1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Mối Quan Hệ Giữa Kết Quả Các Học Phần Của Sinh Viên Khoa Công Nghệ Thông Tin Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức Làm Cơ Sở Cải Tiến Định Kỳ Chương Trình Đào Tạo
Tác giả Nguyễn Hoàng Nguyên
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Khoa Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN (10)
    • 1.1. Khái niệm khai phá dữ liệu (10)
    • 1.2. Tại sao phải khai phá dữ liệu (10)
    • 1.3. Quá trình khám phá tri thức từ cơ sở dữ liệu (11)
      • 1.3.1. Chọn lọc dữ liệu (12)
      • 1.3.2. Tiền xử lý dữ liệu (12)
      • 1.3.3. Mã hoá dữ liệu (13)
      • 1.3.4. Khai thác dữ liệu (13)
      • 1.3.5. Đánh giá và biểu diễn tri thức (13)
    • 1.4. Các kỹ thuật khai phá dữ liệu (13)
      • 1.4.1. Khai thác tập phổ biến và luật kết hợp (13)
      • 1.4.2. Khai thác mẫu tuần tự (14)
      • 1.4.3. Phân lớp dữ liệu (14)
      • 1.4.4. Gom nhóm dữ liệu (14)
  • CHƯƠNG 2: TẬP PHỔ BIẾN VÀ LUẬT KẾT HỢP (16)
    • 2.1 Giới thiệu (16)
    • 2.2 Các định nghĩa (16)
      • 2.2.1 Định nghĩa ngữ cảnh khai thác dữ liệu (16)
      • 2.2.2 Định nghĩa ma trận giao tác (17)
      • 2.2.3 Định nghĩa kết nối Galois (17)
      • 2.2.4 Định nghĩa độ phổ biến (18)
      • 2.2.5 Định nghĩa độ tin cậy (18)
      • 2.2.6 Định nghĩa tập phổ biến (19)
      • 2.2.7 Định nghĩa dạng luật kết hợp (19)
    • 2.3 Một số tính chất (20)
      • 2.3.1 Tính chất 1 (20)
      • 2.3.2 Tính chất 2 (20)
      • 2.3.3 Tính chất 3 (20)
    • 2.4 Thuật toán Apriori (20)
      • 2.4.1 Thuật toán Apriori (21)
      • 2.4.2 Thuật toán phát sinh luật kết hợp từ tập phổ biến (22)
      • 2.4.3 Ví dụ minh họa (22)
  • CHƯƠNG 3: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG (28)
    • 3.1 Quá trình xử lý dữ liệu (28)
      • 3.1.1 Thu thập dữ liệu (28)
      • 3.1.2 Lựa chọn dữ liệu (29)
      • 3.1.3 Mã hóa dữ liệu (30)
      • 3.1.4 Xử lý các giá trị trống và các mẫu nghèo thông tin (31)
      • 3.1.5 Khai thác dữ liệu (31)
      • 3.1.6 Đánh giá và biểu diễn tri thức (33)
    • 3.2 Cài đặt chương trình (34)
      • 3.2.1 Màn hình quản lý danh sách các học phần (34)
      • 3.2.2 Màn hình quản lý các học phần tiên quyết (35)
      • 3.2.3 Màn hình quản lý các giao dịch (36)
      • 3.2.4 Màn hình tìm luật kết hợp (36)
  • KẾT LUẬN (9)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)
  • PHỤ LỤC (41)

Nội dung

Các kết quả nghiên cứu cùng với những ứng dụng thành công trong khai phá dữ liệu, khám phá tri thức cho thấy khai phá dữ liệu là một lĩnh vực khoa học tiềm năng, mang lại nhiều lợi ích,

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Khái niệm khai phá dữ liệu

Khai phá dữ liệu (Data Mining) là quá trình khám phá tri thức tiềm ẩn trong các cơ sở dữ liệu lớn như Data Warehouse, giúp phát hiện các thông tin có giá trị để hỗ trợ quyết định Ra đời vào cuối thập kỷ 1980, khai phá dữ liệu nhằm tổng hợp các sự kiện rời rạc thành các kiến thức mang tính khái quát và quy luật, nâng cao hiệu quả trong các quy trình ra quyết định của doanh nghiệp.

