Với thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay nhiều doanh nghiệp và khu công nghiệp đã được thành lập và hoạt động trên tấc cà các lĩnh vực .Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị
Trang 1SỎ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỚNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP v ụ THỦ ĐỨC •, Ị_ V
KÉ TOÁN LƯU CHUYỀN HÀNG HÓA
TẠI CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU XÂY DựNG VÀ
TRANG TRÍ NỘI THẤT NHIỆM TAM
G V H D N G U Y Ề N T H Ị M IN H
TRÀ N THỊ BÍCH HÀ
C 06K D 5
C 06-0728 2006-2008
Thành Phố HỒ Chí Minh
Trang 2LỜI cảm ơn
Qua thời gian học tập tại trường Trung c ấp - Kỹ Thuật Và Nghiệp Vụ Thủ Đức em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Toàn - Hiệu trưởng và cô Chu Thị Kim Dung - Trưởng khoa cùng các thầy cô trong khoa kinh tế đã tận tình giảng dạy , truyền đạt những bài học bổ ích và những kiến thức cấn thiết trong suốt quá trình học tập tại trường
Đẻ hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắt nhất đến cô Nguyễn Thị Minh đã nhiệt tình hướng dẩn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình mà em thực tập đề tài của mình , chỉnh sửa đề tài để đề tài của em ngày một hoàn thiện hơn , em kính chúc cô thật nhiều sức khỏe và luôn thành công trên con đường giảng dạy của mình
Với nhửng kiến thức mà em đã học tại trường đó mới chỉ là một phần kiến thức để làm hành trang cho công việc của em sau này Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công ty TNHH Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất Nhiệm Tâm cùng toàn thể các Cô ,Chú , Anh Chị đã hết lòng giúp đỡ , hướng dẩn cho em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty ,bên cạnh đò còn có sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của chị Phạm Thị Phụng đã hướng dẩn và chỉ bảo cho em không bị vi phạm những nội quy của công ty và chị đã cung cấp cho em những tài liệu cần thiết để giúp
em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập của mình
Tuy nhiên , vì thời gian có giới hạn và chưa có kinh nghiệm nên trong suốt thời gian thực tập và trình bày chuyên đề không trành khỏi những thiếu sót , kính mong quý thấy cô và công ty góp ý , nhận x é t , đánh giá bổ sung những yếu điểm để giúp em có nhiều kinh nghiệm hơn trong học tập cũng như trong cuộc sống
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe , hạnh phúc và thành công trên sự nghiệp giảng dạy của mình Và em cũng xin kính chúc các Cô, Chú, Anh Chị trong công ty dồi dào sức khỏe , hoàn thành tốt công tác và đạt được nhừng thăng tiến trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn
Ngày tháng năm 2008 Sinh viên thực tập
Trần Thị Bích Hà
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỞNG DẨN
Trang 5LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI•
Việt Nam đã và đang từng bước đi theo nền kinh tế công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Với thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay nhiều doanh nghiệp và khu công nghiệp đã được thành lập và hoạt động trên tấc cà các lĩnh vực Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các danh nghiệp phải nổ lực và không ngừng phát triển trong hoạt động kinh doanh của mình Kinh doanh có hiệu quả và có lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của tấc cả các doanh nghiệp Nhận thức đươc tình hình kinh tế như thế này nên doanh nghiệp đã tim mọi biện pháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình Nhưng mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp đã đặt ra
