1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

076 công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực và tạo động lực làm việc tại công ty tnhh tv tk và xây dựng phú quân

119 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 076 Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực và tạo động lực làm việc tại Công ty TNHH TV TK và xây dựng Phú Quân
Tác giả Nguyễn Thùy Hằng
Người hướng dẫn Trần Tố Nài
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo Cáo rốt Nghiệp GVHD: Trần Tố NaiBan giám hiệu nhà trường Cao Đăng Cồng Nghệ Thủ Đức cùng toàn thể quv thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh đã tạo những điều kiện tốt nhất để cho tô

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THƯC TÂP TÓT NGHIỆP

Chuyên đề: Quản Lý Nhân Sự

2008-2010

TP.

TRƯỜNG CAO DẲNG CÒNG NGHỆ _ THỦ DỨC _

THƯ VIỆN

ỉẩêd.

À 9)? fh/trì{T 7 Vi/iytà 9

Trang 2

NIỀM TIN VỮ N G C H Ắ C

DẪN ĐẾN THÀNH C Ô N G

Trang 3

Báo Cáo rốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Ban giám hiệu nhà trường Cao Đăng Cồng Nghệ Thủ Đức cùng toàn thể quv thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh đã tạo những điều kiện tốt nhất để cho tôi dược vận dụng những kiến thức mình đã học ở trường vào thực tế.Giúp tôi có điều kiện va chạm công việc thực tế , học hỏi được nhiều kinh nghiệm và nhận thức được phần nào công việc mình sẽ làm sau này

Thầy TRÀN Tổ NAI đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạv, giúp dỡ tôi khi tôi gặp khó khăn trong suốt quá trình thực tập

Kính chúc quí thầy cô trường Cao Dăng Công Nghệ Thu Đức, cùng tất cảcán bộ công nhân viên CÔNG TY TNHH THIẾT KÉ IN Ấn QUẲNCi c á o đ ứ cQUANG dồi dào sức khoe ngàv càng thành đạt trong cuộc sống /

Tôi xin chân thành cảm ơn !

TP.HỒ Chỉ Minh, ngày 28 thảng 7 năm 2010

0 * 1 •-* J 1 JiA

Trang 4

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

NHẬN XÉT CỦA C ơ QUAN TH ỤC TẬP

f t ? ' Ớ / < L C.O.VS) ì y J Á f s ¿ y ý ỵ ỈỶCA / í 7 / ^ 0 <.

.^7Ỉỳt & hr? .d ft 7 , :i LXPfcv s.7/h.<Kổ 2./.C á s7f.ỉJ/ x.k Á ú,'-.*- (7ĩhỳ

r [ lj 0 k i e C L s ' í í ft', ỵ .x d y A ữ n ỷ Jp + S & t p s /.s h ù M ), S -Ẩ & tí? f t % ,c T ĩ í h s ft VVr

Á /C s ý .^sUĩ.O /.M s:\ý .</.? í:( ,x.ả x<u ìj. 77 Íi\ Ù CÌ/í.Chỳ Cv.\Ị >.Ỉ-ÍA í

.=£ 7:- -ỉ / /.s':. ft' c Ắ yý'< h ' u.l.ữ í.\ cdỉ.x' 7 /.<? í: / i/.xl í n : , , / ú c 1x1 i<u

, lẩx y.: Ẩếiý r.:Jp >./ a Liíỹ Jj.[ i ỈM r,õ ÌJ m L ì 77.áff :.íL i i

jẤ'r • ùiỉkj ^.„ íỉỷ I.<(g C.O.J cị.ísCĩỊỷ 7 ỔỈĨA: f./.a>7 TÍ.iAữ 7lĩ 7 ii.ữ ft.

1 * ITHIẾT KẾ QUẢNG CÁo/J£

^ĐỨC QUANGm

TỀức @iÁWìỹ

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 5

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẢN

Trang 6

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

MỤC LỤC

Lời cảm ơn Trang 1

Nhận xót của cơ quan thực tậ p 2

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3

Mục lục .4

Danh mục chữ viêt tăt 6

Phần I: Lòi mò đầu 7

1 Đặt vấn đề 7

2 Mục dich nghiên cứ u 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4 Phương pháp nghiên cứu 8

Phần 2: TỎNG QUAN VÈ CÔNG TY TNHH -Q C Đức Q uang 9

1 Quá trình thành lập và phát triển 9

a Quá trình thành lập 9

b Quá trình phát trien 10

2 Chức năng các phòng b a n 11

3 Lĩnh vực hoạt động 14

Phần 3: Co’sỏ* lí luận 15

A Nhân s ự 15

B Nội quv, quv chế 15

C Chính sách tuyển dụng dào tạo nhân viên .16

D Quản trị xung đột 19

L Quản lí nhân sự và quản lí chất lượng 19

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 7

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Phần 4 :

