Kế toán các phần hành cơ bản tại Công ty dụng cụ cắt và đo lường cơ khí
Trang 1Lời nói đầu
Trớc sự thay đổi từng ngày của đất nớc trong những năm đổi mới gần
đây về mọi mặt đời sống kinh tế xã hội nói chung và việc công nghiệp hoá nói riêng Bộ Công nghiệp nặng đã ra quyết định thành lập Công ty Dụng cụ cắt và
đo lờng cơ khí thuộc Bộ cơ khí luyện kim
Cho đến nay, Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí đã đi vào 35 năm hoạt động và từng bớc khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng và đối với nền kinh tế đất Nớc Là một Công ty Nhà Nớc đội ngũ cán bộ công nhân viên đ-
ợc đào tạo chuyên nghiệp, cơ bản Có chuyên môn, có trình độ kỹ thuật sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của công việc Hơn thế nữa, đó còn là một tập thể
đoàn kết gắn bó với mục tiêu đa Công ty đi lên vững mạnh Cùng với cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị chuyên nghiệp với chức năng cụ thể, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ngày một tăng năm sau hơn năm trớc
Công ty tổ chức sản xuất với uy tín chất lợng nghề nghiệp cao, do đó từng bớc Nhà Nớc giao phó sản xuất nhiều sản phẩm quan trọng và thắng lợi Công việc hoàn thành đợc đánh giá đạt yêu cầu kỹ thuật
Em là một sinh viên chuyên nghành kiểm toán – kế toán của Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Sau thời gian tích luỹ kiến thức lý thuyết trên ghế nhà trờng, sự dạy dỗ của các các thầy giáo, cô giáo, thời gian thực tập kế toán là giai đoạn quan trọng để em có thể tiếp cận thực tế của vận dụng kiến thức nhà trờng vào công tác Kế toán - tài chính trong Doanh nghiệp Từ đó, tạo cơ sở nền tảng cho công việc sau khi tốt nghiệp của em Chính vì vậy em chọn Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí để thực nghiệm kiến thức lý thuyết vào vận dụng trong thực tế môi trờng tại Công ty
Em sẽ cố gắng, nỗ lực hết mình để không phụ công dạy dỗ truyền đạt kiến thức của thầy, cô giáo hớng dẫn cũng nh tập thể CB- CNV Công ty tạo
điều kiện, môi trờng cho em học hỏi
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 2Phần I
Tổng quan về hoạt động kinh doanh và quản lý tại
công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí có tiền thân là Nhà máy Dụng cụ cắt gọt thuộc Bộ cơ khí luyện kim, đợc thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm
1968 Từ khi đó cho đến nay ngày 17 tháng 8 năm 1970, nhà máy dụng cụ cắt gọt đợc đổi tên thành Nhà máy dụng cụ số 1 Sau đó cho đến ngày 22 tháng 5 năm 1993, Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng đã ra quyết định thành lập lại Nhà máy dụng cụ số 1 theo quyết định số 292 QĐ/ TCNSĐT
Theo quyết định số 702/ TCCBDT của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng, ngày12 tháng 7 năm 1995 Nhà máy dụng cụ số 1 đợc đổi tên thành Công ty dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí thuộc Tổng Công ty máy và Thiết bị công nghệ – Bộ công nghiệp Tên viết tắt của công ty là DUFUDOCO, tên giao dịch bằng tiếng Anh của Công ty là Cutting and Measuring Tools Co Hiện nay, Công ty
đang nằm trên địa bàn đờng Nguyễn Trãi (cây số 7 đờng Hà Nôị đi Hà Đông ) phờng Thợng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Theo quyết định của cấp trên, Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí Hà Nội có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh các lại dụng cụ cắt gọt kim loại và phi kim loại, các loại dụng cụ đo, các loại dụng cụ cầm tay xuất khẩu và các phụ tùng chi tiết máy Sản phẩm chính hiện tại của Công ty là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại bao gồm bàn ren, tarô, mũi khoan, dao phay, dao tiện, lỡi ca, calip với sản phẩm hiên tại trên 15 tấn/năm Ngoài các sản phẩm chính nói trên Công ty còn sản xuất một số sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trờng nh lâm sàn chống trợt, neo cầu, dao cắt, tấm lợp, thanh trợt với sản lợng hiện nay trên
120 tấn/năm
Công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí là một doanh nghiệp Nhà nớc
đ-ợc hình thành trong thời kỳ bao cấp, đđ-ợc sinh ra trong nền kinh tế thị trờng cho nên đã đợc chuyển giao một đội ngũ cán bộ công nhân viên vừa có bề dày kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh lại vừa có thực tế hoạt động trong kinh tế thị