Quá trình khai phá dữ liệu (Data mining) là phương pháp quan trọng giúp khám phá và rút ra những thông tin hữu ích từ cơ sở dữ liệu lớn Ngoài ra, còn có các thuật ngữ khác như khám phá thông tin (information discovery), phát hiện mẫu dữ liệu (Data pattern processing) và rút ra tri thức (knowledge extraction), phản ánh các bước trong quá trình phân tích dữ liệu Quá trình này chủ yếu được các nhà thống kê, nhà phân tích dữ liệu và hệ thống quản lý thông tin cộng đồng sử dụng để tìm kiếm các mẫu và kiến thức mới, góp phần nâng cao hiệu quả ra quyết định.

Khám phá tri thức trong dữ liệu (Knowledge Discovery in Data - KDD) là quá trình toàn diện nhằm phát hiện tri thức hữu ích từ dữ liệu, trong đó khai phá dữ liệu là một bước cụ thể sử dụng các thuật toán để tìm ra các mẫu trong dữ liệu Việc thêm các bước như chọn lọc dữ liệu, làm sạch, làm giàu, và mã hóa dữ liệu là cần thiết để đảm bảo các tri thức có giá trị được hình thành từ dữ liệu Quá trình khám phá tri thức ngày càng phát triển cùng với sự tiến bộ của các ngành như máy học, nhận dạng mẫu, cơ sở dữ liệu, thống kê, trí tuệ nhân tạo và đặc biệt là sự phát triển của lĩnh vực tính toán thông minh.

Tại sao phải khai phá dữ liệu

Khai phá dữ liệu là quá trình phân tích dữ liệu để phát hiện các mẫu, xu hướng và thông tin quý giá nhằm hỗ trợ đưa ra các đề xuất, dự báo chính xác hơn và ra quyết định hiệu quả Việc khai phá dữ liệu giúp hiểu rõ hơn về dữ liệu có sẵn, từ đó tối ưu hóa quy trình kinh doanh và nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Nhờ vào các kỹ thuật khai phá dữ liệu, các tổ chức có thể tận dụng tối đa giá trị từ dữ liệu, nâng cao hiệu quả và định hướng chiến lược đúng đắn hơn.

Ngày càng có nhiều dữ liệu quan trọng được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu, chứa đựng các thông tin mà hệ quản trị cơ sở dữ liệu không thể phát hiện và quản lý một cách hiệu quả Việc quản lý dữ liệu mở rộng đòi hỏi các giải pháp tối ưu để đảm bảo an toàn và truy cập dễ dàng Chính vì vậy, việc phát triển và ứng dụng các công nghệ quản trị dữ liệu phù hợp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp ngày nay.

Cơ sở dữ liệu ngày càng phát triển nhanh chóng về kích thước và số lượng, gây ra thách thức lớn trong việc phân tích các mối quan hệ phức tạp giữa hàng triệu bản ghi và thuộc tính Việc tìm ra các mẫu và quy luật trong dữ liệu lớn trở nên ngày càng khó khăn, đòi hỏi các công cụ và phương pháp phân tích dữ liệu tiên tiến để xử lý hiệu quả.

 Không phải bất cứ người sử dụng nào cũng đều có khả năng phân tích dữ liệu để tìm ra tri thức

Hình 1.1: Cách nhìn khái quát về dữ liệu, thông tin và tri thức.

Quá trình khám phá tri thức từ cơ sở dữ liệu

Hình 1.2: Quá trình khám phá tri thức

Từ cơ sở dữ liệu có sẵn, quá trình khám phá tri thức qua các giai đoạn sau:

1.3.1 Chọn lọc dữ liệu Đây là giai đoạn chọn lọc, rút trích các dữ liệu cần thiết từ cơ sở dữ liệu tác nghiệp vào cơ sở dữ liệu riêng, chúng ta chỉ chọn những dữ liệu cần thiết cho các giai đoạn sau Tuy nhiên công việc chọn dữ liệu vào một cơ sở dữ liệu thuờng rất khó, vì dữ liệu được lưu ở nhiều nơi với các định dạng khác nhau

1.3.2 Tiền xử lý dữ liệu

Bao gồm các công việc sau:

Dữ liệu thực tế, đặc biệt dữ liệu đến từ nhiều nguồn khác nhau thường có tính không đồng nhất, gây khó khăn trong quá trình khai thác Vì vậy, việc xử lý và làm sạch dữ liệu là rất cần thiết để đưa dữ liệu về trạng thái nhất quán, nhất quán, phục vụ cho công tác phân tích và khai thác dữ liệu hiệu quả Quá trình làm sạch dữ liệu thường bao gồm các bước như chuẩn hóa dữ liệu, loại bỏ dữ liệu trùng lặp và xử lý dữ liệu thiếu, giúp đảm bảo tính chính xác và tin cậy của dữ liệu trong hệ thống.

