1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST

84 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST
Tác giả Nguyễn Quang Trung
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tin học kinh tế
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ khoa học và kỹ thuật,thuyết tại trờng ngành công nghệ thông tin cũng đẫ đóng góp một vai trò hếtsức quan trọng Trớc những đòi hỏi ngày càng cao của các yêu cầu phát triểncủa xã hội, công nghệ tin học ngày càng phát triển mạnh mẽ và thể hiện đợc

u điểm của nó so với các ngành khoa học khác, đặc biệt trong công tác quản

lý kinh tế cũng nh các hoạt động xã hội

Là một sinh viên thuộc khoa Tin học kinh tế trờng Đại học Kinh tếQuốc dân Hà nội, sau quá trình học tập trên lý thuyết tại trờng, em đã hiểu rõ

đợc phần nào công việc sau này của mình Để hoàn thiện thêm nhận thứccũng nh kỹ năng về chuyên ngành của bản thân, đợc sự giúp đỡ của nhà tr-ờng và khoa Tin học kinh tế bằng việc tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp kéodài trong thời gian 15 tuần Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho bản thân em

đợc tham gia đi sâu hơn vào thực tiễn, qua đợt thực tập tốt nghiệp này sẽphần nào nắm bắt đợc phần nào các hoạt động nảy sinh trong thực tế, hơnnữa qua đó có thể giúp bản thân em kết hợp những lý thuyết đã hoc trêngiảng đờng vào vấn đề nào đó nảy sinh trong thực tế Nhờ đó giúp em nắmvững các kiến thức chuyên môn đã đợc học trong nhà trờng đồng thời bổsung thêm kiến thức mới và chuẩn bị cho nghề nghiệp của minh sau khi ra tr-ờng

Đây là bản báo cáo thực tập tổng hợp sau thời gian thực tập tổng hợpkéo dài 8 tuần tại Công ty phần mềm kế toán FAST nhằm làm quen với cơ sởthực tiễn Bản báo cáo sẽ giới thiệu sơ bộ về đơn vị thực tập và báo cáonhững vấn đề chuyên môn có liên quan đến chuyên đề thực tập tốt nghiệp màbản thân em đã tìm hiểu trong thời gian thực tập tổng hợp tại đơn vị thực tập

Trang 2

 Tên tiếng việt : Công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST

 Tên tiếng anh : Fast Software Company

 Tên giao dịch : FAST

 Logo :

 Trớc năm 2003 công ty có tên là "Công ty phần mềm tài chính kế toánFAST"

 Công ty đợc thành lập theo giấy phép Số 3096/GP - UB do UBND TP

Hà nội cấp ngày 11/6/1997 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

056067 do Sở Kế hoạch và Đầu t Hà nội cấp ngày 18/6/1997

Ngày thành lập

 Công ty : 11/6/1997

 Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh : năm 1998

 Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng : năm 1999

Vốn đăng ký và hình thức sở hữu

 Vốn đăng ký : 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng)

 Hình thức sở hữu : Cổ phần

Ban lãnh đạo

 Chủ tịch hội đồng quản trị : Ông Nguyễn Thành Nam

 Giám đốc công ty : Ông Phan Quốc Khánh

 Giám đốc chi nhánh Hà Nội : Ông Lê Khắc Bình

 Giám đốc chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh : Ông Hoàng Khắc Thuý

 Trởng văn phòng đại diện tại TP Đà Nẵng : Ông Lê Văn Quán

Chức năng đăng ký kinh doanh

 Sản xuất và kinh doanh các phần mềm máy tính

 Buôn bán hàng t liệu tiêu dùng (thiết bị máy tính, tin học, điện tử)

 Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ

Trang 3

 Dịch vụ t vấn chuyển giao công nghệ

 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu : sản xuất và kinh doanh các phần mềmquản lý doanh nghiệp

Sản phẩm

 Phần mềm kế toán FAST Accounting 2003.f trên Visual Foxpro

 Phần mềm kế toán FAST Accounting 2003.s trên SQL Server

 Phần mềm kế toán và quản trị kinh doanh Fast Business 2004.s trênSQL Server (viết trên ngôn ngữ VB.NET, hỗ trợ Unicode và sẽ hoànthành vào cuối năm 2004)

 Phần mềm quản trị toàn diện doanh nghiệp ERIC ERP của JupiterSystems Inc

 Phần mềm tổng hợp báo cáo toàn công ty Fast Corporate Reporter2003.w trên nền Web

Công nghệ

 Ngôn ngữ lập trình : VB.Net, Visual Foxpro, Java, ASP

 Kiến trúc lập trình : Client/Server, File Server, Web-based

 Cơ sở dữ liệu : Foxpro, SQL Server

Dịch vụ :

 Khảo sát yêu cầu và t vấn về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kếtoán và quản trị kinh doanh

 Sửa đổi và phát triển chơng trình theo yêu cầu đặc thù của khách hàng

 Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng

 Hỗ trợ sử dụng sau đào tạo, bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin

 Nâng cấp và mở rộng theo sự phát triển của khách hàng

2 Mục tiêu của FAST trong các năm 2003 - 2005

 Phấn đấu đạt mức tăng trởng doanh thu hàng năm từ 50% trở lên

Trang 4

 Ph¸t triÓn vµ më réng viÖc cung cÊp s¶n phÈm vµ dÞch vô sang lÜnh vùcphÇn mÒm qu¶n trÞ toµn diÖn doanh nghiÖp - ERP.

 Gi÷ v÷ng vÞ trÝ sè 1 t¹i ViÖt Nam vÒ ph¸t triÓn vµ triÓn khai øng dôngphÇn mÒm tµi chÝnh kÕ to¸n vµ qu¶n lý s¶n xuÊt kinh doanh cho c¸cdoanh nghiÖp

vµ ph¸t triÓn s¶n phÈm

Phßng nghiªn cøu

vµ ph¸t triÓn s¶n phÈm

C¸c chi nh¸nh

HN, HCM, §N

C¸c chi nh¸nh

HN, HCM, §N

Trang 5

c Phßng nghiªn cøu vµ ph¸t triÓn s¶n phÈm.

Trang 6

1998 1999 2000 2001 2002 2003 Doanh sè

Trang 7

II Giới thiệu về công ty khảo sát thực tế, Công ty Xăng dầu Quân đội

 Tên gọi : Công ty Xăng dầu Quân đội Bộ quốc phòng

 Trụ sở của Công ty : Số 259-H3- Đờng giải phóng –Hà Nội

1 Quá trình hình thành vã phát triển :

Công ty Xăng dầu Quân đội là một Công ty duy nhất của ngànhxăng dầu quân đội – Công ty đợc thành lập theo quyết định theo số 582/QĐ-QP ngày 06/08/1993 của bộ quốc phòng và quyết định đổi tên số596/QĐ-QP

Ngày 22/4/1996 với số vốn điều lệ là 8.543.000.000 đồng Công ty đợcthành lập trên cơ sở xí nghiệp khí tài Xăng dầu 165 , có lịch sử và bề dàytruyền thống 35 năm

Năm 1999 , công ty đợc Bộ quốc phòng giao thêm nhiệm vụ trực tiếpnhập khẩu xăng dầu phục vụ cho Quốc phòng và kinh tế

Hiện nay công ty có 3 xí nghiệp thành viên, đó là xí nghiệp 651, xínghiệp 652 và 653, với tổng số cán bộ công nhân viên là 245 ngời

Năm 1997, Giá tri hàng hoá thực hiện đạt 22,2 tỷ đồng, dến năm 2000

đã đạt 360,15 tỷ đồng,thu nhập bình quân năm 1997 đạt 610000 ời/ tháng,năm 2000 đạt 800000 dồng/ngời/tháng

đồng/ng-2.Đặc điểm tỏ chức sản xuât,tổ chức quản lý của công ty

2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty xăng dầu quân đội

Là đơn vị trực thuộc tổng cục hậu cần, công ty có chức năng tiến hànhsản xuất, kinh doanh xăng dầu, xây dựng công trình xăng dầu đảm bảocho quốc phòng và an ninh của cấp trên giao và tham gia làm kinh tế.-Sản xuất kinh doanh,sửa chữa các loại sản phẩm ngành xăng dầu-Sản xuất kinh doanh trang thiết bị dụng cụ, phơng tiện phòng hộ lao

động

-Sản xuất,xây lắp kho bể chứa xăng dầu và kết cấu thép

Trang 8

-Xuất nhập khẩu trực tiếp khí tài xăng dầu, máy móc thiết bị vật tngành xăng dầu.

