Các nhận định liên quan đến tác động tiềm năng của một CEO quyền lực đối với hiệu quả tài chính của công Bourgeois, 1988.. Một nghiên cứu khác tập trung vào tác độngcủa CEO kiêm nhiệm đế
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH
Đề tài:
-thể hiện việc CEO kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT) và lợi nhuận hoạt
Trang 2MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Lí do thự c hiện đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứ u 2
3. Câu hỏi nghiên cứ u 2
II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶT GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨ U 2
III. DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨ U 4
1. Dữ liệu 4
2. Mô hình nghiên cứ u 5
3. Mô tả và phương pháp đo lườ ng các biến 5
3.1. Biến phụ thuộc 5
3.2. Biến độc lập chính 6
3.3. Biến kiểm soát 6
IV. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 8
1. Thống kê mô tả các biến 8
1.1. Biến định lượ ng 8
1.2. Biến định tính 9
2. Phân tích kết quả hồi quy 9
2.1. Kiểm định hiện tượng tương quan và đa cộng tuyến 10
2.2. Kiểm định hiện tượng PSSS thay đổi và tự tương quan 11
2.2.1. Mô hình hồi quy gộp Pooled OLS 11
2.2.2. Kiểm định Hausman: Lự a chọn mô hình FEM/REM 12
2.3. Kiểm định phân phối chuẩn 14
3. Khắc phục mô hình 14
4. Thảo luận kết quả nghiên cứ u 16
4.1. Các biến tác động tích cực đến lợ i nhuận hoạt động kinh doanh 16
4.2. Các biến tác động tiêu cực đến lợ i nhuận hoạt động kinh doanh 17
V. KẾT LUẬN 18
Tài liệu tham khảo 18
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTCHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ ĐƯỢ C VIẾT TẮT
Pooled OLS Mô hình hồi quy gộ p
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các biến trong mô hình 7
Bảng 2: Kết quả thống kê mô tả các biến định lượ ng 9
Bảng 3: Kết quả thống kê mô tả biến định tính 9
Bảng 4: Kết quả hồi quy theo các phương pháp Pooled OLS, FEM, REM 10
Bảng 5: Kết quả kiểm định và lựa chọn mô hình 12
Bảng 6: Bảng phân tích tương quan và đa cộng tuyến 13
Bảng 7: Bảng kết quả hồi quy theo mô hình GLS 15
Bảng 8: Kết quả so sánh hai mô hình FEM – Robust và GLS 15
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 6TÓM TẮT
-2019. Nghiên cứu sử dụng cả ba mô hình ước lượng dữ liệu bảng tĩnh: Pooled OLS, FEM, REM để kiểm định
ra, với vai trò là các biến kiểm soát như: quy mô công ty, hệ số đòn bẩy, GDP, lạm phát,… đa phần có ảnh hưởng
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do thự c hiện đề tài
cũng là Chủ tịch HĐQT) là phổ biến Với vai trò lãnh đạo, dẫn dắt và đưa ra các định hướng quan trọng, đây là
nghiên cứu và các tài liệu có giá trị tham khảo được thực hiện nhằm giải đáp một phần trăn trở của các nhà quảntrị Các nhận định liên quan đến tác động tiềm năng của một CEO quyền lực đối với hiệu quả tài chính của công
Bourgeois, 1988) Tuy nhiên, hướng dự đoán của ảnh hưởng này chưa được thống nhất Tác động ròng của quyền
nào vẫn là một câu hỏi mở vì nó có cả chi phí và lợi nhuận Các tài liệu hiện nay cho thấy rằng có thể có sự đánhđổi về chi phí và lợi ích của việc trao quyền ra quyết định lớn hơn cho CEO Về mặt tích cực, CEO quyền lực có
