♦> Phân loại chi phí theo khoản mục :theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chi làm 4 yếu tố : • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chí
Trang 2BÁO CÁO TÔT NGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
LỜI CẢM ƠN
Kính thư quý thầy cô trường Trung cấp Và Nghiệp Vụ Thủ Đức cùng ban lãnh đạo công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết Bị Và Đo Đạc Ánh Xạ
Qua hai năm học tại trường được thầy cô chỉ dạy ,truyền đạt cho em những kiến thức
cơ bản của người kế toán Nay được sự đồng ý của ban lãnh đạo Công Ty c ổ Phần Tư Vấn Thiết Bị Và Đo Đạc Ánh Xạ ,cho em được thực tế tại công ty để thực hiện bài báo cáo của mình với chuyên đề :
“KẾT CHUYÊN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIẢ THÀNH ”
Qua một tháng thực tập thực tế tại công ty ,với khoảng thời gian ngắn ngủi đó ,đối với bản thân em là vỏ cùng quý giá Việc kết hợp học lý thuyết ở trường và tiếp cận thực tế ở công ty đã giúp em học hỏi được nhiếu kinh nghiệm trong công tác quản lý tài chính Từ việc tiềm hiểu đề t à i , thu thập số liệu ,sắp xếp và đưa số liệu vào đế tài ,sao cho phù hợp với nội dung củ đế tài ,nhằm hạn chế những sai lệch nhất định trong nội dung chính của đề tài Đen nay báo cáo đã hoàn thành Trong thời gian thực tập ngắn ngủi sẽ rất khó cho em nếu không có sự giúp đỡ tận tình của quý thấy cô ,các anh chị tại công ty em thực tập Những người đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu ,đó là hành trang quan trọng dối với em trên bước đướng tương lai sự nghiệp sau này
Em chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng tất cả các anh
chị trong công ty ,đã tạo điệu kiện cho em trong thời gian thực tập ,nhất là anh Phan Mạnh Đức Đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Nay em xin
chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Trung cấp Và Nghiệp Vụ Thủ Đức đã trang bị cho em những kiến thức khoa học Đặc biệt em xin bày tỏa lòng cám ơn tới sự quan
tâm tận tình giúp đỡ của cô Huỳnh Ngọc Anh Thư người đã trực tiếp hướng dẫn giúp
em sớm hoàn thành chuyên đế này
SVTT: LỂ THỊ HỎNG
Trang 3BÁO CẢO TỐT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô cùng ban lãnh đạo công ty c ổ Phần Tư vấn Thiết Bị Và Đo Đạc Ánh Xạ dồi dào sức khoe và gửi đến quý thầy cô gặt hái được nhiều thành công trên mục giảng và công ty đạt nhiều thành tích trong quá trình sản xuất kinh doanh ,mãi là đơn vị vững mạnh trong nền kinh tế thị trường ,mong rằng các anh chị luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao,thành công trong cuộc sống Bằng những kiến thức chuyên môn trong quá trình học và thực tế ,chắc rằng kiến thức của em còn rất nhiều hạn chế ,mong quý thẩy cô tận tình giúp đỡ
Một lầm nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả !
Bình Dương , Ngày 25 tháng 8 năm 2008
SV TT : Lê Thị Hồng Lớp :CO6KD10
S V T T : LỂ THỊ HÔNG
Trang 4BÁO CẢO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
TP.HCM, ngày ĨP tháng M năm 2008
SV T T : LÊ THỊ HỒNG
Trang 5BẢO CẢO TÓT NGHIỆP GVHD : HƯỲNHNGỌC ANH THƯ
NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6BẢO CÁO TÓ GVHD :HUỲNH NGỌC ANH THƯ
DANH M Ụ C C H Ữ V IÉ T T Á T •
- BHXH Bảo hiểm xã hội
- BHYT : Bảo hiểm y tế
- KPCĐ : Kinh phí công đoàn
- CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- CPNCTT: Chi phí nhân cồng trực tiếp
- CPSXC : Chi phí sản xuất chung
- CPSDMTC : Chi phí sử dụng máy thi công
SV T T : LÊ THỊ HỒNG
Trang 7BẢO CẢO TÓT NGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cảm ơn
Nhận xét của cơ quan thực tậ p
Nhận xét của giáo viên hướng d ẫ n
Danh mục chữ viết t ắ t :
Mục lục : Trang Chương I : MỞ ĐẢƯ 1
1, Đặt vấn đ ề 1
2, Mục tiêu nghiên cứ u 1
3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứ u 1
4, Phương pháp nghiên cứ u 2
5, Kết cấu chuyên đ ề 2
Chương 1LTỐNG ỌƯAN VÊ CÔNG TY CÓ PHÂN T ư VẤN THIẾT BỊ VÀ ĐO ĐẠC ẢNH XẠ 3
I, Qúa trình hình thành và sự phát triển của công t y 3
1, Qúa trình hình thành công ty 3
2, Sự phát triển của công tv 4
II, B ộ MÁY TỐ CHÚC CỦA CÔNG TY 5
1, Đặc điểm tổ chức sản x u ấ t 5
2, Tổ chức bộ máy quản l ý 6
ĨĨI, TỐ CHỨC B ộ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC s ơ ĐỒ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 9
1, Tổ chức bộ máy kế t o á n 9
2, Hình thức công ty áp d ụ n g 10
Chương I I I : c ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG T Y 13
SV T T : LÊ THỊ HÔNG
Trang 8BÁO CÁO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
I, Những vấn đề chung về chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành 13
