Trong khi đó Tp Việt Trì đã được đo đạc toàn bộ bản đồ nền địa chính tỷ lệ 1/500 và tỷ lệ 1/1000 nó là một trong những tài liệu rất quan trọng phục vụ cho công các quản lý giấy chứng nhậ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
–––––––––––––––––
PHẠM THỊ THANH MIÊN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS PHÁT TRIỂN MÔ
HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số : 62.48.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Thái Nguyên, năm 2013
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 3
1.1 Tổng quan về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
1.1.1 Cơ cấu tổ chức 3
1.1.2 Hiện trạng quy trình tổ chức quản lý và xử lý nghiệp vụ 3
1.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 4
1.3 Hiện trạng các ứng dụng 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 6
2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin hồ sơ địa chính 6
2.1.1 Bản đồ địa chính 6
2.1.2 Sổ mục kê đất 7
2.1.3 Sổ địa chính 7
2.1.4 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
2.2 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) 10
2.2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của hệ thống thông tin địa lý 10
2.2.2 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý 11
2.2.3 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý 12
2.2.3.1 Thu thập dữ liệu 12
2.2.4 Hiển thị đồ họa và tương tác 15
2.2.5 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lí 16
2.3 Giới thiệu về các ứng dụng GIS trong quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 24
2.3.1 Phần mềm Microstation và Famis 24
2.3.2 Phần mềm ELIS 25
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THỬ NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ
Trang 33.1 Tổng quan về thành phố Việt Trì 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 29
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 30
3.1.3 Thực trạng môi trường 31
3.1.4 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính phường Tiên Cát, TP Việt Trì 31
3.2 Mục đích của việc xây dựng chương trình phục vụ công tác quản lý cấp giấy quyền sử dụng đất 31
3.3 Giải pháp thực hiện 32
3.3.1 Các căn cứ cơ bản 32
3.3.2 Các yêu cầu và giải pháp thực hiện 32
3.4 Quy trình xây dựng CSDL và chuyển đổi dữ liệu bản đồ 33
3.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ và chuyển cơ sở dữ liệu bản đồ vào hệ thống phần mềm ELIS: 33
3.4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ (thuộc tính): 48
3.6 Đánh giá khả năng ứng dụng công cụ chuyển đổi dữ liệu vào CSDL 54
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
CÁC PHỤ LỤC 57
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Vùng đệm kiểu điểm 14 Hình 2.2: Vùng đệm kiểu đường 14
Hình 2.3: Vùng đệm kiểu đường 14
Hình 2.4: Phân tích chồng xếp 15 Hình 2.5: Quan hệ giữa các nhóm chức năng GIS 16 Hình 2.6: Các thành phần cơ bản của GIS 17
Trang 4Hình 2.8: Các môdun phần mềm của GIS 19 Hình 2.9: Công tác nhập dữ liệu 20
Trang 5THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
3 ELIS Truyền số liệu chuyên dùng
5 IT / CNTT
Trang 6MỞ ĐẦU
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phẩm quan trọng hàng đầu của môi trường sống Đất đai tham gia vào hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước
Theo điều 1 Luật Đất đai 2003 quy định đất đai thuộc sở hữu của toàn dân và chịu sự quản lý của nhà nước Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề về đất đai là một vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng để xử lý các trường hợp vi phạm luật đất đai, tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế xã hội Trong đó giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người
sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiền năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này Việt Trì là thành phố thuộc tỉnh Phú Thọ tiềm năng sử dụng đất đai rất lớn nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng phần nào làm cho quỹ đất có nhiều biến động Trong khi đó Tp Việt Trì đã được đo đạc toàn bộ bản đồ nền địa chính tỷ lệ 1/500 và tỷ
lệ 1/1000 nó là một trong những tài liệu rất quan trọng phục vụ cho công các quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng trong công tác này vẫn còn nhiều hạn chế,
sử dụng phần mềm chưa đồng bộ
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tôi đã tiến hành thực hiện luận văn “Ứng dụng GIS trong phát
Trang 7Nội dung trình bày trong luận văn gồm những phần sau:
Chương 1 Tổng quan quản lý về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