Trang 3trờng Máy móc thiết bị của Công ty rất đa dạng và đợc nhập khẩu từ nhiều nớc khác nhau, đợc bảo dỡng thờng xuyên nên vẫn hoạt động tốt và đảm bảo sản xuất bình thờng.Trải qua hơn 35 năm hoạt động với nhiều biến chuyển đặc biệt trong thời buổi kinh tế thị trờng, hàng loạt các Công ty cơ khí bị đình trệ thì hoạt động sản xuất của Công ty vẫn có uy tín với cả thị trờng trong và ngoài n-
ớc Năm 1996 sản phẩm của Công ty tiêu thụ trong nớc là 79% và xuất khẩu sang Nhật Bản là 21%
Là một doanh nghiệp Nhà nớc cho nên nguồn vốn kinh doanh của Công
ty chủ yếu là do Ngân sách Nhà nớc.Tại thời điểm thành lập, nguồn vốn kinh doanh của Công ty là 5.085 tỷ đồng, cho đến thời điểm hiện tại nguồn vốn kinh doanh của Công ty là trên 9.4 tỷ đồng, tuy vậy trong quá trình hoạt động Công
ty vẫn khó khăn về vốn
Hơn nữa Công ty còn gặp những khó khăn khác:
- Máy móc thiết bị của Công ty đa phần do Liên xô (cũ) và Trung Quốc giúp đỡ thời bao cấp, đến nay đã lạc hậu và không còn phù hợp dẫn đến giá thành của sản phẩm của Công ty cao và không còn phù hợp nữa, sản phẩm sản xuất ra không bán đợc
- Khó khăn về đầu ra của ngành cơ khí nói chung và của Công ty nói riêng đó là nhu cầu về sản phẩm cơ khí ít, thị trờng nhỏ bé
- Những yếu kém tồn tại của cơ chế bao cấp để lại: một bộ máy cồng kềnh, một thói quen làm việc bị động …
Tất cả khó khăn ấy tởng chừng nh Công ty không thể vợt qua đợc, để tồn tại và phát triển đến bây giờ Nhng Công ty đã biết năng động đi tìm những giải pháp tháo gỡ khó khăn nh:
- Thay thế một số thiết bị máy móc cũ bằng máy móc mới Đồng thời rút một số lao động d thừa lớn không có trình độ, sức khoẻ sang làm công tác khác, nghỉ hu…
- Đào tạo và đào tạo lại lao động
- Thiết kế, chế tạo đa vào sản xuất ổn định các sản phẩm cơ khí cao cấp ngoài sản phẩm truyền thống của Công ty Không ngừng đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì …
Vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã nhanh chóng
đi vào ổn định
Trang 4Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh chính trên, Công ty còn tận dụng tối đa mặt bằng của mình để tạo thêm thu nhập cho Công ty, cũng nh tiến hành hoạt động cho thuê nhà, kinh doanh vật t.
Do vậy trải qua 35 năm hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều biến
động của cơ chế thị trờng Nhng có thể nói trong mọi tình huống Công ty luôn tập trung lực lợng khai thác triệt để tiềm lực sẵn có, biết tận dụng những cơ may
và thuận lợi nên trong lúc hàng loạt Công ty cơ khí khác bị đình trệ thì hoạt
đông của Công ty vẫn duy trì ổn định Sản phẩm của Công ty vẫn có tín nhiệm trong và ngoài nớc nh: Dàn máy sản xuất kẹo cứng và mềm; dụng cụ phụ tùng cho ngành khai thác dầu khí Đặc biệt là sản phẩm dao phay dạng ghép M29…
Lợi tức sau thuế
Thu nhập bình quân của
CBCNV trong tháng
1000.000 đ 1000.000 đ 1000.000 đ 1000đ
1000đ
10.000 15.857 699,29 147,54 776,78
11.000 16.000 899,4 180 870
12.357 15.923 928,4 200 883
Qua bảng ta thấy qua 3 năm hoạt động mặc dù trải qua bao nhiêu thăng trầm Công ty ngày càng tự khẳng định mình Kết quả sản xuất ổn định và tăng đều qua các năm Cụ thể:
+ Về giá trị sản lợng năm 2001 tăng 10% so với năm 2000, năm 2002 tăng 12,3% so với năm 2001
+ Về doanh thu: năm 2001 tăng 9% so với năm 2000, năm 2002 giảm 0,48% so với năm 2001, doanh thu có giảm nhng không đáng kể
+ Về thu nhập bình quân của công nhân viên trong 1 tháng:
Năm 2001 tăng 12% so với năm 2000
Năm 2002 tăng 14,9% so với năm 2001
Với kết quả trên cho thấy Công ty nỗ lực, cố gắng phấn đấu nâng cao các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy hơn nữa tiềm lực và thế mạnh của mình trên thị trờng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu xã hội
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty:
3.1 Về tổ chức sản xuất:
Trang 5Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty gồm có 435 ngời trong đó có 133 ngời là nữ Trình độ đại học chiếm 74 ngời, công nhân kỹ thuật của Công ty có 300 ngời, công nhân bậc7 có 96 ngời, bậc 6 có 94 ngời còn lại
là công nhân bậc 5,4,3,2 không có công nhân bậc 1
