Con người là yếu tố không thể thiếu được trong công việc và qua đó việc tìm kiếm những nhân tài, khai thác tối đa và hiệu quả nhất nguồn nhân lực là không dễ dàng, thêm vào đó để khẳng đ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GV hướng dẫn: Ths.Lê Thị Hạnh Xuân
TP HCM, tháng 08/2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Quản trị kinh doanh đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 năm học tập tại trường Đây không chỉ là nền tảng kiến thức giúp em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp mà còn là hành trang giúp em tự tin bước vào đời
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Lê Thị Hạnh Xuân, người đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dẫn em trong việc định hướng, khắc phục, sửa chữa những sai sót trong thời gian em làm bài khóa luận này
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn, em đã học và hiểu thêm nhiều về công tác tuyển dụng, cũng như áp dụng lý thuyết học trên nhà trường vào môi trường thực tế Em đã nhận được sự chỉ dẫn tận tình của các anh chị Phòng nhân sự giúp em có cơ sở để hoàn thành bài tốt nghiệp này Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các anh chị Phòng Nhân
sự, đặc biệt là chị Thùy Trang – Trưởng Bộ phận tuyển dụng và chị Ngọc Thủy – phụ trách công tác tuyển dụng đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Do thực tế và lý thuyết còn nhiều sự khác biệt, đồng thời do kiến thức bản thân còn hạn hẹp nên bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự góp ý và hướng dẫn của quý Thầy cô và các anh chị trong Công ty
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Kính chúc quý Thầy cô sức khỏe Kính chúc Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn cùng toàn thể nhân viên ngày càng thành công và phát triển
TP.HCM, Tháng 08 năm 2013
Sinh viên thực tập
Mó Thruãc
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU ix
1 Lý do chọn đề tài ix
2 Mục đích nghiên cứu x
3 Nhiệm vụ nghiên cứu x
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu x
5 Phương pháp nghiên cứu x
6 Kết cấu đề tài x
NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN 1
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 1
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 2
1.3 Tổ chức và cơ cấu bộ máy quản lý của Tập Đoàn Thái Tuấn 4
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 4
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 5
1.4 Quy mô, sản phẩm và thị trường của công ty 12
1.4.1 Quy mô của công ty 12
1.4.2 Sản phẩm của công ty 13
1.4.3 Thị trường của Công ty 14
1.5 Các thành tựu và hoạt động xã hội của công ty 14
1.6 Văn hóa công ty 15
1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm 2010 – 2012 15
Trang 41.8 Số lao động hiện hành của Công ty 17
1.9 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 18
1.9.1 Thuận lợi 18
1.9.2 Khó khăn 19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 21
2.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực 21
2.2 Khái quát về tuyển dụng 21
2.2.1 Khái niệm 21
2.2.2 Yêu cầu và vai trò tuyển dụng 21
2.2.3 Nguồn tuyển chọn ứng viên 22
2.2.4 Phương pháp tuyển dụng 25
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng và bố trí nhân viên 26
2.2.6 Quy trình tuyển dụng 31
2.3 Bố trí nhân viên 34
2.3.1 Các mô hình thu hút và bố trí nhân lực trong doanh nghiệp 34
2.3.2 Phân tích công việc 35
2.3.3 Bản mô tả Công việc 35
2.4 Khái niệm về hiệu quả và chi phí 36
2.5 Hiệu quả của tuyển dụng được đo lường qua các chỉ số 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN 37
3.1 Thực trạng công tác tuyển dụng và bố trí nhân viên tại công ty Tập Đoàn Thái Tuấn 37
3.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Phòng nhân sự 37
3.1.2 Phân tích cơ cấu, trình độ nhân lực của công ty từnhững năm 2010 -2012 40
3.1.2.1 Cơ cấu lao động theo giới từ năm 2010 - 2012 40
Trang 53.1.2.2 Cơ cấu lao động theo chuyên môn từ năm 2010 – 2012 41
3.1.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi từ năm 2010 - 2012 42
3.1.3 Các nguồn tuyển dụng 43
3.1.4 Quy trình tuyển dụng 45
3.1.4.1 Lưu đồ tuyển dụng 45
3.1.4.2 Quy trình tuyển dụng 46
3.1.5 Vấn đề bố trí nhân viên 51
3.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và bố trí nhân viên tại Công ty Tập đoàn Thái Tuấn 54
3.1.6.1 Yếu tố bên ngoài 54
3.1.6.2 Yếu tố bên trong 55
3.1.7 Đánh giá công tác tuyển dụng và bố trí nhân viên 56
3.1.7.1 Số lượng hồ sơ dự tuyển/lần đăng tuyển có phí 56
3.1.7.2 Tỉ lệ ứng viên đạt yêu cầu sau thời gian thử việc 57
3.1.7.3 Chi phí tuyển dụng / nhân viên tân tuyển 57
3.1.7.4 Sự biến động lao động qua các năm của Công ty 58
3.1.7.5 Đánh giá về quy trình tuyển dụng 59
3.1.7.6 Đánh giá nhu cầu tuyển dụng 59
3.1.7.7 Đánh giá nguồn tuyển dụng 59
3.1.7.8 Đánh giá thông báo tuyển dụng 61
3.1.7.9 Phỏng vấn ứng viên 61
3.1.7.10 Lưu trữ hồ sơ 63
3.1.7.11 Bản mô tả công việc 64
3.1.7.12 Chế độ lương 65
3.2 Một số giải pháp nâng cao công tác tuyển dụng và bố trí nhân viên
65
3.2.1 Phương hướng và mục tiêu chung 65
Trang 63.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng và bố trí
nhân viên 66
3.2.2.1 Hoàn thiện việc lập kế hoạch tuyển dụng 66
3.2.2.2 Thay đổi chỉ số “Số lượng hồ sơ dự tuyển/lần đăng tuyển có phí” thành “Số lượng hồ sơ dự tuyển đạt chuẩn / lần đăng tuyển có phí” 66
3.2.2.3 Hoàn thiện hơn bản tiêu chuẩn công việc 67
3.2.2.4 Hoàn thiện thông báo tuyển dụng 67
3.2.2.5 Xác minh thông tin ứng viên 68
3.2.2.6 Nâng cao quảng cáo về môi trường và văn hóa của Công ty 68
3.2.2.7 Khai thác triệt để Email tuyển dụng 69
3.2.2.8 Ứng dụng các bài test tính cách vào phỏng vấn 69
3.2.2.9 Ứng dụng mạng xã hội trong tuyển dụng của Công ty 70
3.2.2.10 Xây dựng khu nhà trọ cho cán bộ công nhân viên 70
3.2.2.11 Giảm chi phí tuyển dụng 70
3.2.2.12 Bố trí đưa rước xe cho cán bộ công nhân viên 71
3.3 Một số kiến nghị 71
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 71
3.3.2 Kiến nghị với Công ty 73
3.3.2.1 Nâng cao thương hiệu công ty 73
3.3.2.2 Hoàn thiện lương và các chế độ khác nhằm thu hút ứng viên 73
3.3.2.3 Đào tạo và phát triển Nguồn nhân lực 74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng kê cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn 16
Bảng 1.2: Doanh thu của công ty từ năm 2010 – 2012 16
Bảng 2.3: Số lao động của công ty từ năm 2010 – 2012 17
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo giới tính từ 2010-2012 40
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn năm 2010 – 2012 41
Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2010 – 2012 42
Bảng 3.4: Lưu hồ sơ của các nhân viên 51
Bảng 3.5: Biến động lao động qua các năm 2010 – 2012 58