Boyd, 1995).Họ có thể đẩy nhanh quá trình ra quyết định, dẫn đến phản ứng kịp thời đối với các vấn đề hoặc
Bourgeois, 1988).Từ góc độ chi phí đại diện, nếu quyền lực cho phép các CEO trở nên cố thủ, thì quyền lực có
quyền lực CEO là quá trình ra quyết định có thể không tối ưu Nghiên cứu của Bainbridge (2002) cho thấy rằng
Trang 7liên quan tham gia vàoHĐQT là có lợi đếnDN Nhìn thấy những tranh luận và sự quan tâm đặc biệt của cácDN
đóng góp vào quá trình tìm ra câu trả lời Chính vì vậy, đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa quyền lực của CEO
được thực hiện với mong muốn đưa ra tài liệu mang tính tham khảo cho các nhà điều hành trong tương lai Cụ
2 Mục tiêu nghiên cứ u
Mục tiêu cụ thể: Đóng góp công trình nghiên cứu và tạo ra nguồn tham khảo cho các đề tài tương lai và các nhà
3 Câu hỏi nghiên cứ u
Thông qua nghiên cứu một số lý thuyết cơ bản và nghiên cứu thực nghiệm, nhóm tác giả đặt ra câu hỏi nghiên
II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ ĐẶT GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨ U
1983) cho rằng sự tách biệt giữa CEO và Chủ tịch HĐQT sẽ mang lại HQHĐ cao hơn Việc kiêm nhiệm có thể
hưởng tiêu cực đến thành quả hoạt động Lý thuyết đại diện tập trung vào việc giảm thiểu mâu thuẫn giữa HĐQT
Trang 8thì CEO có khả năng chi phối vai trò của HĐQT, lạm dụng quyền lực để tư lợi dẫn đến gia tăng vấn đề đại diện,giảm HQHĐ Các công ty theo đuổi mô hình quản trị độc lập, có tách biệt hoàn toàn giữa CEO và Chủ tịch HĐQT
Dalton, 1991) Bằng chứng thực nghiệm về các ngành công nghiệp Hoa Kỳ cho thấy mối tương quan ngược chiềuđáng kể giữa CEO kiêm nhiệm và HQHĐ của công ty (Tang, 2017) Một nghiên cứu khác tập trung vào tác độngcủa CEO kiêm nhiệm đến HQHĐ của các công ty tại Pakistan, một nền kinh tế mới nổi và tìm thấy các tác động
nhiệm dễ xảy ra gian lận trong BCTC vì nhà quản lý đủ quyền lực lấn át để trục lợi tài sản của công ty và lợi ích
ty Donaldson và Davis (1991) cho rằng CEO kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT sẽ tạo tác phong lãnh đạo rõ ràng, dứt
khoát;khả năng tự quyết cao giúp ra quyết định kịp thời và hiệu quả hơn, tránh mâu thuẫn nội bộ Do đó, quyền
công ty không thực hiện Vì vậy, đối với các công ty chịu chi phí thông tin cao, điều này sẽ cải thiện vấn đề chi phí và đóng góp tích cực vào thành quả hoạt động Một nghiên cứu gần đây ở Việt Nam về tác động của quyền
kết quả này có thể được lí giải dựa trên sự khác biệt về phong cách lãnh đạo ở Việt Nam và quốc tế Hơn nữa, khiđược trao quyền lực sẽ tạo nhiều động lực cho CEO làm việc cho công ty, đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích
cá nhân Nghiên cứu của Mike W.Peng, Shujun Zhang và Xinchun Li (2007) về tác động của quyền kiêm nhiệm
Quốc đã cho ra kết quả đồng thuận với lý thuyết quản lý, qua đó thấy rằng việc kiêm nhiệm ảnh hưởng tích cựcđến công ty trong quá trình chuyển đổi loại hình kinh doanh và các khó khăn gặp phải khi môi trường thay đổi
Nghiên cứu của Baptista và ctg (2011)cho thấy mối liên hệ của sự kiêm nhiệm và HQHĐ của công ty bằng cách
sử dụng dữ liệu của năm 2008 tại Brazil, đã tìm thấy mối quan hệ dương giữa sự kiêm nhiệm và ROE, ROA,