Các phân xởng sản xuất bao gồm: Phân xởng Khởi phẩm, phân xởng Cơ khí I, phân xởng cơ khí II, phân xởng Dụng Cụ, phân xởng Cơ điện, phân xởng mạ, phân xởng nhiệt luyện và phân xởng Bao gói Các phân xởng này đợc bố trí nh trong sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm sẽ đợc trình bày ở phần sau
3.2 Về tổ chức quản lý :
Để quản lý điều hành Công ty, hoàn thành công tác sản xuất kinh doanh
bộ máy của Công ty đơc tổ chức tơng đối chặt chẽ, khoa học, giúp cho lãnh đạo Công ty có thể nắm bắt đợc các thông tin kịp thời và đa ra các quyết định về sản xuất kinh doanh một cách chính xác và đúng đắn Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty nh sau:
Khối lãnh đạo Công ty bao gồm:
Giám đốc Công ty là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trớc pháp luật,
là ngời có quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý điều hành chung mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, cùng với kế toán trởng chịu trách nhiệm
về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
Hỗ trợ Giám đốc Công ty là các Phó Giám đốc: Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc sản xuất, Phó giám đốc kinh doanh, các Phó giám đốc có trách nhiệm tham mu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắng theo phạm vi quyền hạn của mình
Thờng trực Đảng uỷ và Công đoàn giúp cho Ban Giám đốc hoạt động có hiệu quả
Khối phòng ban Công ty bao gồm:
Phòng kế hoạch kinh doanh gồm có 11 ngời, có chức năng điều tra nghiên cứu thị trờng, dự đoán tình hình tiêu thụ sản phẩm, tìm nguồn hàng và
đối tác kinh doanh để ký kết các hợp đồng Ngoài những chức năng trên còn có chức năng trên còn có chức năng căn cứ vào nhu cầu của các đơn vị sản xuất trong Công ty để dự thảo kế hoạch sau đó trình Giám đốc ký duyệt và lập kế hoạch sản xuất Các phòng ban khác theo kế hoạch đó để triển khai công việc theo phạm vi chức năng của đơn vị mình
Trang 6Phòng thiết kế gồm có 5 ngời và 4 ngời thành lập chi nhánh riêng, tiến hành thiết kế sản phẩm theo kế hoạch thiết kế, hiệu chỉnh các thiết kế cũ cho phù hợp đồng thời theo dõi quá trình thực hiện.
Phòng công nghệ gồm có 14 ngời, căn cứ vào các bản vẽ thiết kế lập ra quy trình công nghệ cho sản phẩm cần sản xuất Chuẩn bị dụng cụ (dụng cụ cắt
và dụnh cụ gá lắp ), dụng cụ nào cha có phải thiết kế và giao cho phân xởng dụng cụ để tiến hành sản xuất.Tiến hành theo dõi việc thực hiện quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Phòng cơ điện gồm có 11ngời, có chức năng lập kế hoạch sửa chữa và thiết kế đợc chi tiết thay thế giao cho phân xởng Cơ điện thực hiên đồng thời có chức năng quản lý hệ thống điện hay gọi chung là quản lý kỹ thuật máy móc thiết bị
Phòng CKS gồm có 15 ngời, thực hiện chức năng kiểm tra chất lợng sản phẩm, kiểm tra ngay cả khâu đầu vào và đầu ra, các khâu trong quá trình sản xuất, tiến hành kiểm tra thành phẩm và mẫu mã gói
Phòng thiết kế cơ bản gồm có 11 ngời, tiến hành sửa chữa các công trình nhỏ trong Công ty và xây dựng các công trình nhỏ
Phòng hành chính quản trị gồm 14 ngời với 4 ngời ở trạm y tế và 7 ngời trờng mầm non, có nhiệm vụ thảo công văn, lu trữ và vận chuyển các công văn, quản lý tài sản thuộc về hành chính, thực hiện công tác tạp vụ, quản lý xe con,
vệ sinh công cộng trong Công ty, quản lý trạm y tế và trờng mầm non
Phòng tổ chức lao động gồm có 6 ngời, có chức năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch về nhân sự, tuyển dụng mới lao động và đào tạo nghề lại, giải quyết các chế độ cho công nhân viên, định mức thời gian lao động, thanh toán tiền lơng, thực hiện các khâu về bảo hộ lao động
Phòng bảo vệ gồm có 12 ngời, có nhiệm vụ bảo vệ chính trị, kinh tế, thực hiên công tác phòng cháy chữa cháy và thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự
Phòng vật t gồm có 15 ngời có nhiệm vụ thu mua vật t, căn cứ vào định mức vật t và nhu cầu sử dụng vật t cho sản xuất, quản lý kho vật t chính, nói cách khác phòng vật t có nhiệm vụ thống kê tình hình nhập xuất và sử dụng vật t
Phòng tài vụ gồm có 8 ngời, có chức năng quản lý tình hình tài chính của Công ty, hạch toán lỗ lãi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo cho Ban giám đốc Công ty để từ đó đa ra kế hạch kinh danh hợp lý…
Trang 7Tóm lại, bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ 1.