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Logo Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn 1
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý 4
Hình 1.3: Những nhãn hiệu sản phẩm của Tập đoàn Thái Tuấn 13
Hình 2.1: Quy trình tuyển dụng 31
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Phòng nhân sự 37
Hình 3.2: Quy trình tuyển dụng của Tập đoàn Thái Tuấn 45
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với xã hội ngày càng phát triển cùng nền khoa học kỹ thuật ngày càng tiên tiến và hiện đại, xu hướng toàn cầu hóa trở nên phổ biến trên thế giới Hơn nữa, nước ta đã gia nhập WTO thì nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đa dạng hơn Chính điều này đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam Bên cạnh đó thì nó cũng mang lại không ít khó khăn, thử thách cho các doanh nghiệp như sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài về chất lượng hàng hóa dịch vụ cũng như củng cố vị thế, nâng cao thương hiệu của mình trong nền kinh tế có nhiều loại hình sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
Có rất nhiều yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp (Vật lực, tài lực, nhân lực…) Nguồn lực nào cũng quan trọng và hỗ trợ cho nhau tạo nên
sự thành công của doanh nghiệp Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong phú lớn mạnh thì chỉ là vô nghĩa khi thiếu yếu tố con người Con người
là yếu tố không thể thiếu được trong công việc và qua đó việc tìm kiếm những nhân tài, khai thác tối đa và hiệu quả nhất nguồn nhân lực là không dễ dàng, thêm vào đó để khẳng định vị thế của mình thì các doanh nghiệp đều phải cạnh tranh trong công tác “tuyển đầu vào” chất lượng với trình độ chuyên môn cao, đạo đức…phải được chú trọng và đặt lên hàng đầu
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tuyển dụng nhân sự và bố trí nhân viên, Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn đã xây dựng quy trình tuyển dụng phù hợp với tình hình phát triển của công ty Trong quá trình thực hiện, công ty đã gặt hái được nhiều thành công song vẫn còn những hạn chế
nhất định vì vậy tôi đã chọn đề tài : “ Phân tích hiệu quả công tác tuyển
dụng và bố trí nhân viên tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn” để
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hoạt động của công tác tuyển dụng và bố trí nhân viên của công ty Tập đoàn Thái Tuấn, đồng thời vận dụng những kiến thức đã học với những kiến thức qua nghiên cứu thực tế để tìm ra những điểm còn hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng và bố trí nhân viên của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hiểu rõ những lý luận về tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp
Vận dụng những lý thuyết nghiên cứu được để tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực tại Công ty Tập đoàn Thái Tuấn Phân tích, rút ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng nguồn nhân lực và bố trí nguồn nhân lực tại Công ty Tập đoàn Thái Tuấn
Đề ra giải pháp để cải thiện các hạn chế còn tồn tại và nâng cao hiệu quả
công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực tại Công ty Thái Tuấn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tuyển dụng nhân sự và bố trí nguồn nhân lực tại Công Ty Tập Đoàn Thái Tuấntừ năm 2010 - 2012
Phạm vi thời gian: từ 24/06/2013 đến 23/07/2013
Phạm vi không gian: Trụ sở chính Công ty Tập Đoàn Thái Tuấn
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên việc vận dụng lý thuyết, kết hợp với quan sát thực tế và cơ sở dữ liệu của công ty
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty CP TĐ Thái Tuấn
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng và giải pháp cho Công ty CPTĐ Thái Tuấn
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN 1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN (THAI TUAN GROUP CORPORATION)
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc: Ông Thái Tuấn Chí
Chi nhánh Hà Nội: 72 Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh Đà Nẵng: 252-254 Lê Duẩn, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng Chi nhánh Cần Thơ: 19 Mậu Thân, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
Logo công ty:
Hình 1.1: Logo Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn)
Trang 13Ý nghĩa Logo:
Hình Elip: Giống như con thoi của ngành dệt
Chữ Thái Tuấn: Họ và chữ lót của người sáng lập ra Công ty
Màu đỏ: Sự quyết tâm và nhiệt huyết
Chữ Thái Tuấn đứng thẳng: Thể hiện sự vươn lên cao, vững chắc
Slogan: “Nền tảng cho sự thăng hoa”
Tầm nhìn:
Với định hướng đến năm 2020 Công ty sẽ trở thành doanh nghiệp chuyên cung cấp vải và quần áo thời trang cao cấp hàng đầu Việt Nam và vươn xa hơn trên tầm Quốc tế
Sứ mệnh:
Với mong muốn là một doanh nghiệp dệt may dẫn đầu thị trường và vươn ra thị trường thế giới, bằng những nỗ lực tiếp thị cũng như quyết tâm của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn luôn luôn cố gắng phục vụ tốt nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn(tên tiếng anh là Thai Tuan
Group Corporation) được thành lập vào ngày 22 tháng 12 năm 1993, ban đầu
hoạt động trong lĩnh vực thương mại Năm 1993, nhu cầu vải cho thị trường Việt Nam ngày càng lớn và nhất là thị trường vải sản xuất từ sợi polyester, tuy nhiên nước ta lúc đó lại chưa đáp ứng được nhu cầu này Thấy được nhu cầu đầy tiềm năng đó, công ty đã đi đến quyết định xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập để phục vụ người tiêu dùng trong nước Năm 1996, nhà máy dệt 1 đã được thành lập với công suất 8000m vải/ngày, với diện tích khoảng 6000m2 trên tổng diện tích mặt bằng là 21000m2, chi phí đầu tư là 5 triệu Đô la Mỹ Tháng 1năm 2007, Công ty đầu
tư xây dựng Nhà máy Nhuộm (công suất hơn 10 triệu mét vải thành phẩm/năm) do nhu cầu nhuộm vải lớn để cung cấp cho người tiêu dùng trong
Trang 14nước Công ty tiếp tục mở rộng sản xuất xây dựng thêm phân xưởng 2- Nhà máy dệt 1 (năm 1999) và nhà máy dệt 2 (năm 2001) để phục vụ nhu cầu người tiêu dùng
Sản phẩm của Thái Tuấn được kiểm soát chặt chẽ theo các hệ thống quản lý chất lượng Quốc tế: ISO 9000, ISO 14000, SA 8000, 5S Với định hướng “Sẽ trở thành tập đoàn cung cấp vải và dịch vụ thời trang hàng đầu Châu Á” nên Công ty rất quan tâm đến chu trình sản xuất, kinh doanh, quản
lý theo một thể thống nhất, công khai và minh bạch
Các cột mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển
22/12/1993: Thành lập công ty CP Tập Đoàn Thái Tuấn
Năm 1996: Đầu tư phân xưởng 1, Nhà máy Dệt 1
Năm 1997: Đầu tư Nhà máy Nhuộm
Năm 1998: Phát triển hệ thống Showroom tại Tp.HCM
Năm 1999: Mở chi nhánh Thái Tuấn tại Hà Nội và Đầu tư phân xưởng 2, Nhà máy Dệt 1
Năm 2000: Mở chi nhánh Thái Tuấn tại Đà nẵng