là phải nâng cao chất lượng sản phẩm ,chất lương dịch vụ và nhất là thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi trong khâu bán hàng Để dưa ra được những chiến lược kinh doanh đúng đắn đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững tình hình hoạt động của công ty mình
Việc bàn hàng là một khâu rất quan trọng trong việc kinh doanh của mỗi công ty Một trong những thông tin tài chính mà các nhà quản lý đã đặt ra là phải thực hiện tốt khâu bán hàng vì bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản x u ấ t, thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn , bù đắp chi phí và nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư phát triển , thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước , nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động làm cho dân giàu nước mạnh xã hội công bàng dân chủ văn minh Trong nền kinh tế như thế này ai cũng muốn làm đẹp cho ngôi nhà của mình nên nhiều công ty vật liệu xây dựng đã được thành lập nhàm đáp ứng nhu cầu cho xã h ộ i
Nhận thức được tầm quan trọng của những vấn đế trên nên em chọn đề tài : ” Kế toán lưu chuyển hàng hóa ” tại công ty TNHH Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất Nhiệm Tâm để hiểu rõ hơn về công việc kinh doanh
Qua thời gian thực tập quá ngắn ngủi và chưa có kinh nghiệm nện đề tài của em chưa được hoàn thiện và không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong quý thấy
cô và ban lảnh đạo công ty bỏ qua những sai s ó t , mong được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn
Ngày tháng năm 2008 Sinh viên thực tập Trần Thị Bích Hà
Trang 6Phần I : Giới thiệu về đơn vị thực tập Trang 1
I Vài nét sơ lược về công t y Trang 1
II Ngành nghề kinh d o a n h Trang 1III Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Trang 11) Sơ đồ tổ chức của công ty .Trang 12) Sơ tổ chức của bộ phận kế toán Trang 3Phần I I : Cơ sở lý lu ận Trang 7
I Khái niệm hàng h o á Trang 7
II Những vấn đề chung về công tác kế toán hàng h o á Trang 71) Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 72) Nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng h o á Trang 73) Các phương pháp tính giá xuất hàng h o á Trang 8III Các phương thức mua hàng , bán h à n g Trang 81) Phương thức mua hàng Trang 82) Phương thức bán hàng Trang 13
IV Kế toán mua hàng , bán h àng Trang 161) Kế toán chi t i ế t Trang 162) Kế toán tổng hợp .Trang 17
V Kế toán các quá trình tiêu th ụ Trang 211) Doanh thu bán hàng Trang 212) Gía vốn hàng b á n Trang 263) Chi phí bán hàng Trang 274) Chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 30Phần I I I : Thực tế kế toán hàng hoá tại công t y Trang 33
I Phân loại hàng hoá tại công t y Trang 33
II Phương thức mua h à n g Trang 34III Kế toán hàng h o á Trang 34
Trang 71) Kế toán mua hàng trong n ư ớ c Trang 352) Kế toán mua hàng nhập khẩu Trang 37
IV Kế toán tiêu th ụ Trang 391) Kế toán bán hàng trong n ư ớ c Trang 392) Kế toán bán hàng nhập k h ẩ u Trang 423) Kế toán hàng trả lại cho nhà cung c ấ p Trang 424) Kế toán chi p h i Trang 44Phần IV : Nhận xét - kiến n g h ị Trang 47
I Nhận x é t Trang 471) Ưu đ iểm Trang 472) Nhược đ iểm Trang 47
II Kiến nghị Trang 48
Trang 8Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
PHẦN I
GIỚI THIỆU VÈ CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU XÂY DựNG VÀ
TRANG TRÍ NỘI THẤT NHIỆM TÂM
I/ Vài nét sơ lược về công ty :
> Tên công ty viết bằng Tiếng Việt : Công ty TNHH Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất Nhiệm Tâm
> Tên công ty viết bàng tiếng nước ngoài: Nhiệm Tâm Company Limited
