Tài liệu là bài trình bày thuyết trình về vấn đề "Tổng hợp và đặc điểm tính chất của hạt nano và sợi nano NiFe2O4"
Trang 1LOGO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN HÓA VÔ CƠ
TỔNG HỢP VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HẠT NANO VÀ SỢI
NANO NiFe2O4
15/1/2014 TP.Hồ Chí Minh
Trang 3GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU NiFe2O4 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ NiFe2O4 –
MỤC TIÊU BÀI BÁO
Trang 4GIỚI THIỆU – NiFe2O4
Spinel sắt là vật liệu cấu trúc nano được quan tâm
hiện nay đặc biệt là NiFe2O4
Những ưu điểm của NiFe2O4:
• Tinh thể từ tính không đẳng hướng cao
• Từ hóa bão hòa cao
• Tính chất siêu thuận từ phụ thuộc vào hình
Trang 5NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ NiFe2O4 – MỤC TIÊU BÀI BÁO
Những nghiên cứu về việc tổng hợp vật liệu cấu trúc nano NiFe2O4:
Berthelin và cộng sự đã tổng hợp được nano NiFe2O4 với kích thước
cơ bản là 4-5nm bằng lò vi sống đèn flash, và nghiên cứu ứng dụng của nó để làm cathode cho pin lithium
Kavas và cộng sự tổng hợp NiFe2O4 bằng chất hoạt động bề mặt với
sự hỗ trợ quá trình thủy nhiệt và nghiên cứu chi tiết về từ tính và cấu trúc của vật liệu
Wang và cộng sự tổng hợp MFe2O4 (M=Co, Ni) với cấu trúc dải nano xốp bằng phương pháp electrospining kết hợp với kỹ thuật sol-gel
Liu và cộng sự tổng hợp sợi và hạt nano NiFe2O4 bằng phương pháp thủy nhiệt đơn giản dung dịch Ni(DS)2, FeCl3 và NaOH
Nhóm nghiên cứu của Shi và Zhang tổng hợp sợi nano bằng PEG với
sự hỗ trợ của định vị và nghiên cứu cấu trúc, tính chất từ của vật liệu
Dựa trên các nghiên cứu trước, bài báo này đã tổng hợp
thành công sợi nano composite polymer/NiFe2O4 lần đầu tiên
bằng phương pháp đồng kết tinh và nghiên cứu cấu trúc,
hình thái, từ tính của vật liệu.
Trang 6NGUYÊN LIỆU VÀ THIẾT BỊ
QUI TRÌNH TỔNG HỢP NiFe2O4
6
THỰC NGHIỆM
Trang 7NGUYÊN LIỆU VÀ THIẾT BỊ
Thiết bị phân tích và điều kiện đo:
PANalytical X’Pert pro đo XRD (tia Kα của Cu( λ = 1,5406 Å), góc tán xạ 10o – 80o)
2000 FTIR của hãng Perkin-Elmer để đo phổ hồng ngoại của mẫu (400-4000 cm-1)
STA 6000 của hãng Perkin-Elmer để đo đường cong TGA và DSC (Tốc độ nhiệt
được giữ ở 10oC/phút và khối lượng của mẫu là 40 mg, môi trường N2)
Kính hiển vi điện tử (JEOL) JEM-3010 để đo TEM và SAED (điện thế 200 kV)
HRSEM FEI Quanta FEG200 để đo HRSEM và EDX (điện thế 15 kV)
Kính hiển vi Raman HR 800 (Jobin-Yvon) để đo quang phổ microRaman (Tia laser
He-Ne λ = 633 nm được sử dụng là nguồn kích thích)
Từ kế (VSM, JDM-13) để đo đường cong kín từ trễ
Trang 8PANalytical X’Pert pro STA 6000 (JEOL) JEM-3010
Trang 9 0,2 g PEO (hạt nano)
0,4 g PEO (sợi nano)
Trang 101 3 2 4
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
5
Trang 11CẤU TRÚC VÀ HÌNH THÁI
Phổ XRD của NiFe2O4 (a) hạt nano và (b) sợi nano
Không có mũi nhiễu xạ của tạp chất như α-Fe2O3 hay NiO trên phổ