Trang 8Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty
Giám đốc
P.GĐ Sản xuất
PX khởi phẩmPX.Cơ khí IPX.Cơ khí IIPX.Dụng cụPX.Cơ điệnPX.MạPX.Nhiệt PX.Bao gói
Đo lườngNgh/ cứu
Kiểm trathépKho xử lý
P.GĐ
K.doanh
Phòng vật tư
Phòng hành chính
Trạm y tế
Kho tạp phẩm
Kế toán trưởng
Phòng tài vụ
Kho Thành Phẩm
Phòng KH kinh doanh
Phòng tổ chức LĐ Phòng bảo vệ
Trang 93.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Sản phẩm sản xuất của Công ty rất đa dạng và nhiều loại, phải trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoan khác nhau, mỗi sản phẩm của Công ty có một quy trình công nghệ sản xuất đặc thù, cụ thể khác nhau tuy nhiên hầu hết các sản phẩm của Công ty đều tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất chung sau
đây:
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.
Quy trình công nghệ sản xuất đợc tiến hành theo tuần tự sau:
Đầu tiên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là thép (thép gió, thép khác)
đợc mua từ thị trờng bên ngoài nhập kho vật t, hoặc Công ty có thể mua các phôi ban đầu về nhập kho (không cần qua phân xởng khởi phẩm )
Khi sản xuất sản phẩm, từ kho vật liệu thép đợc đa xuống phân xởng khởi phẩm Phân xởng này có chức năng rèn, dập, ca, cắt, tiện phá và hàn nối vật liệu vào kho để tạo phôi ban đầu Các phôi ban đầu đợc đa xuống các phân x-ởng tiếp theo là PX Cơ khí I, PX Cơ khí II, PX Dụng cụ, PX Cơ điện Nếu Công
ty mua phôi ban đầu nhập kho (không qua phân xởng khởi phẩm ) thì các phôi ban đầu này đợc chuyển từ kho xuống thẳng các phân xởng trên
- PX Cơ khí I có chức năng sản xuất ra các loại bàn ren, ta rô, mũi khoan từ các phôi ban đầu
- PX Cơ khí II có chức năng sản xuất dao phay, dao, xoáy, dao tiện, lỡi ca
Trang 10- PX Dụng cụ sản xuất dụng cụ cắt, dụng cụ gá lắp để phục vụ cho các phân xởng khác
- PX Cơ điện sửa chữa cơ và điện cho máy móc thiết bị tất cả các PX, sản xuất các chi tiết thay thế
Khi các sản phẩm đợc sản xuất ra từ các PX trên cần phải mạ hay nhiệt luyện
nh tôi cứng, nhuộm đen, sơn thì đợc xống PX Nhiệt luyện PX mạ
Sau khi qua hai PX sản xuất để gia công đợc mài gọt cho thật chính xác, hoàn thành sản phẩm Các sản phẩm hoàn thành lại đợc chuyển xuống PX Bao gói Tại PX bao gói các sản phẩm đợc đóng gói bằng hòm gỗ hoặc bằng túi ni lông sau đó đợc nhập vào kho thành phẩm, chuyển đi tiêu thụ
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị :VNĐ
Phần I :Lãi, lỗ:
Trang 11ChØ tiªu M· sè N¨m 2001 N¨m 2002
Trang 1204 05 06 07
13.941.272.598 25.760.746 168.895.492
3.301.000
0 165.594.492
0
19.580.404.214 25.760.746 982.418.719
4396.000
0 978.022.719
+Thu nhập hoạt động tài chính
+Chi phí hoạt động tài chính
30 31 32
500.503.999 120.684.122 529.915.531
532.558.447 137.423.561 609.439.297 7-Lợi nhuận từ HĐTC
+Các khoản thu nhập bất thờng
+Chi phí bất thờng
40 41 42
- 409.231.409 19.939.319
0
- 472.015.736 25.364.303 205.714
Trang 13Phần II
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty dụng cụ cắt và
đo lờng cơ khí
I Đặc điểm chung của bộ máy kế toán tại Công ty.
