ giá trị (45)
    • 3. Mối quan hệ giữa độ tin cậy và độ giá trị (45)
    • 4. Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu (45)
    • 5. Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu (49)
      • 2.12 Phân tích dữ liệu (50)
    • 1. Tại sao sử dụng thống kê trong NCKHSPƯD? (50)
    • 2. Mô tả dữ liệu (51)
    • 3. So sánh dữ liệu (52)
      • 3.1. Phép kiểm chứng t-test độc lập (54)
      • 3.2 Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (58)
      • 2.13 Mức độ ảnh hưởng (ES) (59)
      • 2.14 Phép kiểm chứng Khi bình phương (62)
      • 2.15 Liên hệ dữ liệu (tương quan dữ liệu) (64)
      • 2.16. Báo cáo NCKHSPƯD (67)
    • 1. Mục đích của báo cáo NCKHSPƯD (67)
    • 2. Các nội dung cơ bản của báo cáo nghiên cứu tác động (68)
    • 3. Cấu trúc báo cáo (68)
      • 3.1. Tên đề tài (68)
      • 3.2. Tên tác giả và tổ chức (68)
      • 3.3. Tóm tắt (69)
      • 3.4. Giới thiệu (69)
      • 3.5. Phương pháp (69)
    • 6. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả (70)
    • 7. Kết luận và khuyến nghị (71)
    • 8. Tài liệu tham khảo (71)
    • 9. Phụ lục (71)
      • 3.7. Lập kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD (73)
  • CHƯƠNG 3: (75)
    • 3.1 Giới thiệu (75)
    • 3.2 Một số cảm biến logic tại xưởng thực hành Đo lường và cảm biến (75)
      • 3.2.1 Cảm biến quang (75)
    • A. Lý thuyết (75)
      • I. Cấu tạo (75)
      • II. Cảm biến quang dạng thu phát riêng (76)
      • III. Cảm biến quang dạng thu phát chung (77)
    • B. Thí nghiệm cảm biến quang [7] (79)
      • I. Giới thiệu chung về thiết bị (79)
      • II. Giới thiệu các module sử dụng trong mô hình (80)
      • IV. Nội dung thí nghiệm (86)
        • 3.2.2 Cảm biến tiệm cận (91)
      • I. Khái niệm (91)
      • II. Cảm biến tiệm cận loại điện cảm (92)
      • III. Cảm biến tiệm cận loại điện dung (127)
        • 3.2.3 Cấu trúc ngõ ra của cảm biến logic ( cách nối tải) (95)
        • 3.2.4 Các lưu ý khi sử dụng cảm biến tiệm cận (98)
        • 3.2.5 Chọn cảm biến tiệm cận (101)
    • B. Thí nghiệm cảm biến tiệm cận [7] (102)
      • III. Nội dung thí nghiệm (102)
        • 3.3 Module mở rộng cho các loại cảm biến logic sử dụng bộ đếm (counter) đa chức năng (104)
      • I. Giới thiệu (102)
      • II. Thực trạng (104)
      • III. Giải pháp (104)
      • IV. Bộ đếm đa năng Omron H7CX-A-N (105)
      • V. Ứng dụng (105)
      • VI. Sản phẩm sau khi hoàn thành (106)
      • VII. Ứng dụng module mở rộng cho các loại cảm biến logic (107)
  • CHƯƠNG 4: (110)
    • 4.1 Giới thiệu (110)
    • 4.2 Giải pháp thay thế (110)
    • 4.3 Vấn đề nghiên cứu (111)
    • 4.4 Giả thiết nghiên cứu (111)
    • 4.5 Phương pháp (111)
    • 4.6 Phân tích dữ liệu và kết quả (113)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (117)
  • PHỤ LỤC (118)
    • I. Đề kiểm tra sau tác động (118)
    • II. Đáp án kiểm tra sau tác động (121)
    • III. Bảng diểm (123)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Tổng quan

Trong các thập niên cuối cùng của thế kỷ 20, tầm quan trọng của giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia đã được các chuyên gia quốc tế nhấn mạnh Giáo dục là yếu tố quyết định hàng đầu để đưa một đất nước thoát khỏi nghèo đói và lạc hậu Đổi mới và cải cách giáo dục luôn là yêu cầu cấp thiết để các quốc gia không bị tụt hậu trong cuộc đua phát triển ngày càng gay gắt Lịch sử đã chứng minh rõ rằng không có quốc gia nào đạt được thành công và phát triển bền vững mà không dựa trên nền tảng giáo dục vững chắc.

1.1.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Các nhà nghiên cứu nước ngoài đã tiên phong trong việc phát triển các hệ thống cảm biến đa dụng, hiện đại và tiện ích, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác học tập și nghiên cứu Những hệ thống cảm biến này không chỉ đáp ứng nhu cầu học tập mà còn thúc đẩy tiến bộ trong các lĩnh vực nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ Việc áp dụng cảm biến tiên tiến đã mở ra nhiều cơ hội mới cho các hoạt động thực tiễn và nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao năng suất và độ chính xác trong các công trình nghiên cứu.

Nhiều nghiên cứu quốc tế tập trung vào phát triển hệ thống phụ trợ nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn về cảm biến và nắm bắt kiến thức phù hợp với thực tế môi trường làm việc Các mô hình hỗ trợ này góp phần nâng cao khả năng thực tiễn của học sinh trong lĩnh vực cảm biến, tạo điều kiện cho họ tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

Khoa Công nghệ Tự động a Bộ thí nghiệm cảm biến của Đài Loan sản xuất

Hinh 1: Bộ thí nghiệm cảm biến của Đài Loan sản xuất

Bộ thí nghiệm TL-CB1 là thiết bị giáo dục và đào tạo phục vụ nghiên cứu và thực hành điều khiển cảm biến, bộ biến đổi và các ứng dụng công nghiệp Thiết bị này sử dụng cảm biến và bộ biến đổi tiêu chuẩn công nghiệp với các tín hiệu từ 0-10V và 4-20mA, đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình đo lường và điều khiển Ngoài ra, bộ thí nghiệm được trang bị cổng giao tiếp RS-232 và PIO, giúp kết nối dễ dàng với máy tính để thực hiện các thí nghiệm điều khiển và giám sát theo yêu cầu.

Các chương trình điều khiển có thể được viết trực tiếp trên máy tính và tải xuống các bộ vi xử lý chip đơn qua cổng giao tiếp RS-232, giúp dễ dàng lập trình và điều khiển hệ thống Phần mềm tiếp nhận dữ liệu cảm biến được phát triển dựa trên nền tảng LabVIEW, đảm bảo thu thập và xử lý dữ liệu chính xác, hiệu quả Bộ thí nghiệm cảm biến của Hàn Quốc sản xuất nổi bật với độ tin cậy cao và tích hợp công nghệ tiên tiến, phù hợp cho các nghiên cứu và ứng dụng thực tế.

Hình 2: Bộ thí nghiệm cảm biến của Hàn Quốc sản xuất

Bộ thí nghiệm được dùng trong giáo dục và đào tạo gồm nhiều cảm biến, sinh viên có thể học về cấu trúc và ứng dụng của nó

Khoa Công nghệ Tự động

Các cổng giao tiếp máy tính cho phép giám sát và quản lý dữ liệu đầu ra của máy tính, hỗ trợ trong các hoạt động dạy học về nguyên lý và cấu trúc cảm biến không tiếp xúc Ngoài ra, chúng còn được sử dụng trong chuyển mạch cộng hưởng từ, giúp nâng cao hiệu quả truyền dữ liệu và nghiên cứu kỹ thuật cảm biến hiện đại.

Các đường đáp ứng cảm biến cảm ứng Phương pháp sử dụng cảm biến quang Bộ đếm và bộ xoay

Phân tích các dữ liệu công nghệ Các mạch điện và đấu nối dây

Các mạch điều khiển Cấu trúc và điều chỉnh cảm biến Các thí nghiệm ứng dụng trong công nghiệp thực Các bộ cảm biến thí nghiệm:

Các nhà nghiên cứu trong nước đã quan tâm đến việc trang bị cho xưởng thực hành các thiết bị mới nhằm đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa và bắt kịp xu hướng hiện đại Trung Tâm Phát Triển Công Nghệ Công Nghiệp Và Tự Động Hóa (Cita) là đơn vị tiêu biểu đã đầu tư trang thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp tự động hóa tại Việt Nam.

Khoa Công nghệ tự động hiện có phòng thực hành Đo lường & cảm biến trang bị đa dạng các cảm biến của CITA, giúp sinh viên hiểu rõ về hoạt động của các cảm biến Tuy nhiên, nhiều mô hình thí nghiệm chưa có khả năng kết nối với thiết bị thực tế, chỉ dừng lại ở mức khảo sát, gây nhàm chán trong quá trình học tập và làm giảm hiệu quả tiếp thu kiến thức.

Khoa Công nghệ Tự động hỗ trợ giáo viên xây dựng hệ thống bài tập thực hành minh chứng khả năng ứng dụng của các loại cảm biến, giúp sinh viên nâng cao kỹ năng thực hành và hiểu rõ hơn về công nghệ cảm biến Việc này góp phần cải thiện chất lượng giảng dạy, thúc đẩy hiệu quả học tập của sinh viên và phát triển năng lực thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ tự động.

1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Đề tài "Thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường và cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy phần đo lường và cảm biến tại khoa Công nghệ Tự động" nhằm tận dụng tối đa thiết bị hiện có, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giảng dạy và thúc đẩy sự hứng thú trong môn học Nghiên cứu này nhằm mở rộng ứng dụng của các loại cảm biến logic, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo và cải thiện kết quả học tập của sinh viên Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả giảng dạy, tăng cường trải nghiệm thực hành của sinh viên, và thúc đẩy sự sáng tạo trong lĩnh vực cảm biến và đo lường Việc áp dụng module mở rộng sẽ góp phần nâng cao điểm số các bài kiểm tra, phản ánh rõ nét chất lượng đào tạo tại khoa Công nghệ Tự động.

Ý nghĩa khoa h ọc và thự c tiễn của đề tài

Để xây dựng một môi trường giáo dục hiện đại, việc sử dụng trang thiết bị và phương tiện giảng dạy phù hợp đóng vai trò then chốt trong quá trình nâng cao chất lượng giảng dạy Những thiết bị tiên tiến giúp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động học tập, thúc đẩy sự sáng tạo và tương tác giữa giáo viên và học sinh Mục tiêu của các phương pháp giảng dạy hiện đại là đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm, phát huy tối đa khả năng tự học và sáng tạo của học sinh Điều này góp phần nâng cao hiệu quả học tập, xây dựng môi trường giáo dục phồn thịnh và tiên tiến.

Mục tiêu nghiên c ứu đề tài

Mục tiêu cần đạt được của đề tài là

- Xây dựng module mở rộng cho các loại cảm biến logic

Nâng cao chất lượng giảng dạy của học phần Đo lường và Cảm biến là mục tiêu hàng đầu của chúng tôi Việc cải thiện điểm số các bài kiểm tra giúp đánh giá hiệu quả truyền đạt kiến thức và kỹ năng liên quan đến cảm biến Áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến sẽ tăng cường hiểu biết của sinh viên về các chuyên đề liên quan đến cảm biến Thúc đẩy sự tương tác trong lớp học và thực hành thực tế sẽ nâng cao chất lượng học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực đo lường và cảm biến.

Đối tượng v à phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về:

- Bộ đếm đa năng Omron H7CX-A-N

- Nâng cao chất lượng giảng dạy môn học qua các minh chứng về điểm số bài kiểm tra của người học

Do thời gian và điều kiện có hạn nên trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung giải quyết những vấn đề sau:

- Nghiên cứu thiết kế và chế tạo module mở rộng cho các loại cảm biến logic

Khoa Công nghệ Tự động

Dù có nhiều tiêu chí để đánh giá chất lượng giảng dạy, nhưng nghiên cứu này tập trung thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của module mở rộng cho cảm biến logic trong xưởng thực hành, thông qua bài kiểm tra sau khi áp dụng.

Phương phá p nghiên cứu

Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu:

Tham khảo tài liệu có liên quan đóng vai trò chiến lược trong quá trình thực hiện đề tài, giúp bổ sung kiến thức, lý luận cũng như phương pháp từ các nghiên cứu trước đó Việc dựa trên các tài liệu sẵn có cho phép kế thừa những điểm mạnh của thiết bị hiện có trong xưởng thực hành, đồng thời khắc phục những hạn chế còn tồn tại Nhờ đó, người nghiên cứu có thể xác định ý tưởng sáng tạo để vận dụng và giải quyết các vấn đề liên quan đến đề tài một cách hiệu quả.

Internet là nền tảng giúp cập nhật nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và các phát minh mới nhất, đồng thời là nơi lưu trữ kho tài liệu phong phú Nhờ vào sự phát triển của công nghệ thông tin, internet đã trở thành nguồn thông tin đáng tin cậy và tiện ích cho việc tra cứu và nghiên cứu.