Phổ rõ với những mũi đối xứng nhọn, hẹp chứng tỏ được độ tinh khiết cao của
Thông số mạng được tính là 0,83379 và 0,83352 tương ứng với mẫu A (hạt nano) và mẫu B (sợi nano)
Trang 12CẤU TRÚC VÀ HÌNH THÁI
Phổ microRaman của NiFe2O4 (a) hạt nano và (b) sợi nano
Trang 13
CẤU TRÚC VÀ HÌNH THÁI
(a) HRSEM ; (b) TEM và (c) HRTEM của hạt nano NiFe2O4
(a) HRSEM ; (b) TEM và (c) HRTEM của sợi nano NiFe2O4
Trang 14 Đường kính không gian gần mặt tinh thể (hình f) được xác định là 0,294
nm phù hợp với giá trị của mặt phẳng <220> của NiFe2O4 và khớp với giá trị d220 được tính từ kết quả XRD (0,2939 nm)
Trang 15CẤU TRÚC VÀ HÌNH THÁI
Phổ SAED của NiFe2O4 (b) hạt nano ; (d) sợi nano
Phổ SAED xác định đúng các chỉ số (220), (311), (222),(400), (422), (511), và (440)của cấu trúc spinel lập phương tâm mặt hoàn toàn phù hợp với kết quả của XRD.
Trang 16CẤU TRÚC VÀ HÌNH THÁI
Phổ EDX của NiFe2O4 (b) hạt nano ; (d) sợi nano
Phổ EDX giúp nghiên cứu thành phần nguyên tố của NiFe2O4.
Kết quả cho thấy chỉ 3 nguyên tố Ni, Fe, O xuất hiện trong mẫu NiFe2O4.
Mẫu không chứa tạp chất.
Trang 17PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỨC
Phổ FTIR của (a) PEO tinh khiết và (b) composite
PEO/NiFe2O4
Mũi tại 3411 cm-1 và 1642
cm-1 là mũi trải dài và chỗ
cong liên kết H-O-H là mũi
dao động của phân tử nước
tự do hay bị hấp phụ
Mũi tại 590 cm-1 là những
dao động kéo dài bên trong
của kim loại tại vùng tứ diện
(Fe ↔ O), trong khi đó mũi
462 cm-1 là của kim loại ở
vùng bát diện (Ni ↔ O)
Trang 18PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỨC
Mũi xung quanh 1383 cm-1 là bởi những dao động kéo dài của nhóm NO3- không đối xứng
Nhóm C-H bất đối xứng và đối xứng cho mũi ở 2922 cm-1 và 2859 cm-1 đối với
sợi nano PEO/NiFe2O4 Nó xác định sự hấp phụ của polymer trên bề mặt của chúng
Dao động của liên kết C=O của nhóm carboxylic được quan sát ở mũi 1105 cm-1
và 1747 cm-1 tương ứng với vết ion nitrate
Sự hấp thu tại 1433 cm-1 ứng với nhóm –CH2
Nhóm ứng với mũi tại 819 cm-1 là dao động biến dạng của nhóm Fe-OH Mũi tại
1177 là dao động kéo dài của nhóm C-O-C
Phổ FTIR của (a) PEO tinh khiết và (b) composite
PEO/NiFe2O4
Trang 19 Khối lượng giảm ở giai đoạn đầu tiên xảy ra từ 35oC đến 170oC
1 mũi tỏa nhiệt ở 125oC trong DSC là do mất những phân tử nước tự do và ở biên từ composite ban đầu và quá trình tách nước của nhóm OH trong khi hình thành spinel
Trang 20TÍNH CHẤT NHIỆT
Đường cong TG/DSC của nanocomposite PEO/NiFe2O4 (dạng
sợi)
Trong giai đoạn thứ hai của
sự phân hủy, khối lượng giảm
kéo dài từ 170oC đến 560oC
Một mũi tỏa nhiệt và 3 mũi thu
nhiệt được quan sát trong
vùng này tại 356oC và 240oC,
390oC, 542oC
Đó là sự phân hủy của nhóm
nitrate và PEO từ vật liệu ban
đầu mà có hai cơ chế phân
hủy liên quan đến phản ứng
dây chuyền nội và ngoại phân
tử
Sự chuyển thủy tinh của PEO góp phần làm giảm khối lượng bởi vì sự phân hủy của PEO xảy ra cùng với sự loại bỏ của nhóm OH bề mặt vả xảy ra đồng thời với