Năm 2001: Đầu tư Nhà máy Dệt 2
Năm 2003: Mở chi nhánh Thái Tuấn tại Cần Thơ
Năm 2004: Mở trung tâm Thời trang tại Đường Cách Mạng Tháng Tám Nam 2005: Mở Showroom tại Nguyễn Oanh
Năm 2006 – 2012: Phát triển thêm các Showroom, hệ thống phân phối, thị trường xuất khẩu không ngừng mở rộng
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Sản xuất kinh doanh ngành Dệt
Thương mại nguyên phụ liệu ngành Dệt may
Mua bán, đại lý kí gửi: Hàng tiêu dùng, hàng phục vụ sản xuất
Kinh doanh bất động sản
Trang 151.3 Tổ chức và cơ cấu bộ máy quản lý của Tập Đoàn Thái Tuấn
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Với hình thức này, các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ tham mưu cho các trưởng Bộ phận để các trưởng bộ phận sẽ làm việc trực tiếp với Tổng Giám Đốc
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý
(Nguồn: Phòng Nhân sự - Tập Đoàn Thái Tuấn)
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 161.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
và phải chịu trách nhiệm về sự ủy quyền đó của mình
Các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc đơn vị
Các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc đơn vị sẽ chịu trách nhiệm dưới Tổng Giám đốc về lĩnh vực Tài chính nhân sự, thay mặt cho Tổng Giám đốc giải quyết các vấn đề cấp thiết khi Tổng Giám đốc vắng mặt Và còn tập trung các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) hướng vào các chiến lược đã đề ra nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của Công ty
Phòng Hành chánh Quản trị (P.HCQT)
Đảm bảo sự hoạt động thường xuyên liên tục của Công ty bằng cách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vô hình và hữu hình Nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các vấn đề có tính chất nền tảng
Đại diện đối ngoại: đại diện công ty thiết lập và duy trì mối quan hệ với các cơ quan chính quyền, hiệp hội… có liên quan đến hoạt động của công ty; tổ chức thực hiện các hoạt động xã hội với các tổ chức, cá nhân bên ngoài công ty, tổ chức các hoạt động giao tế tại địa phương, tổ chức hoạt động lễ tân trong công ty
Quản lý xây dựng cơ bản, tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý, quản lý an ninh trật tự, an toàn – vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường…
Quản lý và phát triển nhân sự trực thuộc đơn vị: xác lập nhu cầu và bố trí nhân
sự hợp lý cho hoạt động tại đơn vị qua từng giai đoạn phát triển, thực hiện các hoạt động chăm lo, đào tạo và phát triển nhân sự thuộc đơn vị
Trang 17Phòng Nhân sự (P.NS)
Phòng nhân sự có trách nhiệm tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm chính trong việc thiết lập chiến lược, chính sách nguồn nhân lực ở các lĩnh vực: thu hút, tuyển dụng, đào tạo – phát triển; đánh giá hiệu quả công việc; lương thưởng, chế độ chính sách… nhằm đảm bảo sử dụng nguồn nhân lực của công ty một cách hiệu quả Ngoài ra, Phòng Nhân sự còn phải nghiên cứu tìm hiểu chính sách nguồn nhân lực của các công ty cùng ngành và dự báo các biến động của thị trường nhẳm kịp thời điều chỉnh chính sách nhân lực, tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty
Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hàng quý căn cứ vào việc hoạt động sản xuất của công ty, nhu cầu nhân sự của cùng kỳ năm trước, sự biến động nhân sự của năm hiện hành Tổ chức tuyển dụng nhân sự theo kế hoạch và nhu cầu phát sinh, đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời ứng viên phù hợp cho các phòng ban có nhu cầu tuyển dụng
Về việc đào tạo thì Phòng nhân sự phải xác lập nhu cầu đào tạo nhân sự hàng năm cho toàn công ty, tổ chức và thực hiện đào tạo hội nhập cho cán bộ nhân viên mới tuyển vào, thiết lập và triển khai thực hiện các chương trình phát triển nghề nghiệp cho nhân viên, tìm kiếm đối tác thực hiện và xúc tiến các chương trình đào tạo nội bộ hoặc bên ngoài theo nhu cầu Ngoài ra, phòng còn phải tổ chức các hoạt động đánh giá thu hoạch và phát triển nhân sự sau đào tạo, chịu trách nhiệm xây dựng đội ngũ kế thừa cho các vị trí chủ chốt và tham gia đóng góp ý kiến cho việc
đề bạt từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn
Quản lý các vấn đề nhân sự như: xây dựng định biên nhân sự; xây dựng đội ngũ nhân lực kế thừa và quản lý hệ thống năm lực; các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động và các vấn đề liên quan khác; tham gia giải quyết tranh chấp lao động; việc chấm công và tính lương cho nhân viên; công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển cán bộ công nhân viên toàn công ty; hồ sơ ứng viên, lưu trữ hồ sơ và tài liệu có liên quan
Trang 18Quản lý và phát triển nhân sự trực thuộc đơn vị: xác lập nhu cầu và bố trí nhân
sự hợp lý cho hoạt động tại đơn vị qua từng giai đoạn phát triển, thực hiện các hoạt động chăm lo, đào tạo và phát triển nhân sự thuộc đơn vị
Trung tâm tin học thống kê (TT.THTK)
Trung tâm này được thành lập nhằm phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công ty, bảo trì và kiểm tra định kỳ hệ thống máy tính, sửa chữa và khắc phục
sự cố liên quan đến tin học khi có nhu cầu Ngoài ra, Trung tâm còn quản trị hệ thống mạng, đảm bảo tính bảo mật thông tin cơ sở dữ liệu trên toàn hệ thống, đảm bào sự an ninh và liên tục hoạt động của Server chính
Triển khai các dự án tin học hóa: thẩm định và tham mưu về việc lựa chọn đối tác cung cấp phần mềm ứng dụng tin học, tập huấn triển khai và bảo trì chương trình trong suốt thời gian vận hành, nâng cấp phần mềm quản lý
Quản lý và phát triển nhân sự trực thuộc đơn vị: xác lập nhu cầu và bố trí nhân sự hợp lý cho hoạt động tại đơn vị qua từng giai đoạn phát triển, thực hiện các hoạt động chăm lo, đào tạo và phát triển nhân sự thuộc đơn vị
Trung tâm quản lý chất lượng (TT.QLCL)
Kiểm soát nguyên liệu đầu vào và quản lý chất lượng sản phẩm vải: : kiểm tra chất lượng vải mộc và vải thành phẩm trên dây chuyền sản xuất và sau khi hoàn tất Quản lý kho trung tâm (mộc, thành phẩm), tổ chức việc bốc dỡ hàng hóa tại trụ sở công ty
Quản lý hệ thống quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm về mặt chất lượng của toàn hệ thống; theo dõi, kiểm tra và giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng
từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khâu tiêu thụ thành phẩm, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hóa các lĩnh vực thuộc quá trình sản xuất, chăm sóc khách hàng và xúc tiến bán hàng
Quản lý và phát triển nhân sự trực thuộc đơn vị: xác lập nhu cầu và bố trí nhân
sự hợp lý, đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trong quá trình
Trang 19tham gia sản xuất, phối hợp với phòng Nhân sự và các đơn vị có liên quan thực hiện hoạt động chăm lo, đào tạo và phát triển nhân sự