Quan sát thực tế giúp người thực hiện hiểu rõ các phương pháp đang được sử dụng để xác định ưu nhược điểm của từng phương pháp Nhờ đó, họ có thể đề xuất các giải pháp cải tiến, thiết kế mới nhằm nâng cao hiệu quả công việc Đây là bước quan trọng trong quá trình tối ưu hóa phương pháp và đạt được kết quả tốt nhất.

- Thực nghiệm: Quá trình xây dựng và kiểm tra đánh giá luôn đi cùng nhau để mang lại kết quả tốt nhất cho quá trình nghiên cứu.

Kết cấu của đề tài

Đề tài bao gồm 5 chương :

- Chương 1: Giới thiệu: tính cấp thiết của đề tài, mục đích đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn: Các lý thuyết về nghiên cứu sư phạm ứng dụng

Chương 3 tập trung vào việc thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic trong xưởng thực hành đo lường và cảm biến Trong phần này, giới thiệu các module cảm biến logic hiện có tại xưởng, giúp mở rộng khả năng ứng dụng của các cảm biến này Đồng thời, chúng tôi hướng dẫn chế tạo các module mở rộng phù hợp để nâng cao hiệu quả của các bộ cảm biến trong quá trình thực hành, đáp ứng các yêu cầu đa dạng của hệ thống cảm biến logic.

Chương 4 tập trung vào thực nghiệm nhằm nâng cao chất lượng dạy học, trong đó tiến hành thực hiện bài học không có sự tham gia của modul mở rộng cho lớp đối chứng Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá tác động của modul mở rộng bằng cách triển khai các bài học có sự tham gia của modul này, nhằm xác định hiệu quả rõ ràng trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh Các kết quả thực nghiệm đều nhấn mạnh vai trò của modul mở rộng trong việc cải thiện năng lực sgọc, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn và nâng cao chất lượng giảng dạy tổng thể.

Khoa Công nghệ Tự động modul mở rộng cho lớp thực nghiệm, tiến hành kiểm tra và đánh giá kết quả sau tác động

- Chương 5: Kết luận: Kết quả và hướng phát triển

Khoa Công nghệ Tự động

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

Nghiê n cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì?

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) là hình thức nghiên cứu trong giáo dục nhằm thực hiện các can thiệp sư phạm như sử dụng phương pháp dạy học, sách giáo khoa hoặc chính sách mới Mục tiêu của NCKHSPƯD là đánh giá tác động của các can thiệp này một cách có hệ thống để nâng cao chất lượng giáo dục Người nghiên cứu, bao gồm giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp để đo lường và đánh giá hiệu quả của các tác động sư phạm đã triển khai.

Khi lựa chọn biện pháp tác động mới thay thế giải pháp hiện tại, giáo viên cần tham khảo nhiều nguồn thông tin đáng tin cậy và sáng tạo trong việc tìm kiếm cũng như xây dựng giải pháp phù hợp Để thực hiện quá trình nghiên cứu và đánh giá tác động một cách hiệu quả, các nhà giáo dục và cán bộ quản lý cần nắm vững các phương pháp chuẩn mực và khoa học Việc áp dụng các phương pháp đánh giá chính xác giúp đảm bảo rằng giải pháp thay thế đạt hiệu quả cao và phù hợp với mục tiêu giáo dục.

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường học (NCKHSPƯD) là hoạt động không thể thiếu trong quá trình phát triển chuyên môn của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong thế kỷ 21 Hoạt động này giúp giáo viên lĩnh hội các kỹ năng mới về tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác Theo Rawlinson và Little (2004), NCKHSPƯD giúp nhà giáo hiểu rõ hơn về phương pháp sư phạm của mình và theo dõi quá trình tiến bộ của học sinh dựa trên mối liên hệ giữa khả năng học tập của học sinh và phương pháp dạy học Ý tưởng về NCKHSPƯD là cách tốt nhất để xác định và điều tra các vấn đề giáo dục ngay tại lớp học và trường học, từ đó đưa ra các giải pháp thực tiễn phù hợp nhờ vào việc nghiên cứu và tham gia của chính những người hoạt động trong môi trường đó.

Khoa Công nghệ Tự động mang lại lợi ích ngay lập tức, giúp giải quyết các vấn đề nhanh chóng và hiệu quả hơn trong quá trình phát triển chuyên môn Theo Guskey (2000), việc áp dụng công nghệ tự động không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả trong đào tạo và phát triển kỹ năng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

Vì sao cần nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng?

NCKHSPƯD, khi được áp dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều lợi ích, vì nó:

Phát triển tư duy của giáo viên một cách hệ thống theo hướng giải quyết các vấn đề nghề nghiệp là yếu tố then chốt nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của trường học Việc này giúp nâng cao năng lực chuyên môn và khả năng thích ứng của giáo viên với các thách thức thực tiễn, góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục và sự tiến bộ của toàn bộ hệ thống trường học.

 Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên môn một cách chính xác

 Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá

 Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục (lớp học, trường học)

Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của giáo viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy Giáo viên thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm tự chủ và sáng tạo, tiếp nhận chương trình, phương pháp dạy học mới một cách tích cực và phê phán một cách có chọn lọc Việc này giúp giáo viên áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến, nâng cao kỹ năng chuyên môn cũng như thúc đẩy môi trường học tập sáng tạo và hiệu quả (Soh, K C & Tan, C., 2008).

Chu trình NCKHSPƯD

Chu trình NCKHSPƯD Chu trình nghiên cứu tác động bao gồm:

Suy nghĩ, Thử nghiệm và Kiểm chứng

Suy nghĩ: Quan sát thấy có vấn đề và nghĩ tới giải pháp thay thế

Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay thế trong lớp học/trường học Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay không

Khoa Công nghệ Tự động

Hiểu sâu hơn về NCKHSPƯD cho thấy đây là một chu trình liên tục tiến triển bắt đầu bằng việc giáo viên quan sát các vấn đề trong lớp học hoặc trường học Những vấn đề này thúc đẩy giáo viên suy nghĩ về các giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng, sau đó thử nghiệm các giải pháp này trong thực tế Quá trình kiểm chứng sau thử nghiệm giúp xác định hiệu quả của các giải pháp, tạo điều kiện để hoàn thiện chu trình suy nghĩ - thử nghiệm - kiểm chứng Việc nắm vững chu trình này giúp giáo viên phát hiện và giải quyết những vấn đề mới trong quá trình giảng dạy và quản lý lớp học một cách hiệu quả hơn.

 Các kết quả tốt tới mức nào?

 Chuyện gì xảy ra nếu tiến hành thay đổi nhỏ ở chỗ này hay chỗ khác?

 Liệu có cách giảng dạy thú vị hay hiệu quả hơn không?

Nghiên cứu khoa học sư phạm ưu điểm (NCKHSPƯD) là một quá trình liên tục không ngừng nghỉ, mang lại sự thú vị và mở ra nhiều cơ hội phát triển cho giáo viên Tham gia NCKHSPƯD giúp đội ngũ giảng viên nâng cao chất lượng giảng dạy, tạo nên những bài giảng cuốn hút và hiệu quả hơn Mỗi khi một dự án NCKHSPƯD kết thúc, đó chính là sự khởi đầu cho một đề tài mới, tiếp tục thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong ngành giáo dục.

Chu trình suy nghĩ, thử nghiệm, kiểm chứng là những điều giáo viên cần ghi nhớ khi nói về NCKHSPƯD.

Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Để giáo viên có thể tiến hành nghiên cứu khoa học sở hữu dữị thực tiễn (NCKHSPƯD) hiệu quả trong các tình huống thực tế, chúng tôi đã xây dựng một quy trình nghiên cứu gồm 7 bước quan trọng Quy trình này giúp nâng cao năng lực nghiên cứu của giáo viên, đảm bảo các hoạt động nghiên cứu phù hợp với thực tiễn giảng dạy Việc áp dụng khung nghiên cứu này giúp đảm bảo quá trình thực hiện nghiên cứu rõ ràng, bài bản và đạt hiệu quả cao Đồng thời, hệ thống hóa các bước nghiên cứu giúp giáo viên chủ động trong việc tìm kiếm, phân tích và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Bảng 1 Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

1 Hiện trạng Giáo viên - người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trong viêc dạy - học, quản lý giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường

Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn 01 nguyên nhân mà mình muốn thay đổi

Khoa Công nghệ Tự động

2 Giải pháp Giáo viên - người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho thay thế giải pháp hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành công có thể áp dụng vào tình huống hiện tại

3 Vấn đề Giáo viên - người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên cứu nghiên cứu (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết

4 Thiết kế Giáo viên - người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu đáng tin cậy và có giá trị Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời gian thu thập dữ liệu

5 Đo lường Giáo viên - người nghiên cứu xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu

6 Phân tích Giáo viên - người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu Giai đoạn này có thể sử dụng các công cụ thống kê

7 Kết quả Giáo viên - người nghiên cứu đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các kết luận và khuyến nghị

Khung NCKHSPƯD là cơ sở quan trọng giúp lập kế hoạch nghiên cứu khoa học một cách rõ ràng và có hệ thống Áp dụng khung NCKHSPƯD trong quá trình triển khai đề tài đảm bảo người nghiên cứu không bỏ sót những khía cạnh quan trọng của nghiên cứu, từ đó nâng cao hiệu quả và độ chính xác của kết quả nghiên cứu.

Phương pháp NCKHSPƯD

Trong Nghiên cứu khoa học về sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD), cả nghiên cứu định tính và định lượng đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng Cả hai phương pháp này đều nhấn mạnh việc xem xét lại quá trình dạy và học của giáo viên, nâng cao năng lực phân tích để đánh giá các hoạt động một cách hệ thống Đồng thời, nghiên cứu còn yêu cầu khả năng truyền đạt kết quả rõ ràng tới các nhà quản lý, quyết định hoặc các nhà giáo dục quan tâm.

Tài liệu này nhấn mạnh đến nghiên cứu định lượng trong NCKHSPƯD vì nó có một số lợi ích sau:

Khoa Công nghệ Tự động

Trong nhiều tình huống, kết quả nghiên cứu định lượng dưới dạng các số liệu, như điểm số của học sinh, thường mang ý nghĩa rõ ràng và dễ hiểu Những số liệu này giúp độc giả nắm bắt chính xác kết quả nghiên cứu, từ đó hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của các số liệu thu thập được Việc trình bày kết quả theo dạng số liệu cũng góp phần nâng cao tính minh bạch và thuyết phục của nghiên cứu, đồng thời tối ưu hóa cho các chiến lược SEO nhờ vào việc sử dụng các từ khóa liên quan một cách tự nhiên.

Nghiên cứu định lượng cung cấp cơ hội đào tạo hệ thống về kỹ năng giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá, những yếu tố nền tảng quan trọng để thực hiện nghiên cứu định lượng hiệu quả.

Thống kê được sử dụng theo các tiêu chuẩn quốc tế, giúp nghiên cứu trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn Đối với các nhà nghiên cứu, thống kê giống như một ngôn ngữ thứ hai, góp phần làm cho kết quả NCKHSPƯD của họ được công bố một cách chuyên nghiệp và dễ tiếp cận hơn.

Cách tiến hành NCKHSPƯD

Suy ngẫm về tình hình hiện tại là bước đầu tiên quan trọng trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) NCKHSPƯD bắt đầu bằng việc giáo viên tự đánh giá và phân tích các vấn đề gặp phải trong quá trình dạy học trên lớp, từ đó xác định các điểm cần cải thiện để nâng cao chất lượng giảng dạy Trong quá trình này, giáo viên thường đề cập đến các vấn đề như phương pháp giảng dạy chưa phù hợp, thiếu tương tác với học sinh, hoặc chưa khai thác tối đa các công cụ hỗ trợ giáo dục hiện đại Việc nhận diện rõ các vấn đề này là bước quan trọng giúp xây dựng các giải pháp phù hợp và hiệu quả trong nghiên cứu sư phạm ứng dụng.

 Vì sao nội dung này không thu hút học sinh tham gia?

 Vì sao kết quả học tập của học sinh sụt giảm khi học nội dung này?

 Có cách nào tốt hơn để thay đổi nhận thức của cha mẹ học sinh về giáo dục trong nhà trường không?

 Phương pháp này có nâng cao kết quả học tập của học sinh không?

Các câu hỏi về phương pháp dạy học, hiệu quả giảng dạy, thái độ và hành vi của học sinh nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các giáo viên mong muốn cải thiện chất lượng giảng dạy Những thắc mắc này giúp giáo viên xác định những vấn đề cốt lõi trong quá trình giáo dục và từ đó tập trung vào một lĩnh vực cụ thể để tiến hành nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) Việc này góp phần nâng cao hiệu quả dạy học và thúc đẩy sự phát triển chuyên môn của giáo viên.