Đã là một tổ chức kinh tế thì không thể không có bộ máy kế toán Nó
đóng vai trò hết sức quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của toàn bộ đơn vị, tổ chức đó Nhờ đó mà có thể biết đợc hiệu quả của quá trình sản xuất (lãi lỗ ) và…cũng từ đó để có thể có các kế hạch phát triển sản xuất kinh doanh
Là một doanh nghiệp Nhà nớc Công ty dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí luôn ý thức đợc tầm quan trọng của bộ máy Kế toán – tài chính trong Công ty mình
và từng bớc không ngừng nâng cao, cải tổ, hoàn thiện bộ máy Kế toán cả về số lợng cũng nh trình độ của công nhân viên chức kế toán
Phù hợp đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Dụng cụ cắt và Đo ờng cơ khí tổ chức công tác hạch toán tập trung ở Phòng tài vụ Các phân xởng không có bộ phận kế toán tách riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập thông tin kiểm tra chứng từ
l-Định kỳ gửi về phòng tài vụ trung tâm để kế toán trởng xét duyệt và tiến hành
xử lý các nghiệp vụ đó
1 Tổ chức bộ máy kế toán
Các bộ phận kế toán ở các đơn vị cơ sở không tiến hành hạch toán riêng
sổ mà ghi chép, tổng hợp số liệu của đơn vị mình, sau đó gửi số liệu lên Phòng tài vụ tại Công ty để tổng hợp và tính toán kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cho toàn doanh nghiệp
Phòng tài vụ của Công ty gồm có 7 ngời đợc bố trí cụ thể nh sau
Kế toán trởng có nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm chung trớc Giám Đốc về công tác Kế toán tài chính của Công ty
- Trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điều hành về tài chính, tổ chức ớng dẫn thực hiện các chính sách chế độ và quy định của Nhà nớc, của nghành
h-về công tác tài chính kế toán
- Bảo vệ kế hoạch tài chính với Công ty, giao kế hoạch tài chính cho các
PX, phòng ban liên quan
Trang 14- Tham gia ký và kiểm tra các Hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế
và phân tích hoạt động kinh tế của toàn Công ty
Phó phòng tài vụ :
-Thay thế Kế toán trởng điều hành công tác kế toán tài chính khi Kế toán trởng đi vắng
- Xây dựng kế hạch tài chính năm để bảo vệ vói Công ty
- Trực tiếp phụ trách công tác kế toán kho vật liệu chính, Kế toán tổng hợp và chi tiết toàn bộ quả trình thu mua vật liệu chính để xuất kho, tồn kho vật liệu chính xuất dùng cho từng tháng để phân bổ cho phù hợp với giá thành sản phẩm
Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội
- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết về thời gian lao động, kết quả của lao động, kiểm tra giám sát quyết toán tiền lơng, thởng và BHXH vào các đối tuợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán tổng hợp và chi tiết toàn bộ quá trình thu mua vận chuyển xuất kho vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực cho sản xuất theo nhu cầu để phân bổ vào chi phí sản xuất cho phù hợp
Kế toán ngân hàng:
- Theo dõi các khoản thu, chi, tiền gửi ngân hàng và các khoản vay ngân hàng
- Theo dõi, kế toán chi tiết, tổng hợp các các nghiệp vụ kinh tế liên quan
đến tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, theo dõi chi tiết tổng hợp tình hình các khoản phải thu của khác hàng và chuyển tiền bán hàng
Kế toán thanh toán :
- Có nhiệm vụ theo dõi kế toán tổng hợp toàn bộ các khoản phải trả cho ngời bán và tình hình công nợ của Công ty Kế toán tổng hợp và chi tiết quá trình thu mua, vận chuyển xuất kho công cụ, dụng cụ công nghệ xuất dùng vào
Trang 15việc sản xuất chế tạo sản phẩm phân bổ vào chi phí và tính giá thành theo đúng nguyên tắc.