Quản lý tài chính, kiểm toán nội bộ, hạch toán kế toán, quản lý công nợ và đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động của công ty
Quản lý và phát triển nhân sự trực thuộc đơn vị: xác lập nhu cầu và bố trí nhân
sự hợp lý cho hoạt động tại đơn vị qua từng giai đoạn phát triển, thực hiện các hoạt động chăm lo, đào tạo và phát triển nhân sự thuộc đơn vị
Phòng Kinh doanh nội địa (P.KDNĐ)
Tiến hành các hoạt động phân phối sản phẩm, giao nhận đưa sản phẩm ra thị trường và phân phối hàng hóa đến Người tiêu dùng
Hoạch định và tổ chức chiến lược kinh doanh công ty trên thị trường nội địa: nắm bắt thông tin về thị trường sản phẩm, giá cả, đối thủ cạnh tranh, khách hàng… Quản lý hệ thống Showroom, đồng thời theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm nhằm giúp Công ty kịp thời đưa ra những chính sách sản phẩm phù hợp đảmbảo tình trạng hoạt động của Công ty luôn trong tình trạng tốt
Phát triển thị trường: nghiên cứu và đề xuất phương án phát triển thị trường phù hợp với chiến lược kinh doanh, triển khai thực hiện các hoạt động và chương trình phát triển sản phẩm trên thị trường nội địa, đảm bảo tăng trưởng doanh số trên thị trường nội địa theo chỉ tiêu hàng năm
Trang 20Quản lý bán hàng: tìm kiếm đơn hàng kinh doanh, đàm phán và ký kết các hợp đồng bán hàng, thiết lập nguồn cơ sở dữ liệu liên quan đến bán hàng, tổ chức bán hàng theo kênh phân phối, phân tích và báo cáo tình hình thị trường và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nội địa theo định kỳ…
Chăm sóc khách hàng: phối hợp với phòng Marketing thực hiện chương trình chăm sóc khách hàng theo định kỳ hàng năm, duy trì mối quan hệ, tiếp nhận thông tin và giải quyết thắc mắc, khiếu nại
Phòng Marketing
Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm thị trường mới, nắm bắt thông tin thị trường
về sản phẩm, giá cả, đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra những chiến lược tối ưu
Tìm hiểu và tìm phương án tốt nhất, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của người tiêu dùng, quan hệ với Khách hàng, tiếp thu ý kiến, chăm sóc khách hàng
Xây dựng, quản lý và phát triển các nhãn hiệu và thương hiệu của Công ty Đóng góp ý kiến xây dựng các chiến lược mới trong hoạt động tiếp thị, nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm mới, xây dựng các chương trình khuyến mãi, quảng cáo
Lên kế hoạch các chương trình chăm sóc Khách hàng
Thực hiện hoạt động chiêu thị, nhằm giúp Công ty đẩy mạnh sản phẩm ra thị trường, cũng như luôn phải đảm bảo việc duy trì và phát triển thương hiệu Công ty
Trung tâm nghiên cứu phát triển (TT.NCPT)
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới (dệt, nhuộm); nhận đơn hàng và triển khai kế hoạch sản xuất đến các nhà máy dệt Cung cấp giấy bông sản xuất dệt: tổ chức và thực hiện cung cấp kịp thời giấy bông cho thí nghiệm và sản xuất dệt
Thiết kế mẫu hoa văn đưa vào sản xuất: tổ chức thiết kế mẫu hoa văn trên chương trình phần mềm phù hợp với thiết bị và công nghệ sản xuất, sáng tác các mẫu hoa văn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Trang 21Điều độ sản xuất: tiếp nhận đơn hàng, lập kế hoạch sản xuất theo từng tháng hoặc theo từng đơn hàng, triển khai kế hoạch sản xuất đến các nhà máy, theo dõi hàng hóa tồn kho trên dây chuyền và bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, cân đối và đề nghị đáp ứng kịp thời nguyên liệu phục vụ cho sản xuất…
Nhà máy Dệt 1 và 2 (NMD1 và 2)
Hoạch định và sản xuất vải mộc: nghiên cứu và triển khai việc ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào lĩnh vực sản xuất, thực hiện các kế hoạch sản xuất hàng năm, nghiên cứu và liên tục cải tiến các hoạt động, quản lý tiêu hao nguyên liệu theo mức quy định
Quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất: kiểm soát nguyên liệu đầu vào đảm bảo đúng chất lượng, kiểm soát thường xuyên chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất, tổ chức khắc phục lỗi có thể cải thiện
Quản lý và sử dụng nguồn lực máy móc thiết bị: khai thác tối đa tiềm năng máy móc thiết bị, tổ chức vận hành máy móc theo nhu cầu sản xuất, phát hiện và xử
lý sự hư hỏng của máy móc, có kế hoạch bảo dưởng máy móc hằng năm
Nhà máy không có phòng ban mà có các khu vực sản xuất hoạt động theo tên gọi của chúng, mỗi khu vực là một tập hợp của nhiều tổ phụ trách một vấn đề chuyên môn, có các khu vực sản xuất sau:
Khu vực Con-se-suốt: Sản xuất và cung cấp sợi dọc, sợi ngang theo đúng quy trình công nghệ
Khu vực Mắc-Hồ-Ghép: Sản xuất vải cung cấp cho các khu vực dệt trơn và Jacquard trong công ty
Khu vực Dệt trơn và Jacquard: Sản xuất vải mộc đúng theo kế hoạch đề
ra theo đúng tiến độ
Nhà máy nhuộm hoàn tất (NMN hoàn tất)
Sản xuất ra vải thành phần từ nguyên liệu ban đầu là vải mộc nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh trên cơ sở nguồn tài lực, máy móc thiết bị được giao
Tổ chức quản lý và kiểm tra sản xuất theo đung quy trình công nghệ
Trang 22Duy trì chất lượng sản phẩm và hiệu năng của máy móc thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn, định mức được giao trong kỳ
Phân xưởng may (PXM)
Hoạch định và tổ chức sản xuất sản phẩm may, thêu: nghiên cứu và triển khai việc ứng dụng kỹ thuật, công nghệ may, thêu và các công nghệ khác làm tăng giá trị sản phẩm may vào lĩnh vực sản xuất tại phân xưởng…
Quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất: kiểm soát thường xuyên chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất, khắc phục các lỗi có thể cải thiện được, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Quản lý và sử dụng nguồn lực máy móc thiết bị: khai thác tối đa tiềm năng máy móc thiết bị, tổ chức vận hành máy móc theo nhu cầu sản xuất, phát hiện và xử lý kịp thời các tình huống hư hỏng máy móc, có kế hoạch thực hiện bảo dưỡng thiết bị theo định kỳ qui định
Quản lý và phát triển nhân sự thuộc phân xưởng: xác lập nhu cầu và bố trí nhân sự hợp lý, đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trong quá trình tham gia sản xuất, phối hợp với phòng Nhân sự và các đơn vị có liên quan thực hiện hoạt động chăm lo, đào tạo và phát triển nhân sự
Phòng cung ứng và gia công (P.CƯGC)
Đây là phòng cung ứng vật tư, trang thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hóa…từ các nhà cung ứng trong và ngoài nước cho nhu cầu hoạt động của công ty
Thực hiện các thủ tục nhập khẩu hàng hóa: thực hiện các thủ tục giao nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, máy móc thiết bị… nhập khẩu, nghiên cứu và vận dụng các quy định của pháp luật liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, tiến hành các thủ tục cấp phép nhập khẩu, tranh chấp thuế hàng hóa nhập khẩu Giao nhận, vận chuyển hàng hóa: tìm kiếm và lựa chọn các đối tác nhập khẩu an toàn và uy tín; cung cấp dịch vụ vận chuyển sợi, phụ tùng vật tư cho