- Xác định các nguyên nhân gây ra thực trạng

- Chọn một nguyên nhân muốn tác động

Khoa Công nghệ Tự động

2.6.1.2 Đưa ra các giải pháp thay thế

Trong quá trình nghiên cứu sáng tạo sản phẩm ưu việt (NCKHSPƯD), việc tìm các giải pháp thay thế là BƯỚC THỨ HAI quan trọng giúp nâng cao hiệu quả và tính khả thi của dự án Người nghiên cứu cần suy nghĩ hoặc tìm kiếm giải pháp thay thế cho phương án hiện tại để tối ưu hóa kết quả Các giải pháp thay thế có thể được xác định từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các tài liệu khoa học, kinh nghiệm thực tiễn, hoặc ý tưởng sáng tạo mới Việc lựa chọn và phân tích các giải pháp thay thế góp phần đảm bảo dự án công nghệ đạt được hiệu quả cao nhất.

 Các ví dụ về giải pháp đã được triển khai thành công tại nơi khác,  Điều chỉnh từ các mô hình khác,

 Các giải pháp do chính giáo viên nghĩ ra

Trong quá trình xây dựng các giải pháp thay thế, giáo viên cần tham khảo nhiều bài nghiên cứu giáo dục về các vấn đề tương tự để xác định các hoạt động đã được thực hiện Việc đọc các công trình nghiên cứu trong 5 năm gần đây giúp xác định các giải pháp khả thi và phù hợp với đề tài của mình Người nghiên cứu có thể áp dụng hoặc điều chỉnh các phương pháp đã được chứng minh hiệu quả để tăng tính thuyết phục cho giải pháp đề xuất Đây là cách nâng cao luận cứ và đảm bảo tính khả thi của các giải pháp thay thế trong nghiên cứu giáo dục.

Quá trình tìm kiếm và đọc các công trình nghiên cứu về một vấn đề cụ thể được gọi là quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu Trong giai đoạn này, người nghiên cứu cần xác định các tài liệu quan trọng, phân tích các nghiên cứu trước đây để hiểu rõ bối cảnh và các tiến trình đã diễn ra, cũng như tổng hợp các thông tin chính nhằm định hướng cho nghiên cứu mới Việc này giúp xác lập cơ sở lý thuyết vững chắc và tránh trùng lặp, đồng thời tối ưu hóa khả năng đóng góp mới vào lĩnh vực nghiên cứu.

Để có thể cập nhật kiến thức chính xác và đáng tin cậy, hãy tìm kiếm các nguồn thông tin uy tín như các bài đăng tải nghiên cứu trên các tạp chí khoa học hàng đầu, đồng thời sử dụng mạng Internet để tra cứu các công trình nghiên cứu mới nhất.

 Đọc và tóm tắt các thông tin hữu ích

 Lưu lại các công trình nghiên cứu đã đọc để tham khảo thêm

Trong quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu cần tìm các thông tin qua các đề tài đã thực hiện:

 Nội dung bàn luận về các vấn đề tương tự  Cách thực hiện giải pháp cho vấn đề

 Bối cảnh thực hiện giải pháp

Khoa Công nghệ Tự động

 Cách đánh giá hiệu quả của giải pháp  Các số liệu và dữ liệu có liên quan  Hạn chế của giải pháp

Dựa trên quá trình tìm hiểu lịch sử vấn đề, nhà nghiên cứu đã xây dựng và mô tả các giải pháp thay thế phù hợp Thông qua đó, họ có thể xác định tên đề tài nghiên cứu ban đầu một cách rõ ràng và chính xác, góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện nghiên cứu hiệu quả hơn.

Xác đị nh vấn đề nghiên cứu

Bước thứ ba trong quá trình NCKHSPƯD là liên hệ thực tế dạy học để đưa ra giải pháp thay thế phù hợp, giúp giáo viên nhận diện các vấn đề nghiên cứu Một đề tài NCKHSPƯD thường gồm từ 1 đến 3 câu hỏi nghiên cứu, phản ánh các vấn đề cụ thể trong thực tiễn giảng dạy Việc xác định rõ các vấn đề này là bước quan trọng để phát triển đề tài nghiên cứu khả thi và có ý nghĩa thực tiễn cao.

Mỗi NCKHSPƯD khởi đầu bằng một vấn đề và đó phải là một vấn đề có thể nghiên cứu được Muốn vậy, vấn đề cần:

1 Không đưa ra đánh giá về giá trị

2 Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu Để có thể hiểu ý nghĩa của các nội dung này, chúng ta hãy xem xét một số vấn đề nghiên cứu được trình bày trong bảng bên

Vấn đề đặt ra là phương pháp dạy học sinh đọc hiệu quả nhất, nhưng khái niệm "tốt nhất" về giá trị vẫn còn nhiều tranh cãi "Tốt nhất" có thể dựa trên tiêu chí đánh giá cá nhân hoặc chủ quan, khiến cho việc xác định phương pháp tối ưu trở nên phức tạp Do đó, việc chọn lựa phương pháp dựa trên cảm thấy phù hợp hay phổ biến không thể xem là đảm bảo hiệu quả cao nhất Ngoài ra, không nên giới hạn lựa chọn chỉ trong một phương pháp duy nhất, vì mỗi phương pháp có thể phù hợp với từng người và hoàn cảnh khác nhau Chính vì những lý do này, quyết định về phương pháp dạy học tốt nhất không thể mang tính tuyệt đối hay chung chung.

Tóm tắt sau khi đọc có thể trung tính trong việc giúp cải thiện kỹ năng đọc hiểu hay không, vì nó không liên quan đến giá trị nhận định Để đánh giá tác động của việc tóm tắt, chúng ta có thể tiến hành so sánh hiệu quả của hai nhóm học sinh — một nhóm thực hiện việc tóm tắt sau khi đọc, nhóm còn lại không cần tóm tắt Sau đó, cả hai nhóm sẽ làm bài kiểm tra đọc hiểu trong cùng khoảng thời gian để đo lường sự khác biệt về khả năng hiểu bài đọc Kết quả sẽ giúp xác định rõ hơn vai trò của việc tóm tắt trong quá trình nâng cao khả năng đọc hiểu của học sinh.

Khoa Công nghệ Tự động kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm có ý nghĩa hay không

Chúng ta sử dụng dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết về việc túm tắt sau khi đọc câu ớch hay không có câu ớch Phương pháp này giúp đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu, dựa trên dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu Các dữ liệu thu thập được phải phản ánh chính xác tình hình thực tế để đảm bảo kết luận chính xác Kết quả nghiên cứu dựa trên phản hồi của học sinh, không dựa vào niềm tin hay sở thích của người nghiên cứu Vì vậy, có thể khẳng định rằng vấn đề này hoàn toàn có thể nghiên cứu và đưa ra kết luận chính xác.

Vấn đề thứ ba khụng nghiờn cứu được vỡ từ ô nờn ằ thể hiện sự chủ quan và mang tớnh cỏ nhân

Vấn đề thứ tư mang tính trung lập vì có thể kiểm chứng được bằng các dữ liệu có liên quan

Các nhà nghiên cứu nên hạn chế sử dụng các từ ngữ mang tính đánh giá cá nhân khi trình bày các vấn đề nghiên cứu, nhằm đảm bảo tính khách quan và trung lập của công trình Các thuật ngữ như "phải", "tốt nhất", "nên", "bắt buộc", "duy nhất" hay "tuyệt đối" có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ tin cậy của nghiên cứu Thay vào đó, hãy sử dụng ngôn ngữ trung lập, khách quan để đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với tiêu chuẩn khoa học.

Một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu là khả năng kiểm chứng bằng dữ liệu, giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả Người nghiên cứu cần xác định rõ loại dữ liệu cần thu thập để phục vụ mục tiêu nghiên cứu Đồng thời, việc xem xét tính khả thi của quá trình thu thập dữ liệu là yếu tố không thể bỏ qua để đảm bảo nghiên cứu thực hiện thành công và hiệu quả.

Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Khi xây dựng vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu đồng thời thiết lập giả thuyết nghiên cứu nhằm đưa ra câu trả lời dự kiến cho vấn đề đề ra Giả thuyết nghiên cứu là những dự đoán có căn cứ, giúp hướng dẫn quá trình phân tích dữ liệu để kiểm chứng tính chính xác của chúng Việc xác định giả thuyết góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu, từ đó đưa ra các kết luận chính xác và đáng tin cậy dựa trên dữ liệu thu thập được.

Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:

Giả thuyết Dự đoán hoạt động thực nghiệm sẽ không mang lại hiệu quả không có nghĩa

Khoa Công nghệ Tự động

Giả thuyết Dự đoán hoạt động thực nghiệm sẽ mang lại hiệu quả có hoặc có nghĩa (Ha) không có định hướng

Hình 4: Sơ đồ các dạng giả thuyết nghiên cứu

Sơ đồ các dạng giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết Giả thuyết có nghĩa không có nghĩa (Ho) ( Ha: H1, H2, H3, )

Không có sự khác biệt giữa các nhóm

Không định hướng Có định hướng

Có sự khác biệt Một nhóm có kết quả giữa các nhóm tốt hơn nhóm kia

Giả thuyết có thể có hoặc không có định hướng, trong đó giả thuyết có định hướng dự đoán chính xác hướng của kết quả, giúp xác định mối quan hệ giữa các biến Ngược lại, giả thuyết không định hướng chỉ dự đoán sự thay đổi hoặc sự khác biệt mà không xác định hướng cụ thể, phù hợp với các nghiên cứu khám phá hoặc khi chưa rõ hướng ảnh hưởng Hiểu rõ các loại giả thuyết này là yếu tố quan trọng để xây dựng các phương pháp nghiên cứu phù hợp và nâng cao độ chính xác của kết quả phân tích.

Lựa chọn thiết kế nghiên cứu

Đây là bước thứ tư quan trọng trong quá trình nghiên cứu, nơi thiết kế nghiên cứu giúp nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu chính xác để chứng minh giả thuyết nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính hợp lý và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Trong nhiều năm, việc xây dựng thiết kế nghiên cứu đã đòi hỏi các nhà nghiên cứu bỏ ra nhiều công sức và thời gian Các tranh luận chính liên quan đến quá trình thiết kế bao gồm tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu, cách xác định mẫu khảo sát và cách kiểm soát biến số nhằm nâng cao độ chính xác của dữ liệu thu thập được.

 Có cần nhóm đối chứng không?

 Có cần làm bài kiểm tra trước tác động không ?  Quy mô mẫu như thế nào?

Khoa Công nghệ Tự động

 Công cụ thống kê nào sẽ được dùng, dùng như thế nào và vào thời điểm nào? Trong NCKHSPƯD, có 4 dạng thiết kế phổ biến được sử dụng:

- Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất

- Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động với các nhóm tương đương

- Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên

- Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên

2.9.1 Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất

Dưới đây là cách biểu thị để mô tả thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất:

Kiểm tra trước tác Giải pháp hoặc tác Kiểm tra sau tác động động động

Thiết kế này bao gồm việc kiểm tra trước tác động với nhóm học sinh để đánh giá trạng thái ban đầu trước khi nghiên cứu áp dụng các giải pháp hoặc hoạt động thực nghiệm Sau khi thực hiện các hoạt động thử nghiệm, người nghiên cứu sẽ tiến hành kiểm tra sau tác động trên cùng nhóm học sinh đó nhằm đo lường hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng Phương pháp này giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc đánh giá tác động của các hoạt động nghiên cứu đến nhóm học sinh.

Kết quả của nghiên cứu được đánh giá dựa trên sự so sánh giữa điểm số bài kiểm tra sau và trước khi tác động, bằng cách đo chênh lệch |O2 - O1| Khi có sự khác biệt này, nghĩa là chênh lệch lớn hơn 0, nhà nghiên cứu có thể kết luận rằng tác động đã ảnh hưởng đến kết quả Đây là phương pháp đơn giản và hiệu quả để xác định tác động của các yếu tố khác nhau trong quá trình nghiên cứu khoa học.

Thiết kế này rất phổ biến vì dễ thực hiện, tuy nhiên trong thực tế, nó tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến giá trị của dữ liệu nghiên cứu Một điểm cần lưu ý là kết quả kiểm tra sau tác động cao hơn kết quả trước tác động có thể khiến chúng ta nhầm lẫn và kết luận sai về tác động mang lại kết quả tích cực Việc đưa ra kết luận như vậy là khá chủ quan, vì các yếu tố gây ảnh hưởng khác có thể là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này Chính vì vậy, cần cẩn trọng trong việc phân tích và xác định nguyên nhân chính xác của các thay đổi trong nghiên cứu.

Khoa Công nghệ Tự động nhận diện những nguy cơ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến nhóm nghiên cứu duy nhất, đặc biệt là tác động đến giá trị của dữ liệu nghiên cứu được đo lường Các rủi ro này cần được xác định và xử lý kịp thời để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu Việc nhận diện các nguy cơ này giúp nâng cao chất lượng dữ liệu và hỗ trợ quá trình phân tích, từ đó đảm bảo tính toàn vẹn của nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ tự động.