Thủ quỹ:
- Kiêm kế toán kho thành phẩm, kế toán tiền mặt theo dõi tình hình thu, chi tồn quỹ, kiểm tra theo dõi, vào sổ, chứng từ, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến thành phẩm, Thủ quỹ còn kiêm kế toán các công nợ phải thu, phải trả khác và tạm ứng
Nh vậy, hình thức kế toán tập trung rất phù hợp với Công ty vì nó đảm bảo chỉ đạo tập trung thống nhất, trực tiếp của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo Công ty với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng nh công tác kế toán của Công ty Hình thức cơ cấu tổ chức kế toán của Công ty đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán tổ chức theo kiểu trực tuyến, tham mu kế toán trởng, trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán, thông qua khâu trung gian nhận lênh, có mối quan hệ tham mu giữa kế toán trởng và kế toán các phần hành (quan hệ chỉ
đạo trực tiếp) và giữa kế toán và cán bộ tham mu thanh tra Nói chung bộ máy
kế toán tổ chức theo kiểu này phù hợp với Công ty có quy mô lớn, nhiều mảng kinh doanh Với kiểu tổ chức này Công ty mô hình theo kiểu tổ chức tập trung (tổ chức kế toán một cấp)
Kế toán trưởngPhó phòng TV
Kế toán thanh toán kiêm kho Dụng cụ công nghệ
Nhân viên kinh tế phân xưởng
Trang 16Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Phòng tài vụ trung tâm thực hiện toàn bộ công tác, từ thu thập, ghi sổ xử lý thông tin, báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị
ở các phân xởng (phụ thuộc) không mở sổ sách hình thành bộ máy nhân sự kế toán riêng, toàn bộ công việc ghi sổ (kể cả hạch toán ban đầu cho một số hoạt
động), loại báo cáo kế toán, đều thực hiện ở Phòng tài vụ trung tâm
2 Đặc điểm sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty
Để phù hợp với đặc điểm, tính chất chức năng nhiệm vụ kế toán Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định, chế độ kế toán hiện hành Tuỳ theo từng nhiệm vụ, Công ty còn sử dụng các tài khoản chi tiết cho phù hợp nh một số tài khoản đợc chi tiết theo phân xởng sản xuất về chi phí sản xuất
Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí là một doanh ngiệp sản xuất có quy mô tơng đối lớn, yêu cầu quản lý cao, số lợng tài khoản sử dụng nhiều, Công ty đã
sử dụng hình thức Nhật ký –chứng từ Đây là hình thức sổ kế toán tơng đối phù hợp với Công ty Tơng ứng với hình thức này hệ thống sổ sách Công ty sử dụng đó là: Các Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Các sổ kế toán chi tiết, Sổ cái Nói chung với hình thức nhật ký chứng từ áp dụng, các phần hành kế toán đều có quá trình ghi sổ và luân chuyển số liệu theo sơ đồ tổng hợp sau:
Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký-chứng từ của Công ty:
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từBảng kê
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,
kiểm tra
Trang 17Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh qua chứng từ liên quan, kế toán tổ chức kiểm tra, hạch toán và xử lý, để đa ra các thông tin một cách kịp thời và chính xác cho nhu cầu quản lý.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi vào sổ hoặc thẻ Kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng tổng hợp, số liệu và khoá các sổ, thẻ kế toán chi tiết Số liệu trên các bảng tổng hợp, chi tiết đợc kiểm tra đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số d cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ cái
Mọi sai sót phát hiện trong quá trình kiểm tra đợc Công ty sửa chữa, sai sót theo đúng quy định trong chế độ sổ kế toán Các bảng tổng hợp chi tiết, sau khi kiểm tra, đối chiếu và chỉnh lý, số liệu đợc sử dụng để lập các Báo cáo tài chính
3 Tình hình vận dụng chế độ kế toán trong Công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01và kết thúc ngày 31 tháng 12
- Công ty áp dụng ghi sổ kế toán bằng tay
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là VNĐ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Hạch toán theo phơng pháp khấu trừ thuế
4 Về hệ thống chứng từ ban đầu
Hiện nay Công ty sử dụng chứng từ theo quyết định số 1141TC/ QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính, việc phản ánh các nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào các chứng từ này, đều theo đúng quy
định, ngoài ra Công ty còn lập một số chứng từ gốc tính chất hớng dẫn phục vụ cho hoạt động của Công ty nh: Các chứng từ về công tác kiểm kê, chứng từ về giao khoán sản phẩm, chứng từ về tiền ăn ca của công nhân …
Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán ở Công ty tơng đối hợp lý khoa học, phục vụ cho việc ghi sổ ghi sổ Kế toán tổng hợp và đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của Công ty
5 Về thống tài khoản của Công ty
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính ban hành và đợc áp
Trang 18dụng ngày 1/1/1996, Công ty cha thực hiện tài khoản theo Thông t 89, Công
ty đã lựa chọn những tài khoản thích hợp, để xây dựng hệ thống tài khoản kế toán sử dụng cho Công ty, bao gồm những tài khoản tổng hợp và các tài khoản chi tiết để phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Hệ thống tài khoản, tiểu khoản kế toán
Công ty sử dụng
1 TK 111 Tiền mặt
2 TK 112 Tiền gửi ngân hàng
- 1121 Tiền gửi ngân hàng
+1121.1 Tiền gửi ngân hàng công thơng Thanh Xuân
+1121.1 Tiền gửi ngân hàng nông nghiệp Thanh Xuân
- 1122 Tiền gửi ngân hàng(ngoại tệ)
3 TK 131 Phải thu khách hàng
4 TK133 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
- 1331 Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