Trang 23các đơn vị trực thuộc công ty theo nhu cầu sản xuất, vận chuyển vải thành phẩm từ kho vải công ty đến Trung tâm kinh doanh nội địa và theo yêu cầu Quản lý kho vật tư: quản lý nguyên liệu sợi, phụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm và tài sản khác lưu kho; cấp phát vật tư, hàng hóa cho các đơn vị theo nhu cầu sản xuất; quản lý hệ thống kho vật tư đúng quy trình và đảm bảo an toàn tài sản trong kho; truy suất, cung cấp kịp thời về tình hình hàng hóa trong kho; quản lý số liệu hàng tồn kho và có giải pháp đề xuất để lưu kho hiệu quả Quản lý và phát triển nhân sự trực thuộc đơn vị: xác lập nhu cầu và bố trí nhân sự hợp lý cho hoạt động tại đơn vị qua từng giai đoạn phát triển, thực hiện các hoạt động chăm lo, đào tạo và phát triển nhân sự thuộc đơn vị
1.4 Quy mô, sản phẩm và thị trường của công ty
1.4.1 Quy mô của công ty
Quy mô công ty
Hiện nay công ty có:
02 NM Dệt với gần 600 máy dệt
01 NM Nhuộm với công suất hơn 10 triệu mét vải thành phẩm/năm
01 phân xưởng May thời trang cao cấp
Hệ thống showroom tại TP.HCM và các Chi nhánh (Bắc, Trung, Nam)
Doanh số : hơn 600 tỷ VNĐ/ năm
Tốc độ tăng trưởng bình quân : 15%
Lao động : Hơn 1.500 cán bộ công nhân viên
Trang thiết bị và công nghệ
Thiết bị nhập khẩu mới 100% của Châu Âu - Nhật Bản - Hàn Quốc - Đài Loan
Công nghệ tiên tiến được chuyển giao từ Nhật bản và Đài Loan
Trang 241.4.2 Sản phẩm của công ty
Nhãn hiệu sản phẩm: Công ty sản xuất các loại sản phẩm như: Gấm các loại (Gấm phi, Gấm cát, Gấm lụa), Phi (Phi bong, phi cát, phi lụa,…), Soie…Trong đó mặt hàng Phi và Gấm là 2 loại mặt hàng chủ yếu Bên cạnh
đó, Công ty cũng tạo ra những nhãn hiệu theo đối tượng tiêu dùng riêng như:
Hình 1.3: Những nhãn hiệu sản phẩm của Tập đoàn Thái Tuấn
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn)
ROSSHI: Rosshi là thương hiệu của dòng sản phẩm may sẵn cao cấp dành
riêng cho Nữ giới
LENCII: Là dòng sản phẩm vải áo dài nữ sinh cao cấp
MENNI’S: Mennis là dòng sản phẩm may sẵn cao cấp dành cho Nam giới HAPPINESS: Happiness- dòng sản phẩm áo dài cưới với những hoa văn
chuyên biệt
THATEXCO: Thatexco là dòng sản phẩm may sẵn với các mẫu thiết kế
trang phục gia đình và dạo phố dành cho phái đẹp
Hoạt động phát triển thương hiệu:
Hoa hậu Việt Nam
Hoa hậu báo Tiền Phong
Trang 25 Duyên dáng tuổi 40
Người đẹp Tây Đô
Một thời dấu yêu
Trang phục Hội nghị APEC
1.4.3 Thị trường của Công ty
Thị trường nội địa chiếm 50%: trải dài từ Bắc đến Nam
Thị trường chính: Đồng bằng Sông Cửu Long, TP Hồ chí Minh, miền Đông, miền Bắc
Hệ thống phân phối: 3 chi nhánh, 50 showroom, 30 đại lý và 3000 nhà phân phối lẻ
Thị trường ngoại địa chiếm 50%:
Thị trường chính: Bắc Mỹ, Trung Đông, Đông Nam Á
Thị trường đang phát triển: Nhật Bản, Úc
1.5 Các thành tựu và hoạt động xã hội của công ty
Những thành tựu
02 Huân chương Lao Động hạng 3 do Chủ tịch nước trao tặng
Cúp vàng TOPTEN - Sản phẩm Việt uy tín chất lượng năm 2006
02 Bằng khen của Bộ Tài chánh
04 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ
01 Bằng khen của Bộ Thương mại
04 Bằng khen của UBND TP.HCM
Nhiều giấy khen của các cơ quan: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Liên đoàn Lao Động, Cục Thuế…
Danh hiệu xã hội công nhận
TOPTEN 100 Thương hiệu mạnh Việt Nam và Thương hiệu dẫn đầu ngành dệt Việt Nam
Sao Vàng Đất Việt do Hội đồng các Doanh nghiệp trẻ trao tặng
Trang 26Hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1999 đến năm 2012
Đơn vị có sản phẩm được yêu thích nhất do độc giả báo Mực Tím bình chọn liên tục trong 3 năm (1998 - 1999 - 2000)
Hoạt động xã hội
Xây dựng nhà tình nghĩa, nuôi suốt đời 5 Bà mẹ Việt Nam anh hùng Tài trợ học bỗng phát triển tài năng trẻ cho sinh viên các trường đại học Tài trợ trên 4 tỷ đồng từ năm 1996 đến nay
Ủng hộ các quỹ từ thiện: trẻ em bị nhiễm chất độc màu da cam, đem lại ánh sáng cho người mù…
Hoạt động tài trợ các phong trào Thể dục – Thể thao tại địa phương
1.6 Văn hóa công ty
Triết lý kinh doanh
Khách hàng: Là sự tồn tại của Công ty
Trong sản xuất: Lấy chất lượng làm tiêu chí
Trong kinh doanh: Hợp tác đôi bên củng có lợi
Về đối ngoại: Đặt tín nhiệm lên hàng đầu
Văn hóa ứng xử
Với chính sách nhân sự chu đáo Thái Tuấn đã xây dựng cho mình một môi trường làm việc lành mạnh, không bè phái gây chia rẽ nội bộ Mọi người làm việc trong môi trường này được phát huy hết tài năng của mình, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, cùng nhau làm việc và phát triển vì mục tiêu chung Người lao động trong công ty luôn được tôn trọng, dân chủ góp ý xây dựng công ty ngày càng tốt hơn
1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm 2010 – 2012
Đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn với nguồn vốn lớn, đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty và nâng cao trình độ công nghệ, kĩ thuật nhằm đẩy mạnh
Trang 27năng suất lao động và hiệu quả công việc mang lại thành công cho Doanh nghiệp trong những năm qua
Bảng 1.1: Bảng kê cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán- Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn)
Sau 19 năm thành lập và phát triển, Thái Tuấn đã đi vào hoạt động ổn định và ngày càng khẳng định hơn vị thế của mình trên thị trường trong nước
và quốc tế Chính việc sở hữu tổng nguồn vốn là: 288.583.652.000 vnđ như vậy cùng với những bước tiến trong kinh doanh đó chính là nền nảng cho Thái Tuấn có mức doanh thu khá cao 688.3 tỷ đồng/năm (năm 2012), và tỷ lệ tăng trưởng là trên 15.45%/năm (năm 2012), đây là một kết quả đáng kinh ngạc trong khi nền kinh tế trong nước và thế giới vẫn đang gặp khó khăn do khủng hoảng kinh tế năm 2008 Sau đây là bảng doanh thu của Thái Tuấn trong những năm gần đây:
Bảng 1.2: Doanh thu của công ty từ năm 2010 – 2012
Trang 28Qua bảng 2.2 ta thấy trong những năm gần đây (2010 - 2012), Công ty không có những biến động đáng kể về doanh thu mặc dù kinh tế nước ta đang chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới và hàng loạt các doanh nghiệp ngừng sản xuất kinh doanh nhưng Thái Tuấn vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng 15%/năm Cụ thể là năm 2010 chiếm 516,2 tỷ đồng chiếm 14,33% so với năm 2009 là 451,5 tỷ đồng Năm 2011 doanh thu càng tăng lên với 596,2
tỷ đồng, chiếm 15,5% so với năm 2010 trước đó, và cuối cùng là năm 2012 doanh thu tăng lên rất nhanh khoảng 688,3 tỷ đồng chiếm 15,45% so với năm
2011