Chương 2 Tổng quan về hệ thống thông tin đất đai và hệ thống thông tin
địa lý
Chương 3 Xây dựng chương trình cấp và quản lý giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại Thành phố Việt Trì áp dụng cho phường Tiên Cát
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của PGS.TS Bùi Thế Hồng trong Viện Công nghệ Thông tin bản thân tác giả đã rất cố gắng, tuy nhiên do thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế, luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Tổng quan về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.1 Cơ cấu tổ chức
Theo Điều 22 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời chỉnh lý, cập nhật thay đổi vào hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời chỉnh lý hồ sơ địa chính đang quản lý, cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1.1.2 Hiện trạng quy trình tổ chức quản lý và xử lý nghiệp vụ
1.1.2.1 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận
Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp giao đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã , phường, thị trấn;
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất;
- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50, 51 Luật Đất đai 2003 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Trang 9lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu Thiết kế kỹ thuật - dự toán có
sử dụng đất;
- Người sử dụng đất quy định tại các Điều 90, 91, 92 Luật đất đai năm 2003;
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
1.1.2.2 Mẫu giấy chứng nhận và thể hiện nội dung trên giấy chứng nhận
Mẫu giấy chứng nhận và thể hiện nội dung trên giấy chứng nhận quy định tại Thông tư
số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Để phục vụ công tác xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác sử dụng hệ thống
cơ sở dữ liệu địa chính ngoài đầu tư lựa chọn phần mềm (phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng) cần phải tổ chức đầu tư đồng bộ hệ thống trang thiết bị máy móc, trụ
sở làm việc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện đồng thời phải đào tạo và hướng dẫn sử dụng cho các cán bộ quản lý đất đai
Yêu cầu về kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin và các loại thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị nối mạng, thiết bị an ninh, an toàn, thiết bị ngoại vi, thiết
bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở các cấp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II của Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ban hành kèm theo công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/9/2011 của Tổng cục Quản lý Đất đai
Trang 10+ Khai thác thông tin đất đai (tổng hợp, tra cứu, cung cấp, kết xuất bản đồ );
+ Cổng thông tin đất đai;
Hiện nay đang triển khai sử dụng một số phần mềm để xây dựng, khai thác và cập nhật
cơ sở dữ liệu địa chính chạy trên nền GIS nhƣ: TMV.LIS, ELIS, VILIS và tôi lựa chọn ELIS chạy trên nền GIS để phát triển mô hình quản lý công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp các tài liệu cơ bản thể hiện chi tiết đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng và các nội dung khác nhau theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai, xác lập cơ sở pháp lý chặt chẽ nhằm quản lý đất đai một cách ổn định và đúng mục đích Từ đó nhà nước có đầy đủ thông tin cần thiết để điều chỉnh chính sách một cách đúng đắn, hướng dẫn người dân làm theo các chính sách đó nhằm phát triển văn hóa, kinh tế, xã hội của đất nước Đây là phương tiện và cơ sở pháp
lý để quản lý đất đai một cách hiệu quả và nhanh nhất Đồng thời giúp cho Nhà nước nắm bắt được đầy đủ, chính xác về quỹ đất, tình hình sử dụng đất ở từng địa phương
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai như:
+ Thống kê đất
+ Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, tiến hành đăng ký đất cấp giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở + Xác định hiện trạng và theo dõi biến động quyền sử dụng đất
Trang 12+ Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi
+ Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
+ Giải quyết tranh chấp đất đai
2.1.2 Sổ mục kê đất
Sổ mục kê được lập ra nhằm liệt kê toàn bộ thửa đất trong phạm vi địa giới hành chính của mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: tên chủ sử dụng đất, diện tích, loại đất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp, thống kê diện tích đất đai, lập và tra cứu các tài liệu,