9 TK 153 Công cụ dụng cụ
- 1531 Công cụ dụng cụ trong kho
10 TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
-1541 Chi phí sản xuất kinh doanh chính dở dang
+ 15411 Phân xởng khởi phẩm
+ 15412 Phân xởng cơ khí 1
+ 15413 Phân xởng cơ khí 2
Trang 19- 1542 Chi phí sản xuất kinh doanh hợp đồng phân xởng
- 1543 Chi phí kinh doanh cho thuê nhà
- 1544 Chi phí dịch vụ cho thuê nhân công
11 TK 155 Thành phẩm
12 TK 156 Hàng hoá
13 TK 157 Hàng gởi bán
14 TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
15 TK 161 Chi kinh phí sự nghiệp
20 TK331 Phải trả ngời cung cấp
21 TK333 Các khoản thuế phải nộp
- 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- 3333 Thuế xuất nhập khẩu
- 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
27 TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
28 TK 414 Quỹ đầu t phát triển
Trang 2029 TK 421 Lợi nhuận cha phân phối
31 TK 441 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
32 TK 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
- 4611 Nguồn kinh phí năm trớc
- 4612 Nguồn kinh phí năm nay
33 TK 511 Doanh thu bán hàng
- 5112 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng phân xởng
- 5113 Doanh thu kinh doanh cho thuê nhà
34 TK 512 Doanh thu nội bộ: bộ phận cơ điện, khai thác chi nhánh TPHCM, kinh doanh vật t hàng hoá, điện nớc thu hộ …
Trang 2140 TK 627 Chi phí sản xuất chung
42 TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
43 TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
44 TK721 Thu nhập hoạt động bất thờng
45 TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
46 TK 821 Chi phí hoạt động bất thờng
47 TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
- 9111 Xác định kết quả kinh doanh chính và kinh doanh nội bộ
- 9112 Xác định kết quả kinh doanh hợp đồng khai thác phân xởng
- 9113 Xác định kết quả kinh doanh cho thuê nhà và kinh doanh dịch vụ khác
- 9114 Xác định kết quả hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng
6 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty
Báo cáo tài chính là một hệ thống báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng hợp nhất tình hình tài sản nguồn vốn, nợ phải trả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cùng một thời kỳ nhất định
Theo chế độ của bộ tài chính ban hành, hệ thống báo cáo tài chính của Công
ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí bao gồm có các báo cáo cơ bản sau
Bảng cân đối kế toán (B01-0N)
Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-0N)
Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-0N)
Trang 22Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích cha bắt buộc nên Công ty không lập báo cáo này Nội dung, kết cấu các loại báo cáo tài chính trên của Công ty đều tuân theo quy định của chế độ của kế toán Việt Nam.
Các báo cáo này đợc lập theo quý, nơi nào yêu cầu thì gửi nơi ấy
Công ty còn lập thêm các báo cáo hớng dẫn, theo yêu cầu quản lý do Công ty tự thiết kế mẫu không phải gửi đến nơi nhận báo cáo nh :
Báo cáo giá thành
Báo cáo tăng vốn
Báo cáo chi tiết lãi lỗ
Báo cáo chi tiết công nợ
II Kế toán các phần hành cơ bản tại công ty
1 Kế toán thanh toán
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thờng xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh toán Phản ánh mỗi quan hệ thanh toán giữa các đơn vị và công nhân viên chức, với ngân sách, với ngời mua, với ngời bán.Thông qua quan hệ thanh toán, có thể đánh giá đợc tình hình tài chính và chất lợng hoạt động tài chính của Doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính tốt, Doanh nghiệp sẽ ít bị chiếm dụng vốn và ít chiếm dụng vốn của ngời khác Ngợc lại dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau và công nợ dây da kéo dài
Tại Công ty Dụng cụ cắt và Đo lờng cơ khí quan hệ thanh toán chủ yếu là quan hệ thanh toán giữa Doanh nghiệp với nhà cung cấp (khi mua sắm vật t, chi phí dịch vụ mua ngoài, tài sản cố định ) quan hệ thanh toán trong nội bộ Công ty phát sinh giữa Công ty và cán bộ công nhân viên ( thanh toán long, thởng )
a Thanh toán ngời bán
Trang 23§ång thêi ghi vµo sæ c¸i TK331
BiÓu 1: Thanh to¸n víi nhµ cung cÊp
Trang 24B¶ng kª sè 4 TËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt tHeo ph©n x– ëng
242793319 178764245 16463146 17944111 11283763 8434000 3887659 3201959 814436
25537064 518000 4363700 3887460 2899247 562500 10356850 2310307 639000
22199488 1798992 6275885 5702886 395842 310751 3883246 3881926
16610000 1495000 3445000 3445000 3425000 300000 2025000 2025000 450000
372636700 40191800 69853600 75341700 15478700 9208000 78536300 78526600 5491000 36921000 6180000 5518800 5926800 4994600 1283000 4334400 8633400
20017000 1715000 3691000 4059000 1860000 1204000 3290000 3373000 825000 1050000 121000 168000 236000 117000 37000 179000 195000
58802274 1164820 5823600 26992824 13100000 6565950 5155080
242793319 178764245 16463146 17944111 11283763 8434000 5887659 3201959 814436
392653700 73544600 79400700 17347700 10412000 81826300 81899600 6316000
245261526 23277812 32376385 38521696 57424513 16871951 39344446 34200723 3244000
4272000 400000 3088000
784000
120600000 500000 605000 2500000 100000 200000 500000 500000 155000
23131500 400000 16391500 63400000
5967954 1500945 2000000 500000 78700 500000 500000 200000
……
Trang 25Trích: Nhật ký chứng từ số 5
Tháng 2 năm 2002
T
T Tên đơn vị Số d đầu tháng Ghi có TK 331, ghi nợ các TK Cộng có
Theo dõi thanh toán
12075 1000000 90223,25
……….