Trên cơ sở chức năng đặc thù của ngành nghề kinh doanh, công ty cónhững nhiệm vụ cơ bản sau

-Ngày 26-3-1998 Quyết định số 381/QĐ-QP của bộ quốc phòng vềviệc giao nhiệm vụ cho công ty xăng dầu quân đội thi công hoàn chỉnhcác công trình xăng dầu trong quân đội

-Đảm bảo xaqng dầu cho nội bộ tổng cục hậu cần

-Chủ động xây dựng kế hoách sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hệncác nhiệm vụ, kế hoạch sau khi TCHC phê duyệt

-Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới liên quan đénngành khí tài xăng dầu

-Quản lý và chỉ đạo các xí nghiệp trực thuộc theo quy định hiện hành2.2.Ngành nghề kinh doanh và thị trờng của công ty

Hiện nay, công ty xăng dầu quân đội đang thực hiện sản xuất kinhdoanh tập trung vào những mục tiêu sau:

-Xây dựng các công trình xăng dầu trong và ngoài quân đội

-Đảm bảo xăng dầu cho QP và kinh doanh dầu mỡ

Chức năng cung ứng xăng dầu cho TCHC và một số đơn vị đã thúc

đẩy công ty xăng dầu nhà nớc phải cạnh tranh bán hàng, đã giảm 1 phầnkhi bán xăng dầu cho quân đội, có thể đua tới tiết kiêm cho quân đội mộtlợng ngân sách đáng kể Hiện nay,v công ty đang bán lẻ xăng dầu đến tậncác Học Viện, nhà trờng, cơ quan đơn vị, bệnh viện, nhà máy,……vớidoanh số hàng năm là 20 tỷ đồng

Từ thánh năm năm 1998 công ty là nhà đại lý dầu mỡ nhờn duy nhấttrong quân đội cho công tyliên doanh BP.PET.LIMED(Là liên doanh giữatổng công ty xăng dsầu VIệt Nam với hãng dầu nhờn Anh )

-Sản xuất kinh doanh bồn bể chứa nguyên kiệu, bơm van, các trangthiết bị chuyên ngành xăng dầu và lắp đặt các xe tép chở xăng dầu Đâycũng là mặt hàng đặc chủng truyền thống của công ty Các sản phẩm sảnxuất ra cũng chiếm phần lớn thị trờng miền Bắc, Miền Trung và một phầnmiền Nam, sản phẩm của công ty đã đợc đánh giá cao, chật kợng tốt, giáthành phù hợp

*Các sản phẩm chủ yếu của công ty:

Trang 9

+Xây dựng các bồn bể chứa xăng dầu

Mạng lới tiêu thụ xăng dầu thông qua mạng lới bán lẻ của công ty đợc

tổ chức khắp cả nớc Việc kinh doanh xăng dầu này do xí nghiệp 653

2.3.Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty xăng dầu quân đội

Từ khi thành lập đến đầu những năm 90, bộ máy quản lý của công tykhá lớn, hoạt động theo cơ chế quản lý bao cấp, các phòng ban tơng đối

đông, số lao động gián tiếp khá cao Do đó, công tác quản lý cũng nh điềuhành quản lý gặp nhiều khó khăn

Từ năm 1998 đến nay, các phòng ban đã đợc tinh giảm, các phân xởngcũng đợc sắp xếp lại tạo ra 1 hệ thống điều hành thống nhất, không có các bộphận trung gian, thông tin đợc nhanh chóng kịp thời chính xác, góp phầnphục vụ sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Trang 10

Hiện nay, tổng số CBCNV trong toàn công ty là 245 ngời, trong đó cán

Phòng kinh doanh XNK

Phòng

kỹ thuật

Phòng tài chính

kế toán

Phòng hành chính quản trị

Xí nghiệp 651

Xí nghiệp 652

Xí nghiệp 653

Trang 11

Đặc điểm chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty

- Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến.

 Ban Giám đốc của công ty gồm 4 đồng chí :

Phòng kinh doanh XNK

Phòng

kỹ thuật

Phòng tài chính

kế toán

Phòng hành chính quản trị

Xí nghiệp 651

Xí nghiệp 652

Xí nghiệp 653

Trang 12

 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy công ty.

- Giám đốc : chịu trách nhiệm trớc cấp trên, trớc pháp luật và toànthể CB – CNV về việc thực hiện quyền hạn của mình, đồng thời là ngời giảiquyết những biến động chính của thị trờng, đảm bảo sản xuất, kinh doanh …

- Các Phó Giám đốc : chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, trớc cấptrên và pháp luật về mọi hoạt động của mình trong việc thực hiện các côngtác đợc phân công và đợc uỷ quyền, đồng thơif giúp đỡ và tham mu choGiám đốc trong việc điều hành công ty

+ PGD kinh doanh : Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinhdoanh

+ PGD kỹ thuật – SX : Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật sản xuấtcủa công ty

+ PGĐ chính trị : Chịu trách nhiệm về công tác Đảng, công tácchính trị giúp Giám đốc công ty

- Các phòng ban chức năng:

1 Phòng chính trị : Đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chínhtrị, hoạt động dới sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Đảng uỷ và Giám đốccông ty, dới sự chỉ đạo của cục chính trị, trực tiếp tổ chức, hớng dẫn chỉ đạohọc tập chính trị cho các đối tợng bồi dỡng Đảng viên

2 Phòng hành chính – quản trị : Là cơ quan giúp việc cho Giám

đốc công ty về thực hiện chế độ hành chính, văn th bảo mật thờng xuyên bảo

đảm an toàn trật tự cho công ty, tổ chức phục vụ ăn ca, nớc uống, sức khoẻ,nhà trẻ mẫu giáo và tiếp khách trong phạm vi công ty, đảm bảo các phơngtiện làm việc nh xe ô tô phục vụ chỉ huy và cơ quan

3 Phòng kế hoạch tổng hợp : Là cơ quan tham mu cho Giám đốc

về mọi hoạt động, trong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác kế hoạchhoá, tổ chức sản xuất, lao động tiền lơng, xác định đơn giá, xác định phơnghớng chiến lợc đầu t, mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 13

4 Phòng kinh doanh XNK: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng trong

và ngoài nứơc để thực hiện cho việc ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩuxăng dầu, khí tài xăng dầu, tìm kiếm bạn hàng trong và ngoài nớc để phục vụcho sản xuất kinh doanh của công ty