Nhiệm vụ chính của công việc này là giảm thiểu sự không nhất quán do dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau Phương pháp phổ biến để đạt được điều này là loại bỏ các trường hợp trùng lặp dữ liệu và chuẩn hóa các ký hiệu để đảm bảo tính nhất quán.

 Xử lý các giá trị trống

Tính không đầy đủ của dữ liệu thường dẫn đến hiện tượng chứa các giá trị trống, là vấn đề phổ biến trong xử lý dữ liệu Để xử lý các giá trị trống này, người ta thường sử dụng các phương pháp như bỏ qua các bộ dữ liệu có giá trị trống hoặc thay thế phần trống bằng giá trị null để đảm bảo tính toàn diện và chính xác của phân tích dữ liệu.

Để đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác, cần tăng cường bổ sung các thông tin liên quan vào cơ sở dữ liệu gốc Việc làm giàu dữ liệu giúp mở rộng và nâng cao chất lượng dữ liệu bằng cách thêm vào nhiều loại thông tin mới có liên quan, từ đó hỗ trợ phân tích và đưa ra quyết định chính xác hơn.

Ta tiến hành bổ sung các thông tin cần thiết để làm tăng khả năng khám phá tri thức từ cơ sở dữ liệu

Quá trình làm giàu dữ liệu bắt đầu bằng việc tích hợp và chuyển đổi dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau thành một kho dữ liệu thống nhất Các dữ liệu với các định dạng khác nhau được quy đổi và tính toán lại để phù hợp, giúp quá trình phân tích hiệu quả hơn Ngoài ra, có thể xây dựng các thuộc tính mới dựa trên các thuộc tính cũ, nâng cao chất lượng và giá trị của kho dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

Quá trình chuẩn hóa và làm mịn dữ liệu là bước quan trọng nhằm giúp dữ liệu trở nên nhất quán và dễ sử dụng hơn Việc này giúp đưa dữ liệu về dạng thuận lợi nhất, tối ưu hóa quá trình phân tích và khai phá dữ liệu sau này Chuẩn hóa dữ liệu đảm bảo tính đồng nhất, loại bỏ các sai lệch hoặc dữ liệu nhiễu, từ đó nâng cao hiệu quả của các kỹ thuật khai phá dữ liệu Đảm bảo dữ liệu sạch sẽ và chuẩn hóa là bước tiên quyết để đạt được kết quả chính xác và tin cậy trong các dự án phân tích dữ liệu.

Là bước áp dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu, phần lớn là các kỹ thuật máy học, nhằm khai thác và trích lọc các mẫu thông tin quan trọng cũng như khám phá các mối quan hệ đặc biệt trong dữ liệu Đây được xem là giai đoạn quan trọng và tốn nhiều thời gian nhất của toàn bộ quá trình KDD (Knowledge Discovery in Databases).

1.3.5 Đánh giá và biểu diễn tri thức

Quá trình khai thác dữ liệu bao gồm việc giải thích và đánh giá các tri thức khai phá được, giúp người dùng hiểu rõ các mẫu và mối quan hệ bên trong dữ liệu Đồng thời, quá trình này còn thể hiện các kết quả một cách trực quan, dễ dàng phân tích và ra quyết định Việc này không những giúp cải thiện quá trình phân tích dữ liệu mà còn nâng cao hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn.

Các kỹ thuật khai phá dữ liệu

Để giải quyết bài toán, tùy theo cách tiếp cận để khai phá dữ liệu theo các phương pháp sau:

1.4.1 Khai thác tập phổ biến và luật kết hợp

Quá trình khám phá các tập giá trị thuộc tính xuất hiện phổ biến trong các đối tượng dữ liệu là bước quan trọng trong phân tích dữ liệu Từ các tập phổ biến này, có thể tạo ra các luật kết hợp giúp hiểu rõ mối liên hệ giữa các thuộc tính Phân tích các luật kết hợp này hỗ trợ đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả hơn Việc khai thác các tập giá trị phổ biến đóng vai trò then chốt trong khai phá dữ liệu, giúp phát hiện các mẫu dữ liệu quan trọng và mang lại giá trị kinh doanh thiết thực.