quan điểm của một số tác giả thiếu tính kiểm định Các tác giả khác như Brickley và ctg (1997) cho rằng khôngtồn tại một cấu trúc quản trị tối ưu vì việc kiêm nhiệm và tách biệt đều có chi phí và lợi ích riêng Do đó, việc
Từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây và hai cơ sở lý thuyết đại diện và lý thuyết quản trị, giả thiết
Trang 9các kết quả thể hiện mối liên hệ cùng chiều, ngược chiều thì kết luận không có mối tương quan giữa 2 yếu tố này
sử dụng lý thuyết quyền biến (Contingency theory) để giải thích mối quan hệ giữa CEO kiêm nhiệm và HQHĐcủa công ty Ví dụ, Boyd (1995) đã lập luận và cho rằng cả 2 quan điểm lý thuyết đều đúng trong các trường hợpkhác nhau Do đó, việc kiêm nhiệm có thể tốt ở một số tình huống nhưng lại không tốt ở những tình huống khác
vì mỗi công ty theo đuổi cấu trúc lãnh đạo tối ưu khác nhau (Brickley và ctg, 1997) Hơn nữa, kết quả nghiên cứu phân tích tổng hợp của Rhoades và ctg (2001) cho rằng sự tách biệt giữa CEO và Chủ tịch HĐQT sẽ tác độngtích cực đến HQHĐ công ty, nhưng điều này thay đổi theo bối cảnh nghiên cứu Nhiều nghiên cứu trước đây cóthể bị thách thức về tiền đề phương pháp luận của chúng Đầu tiên, một số nghiên cứu đã đi đến các kết luận và
các khái quát khác nhau mà không kiểm soát các biến quan trọng có thể gây nhiễu kết quả nghiên cứu về tác độngcủa việc kiêm nhiệm đối với thành quả công ty (Rechner và Dalton, 1991) Ngoài quyền kiêm nhiệm, các yếu tốcấu thành nên cơ chế quản trị công ty bao gồm đặc điểm HĐQT được thể hiện thông qua quy mô HĐQT, tỷ lệ sởhữu vốn của HĐQT, trình độ học vấn của HĐQT, và các yếu tố khác như: kinh nghiệm của HĐQT, thù lao của
HQHĐ nhưng một số nhà nghiên cứu (Donaldson và Davis, 1991) đã không kiểm soát các cơ chế quản trị kháccủa doanh nghệp Thứ ba, phần lớn các nghiên cứu trước đây (Pi và Timme, 1993) chỉ xem xét phân tích mối liên
hệ giữa CEO kiêm nhiệm và HQHĐ của công ty trong bối cảnh ngành đơn lẻ hoặc không kiểm soát các tác độngcủa ngành và hậu quả là không biết được mức độ gây nhiễu của việc thay đổi cấu trúc quản trị gây ra bởi tác động
dựa trên các kỹ thuật phân tích đơn biến và không xem xét bất kỳ yếu tố gây nhiễu nào; điều này có thể gây ra
hiện tầm quan trọng của mối quan hệ giữa CEO kiêm nhiệm và HQHĐ của công ty đối với khả năng CEO kiêmnhiệm được xác định một cách nội sinh và tối ưu dựa trên đặc điểm và cấu trúc sở hữu của công ty Các kết quả
III DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨ U
1 Dữ liệu
Trang 10Dữ liệu cho bài nghiên cứu lấy mẫu từ FiinGroup (tiền thân là Stoxplus) thông qua các báo cáo thường niên, báo
cáo tài chính, báocáo quản trị của 499DNthuộc 13 mã ngành cấp 3 được niêm yết trên Sàn HOSE từ năm 2008
2 Mô hình nghiên cứ u
Mối quan hệ giữa quyền lực của CEO (đo lườ ng bằng biến giả CEO kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT) và lợ i nhuận
, = + ℎ, + , + , + , + , +
, + , + ℎℎ, + , + ℎ, + ℎ, +
ℎℎ, + ,
HĐQT (nugioi), tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi Ban giám đốc (sohuu), tỷ lệ giám đốc có chuyên môn về tài chính
(chuyenmon), kinhnghiệm của các thành viên HĐQT (kinhnghiem), tất cả các biến mô tả được trình bày ở bảng
1mục3.3.