Những nguy cơ với nhóm duy nhất:

Nguy cơ tiềm ẩn từ các yếu tố bên ngoài có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện, đồng thời làm tăng giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động Điều này cho thấy các yếu tố bên ngoài cần được quản lý cẩn thận để đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy trong quá trình đánh giá.

Sự trưởng thành và phát triển bình thường của các đối tượng tham gia nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động Quá trình trưởng thành góp phần cải thiện khả năng và hiệu quả của các đối tượng, từ đó phản ánh rõ ràng hơn sự tiến bộ sau quá trình can thiệp Việc đảm bảo yếu tố trưởng thành là yếu tố then chốt để đánh giá chính xác tác dụng của các phương pháp nghiên cứu và nâng cao tính tin cậy của kết quả.

Kinh nghiệm làm bài kiểm tra là yếu tố quan trọng giúp học sinh nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong các lần thi sau Việc làm lại bài kiểm tra cũ giúp các học sinh rút ra bài học, xác định điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, từ đó cải thiện kỹ năng làm bài Thực hành nhiều lần còn giúp giảm áp lực, tăng khả năng quản lý thời gian và nâng cao hiệu quả làm bài thi Đây là quá trình tích lũy kiến thức và kinh nghiệm học tập liên tục, góp phần nâng cao thành tích học tập của học sinh trong các kỳ thi tiếp theo.

- Việc sử dụng công cụ đo Các bài kiểm tra trước và sau tác động không được chấm điểm giống nhau do người chấm có tâm trạng khác nhau

Sự vắng mặt của một số học sinh, đặc biệt là những em có điểm số thấp trong bài kiểm tra trước, ảnh hưởng đến tính chính xác của dữ liệu nghiên cứu Bài kiểm tra sau tác động được thực hiện mà không có sự tham gia của những học sinh này, gây ra một thiết kế đơn giản nhưng không hiệu quả Do những nguy cơ này đối với giá trị của dữ liệu, nếu có lựa chọn khác, chúng ta không nên sử dụng thiết kế này Trong trường hợp buộc phải áp dụng, cần cẩn trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến chất lượng dữ liệu nghiên cứu.

Khoa Công nghệ Tự động

2.9.2 Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương đương

Trong nghiên cứu này, hai nhóm học sinh được lựa chọn gồm nhóm thực nghiệm (N1) và nhóm đối chứng (N2) Nhóm thực nghiệm (N1) nhận các can thiệp hoặc tác động thực nghiệm nhằm đo lường hiệu quả của các biện pháp đã triển khai Trong khi đó, nhóm đối chứng (N2) không nhận bất kỳ can thiệp nào để làm cơ sở so sánh Phương pháp này giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc đánh giá tác động của các can thiệp đối với quá trình học tập của học sinh.

Nhóm Kiểm tra trước tác Tác động Kiểm tra sau tác động động

N1 và N2 là hai nhóm học sinh được chọn từ hai lớp khác nhau để tiến hành kiểm tra Mục tiêu của bài kiểm tra là đảm bảo rằng năng lực liên quan đến hoạt động thực nghiệm của hai nhóm là tương đương nhau Việc so sánh này giúp đánh giá chính xác khả năng và trình độ của các học sinh trong các hoạt động thực nghiệm Đảm bảo tính công bằng và khách quan trong quá trình đánh giá năng lực học sinh là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu này.

Người nghiên cứu có thể thực hiện kiểm chứng kết quả kiểm tra trước tác động của cả nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng nhằm xác nhận tính tương đương giữa hai nhóm Phương pháp này giúp đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của nghiên cứu, từ đó nâng cao độ tin cậy của kết quả Việc kiểm chứng sự tương đương là bước quan trọng trong quá trình phân tích dữ liệu để đảm bảo các nhóm tham gia không có sự khác biệt đáng kể trước khi bắt đầu thử nghiệm.

Mô hình thiết kế này cho phép hai nhóm thực hiện bài kiểm tra trước và sau khi tác động để đo lường hiệu quả Kết quả được xác định dựa trên sự so sánh điểm số giữa hai bài kiểm tra sau tác động, trong đó sự chênh lệch (|O3 - O4| > 0) cho thấy hoạt động thực nghiệm đã đạt được kết quả rõ ràng."},{"name":"User","content":"You are a content creator, I have an article, you guys help me rewrite it by providing important sentences that contain the meaning of a coherent paragraph, complying with SEO rules.\n\nThe content of the article is as follows:\nMô hình thiết kế này cho phép hai nhóm tiến hành bài kiểm tra trước tác động và sau tác động Kết quả được đo lường thông qua việc so sánh điểm số giữa hai bài kiểm tra sau tác động Khi có chênh lệch (biểu thị bằng |O3 - O4| > 0), người nghiên cứu có thể kết luận hoạt động thực nghiệm được áp dụng đã có kết quả.\n\nReturn the results as a paragraph in Vietnamese, no further explanation.

Thiết kế này vượt trội hơn so với thiết kế kiểm tra trước và sau tác động khi sử dụng nhóm duy nhất, vì giúp loại bỏ một số nguy cơ tiềm ẩn nhờ có nhóm đối chứng Bất kỳ yếu tố nào ảnh hưởng đến nhóm thực nghiệm cũng sẽ tác động tương tự đến nhóm đối chứng, đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu.

Vì hai nhóm có độ tương đương cao nên sự chênh lệch về giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động (X) mang ý nghĩa thống kê quan trọng Điều này cho thấy rằng, xét về mặt logích, sự khác biệt này có thể là do ảnh hưởng của biến tác động (X) Nhận định này giúp xác định rõ vai trò của yếu tố X trong quá trình thay đổi kết quả kiểm tra sau tác động.

Thiết kế này tốt hơn thiết kế 1 Tuy nhiên do học sinh không được lựa chọn ngẫu nhiên nên các nhóm vẫn có thể khác nhau ở một số điểm

Khoa Công nghệ Tự động

2.9.3 Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên

Trong thiết kế này, cả 2 nhóm (N1 và N2) đều được chọn lựa ngẫu nhiên nhưng trên cơ sở có sự tương đương

Nhóm Kiểm tra trước TĐ Tác động Kiểm tra sau TĐ

Đo lường - thu thập dữ liệu

Đo lường là bước thứ năm của quy trình nghiên cứu sở hữu trí tuệ, đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập dữ liệu đáng tin cậy và có giá trị Quá trình này giúp người nghiên cứu trả lời các câu hỏi nghiên cứu một cách chính xác và khách quan, từ đó đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Việc thực hiện đo lường đúng phương pháp giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và hỗ trợ đưa ra các kết luận phù hợp với thực tế.

2.10.1 Thu thập dữ liệu Đo những gì trong NCKHSPƯD?

Lựa chọn loại dữ liệu cần thu thập phải dựa trên vấn đề nghiên cứu cụ thể Các nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng do giáo viên thực hiện thường tập trung vào việc nâng cao hiệu quả học tập, đặc biệt là các nội dung về kiến thức và kỹ năng Ngoài ra, giáo viên có thể quan tâm đến việc đo lường thái độ của học sinh, vì các thái độ này phản ánh kết quả phụ của quá trình học tập.

Trong quá trình đánh giá học sinh, chúng ta thường sử dụng các phương pháp như bài kiểm tra viết để đo lường kiến thức, bảng kiểm quan sát để thu thập dữ liệu về hành vi và kỹ năng, cùng với thang đo thái độ để đánh giá thái độ của học sinh Các công cụ này giúp định hướng giảng dạy hiệu quả hơn, đảm bảo việc thu thập dữ liệu chính xác và toàn diện về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh Việc lựa chọn phương pháp phù hợp góp phần nâng cao chất lượng đánh giá và phát triển toàn diện cho học sinh.

Khoa Công nghệ Tự động

Trong nghiên cứu có 3 dạng dữ liệu cần thu thập Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu để sử dụng dạng dữ liệu cần thu thập phù hợp

1 Kiến thức Biết, hiểu, áp dụng …

2 Hành vi/kĩ năng Sự tham gia, thói quen, sự thuần thục trong thao tác…

3 Thái độ Hứng thú, tích cực tham gia, quan tâm, ý kiến

Bảng 3: Các phương pháp được sử dụng để thu thập các dạng dữ liệu Đo lường Phương pháp

1 kiến thức Sử dụng các bài kiểm tra thông thường hoặc các bài kiểm tra được thiết kế đặc biệt

2 Hành vi/kĩ năng Thiết kế thang xếp hạng hoặc bảng kiểm quan sát

3 Thái độ Thiết kế thang thái độ

2.10.2 Đo kiến thức Các bài kiểm tra có thể sử dụng trong nghiên cứu tác động thay đổi nhận thức gồm:

Các bài kiểm tra thông thường trong lớp giúp tiết kiệm công sức xây dựng và chấm điểm các đề thi mới, đồng thời mang lại kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục cao hơn vì dựa trên các hoạt động hàng ngày trong lớp học Điều này tăng giá trị của dữ liệu thu thập được, phản ánh chính xác hơn quá trình học tập của học sinh.

Trong một số trường hợp, cần thiết kế các bài kiểm tra riêng để phù hợp với nội dung nghiên cứu vượt ra ngoài chương trình giảng dạy phổ thông hoặc khi sử dụng phương pháp mới như giải toán sáng tạo Việc này giúp đảm bảo tính phù hợp và chính xác của đánh giá, bằng cách điều chỉnh bài kiểm tra cũ hoặc tạo ra bài kiểm tra mới phù hợp với nội dung và phương pháp nghiên cứu đặc thù.

Khoa Công nghệ Tự động

Nên sử dụng các câu hỏi nhiều lựa chọn (CHNLC) khi có thể vì chúng giúp kiểm tra phạm vi kiến thức rộng và đầy đủ hơn, đồng thời đảm bảo tính khách quan trong chấm điểm, từ đó nâng cao độ tin cậy của dữ liệu đánh giá Ngoài ra, việc chấm điểm bằng CHNLC nhanh hơn, hỗ trợ quá trình phân tích kết quả học tập và viết báo cáo hiệu quả hơn CHNLC đặc biệt hữu ích trong các nghiên cứu tác động nhằm nâng cao mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh Tuy nhiên, không nên sử dụng câu hỏi nhiều lựa chọn trong các lĩnh vực của môn Ngữ văn như viết bài luận hoặc sáng tạo, nơi yêu cầu khả năng thể hiện tư duy và sáng tạo riêng biệt.

2.10.3 Đo kĩ năng hoặc hành vi a Đo kỹ năng Các nghiên cứu tác động về kĩ năng, căn cứ vào vấn đề nghiên cứu có thể đo các kĩ năng của học sinh như:

• Sử dụng kính hiển vi (hoặc các dụng cụ khác)

• Sử dụng công cụ trong xưởng thực hành kỹ thuật

• Đọc diễn cảm bài thơ hoặc đoạn hội thoại

Thuyết trình là hoạt động thể hiện khả năng lãnh đạo và kỹ năng truyền đạt hiệu quả Đo hành vi là quá trình đánh giá các hành vi của học sinh dựa trên các nghiên cứu tác động nhằm thay đổi hành vi tích cực Các phương pháp đo hành vi học sinh dựa vào vấn đề nghiên cứu cụ thể để xác định các hành vi cần thiết, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng.

• Giơ tay trước khi phát biểu

• Nộp bài tập đúng hạn

• Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm…

Khoa Công nghệ Tự động c Quan sát công khai và không công khai

Quan sát có thể được thực hiện ở chế độ công khai hoặc không công khai, trong đó quan sát công khai khiến đối tượng quan sát rõ ràng về việc họ đang bị đánh giá Ví dụ, khi giáo viên yêu cầu học sinh đọc to một đoạn văn, học sinh biết rõ rằng kỹ năng đọc của mình đang được đánh giá, dẫn đến việc học sinh cố gắng thể hiện tốt nhất, dù bình thường có thể không làm vậy Tuy nhiên, dữ liệu thu thập từ quan sát công khai có thể không phản ánh chính xác hành vi tiêu biểu của đối tượng, do sự tác động của nhận thức về việc được đánh giá.

Quan sát không công khai xảy ra khi đối tượng không nhận thức mình đang bị đánh giá, giúp ghi nhận các hành vi tự nhiên, phù hợp với hành vi thông thường của học sinh.

Quan sát có sự tham gia là hình thức trung gian giữa quan sát công khai và không công khai, thường được sử dụng trong các nghiên cứu định tính hoặc nghiên cứu về phong tục Phương pháp này yêu cầu người nghiên cứu (thường là giáo viên) hòa mình vào đối tượng quan sát trong một khoảng thời gian nhất định nên đem lại hiểu biết sâu sắc hơn so với phương pháp quan sát bằng bảng kiểm.