Trang 8 gái trị thuộc tính nhằm phản ánh khả năng xuất hiện đồng thời các giá trị thuộc tính trong tập các đối tượng Luật kết hợp có dạng XY, phản ánh sự xuất hiện của tập X dẫn đến sự xuất hiện của tập Y

Trong cơ sở dữ liệu bán hàng tại siêu thị, luật kết hợp như "70% khách hàng mua bột giặt Omo cũng mua nước xả Comfort" thể hiện mối liên hệ giữa các mặt hàng Độ phổ biến giúp xác định các tập phổ biến, trong khi độ tin cậy phản ánh mức độ chắc chắn của luật kết hợp đã được khám phá Đây là các yếu tố quan trọng trong phân tích dữ liệu bán hàng để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

1.4.2 Khai thác mẫu tuần tự

Quá trình khám phá mẫu tuần tự phổ biến phản ánh mối quan hệ giữa các biến cố trong các cơ sở dữ liệu hướng thời gian Một luật mô tả mẫu tuần tự thường có dạng X → Y, trong đó biến cố X xuất hiện trước và dẫn đến sự xuất hiện kế tiếp của biến cố Y Phân tích các mẫu tuần tự giúp hiểu rõ hơn về các chuỗi biến cố liên quan trong dữ liệu thời gian, hỗ trợ đưa ra các quyết định dựa trên xu hướng biến cố Việc phát hiện các mẫu tuần tự này là công cụ quan trọng trong khai thác dữ liệu thời gian, góp phần tối ưu hóa quy trình và dự báo tương lai chính xác hơn.

Ví dụ: “ Có 70% khách hàng mua kem trị mụn Acnes thì sau 2 ngày sẽ mua sửa rửa mặt Acnes.”

Khai thác luật phân loại giúp xác định các đặc trưng nổi bật của tập dữ liệu đã được gán nhãn Tập dữ liệu học gồm các đối tượng đã xác định lớp, nhằm tạo ra mô hình phân loại chính xác dựa trên đặc điểm của chúng Các luật phân lớp đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng các bộ phân lớp dữ liệu hiệu quả Phân loại dữ liệu có vai trò quan trọng trong dự báo xu hướng và phát hiện quy luật phát triển của các hiện tượng.

Quá trình nhóm hợp trong phân tích dữ liệu là bước nhận diện các nhóm tiềm ẩn trong tập hợp các đối tượng chưa được phân lớp Phương pháp này dựa trên mức độ tương tự giữa các đối tượng để xác định các nhóm có đặc điểm chung Các đối tượng được gom nhóm một cách tối ưu nhằm tối đa hóa mức độ tương tự trong cùng nhóm và giảm thiểu sự khác biệt giữa các nhóm khác nhau, giúp dễ dàng phân tích và hiểu rõ các đặc điểm của từng nhóm trong dữ liệu.

Trang 9 tượng trong cùng một nhóm là cực đại và mức độ tương tự giữa các đối tượng nằm trong các nhóm khác nhau là cực tiểu Các nhóm được đặc trưng bằng các tính chất chung của tất cả các đối tượng trong nhóm Do vậy, khảo sát nhóm sẽ giúp khái quát, tổng kết nhanh chóng nội dung của cơ sở dữ liệu lớn

TẬP PHỔ BIẾN VÀ LUẬT KẾT HỢP

Giới thiệu

Luật kết hợp được phổ biến rộng rãi vào năm 1993 sau bài báo của Agrawal, và tính đến năm 2008 đã thu hút hơn 6.000 trích dẫn trên Google Scholar, thể hiện sự ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực khai thác dữ liệu Tuy nhiên, khái niệm về luật kết hợp bắt nguồn từ năm 1966 với phương pháp Huga, một phương pháp khai thác dữ liệu tổng hợp do Petr Hájek cùng các cộng sự phát triển.