1, Chi phí sản xuất và kinh doanh 13
2, Gía thành sản ph ẩm 15
3, Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành 17
lĩ,NHIỆM VỤ CỦA KỂ T O Á N 17
III, TẬP HỢP CHI PHÍ SÀN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHÀM 18
1 ,Xác dịnh tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 18
2, Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh 18
3, Kỳ xác định giá thành sản p h ẩm 19
4, Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp 19
IV, KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUÁT 20
1, Kê toán chi phí nguyên vật liệu trực tiế p 20
2, Ke toán chi phí nhân công trực tiế p 24
3, Ke toán chi phí sử dụng máy thi công 27
4, Ke toán chi phí sản xuất chung 31
5, Ke toán thiệt hại trong xây lá p 35
6, Kế toán tổng hợp chi phí sản x u ấ t 36
V, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CƯỒI K Ỳ 39
VI, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỞ DANG 41
1, Tính giá thành sản phẩm dở dang theo phương pháp giản đơn 41
2, Tính giá thành theo phương pháp hệ s ố 41
3, Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ 42
4, Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm 43
5, Tính giá thành theo phương pháp phân b ư ớ c 43
6, Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt h àn g 45 Chương IV : KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SV T T : LỂ THỊ HỒNG
Trang 9BÁO CÁO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
TẠI CÔNG TY CÓ PHÀN T ư VẤN THIẾT BỊ VÀ ĐO ĐẠC
ÁNH XẠ 46
I, XÁC ĐỊNH ĐỒI TƯỢNG VÀ CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CỒNG T Y 46
1, Đối tượng tính giá th à n h 46
2, Xác định kỳ tính giá th à n h 46
3, Trình tự tập hợp chi phí và tính giá th àn h 46
II, KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN X U Ấ T 47
1, Ke toán nguyên vật liệu trực tiếp 47
2, Kê toán chi phí nhân công trực tiếp 57
3, Kế toán chi phí sử dụng máy móc thi công 65
4, Kế toán chi phí sản xuất chung 69
5, Ke toán tổng hợp chi phí sản x u ấ t 75
III, ĐẢNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG 76
IV, CHI PHÍ BẢO HÀNH SÀN PHẨM 77
V, KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SÂN PHẨM 77
1, Phương pháp tính giá thành sản phẩm 77
Chương V : NHẬN XÉT ,KIẾN NGHỊ VÀ KỂT LUẬN 79
1, Nhận xét .79
2, Kiến nghị 81
3, Kết lu ận 84
T ài li ệu tham khảo 85
SVTT: LÊ THỊ HỎNG
Trang 10BẢO CẢO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
C H Ư Ơ N G I: L Ờ I MỞ ĐẦU
1, Đặt vấn đề
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước ,các doanh nghiệp chủ động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực ,phong phú và đa dạng ,đồng thời các doanh nghiệp không ngừng đổi mới , tiếp thu những thông tin khoa học hiện đại nhăm đem lại lợi ích kinh tế cho đất nước
Mà vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp là sản xuất kinh doanh có hiệu quả ,do đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải thường xuyên kiểm tra đánh giá lại kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Tất cả những công việc đó phải thông qua việc lập và phân tích báo cáo kế toán của người kế toán ,đòi hỏi người kế toán phải có trình dòi chuyên môn kỹ thuật cần thiết để giúp người quản lý biết được những thông tin chính xác kịp thời ,để
có phương hướng kinh doanh thật hiệu quả
Vỉ vậy trong nền kinh tế thị trường hiện nay có rất nhiều công ty ,doanh nghiệp sản xuất ,công ty xây lắp được mọc lên với sự cạnh tranh gay gắt về chủng loại và chất lượng Vì thế chất lượng là một trong những mục tiêu được tất cả các doanh nghiệp chú trọng ,đó là làm sao để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Qua đó ta thấy được vai trò của người kế toán vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ọua đó trong thời gian thực tập tại công ty em chọn đề t à i : “kế toán chi phí và tính giá thành ” cho bài báo cáo tốt nghiệp của mình
2, Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu về các chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của cong ty nhằm so sánh giữa lý thuyết và thực tế trong công tác giá thành
3, Dối tưọtìg và phạm vi nghiên cứu
Trang 11BẢO CÁO TÓT NGHIỆP. G V H D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
❖ Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
<♦ Phạm vi là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công Ty c ổ Phần Tư Vấn Thiết Bị Và Đo Đạc Ánh Xạ
4, Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài tốt nghiệp này em đã áp dụng các phương pháp sau :
❖ Phân tích tổng hợp tài liệu