Nguyên nhân chính của sự tăng trưởng này là do Thái Tuấn đã mở rộng thị trường nội địa trong phạm vi toàn quốc Đồng thời, không ngừng cải thiện chất lượng, phát triển thêm các dòng sản phẩm mới đáp ứng đúng thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng và có chiến lược phát triển đúng đắn và khả năng quản lý của các đơn vị chức năng dù có sự cạnh tranh khốc liệt và những biến động khó lường của nền kinh tế trong và ngoài nước
1.8 Số lao động hiện hành của Công ty
Bảng 1 3: Số lao động của công ty từ năm 2010 – 2012
(Nguồn: Bộ phận tuyển dụng - Phòng Nhân sự)
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy lực lượng lao động của Công ty trong những năm 2010 – 2012 không có biến chuyển đáng kể và giảm nhẹ vào năm 2012
Cụ thể: Năm 2010 có 1509 lao động và tăng lên 72 lao động so với năm 2009
là 1437 lao động làm tỉ lệ lao động tăng lên 5.01%, Năm 2011 có 1574 người
Trang 29tăng lên 65 người so với năm 2010 với tỉ lệ tăng lên 4.13% và Năm 2012 có
1552 người và con số này giảm 22 người so với năm 2011 chiếm tỉ lệ 1.4% Nguyên nhân chính của sự giảm số lượng lao động năm 2012 này là do: môi trường làm việc trong Công ty rất ồn ào ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động cho dù đã có dụng cụ chống tiếng ồn cho công nhân, hơn nữa đại đa số lực lượng lao động có độ tuổi từ 30 trở xuống chiếm đa số mà đây là những người năng động, linh hoạt, thích nhảy việc và muốn thử thách nhiều với nhiều loại công việc khác nhau và nhất là muốn kiếm công việc tương tự như thế nhưng có mức lương cao hơn
1.9 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty
1.9.1 Thuận lợi
Xây dựng được thương hiệu mạnh, tạo sự hiện diện trong tâm trí khách hàng, ứng viên…Thương hiệu Thái Tuấn đã thu hút và thuyết phục người sử dụng sản phẩm, thuyết phục người bán hàng, nhà phân phối sản phẩm, tạo niềm tin cho nhân viên và tạo lợi thế cạnh tranh
Với hệ thống phân phối rộng khắp từ Bắc tới Nam,sản phẩm Thái Tuấn hiện diện mọi nơi trên thị trường trong nước, giúp khách hàng dễ tiếp cận với sản phẩm hơn Ngoài ra, công ty còn xây dựng được mối quan hệ vói các trung tâm việc làm trên toàn quốc nên nguồn ứng viên cho công ty khá đa dạng và phong phú
Có được sự tín nhiệm của khách hàng và nhà nước ta, minh chứng là các giải thưởng mà Thái Tuấn nhận được từ bình chọn của khách hàng và các danh hiệu cũng như các bằng khen, giấy khen được nhà nước trao tặng
Mọi hoạt động, quy trình làm việc đều được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO nên đảm bảo được chất lượng cũng như hiệu quả về thời gian và chi phí
Cơ cấu tổ chức thuộc dạng cơ cấu chức năng, mỗi cán bộ công nhân viên đều có sự giám sát, điều hành bởi người cấp trên do đó hoạt động rất hiệu quả,
Trang 30hơn nữa giữa các phòng ban có sự phối hợp và liên kết, lại có mối quan hệ tốt nên tạo dựng được một môi trường làm việc thân thiện, thể hiện đậm nét văn hóa doanh nghiệp riêng biệt của công ty
Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty có trình độ, thâm niên, kinh nghiệm nên rất sáng tạo, linh hoạt trong mọi công việc đạo được hiệu quả công việc tốt nhất
Vị trí địa lý của các nhà máy trong công ty đều được đặt tại các vùng ngoại ô thành phố, đảm bảo được vấn đề môi trường Hơn nữa, các trụ sở nhà máy lại gần các tuyến đường quốc lộ chính nên quá trình vận chuyển sản phẩm cũng thuận tiện và nhanh chóng hơn
Với cơ cấu dân số trẻ và lượng lao động lớn của Việt Nam hiện nay đã góp phần cung ứng cho doanh nghiệp một số lượng lớn lao động mọi trình độ Việt Nam gia nhập WTO, APEC…chính là điều kiện để doanh nghiệp từng bước xâm chiếm thị trường tiêu thụ ngoài nước và tham gia vào các hoạt động kinh tế quốc tế để nâng cao vị thế cạnh tranh về sản phẩm không chỉ trong nước mà còn ra thế giới
1.9.2 Khó khăn
Việt Nam gia nhập WTO, ngoài những điều thuận lợi, còn có nhiều khó khăn như cạnh tranh trong việc thu hút lao động, tiêu thụ sản phẩm, giá lao động sẽ tăng lên, nguồn lao động sẽ bị chia sẽ… cũng ít nhiều bị ảnh hưởng đến Thái Tuấn
Công việc trong nhà máy đòi hỏi người lao động thực hiện những thao tác làm việc chuẩn, nhanh tay, tinh mắt Thế nhưng với những lao động lớn tuổi thì mắt không còn tinh và thao tác dần dần chậm lại, hơn nữa lao động nữ còn có thời gian sinh con, nuôi con…nên cũng ảnh hưởng tới sản xuất Vì vậy kinh phí của chế độ, chính sách cho lao động nữ nhiều hơn
Lao động trực tiếp hay biến động, nhất là công nhân làm việc lâu năm (trên 5 năm) có xu hướng chuyển đổi công việc do làm ca về đêm nên ảnh
Trang 31hưởng đến sức khỏe cho dù đã được đóng bảo hiểm và được hưởng các chế
độ chính sách khác theo quy định của Luật Lao Động, đây đa phần là công nhân từ nông thôn, vùng quê ra, trình độ văn hóa và nhận thức hạn chế nên không thấy rõ mặt phải vấn đề và họ chỉ so sánh lương bổng với những nghề
tự do khác nên đã không mặn mà với việc vào làm trong nhà máy Do đó, khối lao động này cần phải thường xuyên tuyển dụng để đáp ứng kịp tiến độ sản xuất và đơn đặt hàng mới
Sản phẩm bị cạnh tranh nhiều: số lượng doanh nghiệp về lĩnh vực dệt may ngày càng nhiều, chưa tính các doanh nghiệp nước ngoài Đây là một yếu
tố tác động mạnh đến khả năng cạnh tranh đới với Thái Tuấn
Nhu cầu của khách hàng ngày càng thay đổi, đòi hỏi công tác nghiên cứu
và phát triển thật linh hoạt, sáng tạo, đáp ứng nhanh chóng sự thay đổi thị hiếu Chính vì thế đòi hỏi công tác tuyển dụng phải hoạt động có hiệu quả
Trang 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
Nhân sự là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào Vì vậy vấn đề nhân sự luôn được quan tâm hàng đầu
“Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt
động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một
tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”
(Nguồn: Quản trị nguồn nhân lực, Trần Kim Dung)
2.2 Khái quát về tuyển dụng
2.2.1 Khái niệm
Tuyển dụng là quá trình bao gồm các công việc nhằm tìm kiếm, thu hút
và tuyển chọn những người xin việc từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức, đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra
2.2.2 Yêu cầu và vai trò tuyển dụng
Yêu cầu của tuyển dụng
Tuyển dụng phải xuất phát từ chất lượng kinh doanh và chất lượng nhân sự của doanh nghiệp
Tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công việc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công việc tốt
Tuyển chọn được những người có đạo đức, trung thực, kỷ luật, gắn bó với công việc và doanh nghiệp
Trang 33Vai trò của tuyển dụng
Đối với doanh nghiệp
Việc tuyển dụng có hiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuyển dụng tốt giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh hiệu quả nhất, giảm gánh nặng chi phí kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh đã định Chất lượng của đội ngũ nhân sự tạo ra năng lực cạch tranh bền vững cho doanh nghiệp, tuyển dụng nhân sự tốt góp phần quan trọng vào việc tạo ra nguồn nhân lực, nó quyết định đến chất lượng, năng lực, trình độ cán bộ nhân viên, đáp ứng đòi hỏi nhân sự của doanh nghiệp
