1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiet ke cong nghe dap va quy trinh cong nghe gia 144095

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế công nghệ dập và quy trình công nghệ gia công trục răng
Tác giả Trần Đình Vân
Người hướng dẫn Th.S Vũ Đình Trung
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 574,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph ơng án tạo phôi Việc chế tạo phôi để đạt đợc những yêu cầu kỹ thuật và kinh tế, ngời thiết kế phải xác định kích thớc phôi và chọn phôi thích hợp với điều kiện sản xuấtkhi chọn phôi n

Trang 1

ngành cơ khí nói riêng có tầm quan trọng rất lớn Vì vậy đòi hỏi các kỹ s và cán

bộ kỹ thuật có kiến thức tơng đối rộng và sâu Đồng thời phải biết sáng tạonhững kiến thức đẫ học để làm việc có hiệu quả góp phần nhỏ bé vào công cuộchiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nớc

Là một sinh viên ngành cơ khí trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đợcgiao đề tài thiết kế quy trình tạo phôi và công nghệ chế tạo trục răng, đây là đềtài mới và khó đối với em Trong thời gian thực tập và làm đồ án đợc sự chỉ bảotận tình của các thầy giáo khoa Cơ Khí em đã đa ra quy trình thiết kế Công nghệtạo phôi và công nghệ chế tạo trục răng mà theo em nó đạt yêu cầu Tuy nhiên

do trình độ hiểu biết có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy emmong đợc sự chỉ bảo của các thầy, các bạn để em có hiểu biết sâu hơn và biết đ-

ợc nhiều phơng án mới gia công hợp lý hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Vũ Đình Trung, các thầy trong

bộ môn và các thầy trong Khoa Cơ Khí đã tận tình hớng dẫn để em hoàn thành

đề tài này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2010

Sinh viên thiết kế

Trang 2

Ngời thiết : TRầN ĐìNH VÂN

Lớp : LT07M

Giáo viên hớng dẫn: Th.S vũ đình trung

Ngày giao đề tài:

Ngày hoàn thành đề tài:

Nội dung đề tài:

“THIẾT KẾ CễNG NGHỆ DẬP VÀ QUY TRèNH CễNG NGHỆ

GIA CễNG TRỤC RĂNG ”

Trang 3

Đ I : Phân tích công nghệ của chi tiết

chọn phơng án tạo phôi.

I Chức năng, điều kiện làm việc, công dụng của chi tiết

1 Chức năng

Trục là chi tiết đợc sử dụng rất rộng rãi trong lĩnh vực cơ khí Nó có nhiệm

vụ truyền momen xoắn tới các trục hoặc các chi tiết khác thông qua các bánh răng,puly đai, bánh xích …ở đây ta thấy chi tiết cần chế tạo là trục răng của hộp truyềnlực Trên trục có bánh răng và đợc lắp với các chi tiết khác nh then, ổ lăn Vì vậykhi chế tạo cần phải chú ý tới kết cấu yêu cầu kỹ thuật của chi tiết

2 Điều kiện làm việc

Với nhiệm vụ là truyền mômen xoắn thì ta nhận thấy rằng trục răng chủyếu là chịu lực mômen xoắn Ngoài ra trục răng còn chịu lực uốn lớn Nh vậy,trục răng đầu làm việc trong điều kiện nặng Vì vậy đòi hỏi kết cấu cũng nh vật

liệu làm trục phải đợc lựa chọn và tính toán tốt.

3 Yêu cầu kỹ thuật

Đặc điểm của các chi tiết trục là có những bề mặt chính nh cổ, trục, then dùng để lắp ghép với các chi tiết khác nh ổ lăn, then Vì vậy độ chính xác củacác bề mặt yêu cầu khá cao Ngoài những bề mặt chính còn những bề mặt phụ cóyêu cầu độ chính xác không cao Để đảm bảo tính ổn định cũng nh độ bền củatrục và một số chi tiết lắp trên trục, vì vậy trục răng cần đảm bảo một số yêucầu sau:

- Vật liệu chế tạo trục răng là thép 45, chi tiết có độ cứng 45-50HRC đạt

đ-ợc yêu cầu này ta dùng liệu pháp tôi sau đó ram thấp

- Bề mặt 35 đạt độ nhẫn bề mặt cấp 6,7 do đó phải gia công mài lần cuối

- Các cổ trục 35 dùng để lắp với ổ cần đạt độ cứng cao do vậy phải tôi caotần và ram thấp

- Bề mặt then yêu cầu đồ chính xác tơng đối cao nên ta chọn phơng phápgia công bằng dao phay ngón

- ở tiết diện thay đổi ta dùng các góc lợn nhằm giảm tập trung ứng suất

- Các bề mặt khác có yêu cầu độ chính xác không cao và độ nhẵn bề mặtR=40 nên ta chọn phơng pháp gia công lần cuối là tiện tinh Từ bản vẽ mà yêucầu kỹ thuật của chi tiết ta thấy kết cấu hình dáng hình học khá hợp lý cho phépgia công trên các máy vạn năng cũng có thể gia công trên các máy tiên tiến Cácchuỗi kích thớc công nghệ có thể kiểm tra bằng phơng pháp đo trực tiếp và sửdụng các dụng cụ đo trực tiếp và sử dụng các dụng cụ đo thông thờng đểkiểm tra

II Xác định dạng sản xuất

Trang 4

1 ý nghĩa

Dạng sản xuất phụ thuộc vào sản lợng sản phẩm trong năm Xác định dạngsản xuất hợp lý có ảnh hởng đến vốn đầu t và hình thức tổ chức sản xuất Sản l-ợng sản phẩm lớn ta đầu t thiết bị chuyên dùng tổ chức sản xuất theo dây chuyền

đem lại hiệu quả kinh tế cao, chất lợng sản phẩm tốt và đồng đều Nếu sản phẩm

ít sử dụng thiết bị vạn năng, trình độ công nhân đòi hỏi cao, tổ chức sản xuấtkhông theo dây truyền sẽ đem lại hiệu quả kinh tế tốt

Từ đó ta thấy việc xác định dạng sản xuất hợp lý có ý nghĩa rất quan trọngtrong quá trình tổ chức sản xuất và đầu t, cũng nh bố trí công nhân hợp lý dẫn

đến quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao

2 Xác định sản l ợng cơ khí

NI = N.m

1 100

3 Xác định khối l ợng chi tiết

Để xác định khối lợng của chi tiết ta tách chi tiết thành những phần nhỏ đơngiản

Trang 5

- Khối lợng riêng của vật liệu  = 7,85 kg/ dm

III Chọn phơng án chế tạo phôi

1 Ph ơng án tạo phôi

Việc chế tạo phôi để đạt đợc những yêu cầu kỹ thuật và kinh tế, ngời thiết

kế phải xác định kích thớc phôi và chọn phôi thích hợp với điều kiện sản xuấtkhi chọn phôi nên dựa vào những cơ sở sau:

- Vật liệu làm phôi

- Hình dáng kết cấu của chi tiết

- Điều kiện sản xuất cụ thể của nhà máy

- Tạo phôi càng giống chi tiết càng tốt

ở đây vật liệu là thép 45 với loại vật liệu này có độ cứng và độ dẻo dai phùhợp với các phơng án gia công cắt gọt sau này

Qua các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết và dựa vào các cơ sở trên ta có ph ơng

án tạo phôi sau:

Đúc, gia công áp lực cán, rèn tự do, rèn khuôn

2 So sánh các ph ơng án tạo phôi

a) Phơng án Đúc

Ưu điểm:

Trang 6

Năng suất cao, vốn ít, rẻ tiền Cho phôi có hình dạng phức tạp.

Có độ chính xác và độ bóng cao, chế tạo đợc các chi tiết có kích thớc vừa

và nhỏ phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối nhng chi phí lớnthiết bị phức tạp ở đây có hai loại:

định nên tính chất vạn năng kém cần phải có thiết bị phụ để tạo phôi

* Dập nóng trên máy búa cho phôi có hình dạng phức tạp, độ chính xác cao

so với rèn tự do, cơ tính của phôi tốt phù hợp với sản xuất hàng loạt và hàngkhối, tiết kiệm kim loại, giảm thời gian gia công cơ, do đó giá thành hạ Do hànhtrình của đầu búa lớn nên tính chất vạn năng cao hơn máy ép Do lực tác dụng làlực va đập nên giảm tối thiểu lớp ôxy hoá tạo điều kiện cho việc làm sạch phôi.Tuy nhiên bên cạnh những u điểm trên máy búa có những nhợc điểm sau:

Do lực tác dụng và lực va đập nên việc chế tạo khuôn khó khăn làm tănggiá thành sản phẩm Máy búa không linh hoạt bằng máy ép nên khó tự động hoá

và cơ khí hoá Tuy vậy phơng pháp dập nóng trên máy búa có u điểm hơn, nó

Trang 7

3 Chọn ph ơng án tạo phôi

Qua phân tích các phơng án ở trên ta nhận thấy phơng án tạo phôi bằng dậpnóng trên máy búa là u việt hơn cả nên ta chọn phơng án này để chế tạo phôitrục răng trong quá trình sản xuất

Đ II: thiết kế công nghệ dập phôi trục răng

phân nhóm ta xét tỷ số chiều dài chiều rộng của trục răng:

Trang 8

b Ph ơng án 2:

Với bề mặt đợc chọn làm bề mặt phân khuôn này chiều sâu lòng khuôn lớn

Do có hòm khuôn trên và hòm khuôn dới nên có sự sai lệch về tâm của trục lớn,vì vậy khó có thể khắc phục

Qua hai phơng án trên ta thấy phơng án thứ nhất có u việt hơn và ta chọnphơng án thứ nhất làm phơng án chọn mặt khuôn chính

+ Kim loại không điền đầy lòng khuôn.

+Lòng khuôn bị mòn hay do chế tạo khuôn không đúng.

+Vật dập bị ô xi hoá bị xây sát

Muốn cho độ nhẵn bề mặt vật dập tốt, kích thớc chính xác cần phải:

+Trớc khi dập phải làm sạch phôi và lòng khuôn.

T D

Trang 9

+Khống chế dung sai trong quá trình dập.

Để xác định các kích thớc phôi trục đầu vào Z30 bao gồm sai lệch trên là

đại lợng chênh lệch cho phép lớn hơn kích thớc danh nghĩa gọi là sai lệch (+),

đại lợng chênh lệch cho phép nhỏ hơn kích thớc danh nghĩa gọi là sai lệch dới (-)

Dung sai chung là: =2 2 2

Là lớp kim loại cần bóc đi khỏi bề mặt vật dập trong quá trình gia công cơ,

để đạt kích thớc theo yêu cầu cũng nh yêu cầu về kỹ thuật ta có công thức tính ợng d

l- = G + T +

x

2 = G + R

Trong đó:

G: là lợng d cắt gọt cần thiết để gia công chi tiết đạt yêu cầu

R:Tất cả lợng d trong quá trình dập

x

2 : Dung sai âm một phía.

Để nhận đợc vật dập có thể chính xác cao với lợng d và dung sai tối thiểudẫn đến giảm thời gian gia công cơ, tiết kiệm kim loại Để đạt đợc mục đích đóbằng cách:

+ Sử dụng máy ép có công suất lớn hơn yêu cầu của vật dập

+ Lắp khuôn vào bệ và đầu búa đúng hớng, khuôn phải có khoá đểchống trợt

+ Cải tạo chế độ nung phôi tốt nhất là dùng lò điện cảm ứng thì phôi sẽ giảm

ôxít, không thoát Cacbon

+ Phôi dập đúng nhiệt độ quy định

+ Phải chỉnh hình (nắn) sau khi cắt vành biên để chống cong vênh.

 Căn cứ vào khả năng cho phép và yêu cầu đối với lợng d và dungsai Dựa vào kết cấu vật dập và yêu cầu kỹ thuật của nó nh sau:

- Chiều cao lớn nhất: B=77mm

- Chiều dài lớn nhất: L=309 mm

Với vật liệu C45 sản xuất hàng khối theo cấp chính xác I

Lợng d và dung sai dựa theo kích thớc tính

B =L1= 77(mm), L =309 (mm)

Trang 10

2,5 

 ; Theo L =

1,8 1,5

2, 75 

Các bề mặt có độ bóng R = 40 cộng thêm lợng d giữa mỗi nguyên công mỗi

bên thêm 0,15 (mm) các bề mặt có R a=1,25 và R a

=2,5 cộng thêm lợng d giữamỗi nguyên công mỗi bên là 0,25(mm)