❖ Chương IV : Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty
Cồ Phần Tư vấn Thiết Bị Đo Đạc Ánh Xạ
❖ Chương V :Nhận xét ,kiến nghị và kết luận
Trang 12BÁO CÁO TÔTNGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC AN H THƯ
4103007136 do Sở Ke Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM cấp
* Địa chỉ C ông Ty c ồ Phần Tư vấn Thiết Bị Và Đo Đạc Ánh Xạ nằm 526/5
Kha Vạn Cân ,phường Linh Đông ,Quận Thủ Đức,Thành Phố Hồ Chí Minh
* Điện th o ạ i: 08.2822.946
* Vói vốn điều lệ là : 4500.000.000 đồng ,do hai thành viên góp vốn,
Công Ty Cồ Phần Tư vấn Thiết Bị Và Đo Dạc Ánh Xạ là mô hình công ty c ổ Phần do các cổ đông góp vốn sáng lập nên Nghành nghề kinh doanh là:Tư vấn xây dựng Tư vấn đầu tư Kinh doanh bất động sản Dịch vụ tồ chức hội nghị, triễn lãm Dịch vụ tiếp thị Xúc tiến thương mại Xây dựng công trình dân dụng, công nehiệp, giao thong, thủy lợi,cấp-thoát nước, hệ thống xử lý nước thải và môi trường.san lấp mặt bằng Gia công cơ khí Cho thuê nhà xưởng, kho bải Kinh doanh vận tải hang hóa bằng ô tô, đường thủy nội địa, đường biển Đại lý dịch vụ bưu chính - viễn thông Dại lý mua bán, ký gửi hàng hóa Đo đạc bản đồ Mua bán sửa chủa thiết bị
đo đạc
Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết Bị và Đo Đạc Ánh xạ là công ty hoạt động chuyên nghành về xây dựng cơ bản,đo đạc và thiết bị đo đạc
Trang 13BÁO CẢO TỒT NGHIỆP G V H D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
Với đội ngủ nhân viên kỷ thuật đông đủ, nhiều kinh nghiệm cùng với trang thiết
bị chuyên nghành đựơc trang bị hiện đại Công ty hiện đang cung cấp các dịch vụ như sau:
♦> Xây dựng mới công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi
❖ Định vị thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thong
♦> quan trắc lún, quan trắc nghiêng các công trình cao tầng,các công trình có khả năng lún trượt cao
♦> Đo đac, kiểm tra, giao-nhận ranh mốc thi công, đo đạc bản đồ địa cính, địa hình phục vụ thiết kế công trình
> Cung cấp nhân lực, máy trác địa phục vụ các công ty, công trình theo yêu cầu
♦> Tư vấn, kinh doanh máy, sửa chữa thiết bị đo đạc
❖ Kiểm định chất lượng công trình xây dựng
2 Tình hình phát triển của công ty
Để thấy được tình hình phát triển của công ty ta có hiểu tình hình kinh doanh qua thực hiện các chỉ tiêu:
Trang 14BẢO CẢO TÔTNGHỈỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
TT Chỉ tiêu
năm
Đơn vị tính
Kỹ thuật sản xuất vừa thủ công vừa cơ giới Quy mô sản xuất từ khâu chuẩn bị hiện trường, chuẩn bị nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhân công rồi tiến hành thi công cồng trình
Trang 15BÁO CÁO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
S ơ ĐÒ ỉ : S ơ ĐỎ TỎ CHỨC CÔNG TY
Văn phòng công ty
Ghi chú: - ► Quan hệ trực tuyến
2 Tỗ chức bộ máy quản lý:
Đe tạo điề kiện truyền đạt nhanh chóng các quyết định trong sản xuất và quản lý Công
ty đã tố chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng Các quyết định của lãnh đạo được truyền trực tiếp xuống các phòng chức năng và đơn vị sản xuất, các phòng chức năng trên cơ sở nhiệm vụ của mình, phối hợp với nhau giúp ban Giám Đốc chỉ đạo các đơn vị sản xuất thực hiện các quyết định về sản xuất và quản lý Các đội sản xuất quan hệ với nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trang 16BẢO CÁO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
S ơ ĐÔ 2 : B ộ M ẢY QƯẢNLÝ CÔNG TY
ĐộiXL-I1
-Ban giám đốc: bao gồm 01 giám đốc là người chỉ đạo chung và chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; 01 phó giám đốc phụ trách phòng kế hoạch kỹ thuật, thay mặt giám đốc giải quyết một số công việc khi giám đốc
đi vắng
Trang 17BÁO CÁO TÔT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
-Phòng kế hoạch- kỹ thuật: Phụ trách công tác kế hoạch kỹ thuật của toàn
công ty Lập dự toán công trình, lập phương án và biện pháp tổ chức thi công Giao khối lựơng công việc cho các đội sản xuất, nghiệm thu công trình và kiêm kê khối lượng dở dang
-Phòng kế toán- thống kê: tham gia lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của
công ty Tổ chức theo dỏi, ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác,kịp thời, đầy đủ tòan
bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tính toán và trích nộp đúng, kịp thời các khoản ngân sách nhà nước và trích lập các quỷ tại đơn vị cung cấp thông tin về mặt tài chính kịp th ờ i, chính xác phục vụ cho việc quản lý của lãnh đạo công ty Lập báo các tài chính theo chế độ quy định
-Các đội sản xuất: đội sản xuất là một bộ phận cơ sở sản xuất của công ty., là