Đối với người lao động
Tuyển dụng nhân sự giúp cho người lao động trong doanh nghiệp hiểu rõ thêm về triết lý, quan điểm của các nhà quản trị, từ đó sẽ định hướng cho họ theo những quan điểm đó Tạo ra không khí thi đua, tinh thần cạnh tranh trong nội bộ những người lao động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với xã hội
Việc tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp giúp hoàn thiện việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội như: Người lao động có việc làm, có thu nhập, giảm bớt gánh nặng xã hội như thất nghiệp và các tệ nạn xã hội khác
2.2.3 Nguồn tuyển chọn ứng viên
2.2.3.1 Nguồn ứng viên từ bên trong nội bộ doanh nghiệp
Từ các nhân viên hiện hữu: nhân viên hiện hành đang làm việc tại
công ty (cung ứng cho những công việc còn trống với cương vị cao hơn)
Ưu điểm: Tạo cơ hội cho nhân viên thăng tiến, đánh giá chính xác năng lực làm việc, khai thác tối đa năng lực của người lao động, nhân viên hiểu
Trang 34việc và hiểu rõ về công ty, dễ dàng thích nghi với cương vị của công việc mới, ít tốn kém cho đào tạo, hội nhập và chi phí tuyển dụng, tránh được những kỳ vọng không đúng hay bất mãn
Hạn chế: sẽ dẫn đến cạnh tranh nội bộ, dễ xuất hiện tình trạng xơ cứng, thiếu tính sáng tạo do thói quen làm việc trước đây, dễ hình thành nên nhóm ứng viên ”không thành công” và thủ tục rất phức tạp
Từ bạn bè của nhân viên hiện hữu: công nhân viên trong doanh
nghiệp thường giới thiệu cho tổ chức những người có chất lượng vì muốn bạn
Nguồn từ nhân viên cũ của công ty: là những người đã từng làm ở
công ty nhưng vì lý do nào đó họ phải rời bỏ công ty và nay doanh nghiệp
mời trở lại hoặc tự họ quay trở lại
Ưu điểm: là những người đã hiểu rõ về doanh nghiệp nên dễ dàng thích nghi với công việc, những người được mời trở lại là những người thực tài nên thường mang lại kết quả tốt
Hạn chế: có thể tạo tâm lý muốn rời bỏ hay trở lại công ty bất cứ lúc nào
2.2.3.2 Nguồn tuyển chọn bên ngoài
Với nguồn tuyển dụng này thì rất đa dạng, phong phú như sinh viên các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm dạy nghề, những lao động tự do hay những lao động đang làm việc trong các tổ chức khác…
Quảng cáo
Đây là hình thức tuyển dụng phổ biến nhất Doanh nghiệp đăng thông tin tuyển dụng trên internet, các trang báo điện tử, báo giấy… Tùy vào yêu cầu và tính chất công việc, nhu cầu nhân sự mà doanh nghiệp lựa chọn hình
Trang 35thức phù hợp hoặc kết hợp nhiều hình thức với nhau Thông tin tuyển dụng sẽ nhanh chóng đến được với những người cần tìm việc, doanh nghiệp sẽ thu hút được nhiều ứng viên, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu tuyển lao động thường xuyên
Tuy nhiên, chi phí cho hình thức này cũng khá cao mà chất lượng ứng viên thì lại không cao như chi phí Và số lượng ứng viên nhiều nên doanh nghiệp phải mất thời gian và chi phí nếu muốn tìm được ứng viên như ý
Thông qua văn phòng dịch vụ lao động
Việc sử dụng hình thức tuyển dụng này thường là các doanh nghiệp không có phòng nhân sự riêng hoặc doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong quá trình tuyển dụng do tuyển gấp với số lượng lớn, tuyển không hiệu quả… Với hình thức này thì doanh nghiệp sẽ gửi yêu cầu tới các trung tâm môi giới, giới thiệu việc làm và các trung tâm này sẽ đảm nhận việc tuyển dụng nhân sự phù hợp với doanh nghiệp Sử dụng phương pháp này thì doanh nghiệp sẽ giảm được thời gian tìm kiếm phỏng vấn, chọn lựa ứng viên
Tuy nhiên do hoạt động quản lý của Nhà nước đồi với các trung tâm này còn nhiều bất cập gây thiệt hại cho quyền lợi cho người xin việc, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm thông qua trung tâm dịch vụ lao động vẫn còn thấp
Nguồn từ nhân viên của các doanh nghiệp khác
Tuyển dụng từ nguồn này được coi là có hiệu quả nhất Doanh nghiệp không phải bỏ chi phí để đào tạo vì nhân viên đã có sẵn tay nghề và kinh nghiệm để thực hiện công việc có hiệu quả ngay Hơn nữa, có thể làm suy yếu đối thủ cạnh tranh một cách gián tiếp Khi chọn nguồn tuyển dụng này thì doanh nghiệp nên thực hiện thông qua các công ty săn đầu người nhằm tránh đối đầu trực tiếp Tuy nhiên, nguồn tuyển dụng này tốn chi phí cao nên còn phải tùy thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp, chính sách của công
ty nhằm lôi kéo nhân viên đó…
Trang 36Tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học
Doanh nghiệp cử người đến tận các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề
để tìm kiếm, lựa chọn những ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp Các ứng viên từ nguồn này thì các doanh nghiệp phải đào tạo
vì các sinh viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm thực tế với công việc và chưa trải nghiệm trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, nên chỉ có thể đảm nhận những công việc đơn giản và tinh thần trách nhiệm không cao Ngược lại, sinh viên mới ra trường có nhiệt huyết, sáng tạo, năng động
và khả năng tiếp thu nhanh Họ được đào tạo có bài bản hơn, nghĩa là có nhiều khả năng nhận được những ứng viên có chất lượng cao Nhân viên tuyển từ nguồn này dễ đào tạo để phù hợp với môi trường văn hóa công ty
Đối với nguồn ứng viên từ bên trong nội bộ doanh nghiệp
Phương pháp thu hút qua bản thông báo tuyển mộ, đây là bản thông báo
về các vị trí công việc cần tuyển người Bản thông báo này được gửi đến tất
cả các nhân viên trong tổ chức Thông báo này bao gồm các thông tin về nhiệm vụ thuộc công việc và các yêu cầu về trình độ cần tuyển mộ
Phương pháp thu hút thông qua giới thiệu của cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp Qua kênh thông tin này chúng ta có thể phát hiện được những người có năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc, một cách cụ thể
và nhanh
Trang 37Phương pháp thu hút những người đã từng rời bỏ công ty mà giờ muốn quay trở lại làm việc tại công ty hoặc được mời trở lại làm việc, đây thực sự là những người có tài
Phương pháp: Niêm yết công việc còn trống (Job posting) công khai tại chỗ làm để mọi người đều biết Job posting ghi rõ vị trí cần tuyển, các thủ tục cần thiết phải làm khi đăng ký, các điều kiện tiêu chuẩn cụ thể, tuổi tác, sức khỏe, lương bổng, các quyền lợi
Đối với nguồn ứng viên bên ngoài doanh nghiệp
Phương pháp thu hút thông quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như: trên các kênh của đài truyền hình, đài phát thanh, trên các báo, tạp chí… Phương pháp thu hút các ứng viên qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm Các trung tâm này thường được đặt trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các tổ chức cơ quan quản lý lao động ở địa phương, trung ương
Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các hội chợ việc làm Đây
là phương pháp mới đang được nhiều tổ chức ứng dụng phương pháp này cho phép các ứng viên được tiếp xúc trực tiếp với nhà tuyển dụng, mở ra các
kỳ năng lựa chọn rộng lơn và quy mô lớn hơn Cùng một thời điểm các ứng viên và các nhà tuyển dụng sẽ nhận được nhiều thông tin hơn, tạo ra những căn cứ xác đáng hơn để đi tới những quyết định đúng nhất cho các ứng viên
và nhà tuyển dụng
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng và bố trí nhân viên
2.2.5.1 Môi trường bên trong
Khả năng tài chính
Mặc dù các doanh nghiệp đều nhận thức được mối quan hệ tương hỗ giữa tiền lương và mức độ đóng góp của nhân viên cho doanh nghiệp Trả lương cao sẽ có khả năng thu hút được nhiều lao động giỏi và kích thích nhân viên làm việc hăng say, nhiệt tình, tích cực, sáng tạo, do đó, mang lại lợi ích
Trang 38cho doanh nghiệp cao hơn Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều doanh nghiệp không có khả năng chi trả lương cao Những đơn vị này khó có thể thu hút được lao động giỏi trên thị trường
Bầu không khí và văn hóa doanh nghiệp
Mỗi quốc gia, vùng miền đều có nét đặc trưng, bầu không khí và văn hóa riêng cho mình Với doanh nghiệp cũng vậy, Văn hóa đóng vai trò quan trọng
vì đó là một trong những yếu tố quyết định sự thu hút của một công ty đối với ứng viên tiềm năng và nhân viên hiện tại Nếu văn hóa công ty cực kỳ thoải mái, công ty có thể gặp khó khăn trong việc thu hút và duy trì những nhân viên có tính cách nghiêm nghị vì họ có thể cho rằng đó là nơi làm việc gây bất lợi cho nghề nghiệp lâu dài
Nhu cầu nhân sự
Việc tuyển dụng các nhân viên cũng ảnh hưởng rất nhiều bởi nhu cầu nhân sự của các bộ phận, tính chất của công việc hoặc vị trí đang tuyển bao gồm: gồm kinh nghiệm, trình độ tay nghề; vị trí công việc có hấp dẫn hay không: thu nhập, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến, … Tùy từng giai đoạn mà mỗi bộ phận có nhu cầu nhân sự khác nhau và cùng tùy từng bộ phận
mà có nhu cầu tuyển dụng dụng khác nhau Với từng công việc cụ thể sẽ tuyển chọn các nhân viên với phẩm chất khác nhau
Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp
Người lao động luôn muốn được làm việc ở một công ty có cơ hội thăng tiến, ít bị đe dọa bị mất việc, có khả năng phát triển được tài năng của mình Đây là điều kiện tốt để một công ty thu hút đực nhiều ứng viên giỏi Nếu một công ty có uy tín về chất lượng sản phẩm thì cũng có nghĩa là công ty đang sở hữu nhiều lao động giỏi và có khả năng thu hút các ứng cử viên có trình độ và năng lực Ngược lại, nếu hình ảnh và uy tín của công ty bị đánh giá là thấp thì triển vọng thu hút ứng cử viên là thấp, khó có khả năng thu hút ứng cử viên giỏi Hình ảnh và uy tín của công ty được các ứng cử viên đánh giá bao gồm
Trang 39cả lợi thế theo giá trị hữu hình và giá trị vô hình Các doanh nghiệp cần chú ý nâng cao cả hai mặt này để có sức hút mạnh đối với các ứng viên
Chính sách nguồn nhân lực của tổ chức
Ngày nay, các nguồn lao động đều chọn lựa cho mình những doanh nghiệp có Chính sách về Lương, thưởng, chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y
tế, Bảo hiểm thất nghiệp… rõ ràng, đầy đủ và áp dụng theo Luật Lao Động nước ta quy định Những chính sách này chính là nguồn động lực, là tinh thần làm việc tốt và thu hút được các nguồn lao động về với doanh nghiệp Ngược lại, đây sẽ chính là tổn thất lớn trong việc giữ chân nguồn lao động hiện hành
và giảm thiểu sự thu hút nguồn nhân lực
Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Thực tế, khi tiến hành mọi hoạt động của doanh nghiệp nói chung và đối với công tác tuyển dụng nối riêng thì nhà quản trị đều phải căn cứ vào mục tiêu phát triển, chiến lược của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có một sứ mạng, một mục tiêu riêng và tất cả các hoạt động đều được tiến hành để theo đuổi mục tiêu đó Để có thể theo đuổi mục đích và chiến lược đó các bộ phận lại căn cứ vào đó để bố trí công việc, bố trí nhân sự sao cho phù hợp Do vậy công tác tuyển dụng nhân sự cũng phụ thuộc vào từng bộ phận đó, từng loại mục tiêu mà đưa ra kế hoạch và thực hiện kế hoạch tuyển dụng cho đúng và phù hợp
Thái độ của nhà quản trị
Thái độ của nhà quản trị ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp Đây là yếu tố quyết định thắng lợi của tuyển dụng Một nhà quản trị có thái độ coi trọng nhân tài, tìm nhiều biện pháp để thu hút nhân tài thì sẽ tìm được nhân tài có tài năng Còn những nhà quản trị chỉ tuyển những nhân viên kém hơn mình thì công ty sẽ làm ăn kém hiệu quả Nhà quản trị phải thấy được vai trò của công tác tuyển dụng nhân sự trong một tổ chức, từ đó có thái độ đúng đắn trong tuyển dụng lao động, tránh
Trang 40hiện tượng thiên vị Nhà quản trị cũng cần tạo bầu không khí thoải mái, làm sao để các ứng viên có thể tự tin, bộc lộ hết năng lực thực tế của các nhân họ,
có như vậy công tác tuyển dụng mới có chất lượng cao
2.2.5.2 Nhân tố bên ngoài
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và bố trí nhân viên bao gồm những nhân tố sau:
Khung cảnh kinh tế - chính trị
Khi nền kinh tế phát triển hay suy giảm thì nó ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng nhân viên của các doanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì doanh nghiệp có xu hướng tuyển thêm người có trình độ, tăng lương
để thu hút và giữ chân nhân tài, tăng phúc lợi, cải thiện điều kiện làm việc và ngược lại
Hệ thống pháp luật và chính sách về lao động của Nhà nước
Các chính sách và pháp luật hiện hành của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng Các doanh nghiệp có các phương pháp tuyển dụng khác nhau nhưng áp dụng phương pháp nào thì cũng phải chấp hành các quy định của Luật Lao động và phải chấp hành các quy định về đối tượng chính sách, đối tượng ưu tiên trong công tác tuyển dụng
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác
Hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không còn đơn thuần về sản phẩm mà còn về con người nữa đó là cạnh tranh nhân tài, mấu chốt chính
là việc tuyển dụng và bồi dưỡng nhân tài Vậy, nếu doanh nghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt thì công tác tuyển dụng của doanh nghiệp sẽ được chú trọng và cân nhắc
Thị trường lao động
Điều kiện về thị trường lao động có ảnh hưởng rất lớn đến công tác tuyển dụng của doanh nghiệp Thị trường lao động được thể hiện qua cung và cầu lao động Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động thì việc tuyển dụng của