Vậy kích thớc của vật dập là:

30 + (2,5 + 0,25).2 = 

2,0 1,3

35,5 

35 + (2,5 + 0,25).2 = 

2,0 1,3

40,5 

45 + (2,5 + 0,15).2 = 

2,0 1,3

50,3 

77 + (2,5 + 0,25).2 = 

2,0 1,3

82,5 

L = 309 + 2,75.2=

1,8 1,5

Nếu góc nghiêng thành lòng khuôn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi choviệc lấy vật dập ra khỏi lòng khuôn, kim loại dễ điền đầy lòng khuôn nhngkhuôn lại chóng mòn, tăng lợng d gia công

Vì vậy ta phải chọn góc nghiêng thích hợp Tuy vậy lực ma sát sinh ratrong qúa trình dập còn do nhiều nguyên nhân khác, nh độ bóng bề mặt lòngkhuôn, lợng vẩy ôxít, hớng co ngót khi nguội v.v Trong quá trình dập trên máybúa lực tác dụng là lực va đập nên hạn chế tối thiểu lợng vẩy ôxít Với chi tiếtdập có kết cấu bậc giảm dần hai đầu và hình trụ khi co ngót theo cả 3 chiều, đềutạo ra khe hở giữa vật dập và hông lòng khuôn làm giảm ma sát thuận lợi choviệc dập khuôn

Để xác định góc nghiêng của thành lòng khuôn ta căn cứ vào tỷ số:

Trang 11

Trong đó:

h - Chiều cao vật dập ở đoạn góc nghiêng

b - Bề rộng của vật dập ở đoạn góc nghiêng

l - Chiều dài vật ở đoạn góc nghiêng

Nếu tỷ số h/ b nhỏ thì góc nghiêng bé và ngợc lại

Nếu tỷ số l/b lớn thì góc nghiêng bé và ngợc lại

Vật dập đợc tạo bởi hai lòng khuôn ta xét các phần:

Trang 12

Đờng phân khuôn đợc xác định theo chiều cao vật dập, liên quan đến lợng

d, phần thừa và góc nghiêng phía trên, phía dới của vật dập Đờng phân khuônnằm trên mặt phân khuôn của nửa khuôn trên và khuôn dới ở đây vành biên từ

đó bắt đầu góc nghiêng của vật dập Vị trí đờng phân khuôn theo chiều cao đảmbảo lợng d thừa và phần thừa

Nếu ta đặt phân khuôn cao hơn hoặc thấp hơn sẽ làm tăng hoặc làm giảmlợng d dẫn tới tăng khối lợng Với chi tiết trục răng đầu vào ta đặt đờng phânkhuôn nằm trên mặt phẳng phân khuôn của nửa khuôn trên và khuôn dới ở bềdày vành biên

* Độ co ở trạng thái nguội Chi tiết dập từ vật liệu thép 45 ta có độ co ởtrạng thái nguội là 1,5%

cạnh Bán kính lợn đợc chọn phụ thuộc vào tỷ số

Trang 13

Vành biên là vành kim loaị thừa xung quanh vật dập trên mặt phẳngkhuôn nó ảnh hởng đến quá trình dập.

Tuy nhiên, việc xác định thể tích vành biên còn, phải tính sai số cho việccắt phôi ban đầu và độ chính xác các bớc tạo phôi trơc khi dập Ngoài ra thể tíchvành biên cần phải đảm bảo độ bền của khuôn và tiết kiệm kim loại nhất

b) Chọn dạng rãnh vành biên.