hồ sơ địa chính khác một cách đầy đủ, chính xác, thuận tiện
Sổ mục kê lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được Sở Tài nguyên - Môi trường phê duyệt Sổ mục kê lập thành ba bộ lưu ở xã (phường), huyện và tỉnh
Sổ mục kê đất được lập ra từ bản đồ địa chính và các tài liệu điều tra đo đạc đã được chỉnh lý sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận và xử lý các trường hợp vi phạm luật đất đai
Sổ mục kê đất được lập theo thứ tự từng tờ bản đồ địa chính, từng thửa đất, mỗi thửa một dòng Hết một tờ bản đồ sẽ để trống một số trang rồi sang tờ bản đồ khác
Nội dung của sổ mục kê đất:
+ Số hiệu tờ bản đồ + Số hiệu thửa đất
Trang 13giao, chưa sử dụng, đăng ký đầy đủ các yếu tố pháp lý của thửa đất Sổ địa chính được lập trên cơ sở đơn đăng ký sử dụng đất đã được phê duyệt và được công nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, theo phạm vi địa giới hành chính, do cán bộ địa chính cơ sở thực hiện Sổ phải được UBND xã và Sở Tài nguyên - Môi trường duyệt và được lập thành 3 bộ lưu giữ ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh
Nguyên tắc vào sổ: Mỗi chủ sử dụng đất ghi một trang, mỗi thửa ghi một dòng
Nhiều hộ trong cùng một cụm dân cư ghi vào một quyển Những hộ ở lẻ sẽ ghi vào cụm dân cư gần nhất Các loại đất chưa sử dụng, đất chuyên dùng, đất sử dụng cho công ích thì UBND xã trực tiếp đăng ký vào cuối quyển sổ dành cho các tổ chức kinh
Trang 14- Mục đích sử dụng theo bảng phân loại
- Thời hạn sử dụng ghi đến tháng… năm…
- Căn cứ pháp lý vào sổ: số quyết định, cơ quan ký, ngày ký theo quyết định, ký lần đầu hay theo quyết định chỉnh lý biến động
- Số thứ tự vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Chủ sử dụng ký tên
2.1.4 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập ra để cơ quan cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đến từng chủ sử dụng, quản lý giấy chứng nhận đã cấp
Phần lớn đất đai được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là ở lần đăng ký ban đầu và được vào sổ quản lý ở cấp xã, phường Cấp huyện và tỉnh chỉ vào sổ theo dõi của mình những giấy chứng nhận được cấp do thẩm quyền của chính cấp
+ Số hiệu thửa kèm theo, số hiệu tờ bản đồ (có thửa đất đăng ký)
+ Số quyết định cơ quan cấp ngày… tháng …năm…
+ Biến động
+ Ghi chú
Trang 152.2 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
2.2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của hệ thống thông tin địa lý
Trên thế giới, lịch sử phát triển và ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý (GIS)
đã có khởi điểm từ những năm 50 của thế kỷ XX Lúc đó, các nhà bản đồ học và tin học trên thế giới đã kết hợp suy nghĩ, nghiên cứu về một hệ thống máy móc và thiết bị
vẽ bản đồ tự động Những ứng dụng sớm nhất và hình thành nền tảng về GIS là ở Canađa, nơi mà những nghiên cứu về kỹ thuật sử dụng máy tính để lưu trữ và xử lý số liệu, lập bản đồ và xử lý các thông tin không gian lần đầu tiên được thực hiện Tuy nhiên, các thiết bị máy tính thời đó rất to lớn, cồng kềnh; việc nhập dữ liệu chậm và khó khăn nên những hệ tự động hoá ít khả năng thâm nhập vào thực tế Lúc đó, những phiên bản đầu tiên của GIS là những phần mềm nhập dữ liệu và vẽ bản đồ đơn giản; việc xử lý các thông tin đồ hoạ còn rất hạn chế
Từ 1960-1980: Là thời kỳ tìm tòi và khám phá về kỹ thuật đồ hoạ của công nghệ thông tin Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin mà những khả năng xử lý đồ hoạ trên máy tính trở thành dễ dàng và thuận tiện Hàng loạt các chương trình phần mềm
xử lý đồ hoạ và các phiên bản đầu tiên của các phần mềm GIS ra đời như phần mềm ARC/INFOR
Từ 1980-1990: Công nghệ GIS phát triển mạnh mẽ, trở thành một công nghệ có tính thương mại, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và hoạt động thực tiễn có sử dụng thông tin không gian Đặc biệt ở Mỹ, Canađa và châu Âu, người ta đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện các chương trình phần mềm có uy tín quốc tế như ARC/INFOR, PCI, ILWIS, SPAND, IDRISI,
Công nghệ vi điện tử và công nghiệp sản xuất máy tính cá nhân (PC) phát triển mạnh; máy tính trở thành công cụ phổ biến trong mọi hoạt động nghiên cứu, thiết kế và quản lý xã hội Những phần mềm GIS chạy trên PC ngày càng phát triển đã làm cho công nghệ GIS lan truyền nhanh chóng đến các nước đang phát triển ở châu Á và càng ngày càng thâm nhập sâu vào lĩnh vực địa lý và bản đồ
Trang 16Ở Việt Nam, công nghệ GIS cũng được ứng dụng và phát triển nhanh chóng cùng với công nghệ thông tin nói chung Theo các nhà hoạt động trong lĩnh vực này, sự hình thành và phát triển công nghệ GIS ở Việt Nam có thể chia thành các thời kỳ:
Từ 1980-1985: Bắt đầu nghiên cứu về GIS
Từ 1985-1994: Tìm tòi và những ứng dụng đầu tiên
Thời kỳ 1995 tới nay công nghệ GIS không còn là vấn đề của một cơ quan, một
đơn vị nghiên cứu, mà đã trở thành một chiến lược của Nhà nước; một công nghệ trong
hệ thống thông tin được Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát triển Công nghệ GIS được ứng dụng rộng rãi trong các ngành và trở thành công cụ không thể thiếu cho ngành kinh tế quốc dân
2.2.2 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
GIS viết tắt của cụm từ Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)
GIS là công cụ trên cơ sở máy tính để lập bản đồ và phân tích những hiện tượng đang tồn tại và các sự kiện xảy ra trên trái đất (Environmental System Research Institute ESRI – Mỹ)
GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế nhằm thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu quy chiếu không gian để giải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch (National Center for Geography Information and Analysis NCGIA – Mỹ)
GIS là một tập hợp các nguyên lý, phương pháp, dụng cụ và dữ liệu quy chiếu không gian được sử dụng để nhập, lưu trữ, chuyển đổi, phân tích, lập mô hình, mô phỏng và lập bản đồ các hiện tượng, sự kiện trên trái đất, nhằm sản sinh các thông tin thiết thực hỗ trợ cho việc ra quyết định (Thériault - Canada) …
Một cách tổng quát, GIS thực hiện việc thu thập, quản lý, thao tác và phân tích dữ
liệu địa lý cùng với việc trình bày kết quả dưới hình thức bản đồ và báo cáo
Trang 17Trong nghĩa hẹp, GIS là một tập công cụ phần cứng, phần mềm được sử dụng để quản lý và thao tác dữ liệu không gian và các thuộc tính liên quan tương ứng
GIS đã có từ lâu, nhưng mới phát triển nhanh (tốc độ xử lý) và mạnh (các phân tích phức tạp) theo sự phát triển của ngành IT
2.2.3 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
Sức mạnh của các chức năng của hệ thống GIS khác nhau là khác nhau Kỹ thuật xây dựng các chức năng cũng rất khác nhau Chức năng của một hệ thống thông tin địa
lý được phân chia thành năm loại sau đây:
2.2.3.1 Thu thập dữ liệu
Chức năng thu thập dữ liệu từ các quan sát hiện tượng thế giới thực và từ các tài liệu, bản đồ giấy, đôi khi chúng có sẵn dưới dạng số Kết quả ta có tập “dữ liệu thô”, nghĩa là dữ liệu này không được phép áp dụng trực tiếp cho chức năng truy nhập và phân tích của hệ thống
2.2.3.2 Xử lý sơ bộ dữ liệu (Biến đổi dữ liệu)
Chức năng xử lý sơ bộ dữ liệu sẽ biến dữ liệu thô thành dữ liệu có cấu trúc để sử dụng trực tiếp các chức năng tìm kiếm và phân tích không gian được xem như diễn giải
dữ liệu, đó là tổ hợp hay biến đổi đặc biệt của dữ liệu có cấu trúc
Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và thao tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định Ví dụ, các thông tin địa
lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (hệ thống đường phố được chi tiết hóa trong file về giao thông, kém chi tiết hơn trong file điều tra dân số và có mã bưu điện trong múc vùng) Trước khi các thông tin này được kết hợp với nhau, chúng phải được chuyển về cùng một tỷ lệ (mức chính xác hoặc mức chi tiết) Đây có thể chỉ
là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích Công nghệ GIS cung cấp nhiều công cụ cho các thao tác trên dữ liệu không gian và cho loại bỏ dữ liệu không cần thiết
2.2.3.3 Lưu trữ và truy cập dữ liệu
Trang 18Hệ thống GIS phải có phần mềm công cụ để tổ chức và lưu trữ các loại dữ liệu khác nhau, từ dữ liệu thô đến dữ liệu diễn giải Phần mềm công cụ này phải có các thao tác lưu trữ, truy nhập; đồng thời có khả năng hiển thị, tương tác đồ họa với tất cả các loại dữ liệu
Đối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu trữ các thông tin địa lý dưới dạng các file đơn giản Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) để giúp cho việc lưu trữ, tổ chức và quản lý thông tin Một DBMS chỉ đơn giản là một phần mềm quản lý dữ liệu
Có nhiều cấu trúc DBMS khác nhau, nhưng trong GIS cấu trúc quan hệ tỏ ra hữu hiệu nhất Trong cấu trúc quan hệ, dữ liệu được lưu trữ ở dạng các bảng Các trường thuộc tính chung trong các bảng khác nhau được dùng để liên kết các bảng này lại với nhau Do linh hoạt nên cấu trúc đơn giản này được sử dụng và phát triển khá rộng rãi trong các ứng dụng cả trong và ngoài GIS
2.2.3.4 Tìm kiếm và phân tích không gian
Một khi đã có một hệ GIS lưu giữ các thông tin địa lý, có thể bắt đầu hỏi các câu hỏi đơn giản như:
Ai là chủ mảnh đất ở góc phố?