Các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm đến việc đo thái độ của học sinh đối với việc học tập, vì thái độ tích cực ảnh hưởng lớn đến hành vi và thành tích học tập của học sinh Để đo thái độ này, thường sử dụng thang đo gồm 8-12 câu hỏi dạng thang Likert, trong đó mỗi câu gồm một mệnh đề đánh giá và các mức độ phản hồi đa dạng Trong thực tế, thang đo phổ biến nhất là thang 5 mức độ, giúp dễ dàng tổng hợp điểm số bằng cách cộng điểm của các mức độ đã chọn, từ đó đánh giá chính xác thái độ của học sinh.

Khoa Công nghệ Tự động

Các dạng phản hồi của thang đo thái độ có thể sử dụng là: đồng ý, tần suất, tính tức thì, tính cập nhật, tính thiết thực Bảng 4:

Các dạng phản hồi phổ biến bao gồm đồng ý, hỏi về mức độ đồng ý, tần suất thực hiện nhiệm vụ, thời điểm bắt đầu và cập nhật nhiệm vụ, cũng như cách sử dụng nguồn lực như thời gian rảnh rỗi hay tiền thưởng để đánh giá tính thiết thực Ngoài ra, thái độ đối với môn Khoa học cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình phản hồi Việc hiểu rõ các dạng phản hồi này giúp nâng cao hiệu quả giao tiếp và cải thiện quá trình học tập.

Thang đo thái độ đối với môn Khoa học giúp đo lường mức độ yêu thích hoặc quan tâm của học sinh đối với môn học này Thang đo bao gồm các mệnh đề khẳng định như câu 1, cùng với các mệnh đề phủ định như câu 2, 3, và 4, phản ánh các quan điểm khác nhau Bạn có thể tải về danh mục đầy đủ các câu hỏi và mệnh đề từ các nguồn trên internet để thực hiện khảo sát một cách thuận tiện và chính xác.

Các mệnh đề trong xây dựng thang đo thường gặp phải vấn đề phức tạp về mặt khái niệm, gây khó khăn trong việc đo lường chính xác Ví dụ, một mệnh đề có thể kết hợp nhiều khái niệm như khoa học, công nghệ, sức khoẻ, sự thuận lợi và tiện nghi, khiến người được khảo sát dễ đồng ý với một phần nhưng không đồng ý với phần khác Điều này gây ra khó khăn trong việc đưa ra phản hồi rõ ràng và chính xác Để đảm bảo tính rõ ràng và hiệu quả, mỗi mệnh đề đo thái độ nên diễn đạt một ý tưởng hoặc khái niệm riêng biệt, trừ khi cần thiết để đánh giá một khái niệm ghép phức tạp.

Độ tin cậy và độ giá trị

Các dữ liệu thu thập qua kiểm tra kiến thức, đo kỹ năng và đo thái độ có thể không đảm bảo độ tin cậy và giá trị chính xác Dữ liệu không đáng tin cậy không thể sử dụng cho các mục đích thực tế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ chính xác và hiệu quả của quá trình ra quyết định.

Độ tin cậy

Độ tin cậy phản ánh tính nhất quán và thống nhất của dữ liệu giữa các lần đo khác nhau, đảm bảo tính ổn định của dữ liệu thu thập được Việc đảm bảo độ tin cậy cao giúp nâng cao độ chính xác và tin cậy của kết quả phân tích, hỗ trợ ra quyết định chính xác trong các lĩnh vực khác nhau Do đó, kiểm tra và duy trì độ tin cậy của dữ liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu.

Độ giá trị

Độ giá trị thể hiện tính xác thực của dữ liệu thu thập được, phản ánh mức độ trung thực của nhận thức, thái độ hoặc hành vi đã được đo Dữ liệu có giá trị cao đảm bảo tính chính xác và tin cậy trong phân tích nghiên cứu Việc đảm bảo độ giá trị là yếu tố quan trọng giúp nâng cao tính khách quan và độ chính xác của kết quả nghiên cứu hoặc đánh giá.

Mối quan hệ giữa độ tin cậy và độ giá trị

1 Độ tin cậy và độ giá trị là chất lượng của dữ liệu, không phải là công cụ để thu thập dữ liệu

2 Độ tin cậy và độ giá trị có liên hệ chặt chẽ với nhau Đối với các dữ liệu thu thập được trong Nghiên cứu tác động, mục tiêu của người nghiên cứu là nâng cao cả độ tin cậy và độ giá trị của dữ liệu.

Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu

- sử dụng các dạng đề tương đương

Khoa Công nghệ Tự động a, Kiểm tra nhiều lần

Trong phương pháp kiểm tra nhiều lần, một nhóm đối tượng sẽ thực hiện cùng một bài kiểm tra hai lần tại hai thời điểm khác nhau để đánh giá độ tin cậy của bài kiểm tra Nếu dữ liệu đáng tin cậy, điểm số của hai lần kiểm tra phải tương tự hoặc có mức độ tương quan cao, cho thấy tính nhất quán của kết quả Ngoài ra, việc sử dụng các dạng đề tương đương cũng là một phương pháp hiệu quả để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của quá trình kiểm tra.

Trong phương pháp sử dụng các dạng đề tương đương, cần tạo ra hai dạng đề khác nhau của một bài kiểm tra để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong đánh giá kiến thức của học sinh Một nhóm đối tượng sẽ thực hiện cả hai bài kiểm tra cùng một thời điểm nhằm so sánh và đánh giá mức độ đồng nhất giữa hai dạng đề Việc tính độ tương quan giữa điểm số của hai bài kiểm tra giúp kiểm tra tính nhất quán của các dạng đề, đảm bảo rằng chúng phản ánh đúng năng lực của thí sinh Ngoài ra, chia đôi dữ liệu là bước quan trọng để phân tích và kiểm tra độ tin cậy của phương pháp đánh giá này, góp phần nâng cao chất lượng kỳ thi và đảm bảo công bằng cho tất cả thí sinh.

Phương pháp này chia dữ liệu thành 2 phần và kiểm tra tính nhất quán giữa các điểm số của của 2 phần đó bằng công thức Spearman-Brown:

Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu Chia đôi dữ liệu:

• Chia các điểm số của bài kiểm tra thành 2 phần

• Kiểm tra tính nhất quán giữa hai phần đó

• Áp dụng công thức tính độ tin cậy Spearman- Brown: r SB = 2 * rhh / (1 + rhh)

Trong đó: r SB : Độ tin cậy Spearman-Brown r hh : Hệ số tương quan chẵn lẻ

Hệ số tương quan (rhh) đo lường độ tin cậy của dữ liệu dựa trên phương pháp chia đôi dữ liệu Sau đó, công thức Spearman-Brown [rSB = 2 * rhh / (1 + rhh)] được sử dụng để tính độ tin cậy toàn bộ dữ liệu, giúp xác định mức độ chính xác của dữ liệu thu thập Giá trị rSB là kết quả cuối cùng cần tìm vì nó thể hiện độ tin cậy của dữ liệu, và việc tính toán này có thể thực hiện dễ dàng trong phần mềm Excel với các hàm có sẵn.

Trong nghiên cứu tác động, cần đạt được độ tin cậy có giá trị từ 0,7 trở lên

Khoa Công nghệ Tự động d, Cách tính độ tin cậy Spearman-Brown Độ tin cậy Spearman-Brown: Ví dụ

Bảng dưới đây là ví dụ về thang đo với 15 học sinh (A-O) trả lời 10 câu hỏi (Q1-Q10)

Kết quả trả lời các câu hỏi được biểu thị bằng các số từ 1 đến 32 6 (ví dụ: Hoàn toàn không đồng ý = 1 Hoàn toàn đồng ý = 6)

Sau đây là một ví dụ về tính độ tin cậy Spearman-Brown Chúng ta đã có điểm của 15 học sinh (từ

Trong nghiên cứu, A đến O sử dụng thang đo thái độ gồm 10 câu hỏi (Q1 đến Q10), mỗi câu hỏi có phạm vi điểm từ 1 đến 6, từ "Hoàn toàn không đồng ý" đến "Hoàn toàn đồng ý" Các dữ liệu thu thập đều phản ánh mức độ đồng thuận của người tham gia đối với từng câu hỏi Bảng dữ liệu bên minh họa kết quả phổ biến của các phản hồi, giúp đánh giá mức độ tin cậy nội bộ của thang đo Độ tin cậy của thang đo được xác định qua chỉ số Spearman-Brown, cho thấy tính nhất quán và độ chính xác của các câu hỏi trong việc đo lường thái độ của người tham gia.

Tổng cộng các cột lẻ (Q1 + Q3 + Q5 + Q7 + Q9)

Hệ số tương quan chẵn lẻ Độ tin cậy Spearman-Brown r hh = 0.92 = CORREL (M2:M16, N2:N16)

R SB = 2 * r hh / (1 + r hh ) = 0.96 33 chúng ta thu thập được trong nhiều NCKHSPƯD

Tổng điểm của các câu hỏi lẻ và câu hỏi chẵn được tính riêng biệt để đảm bảo độ chính xác trong quá trình chấm điểm Kết quả của từng phần được hiển thị lần lượt trong cột M và N để dễ dàng so sánh và phân tích Để đánh giá độ tin cậy của bài kiểm tra, ta sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu (rhh) dựa trên điểm số của hai cột này Quá trình này thực hiện bằng cách áp dụng công thức hệ số tương quan trong phần mềm Excel, giúp xác định mức độ liên kết giữa các phần câu hỏi, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả đánh giá.

Công thức tính hệ số tương quan chẵn lẻ: rhh = CORREL(array1, array2)

Khoa Công nghệ Tự động Áp vào ví dụ trên ta có: rhh = correl(M2:M16, N2:N16) = 0,92

Với giá trị rhh là 0,92, có thể dễ dàng tính được độ tin cậy Spearman-Brown (rSB) bằng công thức:

Công thức tính độ tin cậy Spearman-Brown: r SB = 2 * r hh / (1 + r hh ) Áp vào ví dụ trên ta có: rSB = 2 * 0,92 / (1 +0,92) = 0,96

Trong trường hợp này, độ tin cậy của dữ liệu có giá trị rất cao với chỉ số rSB đạt 0,96, vượt xa mức tối thiểu 0,7 Điều này cho thấy kết quả thu được là đáng tin cậy và có độ chính xác cao trong quá trình phân tích.

Các bước kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo PP chia đôi dữ liệu

1 Tính tổng điểm các câu hỏi số chẵn và số lẻ

Ví dụ theo bảng B3.3 M (lẻ) = (B + D + F + H + J)

2 Tính hệ số tương quan chẵn - lẻ (rhh) sử dụng công thức trong phần mềm Excel: r hh = correl(array1, array2)

3 Tính độ tin cậy Spearman-Brown bằng công thức rSB = 2 * rhh / (1 + rhh )

4 So sánh kết quả với bảng dưới rSB >= 0,7 Dữ liệu đáng tin cậy rSB < 0,7 Dữ liệu không đáng tin cậy

5 Kết luận dữ liệu có đáng tin cậy hay không

Khoa Công nghệ Tự động

Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu

- độ giá trị nội dung,

- độ giá trị đồng quy

Độ giá trị dự báo của dữ liệu được đánh giá dựa trên các tiêu chí quan trọng như độ giá trị nội dung và độ giá trị đồng quy Độ giá trị nội dung phản ánh mức độ các câu hỏi hoặc công cụ đo lường có phản ánh chính xác vấn đề, khái niệm hoặc hành vi cần nghiên cứu hay không, thông qua phương pháp kiểm tra dựa trên sự phản ánh nội dung chứ không chủ yếu dựa vào thống kê Nhận xét của những giáo viên có kinh nghiệm thường được sử dụng để xác nhận độ giá trị nội dung của dữ liệu, đảm bảo tính phù hợp và chính xác của công cụ đo lường Trong khi đó, độ giá trị đồng quy đo lường mức độ phù hợp giữa các công cụ hay phương pháp kiểm tra khác nhau trong cùng lĩnh vực nghiên cứu, góp phần nâng cao tính chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Điều kiện logic của NCKHSPƯD yêu cầu điểm số các bài kiểm tra phải có mức độ tương quan cao với điểm số các bài kiểm tra trên lớp cùng môn học, thể hiện rằng học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra thông thường cũng thể hiện khả năng làm tốt các bài kiểm tra trong nghiên cứu tác động Việc xem xét mối tương quan giữa điểm số các bài kiểm tra trong NCKHSPƯD và điểm các bài kiểm tra thông thường là phương pháp xác thực giá trị của dữ liệu Tương tự, giá trị dự báo của dữ liệu kiểm tra cũng dựa trên mức độ tương quan với các bài kiểm tra trong tương lai, trong đó tỉ lệ tương quan càng lớn cho thấy dữ liệu có ý nghĩa dự báo cao hơn Mức độ tương quan cao chứng tỏ kiến thức và kỹ năng đo đếm trong nghiên cứu phản ánh chính xác kiến thức và kỹ năng trong các môn học, đảm bảo dữ liệu phản ánh đúng năng lực thực tế của học sinh.