Sau khi xây dựng mô hình và các giả thuyết, nhóm tiến hành phân tích và xác định mối quan hệ giữa CEO kiêm
đến lợi nhuận HĐKD, nhóm sử dụng thêm mô hình hồi quy với các tác động cố định (FEM) và mô hình hồi quy
khuyết tật bằng mô hình sai số chuẩn mạnh (RSE) và mô hình hồi quy GLS, từ đó tiến hành đánh giá và nhận xét
3 Mô tả và phương pháp đo lườ ng các biến
3.1 Biến phụ thuộc
Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng không tồn tại một thước đo lợi nhuận chung nào Trong thế giới học thuật,các nhà nghiên cứu sử dụng các thước đo dựa trên kế toán và dựa trên thị trường thay thế cho nhau để xác định
được đo lường bằng lợi nhuận trên tài sản (ROA) Các biện pháp dựa trên kế toán đã được chọn, bởi vì cho thấythông tin tài chính chính xác về các công ty và các nghiên cứu trước đây đã sử dụng rộng rãi biện pháp này, tạo
Trang 11điều kiện so sánh giữa chúng (Dalton và cộng sự, 1998) Một nhóm các nhà nghiên cứu sử dụng tỷ suất sinh lợi
2004), một nhóm khác sử dụng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Berg và Smith, 1978; Donaldson và Davis,
1991; Baligavà cộng sự, 1996) Nghiên cứu này đánh giá HQHĐ của một công ty bằng cách sử dụng ROA, cho biết số tiền thu nhập được tạo ra từ vốn đầu tư (tài sản) Trên thực tế, các nhà quản lý (CEO) chịu trách nhiệm vềviệc sử dụng tài sản của công ty Vì vậy, ROA cho chúng ta cái nhìn sâu sắc về mức độ hiệu quả của cơ chế
3.2 Biến độc lập chính
Trong nghiên cứu này, biến giải thích là CEO kiêm nhiệm Có nghĩa là liệu CEO và Chủ tịch HĐQT có phải là cùng một ngườ i hay không Sự kiêm nhiệm đượ c biểu thị bằng cách sử d ụng một biến giả nhận giá tr ị bằng 1 khi
có sự kiêm nhiệm; ngượ c lại nhận giá tr ị 0 nếu không có sự kiêm nhiệm (Rechner và Dalton, 1991; Boyd, 1995).
3.3 Biến kiểm soát
Trongnghiên cứu này, nhóm đưa vàocácyếu tố khác cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận HĐKD của công ty làm biếnkiểmsoát.Các biến kiểm soát được sử dụng trong nghiên cứu này phù hợp với các biến được sử dụng trong tài
cực đến lợi nhuận công ty (Majumdar và Chhibber, 1999) Tuy nhiên, các công ty lớn hơn cũng có thể gặp vấn
Vòng quay tổng tài sản (TAT): Là thước đo hiệu quả sử dụng tài sản của DN Một số nghiên cứu đã tìm thấy
Alhaderi, 2018).