Để tăng lực cản của lim loại ra rãnh vành biên Do đó làm điền đầy kimloại ở lòng khuôn cuối cùng, đồng thời làm giảm lực cắt vành biên dẫn tới chọnkhe hở (hc) giữa mặt khuôn trên, khuôn dới nhỏ nhất

Qua phân tích các dạng vành biên với sản xuất hàng khối ta có thể chọnvành biên dạng I vì với kết cấu nh vậy làm cầu vành biên có độ bền lớn, vì vậykhuôn trên đốt nóng ít hơn nửa khuôn dới

Trang 14

d, dung sai vËt dËp, mÆt ph©n khu«n, gãc nghiªng thµnh bªn, b¸n kÝnh lîn

Trang 15

Có nh vậy bản vẽ vật dập mới đạt yêu cầu ở đây vật dập đợc tạo bởi hailòng khuôn Theo bản vẽ chi tiết và các bớc tính toán ở trên ta thiết lập đợc cáckích thớc của vật dập nh sau:

3° 5° R2

R1

52.75+1.8 -1.5

107.59 +1.8 130.94 +1.8

- 1.5

238.2 +1.8

298.82 +1.8 319.2 +1.8 -1.5

Trang 16

III Chọn các bớc dập và xác định kích thớc phôi.

1 Những thông số cơ bản của vật dập

Để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến việc lập quy trình công nghệ

và thiết kế khuôn, ngời ta cần chú ý đến các thông số sau:

- Lmax: Chiều dài lớn nhất Lmax = 314,5 (mm)

- Bmax : Chiều rộng lớn nhất ở hình chiếu bằng Bmax = 82,5(mm)

- Hmax : Chiều cao lớn nhất Hmax = 82,5(mm)

- F vd : Diện tích hình chiếu của vật rèn trên mặt phân khuôn

L

B = 5,6

2 Phôi tính toán - biểu đồ tiết diện.

Vật dập đợc dập tốt hay không là phụ thuộc vào phơng án công nghệ có hợp

lý hay không, chọn các bớc dập dựa trên tiết diện ngang của vật dập kể cả rãnhvành biên cần phải tạo phôi có kim loại phân phối của ở từng phần đủ để điền

đầy lòng khuôn và còn lợng kim loại ra vành biên đồng đều Mỗi diện tích tiếtkiệm ngang của phôi nh vậy không những nhận đợc vật dập có chất lợng cao,vành biên đồng đều còn giảm mòn, h hỏng khuôn dập Để đạt đợc mục đích đódẫn tới xây dựng phôi tính và biểu đồ tiết diện của vật dập

Từ cấu tạo của vật dập dẫn tới phải chọn các lòng khuôn chuẩn bị cần thiết.Nhiều kích thớc của lòng khuôn chuẩn bị phụ thuộc vào kích thớc của phôi ban

đầu Nên kích thớc của phôi ban đầu có ảnh hởng rất lớn tới chọn lòng khuôn

Trang 17

chuẩn bị Thực tế chứng minh rằng phơng án tốt nhất để xác định và giải quyếtphơng án công nghệ là phơng án phôi tính toán và biểu đồ tiết diện.

Diện tích thiết diện phôi tính toán ở vị trí phôi bất kỳ Stt đợc tính theo côngthức:

Stt = Svd + Sb = Svd +1,4.Sr

Svd = Diện tích vật dập, tiết diện ở vị trí bất kỳ

Sb = Diện tích tiết diện vành biên tơng ứng

Sr - Diện tích tiết diện rãnh vành biên

Đờng kính phôi đợc tính toán ở vị trí bất kỳ

Trang 18

tt t

5533,3

110,7 50

tt t

®-ta cã b¶ng tÝnh sau:

Thø tù

tiÕt diÖn

DiÖn tÝch vËt dËp (mm 2 )

DiÖn tÝch tiÕt diÖn r·nh vµnh (mm) 2

DiÖn tÝch tiÕt diÖn ph«i tÝnh to¸n (mm) 2 §êng kÝnh ph«i

Trang 19

biểu đồ tiết diện

Biểu đồ tiết diện

Trang 20

Trong đó: V tt': Thể tích vật dập tính cả phần thừa cho vành biên, cháy.

 : Hao cháy kim loại theo phần trăm Theo bảng 75[2] có  = 1,5

V

' 2

3,14 4

tt p

V D

Trang 21

Theo đồ thị giới hạn lòng khuôn dạng 1:

Ta sử dụng lòng khuôn ép tụ kín (EK) với trọng lợng vật dập G = 6,75 kg và

Lvd = 314,5 (mm) ta dập từng phôi một Để tăng tuổi thọ lòng khuôn dập sơ bộtrớc khi dập cuối cùng

Căn cứ vào kết cấu vật dập với chi tiết dập là trục răng đầu vào ta chọn cácbớc sau:

Cắt phôi  Nung phôi  ép tụ(EK)  Dập sơ bộ  Dập tinh 

 Cắt vành biên  Sửa nóng

IV Kết cấu và tính toán các lòng khuôn.