Khoa Công nghệ Tự động

Phân tích dữ liệu là bước quan trọng thứ sáu trong quá trình nghiên cứu, giúp xử lý các dữ liệu thu thập để đảm bảo kết quả chính xác và tin cậy Quá trình này giúp đưa ra những kết luận rõ ràng, trả lời chính xác các câu hỏi nghiên cứu đã đề ra Việc phân tích dữ liệu đúng cách góp phần nâng cao tính khách quan và độ tin cậy của toàn bộ nghiên cứu.

Tại sao sử dụng thống kê trong NCKHSPƯD?

Thống kê được xem như "ngôn ngữ thứ hai" giúp thể hiện các kết quả nghiên cứu một cách khách quan và chính xác Đây là công cụ quan trọng để giáo viên và nhà nghiên cứu truyền đạt đầy đủ các phát hiện của họ đến đồng nghiệp, cán bộ quản lý nhà trường và các nhà khoa học khác Việc sử dụng thống kê không chỉ nâng cao tính khoa học của nghiên cứu mà còn giúp truyền đạt thông tin một cách rõ ràng, dễ hiểu.

Thống kê giúp người nghiên cứu rút ra các kết luận có giá trị dựa trên dữ liệu khách quan, hạn chế những đánh giá chủ quan thiếu chính xác Khi được hỏi về ảnh hưởng của các yếu tố tác động, các giáo viên thường trả lời chung chung như "không tồi" hoặc "có tiến bộ", dựa trên quan sát hạn chế Do đó, việc sử dụng một ngôn ngữ thống nhất trong phân tích số liệu là cần thiết để hạn chế những cách diễn đạt mang tính chủ quan Giống như ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, thống kê trở thành "ngôn ngữ thứ hai" giúp kết nối hiệu quả giữa người nghiên cứu và người sử dụng kết quả nghiên cứu.

Trong NCKHSPƯD, thống kê đóng vai trò thiết yếu trong việc phân tích dữ liệu nhằm đưa ra kết quả nghiên cứu chính xác và đáng tin cậy Thống kê có ba chức năng quan trọng là mô tả dữ liệu, so sánh các nhóm dữ liệu, và xác định mối liên hệ giữa các biến Đây là bước phân tích thứ sáu trong quy trình nghiên cứu, trước bước tổng hợp và báo cáo kết quả cuối cùng Việc hiểu rõ vai trò của thống kê trong nghiên cứu tác động giúp nâng cao khả năng đưa ra các kết quả chính xác và phù hợp, đồng thời liên hệ giữa các kỹ thuật thống kê với thiết kế nghiên cứu giúp tối ưu hóa quá trình phân tích dữ liệu.

Mô tả dữ liệu là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình xử lý dữ liệu thu thập được Sau khi nhóm học sinh làm bài kiểm tra hoặc trả lời thang đo, chúng ta sẽ thu thập nhiều điểm số khác nhau, tạo thành dữ liệu thô cần được chuyển đổi thành thông tin hữu ích Việc xử lý dữ liệu giúp biến các điểm số này thành dữ liệu đã được tổ chức, rõ ràng hơn để truyền đạt kết quả nghiên cứu một cách hiệu quả tới các đối tượng quan tâm.

Khoa Công nghệ Tự động

Hai câu hỏi quan trọng cần trả lời khi mô tả hoạt động hoặc phản hồi của học sinh là:

1 Các điểm số (hoặc kết quả phản hồi) có độ tập trung tốt đến mức nào?

2 Các điểm số có độ phân tán như thế nào?

Hai câu hỏi này liên quan đến độ tập trung và độ phân tán của dữ liệu, những yếu tố quan trọng trong phân tích thống kê Chúng phản ánh cách dữ liệu phân bố và độ đồng nhất của các điểm số, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tính chất của dữ liệu Việc nắm vững các khái niệm này là nền tảng để áp dụng các phương pháp phân tích phù hợp, từ đó đưa ra các kết luận chính xác hơn Các nội dung này sẽ được giải thích chi tiết hơn trong phần sau của bài viết để giúp độc giả nắm vững kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Trong nghiên cứu, so sánh dữ liệu nhằm xác định xem có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm hay không Khi phát hiện sự khác biệt đáng kể, cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó để hiểu rõ tác động của nghiên cứu Người nghiên cứu thường muốn xác định xem nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có kết quả khác nhau hay không, hoặc trong các nghiên cứu sử dụng một nhóm duy nhất, dựa trên sự khác biệt về giá trị trung bình trước và sau tác động Để đảm bảo tính chính xác, cần xác định khả năng sự khác biệt này xảy ra ngẫu nhiên hay không, bởi sự khác biệt không ngẫu nhiên thể hiện tiến bộ thực sự do tác động của nghiên cứu mang lại.

Liên hệ dữ liệu Khi một nhóm làm hai bài kiểm tra hoặc làm một bài kiểm tra hai lần, chúng ta có thể đặt ra các câu hỏi:

• Mức độ tương quan giữa hai tập hợp điểm số như thế nào?

Kết quả kiểm tra sau tác động có thể phụ thuộc vào kết quả kiểm tra trước tác động, vì vậy hiểu rõ các chức năng của thống kê là rất quan trọng Ba chức năng chính của thống kê bao gồm mô tả dữ liệu, kiểm định giả thuyết và ước lượng tham số, giúp chúng ta phân tích chính xác mối quan hệ giữa các kết quả kiểm tra Việc nắm rõ mối liên hệ giữa các bước kiểm tra sẽ đảm bảo phân tích dữ liệu đúng đắn và có căn cứ khoa học Bằng cách hiểu rõ các chức năng này, chúng ta có thể đánh giá chính xác tác động của các yếu tố và kết quả kiểm tra sau tác động một cách rõ ràng và tin cậy hơn.

Mô tả dữ liệu

Có hai cách chính để mô tả dữ liệu là độ tập trung và độ phân tán Độ tập trung giúp xác định "trung tâm" của dữ liệu nằm ở đâu, với các tham số thống kê như là mốt, trung vị và giá trị trung bình Những chỉ số này giúp hiểu rõ hơn về vị trí trung tâm của dữ liệu trong phân phối.

- Mốt (Mode, viết tắt là Mo) là giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong một dãy điểm số

- Trung vị (Median) là điểm nằm ở vị trí giữa trong dãy điểm số xếp theo thứ tự

Khoa Công nghệ Tự động

- Giá trị trung bình (Mean) là điểm trung bình cộng của các điểm số

Các tham số thống kê thể hiện mức độ phân tán của dữ liệu là độ lệch chuẩn Bảng 6: Công thức tính các giá trị trong phần mềm Excel:

Công thức tính trong phần mềm Excel

Trung vị =Median(number1, number2, …)

Giá trị trung bình trong Excel được tính bằng hàm =Average(number1, number2, ), giúp xác định trung bình cộng của một dải số Độ lệch chuẩn, thể hiện mức độ phân tán dữ liệu, được tính bằng hàm =Stdev(number1, number2, ) Để nắm rõ cách sử dụng các công thức này trên phần mềm Excel, bạn có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết trong phụ lục 1 của tài liệu.

Dựa trên mô tả dữ liệu, chúng ta có thể nắm bắt các thông tin cơ bản về dữ liệu thu thập được, giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy Việc nắm rõ các đặc điểm dữ liệu này là bước quan trọng trước khi tiến hành so sánh và liên hệ dữ liệu với các nguồn khác Điều này giúp đảm bảo quá trình phân tích dữ liệu diễn ra thuận tiện và hiệu quả hơn.

So sánh dữ liệu

• Kết quả của các nhóm có khác nhau không? Sự khác nhau ấy có ý nghĩa hay không?

• Mức độ ảnh hưởng của tác động này lớn tới mức nào?

Các phép đo để so sánh dữ liệu bao gồm kiểm chứng t-test cho dữ liệu liên tục và kiểm chứng Khi bình phương cho dữ liệu rời rạc, giúp xác định xem sự tiến bộ về điểm số có ý nghĩa hay chỉ xảy ra ngẫu nhiên Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) là thước đo mức độ ảnh hưởng, thể hiện độ lớn của tác động Cả kiểm chứng t-test và Khi bình phương đều đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính xác thực của các kết quả nghiên cứu.

Dữ liệu liên tục là loại dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng, ví dụ như điểm số bài kiểm tra của học sinh dao động từ 0 đến 100 điểm Trong khi đó, dữ liệu rời rạc chỉ có các giá trị thuộc các hạng mục riêng biệt, không nằm trong khoảng liên tục Việc phân biệt giữa dữ liệu liên tục và dữ liệu rời rạc rất quan trọng trong phân tích dữ liệu để lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.

Khoa Công nghệ Tự động

Phép kiểm chứng t-test độc lập được sử dụng để xác định xem sự khác biệt về giá trị trung bình giữa hai nhóm, bao gồm nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, có xảy ra ngẫu nhiên hay không Đây là phương pháp thống kê quan trọng giúp đánh giá tính xác thực của sự khác biệt giữa các nhóm trong nghiên cứu Việc sử dụng t-test độc lập giúp đảm bảo kết quả phân tích chính xác và đáng tin cậy trong các nghiên cứu so sánh nhóm.

Chênh lệch xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên không phản ánh tác động thực sự, do đó không được coi là có ý nghĩa Khi chênh lệch không mang ý nghĩa, điều này cho thấy tác động không tạo ra sự khác biệt đáng kể về kết quả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Phép kiểm chứng t-test được sử dụng để so sánh sự chênh lệch giá trị trung bình của hai bài kiểm tra một cách chính xác và có ý nghĩa thống kê Công cụ này cũng phù hợp để xác định xem sự thay đổi trong giá trị trung bình của các nhóm sau tác động có đáng kể hay không Áp dụng t-test giúp đảm bảo tính khách quan khi đánh giá sự tương đương giữa các nhóm trong các nghiên cứu thực nghiệm.

Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc hoặc theo cặp được sử dụng để xác định xem sự khác biệt về điểm trung bình của các bài kiểm tra trong cùng một nhóm có xảy ra do ngẫu nhiên hay không Khi một nhóm thực hiện bài kiểm tra hai lần, so sánh điểm trung bình của cả hai lần giúp xác định liệu có sự thay đổi có ý nghĩa sau tác động hay không Thông thường, các giáo viên và nhà nghiên cứu xem sự thay đổi này là dấu hiệu của sự tiến bộ của học sinh.

Mức độ ảnh hưởng thể hiện mức độ lớn của tác động dựa trên kết quả kiểm định t-test, cho thấy chênh lệch có ý nghĩa thống kê trong giá trị trung bình Điều này phản ánh rõ ràng mức độ ảnh hưởng của tác động đối với dữ liệu nghiên cứu, giúp đánh giá chính xác mức độ tác động trong các phân tích thống kê.

Ví dụ về mức độ ảnh hưởng trong quảng cáo là chương trình giảm cân giúp bạn giảm 5kg trong 3 tháng, thể hiện rõ độ lớn của tác động mà quảng cáo mang lại Chỉ số 5kg minh họa rõ ràng mức độ ảnh hưởng của chiến dịch quảng cáo này đối với khách hàng Điều này giúp nhận diện hiệu quả của chiến lược tiếp thị và đánh giá khả năng thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

Khoa Công nghệ Tự động

Trong những năm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu ngày càng chú trọng đến việc báo cáo mức độ ảnh hưởng bên cạnh kết quả của phép kiểm chứng t-test Việc này giúp xác định rõ hơn độ lớn của chênh lệch sau khi đã khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Việc hiểu rõ mức độ ảnh hưởng là rất quan trọng trong phân tích dữ liệu nghiên cứu, đặc biệt khi sử dụng các phương pháp như bình phương và độ lệch giá trị trung bình chuẩn Các ví dụ thực tiễn cho thấy rằng kết hợp kiểm chứng t-test với việc đo lường mức độ ảnh hưởng giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.1 Phép kiểm chứng t-test độc lập T-test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm riêng rẽ (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) có khả năng xẩy ra ngẫu nhiên hay không Trong phép kiểm chứng t-test, chúng ta thường tính giá trị p, trong đó: p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên, thông thường hệ số p được quy định p ≤ 0,05

Giá trị p được giải thích như sau:

Kết quả Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 nhóm p ≤ 0,05  Có ý nghĩa

(chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu p > 0,05  nhiên)

KHÔNG có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

Giá trị p trong thống kê thể hiện khả năng xảy ra của một kết quả ngẫu nhiên, thường được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm Ví dụ, giá trị p bằng 0,04 đồng nghĩa với khả năng chênh lệch giữa hai trung bình chỉ là 4%, thấp hơn mức quy ước 5%, do đó chênh lệch này được xem là có ý nghĩa thống kê Khi giá trị p nhỏ hơn mức 5%, chúng ta có thể kết luận rằng sự khác biệt này không phải do ngẫu nhiên, mà là có ý nghĩa rõ ràng.