> Tên công ty viết tắt: Nhiệm Tâm CO,.,LTD
> Địa chỉ trụ sở chính : 285 Tô Hiến Thành , Phường 13 , Quận 10 TP Hồ Chí Minh
II/ Ngành nghề kinh doanh :
- Sản x u ấ t, mua bán sản phấm gỗ , hàng kim khí điện máy , hàng trang trí nội thất , vật liệu xây dựng (không gia cồng cơ khí , tái chế phế thải , xi mạ điện , sản xuất vật liệu xây dựng - gốm sứ - thủy tinh , chế biến gỗ tại trụ sở ) Đại lý ký gửi hàng hóa
- Sản phẩm tiêu thụ :
+ Gạch men Tây Ban Nha
+ Gạch nội - nội nhập cao cấp
+ Thiết bị vệ sinh
+ Bốn tắm massage ngoại nhập
+ Nhận tư vấn thiết kế thi công các công trình dân dụng
+ Hổ trợ tư vấn vật liệu xây dựng trang trí nội th ấ t
III/ Tố chức bộ máy quản lý của công ty :
1/ Sơ đồ tổ chức của công ty :
Trang 9Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
♦> Nhiêm vu vả chức năng của từng bỏ phân :
Trang 10Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
♦ Trưởng phòng kinh doanh : Gồm có bộ phận bán hàng và bộ phận giao
♦ Bán hàng và chiết khấu thương m ạ i:
s Thiết lập chính sách giá bán và chiết khấu thương mại cho nhiều mặt hàng
s Báo cáo doanh số bán ra chi tiết cho từng mặt hàng; , nhóm hàng , từng đại lý tại thời điểm lập báo cáo ngày , tháng ,quý họăc năm
s Báo cáo thống kê số lượng hàng tồn kho, hàng đang được bảo hành , hàng hư hỏng
♦ Ke hoạch giao hàng :
s Lập và phê duyệt theo yêu cầu giao hàng của khách hàng
s Lựa chọn nhà cung cấp để lập đơn đặt hàng
s Phân tích mức biến động giá qua từng thời kỳ cụ thể
♦ Giao hàng :
s Thiết lập quy trình giao hàng,
s Theo dõi tình hình thực hiện đơn đặt hàng
s Quản lý giao hàng theo đúng đơn đặt hàng
s Theo dõi thời gian và địa điểm giao hàng
2/ Sơ đồ tổ chức của bộ phận kế toán :
a/ Giói thiệu về bộ máy kế toán :
Trang 11Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
♦> Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán :
♦ Kế toán trưởng :
s Tổ chức triển khai hệ thống kế toán của công ty
s Hàng ngày căn cử vào các chứng từ gốc để đối chiếu với số liệu báo cáo
do kế toán tổng hợp đưa lên nhằm kiểm tra lại tính chính xác của báo cáo
s Ký duyệt tấc cả các hóa đơn chứng từ liên quan đến công việc của kế toán
s Hoàn chỉnh các báo cáo theo quy định của nhà nước và công ty đã đưa ra
s Lập kế hoạch thu chi ngân sách hàng năm của bộ phận kế toán
s Báo cáo về hoạt động kế toán cho Giám Đốc
♦ Ke toán tổng họp :
s Thực hiện việc tổng hợp và lên báo cáo doanh thu , chi phí hàng tháng
s Thực hiện việc báo cáo thuế VAT hàng tháng và các khoản công nợ phải thu , phải trả
s Kiểm soát các nghiệp vụ kế toán phát sinh của kế toán bán hàng và kế toán kho
s Dựa vào số liệu của kế toán chi t iế t , kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính tháng ,quý, năm trình lên kế toán trưởng phê d u y ệ t
♦ Thủ quỹ , kế toán kho :
♦> Kế toán kho :
s Lập báo cáo nhập xuất tồn hàng tháng
s Thực hiện việc đối chiếu giữa số liệu kho hàng với số liệu số liệu của kế toán tổng họp
Trang 12Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
s Thường xuyên theo dõi số liệu bán hàng và trả hàng của khách hàng
s Thường xuyên theo dõi những mặt hàng được hưởng chiết khấu và giảm giá bán để báo với Giám Đốc và đưa ra những phương án kinh doanh hợp lý
b/ Hình thức cơ sở kế toán:
> Công ty sử dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đồng tiền sử dụng để ghi sổ kế toán : VNĐ Việc ghi chép chứng từ được áp dụng theo hình thức Nhật ký chung Và việc ghi chép chủ yếu là trên phần mềm VINET SMEs của công ty TNHH giải pháp và phần mềm Tâm Việt cho tất cả các hoạt động kế toán