5 Phòng tài chính – kế toán : Có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo ớng dẫn, kiểm tra, tổ chức và thực hiện công tác tài chính – kế toán trongtoàn công ty theo đúng luật pháp hiện hành của nhà nứơc, quy định của tổngcục hậu cần nhằm đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, đáp ứng kịp thời, đầy đủtài chính phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty Thực hiện chế độ ghichép tính toán phản ánh chính xác và kịp thời các số liệu kế toán về tình hìnhluân chuyển, sử dụng vốn, tài sản cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Theo dõi công tác hạnh toán chi phí sản xuất, định kỳbáo cáo chi phí sản xuất và giá thành thực tế của sản phẩm …

h-6 Phòng kỹ thuật : Tham mu cho Giám đốc về mọi mặt nghiêncứu, quản lý khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, chất lợng sản phẩm,nghiên cứu mẫu, chế thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiết bị, bồi dỡng

đào tạo công nhân kỹ thuật, tổ chức các biện pháp bảo đảm an toàn lao động,

vệ sinh môi trờng sinh thái

 Các Xí nghịêp thành viên :

- Xí nghiệp 651: Chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí, bồn bểchứa xăng dầu dung tích 50 m3, các loại bơm van tê cút, van hô hấp các loại,lắp đặt xe Stéc chở xăng dầu trong và ngoài quân đội Hiện nay quan số của

Xí nghiệp là 112 ngời, chiếm 45,7% quân số trong toàn công ty Ttrụ sởchính của Xí nghiệp đặt tại thị trấn Bần – Mỹ Hào Hng Yên

_ Xí nghiệp 652 : chuyên xăng dầu các công trình xăng dầu nhiệm

vụ chính của xí nghiệp là hoàn chỉnh tất cả các công trình xăng dầu trongquân đội, ngoài ra còn tham gia đấu thầu các công trình của các đơn vị kinh

tế khác

- Xí nghiệp 653 có nhiệm vụ chuyên kinh doanh xăng dầu và bán

lẻ xăng dầu, dầu mỡ các loại, trang thiết bị phòng hộ lao động, thiết bị phòngcháy chữa cháy, các sản phẩm khí tài xăng dầu, cung cấp xăng dầu cho tổngcục hậu cần vầ các đơn vị trong toàn quân Trụ sở chính tại H3 - Đờng GiảiPhóng Hà Nội

Trang 14

Trên đây là thực trạng về công ty xăng dầu quân đội.Hiện nay,công ty đang gặp khó khăn về việc quản lý nhân sự tại công ty do không đợccông nghệ tin học hoá Do đó,đợc sự đồng ý của công ty và xét năng lực bảnthân em xin đợc thực hiện đề tài:

Thiết lập HTTT quản lý nhân sự tại công ty xăng dầu

“Thiết lập HTTT quản lý nhân sự tại công ty xăng dầu

định và sử dụng phần mềm, do CSDL chỉ là một tập hợp các sự kiện hoặcdữ liệu nên cần phải có một hệ thống để tạo lập và quản lý CSDL

Nếu là ngời có óc tổ chức, chắc chắn bạn sẽ quản lý nguồn dữ liệu thôngqua th mục hay th mục con Nếu nh vậy, bạn đã là ngời quản lý cơ sở dữliệu rồi Nhng khi các vấn đề bạn đang tìm cách giải quyết trở nên phứctạp, liệu bạn sẽ làm gì ? Làm thế nào có thể dễ dàng thu thập thông tin vềtoàn bộ khách hàng và đơn đặt hàng của họ khi dữ liệu đợc lu trữ trongnhiều tập tin, tài liệu và bảng tính ? Nếu cần chia sẻ thông tin cho nhiều ng-

ời nhng lại không muốn hai ngời cập nhật dữ liệu giống nhau cùng lúc, phảilàm thế nào ? Đối mặt với những thách thức này, giải pháp tốt nhất là sửdụng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu ( DBMS )

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( HQTCSDL ) là gì ?

HQTCSDL là 1 bộ phần mềm và những công cụ có sẵn do 1 số nhà sản xuấtphần mềm cung cấp để thực hiện công việc này HQTCSDL cũng đòi hỏiphải có 1 số phần cứng và phần mềm bổ sung , phải đợc thiết kế và cài đặttheo những tiêu chuẩn , thủ tục phù hợp , phải có kế hoạch xây dựng hệ

Trang 15

thống bảo mật khi sử dụng CSDL , phải có những cam kết tổ chức để hỗ trợcho việc huấn luyện và phát triển nhân sự nhằm sử dụng có hiệu quả CSDL

 Cơ sở dữ liệu quan hệ

Gần nh mọi hệ thống quản lý CSDL đều lu trữ và quản lý thông qua môhình quản lý CSDL quan hệ Thuật ngữ quan hệ ( relational ) bắt nguồn từ sựkiện mỗi mẩu tin trong CSDL đều chứa thông tin liên quan đến một chủ đề

đơn lẻ và chỉ với chủ đề đó Nếu nghiên cứu mô hình quản lý CSDL quan

hệ, bạn sẽ thấy từ nhóm quan hệ đợc áp dụng cho tập hợp hàng dành cho mộtchủ thể đơn lẻ Tơng tự, dữ liệu về hai lớp thông tin ( chẳng hạn khách hàng

và đơn đặt hàng ) có thể thao tác nh một thực thể đơn lẻ, dựa trên các giá trịdữ liệu quan hệ Ví dụ : thật là thừa nếu lu thông tin tên và địa chỉ kháchhàng với từng đơn đặt hàng do ngời khách đó mua Trong Hệ thống CSDLquan hệ, thông tin về đơn đặt hàng có một tờng chuyên lu trữ loại dữ liệu cóthể dùng để kết nối từng đơn đặt hàng với thông tin về khách hàng thích hợp Trong Hệ thống quản lý CSDL quan hệ ( RDBMS ), hệ thống quản lý toàn

bộ dữ liệu trong bảng biểu ( table ) Bảng biểu lu giữ thông tin về một chủthể, có nhiều cột chứa các loại thông tin khác nhau về chủ thể đó và nhiềuhàng mô tả mọi thuộc tính của một tập hợp danh mục lẻ của chủ thể Thậmchí, khi bạn truy xuất query CSDL, kết quả luôn có dạng bảng biểu Cũng cóthể liên kết thông tin về các giá trị quan hệ từ nhiều bảng hoặc nhiều vấn tin

 Khả năng của RDBMS

RDBMS cho bạn toàn quyền chi phối cách định rõ dữ liệu, làm việc với dữliệu và chia sẻ dữ liệu với ngời khác Hệ thống này cung cấp nhiều đặc tínhphức tạp giúp bạn dễ dàng lập danh mục và quản lý lợng lớn dữ liệu ở nhiềubảng biểu RDBMS có ba loại khả năng chính :

- Định rõ dữ liệu : Bạn có thể định rõ dữ liệu nào sẽ đợc lu trong cơ sở dữliệu, loại dữ liệu và cách thức liên hệ dữ liệu

- Thao tác dữ liệu : Bạn làm việc với dữ liệu theo nhiều cách khác nhau Cóthể chọn ra những trờng dữ liệu mong muốn, lọc dữ liệu Có thể liên kết dữliệu với thông tin có quan hệ và tính tổng dữ liệu Có thể chọn một trờng hợpthông tin và yêu cầu, RDBMS cập nhật, xoá, sao chép nó sang bảng biểukhác hoặc tạo bảng mới chứa dữ liệu này

Trang 16

- Chi phối dữ liệu : Định rõ ai đợc phép đọc, cập nhật hoặc chèn dữ liệu.Trong nhiều trờng hợp, bạn định rõ cách thức dữ liệu đợc chia sẻ và cập nhậtbởi nhiều ngời dùng.