nơi trực riếp sản xuất tạo ra sản phẩm, hàng tháng hoặc quý căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký với các chủ đầu tư, đối tác Công ty giao khối lượng công việc cho các đội sản xuất Trên cơ sở đó các đội triễn khai kế họach làm sao để đảm bảo khối lượng thi công Định kỳ các đội sản xuất báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, tiến độ thi công
và nhu cầu về vật tư, tiền vồn, các điều kiện thi công với ban lãnh đạo Đồng thời bàn bạc đề xuất các biện pháp giải quyết xử lý trong quá trình sản xuất
Mối quan hệ giữa các bộ phận: Mỗi phòng ban chức năng , đơn vị được thực hiện theo nhiệm vụ riêng của mình nhàm hoàn thành nhiệm vụ chung của công ty Các phòng ban, đơn vị đều quan hệ với nhau trên cơ sở hợp tác, góp ý bồ sung cho nhau và cùng bàn bạc thòng nhất để giải quyết các công việc có liên quan Đề xuất với ban giám đốc những biện pháp tổ chức quản lý kinh doanh đạt hiệu quả Các phòng ban đơn vị tạo điều kiện cho nhau hoạt động, kiểm tra xử lý công việc thuộc chức năng của phòng ban, đơn vị mình
Trang 18BÁO CẢO TÓT NGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
III.TỔ CHỨC B ộ MÁY KÉ TOÁN VÀ TỒ CHỨC SỎ ĐÒ KẾ TOÁN TẠI CỒNG TY :
1, Tổ chức bộ máy kế toán:
Căn cứ vào đặ điểm sản xuất kinh doanh Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán và tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đọan hạch toán ở mọi phần hành kế toán Bộ máy kế toán của công ty hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của công ty Toàn bộ công tác tài chính được thực hiện từ khâu đầu đến khâu cuối tại phòng kế toán
Trong bộ máy kế toán, mỗi kế toán đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng
về khối lượng công tác kế toán được giao Quan hệ trong bộ máy kế toán của công ty được thể hiện theo kiểu trực tiếp Nghĩa là kế toán trưởng điều hành các nhân viên kế toán phần hành không qua khâu trung gian nhận lệnh
- Kế tóan trưỏng: Là người đứng đầu phòng kế toán tài chính để thực hiện công tác
quản lý tài chính và công tác hạch toán kế toán với nhiệm vụ cụ thể là: Điều hành công việc phòng kế toán tài chính, tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng là: thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh thong qua bộ máy kế tóan để điếu hành và kiểm soát hoạt động, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính của đơn vị Thay mặt nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ quy định của nhà nước về lĩnh vực kế toán tài chính.Các nhân viên phòng kế toán thực hiện theo từng chức năng của mình Với trình
độ khá đồng đều và đựơc đào tạo hệ chính quy từ trung cấp trở lên
-Thủ quỷ: Làm nhiệm vụ rút tiền mặt Ngân Hàng, thu , chi, cân đối quỷ.
- Ke toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dỏi và thanh toán công nợ nội bộ doanh
nghiệp và công nợ bên ngoài, như: người mua, người bán, ngân sách, đồng thời trích nộp các khoản trích theo lương theo đúng chế độ quy định
Trang 19BÁO CẢO TÔT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
- Kế tóa vật tư- TSCĐ: Làm nhiệm vụ theo dỏi tình hình xuất, nhập vật tư và phân
bồ vật tư từng đợt hàng tháng Theo dỏi TSCĐ của công ty, tính khấu hao, tình hình tầng giảm TSCĐ trong năm
- Kế tóan tổng hợp: Tập hợp chi phí và tính giá thành từng cỏng trình, hạng muc
công trình Lập báo cáo biểu kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành
Các thành viên của bộ máy kế toán tuy có nhiệm vụ khác nhau Song giữa các bộ phận
có sự kết hợp chặt chẽ, mật thiết trong phạm vi chức năng của mình
B ộ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ĐƯỢPC THÊ HIỆN THEO s ơ ĐÒ SAU:
KÉ TOÁN TRƯỞNG (Trưởng phòng KT-TC)
▼
V
Ghi chú: - ► Mối quan hệ trực tuyến
Mối quan hệ chức năng
2.Hình thức kế tóan công ty áp dụng.
Công ty hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, sử dụng chương trình
kế toán trên máy vi tính, nên đặc điểm nổi bật là: khi một chứng từ gốc được hạch toán thì sẽ đựoc cập nhập toàn bộ số liệu trên các tài khoản, sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo kế toán
Trang 20BẢO CẢO TÓT NGHIỆP. C t VHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
Niên độ kế toán bắt đầu từ: 01/01 và kết thúc 31/12
Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty theo hệ thống tài khỏan kế toán thốnng nhất áp dụng cho các doanh nghiệp của bộ tài chính ban hành sửa đồi và bả sung
Công ty hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên không dung những phương pháp kê khai định kỳ
s ơ ĐỒ HOẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 21BẢO CẢO TÓT NGHIỆP.