> Việc trang bị phần mềm tin học cho công tác kế toán đã giúp đỡ rất nhiều cho kế toán viên trong việc tính toán số liệu , lập báo cáo tài chính ,báo cáo thu c h i, kiểm tra công nợ Bên cạnh việc lưu trữ các số liệu vào máy công
ty còn tổ chức một hệ thống sổ sách riêng để theo dõi chặt chẽ hơn các nghiệp vụ kinh tế cũng như các số liệu kế toán
> Trình tự vào m áy:Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế
toán tổng hợp sẽ nhập số liệu vào phần mềm theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế Phần mềm sẽ tự động chuyển đổi số liệu vào các sổ sách liên quan Cuối tháng kế toán tổng hợp sẽ in ra Báo cáo tái chính và bảng cân đối phát sinh trình cho ké toán trưởng Kế toán trưởng căn cứ vào chứng từ gốc để kiểm tra sự chính xác rồi ký d u y ệ t
> Sơ đồ hạch toán theo hình Nhật ký chung :
Trang 13GVHD : Nguyễn Thị Minh Báo cáo thực tập
Ghi chú : - ► : Ghi hàng ngày
= = ► : Ghi cuối tháng
◄ - ► : Đốichiếu
Trang 14Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
m ặ t: số lư ợ n g , chất lượng và giá t r ị
I I Những vấn đề chung về công tác kế toán hàng hóa :
1/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh :
■ Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa đó là những sàn phẩm lao động được các doanh nghiệp thương mại mua và để bán ra nhằm đáp ứng nhu cấu sản x u ấ t, tiêu dùng và xuất khẩu
■ Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại thường được phân theo các ngành như sau :
■ Vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng rất lớn .v à quản lý hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu trong các doang nghiệp thương mại Vì vậy , việc tồ chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ cồng tác kế toán của doanh nghiệp
2/ Nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa :
Trang 15Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
■ Ghi chép phản ánh kịp thời về tình hình lưu chuyển hàng hóa ở doanh nghiệp
về mặt giá trị và hiện v ậ t Tính toán phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàng nhập
kho , xuất kho và trị giá vốn của hàng tiêu thụ
■ Kiểm tra , giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình mua hàng , bán hàng Xác định đúng đán kết quả kinh doanh hàng hóa Đồng thời chấp hành đúng chế độ tài chính về chứng từ , sổ sách nhập - xuất kho bán hàng hóa và tính thuế Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết về hàng hóa kịp thời phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
■ Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho , giảm giá hàng hóa tổ chức kiểm kê hàng hóa đúng theo quy định , báo cáo kịp thời hàng tồn kho
3/ Các phương pháp tính giá xuất hàng hòa :
• Hàng hóa hiện có tại doanh nghiệp bao giờ cũng phản ánh trong sổ kế toán và trong báo cáo kế toán theo giá vốn thực tế - tức là đúng với số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra về những hàng hóa đó
■ Trị giá vốn của hàng hóa tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải thanh toán cho người bán theo hóa đơn ( tính theo giá bán chưa có thuế GTGT)
■ Trị giá con hàng hóa mua nhập kho = trị giá mua trên hóa đơn + chi phí thu mua + thuế nhập khẩu (nếu c ó )
■ Neu doanh nghiệp bỏ thêm chi phí để sơ chế , phân loại , chọn lọc nhàm làm tăng giá trị hoặc khả năng tiêu thụ của hàng hóa thì bộ phận giá trị này cũng được tính vào trị giá vốn mua hàng nhập kho
■ Trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho có thể được xác định theo các phương pháp sau :
> Bình quân gia quyền liên hoàn
> Nhập trước - xuất trước (FIFO )
> Nhập sau - xuất trước ( LIFO)