Khai phá luật kết hợp mô tả sự tương quan giữa các sự kiện xuất hiện đồng thời thường xuyên trong dữ liệu lớn Nhiệm vụ chính của phương pháp này là phát hiện các tập con sự kiện đồng thời xuất hiện trong các giao dịch lớn của cơ sở dữ liệu Thuật toán khai phá luật kết hợp giúp tạo ra các luật mô tả rõ ràng cách các sự kiện xảy ra cùng nhau một cách thường xuyên Quá trình này thường gồm hai giai đoạn chính: đầu tiên là xác định các sự kiện thường xuyên xuất hiện, thứ hai là tìm ra các luật kết hợp dựa trên các sự kiện này.

Luật kết hợp được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như mạng viễn thông, quản lý thị trường và quản lý hàng tồn kho Việc khai phá luật kết hợp giúp phát hiện các luật có độ phổ biến tối thiểu (minimum support) và độ tin cậy tối thiểu (minimum confidence) đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra trong dữ liệu đã cho Công cụ này đóng vai trò quan trọng trong phân tích dữ liệu để tối ưu hóa các quyết định kinh doanh và quản lý.

Các định nghĩa

2.2.1 Định nghĩa ngữ cảnh khai thác dữ liệu

Cho I={i 1 ,i 2 ,…,i n } là tập hợp các mục dữ liệu, và T = {t 1 , t 2 , …, t m } là tập hợp các giao tác Trên tích Descartes T  I, ta định nghĩa một quan hệ hai ngôi  như sau:

(t, i)  T  I: t  i  Giao tác t có chứa mục dữ liệu i

 được gọi là quan hệ khai thác dữ liệu Bộ ba (T, I, ) được gọi là ngữ cảnh khai thác dữ liệu

Mỗi mục dữ liệu i  I còn được gọi là một thuộc tính của I

Ví dụ 1: Các giao tác trong cơ sở dữ liệu D

2.2.2 Định nghĩa ma trận giao tác

Cho ngữ cảnh khai thác dữ liệu (T, I, ), ta định nghĩa ma trận M = (mij)mxn với

| T | = m, | I | = n, là một ma trận nhị phân với:

M gọi là ma trận giao tác Hàng thứ i của ma trận biểu diễn giao tác thứ i, cột thứ j của ma trận biểu diễn mục dữ liệu thứ j

Mỗi tập hợp con X  I gọi là tập mục dữ liệu (Itemset), mỗi tập con S  T gọi là tập định danh giao tác (Tidset)

2.2.3 Định nghĩa kết nối Galois

Cho ngữ cảnh khai thác dữ liệu (T, I, ) Ta định nghĩa hai ánh xạ: tran: SubSet(I) → SubSet(T)

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu về hàm tran(X), xác định tập hợp các giao tác trong T chứa tất cả các mục dữ liệu của X Cụ thể, tran(X) gồm tất cả các giao tác s sao cho với mọi x trong X, s.x bằng 1, nghĩa là mục dữ liệu x xuất hiện trong giao tác s Hàm này giúp xác định các giao tác liên quan đến một tập hợp mục dữ liệu cụ thể, hỗ trợ quá trình phân tích dữ liệu hiệu quả hơn Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến chức năng của hàm item, nhận vào tập con của T và trả về tập con của I, phục vụ mục đích xử lý dữ liệu trong các hệ thống quản lý dữ liệu.

Trang 12 item(S) là tập hợp tất cả các mục dữ liệu của I xuất hiện ở tất cả các giao tác trong S

Cặp ánh xạ (tran, item) được gọi là kết nối Galois trên T  I

2.2.4 Định nghĩa độ phổ biến Độ phổ biến của một tập hợp X (Xtrong cơ sở dữ liệu D là tỷ số giữa các giao dịch T(TD) có chứa tập X và tổng số giao dịch trong D (hay là phần trăm của các giao dịch trong D có chứa tập hợp X)

Ký hiệu: support(X) hay supp(X)

Ví dụ 2: với dữ liệu của ví dụ 1, tính độ phổ biến của X={Diaper, Milk, Beer}

Ta có : Số các giao dịch có chứa X=2

Tổng số giao dịch trong D=5

2.2.5 Định nghĩa độ tin cậy Độ tin cậy của một luật kết hợp XY là tỷ lệ giữa số lượng các giao dịch trong D chứa X Y với số giao dịch trong D có chứa tập hợp X