Trang 22BẢO CẢO TÓT NGHIỆP G VHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
Giá thành sản phẩm là những chi phí gắn liền với kết quả sản xuất nhất định Như vậy giá thành sản phẩm là đại lượng xác định ,biểu hiện mối quan hệ tưong quan giữa hai đại lượng : chi phí sản xuất bỏ ra và kết quả sản xuất được
1.2, Phân loại
Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tồ chức , theo dõi ,tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí phát sinh Có nhiều cách để phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ,tùy theo mục đích yêu cầu của công tác quản lý để phân loại
❖ Phân loại theo lĩnh vực hoạt động : thì toàn bộ chi phí sản xuất của
doanh nghiệp được chia làm 3 lo ạ i:
• Chi phí hoạt động tài chính là chi phí liên quan đến hoạt
động đầu tư về vốn ra bên ngoài doanh nghiệp để tham gia liên doanh
• Chi phí hoạt động chính : gồm tất cả chi phí liên quan đến
hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp
• Chi phí bất thưởng : là khoản chi phí ngoài dự kiến như vi
Trang 23BẢO CẢO TÓT NGHIỆP G IH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
phạm hợp đồng kinh tế
♦♦♦ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
: theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 6 yếu tố :
• Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm nguyên vật liệu chính và
nguyên vật liệu phụ như sắt thép,gạch,xi măng,đá ,sỏi, cấu kiện , nhiên liệu ,năng lương và bê tông đúc sẵn
• Chi phí nhân công : gồm lương nhân công sản xuất và lương
nhân công lái máy ,lương nhân viên quản lý ,các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT,KPCĐ
• Chi phí khấu hao tài sản cố định : là chi phí khấu hao tài sản Cố
định tại công ty dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
• Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồm các khoản phải trả cho nhà
cung cấp như điện ,nước, điện thoại
• Chi phí sử dụng máy ,chi phí thuê máy ,nhiên liệu máy
• Chi phí khác bằng tiền :như chi phí hội nghị tiếp khách,quảng
cáo
♦> Phân loại chi phí theo khoản mục :theo cách phân loại này thì chi phí
sản xuất được chi làm 4 yếu tố :
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : gồm toàn bộ chi phí về
nguyên vật liệu chính và nguyên vật ;liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lấp
• Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tất cả chi phí lao động
trực tiếp tham gia vào quá trình xây láp ,sản xuất công nghiệp ,cung cấp dịch vụ chi phí lao động trực tiếp là các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho hoạt động thuê ngoài cho từng công việc
• Chi phí sử dụng máy thi công :là tất cả các chi phí sử dụng
xe,máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xâp lắp công trình
Trang 24BẢO CẢO TÔTNGHỈỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
• Chi phí sản xuất chung : ỉà chi phí sản xuất của đội công trường
xây dựng gồm lương nhân viên quản lý đội xây dựng , các khoản trích như BHYT ,BHXH,KPCĐ,dược tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lương nhân công trực tiếp xây ;lắp và nhân viên quản lý đ ộ i, khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động chung của đội và các chi khác liên quan dến hoạt động của đội
• Chi phí sản phẩm :là những chi phí gắn liền với gía trị sản phẩm
và chi phí khi nào sản phẩm được bán hoặc bàn giao cho bên chủ công trình thi chi phí
đó mới được khấu trừ ra khỏi doanh thu Chi phỉ sản phẩm gắn liền với hoạt động xây láp và sản xuất sản phẩm
• Chi phí thời kỳ : là những chi phí không được tính vào giá thành
thực tế của sản phẩm nên được xem là chi phí hoạt động của từng thời kỳ kế toán và được khấu trừ vào doanh thu của thòi kỳ nó phát sinh ,chi phí thời kỳ gằn liền với hoạt động của doanh nghiệp
❖ Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào các chỉ tiêu giá
thành sản phẩm được chia làm 4 yếu tố :
• Chi phí trực tiếp : là những chi phí cỏ thể tính trực tiếp vào giá
thành sản phẩm
• Chi phí gián tiếp : là những chi phí liên quan đến sản phẩm
.Phân loại theo quan hệ chi phí với khối lượng công việc ,sản phẩm hoàn thành
• Biến phí : là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm hoàn thành
• Định phí : là những chi phí không thay đổi theo số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 25BÁO CẢO TÓT NGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
- Gía thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ,phản ánh chất lượng tổng hợp của doanh nghiệp về mặt kỹ thuật ,kinh tế ,tổ chức ,là cơ sở định giá bán ra và xác định kết quả kinh doanh Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phấm là nhân tố quyết định nâng cao hiệu quả của hoạt động xây lắp và kinh doanh của doanh nghiệp
và thu nhập cho người lao động ,đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp
2.2, Phân loại
Để đáp ứng nhu cầu quản lý ,hoạch toán ,lập kế hoạch giá thành và xây dựng giá khoán sản phẩm ,người ta tập hợp tiến hành phân loại giá khoán sẳn phẩm và tập hợp tiến hành phân loại giá thành theo nhiều hình thức khác nhau
❖ Căn cú vào cơ sở dữ liệu để tính chỉ tiêu giá thành được phân thành
3 lo ạ i:
• Giá thành kế hoạch :là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất
xây lắp của kỳ kế hoạch
• Giá thành định mức : là giá thành tính trước khi bát đầu sản xuất
nhưng khác với giá thành kế hoạch ,giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở định mức luôn thay đổ phù hợp với sự thay đổi của định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch
• Giá thành thực tế : là giá thành xác định sau khi hoàn thành việc
xây lắp sản phẩm trên cơ sở phát sinh là thước đo hiệu quả của hoạt động kinh doanh
❖ Phân loại theo phạm vi giá thành : giá thành được chia làm hai loại :
• Giá thành sản x u ấ t: là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất phát sinh bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ,chi phí nhân công trược tiếp ,chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung
• Giá thành toàn vốn : là giá thành được tính trên cơ sở toàn bộ
Trang 26BÁO CẢO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
các chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ,Do đó giá thành toàn bộ được gọi là giá thành đầy đủ và được tính bằng cách : lấy giá thành sản xuất cộng với chi phí quản lý doanhh nghiệp và chi phí bán sản phẩm
3, Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phấm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản x u ấ t, xây lắp Một bên lá các chi phí “đẩu vào” và một bên là kết quả sản xuất “đầu ra” , cho nên chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau,có nguồn gốc giống nhau ,nhưng có những điểm khác nhau về phạm vi và hinh thái biểu hiện :
♦> Giống nhau : đều là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
❖ .Khác nhau :
• Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn củ từng thời kỳ
nhất định và liên quan đến hai bộ phận khác nhau là sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ
• Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm được hoàn thành trong
kỳ và chỉ tiêu này bao gồm hai bộ phận là chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (đã trừ đi sản phẩm dở dang cuối
kỳ)
II, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN
1, Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất , đối tượng tính gía thành ,vận dụng phương pháp tổng hợp phân bồ chi p h í,phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm xây lắp và quy trình công nghệ của doanh nghiệp
2, Tổ chức ghi chép và phản ánh những trường hợp chi phí sản x u ấ t, theo từng công trình ,hạng mục công trình ,giai đoạn xây lắp theo các yếu tố chi phí các khoản mục giá thành sản phẩm và công việc
3, Xác định giá thành sản phẩm dở dang ,tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành ,tổng hợp kết quả hoạch toán kinh tế của đội ,tồ sản xuất xây lắp ,kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
- ■■n n - n ư r =
THƯ VIỆN T ran ặ : 17
SVTT: LÊ THỊ HÔNG.
Trang 27BÁO CÁO TÔT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
4, Lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành
5, Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành ,phát hiện mọi khả năng tiềm tàng
để hạ giá thành sản phẩm
III, TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1, Xác định đối tưọtig tập họp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- để quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành cần phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm tính giá thành sản xuất của mỗi doanh nghiệp
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí : là xác định một phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí ,có thể là nơi phát sinh chi phí như đội xây lắp ,tổ xây lắp ,toàn doanh nghiệp ,giai đoạn công nghệ , toàn bộ công trình và đối tượng phải chịu chi phí như công trình ,hạng mục công trình,từng giai đoạn công trình .Nhằm đáp ứng nhu cấu quản lý chi phí và nhu cấu cung cấp số liệu trong việc tính giá thành
- Xác định đối tượng tính giá thành : là những sản phẩm bán ,sản phẩm công việc lao
vụ hoàn thành cần xác định giá thành đơn vị Khi xác định đối tượng hoàn thành chi phí và đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào yếu tố đặc điểm quy trình công nghệ ,đặc điểm tổ chức sản xuất yêu cầu quản lý cụ thể và trình độ quản lý của đơn v ị
2, Phưong pháp tập họp và phân bổ chỉ phí kinh doanh
- Phương pháp tập hợp chi phí là một hê thống các phương pháp sử dụng để tồng hợp
và phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tượng tập hợp chi p h í
- Đối với chi phi cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng phải chịu chi p h í, thì tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng đó trên cơ sở chứng từ gốc có liên quan
- Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau như vật liệu phụ ,nhiên liệu, phải căn cứ vào từng tiêu thức để phân bồ hợp lý cho từng đối tượng có liên quan một cách chính xác Tiêu thức phân bổ hợp lý phải là tiêu thức có mối quan hệ tỷ lệ thuện với chi phí cần phân bồ
Trang 28BÁO CẢO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
- đối với chi phí có liên quan đến việc tổ chức hoạt động sản xuất theo yếu tố , đến cuối
kỳ kế toán mới phân bổ chi phí này cho các đối tượng có liên quan theo các tiêu thức
Việc xác định giá thành thích hợp sẽ giúp công việc tính giá thành hợp lý ,đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cho việc phân tích,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tính giá thành ở doanh nghiệp
4, Trình tự tập họp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành ở doanh nghiệp thường trải qua 4 bước :
Bưóc 1 : Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo dõi phát sinh chi phí ,theo nội
dung kinh tế của chi phí ,theo các khoản mục giá thành và từng đối tượng chịu chi phí