Khoa Công nghệ Tự động

2 So sánh dữ liệu a Phép kiểm chứng t-test độc lập

Ví dụ 3: 3 tập hợp điểm kiểm tra của 2 nhóm

Trong nghiên cứu này, nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đều được kiểm tra ngôn ngữ trước và sau tác động để đánh giá sự thay đổi rõ rệt Các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các nhóm giúp xác định mức độ khác biệt giữa các nhóm trước và sau khi tác động Phép kiểm chứng t-test độc lập được sử dụng để xác định ý nghĩa thống kê của các khác biệt này, với giá trị p cho thấy mức độ quan trọng của các kết quả thu được.

Phép kiểm chứng t-test cho biết ý nghĩa của sự chênh lệch các giá trị trung bình các bài kiểm tra giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng

Hình 6: So sánh dữ liệu

Trong nghiên cứu này, giá trị trung bình của ba bài kiểm tra (kiểm tra ngôn ngữ, bài kiểm tra trước và bài kiểm tra sau tác động) của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đã được tính toán, với điểm tối đa là 100 Sự khác biệt về giá trị trung bình giữa hai nhóm thể hiện rõ ràng qua các số liệu so sánh, giúp đánh giá hiệu quả của các phương pháp giảng dạy hoặc can thiệp được thực hiện Những chênh lệch này cung cấp cơ sở để phân tích mức độ tiến bộ hoặc ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hiệu suất học tập của học viên.

KT ngôn KT trước tác KT sau tác ngữ động động

Nhìn vào chênh lệch giá trị trung bình (c), có vẻ như đã có sự tiến bộ trong cả 3 kết quả kiểm tra Tuy nhiên, để xác định rõ liệu những khác biệt này có ý nghĩa thống kê hay không, chúng ta cần thực hiện phép kiểm tra t-test Công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test trong phần mềm Excel là: p = T.TEST(array1, array2, tail, type), trong đó array là cột điểm số cần so sánh, còn tail (đuôi) và type (dạng) là các tham số xác định loại kiểm tra t-test phù hợp.

Khoa Công nghệ Tự động Đuôi 1: Đuôi đơn (giả thuyết có định hướng): nhập số 1 vào công thức

2: Đuôi đôi (giả thuyết không có định hướng): nhập số 2 vào công thức Áp dụng công thức vào ví dụ ta có:

- Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau) nhập số 2 vào công thức

- Biến không đều: nhập số 3 vào công thức (lưu ý 90% các trường hợp là biến không đều, nhập số 3 vào công thức) a Phép kiể m chứ ng t-test độ c lậ p

KT ngôn KT trước KT sau ngữ tác động tác động

Có ý nghĩa (p≤ 0,05) Không có Không có Có ý nghĩa ý nghĩa Ý nghĩa

Khoa Công nghệ Tự động

Giá trị p trong phép kiểm chứng t-test cho thấy sự khác biệt về giá trị trung bình giữa các bài kiểm tra ngôn ngữ và bài kiểm tra trước tác động của hai nhóm đều lớn và có khả năng xảy ra ngẫu nhiên cao, lần lượt là 0,56 và 0,95, do đó chúng ta xem những chênh lệch này là KHÔNG có ý nghĩa thống kê Ngược lại, giá trị p của phép kiểm chứng t-test cho thấy sự khác biệt giữa giá trị trung bình của các bài kiểm tra sau tác động của hai nhóm chỉ là 0,05, đủ để kết luận rằng chênh lệch này CÓ Ý NGHĨA, không xảy ra do ngẫu nhiên.

Mục đích của báo cáo NCKHSPƯD

Một bản báo cáo nghiên cứu tác động chất lượng là công cụ quan trọng giúp trình bày kết quả một cách rõ ràng và dễ hiểu Việc báo cáo đúng cách đảm bảo truyền đạt chính xác ý nghĩa và giá trị của nghiên cứu tới các đối tượng quan tâm Báo cáo nghiên cứu tác động đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh hoạt động và kết quả của dự án, góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông và thúc đẩy các hành động tiếp theo.

Các kết quả nghiên cứu về tác động là điều mà giáo viên – những người nghiên cứu rất quan tâm, vì họ muốn xác định mức độ ảnh hưởng là tích cực, trung bình hay tiêu cực Thông qua việc đánh giá ảnh hưởng của tác động, các kết quả này cung cấp câu trả lời chính xác cho câu hỏi nghiên cứu Việc hiểu rõ mức độ tác động giúp giáo viên và nhà nghiên cứu đưa ra các quyết định phù hợp để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Thứ hai, kết quả nghiên cứu tác động là yếu tố quan trọng được các giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường và các nhà nghiên cứu quan tâm hàng đầu Dựa trên các kết quả này, có thể xác định các hoạt động cần thực hiện sau nghiên cứu hoặc đưa ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và quản lý.

Có nhiều dịp để chia sẻ và thảo luận về kết quả nghiên cứu, bao gồm các cuộc họp khoa, hội thảo chuyên đề nội bộ trong nhà trường, hội nghị chuyên đề của quận, các hội thảo cấp quốc gia hoặc quốc tế, cũng như trên các tạp chí giáo dục.

Người nghiên cứu cần ghi lại trung thực mục đích, quá trình và kết quả của nghiên cứu tác động để làm cơ sở truyền đạt thông tin chính xác Tài liệu này giúp đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy trong báo cáo nghiên cứu Sau đó, nội dung và phong cách báo cáo có thể được điều chỉnh phù hợp với đối tượng độc giả khác nhau, tăng cường hiệu quả truyền đạt thông tin.

Khoa Công nghệ Tự động

Các nội dung cơ bản của báo cáo nghiên cứu tác động

Để đạt được mục đích trong việc báo cáo nghiên cứu tác động, giáo viên – người nghiên cứu cần hiểu rõ các nội dung cơ bản của báo cáo Những phần này không thay đổi bất kể người đọc có nhu cầu hoặc phong cách trình bày khác nhau, bao gồm các yếu tố cốt lõi như mô tả mục tiêu nghiên cứu, phương pháp thực hiện, kết quả phân tích và khuyến nghị dựa trên dữ liệu Việc nắm vững các phần này giúp đảm bảo báo cáo rõ ràng, chính xác và phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác nghiên cứu tác động.

• Vấn đề nghiên cứu nảy sinh như thế nào? Vì sao vấn đề lại quan trọng?

• Giải pháp cụ thể là gì? Các kết quả dự kiến là gì?

• Tác động nào đã được thực hiện? Trên đối tượng nào? Và bằng cách nào?

• Đo các kết quả bằng cách nào? Độ tin cậy của phép đo ra sao?

• Kết quả nghiên cứu cho thấy điều gì? Vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết chưa?

Các kết luận và kiến nghị trong báo cáo cần được xác định rõ ràng dựa trên mức độ và nhu cầu của người đọc Để đảm bảo hiệu quả, cần cân nhắc việc đưa bao nhiêu chi tiết phù hợp và lựa chọn phong cách báo cáo phù hợp với trình độ người tiếp nhận Việc này giúp nâng cao tính phù hợp, dễ hiểu và giúp đưa ra các quyết định chính xác dựa trên nội dung báo cáo.

Cấu trúc báo cáo

Chọn tên đề tài nghiên cứu trong phạm vi 20 từ cần rõ ràng, phản ánh nội dung và đối tượng nghiên cứu, đồng thời thể hiện tác động của nghiên cứu Tên đề tài có thể viết dưới dạng câu hỏi hoặc câu khẳng định để tăng tính hấp dẫn và phù hợp với chuẩn SEO Việc này giúp người đọc dễ dàng hiểu và tiếp cận nội dung chính của bài viết một cách nhanh chóng và chính xác.

3.2 Tên tác giả và tổ chức Tên tác giả và tổ chức được trình bày theo mẫu sau:

Rawlinson, D Sở Giáo dục bang Florida Little, M Sở Giáo dục bang Florida Guskey, T R Trường Đại học Corwin

Khoa Công nghệ Tự động

Trong quá trình viết bài, nếu có hai tác giả trở lên, cần đặt tên của tác giả chính ở vị trí đầu tiên để đảm bảo rõ ràng về trách nhiệm và quyền sở hữu nội dung Khi các tác giả đến từ nhiều tổ chức khác nhau, nên nhóm tên các tác giả cùng chung tổ chức lại với nhau để thể hiện rõ sự phối hợp hợp lý Việc trình bày đúng thứ tự và nhóm tác giả hợp lý giúp tăng tính chuyên nghiệp và phù hợp với các quy định về trích dẫn và trích nguồn trong nghiên cứu và biên tập nội dung.

3.3 Tóm tắt Đây là phần tóm tắt cô đọng về bối cảnh, mục đích, quá trình và các kết quả nghiên cứu GV - người nghiên cứu có thể viết từ một đến ba câu để tóm tắt cho mỗi nội dung Phần tóm tắt chỉ nên có độ dài từ 150 đến 200 từ để người đọc hình dung khái quát về nghiên cứu

Trong phần giới thiệu, giáo viên và nhà nghiên cứu trình bày lý do thực hiện nghiên cứu và cung cấp cơ sở lý thuyết liên quan, giúp độc giả hiểu rõ những nghiên cứu gần đây đã đề cập đến vấn đề nghiên cứu Việc trích dẫn các công trình nghiên cứu liên quan nhằm tăng tính thuyết phục cho giải pháp đề xuất, đồng thời thể hiện sự cập nhật và uy tín của nghiên cứu Phần cuối của phần giới thiệu nêu rõ các vấn đề sẽ được giải đáp qua nghiên cứu và trình bày giả thuyết nghiên cứu, hướng dẫn cho quá trình phân tích và thực hiện nghiên cứu sau này.

Giải thích về khách thể nghiên cứu, thiết kế, các phép đo, quy trình và các kỹ thuật phân tích được thực hiện trong NCKHSPƯD a Khách thể nghiên cứu

Trong phần này, nghiên cứu mô tả thông tin cơ sở về các đối tượng tham gia, bao gồm học sinh trong nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, về giới tính, thành tích học tập, trình độ, thái độ và các hành vi liên quan để đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác cho quá trình phân tích Bên cạnh đó, phần thiết kế nghiên cứu cũng được trình bày rõ ràng nhằm xác định phương pháp và cấu trúc thực hiện nghiên cứu một cách hợp lý, đảm bảo tính khách quan và phù hợp với các tiêu chuẩn khoa học.

Người NC cần mô tả:

- Chọn dạng thiết kế nào trong bốn dạng thiết kế nghiên cứu hoặc thiết kế cơ sở AB;

Nghiên cứu đã sử dụng kết quả của bài kiểm tra trước tác động hoặc kết quả của bài kiểm tra thông thường có liên quan để xác định sự tương đương giữa các nhóm, từ đó đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình phân tích dữ liệu Việc này giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu và đảm bảo các nhóm được so sánh một cách công bằng dựa trên các chỉ số đáng tin cậy.

Khoa Công nghệ Tự động

- Nghiên cứu sử dụng phép kiểm chứng T-test hay phép kiểm chứng khi bình phương

GV là người nghiên cứu có thể sử dụng khung dưới đây để mô tả thiết kế nghiên cứu, trong đó thiết kế chỉ sử dụng bài kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên (TK 4), nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình phân tích dữ liệu.

Nhóm Tác động Bài kiểm tra sau tác động

(Các ký hiệu N1 (nhóm 1), X (tác động), O3 (bài kiểm tra sau tác động) được chấp nhận rộng rãi và dễ hiểu) c Quy trình nghiên cứu

Mô tả chi tiết tác động được thực hiện trong nghiên cứu, trả lời các câu hỏi như:

Tác động như thế nào?

Tác động kéo dài bao lâu?

Tác động được thực hiện ở đâu và khi nào?

Có những tài liệu/thiết bị nào được sử dụng trong quá trình thực hiện tác động?

Người nghiên cứu cần tổng hợp các tài liệu đã đề cập trong báo cáo, bao gồm công cụ khảo sát, bài kiểm tra, kế hoạch bài học và các đường link trang web chứa video trong phần phụ lục để đảm bảo tính đầy đủ và minh bạch của nghiên cứu Trong phần quy trình nghiên cứu, giáo viên cần chú thích rõ mối liên hệ giữa các hoạt động nghiên cứu và các tài liệu đính kèm nhằm tăng cường tính logic và dễ hiểu của báo cáo Bên cạnh đó, việc đo lường kết quả nghiên cứu cũng cần thực hiện rõ ràng để đảm bảo độ chính xác và khách quan của dữ liệu thu thập.