Trang 16Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
■ Mua hàng trực tiếp :doanh nghiệp trực tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển hàng về doanh nghiệp bằng phương tiện tự có hoặc thuê
n g o à i
■ Mua hàng theo phương thức chuyển hàng : Doang nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán , bên bán sẽ căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp đã quy định trước trong hợp đồng bàng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài
■ Mua hàng trên thị trường tự do (hàng nông , lâm ,thủy , hải sản ) người bán không có hóa đơn thì doanh nghiệp phải lập 44 phiếu kê mua hàng 44 để làm căn
cứ làm phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán , đồng thời làm căn cứ để khấu trừ thuế
b/ Tài khoản sử dụng :
♦> TK 151 “ Hàng mua đang đi trên đưòng “
Phản ánh trị giá các loại vật tư , hàng hóa mua ngoài thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho còn đang trên đường vận chuyển
TK 151
- Trị giá hàng mua dang
đi đường
- Cuối kỳ kết chuyển hàng
mua đang đi đường
- Trị giá hàng mua đang đi trên đường đã về nhập kho
hoặc chuyển thẳng
" ' ► pp kê khai thường xuyên
- Kết chuyển trị giá mua hàng đang đi trên đường
► pp kiểm kê định kỳ
Số dư : Trị giá hàng mua còn
đang đi trên đường
♦> Tài khoản : 156 “ Hàng hóa” : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động , tăng giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp tại các kho hàng
♦> Tài khoản 1561 “ Giá mua hàng hoá “
Trang 17Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
TK 1561
Trị giá hàng mua ìê nhập kho
- Thuế nhập khẩu , thuế tiêu
- Chi phí thu mua phân bổ
Dư Nợ :Chi phí thu mua để lại cho hàng tồn cuối kỳ
S ơ ĐÓ HẠCH TOÁN HÀNG HÓA :
Trang 18Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
111 ,112,141, 151 ,331 156 632
Hảng hóa mua ngoải nhập kho
theo hóa đơn
Trang 19Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
♦♦♦ Tài khoản: 157 “ Hàng gửi đi bán “ : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
hàng hóa , sản phẩm đã gửi đi bán hoặc chuyển đến cho khách hàng , hàng hóa , sản phẩm ký gửi đại lý chưa được thanh toán
- Kết chuyển cuối kỳ trị gía hàng
hóa , thành phẩm đã gửi đi bán
chưa được khách hàng chấp nhận
thanh toán (Trường hợp kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp kiểm kê
đã gửi đi bán bị khách hàng trả lại
- Ket chuyển đầu kỳ trị giá hàng hóa thành phẩm đã gủi đi bán chưa được khách hàng chấp thuận thanh toán đầu kỳ (Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Thành phẩm , hàng hoá - -►
gửi đi bán bị trả lại
Trang 20Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
❖ TK 333 “Thuế và các khoản nộp nhà nước “ : Tài khoản này dùng để phản
ánh nghiệp vụ giữa doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế , p h í , lệ phí
và các khoản phải nộp , phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với nhà nước trong kỳ kế toán
- Số thuế , p h í, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách
SD CK : XXX
1.2/ Nhập khẩu hàng hoá :
• Thủ tục , chứng từ nhập khẩu trực tiếp:
- Ký hợp đồng kinh tế
- Mở L/C : nếu hợp đồng trả bàng L/C thì người nhập khẩu phải làm đơn xin
mở L/C đưa đến ngân hàng ngoại thương , thời gian mở L/C nếu hợp đồng không quy định thì phụ thuộc vào thời gian giao hàng
- Giao nhận hàng hoá nhập khẩu
- Kiểm tra hàng nhập khẩu
- Làm thủ tục khai báo hải quan , đóng thuế nhập khẩu
- Thanh toán cho nhà cung cấp
2/ Phương thửc bán hàng :
2.1/ Bán hàng qua kho : Nghĩa là hàng hóa đã được nhập vào kho của doanh nghiệp