Cả ba khả năng trên đều hiện diện trong các đặc tính mạnh mẽ củaMicrosoft Visual Foxpro Nó là một RDBMS đầy đủ tính năng, cung cấptoàn bộ đặc tính cần để quản lý khối lợng dữ liệu lớn

 Hệ quản trị CSDL Visual Foxpro

Visual Foxpro là hệ quản trị CSDL của hãng Microsoft, ra đời vào năm 1997

Nó tiện dùng để thao tác và lập chơng trình cho các bài toán quản lý Cácthông tin cho các bài toán quản lý thờng là các bảng hai chiều, đợc tạo lậptrong Visual Foxpro thành các tệp CSDL gồm nhiều bản ghi, mỗi bản ghi cónhiều trờng Visual Foxpro giúp ngời sử dụng thao tác dễ dàng, nhanh chóng

và chính xác trên chúng nh : xây dựng, cập nhật, sửa đổi, sắp xếp, tìm kiếm,kết xuất thông tin, kết nối các tệp, lập báo cáo

Ngoài ra, nhờ kĩ thuật đồ hoạ, các công cụ thiết kế, hệ quản lý đồ hoạ, kếtnối và truy vấn… Visual Foxpro đã làm tăng sức mạnh cho con ngời trongviệc tổ chức lập dự án, truy xuất dữ liệu một cách chính xác và sinh động Tóm lại, Visual Foxpro là một Hệ quản trị CSDL tiên tiến đang đợc ứngdụng rất rộng rãitrong các hoạt động của đời sống kinh tế – xã hội ở bất cứlĩnh vực nào - sản xuất, thơng mại, dịch vụ, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật,quản lý, văn hoá xã hội – cũng thấy sự thâm nhập của Visual Foxpro Donhững u việt của mình, nhu cầu sử dụng Visual Foxpro tăng vọt mang tính

đột biến

2.2 Giới thiệu về chức năng lập trình của Visual Foxpro

Trớc đây, chúng ta thờng quen thuộc với phong cách lập trình trong môi ờng hệ điều hành MS – DOS, PC – DOS… Nhng từ khi MicrosoftWindows ra đời, xu hớng lập trình trong môi trờng Windows ngày càng thuhút các hãng sản xuất phần mềm ứng dụng Vì lẽ đó, một loạt các ngôn ngữlập trình truyền thống nh Basic, Pascal, C, Foxpro dã khai thác khả năng giaodiện để cải tiến và làm phong phú thêm những đặc tính của từng ngôn ngữ

tr-nh Visual Basic, Visual C, Visual Foxpro…

Với Visual Foxpro, bạn có thể xây dựng một hệ thống chơng trình ứng dụng trong môi trờng hệ điều hành Microsoft Windows rất dễ dàng, tiện lợi cho bạn và ngời sử dụng

Trang 17

Visual Foxpro đợc trang bị một hệ lệnh phong phú nên đã trở thành một

ngôn ngữ lập trình mạnh để thiết kế và thực hiện các chơng trình phục vụ

nhiều bài toán khác nhau, đặc biệt là trong công tác quản lý một cách thuận

tiện và hiệu quả

Chơng II: khái quát về cơ sở phơng pháp luận

I – Các vấn đề cơ bản khi xây dựng và thiết một hệ Các vấn đề cơ bản khi xây dựng và thiết một hệ thống thông tin quản lý nhân sự

1 Hệ thống thông tin quản lý nhân sự

a.Hệ thống thông tin: là một tập hợp các yếu tố có liên quan với nhau

cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lu trữ và phân phối thông tin để nhằmmục đích hỗ trợ cho việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch,

điều phối kiểm soát tình hình hoạt động của cơ quan

b Hệ thống thông tin quản lý nhân sự: là một hệ thống thông tin dùng

để thu thập, xử lý, lu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan

Trang 18

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự có vai trò quan trọng trong hoạt động củacơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại có vai trò quan trọng trong việc

ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan

2 Tìm hiểu các bộ phận cấu thành một Hệ thống thông tin

Một Hệ thống thông tin thờng đợc thể hiện bởi con ngời, các thủ tục,dữ liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học

Thứ nhất, Đầu vào (Inputs) của Hệ thống thông tin đợc lấy từ các

nguồn và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc

l-u trữ từ trớc

Thứ hai, Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích hoặc cập

nhật vào các kho lu trữ dữ liệu

Nó đợc thể hiện mô hình sau:

Nh hình vẽ trên: mọi Hệ thống thông tin có bốn bộ phận đó là: bộphận đa dữ liệu đầu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đa dữ liệura

Kho dữ liệu

Hội đồng quản trị

Các báo cáo

Hồ sơ cán bộ

& các dữ liệu liên quan

Xử lí

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị

Mô hình hoạt động hệ thống thông tin quản

lý nhân sự

Trang 19

Những hệ thống thông tin phi chính thức cuat một tổ chức vao chứacác bộ phận gần giống nh hệ thống đánh giá các cộng sự của ông chủ tịchtrong một doanh nghiệp.

Tuy các hệ thống thông tin phi chính thức đóng vai trò quan trọng

nh-ng tronh-ng phạm vi của chuyên đề thực tập chỉ đề cập các nội dunh-ng liênquan đến hệ thống thông tin chính thức

3 Phân loại Hệ thống thông tin trong một tổ chức

Trên thực tế có hai cách phân loại các hệ thống thông tin trong các tổchức hay đợc dùng đó là:

Thứ nhât, Phân theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra

Thứ hai, Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức doanh nghiệp

Theo cá3.1 Theo mục đích phục vụ thông tin đầu ra

ch này thì hệ thống thông tin đợc chia thành năm loại: Hệ thống thông tin

xử lý giao dịch, Hệ thống thông tin quản lý, Hệ thống thông tin trợ giúp

ra quyết định, Hệ thống thông tin chuyên gia, Hệ thống thông tin tăng ờng khả năng

c-Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): Hệ thống thông tin xử lý giao dịch xử lý các dữ liệu đến từ các

giao dịch mà tổ chức thực hiện hoặc với nhân viên, hoặc với khách hàng,hoặc với nhà cung cấp những ngời vay Các giao dịch thu đợc kết quả làcác tài liệu và các giấy tờ thể hiện giao dịch đó Nó có nhiệm vụ tập hợptất cả các dữ liệu cho phép theo dõi các hoạt động của tổ chức Chúng trợgiúp các hoạt động ở mức tác nghiệp

Một số hệ thống thông tin thuộc loại này: Hệ thống trả lơng, lập đơn

Trang 20

Nhìn chung đầu ra của hệ thống thông tin này là các báo cáo cho các nhàquản lý một cách chính xác hoặc định kỳ.