Xác định hình dáng và kích thớc các lòng khuôn để thoả mãn các yêu cầucủa quá trình công nghệ vật dập đã cho Nghĩa là tạo lòng khuôn để đảm bảochất lợng vật dập

Để thiết kế đợc các lòng khuôn của khuôn trên máy phải căn cứ vào:

Với lòng khuôn dập tinhđợc chế tạo dựa trên bản vẽ vật dập từ đó ta thiết

kế ra bản vẽ chế tạo khuôn Khi chế tạo lòng khuôn các kích thớc đợc lấy theobản vẽ vật dập ở trạng thái nóng, còn khi gia công khuôn mà các kích thớc đãtính độ co ngót của kim loại thì ở trạng thái nguội, nghĩa là tất cả các kích thớc

đều không tính độ co ngót của kim loại

Hầu hết các kích thớc ta tính 1,5 % độ co ngót ở đây với vật dập trụcrăng đợc thiết kế ở trạng thái nóng nên thiết kế lòng khuôn dập tinh các kích th -

ớc đợc lấy theo vật dập ở trạng thái nóng các kích thớc của lòng khuôn phải đảmbảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo về kết cấu của chiều cao đờng phân khuôn các kích thớc nh gócnghiêng thành lòng khuôn, bán kính lợn

- Kết cấu lòng khuôn phải đảm bảo độ bền khuôn, độ lắp ghép giữa khuôntrên và khuôn dới

- Kết cấu lòng khuôn phải tuân theo cho việc gá lắp thao tác và lấp phôi rakhỏi lòng khuôn

- Trong quá trình do có độ mòn của lòng khuôn, khuôn dập không sát,việc chế tạo lòng khuôn có thể thay đổi một chút về kích thớc để phù hợp vớiyêu cầu vật dập

Trang 22

- Để đơn giản trên bản vẽ chế tạo lòng khuôn các kích thớc về dung sai,góc nghiêng, bán kính lợn nếu có thể ghi ở phần yêu cần kỹ thuật.

- Dung sai chiều sâu của lòng khuôn tốt nhất là lấy theo dung sai âm

Trang 24

2 Lßng khu«n dËp s¬ bé:

Lßng khu«n chuÈn bÞ cã kÕt cÊu gÇn gièng kÕt cÊu lßng khu«n tinh Gãcnghiªng thµnh lßng khu«n lÊy b»ng gãc nghiªng thµnh lßng khu«n tinh mét lîngtheo b¶ng 78 [2] ta cã: R1 = R +C

B¸n kÝnh lîn lÊy gièng nhau t¹i nh÷ng chç chiÒu s©u r¶nh lßng khu«nchªnh lÖch nhau qu¸ Ýt Víi nh÷ng chiÒu s©u chªnh lÖch nhau lín th× b¸n kÝnhgãc lîn kh¸c nhau

Víi c¸c ®o¹n 30, 35, 45 cã h<10 vµ R = 3 theo 78[2]

ë lßng khu«n dËp s¬ bé ta kh«ng cÇn lµm r¶nh biªn

Trang 25

3 Lòng khuôn ép tụ kín (EK).

Với lòng khuôn ép ta không cần làm cầu vành biên và rãnh thoát biên.Mục đích của lòng khuôn ép tụ là tạo hình ban đầu cho vật dập tr ớc khi dậpchuẩn bị, làm cho kim loại tinh đợc điền đầy vào lòng khuôn dễ dàng, vật dập tr-

ớc khi dập trớc khi dập không bị gấp nếp nứt

Với lòng khuôn ép tụ các kích thớc không cần phải chế tạo với độ chínhxác cao

* Tính toán lòng khuôn ép tụ

Trang 26

Chi tiết gồm các bậc có tiết diện khác nhau Dựa vào biểu đồ phôi tínhtoán ta đợc các chiều cao tơng ứng của lòng khuôn theo bảng sau:

Trang 27

4 Miệng khuôn để cặp kìm.

Miệng khuôn để cặp kìm là hốc đặc biệt ở

phía trớc khuôn ở lòng khuôn tinh, sơ bộ và chuẩn

bị:

Miệng khuôn để cặp kìm khi xoay thổi kim

loại đồng thời lấy vật dập ra khỏi lòng khuôn,

ngoài ra còn dùng để đổ kim loại dễ chảy để kiểm

tra kích thớc lòng khuôn (chì v.v ) theo bảng tra

A

A

A-A

Trang 28

Chi tiết trục răng đầu vào là một sản phẩm sản xuất dạng hàng khối ở dạngdài Đờng tâm là đờng thẳng nếu việc tính lực và chọn máy là rất quan trọng Nóquyết định năng suất và chất lợng sản phẩm Nếu chọn máy có lự nhỏ hơn lựctính toán thì khi tạo phôi sẽ gây ra sai hỏng nhiều, không đảm bảo kích thớc,

điền đầy đủ không hết vào lòng khuôn Nếu chọn máy có lực hơn rất nhiều thìsinh ra lãng phí công suất

* Tóm lại căn cứ vào dạng sản phẩm và điều kiện kỹ thuật cho phép củathiết bị, khả năng chịu lực của vật dập dựa vào thiết bị đã tiêu chuẩn hoá ta chonthiết bị phù hợp với điều kiện sản xuất

*Lực tốn nhiều để tạo vật rèn là ở lòng khuôn cuối cùng Vì thế xác địnhtrọng lợngdầu rơi tính theo nhát đập cuối cùng

Ta có công thức 13[2]: G1 = G

vd

L B

Gmax -Trọng lợng lớn nhất của nửa khuôn trên, không nên làm nặng hơn

Hmax- Hành trình lớn nhất khi chiều cao khuôn thấp nhất Hmin

V Chế độ nhiệt

1 Chọn chế độ nung nóng phôi.

Chế độ nung nóng ảnh hởng rất lớn chất lợng vật dập và cơ tính của nó.Nếu ta nung phôi ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép sẽ sinh ra kim loại cháythoát cacbon, ôxi hoá

Nếu phôi dập ở nhiệt độ lớn thì cấu tạo các hạt lớn dẫn đến cơ tính kém

Trang 29

Khi nung không đủ nhiệt độ, thời gian giữ nhiệt thấp thời gian làm nguộithấp sẽ dẫn đến nhiệt độ trên toàn bộ vật dập không đều làm cho độ dẻo tâm vậtdập kém Sự biến dạng của thép không đồng đều làm tăng ứng suất bên trong và

có thể làm nứt ở vùng tâm

* Để tránh nhứng khuyết tật vật dập, khi nung cần đảm bảo những yêu cầusau:

+ Nung phôi đảm bảo đúng nhiệt độ, đồng đều ở tất cả các tiết diện

+Không dập ở nhiệt độ nhỏ, lớn hơn nhiệt độ cho phép

+ Kim loại ôxi hoá ở mức tối thiểu và không thoát cacbon ở bề mặt, muốnvậy phải nâng cao tốc độ nung nhng không đợc nhanh quá sẽ dẫn đến sự chênhlệch nhiệt độ tạo sức co kéo lớn sinh ra nứt vật dập

Vật liệu thép 45 theo bảng 16 [2] ta có nhiệt độ nung (860 - 1200)0C

Thời gian nung và tốc độ nung của thép 45 phụ thuộc vào tốc độ dẫn nhiệt,tiết diện phôi, thiết bị và các xếp phôi trong lò

Thời gian nung đợc tính theo công thức Z = kD √ D

Z: Thời gian nung từ 200C  12000C

k - Hệ số phụ thuộc vào cấu tạo của thép chọn k = 10

Khó khống chế và điều chỉnh nhiệt độ lò, với lò điện không nung đợc phôi

có tiết diện thay đổi và phức tạp đồng thời giá thành cao

Ngày đăng: 21/08/2023, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính lợng d gia công bề mặt   35 +0.002 +0.018 . - Thiet ke cong nghe dap va quy trinh cong nghe gia 144095
Bảng t ính lợng d gia công bề mặt  35 +0.002 +0.018 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w