Bước 2 : Tiến hành kết chuyển và phẩm bổ các chi phí sản phẩm cho các đối tượng
có liên quan để thực hiện , cho việc thực hiện chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng chịu chi phí
Trang 29BẢO CẢO TÔT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC AN H THƯ
Bước 3 : Tổng hợp số liệu phát sinh bên nơ tài khoản 154 và tính giá trị dở dang
cuối kỳ
Bước 4 : Tiến hành tính tồng giá thành sản phấm và lập bảng giá thành
IV, KỂ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1 , Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1, Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu dùng để phản ánh nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp , sản xuất công nghiệp ,thực hiện dịch vụ lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
1.2, Nguyên tắc hoạch toán cần tôn trọng
❖ Chỉ hoạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên vật liệu
chính và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để phục vụ sản xuất sản phẩm xây láp , sản phẩm công nghiệp ,thực hiên dịch vụ , lao vụ trong kỳ sản xuất ,kinh doanh ,chi phí nguyên vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng
❖ Trong kỳ hoạch toán ,thực hiện việc ghi chép ,tập hợp chi phí
nguyên vật liệu thực tế bên nợ phát sinh(TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) ,hoặc cho từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên vật liệu này (nếu khi xuất sử dụng cho quá trinh sản xuất sản phẩm xây lắp xác định được rõ ràng tường công trình ,hạng mục công trình sử dụng nguyên vật liệu).Hoặc tập hợp chung cho quá trình sản
x u ấ t, chế tạo , thực hiện nhiệm vụ(nếu khi sử dụng nguyên vật liệu cho quá trình xây lắp , không thể xác định cụ thể , rõ ràng cho từng công trình ,hạng mục sử dụng )
♦> Cuối kỳ hoạch toán , thực hiện việc kết chuyển (nếu nguyên vật liệu
đã được tập hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu ( nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng ) vào các tài khoản liên quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của công trình xây lắp trong kỳ kế toán (có tài khoản 621).Nêu tiến hành phân bổ giá trị nguyên
Trang 30BÁO CẢO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
vật liệu vào giá thành công trình , doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bố hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng
♦> Chỉ những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực sự sử dụng vào sản
xuất ,chế tạo sản phẩm mới kết chuyển vào tài khoản 154
*♦♦ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành công trình xây
lắp , nếu doanh nghiệp không sử dụng hết toàn bộ nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ , thì ngoài phần nhập lại kho để lại hiện trường , phân xưởng sản xuất sử dụng trong kỳ hoạch toán tiêp theo được kết chuvến vào tài khoản 154- chi phí sản xuất kinh doanh
dở d a n g
❖ Trường hợp xây lắp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua
kho )cho sản xuất kimh doanh hàng hóa dịch vụ, dịch vụ chịu thuế GTGT thì chi phí nguyên vật liệu của khối lượng nguyên vật liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho
là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào
♦♦♦ Trường hợp doanh nghiêp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay
( không qua kho ) cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì chi phí nguyên vật liệu của khối lượng nguyên vật liệu mua vào sử dụng ngay không qua kho là bao gồm cả thuế GTGT đầu vào
1.3 tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng phải chịu chi phí cho từng côngtrình ,hạng mục công trình
Trang 31BÁO CÁO TỎTNGHỈỆP G VH D : HUỲNH NGỌC AN H THƯ
Kết cấu tài khoản 621
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp,
sản xuất công nghiệp ,kinh doanh dịch
vụ trong kỳ hoạch toán (gồm có
thuế VAT đối với hoạt động còn lại)
- Nguyên vật liệu sử dụng không hết
để lại công trình(ghi số âm)
- Chi phí sản xuất kinh doanh dang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp , giá thành sản phẩm, lao vụ ,dịch vụ
1.4, PhưoTig pháp hoạch toán
a, khi mua hoặc xuất nguyên vật liệu ,vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp,sản xuất công nghiệp,hoạt động dịch vụ ,ỉao vụ ,ghi :
khi xuất nguyên vật ;liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp ,sản xuất công nghiệp hoạt động trong kỳ g h i:
N ợTK 621 (giá mua chưa có thuế VAT)
Có TK 152Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua kho ) cho hoạy động xây láp ,sản xuất công nghiệp hoạt động dịch vụ trong kỳ thuộc đối tượng chịu thuế VAT , g h i :
N ợTK621 ( Gía mua chưa có thuế VAT)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
Trang 32BÁO CÁO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ thuộc đối tượng không chịu thuế VAX :
Nợ TK 621
Có TK 111,112,331
b, Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoản xây lắp nội bộ (trường hợp đơn
vị nhận khoán không tổ chức hoạch toán kế toán riêng ).Khi bản quyết tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt ,ghi:
Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu
N ợTK 133 : thuế VATCÓTK141 Tạm ứng 1413
c, Trường hợp nguyên vật liệu - công cụ xuất ra không sử dụng hết nhập lại kho
Nợ TK 152,153
Có TK621Trường hợp không sử dụng hết nhập lại kho
Nợ TK 621
Có TK 152
d, Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu tính cho từng đối tượng
sử dụng nguyên vật liệu (công trình ,hạng mục công trình của hoạt động xây lắp , phân xưởng sản xuất sản phẩm,loại dịch vụ) theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621