Do hệ thống thông tin quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sản sinh

từ các hệ xử lý giao dịch do đó chất lợng thông tin mà chúng sản sinh raphụ thuộc vào rất nhiều vào việc vận hành tốt hay xấu của hệ xử lý cácgiao dịch

Một số hệ thống thông tin quản lý hay gặp: Hệ thống phân tích nănglực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng xuất…

Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System):

Là những hệ thống đợc thiết kế rõ ràng là trợ giúp các hoạt động ra quyết

định Quá trình ra quywts định thờng đợc mô tả nh là một quy trình đợctao thành từ ba giai đoạn: Xác định vấn đề, xây dựng và đánh giá các ph-

ơng án giải quyết và lựa chọn một phơng án Đầu ra của hệ thống thôngtin này là: cung cấp thông tin cho phép ngời ra quyết định chính xác tìnhhình của một quyết định cần phải ra

Hệ thống chuyên gia ES (Expert System): Đó là những hệt hống cơ

sở trí tuệ, có nguồn gôc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó có sựbiểu diễn bằng các công cụ tin học, những tri thức của một chuyên gia vềmột lĩnh vực nào đó Nó đợc hình thành bởi hệ thống cơ sở dữ liệu trí tuệ

và một động cơ suy diễn Hệ thống chuyên gia có nhiệm vụ hỗ trợ việc raquyết định

Hệ thông thôn tin tăng cờng khả năng cạnh tranh ISCA

(Information System for Competitive Advantage): Hệ thống thông tin

tăng cờng khả năng cạnh tranh sử dụng nh một trợ giúp chiến lợc Đối ợng sử dụng là ngời ngoài tổ chức, khách hàng, nhà cung cấp…và nó làcông cụ thực hiện các ý đồ chiến lợc (vì vậy có thể gọi là hệ thống thôngtin chiến lợc) Lợi ích thu đợc từ việc sử dụng hệ thống thông tin này là:chúng cho phép tổ chức thành công trong việc đối đầu với các lực lợngcạnh tranh thể hiện qua khách hàng, các nhà cung cấp, các doanh nghiệpcạnh tranh mới xuất hiện, các sản phẩm thay thế và các tổ chức kháctrong cùng một ngành công nghiệp

t-3.2 Trong tổ chức doanh nghiệp

Hình 1.2: Phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực và mức ra quyết định:

Trang 21

Tài chính

chiến lợc

Marketingchiến lợc

Nhân lựcchiến lợc

Kinh doan

và sản xuấtchiến lợc

Hệ thống thông tinvăn phòng

Tài chính

Chiến

thuật

Marketingnhân lực

Nhân lựcchiếnthuật

Kinh doan

và sản xuấtchiến thuật

Nhân lựctác

nghiệp

Kinh doan

và sản xuấttác nghiệp

4 Sự cần thiết phải xây dựng một Hệ thống thông tin tốt

Trên thực tế quản lý có hiệu quả của một tổ chức dựa phần lớn vào chất lợng thông tin do các hệ thống thông tin chính thức sinh ra Nếu các hệ thống thông tin hoạt động kém sẽ là nguồn gây ra hậu quả xấu nghiêm trọng Hoạt động của một hệ thống thông tin tốt hay xấu đợc đánh giá qua chất lợng thông tin mà nó cung cấp Tiêu chuẩn của thông tinh:

+ Độ tin cậy+ Tính đầy đủ + Tính thích hợp và dễ hiểu+ Tính đợc bảo vệ

+ Tính kịp thời

Độ tin cậy: Đợc thể hiện qua các mặt về độ xác thực và độ chính xác.

Thông tin ít độ tin cậy gây cho tổ chức những hậu quả tồi tệ

Vi dụ: Hệ thống thông tin lập hoá đơn bán hàng có nhiều sai sót, nhiệu

khách hàng kêu ca về tiền phải trả ghi cao hơn giá trị hàng đã thực mua sẽdẫn tới hình ảnh xấu về của hàng  lợng khách hàng giảm  giảmdoanh thu Ngợc lại số tiền ít hơn so với giá trị thực thì của hàng bị thấtthu

Tính đầy đủ: Tính đầy đủ của thông tinh thể hiện sự bao quát các vấn

đề đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý Nhà quản lý sử dụng một thông tinkhông đầy đủ có thể dẫn đến các quyết định và hành động không đáp ứngvới đòi hỏi của tình hình thực tế

Trang 22

Ví dụ: Một nhà sản xuất ghế tựa yêu ccầu báo cáo về số lợng ghế làm mỗi

tuần Để so sánh, báo cáo cũng có nêu ra số lợng ghế làm ra của tuần trớc

đó và của cùng kỳ năm trớc So sánh thì thấy tốt nhng không thấy đợc kếtquả sản xuất  Ông chủ sẽ có những thắc mắc

Tính thích hợp và dễ hiểu: Khi một nhà quản lý nói rằng họ không

dùng báo cáo này hay báo cáo kia mặc dù chúng liên quan tới hoạt độngcủa ông ta Nguyên nhân chủ yếu là không đúng và khó hiểu Do đóthông tin cần phải thích hợp với nhà quản lý và dễ hiểu nếu không sẽ dầntới những quyết định sai vì thiếu thông tin

Tính đợc bảo vệ: Thông tin là một nguồn lực quý báu của tổ chức

cũng nh vốn và tài nguyên Trên thực tế không phải ai trong doanh nghiệpcũng đợc tiếp cận vốn và nguyên liệu Do đó ngời ta cũng phải làm vớithông tin: Thông tin phải đợc bảo vệ, chỉ có những ai có quyền mới đợcphép tiếp cận và sử dụng thông tin Nếu không đợc bảo vệ an toàn có thểgây ra một thiệt hại không lờng

Tính kịp thời: Thông tin có thể là tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và đợc

bảo vệ an toàn nhng vẫn không có ích khi nó không đợc gửi tới ngời sửdụng vào lúc cần thiết

Từ những vấn đề trên đặt ra với một hệ thống thông tin bất kỳ nàomuốn hoạt động tốt không chỉ dựa vào thông tin đầu vào mà còn thấy đợctầm quan trọng ý thức của ngời làm và tham gia vận hành hệ thống

5 Các công đoạn phát triển Hệ thống thông tin

Phát triển một hệ thống là một quá trình lặp Tuỳ theo kết quả của mộtgiai đoạn có thể, và đôi khi là cần thiết phải quay về giai đoạn trớc để tìmcách khắc phục những sai sót Trong quá trình xây dựng một hệ thốngthông tin thì một số nhiệm vụ đợc thực hiện trong suốt quá trình; đó làviệc lập kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo, kiểm soát những nhiệm vụ đãhoàn thành, đánh giá dự án và lập tài liệu về hệ thống và về dự án

Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu

1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu1.2 Làm rõ yêu cầu

1.3 Đánh giá tính khả thi1.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu

Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết

Trang 23

2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết2.2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống thực tại2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại

2.4 Chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp2.5 Đánh giá lại tính khả thi

2.6 Sửa đổi đề xuất của dự án2.7 Chuẩn bị va trình bày báo cáo phân tích chi tiết

Giai đoạn 3: Thiết kế lôgic

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu3.2 Thế kế xử lý

3.3 Thiết kế các dòng vào3.4 Hoàn chỉnh tài liệu logic3.5 Hợp thức hoá mô hình logic

Giai đoạn 4: Đề xuất các phơng án của giải pháp

4.1 Xác định các ràng buộc tổ chức và tin học4.2 Xây dựng các phơng án của giải pháp4.3 Đánh giá các phơng án của giải pháp4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về các phơng án củagiải pháp

Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài

5.1 Lập kế hoạch chi tiết thiết kế vật lý ngoài5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện vào ra5.3 Thiết kế phơng thức giao tác với phần tin học hoá5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công

5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống

6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật6.2 Thiết kế vật lý trong

6.3 Lập trình6.4 Thử nghiệm kiểm tra6.5 Chuẩn bị các tài liệu cho hệ thống

Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác

7.1 Lập kế hoạch cài đặt7.2 Chuyển đổi

Trang 24

a Sơ đồ luồng thông tin IFD()