sự phát triển của oxy ở mạng
Quá trình oxi hóa composite và hình thành những hợp chất cơ kim trung gian xảy
ra trong vùng này
Trang 21TÍNH CHẤT NHIỆT
Đường cong TG/DSC của nanocomposite PEO/NiFe2O4 (dạng
sợi)
Sau 542oC quá trình kết tinh hoàn tất được thấy ở hình DSC
Trên vùng nhiệt độ 560oC – 950oC, đường cong TGA hầu như là thẳng , không có
sự tổn thất khối lượng của mẫu xảy ra Không có mũi tỏa nhiệt hay thu nhiệt được quan sát ở DSC sau 560oC
Điều này nói lên mẫu đã bị phân hủy hoàn toàn tại nhiệt độ 560oC Nó cho thấy NiFe2O4 tinh khiết
Trang 22TỪ TÍNH
Đường cong kín trễ từ của NiFe2O4 (A) hạt nano ; (B) sợi nano
Bảng giá trị độ từ hóa bão hòa (Ms), độ từ hóa dư (Mr), độ từ
kháng (Hc) của NiFe2O4 (A) hạt nano ; (B) sợi nano
Giá trị Ms của sản phẩm được tổng
hợp thì nhỏ hơn NiFe2O4 thô (55 emu g-1) nhưng cao hơn những hạt nano khác
Độ từ hóa bão hòa của cấu trúc nao
NiFe2O4 thì nhỏ hơn so với NiFe2O4 thô Đó là bởi vì sự tăng hiệu ứng bề mặt (hiệu ứng xoay nghiêng) và giảm kích thước hạt.
Hiệu ứng bề mặt ảnh hưởng đến từ tính của hạt bởi vì sự biến đổi trong cân bằng tương tác trao đổi và sự hiện diện của từ tính ở khuyết tật bề mặt của hạt nano
Sự khác nhau về độ từ kháng của mẫu là do sự khác nhau về hình thái của hạt và cũng do hình dạng có tính không đẵng hưởng có thể làm tăng đáng kể từ tính, một tỉ số hướng cao
có thể làm tăng độ từ kháng
Trang 23TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
TINH THỂ
Quá trình hình thành cấu trúc nano NiFe2O4 dạng hạt và
dạng sợi với lượng PEO khác nhau
Cấu trúc dạng hạt và dạng sợi được
quyết định bởi lượng PEO cho vào
Tính chất độc đáo của cấu trúc PEO
có thể dễ dàng được hấp phụ tại bề
mặt của oxit kim loại do đó giúp giảm
năng lượng bề mặt chung của toàn
hệ
Sự định hướng kết tụ của những hạt
nano dạng cầu đầu tiên chủ yếu do sự
tự liên kết với các phân tử gần bên tại
mặt phẳng phân cách giữa các hạt
nano
Trong nghiên cứu hiện tại, sợi
NiFe2O4 được hình thành do sự hấp
phụ mạnh của PEO tại mặt chính diện
tinh thể thúc đẩy sự kết tụ định hướng
của các hạt nano
Sợi nano NiFe2O4 tiếp tục phát triển
tạo nên những tinh thể xếp chồng khít
lên các phân tử bên cạnh
Trang 24KẾT LUẬN
Trang 25KẾT LUẬN
Cấu trúc nano NiFe2O4 được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa sử dụng tác nhân kết dính PEO ở nồng độ khác nhau
Nồng độ của composite PEO/NiFe2O4 là một yếu tố quan trọng để
điều khiển cấu trúc nano
Sợi nano được hình thành ở nồng độ PEO cao hơn
Kết quả nghiên cứu cho thấy sợi nano có cấu trúc lập phương tâm mặt với đường kính là 60-65 nm và chiều dài là 142-147 nm
Sợi nano đơn tinh thể được hình thành thông qua sự kết tụ định hướng của mỗi hạt nano đơn tinh thể
Cấu trúc nano 0D và 1D được tổng hợp cho thấy tính chất của sắt từ ở nhiệt độ phòng 300K
Trang 2626