Ký hiệu: confidence(XY ) hay conf(XY)

Ví dụ 3: với dữ liệu của ví dụ 1, giả sử có luật sau:

{Diaper, Milk}{Beer} Tính độ tin cậy của luật này

Ta có: Đặt: X={{Diaper, Milk}, Y={Beer} supp(X Y)5

2.2.6 Định nghĩa tập phổ biến

Cho ngữ cảnh I, D và minsupp(0,1] (minsupp gọi là độ phổ biến tối thiểu), X là tập phổ biến theo ngưỡng minsupp nếu và chỉ nếu supp(X) minsupp

Ví dụ: với dữ liệu của ví dụ 1 và cho minsupp=0.5 (50%) Hãy cho biết tập {Diaper, Beer} có phải là tập phổ biến không?

Ta có: supp({Diaper, Beer})5

Vậy tập {Diaper, Beer} là tập phổ biến

2.2.7 Định nghĩa dạng luật kết hợp

Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu, I={i1, i2, , in} đại diện cho tập hợp các mục dữ liệu, còn T={t1, t2, , tm} là tập hợp các giao dịch Mỗi giao dịch được gắn kết với một định danh phân biệt duy nhất gọi là TID để dễ dàng theo dõi và quản lý Một giao dịch T được xem là chứa tập các mục X (X ⊆ I) nếu tất cả các mục trong X đều nằm trong tập các mục của giao dịch T, giúp xác định mối liên hệ giữa các giao dịch và dữ liệu trong hệ thống.

Một luật kết hợp có dạng: XY (với XI,YI và XY= ) thỏa mản hai điều kiện:

Ví dụ 4: Cho I={ Beer, Diaper, Bread, Eggs, Milk}, minsuppp%, minconf% và

Có một luật kết hợp có dạng sau:

Diễn giải ý nghĩa: “có 70% khách hàng mua Beer thì cũng sẽ mua Diaper với độ tin cậy là 90%”.

Một số tính chất

Cho A,B I là hai tập hợp, với AB thì supp(A)  supp(B)

Cho A,B I là hai tập hợp và AB, nếu B là tập phổ biến thì A cũng là tập phổ biến

Cho A,B I là hai tập hợp và AB, nếu A là tập không phổ biến thì B cũng là tập không phổ biến.

Thuật toán Apriori

Trong khai phá luật kết hợp, các thuật toán phổ biến bao gồm Apriori, Eclat và FP-Growth, trong đó thuật toán Apriori được chọn để triển khai do tính đơn giản và dễ sử dụng Thuật toán Apriori do Rakesh Agrawal, Tomasz Imielinski và Arun Swami đề xuất lần đầu vào năm 1993, nhằm tìm các giao dịch có độ phổ biến và độ tin cậy phù hợp với ngưỡng đặt trước Quá trình bắt đầu bằng việc đếm các tập mục để xác định các tập phổ biến 1-Itemset, sau đó mở rộng để tìm các tập phổ biến k-Itemset dựa trên 3 bước chính Thuật toán sẽ xác định các tập phổ biến dựa trên các ngưỡng về mặt tần suất và độ tin cậy, giúp khai thác các luật kết hợp hiệu quả trong dữ liệu lớn.

 Từ tập phổ biến L k-1 , tạo ra tập ứng cử viên C k

 Duyệt cơ sở dữ liệu để tính độ phổ biến của các ứng cử viên trong Ck

 Tạo tập phổ biến L k bằng cách chọn các ứng cử viên trong C k có độ phổ biến không nhỏ hơn minsupp k-Itemset Tập mục mà mỗi phần tử có k item

Lk Tập phổ biến k-itemsets Mỗi phần tử có: i) itemset ii) support

C k Tập ứng cử viên k-Itemsets

Mỗi phần tử có: i) itemset ii) support

Bảng 2.1: Ý nghĩa các kí hiệu

L1 = {large 1-itemsets}; for (k = 2; Lk-1 ;k++ ) do begin

Ck = apriori-gen(Lk-1); // New candidates forall transactionst t D do begin

C t = subset(C k ,t); // Candidates contained int forall candidates c Ctdo c.count++; end

L k = { c C k | c.count  minsup} end Answer = kLk;