Công dụng chính của sơ đồ luồng thông tin đó là dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức động Cách thức động ở đây là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ

đồ

Một số ký pháp của sơ đồ luồng thông tin nh sau:

Xử lý

Thủ công Giao tác ngời- Tin học hoá

Kho lu trữ dữ liệu

Tài liệu

Trang 25

b Sơ đồ luồng Dữ liệu

Công dụng của sơ đồ luồng dữ liệu dùng mô tả cũng chính là hệ thốngthông tin nh sơ đồ luồng thông tin nhng với góc độ trừu tợng Trên sơ đồ luồng dữ liệu chỉ bao gồm Các luồng dữ liệu, các xử lý, các lun trữ dữ liệu, các nguồn và đích nhng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chụi trách nhiệm xử lý Nó chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì

Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):

Gồm bốn loại cơ bản đó là:

Nguồn hoặc đích

Dòng dữ liệu Tên dòng dữ liệu

Tiến trình xử lý

8.Một số HTTT cần thiết để thực hiện đề tài

- Hệ thống thông tin quản lí việc làm

Trong khi công việc là một vị trí rất nhỏ đợc chia ra từ doanh nghiệp thì

vị trí công việc là một phần công việc rất nhỏ đợc thực hiện bởi ngời lao

động riêng Mục tiêu của hệ thống thông tin quản lí vị trí làm việc là xác

định từng vị trí lao động trong doanh nghiệp, phạm trù nghề nghiệp của vị trí

đó là nhân sự đảm đơng vị trí đó

Định kỳ hệ thống thông tin quản lí làm việc sẽ cung cấp danh mục các vịtrí làm việc theo ngành nghề, theo từng phòng ban bộ phận, theo nội dungcông việc hoặc theo yêu cầu công việc cùng danh mục vị trí làm việc còn

Tên ng ời/ bộ phận phát/ nhận tin

Tên tiến trình

xử lý

Trang 26

thiếu nhân lực Những danh mục liệt kê vị trí làm việc còn thiếu rất có ýnghĩa cho bột phận quản trị nhân sự trong cơ quan trong việc ra quyết địnhtuyển ngời Hệ thống thông tin quản lí vị trí làm việc cũng cung cấp nhiềuthông tin hữu ích giúp cho các quản trị viên hệ thống phát hiện ra các vấn đềliên quan đến nguồn nhân lực để từ đó ra quyết định sách lợc phù hợp.

- Hệ thống thông tin quản lí ngời lao động

Phòng tổ chức hành chính phải duy trì thông tin về tất cả nhân sự củadoanh nghiệp để phục vụ nhiều mục tiêu báo cáo khác nhau Một phần của

hệ thống này thông tin cho ngời quản lí ngời lao động là tệp nhân sự Tệpnày chứa dữ liệu về bản thân ngời lao động và các thông tin có liên quan đến

tổ chức nh: họ tên, giới tính, quan hệ gia đình, tình trạng hôn nhân, sức khoẻ,trình độ học vấn, kinh nghiệm nghề nghiệp Một phần khác của hệ thốngthông tin quản lí ngời lao động là danh mục kĩ năng chứa các thông tin vềkinh nghiệm làm việc, sở thích công việc, các khả năng khác của ngời lao

động Danh mục này có thể giúp cho các nhà quản trị nhân lực xác định đợcnăng lực của ngời lao động và sắp xếp đúng ngời, đúng việc để công việc đạthiệu quả cao nhất, đồng thời danh mục này cũng sử dụng để đề bạt, đào tạohay thuyên chuyển công tác, nhằm kích thích ngời lao động hăng say làmviệc

- Hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc và con ngời

Đánh giá tình hình thực hiện công việc là quá trình so sánh tình hình thựchiện công việc với yêu cầu đề ra Đối với công nhân sản xuất làm việc theomức lao động có thể căn cứ vào phần trăm thực hiện mức lao động, chất lợngsản phẩm Đối với nhân viên đánh giá có phần phức tạp và khó khăn

Những đánh giá do hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện côngviệc và con ngời cung cấp gọi là đánh giá biểu hiện Dữ liệu phục vụ cho các

đánh giá biểu hiện đợc thu thập bằng mẫu các đánh giá ngời lao động pháttới cấp trên trực tiếp của ngời lao động hoặc phát tới ngời cùng làm việc, tớibản thân ngời lao động

Thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc có thể dẫn tới hàng loạtcác quyết định tác nghiệp nh: sẽ giữ nguyên vị trí làm việc, sẽ thuyên chuyểnhay buộc thôi việc ngời lao động

Trang 27

Thông tin đánh giá tình hình công việc cũng đợc sử dụng để xác định cácnguồn đáng tin cậy, tránh tuyển dụng công nhân từ các nguồn không bảo

đảm chất lợng Cũng nh các thông tin này đặt ra cho tổ chức nhu cầu pháttriển một chơng trình đào tạo bổ sung dành cho ngời lao động

- Hệ thống thông tin báo cáo lên cấp trên.

Dữ liệu của hệ thống thông tin quản lí lơng, quản lí ngời lao động và hệthống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việc có thể sử dụng để lênbáo cáo theo yêu cầu lãnh đạo doanh nghiệp, của luật quy định

- Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc

Sau khi xác định các công việc và yêu cầu với những công việc đó, saukhi tuyển chọn nhân viên, công việc tiếp theo là sàng lọc, đánh giá, lựa chọn

và sắp sếp những ngời lao động vào các vị trí còn trống Để chắc chắn phùhợp với luật định của nhà nớc, các thủ tục phải đợc lập hồ sơ và tiến hànhmột cách có cấu trúc Số liệu thu đợc qua phỏng vấn sát hạch phải đợc thuthập và lu trữ lại theo đúng yêu cầu của luật định, phục vụ các mục đích saunày

II Phơng pháp phát triển HTTT quản lí

1 Nguyên nhân phát triển hệ thống thông tin quản lí

Hệ thống thông tin quản lí có vai trò nh vậy, tuy nhiên vấn đề là tại saolại phải phát triển hệ thống thông tin quản lí Cái gì buộc một tổ chức phảiphát triển hệ thống thông tin quản lí Tất nhiên là sự hoạt động tồi tệ, kémhiệu quả của hệ thống thông tin hiện tại tuy nhiên còn một số nguyên nhânkhác nữa đó là:

- Những vấn đề quản lí

- Những yêu cầu mới của nhà quản lí

- Sự thay đổi của công nghệ

- Thay đổi sách lợc chính trị

Những yêu cầu mới của quản lí có thể dẫn đến sự cần thiết của một dự ánphát triển một hệ thông thông tin quản lí mới, ví dụ việc chính phủ ban hành

Trang 28

một luật mới, hay hành động mới của doanh nghiệp cạnh tranh cũng là mộtnguyên nhân dẫn đến sự phát triển của hệ thống thông tin quản lí.