Trang 33BÁO CÁO TÓTNGHỈỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
S ơ ĐỒ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẶT LIỆU TRỤ C TIẾP
2, Ke toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1, Nội dung :
Chi phí nhân công trực tiếp là tất cả các khoản chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp ,sản xuất sản phẩm công nghiệp,cung cấp dịch vụ Chi phí
Trang 34BẢO CÁO TÓT NGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài từng loại công việc
2.2, Nguyên tắc hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp cần tôn trọng
- Không hoạch toán vào tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp những khoản phải trả về tiền lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý , nhnaổ viên văn phòng của bộ máy quản lý của doanh nghiệp hoặc của hoạt động bán hàng
- Riêng đối với hoạt động xây lắp không hoạch toán vào tài khoản này , tính BHXH,BHYT,KPCĐ trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp
- Trong quá trình hoạch toán tài khoản này phải mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
2.3, Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp
2.4, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 622
-Chi phí nhân công trực tiếp tham
gia vào quá trình hoạt động xây lắp
như lương
- Đối với hoạt động xây lắp không
phản ánh vào tài khoản này,các
khoản trích theo lương vế BHXH,
BHYT,KPCĐ
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154 - chi phí sản Xuất kinh doanh dở dang
2.5, Phương pháp hoạch toán
a, Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp cho hoạt động xây
lắp (lương chính , lương phụ ,phụ cấp lương),kể cả các khoản phải trả về tiền nhân công cho nhân công thuê ngoài
Trang 35BẢO CẢO TÓT NGHIỆP GITỈD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
Nợ TK 622
Có TK 334 : phải trả công nhân viên
b, Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoản xây láp nội bộ (trường hợp
đơn vị nhận khoán không tổ chức nhận khoán riêng).Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp ,hoàn thành đã bàn giao được duyệt
Nợ TK 622CÓTK141 : Tạm ứng (1413)
c, Trích tiền lương ngỉ phép hàng năm của công nhân trực tiếp
Trang 36BẢO CÁO r ô GVHD :HUỲNH NGỌC ANH THƯ
S ơ ĐỒ HOẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRựC TIÉP
Trang 37RẢO CÁO TÓT NGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
3.3, Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 623- shi phí sử dụng máy thi công :
- Các chi phí liên quan đến máy thi
công( chi phí NVL cho máy hoạt
đ ộ n g , chi phí tiền lương,các khoản
phụ cấp tiền lương cồng nhân trực
tiếp điều khiển máy , chi phí bảo
dưỡng máy thi công
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ tài khoản 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
3.4, Phưong pháp hoạch toán
Hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi
c ô n g :
Tố chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội công ty xây lắp
a, Nếu tổ chức máy thỉ công riêng biệt và có phân cấp hoạch toán cho đội máy có
tổ chức hoạch toán đưọc tiến hành như sau :
- Hoạch toán chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công :
Nợ TK 621,622,627
Có các tài khoản liên quan
- Hoạch toán chi phí sử dụng và tính giá thành thể hiện trên tài khoản 154
theo giá thành thực tế hoặc giá thành nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây lắp ( công trình ,hạng mục công trình ) Tùy theo phương thức tồ chức hoạch toán và mối quan hệ giữa các đội máy thi công với đơn vị xây lắp công trình
Trang 38BÁO CẢO TÓT NGHIỆP GVHD : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
Nợ TK 623: ( 6238 Chi phí bằng tiền khác)
Có TK 154Nếu doanh nghiệp theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội b ộ , ghi:
Nợ TK 623 : chi phl sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 : thuế VAT dược khấu trừ
Có TK 333 : thuế và các khoản phải nộp
Có TK512,511
b, Neu không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt hoặc tồ chức bộ máy thi công riêng
biệt nhưng không tổ chức bộ máy kế toán riêng cho các đội máy thi công chi phí sử dụng máy ( kể cả chi phí thường xuyên và tạm thời như phụ cấp lương , phụ cấp lưu đông xe, máy thi công) sẽ hoạch tóa như sau :
- Căn cứ vào số tiền lương ( lương chính ,phụ ,không bao gồm khoản trích về BHXH,BHYT ,KPCĐ),tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy , phục vụ máy
Nợ TK 623 (6237)
Trang 39BÁO CẢO TÓT NGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
N ợTK 133
Có TK 331,111,112
- Chi phí bằng tiền phát sinh:
Nợ TK 623 (6238)NợTK 133
❖ Trường hợp tạm ứng chi phí máy thi công để thực hiện giá trị khoán
xây lắp nội bộ(trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hoạch toán ,kế toán riêng) Khi bản quyết toán vế giá khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được
d u y ệt:
Nợ TK 623CÓTK141 (1413)
Trang 40BÁO CẢO TÓT NGHIỆP G VH D : HUỲNH NGỌC ANH THƯ
s ơ ĐÒ HOẠCH TOÁN s ử DỤNG CHI PHÍ MÁY THI CÔNG
4, Kế toán chi phí sản xuất chung
4.1, Nội dung
Tài khoản này bao gồm lương nhân viên quản lý đội,các khoản trích theo lương ,BHXH,BHYT,KPCĐ, của công nhân trực tiếp xây lắp , chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ,công cụ ,dụng cụ chi phí khấu hao tài sản , chi phí bằng tiền , chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho đội thi công