Một số đặc điểm của quá trình phiên mãở prokaryote Sự phiên mã là phản ứng tổng hợp RNA dựa vào khuôn DNA •Một mạch của phân tử DNA sẽ là sợi khuôn •RNA polymerase xúc tác quá trình tổng
Trang 1QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
(Transcription)
1
Trang 2Một số đặc điểm của quá trình phiên mã
ở prokaryote
Sự phiên mã là phản ứng tổng hợp RNA dựa vào khuôn DNA
•Một mạch của phân tử DNA sẽ là sợi khuôn
•RNA polymerase xúc tác quá trình tổng hợp RNA
•Hiện tượng phiên mã không có quá trình sửa sai kèm theo như quá trình tái bản
2
Trang 3Chỉ một trong hai mạch đơn của phân tử DNA
được dùng làm khuôn
•Ở mức độ từng gen riêng biệt, RNA pol chọn
mạch khuôn bằng cách gắn vào vùng promotor
của mạch được chọn làm khuôn
•Ở mức độ NST, chiều di chuyển của RNA pol
quyết định mạch đơn nào sẽ được chọn làm
khuôn
Một số đặc điểm của quá trình phiên mã ở prokaryote
3
Trang 4Một số đặc điểm của quá trình phiên mã ở prokaryote
• RNA polymerase gồm nhiều tiểu đơn vị: 2 α, β, β’,ω, σ
• Tất cả các gen ở prokaryote đều được phiên mã bởi một
enzyme RNA polymerase duy nhất
http://www.conservapedia.com/Gene_expression
4
Trang 5Các giai đoạn của quá trình phiên mã
Giai đoạn khởi động
• RNA pol nhận biết trình tự khởi động (promotor) trên DNA nhờ tiểu đơn vị σ
• RNA pol gắn một cách lỏng lẻo vào trình tự
-35 hình thành phức hợp “đóng”
• Phức hợp “đóng” chuyển sang “mở”, vùng DNA từ trình tự -10 sẽ được tháo xoắn, một sợi đơn DNA ở dạng tự do làm khuôn cho quá trình tổng hợp RNA
5
Trang 6Giai đoạn khởi đấu phiên mã 1 Sự nhận biết promoter bởi nhân tố
σ; 2 Phức hợp đóng; 3 Phức hợp mở 6
Trang 7UV5 lac promoter gồm hai trình tự 6 nucleotide ở vùng -35 và
vùng -10.
Nguồn: www.microbiology.emory.edu/altman/f_protocols/f_tetramers/autoind_annot.html
7
Trang 8Các giai đoạn của quá trình phiên mã
Giai đoạn kéo dài
•Khi phân tử RNA đạt chiều dài khoảng 8 nucleotide, nhân tố σ tách ra khỏi phức hợp enzyme.
•Nhân tố σ được thay thế bằng nhân tố kéo dài (EF)
•RNA pol tháo xoắn liên tục phân tử DNA trên chiều dài khoảng 17 nu.
•Sợi RNA mới tách dần khỏi mạch khuôn trừ một đoạn khoảng 12 nu tính từ điểm tăng trưởng vẫn liên kết với DNA.
•Phần DNA được tháo xoắn sẽ được RNA pol xoắn lại.
8
Trang 9Giai đoạn kéo dài của quá trình phiên mã 9
Trang 10Quá trình phiên mã gồm 3 giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết
Trang 11Các giai đoạn của quá trình phiên mã
•Nhân tố ρ là một protein gồm 6 tiểu đơn vị, có chức
năng tách enzyme và RNA ra khỏi khuôn DNA.
•RNA được phiên mã từ vùng cấu trúc đặc biệt hình
thành cấu trúc kẹp tóc cản trở hoạt động của RNA pol.