Tỷ trọng TSCĐ (tytrongtscd): Việc đầu tư TSCĐ giúp cải thiện năng lực sản xuất, giảm chi phí, do đó có thể
nâng cao chất lượng cuộc sống con người, giúp gia tăng sản lượng và thu nhập, và đẩy mạnh cầu thị trường
Trang 12M Ô T
Ả
B I
Ế N
N G U
Ồ N
D
Ữ
L I
Ệ U
R O A
T
ỷ s u
ấ t i s h
l ợ
i r
ê n t
ổ n
t à
i s
ả n
đ ư ợ
c t h b
h u
ế t ê r n t
ổ n
t à
i e m
Q u
ề k n i
ê m n h i
ệ m ; k
i e m n h
i e m =
1 , n
ế u C E O c
ũ n
l à C h
t
ị c h H Đ Q
T , n ư ợ
c
l ạ
i k
i e m n h
i e m = 0
F a m a &
J e n s e n ( 1 8 )
q y m o
Q u m
ô c
ô n t
đ ư ợ
c t h b
ằ n
l g a r i
t ự n h i
ê n c
ủ a t
ổ n
t à
b a
Đ
ò n b
ẩ y t à
i c h í h
đ ư ợ
c t h b
ổ n
t à
V
ò n q a y t à
i s
ả n
đ ư ợ
c t h b
ằ n
t
ổ n
d o a n h t
h u t
h u
ầ t n r
ê n t
ổ n
t à
i s
ả n b ì
T h
à n
h v
ê n n
ữ
t r o g H Đ Q T
đ ư ợ
c t h b
ữ
t r o g H Đ Q T
h v e n
Q u m ô H Đ Q T
đ ư ợ
c t h b
ằ n
s
ố t h
à n
h v
ê n H Đ Q T
S
t x
l s
s o
ă m g ữ
b
ở i
B a n g
á m đ
ố c
đ ư ợ
c t h b
á m đ
ố t c r
ê n t
ố c c
ó c
h u
ê n m
ô n t à
i c h í h
đ ư ợ c x
á c đ
ị n h b
ằ n
s
ố g
á m đ
ố c c
h u
ê n m
ô n t à
i c h í h
t r
ê n s
ố t h
à n
h v
ê n
t r o g
b a n g
á m đ
i e m
K i
h n h i
ệ m c
ủ a H Đ Q T
đ ư ợ c x
á c đ
ị n h b
ằ n b ì
h q
â n t
ổ i ủ c
a H Đ Q T
N a
k a n &
N g y e n ( 2 1 )
t y
t r o n g
t s c d
Đ
ầ u
t ư T C Đ
đ ư ợ
c t h b
ằ n
t
ổ n T C Đ
t r
ê n t
ổ n
t à
ở
V i
ệ
t
N a m t
ừ n
ă m 2 0
2 1
- W o r l d
b a n k
G D P
T
ă n
t r ư
ở n G D
P c
ủ a V i
ệ
t
N a m t
ừ n
ă m 2 0
2 1
- W o r l d
b a n k
Trang 13
cứu của Chen (2008) cho thấy quy mô HĐQT tác động tiêu cực với sự thay đổi của lợi nhuận cổ phiếu hàngtháng, ROA, TOBIN Q, các khoản dồn tích kế toán, các khoản mục bất thường, các quyết định của HĐQT lớn
nghiệm khác nhau từ cuộc sống công việc và đời sống cá nhân, dẫn đến quá trình ra quyết định tốt và đột pháhơn Tuy nhiên, Fairlie và Robb (2009) cho rằng nhà điều hành là nữ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính so với nam
vì nhà sáng lập hay CEO nữ thường bị hạn chế về nguồn vốn, kinh nghiệm và tài chính và hành nghề theo môhình kinh doanh gia đình Gần đây, Singhathep và Pholphirul (2015) đã tìm thấy rằng CEO nữ có tác động tiêu
Tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi Ban giám đốc (sohuu): Tỷ lệ cổ phần sở hữu của Ban giám đốc có tác động đến
môn về tài chính có khả năng quản trị lợi nhuận Mặt khác, Gounopoulos và Pham (2018) cho rằng các công ty
chuyên gia phi tài chính Hơn nữa, CEO có chuyên môn tài chính hiểu rõ về chính sách kế toán và các khoản dồntích, nên họ tận dụng khả năng và sự hiểu biết, để tác động vào lợi nhuận với nhiều mục đích khác nhau
(Gounopoulos và Pham, 2018).
việc nhóm, từ đó gia tăng HQHĐ công ty (Wegge và ctg, 2008) Kinh nghiệm của HĐQT được đo lườ ng bằng
độ tuổi trung bình của các thành viên HĐQT (Nakano và Nguyen, 2011).
IV PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Thống kê mô tả các biến
1.1 Biến định lượ ng
Bảng 2 cho thấy từ năm 2008-2019, ROA dao động từ -1.69 (giá tr ị nhỏ nhất) đến 0.78 (giá tr ị lớ n nhất) cho
thấy chỉ số tỷ suất sinh lợ i trên tài sản của các công ty là khác nhau, có những DN kinh doanh tốt và có lợ i nhuận, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những DN kinh doanh thua lỗ Giá tr ị trung bình ROA là 0.06 > 0.05 cho thấy