rồi mới xuất bán , có thể vận dụng phương thức sau :
_ Phương thức chuyển hàng :Theo phương thức này , trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa , hàng hóa đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Thời điểm xác định tiêu thụ đối với phương thức này là khi bên mua hàng đã
Trang 21Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
nhận được hàng , đồng thời đã thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp hoặc chấp nhận thanh toán
Một số phương pháp hạch toán chủ yếu :
+ Phản ánh trị giá hàng gửi đi bán :
N ợ T K 1 5 7 : Hàng gửi đi bán
C Ó TK 156 : Hàng hóa+ Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng được giao
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng theo giá chưa thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra(Đối với doanh nghiệp nộp thuế trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế )
N ợT K 111,112,131 :Tổng giá thanh toán
Có TK 511 :Doanh thu bán hàng
+ Ket chuyển giá vốn hàng mua gửi đi bán để xác định tiêu thụ
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
C Ó TK 157 : Hàng gửi đi bán+ Các khoản chi hộ cho bên mua :
Nợ TK 1388 : Phải thu khác
Có TK 111,112 : Tiền m ặ t, tiền gửi ngân hàng+ Khi nhận được tiền hàng , tiền chi hộ :
Nợ TK 111,112 : Tiền m ặ t, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131, 1388 : Tổng giá thanh toán
2.2/ Phương thức bán hàng trực tiếp :
- Khách hàng đến nhận hàng trực tiếp tại kho , hàng hóa đã được xác nhận là tiêu thụ sau khi bên mua đã nhận hàng và ký vào hóa đơn ,
- Một số phương thức hạch toán chủ yểu :
+ Phản ánh theo doanh thu :
Nợ TK 111 ,112 ,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu chưa có thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra(Đối với doanh nghiệp nộp thuế trực tiếp thì doanh thu bao gồm cả thuế )
+ Phản ánh giá vốn :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
C Ó TK 156 : Hàng hóa
2.3/ Bán buôn vận chuyển thẳng :
Trang 22Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
- Nếu bên bán có tham gia thanh toán : Doanh nghiệp mua hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng cho bên mua bàng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Hàng hóa khi gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nào bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu
- Các phương pháp phản ánh :
+ Trị giá hàng mua được vận chuyển bán thẳng :
Nợ TK 157 : Trị giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111 ,112 ,331 : Tổng giá thanh toán + Trường họp mua bán thẳng giao nhận trực tiếp khách hàng :
Nợ TK 632 : Trị giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111 ,112 ,131 : Tổng giá thanh toán
+ Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
+ Phản ánh doanh thu bán hàng vận chuyển thẳng :
Nợ TK 111 ,112 ,131 : Tổng giá thanh toán
Cỏ TK 511 : Doanh thu chưa có thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT đấu ra
( Đối với doanh nghiệp nộp thuế trực tiếp thì bao gồm cả thuế )
+ Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán : Nếu không tham gia thanh toán , kế toán chỉ theo dõi sổ hoa hồng được hưởng của nhà cung cấp hoặc của khách hàng
Nơ TK 111 ,112 ,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu+ Nếu có phát sinh mô g iớ i:
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 111,112 : Tiền m ặ t, tiền gửi ngân hàng
2.4/ Bán hàng xuất khẩu :
- Ký hợp đồng kinh tế
- Xin giấy phép xuất khẩu lô hàng
- Lập hoá đơn thương mại và bảng kê chi tiết đóng gói
- Xin giấy chứng nhận xuất xứ
Trang 23Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