Số thửa bao nhiêu?
Số tờ bản đồ nào?
Diện tích?
Hai vị trí cách nhau bao xa?
Vùng đất dành cho hoạt động công nghiệp ở đâu?
Và các câu hỏi phân tích như:
Tất cả các vị trí thích hợp cho xây dựng các tòa nhà mới nằm ở đâu?
Nếu xây dựng một đường quốc lộ mới ở đây, giao thông sẽ chịu ảnh hưởng thế nào?
Trang 19GIS có khả năng phân tích những đối tượng bao xung quanh một đối tượng cụ thể nào đó bằng cách dùng một vùng đệm Vùng đệm là một dạng hình học dựa trên các đối tượng tồn tại khác (điểm, đường hoặc vùng) mà nó có thể được GIS tạo ra Đối tượng đệm diễn tả tổng diện tích trong một khoảng cách nào đó của một feature được cho trước
Hình 2.1: Vùng đệm kiểu điểm
Hình 2.2: Vùng đệm kiểu đường
Hình 2.3: Vùng đệm kiểu vùng Phân tích chồng xếp
Chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin khác nhau Các thao tác phân tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu phải được liên kết vật lý Sự chồng xếp này, hay liên kết không gian, có thể là sự kết hợp dữ liệu về đất, độc tố, thảm thực vật hoặc
sở hữu đất với định giá thuế
Trang 20Hình 2.4: Phân tích chồng xếp
2.2.4 Hiển thị đồ họa và tương tác
Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển thị tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và trao đổi thông tin địa lý GIS cung cấp nhiều công cụ mới và thú vị để mở rộng tính nghệ thuật và khoa học của ngành bản đồ Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác (đa phương tiện)
Quan hệ giữa các nhóm chức năng và cách biểu hiện thông tin khác nhau của GIS được mô tả trong hình vẽ sau:
Trang 21Hình 2.5: Quan hệ giữa các nhóm chức năng GIS
2.2.5 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lí
Hệ thống thông tin địa lý bao gồm 5 hợp phần cơ bản là: Thiết bị (hardware), Phần mềm (software), Dữ liệu địa lý (Geographic data), Chuyên viên (Expertise), Chính sách và cách thức quản lý (Policy and Management) Tất cả các hợp phần này cần đƣợc kết hợp một cách cân đối để hệ thống có thể hoạt động có hiệu quả
Trang 22Hình 2.6: Các thành phần cơ bản của GIS
Trang 23Hình 2.7: Phần cứng của GIS
Hiện nay, các DCTĐL đã đƣợc thực hiện trên hầu hết các loại máy tính từ máy tính cá nhân (PC) đến máy tính trong các mạng nội bộ cơ quan (LAN) và đặc biệt sự phát triển của mạng Internet đã đƣa GIS lên một tầm cao mới
2.2.5.2 Phần mềm (software)
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một tổ hợp các phần mềm máy tính.Phần mềm đƣợc sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau:
Trang 24Hình 2.8: Các môdun phần mềm của GIS
- Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input):Bao gồm tất cả các khía cạnh về biến đổi
dữ liệu đã ở dạng bản đồ, trong lĩnh vực quan sát vào một dạng số tương thích Có một loạt các công cụ máy tính dành cho công việc này, kể cả terminal trao đổi hoặc màn hình, bàn số hoá, các file văn bản dữ liệu, máy quét (dùng trong các vệ tinh hoặc máy bay để ghi lại trực tiếp dữ liệu hay chuyển đổi các loại bản đồ) và các thiết bị cần thiết
để ghi lại dữ liệu đã có sẵn trên các vật mang tin từ tính như: Băng, trống từ và đĩa Việc nhập và chỉnh sửa dữ liệu đòi hỏi phải xây dựng một cơ sở dữ liệu Đây là giai đoạn rất quan trọng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý
Trang 25Hình 2.9: Công tác nhập dữ liệu
- Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu (Geographic database): Lưu trữ và quản lý cơ
sở dữ liệu đề cập đến phương pháp kết nối thông tin vị trí (topology) và thông tin thuộc tính (attributes) của các đối tượng địa lý (điểm, đường) đại diện cho các đối tượng trên
bề mặt Trái đất Hai thông tin này được tổ chức và liên hệ qua các thao tác trên máy tính và sao cho chúng có thể lĩnh hội được bởi người sử dụng hệ thống
Trang 26Hình 2.10: Lưu trữ và quản lí cơ sở dữ liệu