Hàm tạo tập ứng cử viên:

Hàm tạo tập ứng cử viên sẽ sử dụng tập phổ biến L k-1 để tạo tập C k hàm trả về một tập k-Itemsets Đầu tiên thực hiện kết tập L k-1 với L k-1

Select p.item 1 , p.item 2 , , p.item k-1 ,q.item k-1

Where p.item1 =q.item1, , p.itemk-2 =q.itemk-2, p.itemk-1

Ngày đăng: 21/08/2023, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Jen-Ting Tony Hsiao-Alexandros Ntoulas, Data Mining Association Rules Sách, tạp chí
Tiêu đề: Data Mining Association Rules
Tác giả: Jen-Ting Tony Hsiao, Alexandros Ntoulas
[7] Rakesh Agrawal-Tomasz Imielinski-Arun Swami, Mining Association Rules between Sets of Items in Large Databases Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mining Association Rules between Sets of Items in Large Databases
Tác giả: Rakesh Agrawal, Tomasz Imielinski, Arun Swami
[1] TS.Đỗ Phúc, Giáo trình Khai thác dữ liệu, Đại học quốc gia TP.Hồ CHí Minh-Trường đại học Công nghệ thông tin, NXB đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh, 2008 Khác
[2] Hoàng Kiếm, Đỗ Văn Nhơn, Đỗ Phúc, Giáo trình các hệ cơ sở tri thức, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2002 Khác
[3] Trần Đức Quang, Nguyên lý các hệ Cơ sở dữ liệu và Cơ sở tri thức, Tập 3 (biên dịch từ bản gốc của Jeffrey D. Ullman), NXB Thống kê, 2000.Tiếng Anh Khác
[4] Rakesh Agrawal and Ramakrishnan Srikant, Fast Algorithms for mining association rules, IBM almaden Research Center Khác
[5] Li Pingxiang- Chen Jiangping-Bian Fuling, A developed algorithm of apriori based on association analysis, WuHan University Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cách nhìn khái quát về dữ liệu, thông tin và tri thức. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình 1.1 Cách nhìn khái quát về dữ liệu, thông tin và tri thức (Trang 11)
Hình 1.2: Quá trình khám phá tri thức. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình 1.2 Quá trình khám phá tri thức (Trang 11)
Bảng 2.1: Ý nghĩa các kí hiệu - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Bảng 2.1 Ý nghĩa các kí hiệu (Trang 21)
Bảng 3.4: Mã các học phần. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Bảng 3.4 Mã các học phần (Trang 30)
Hình 3.1: Tiến trình đào tạo ngành Công Nghệ Phần Mềm. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình 3.1 Tiến trình đào tạo ngành Công Nghệ Phần Mềm (Trang 32)
Hình 3.2: Các bảng dữ liệu. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình 3.2 Các bảng dữ liệu (Trang 33)
Hình 3.3: Minh họa kết quả của chương trình. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình 3.3 Minh họa kết quả của chương trình (Trang 34)
Hình 3.4: Màn hình quản lý các học phần. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình 3.4 Màn hình quản lý các học phần (Trang 35)
Hình 3.5: Màn hình quản lý các học phần tiên quyết. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình 3.5 Màn hình quản lý các học phần tiên quyết (Trang 35)
Hình này có các chức năng là thêm điều kiện các môn tiên quyết(chọn học phần tiên  quyết từ danh sách các học phần tiên quyết, chọn học phần có học phần tiên quyết,  sau đó nhấn  nút THÊM), chỉnh  sửa(chọn dòng dữ  liệu cần chỉnh  sửa,  sau đó nhấn  nút S - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình n ày có các chức năng là thêm điều kiện các môn tiên quyết(chọn học phần tiên quyết từ danh sách các học phần tiên quyết, chọn học phần có học phần tiên quyết, sau đó nhấn nút THÊM), chỉnh sửa(chọn dòng dữ liệu cần chỉnh sửa, sau đó nhấn nút S (Trang 36)
Hình 3.7: Màn hình tìm luật kết hợp. - 437 nghiên cứu mối quan hệ giữa kết quả các học phần của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường cao đẳng công nghệ thủ đức làm cơ sở cải tiến định kỳ chương trình đào tạo
Hình 3.7 Màn hình tìm luật kết hợp (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w