Việc xuất hiện các công nghệ mới cũng có thể dẫn đến việc một tổ chứcphải xét lại những thiết bị hiện có trong hệ thống thông tin của mình Chẳnghạn khi xuất hiện những hệ quản trị cơ sở dữ liệu mới buộc một tổ chứcdoanh nghiệp phải rà soát lại các hệ thông tin của họ để quyết định những gì

họ phải cài đặt khi muốn sử dụng những công nghệ mới này

Những thách thức về chính trị cũng là một nguyên nhân dẫn đến pháttriển một hệ thống thông tin, đôi khi một hệ thống thông tin đợc phát triểnchỉ vì ngời quản lý biết rằng sự phát triển của hệ thống sẽ đem lại quyền lực

và nhiều lợi ích khác cho họ

2 Các bớc phát triển hệ thống thông tin quản lý

Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin gồm có 7 giai đoạn Mỗi giai

đoạn bao gồm một dãy các công đoạn và cuối mỗi giai đoạn là phải kèmtheo việc ra quyết định về việc tiếp tục hay chấm dứt sự phát triển hệ thống.Quyết định này đợc trợ giúp dựa vào nội dung báo cáo mà phân tích viênhoặc nhóm phân tích viên trình bầy cho các nhà sử dụng Phát triển hệ thống

là một quá trình lặp Tuỳ theo kết quả của một giai đoạn có thể, và đôi khi làcần thiết, phải quay về giai đoạn trớc để tìm cách khắc phục những sai sót.Một số nhiệm vụ đợc thực hiện trong suốt quá trình, đó là việc lập kế hoạchcho giai đoạn tới, kiểm soát những nhiệm vụ đã hoàn thành, đánh giá dự án

và lập tài liệu về hệ thống và về dự án Dới đây là mô tả sơ lợc các giai đoạncủa việc phát triển hệ thống thông tin

Giai đoạn 1 : Đánh giá yêu cầu

Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội

đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khảthi và hiệu qủa của một dự án phát triển hệ thống Giai đoạn này đợc thựchiện tơng đối nhanhvà không đòi hỏi chi phí lớn

Nó bao gồm các công đoạn sau:

1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

Trang 29

1.2 Làm rõ yêu cầu

1.3 Đánh giá khả năng thực thi

1.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu

Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết

Phân tích chi tiết đợc tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêucầu Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của

hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của nhữngvấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt với hệ thống vàxác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt đợc Trên cơ sở nộidung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định sẽ tiếp tục tiến hành hay thôiphát triển một hệ thống mới

Để làm những việc đó giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạnsau:

2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết

2.2 Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại

2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại

2.4 Đa ra chuẩn đoán và xác định yếu tố giải pháp

2.5 Đánh giá lại tính khả thi

2.6 Thay đổi đề xuất của dự án

2.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo chi tiết

Giai đoạn 3: Thiết kế lôgic

Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần lôgic của một hệthống thông tin, cho phép loại bỏ đợc các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt

đợc những mục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc Mô hình lôgic của hệthống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dungcủa Outputs), nội dung của cơ sở dữ liệu (các tệp, các quan hệ giữa các tệp),các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý) và các dữ liệu sẽ đợcnhập vào (các Inputs) Mô hình lôgic sẽ phải đợc ngời sử dụng xem xét vàchuẩn y

Trang 30

Thiết kế lôgic bao gồm những công đoạn sau:

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2 Thiết kế xử lý

3.3 Thiết kế các luồng dữ liệu vào

3.4 Chỉnh sửa tài liệu cho mức lôgic

3.5 Hợp thức hoá mô hình lôgic

Giai đoạn 4 : Đề xuất các phơng án của giải pháp

Mô hình lôgic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm Khimô hình này đợc xác định và chuẩn y bởi ngời sử dụng, thì phân tích viênhoặc nhóm phân tích viên phải nghiên cứu về các phơng tiện để thực hiện hệthống này Đó là việc xây dựng các phơng án khác nhau để cụ thể hoá môhình lôgic Mỗi một phơng án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài của

hệ thống nhng cha phải là một mô tả chi tiết Tất nhiên là ngời sử dụng sẽthấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên những mô hình vật lý ngoài đợc xâydựng chi tiết nhng chi phí cho việc tạo ra chúng là rất lớn

Để giúp những ngời sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt hơncác mục tiêu đã đặt ra trớc đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá các chiphí và lợi ích (hữu hình và vô hình) cả mỗi phơng án và phải có nhữngkhuyến nghị cụ thể Một báo cáo sẽ đợc trình bày lên những ngời sử dụng vàmột buổi trình bày sẽ đợc thực hiện Những ngời sử dụng sẽ chọn lấy mộtphơng án tỏ ra đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng cácràng buộc của tổ chức

Dới đây là các công đoạn của giai đoạn đề xuất các phơng án giải pháp:4.1 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức

4.2 Xây dựng các phơng án của giải pháp

4.3 Đánh giá các phơng án của giải pháp

4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phơng ángiải pháp

Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài

Trang 31

Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựachọn Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trớc hết là một tàiliệu bao chứa tất cả đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹthuật, và tiếp đó là tài liệu dành cho ngời sử dụng và nó mô tả phần thủ công

và cả những giao diện với những phần tin học hoá

Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:

5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ ra)

5.3 Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hoá

5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công

5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống

Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin họchoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những ngời chịu tráchnhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu nh các bản hớng dẫn sửdụng và thao tác cũng nh các tài liệu mô tả về hệ thống

Các hoạt động chính của việc thực hiện triển khai kỹ thuật hệ thống là nhsau:

6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật

6.2 Thiết kế vật lý trong

6.3 Lập trình

6.4 Thử nghiệm hệ thống

6.5 Chuẩn bị tài liệu

Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác

Cài đặt hệ thống là phần công việc trong đó việc chuyển từ hệ thống cũsang hệ thống mới đợc thực hiện Để việc chuyển đổi này đợc thực hiện vớinhững va chạm ít nhất, cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận

Giai đoạn này bao gồm các công đoạn:

Trang 32

1.1 Lập kế hoạch cài đặt.

1.2 Chuyển đổi

1.3 Khai thác và bảo trì

1.4 Đánh giá

III phân tích hệ thống thông tin quản lí nhân sự

1. Mục tiêu của giai đoạn phân tích Hệ thống.

Mục tiêu của giai đoạn phân tích hệ thống là đa ra đợc chuẩn đoán về hệthống đang tồn tại - nghĩa là xác định đợc những vấn đề chính cũng nh cácnguyên nhân chính của chúng, xác định đợc mục tiêu cần đạt đợc của hệthống mới và đề xuất ra đợc các yếu tố giải pháp cho phép đạt đợc mục tiêutrên

Mô tả về HT hiện tại và HT mới

Hồ sơ dự án

1.0 Xác định

các yêu

cầu hệ

thống

2.0Cấu trúc hoá các yêu cầu

3.0Tìm và lựa

Mô tả HT mới

Chiến l ợc đề xuất cho HT mới

Ghi chép phỏng vấn , kết quả khảo sát,quan sát, các mẫu

Trang 33

Các b ớc của giai đoạn phân tích Hệ thống

2 Các phơng pháp thu thập thông tin

2.1 Phỏng vấn

Phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu là hai công cụ thu thập thông tin đắc lựcnhất dùng cho hầu hết các dự án phát triển HTTT Phỏng vấn cho phép thu đ-

ợc những xử lý theo cách khác với mô tả trong tài liệu

Phỏng vấn thờng đợc thực hiện theo các bớc sau:

- Chuẩn bị phỏng vấn

- Tiến hành phỏng vấn

2.2 Nghiên cứu tài liệu

Cho phép nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức Thôngtin trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại và tơng lai của tổ chức

2.3 Sử dụng phiếu điều tra

Khi cần phải lấy thông tin từ một só lợng lớn các đối tợng và trên mộtphạm vi địa lý rộng thì ding tới phiếu diều tra

2.4 Quan sát

Đây là phơng pháp mà ngời thu thập thông tin quan sát trực tiếp để thu

đ-ợc những thông tin theo yêu cầu

3 Các bớc xây dựng hệ thống thông tin quản lý.

3.1 Nghiên cứu và đặt vấn đề xây dựng hệ thống ( chiếm 10% khối lợng

công việc)