- Xuất dữ liệu (Display and reporting):Dữ liệu đưa ra là các báo cáo kết quả quá trình phân tích tới người sử dụng, có thể bao gồm các dạng:Bản đồ, bảng biểu, biểu đồ, lưu đồ được thể hiện trên máy tính, máy in, máy vẽ…
Trang 27Hình 2.11: Các hình thức thể hiện dữ liệu
- Biến đổi dữ liệu (Data Transformation): Biến đổi dữ liệu gồm hai lớp điều hành nhằm mục đích khắc phục lỗi từ dữ liệu và cập nhật chúng Biến đổi dữ liệu có thể được thực hiện trên dữ liệu không gian và thông tin thuộc tính một cách tách biệt hoặc tổng hợp cả hai
- Tương tác với người dùng (Query input): Giao tiếp với người dùng là yếu tố quan trọng nhất của bất kỳ hệ thống thông tin nào Các giao diện người dùng ở một hệ thông tin được thiết kế phụ thuộc vào mục đích của ứng dụng đó
2.2.5.3 Chuyên viên
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện
2.2.5.4 Dữ liệu địa lí
Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý riêng lẻ mà còn
Trang 28bao gồm các dữ liệu về vị trí địa lý, thuộc tính của thông tin, mối liên hệ không gian của các thông tin và thời gian Có hai dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là:
a Cơ sở dữ liệu bản đồ
Là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hoá theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được DCTTĐL dùng cơ sở dữ liệu này để xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vi khác như máy in, máy vẽ
- Số liệu Vector: Được trình bày dưới dạng điểm, đường, diện tích, mỗi dạng có
liên quan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
- Số liệu Raster: Được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay lưới chữ nhật đều
nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ được chỉ định giá trị của thuộc tính Số liệu của ảnh vệ tinh và các loại số liệu bản đồ được quét là các loại số liệu Raster
Có nhiều cách để nhập số liệu, nhưng cách thông thường hiện nay là số hoá bằng bàn số hoá, hoặc thông qua việc sử dụng máy quét ảnh
c Chính sách và quản lí
Đây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này cần được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin
Trang 29đồng thời có khả năng phát triển được hệ thống GIS theo yêu cầu Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này cần được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin Trong quá trình hoạt động, mục đích chỉ có thể đạt được và tính hiệu quả của kỹ thuật GIS chỉ được minh chứng khi công cụ này có thể hỗ trợ những người sử dụng thông tin
để giúp họ thực hiện được những mục tiêu công việc Ngoài ra, việc phối hợp giữa các
cơ quan chức năng có liên quan cũng phải được đặt ra, nhằm tăng gia hiệu quả sử dụng của GIS cũng như các nguồn số liệu hiện có
Trong 5 hợp phần của GIS, hợp phần chính sách và quản lý đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, nó tác động đến toàn bộ các hợp phần nói trên đồng thời là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS
2.3 Giới thiệu về các ứng dụng GIS trong quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3.1 Phần mềm Microstation và Famis
2.3.1.1 Phần mềm Microstation
MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa mạnh, cho phép xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ địa chính Đối tượng đồ hoạ được phân lớp theo mức và có thuộc tính hiển thị tương ứng với các đối tượng trên bản đồ Các lớp thông tin chính của một bản đồ địa chính bao gồm:
- Ranh giới thửa
- Ranh giới các công trình xây dựng quan trọng
Trang 30- Đoạn thẳng ( Line )
- Đường thẳng gấp khúc ( Line String )
- Điểm ( Point, Cell )
- Vùng ( Shape, Complex Shape )
- Ghi chú, chú thích ( text )
Quy trình cơ bản khi tạo một đối tượng của bản đồ địa chính:
- Xác lớp thông tin thể hiện đối tượng cần tạo
- Khai báo các thuộc tính hiển thị đối tượng (lực nét, kiểu đường, màu )