11
Trang 13Các tín hiệu trong phiên mã ở E coli
http://www.biog1105-1106.org/demos/106/unit02/3d.prokterminationsignal.html
13
Trang 14Nhân tố ρ gắn vào sợi RNA ở vị trí không có ribosome
http://www.sci.sdsu.edu/~smaloy/MicrobialGenetics/topics/chroms-genes-prots/rho-polarity.html14
Trang 15Sự kết thúc phiên mã phụ thuộc yếu tố ρ RNA nằm cuộn bên
trong phức hợp ρ, kéo RNA ra khỏi RNA pol và khiến RNA pol
Trang 16Một số đặc điểm của quá trình phiên mã ở eukaryote
•Ở eukaryote có ba loại RNA pol (I, II, III) lần lượtchịu trách nhiệm phiên mã rRNA, mRNA và cácRNA kích thước nhỏ (tRNA, RNA 5S)
•Các mRNA vừa được phiên mã trong nhân phảitrải qua quá trình biến đổi trước khi di chuyển ra
16
Trang 17Cấu trúc gen mã hoá protein ở tế bào eukaryote
Cấu trúc gen ở tế bào eukaryote gồm có 3 vùng:
• Vùng 5’ mang các trình tự điều hoà biểu hiện gen
và các trình tự hoạt hoá sự phiên mã
• Vùng được phiên mã gồm các intron và exon
• Vùng 3’ có chức năng chưa rõ, có thể mang các
trình tự điều hoà chuyên biệt
17
Trang 18Cấu trúc gen ở eukaryote 18
Trang 19Các giai đoạn của quá trình phiên mã ở eukaryote
1 Giai đoạn khởi động
•RNA pol II bắt đầu hoạt động phiên mã nhờ nhiều nhân tố phiên mã (transcription factor, TF) có bản chất protein
•TFIID nhận biết và gắn vào trình tự TATA, sau đó nhân tố TFIIA gắn vào TFIID
•RNA pol II liên kết với TFIIB sẽ gắn với phức hợp TFIID-TFIIA
•Một phân tử ATP cung cấp năng lượng đến tách mạch DNA, phức hợp được “mở”
•Nhân tố TFIIE cho phép khởi động sự phiên mã 19
Trang 20Các giai đoạn của quá trình phiên mã ở eukaryote
2 Giai đoạn kéo dài
Phân tử RNA được tổng hợp từ mạch khuôn DNA nhờ nhân
tố TFIIS.
3 Giai đoạn kết thúc
Sự phiên mã kết thúc trước điểm gắn đuôi polyA rất xa, có liên quan đến các cấu trúc “kẹp tóc” theo sau bởi trình tự giàu GC.
20
Trang 21Các giai đoạn của quá trình phiên mã ở eukaryote
4 Quá trình trưởng thành của các tiền mRNA
•Gắn mũ chụp (capping) là bước đầu tiên 7-methyl
guanin gắn vào đầu 5’ của mRNA qua liên kết 5’-5’ triphosphate
•Gắn đuôi polyA mRNA bị cắt bỏ khoảng 20 nu nằm
trước trình tự AAUAAA PolyA polymerase gắn một lượng adenin nhất định vào đầu 3’ của mRNA
Protein PABP gắn vào đuôi polyA giúp ổn định mRNA
và liên quan đến việc khởi đầu dịch mã
•Quá trình ghép nối (splicing) Quá trình loại bỏ các
intron và nối các exon lại với nhau
21
Trang 22Quá trình gắn mũ chụp ở mRNA
(http://themedicalbiochemistrypage.org/rna.php) 22
Trang 23Các giai đoạn của quá trình phiên mã ở eukaryote
5 Quá trình ghép nối RNA (RNA splicing)
•Được điều khiển bởi các trình tự đặc biệt (vị trí cắt)
ở các vùng nối intron – exon
•Ba trình tự trong vùng intron có vai trò quan trọng: trình tự GU ở đầu 5’ intron, trình tự “tẻ nhánh” giàu các base pyrimidine bao quanh một A gần đầu 3’,
Trang 24Các giai đoạn của quá trình phiên mã ở eukaryote
6.Quá trình ghép nối RNA (RNA splicing) gồm 3 bước:
•mRNA được cắt ngay giữa exon 1 và đầu 5’ của intron
•Một liên kết 5’-3’ được hình thành giữa guanylate ở đầu 5’ của intron với một adenylate nằm gần đầu 3’
của intron và tạo ra cấu trúc thòng lọng.
•Điểm nối giữa exon 2 và đầu 3’ của intron được cắt
rời, intron bi loại ra và exon 1 và 2 nối lại và hình thành mRNA trưởng thành.
mRNA trưởng thành (hoạt động) sẽ ra tế bào chất
thông qua các lỗ trên màng nhân để tham gia quá
trình dịch mã.
24
Trang 25Intron nhóm I và II.
Intron nhóm I
có ở các gen trong
nhân, ty thể và rRNA lục lạp
Intron nhóm II
có ở các gen của
ty thể, và mRNA lục lạp
25
Trang 26Quá trình phiên mã và tạo mRNA trưởng thành ở tế bào