……
2439 466
…
……
3290
508900 29065
Trang 26b Thanh toán với khách hàng
• Tài khoản sử dụng:
TK131: Phải thu khách hàng
TK 111,112
- 1121: Tiền gửi ngân hàng (VNĐ)
+11211: Tiền gửi NH công thơng Thanh Xuân
+11212: Tiền gửi NH nông nghiệp Thanh Xuân
- 1122: Tiền gửi NH (ngoại tệ)
- Cuối tháng tổng cộng hàng ngang, cột dọc các số liệu, sau đó đối chiếu với các Nhật ký chứng từ, Bảng kê có liên quan
Biểu 2: Thanh toán với khách hàng
c Hạch toán thanh toán với công nhân viên
• Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Giấy báo ca
• Tài khoản sử dụng:
- TK 627 Chi tiết cho từng phân xởng
- TK 622 Chi tiết cho từng phân xởng
- TK 334
TK111,112, 152…Giá bán
TK3331
VAT
Trang 27Hàng ngày tổ trởng sản xuất có nhiệm vụ theo dõi thời gian sản xuất, chấm công cho từng công nhân, trong ngày, ghi vào các ngày tơng ứng, các cột (từ cột
1 cho đến cột 31) theo các ký hiệu quy định ở Bảng chấm công Đồng thời cùng
Đốc công, KCS nhân viên kinh tế, theo dõi số sản phẩm mỗi công nhân làm ra trên Giấy báo ca
- Cách tính lơng tại Công ty (đối với sản phẩm truyền thống )
=
i i
thực hiện công việc cấp bậc
Ngoài ra các khoản phụ cấp khác nh nghỉ phép, đi học (hởng 100%
lơng cấp bậc ) đợc xác định:
Số ngày công Lơng cấp bậc
ngừng vắng 26 ngày Cuối tháng căn cứ vào Bảng chấm công, Giấy báo ca nhân viên kinh tế phân xởng sẽ tính lơng cho công nhân sản xuất đợc thể hiện trên Bảng thanh toán tiền lơng cho tổ, toàn phân xởng
Sau khi tính lơng, phải trả cho công nhân viên kinh tế, gửi Bảng thanh toán
l-ơng, kèm theo bảng chấm công lên Phòng tổ chức lao động Tại đây Phòng tổ
Trang 28chức lao động tiến hành kiểm tra số liệu trên Bảng thanh toán lơng từng phân ởng và lập Bảng thanh toán lơng cho toàn Công ty
x-Sau đó Bảng thanh toán lơng từng phân xởng toàn Công ty đợc gửi đến Phòng tài vụ.Tại Phòng tài vụ của Công ty, kế toán hạch toán tiền lơng của nhân viên trực tiếp sản xuất, tiền lơng của bộ phận quản lý phân xởng, cùng với Bảng thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân viên vào TK622,627,642
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
Hàng tháng, Công ty đều tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên,
và tính vào chi phí Hàng năm Công ty nộp BHXH,BHYT,KPCĐ theo đúng chế
độ quy định
Nợ TK 622,627 (chi tiết cho từng phân xởng)642
Có TK 338
Trang 29K K K K K K
¤ K K
K C¤
K K K K K K K
K K K K K K K K K
CN CN CN CN CN CN CN CN CN
K K K K
¤ K K K K
K K K K K K K K K
K K K K K K K K K
K K K K K K K K K
K
¤
¤ K K K K K K
K K
¤ K K K K K K
K K K K K K K K K
CN CN CN CN CN CN CN CN CN
KÝ hiÖu chÊm c«ng L¬ng S¶n PhÈm: K L¬ng thêi gian: +
èm, §iÒu dìng: ¤ Con èm: C¤ Thai s¶n: TS Tai n¹n: T
C«ng ty DCC& §LCK giÊy b¸o ca
5 7 9
8 6 10
6 5 8
1 0 1
§èc c«ng ph©n xëng Tæ trëng Nh©n viªn kinh tÕ