- Sử dụng các công cụ vẽ trong Microstation để tạo đối tượng
- Sử dụng các công cụ sửa chữa trong Microstation để sửa chữa đối tượng nếu cần
2.3.1.2 Phần mềm Famis
Đây là một phần mềm tích hợp để đo vẽ bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS) Phần mềm này nằm trong hệ thống các phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính Nó có khả năng xử lý số liệu ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhận công việc từ sau đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Liên kết với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
Các chức năng của phần mềm Famis:
- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
- Các chức năng làm việc với cớ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Trang 31ELIS được thiết kế mở, có thể tùy chỉnh để ph
môi trường
Đối với người dùng trong hệ thống ELIS: Có thể tra cứu tất cả các thông tin về hồ
sơ, đất đai, môi trường,
Đối với người dân: Họ có thể tra cứu thông tin hồ sơ, đất đai, của mình,
có thể gửi yêu cầu tới cơ quan thụ lý hồ sơ, có thể đưa thêm các thông tin mô tả, hình ảnh minh họa về thửa đất của mình, và có quyền công khai thông tin về chi tiết thửa đất đó cho mọi cộng đồng
Đối với người/doanh nghiệp khai thác dịch vụ: Họ có thể đăng ký sử dụng các dịch vụ mà hệ thống cung cấp
Trang 32Nhờ thế, tất cả việc thông tin về quy hoạch, tình trạng pháp lý, diện tích của thửa đất sẽ được kiểm tra lập tức, đầy đủ, hệ thống chỉ với một yêu cầu Thời gian dành cho việc kiểm tra, thẩm định sẽ nhanh hơn hẳn Đồng thời, việc sử dụng hệ phần mềm ELIS sẽ cho phép người dân có thể truy xuất dữ liệu trực tuyến về thửa đất, lô đất, dự án, công trình đang thi công, quy hoạch mà họ quan tâm
2.3.2.3 Hạn chế
Hạn chế về trình độ công nghệ của cán bộ địa phương và đặc biệt là cán bộ cấp xã; Hạn chế về hệ thống mạng; Hạn chế về máy móc thiết bị; Hạn chế chuyển dữ liệu đầu vào
Hạn chế của phần mềm trước kia là phải dùng ArcCatalog để kết nối với cơ sở dữ liệu để import bản đồ địa chính vào hệ thống, số lượng import số tờ bản đồ vào hệ thống ít (từng tờ một)
Trang 33CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THỬ NGHIỆM
TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
3.1 Tổng quan về thành phố Việt Trì
Trong khuôn khổ của dự án ứng dụng phần mềm ELIS vào công tác cấp phát và quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do phòng Tài nguyên và Môi trường TP Việt Trì thực hiện, dự án đã quyết định chọn phường Bến Cát trong thành phố Việt Trì làm địa điểm thử nghiệm
Thành phố Việt Trì gồm 23 xã phường, có vị trí địa lý khá quan trọng, là trung tâm phát triển kinh tế xã hội và Quốc phòng an ninh không chỉ trong tỉnh Phú Thọ mà còn có ý nghĩa liên vùng cho cả vùng Tây - Đông Bắc Là cầu nối giao lưu phát triển kinh tế xã hội của cả tỉnh Phú Thọ và còn có ý nghĩa liên vùng cho cả vùng Tây- Đông Bắc
Thành phố Việt Trì có tuyến đường Quốc lộ 2, quốc lộ 32C, đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đường thuỷ Hà Nội - Hà Giang, Hà Nội - Lào Cai, trong tương lai Việt Trì có tuyến đường Xuyên Á chạy qua
Diện tích đất đai của thành phố ở mức nhỏ hẹp so với các đơn vị khác của tỉnh nhưng bù lại phần lớn đất đai của Thành phố lại có độ dốc < 80
và có chất lượng tốt, cường độ chịu tải, nén tốt rất thuận lợi cho việc phát triển nông lâm nghiệp cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng
Khí hậu ổn định, nguồn nước dồi dào (cả nguồn nước mặt và nước ngầm) để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt
Là địa bàn có nhiều cảnh quan đẹp, giàu tiềm năng cho phát triển ngành dịch vụ -
du lich, thương mại nhất là việc phát triển du lịch hướng về cội nguồn như khu di tích lịch sử Đền Hùng, khu di tích khảo cổ Làng Cả, công viên Văn Lang, khu du lịch Bạch Hạc - Bến Gót…