- Làm thủ tục kiểm nghiệm , kiểm dịch
- Làm thủ tục hải quan gồm các công việc :
+ Khai báo hải quan
+ Xuất trình hàng hoá để cơ quan hải quan kiểm tra
+ Nộp thuế xuất khẩu và thực hiện các quy định khác của hải quan
- Giao nhận hàng hoá với bên mua
- Lập thủ tục thanh toán
IV/ KẾ TOÁN MƯA HÀNG , BÁN HÀNG :
1/ Kế toán chi t iế t :
♦> Số sách và chứng từ sử dụng :
S Hóa đơn bán hàng
V Hóa đơn GTGT (3 liên )
V Phiếu nhập kho
s Phiếu xuất kho
S Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu
s Sổ Nhật ký chung
s Sổ quỹ tiền m ặ t, tiền gửi ngân hàng
s Các bên bản về giảm giá hoặc trả lại hàng
♦> Phương pháp kế toán chi t iế t :
s Phương pháp ghi thẻ song song
S Sổ số dư
V Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 24Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Phải trả người bán Doanh thu bán hàng trong nước Doanh thu bán hàng xuất khẩu Doanh thu cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh ngh
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÒNG NGHỆ iệp THỦ ĐỨC _
THƯ VIỆN
ĐKCB:
Trang 25Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
2.2/ Các trường hợp kế toán :
♦> Mua hàng về nhập kho đủ :
+ Mua có hóa đơn GTGT (theo phương pháp khấu trừ )
Nợ TK 1561 : Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có TK 111,112,131 : Giá thanh toán+ Mua và chỉ có hóa đơn bán hàng thông thường ( theo phương pháp trực tiếp)
Nợ TK 1561 : Giá thanh toán
CÓTK 111,112 :Giá thanh toán+ Chi phí phát sinh trong quá trình thu mua :
Nợ TK 1562 : Chi phí thu mua
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có 111,112,331 : Giá thanh toán
Mua hàng hóa đon về nhưng hàng còn đang trên đưòng :
+ Cuối tháng hàng chưa về nhập kho : Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi nhận
Nợ TK 151 : Giá mua hàng chưa thuế
♦♦♦ Mua hàng về nhưng hóa đơn chưa về :
• Cuối tháng hóa đơn chưa về : Căn cứ váo phiếu nhập kho kế toán ghi nhận theo giá tạm tính
Nợ TK 1561 : Giá tạm tính
Có TK 331 : Giá tạm tính
• Khi hóa đơn về :
+ Neu giá tạm tính nhỏ hơn giá hóa đơn
Nợ TK1561 : Chênh lệch
Nợ TK 133 : Thuế theo hóa đơn
Có TK 331: Phải trả người bán + Nếu giá tạm tính bàng giá hóa đơn :
Nợ TK133 : Theo giá hóa đơn
Có 331 : Theo giá hoá đơn+ Neu giá tạm tính lớn hơn giá hóa đơn :
Trang 26Báo cáo thực tập GVHD : Nguyễn Thị Minh
Chênh lệch
♦> Mua hàng về nhập kho phát hiện thừa :
+ Đã tìm được nguyên nhân do bên bán giao thừa doanh nghiệp chỉ giữ hộ
Nợ TK 1561 : Trị giá hàng thực tế nhập kho
Nợ TK 13 3 : Thuế GTGT theo hóa
Có TK 111, 112,331 : Giá thanh toán Ghi đơn Nợ 002
+ Chưa rõ nguyên nhân nhập kho luôn phần thừa :
Nợ TK 1561 : Giá thực tế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 111,112,331 : Giá thanh toán
Có TK 3381 : Trị giá hàng thừa+ Doanh nghiệp phát hiện do bên bán giao thừa và đề nghị mua luôn yêu cầu
bên bán xuất hóa đơn
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa
Nợ TK 133 : Thuế tương ứng với hàng thừa
Có TK 111, 112,331: Giá thanh toánGhi đơn Có 002
+ Doanh nghiệp xuất trả lại hàng thừa cho bên bán
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa
Có TK 1561 : Giá thanh toán
♦> Mua hàng về nhập kho phát hiện thiếu
• Chưa phát hiện ra nguyên nhân
Nợ TK 1561 : Trị giá hàng thực nhập
Nợ TK 1381 : Trị giá số hàng thiếu
Nợ TK 133 : Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 111,112,331 : Giá thanh toán
• Tìm ra đưọc nguyên nhân do bên bán giao thiếu
+ Doanh nghiệp yêu cầu xuất bán :
Nợ TK 1561 : Trị giá hàng xuất bán
Nợ TK 3381 : Trị giá thu hồi thiếu
Có TK 1381 : Trị giá số hàng thiếu