Trong phần này, người nghiên cứu mô tả chi tiết công cụ đo hoặc bài kiểm tra trước và sau tác động, bao gồm mục tiêu, nội dung, dạng câu hỏi, số lượng câu hỏi, đáp án và biểu điểm Ngoài ra, có thể bổ sung phần mô tả quy trình chấm điểm, cùng với các đánh giá về độ tin cậy và độ giá trị của dữ liệu (nếu có) để đảm bảo tính khách quan và chính xác của nghiên cứu.

Trong phần phương pháp nghiên cứu, giảng viên - người nghiên cứu có thể trình bày các tiêu đề nhỏ như khách thể nghiên cứu, thiết kế, quy trình nghiên cứu và đo lường nếu có đủ thông tin cho từng phần, giúp đảm bảo tính rõ ràng và logic của phương pháp nghiên cứu.

Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả

Trong phần này, giảng viên – người nghiên cứu – tóm tắt các dữ liệu đã thu thập, trình bày các kỹ thuật thống kê được sử dụng để phân tích dữ liệu và công bố kết quả của quá trình phân tích Các phương pháp phổ biến để trình bày dữ liệu bao gồm bảng và biểu đồ, giúp thể hiện rõ ràng và trực quan các kết quả nghiên cứu.

Trong phần bàn luận kết quả nghiên cứu của khoa Công nghệ Tự động, người nghiên cứu cần trả lời rõ ràng các vấn đề đã đề cập trong phần "Giới thiệu", đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu đã đề ra và phân tích ý nghĩa của các kết quả Ngoài ra, việc nêu ra các hạn chế của nghiên cứu như quy mô nhóm nhỏ, phạm vi kiểm tra hạn chế, thời gian ngắn và các yếu tố không kiểm soát được là rất quan trọng để giúp độc giả hiểu rõ hơn về điều kiện thực hiện và đưa ra các đề xuất cho các nghiên cứu trong tương lai Các kết luận này giúp xác định liệu nghiên cứu có nên tiếp tục, điều chỉnh, mở rộng hay dừng lại, từ đó thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực công nghệ tự động.

Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã kết luận rằng các yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến kết quả học tập gồm sự hỗ trợ từ gia đình, phương pháp giảng dạy và môi trường học tập Kết quả cho thấy, việc điều chỉnh các chiến lược giảng dạy phù hợp có thể nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Ngoài ra, nghiên cứu đề xuất mở rộng phạm vi nghiên cứu để bao gồm các đối tượng học sinh khác và áp dụng các phương pháp thu thập dữ liệu đa dạng hơn nhằm tăng độ chính xác Các khuyến nghị hướng đến khả năng ứng dụng các kết quả này trong việc cải thiện chất lượng giáo dục và phát triển các chương trình hỗ trợ học sinh hiệu quả hơn trong tương lai.

Tài liệu tham khảo

Trong báo cáo này, phần trích dẫn theo thứ tự bảng chữ cái liệt kê các tác giả, công trình nghiên cứu và tài liệu đã được sử dụng, đặc biệt là những nguồn tham khảo trong phần "Giới thiệu" Các nhà nghiên cứu giáo dục có thể áp dụng phương pháp trích dẫn theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Tâm lý học Mỹ (APA), một phương pháp phổ biến và được công nhận rộng rãi trong nghiên cứu học thuật Để đảm bảo việc trích dẫn chính xác và chuyên nghiệp, người viết có thể tham khảo các hướng dẫn và tài liệu hướng dẫn trích dẫn APA có sẵn trên internet.

Phụ lục

Cung cấp các minh chứng rõ ràng về kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài, bao gồm phiếu hỏi, câu hỏi kiểm tra, kế hoạch bài học, tư liệu dạy học, bài tập mẫu và các số liệu thống kê chi tiết để chứng minh tính hợp lệ và độ chính xác của nghiên cứu.

Khoa Công nghệ Tự động

3.6 Ngôn ngữ và trình bày báo cáo

Giáo viên và người nghiên cứu cần dành nhiều thời gian và công sức để rèn luyện kỹ năng viết báo cáo NCKHSPƯD chất lượng Báo cáo nghiên cứu cần tập trung rõ vào trọng tâm của đề tài, tránh lan man để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc truyền đạt kết quả nghiên cứu Viết báo cáo NCKHSPƯD đòi hỏi sự kiên trì, kỹ năng phân tích và khả năng trình bày rõ ràng để góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và thực hiện công trình nghiên cứu một cách chuyên nghiệp.

Báo cáo cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, tránh diễn đạt phức tạp hoặc sử dụng các từ chuyên môn không cần thiết

1 Sử dụng các bảng, biểu đồ đơn giản khi có thể Các biểu đồ hình học ba chiều trông có thể đẹp nhưng không tăng thêm giá trị cho dữ liệu cần trình bày

2 Có phần chú giải cho các bảng, biểu đồ, không nên để người đọc phải tự phán đoán ý nghĩa của các bảng, biểu đồ

3 Sử dụng thống nhất một cách trích dẫn cho toàn bộ văn bản (ví dụ: APA)

Các báo cáo nghiên cứu tuân thủ nguyên tắc này thường cô đọng, giúp truyền đạt thông điệp rõ ràng và gây ảnh hưởng mạnh mẽ hơn đến độc giả Ngược lại, những báo cáo không tuân thủ sẽ dễ lan man, khiến người đọc mất tập trung vào các vấn đề trọng tâm của nghiên cứu Vì vậy, tránh các lỗi phổ biến trong các báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả của báo cáo.

Vấn đề nghiên cứu không được trình bày hoặc diễn đạt rõ ràng

Giới thiệu Người đọc phải cố gắng suy đoán để tìm ra vấn đề nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu không đo các dữ liệu để trả lời các vấn đề Phương pháp nghiên cứu

Phần bàn luận cần tập trung vào phân tích sâu các vấn đề nghiên cứu dựa trên kết quả dữ liệu thu thập được Việc không liên kết rõ ràng giữa dữ liệu và các vấn đề đặt ra làm giảm tính thuyết phục của bài viết Bàn luận phải căn cứ vào kết quả phân tích dữ liệu để đưa ra các kết luận có căn cứ khoa học Do đó, cần trình bày các phân tích xuyên suốt và có mối liên hệ rõ ràng để nâng cao giá trị của phần bàn luận trong nghiên cứu.

• Không tóm tắt các kết quả trả lời cho vấn đề nghiên cứu

• Người nghiên cứu bàn về một vấn đề mới không gắn với vấn đề

Các khuyến nghị được đề xuất trong bài viết không dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, điều này cho thấy nhà nghiên cứu đã bỏ quên mục đích chính của phần kết luận là nhấn mạnh các kết quả quan trọng của nghiên cứu Phần kết luận cần tạo ấn tượng sâu sắc hơn với người đọc bằng cách tập trung vào các phát hiện chính và ý nghĩa của chúng để tăng giá trị của nghiên cứu Việc này giúp nâng cao độ tin cậy và hiệu quả truyền đạt thông điệp của bài viết, góp phần thúc đẩy sự hiểu biết rõ ràng hơn về nội dung nghiên cứu.

Khoa Công nghệ Tự động

3.7 Lập kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD

Lập kế hoạch là sự khởi đầu của NCKHSPƯD

Kế hoạch NCKHSPƯD giúp người nghiên cứu lần lượt đi theo các bước của NCKHSPƯD

Kế hoạch Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

1 Mô tả vấn đề trong việc dạy học, quản lý hoặc hoạt động hiện tại của nhà trường

2 Liệt kê các nguyên nhân gây ra vấn đề

3 Lựa chọn một hoặc hai nguyên nhân muốn thay đổi

1 Tìm hiểu lịch sử vấn đề (xem vấn đề NC đã được giải quyết ở một nơi khác hoặc đã có giải pháp tương tự liên quan đến vấn đề chưa)

2 Thiết kế giải pháp thay thế để giải quyết vấn đề

3 Mô tả quy trình và khung thời gian thực hiện giải pháp thay thế Xây dựng các vấn đề NC và giả thuyết NC tương ứng

1 Lựa chọn 1 trong các thiết kế sau:

- KT trước và sau tác động với nhóm duy nhất

- KT trước và sau tác động với các nhóm tương đương

- KT trước và sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên

- KT sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên

- Thiết kế cơ sở AB/đa cơ sở AB

2 Mô tả số HS trong nhóm thực nghiệm/đối chứng

1 Thu thập dữ liệu nào (nhận thức, hành vi, thái độ)?

2 Sử dụng công cụ đo/bài KT (bình thường trên lớp hay thiết kế đặc biệt)?

3 Kiểm chứng độ giá trị bằng cách nhờ GV khác hoặc chuyên gia

Khoa Công nghệ Tự động

4 Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp chia đôi dữ liệu sử dụng công thức Spearman-Brown hoặc kiểm tra nhiều lần

Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp:

- T-test độc lập - Khi bình phương

- T-test phụ thuộc (theo cặp) - Hệ số tương quan

- Mức độ ảnh hưởng Trả lời cho các câu hỏi:

- Kết quả đối với từng vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?

- Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào?

- Tương quan giữa các bài KT như thế nào?

Lưu ý: Trong bước lập kế hoạch, GV - người nghiên cứu có thể chưa điền nội dung của mục này vì chưa thu thập được dữ liệu

Khoa Công nghệ Tự động

Ngày đăng: 21/08/2023, 16:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tài liệu tập huấn " Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng", Dự án Việt-Bỉ, Nhà xuất bản Đại học Sư ph ạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
[2] TS.Võ Thị Xuân, Giáo trình kỹ năng dạy học, Trường ĐH SPKT TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng dạy học
Tác giả: TS.Võ Thị Xuân
Nhà XB: Trường ĐH SPKT TP HCM
[3] Lê văn Doanh," Các bộ cảm biến trong kỹ thuật Đo lường và điều khiển", Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bộ cảm biến trong kỹ thuật Đo lường và điều khiển
Tác giả: Lê văn Doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
[4] Phan Quốc Phô," Giáo trình cảm biến", Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cảm biến
Tác giả: Phan Quốc Phô
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
[5] Tài liệu hướng dẫn thực hành cảm biến, Trung tâm phát triển Công nghệ Công nghiệp v à Tự động hóa (CITA) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hành cảm biến
Tác giả: Trung tâm phát triển Công nghệ Công nghiệp và Tự động hóa (CITA)
[6] Omron Industrial Automation Vietnam, http://www.omron.vn/our- business/industrial-automation.[7] Tổng quan về cảm biến tiệm cận Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: So sánh dữ liệu - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 6 So sánh dữ liệu (Trang 55)
Hình 10: Mô tả hoạt động c ảm biến quang loại phản xạ gương  Ưu  điểm: - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 10 Mô tả hoạt động c ảm biến quang loại phản xạ gương  Ưu điểm: (Trang 78)
Hình 11: Mô tả hoạt động cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán  Ưu  điểm: - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 11 Mô tả hoạt động cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán  Ưu điểm: (Trang 79)
Hình 12: Mô hình th í nghiệm cảm biến quang phản xạ khuếch tán - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 12 Mô hình th í nghiệm cảm biến quang phản xạ khuếch tán (Trang 80)
Hình 18: Mô hình thí nghiệm cảm biến quang loại thu phát riêng - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 18 Mô hình thí nghiệm cảm biến quang loại thu phát riêng (Trang 82)
Hình 22: Mô h ình tải relay - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 22 Mô h ình tải relay (Trang 84)
Hình 23: Mô hình tải đèn - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 23 Mô hình tải đèn (Trang 85)
Hình  24:  Mô  tả  kết  nối  thí  nghi ệm  cảm  biến  quang  loại  phản  xạ  khuếch  tán - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
nh 24: Mô tả kết nối thí nghi ệm cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán (Trang 86)
Hình 26: Mô tả kết nối thí nghiệm cảm biến quang loại thu phát riêng. - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 26 Mô tả kết nối thí nghiệm cảm biến quang loại thu phát riêng (Trang 90)
Hình 48: Mô tả kết nối thí nghiệm cảm biến điện dung - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 48 Mô tả kết nối thí nghiệm cảm biến điện dung (Trang 103)
Hình  51:  Bộ  đếm  đa  năng  Omron  H7CX-A-N    Thông số kỹ thuật: - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
nh 51: Bộ đếm đa năng Omron H7CX-A-N  Thông số kỹ thuật: (Trang 105)
Hình 52: Mô hình thí nghiệm module mở r ộng - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 52 Mô hình thí nghiệm module mở r ộng (Trang 106)
Hình 54: Kết nối cảm biến quang loại gương với bộ đếm. - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 54 Kết nối cảm biến quang loại gương với bộ đếm (Trang 107)
Hình 53: Kết nối cảm biến quang loại thu- phát với bộ đếm. - 573 thực hiện module mở rộng cho các loại cảm biến logic thuộc xưởng thực hành đo lường cảm biến nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy học phần đo lường cảm biến tại khoa công nghệ tự động nghiên cứu khoa học
Hình 53 Kết nối cảm biến quang loại thu- phát với bộ đếm (Trang 107)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w