Trang 343.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
- Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh
- Phía Đông giáp huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc (qua sông Lô)
- Phía Nam giáp huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp huyện Lâm Thao và huyện Ba Vì thành phố Hà Nội
Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ và là Thành phố trung tâm vùng Tây Đông Bắc có tuyến Quốc lộ II (Hà Nội - Hà Giang sang Vân Nam - Trung Quốc), Quốc lộ 32C (Hà Nội - Yên Bái), có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, đường sông Hà Nội ngược Hà Giang theo sông Lô
và Lào Cai theo sông Hồng…
Tóm lại Việt Trì năm ở địa thế thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và an ninh Quốc phòng tạo sự thúc đẩy kinh tế xã hội không chỉ của tỉnh Phú Thọ mà còn có tác động lớn đến cả vùng Tây Đông Bắc và nhất là đối với các huyện phía Tây của tỉnh Phú Thọ
Trang 35- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,70C đến 24,50C, tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (15,20C) Số giờ nắng trung bình hàng năm từ 1328-1625 giờ Tổng tích ôn nhiệt >
86000C
- Độ ẩm trung bình hàng năm từ 80-85%, cao nhất là tháng 2 (89%), thấp nhất là tháng 9 (76%)
- Chế độ gió thổi theo hai mùa rõ rệt:
+ Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa lạnh, kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng
3 năm sau Gió xuất hiện kèm theo mưa gây ra các hiện tượng rét đậm kéo dài, sương
mù đôi khi có sương muối gây ảnh hưởng đến đời sống sản xuất
+ Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, vào các tháng 6,7,8 đôi khi có xuất hiện gió Tây Nam khô và nóng
Các hiện tượng bất thường của thời tiết như mưa lũ, nắng nóng kéo dài, mưa đá…
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên nhân văn: Qua bao thế hệ với lịch sử văn hiến, truyền thống cách mạng, mảnh đất này đã sản sinh và nuôi dưỡng nên nhiều người con ưu tú để lại ngày nay những giá trị văn hóa Ghi công những thành tựu và cống hiến, cho đến nay Đảng
bộ và nhân dân Tiên Cát đã được phong tặng danh hiệu cao quý của Đảng và Nhà nước
Trang 363.1.3 Thực trạng môi trường
Việt Trì - Kinh đô Văn Lang xưa với truyền thống gần 4000 năm dựng nước và giữ nước của dân tộc, trải qua bao nhiêu thăng trầm của lịch sử đến nay vẫn còn giữ được nhiều khu di tích, nhiều cảnh đẹp tự nhiên như khu di tích lịch sử Đền Hùng, khu vực ngã ba sông Bạch Hạc, Bến Gót, Đầm Cả, Đầm Mai… Đó vừa là những nơi lưu truyền và dăn dạy các thế hệ mai sau về sự hình thành và phát triển của đất nước, nơi ghi nhớ công ơn của tổ tiên người Việt Đó cũng là tiềm năng lớn để Việt Trì phát triển ngành dịch vụ - thương mại trong thời gian tới
3.1.4 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính phường Tiên Cát, TP Việt Trì
+ Hệ thống bản đồ: trên địa bàn phường vào thời điểm hiện tại đang lưu trữ 2 hệ thống bản đồ
- Bản đồ giải thửa năm 1986 tỷ lệ 1/1000 (dạng giấy) bản đồ này đo giải thửa nên
ranh giới, diện tích thửa đất không chính xác Đây là tài liệu được dùng để cấp giấy chứng nhận từ năm 1986 đến năm 2005
- Bản đồ địa chính năm 2005 tỷ lệ 1/1000; 1/2000 (dạng số, dạng giấy), có số
thửa, diện tích, loại đất và các công trình trên đất Đây là hệ thống bản đồ được dùng
để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kể từ năm 2005
3.2 Mục đích của việc xây dựng chương trình phục vụ công tác quản lý cấp giấy quyền sử dụng đất
- Ứng dụng để quản lý bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp giấy của Phường (Xã)
- Tạo khả năng cho các cơ quan trao đổi và sử dụng thông tin của nhau, tránh việc trùng lặp hồ sơ cấp giấy trong dữ liệu
- Nâng cao trình độ xử lý, phân tích thông tin của cán bộ trong công tác quản lý
- Cung cấp nhanh và chính xác các thông tin hỗ trợ cho quá trình quản lý