Việc khảo sát hệ thống chia ra làm 2 giai đoạn :

Trang 34

- Khảo sát sơ bộ nhằm xác định tính khả thi của đề án Cụ thể là : Phảixác định đợc những gì cần phải làm, nhóm ngời sử dụng hệ thống trong tơnglai

- Khảo sát chi tiết nhằm xác định chính xác những gì sẽ đợc thực hiện vàkhẳng định những lợi ích kèm theo

3.2 Phân tích hệ thống ( chiếm 25% khối lợng công việc).

Tiến hành phân tích cụ thể hệ thống hiện tại bằng cách sử dụng các công

cụ nh :

- Sơ đồ chức năng nghiệp vụ ( Business Function Diagram : BFD )

Để xác định các chức năng nghiệp vụ cần phải đợc tiến hành bởi hệ thống

dự định xây dựng Bớc này để :

* Xác định phạm vi hệ thống cần phân tích

* Giúp tăng cờng cách tiếp cận lô gic tới việc phân tích hệ thống

* Chỉ ra miền khảo cứu của hệ thống trong toàn bộ hệ thống tổ chức

- Sơ đồ dòng dữ liệu ( Data Flow Diagram DFD )

Giúp ta xem xét 1 cách chi tiết về các thông tin cần cho việc thực hiện cácchức năng đã đợc nêu trên

- Mô hình thực thể quan hệ

- Mô hình quan hệ

Từ đó tiến hành xây dựng lợc đồ khái niệm cho hệ thống mới

3.3 Thiết kế xây dựng hệ thống mới (chiếm 50% khối lợng công việc ).

Trang 35

Thiết kế hệ thống một cách tổng thể

- Xác định rõ các bộ phận nào trong hệ thống xử lý bằng máy tính và

bộ phận nào xử lý thủ công

- Xác định rõ vai trò vị trí của máy tính trong hệ thống mới

Thiết kế chi tiết

- Thiết kế các khâu xử lý thủ công trớc khi đa vào xử lý bằng máytính

- Xác định và phân phối thông tin đầu ra

- Thiết kế phơng thức thu thập, xử lý thông tin cho máy

3.4 Cài đặt hệ thống mới ( chiếm 15% khối lợng công việc ).

- Thiết kế các tệp cơ sở dữ liệu, các giao diện dành cho ngời sử dụng

- Vận hành, chạy thử và bảo trì hệ thống

- Hớng dẫn, đào tạo ngời sử dụng trong hệ thống mới

IV thiết kế hệ thống thông tin quản lí nhân sự

1 Các công cụ mô hình hoá và xây dựng tài liệu cho hệ thống

Tronh thực tế các hệ thống thông tin thờng rất phức tạp, do đó tồn tại một sốcác công cụ tơng đối chuẩn cho việc mô hình hoávà xây dựng tài liệu cho hệthống Đó là sơ luồng thông tin (IFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) và từ điển

hệ thống

1.1 Sơ đồ luồng thông tin IFD ( Infomation Flow Diagram )

Sơ đồ luồng thông tin đợc dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cáchthức động Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trongthế giới vật lý bằng các sơ đồ

Các kí pháp dùng trong sơ đồ luồng thông tin nh sau :

* Xử lí

Thủ công Giao tác ng ời- máy Tin học hoá hoàn toàn

Trang 36

*Kho lu dữ liệu

*Dòng thông tin *Điều khiển

1.2 Các phíc vật lí

Các phích vật lý là những mô tả chi tiết hơn bằng lời đợc biểu diễn trên sơ

đồ Rất nhiều các thông tin không thể hiện trên sơ đồ nh hình dạng (Format) của các thông tin vào/ra (Input /Output), thủ tục xử lí, phơng tiện xử lí sẽ

Trang 37

Phích kho chứa dữ liệu:

Mối liên hệ giữa IFD và các phích vật lí của từ điển hệ thống

1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram )

Sơ đồ luồng dữ liệu DFD dùng để mô tả chính hệ thống thông tin nh sơ

đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Trên sơ đồ chỉ bao gồm cácluồng dữ liệu, các xử lí, các lu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhng không hềquan tâm tới nơi thời điểm xử lí dữ liệu và đối tợng chịu trách nhiệm xử lí.Sơ đồ DFD chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì

Sơ đồ luồng thông

tin IFD

Kho dữ

liệuLuồng

Xử lí

Điều

PhíchIFD

PhíchPhích

Trang 38

Tªn ngêi/ bé phËnph¸t/ nhËn tin

Tªn dßng d÷ liÖu

Tªn tiÕn tr×nh

xö lÝ

TÖp d÷ liÖu

Trang 39

Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram): Thể hiện rất khái quát nội dung

chính của hệ thống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả saocho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung chính của hệ thống

Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn ngời ta dùng kỹ thuật phân

rã (Explosion) sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, ngời ta phân rã ra thành

sơ đồ mức 0, tiếp sau mức 0 là mức 1,

1.4 Các phích logic

Giống nh phích vật lý, phích logic hoàn chỉnh tài liệu cho hệ thống Có 5loại phích logic – chúng đợc dùng mô tả thêm cho luồng dữ liệu, xử lý, khodữ liệu, tệp dữ liệu và phần tử hệ thống thông tin

Các luồng dữ liệu vào:

Các luồng dữ liệu ra:

Kho dữ liệu mà xử lí sử dụng:

Trang 40

Phích phần tử thông tin

Phích kho dữ liệu

Phích tệp dữ liệu

2 Phân tích chi tiết hệ thống thông tin

Một hệ thống bao gồm nhiều phần tử khác nhau nhng có mối quan hệchặt chẽ với nhau Việc thay đổi của phần tử này sẽ kéo theo sự thay đổi củacác phần tử khác dẫn tới sự thay đổi của cả hệ thống Chẳng hạn, đối với hệthống thông tin việc thay đổi về phần cứng kéo theo những thay đổi về chơngtrình cũng nh việc đa vào những nguyên tắc quản lí mới, yêu cầu phải hiện

đại hoá lại toàn bộ ứng dụng Chính vì lí do đó, khi tiến hành phân tích thiết

kế hệ thống, các nhà phân tích và thiết kế hệ thống thờng đa ra phơng thứctiếp cận hệ thống theo từng mức Đó cũng chính là nội dung của phơng pháp

phân tích, thiết kế hệ thống MERISE (MEtliode pour Rassembler les Ideés

Ngày đăng: 29/01/2013, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ tổ chức  a. Công ty - Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST
3. Sơ đồ tổ chức a. Công ty (Trang 4)
Hình 1.2: Phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực và mức ra quyết - Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST
Hình 1.2 Phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực và mức ra quyết (Trang 23)
Sơ đồ luồng thông tin đợc dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức - Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST
Sơ đồ lu ồng thông tin đợc dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức (Trang 41)
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD dùng để mô tả chính hệ thống thông tin nh sơ đồ  luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng - Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST
Sơ đồ lu ồng dữ liệu DFD dùng để mô tả chính hệ thống thông tin nh sơ đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng (Trang 43)
Sơ đồ luồng thông tin (IFD) - Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST
Sơ đồ lu ồng thông tin (IFD) (Trang 66)
Sơ đồ quan hệ thực thể giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu - Phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự (Visual Foxpro) tại Công ty phần mềm kế toán FAST
Sơ đồ quan hệ thực thể giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w