A /Thực trạng vấn đề quản lí nhân sự tại :

Công ty TNHH - QC Đức Quang 20

1 Nội quy, quy chế 20

2 Tồ chức nhân sự 21

3 Cơ chế tả chức nhân sự 21

4 Chính sách tuyên dụng 22

5 Các chế độ chính sách 24

6 Đào tạo nguồn nhân lực và thăng tiến 33

7 Quản lí sự thay đổi trong tổ chức 33

8 Vô việc tiếp nhận sinh vicn thực tập 34

9 K.V năng nghe nghiệp 34

B/ Phân tích đánh giá thực trạng quản lí nhân sự tại công ty 55

1 Công ty 55

2 Bộ phận tố chức nhân s ự 56

Phần s : Kct luận và kiến nghị : 1 Kốt luận 58

2 Kiến nghị 59

Tài liệu tham kháo 60

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 8

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

DANH MỤC CH Ữ VIÉT TẮT

TNHH -TK-IA-QC Trách Nhiệm Hữu Hạn - Thiết kế - in ấn - quảng

Tp.IICNS Trưởng Phòng Hành Chính Nhân Sự

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 9

Báo Cáo Tốt Nghiệp CVHD: Tràn Tố Nai

hoạt dộng quản lí nhân sự tại Công ty TNHH Thiết Kế In Ấn Quảng Cáo Đức Quang

2 ỈM ục đích nghiên cứu:

Đây là đề tài rất phù hợp cho tôi trong việc tìm hiếu học hỏi những kĩ năng, tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao khả năng giao tiếp cho nghề nghiệp của tôi sau này.Thông qua quá trình thực tập tôi học hỏi thêm tính kỉ luật trong công việc, tôn trọng tố chức, vận dụng dược những kiến thức mình đã học vào thực tế để thực hiện công việc

3 Dối tuọng và phạm vi nghiên cứu:

Con người là nhân tố đỏng vai trò rất quan trọng trong quản trị tố chức, các mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị chỉ dạt dược thông qua con người Quản lí nhân

sự phải bict điều khiến, động viên nhân viên đúng lúc đế phát huy sự nỗ lực của các

cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Vì vậy đối tượng nghiên cứu của đề tài

là con người trong tổ chức Trong một doanh nghiệp quản lí nhân sự là bao gồm: cơ cấu tố chức, chức năng các phòng ban, cơ chế hoạt động, chế dộ chính sách cho người lao động và các vấn đồ liên quan đến tố chức và thành vicn trong công ly Bộ phận chính dảm nhiệm vấn dề quản lí nhân sự là phòng to chức nhân sự ngoài ra còn có các bộ phận liên quan như: bộ phận kế toán, phòng kế hoạch và các bộ phận khác có liên quan

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 10

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khi nói đến tố chức vấn đề đầu ticn đặt ra là vấn dề nhân sự vì tầm quan trọng của vấn đề nhân sự như thế nên tôi đã tiến hành nghiên cứu vấn đề này tại công tv TNI IH Thiết Kế In An Quảng Cáo Dức Quang

Phương pháp trực tiếp tham gia công việc thu thập xử lí thông tin báo cáo

Do chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tế cũng như viết đề tài Do dó trong quá trình thực tập và viết dề tài báo cáo kính mong được sự góp Ý và chi bảo của ban lãnh dạo Công tv và quý thàv cô ở nhà trường

Xin chân thành cảm ơn!

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 11

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Phần 2

TỐNG QUAN VÊ CÔNG TY TNHH

T H IẾ T KÉ IN Â N Q UẢNG CÁO ĐỨC Q UANG

1 Quá trình thành lập và phát triển :

a) Quá trình thành ỉập :

Tên: CÔNG TY TNHH THIẾT k é

IN ẤN QUẢNG CÁO ĐỨC QUANG Trước dây cồng ty dược thành lập từ cơ sở nhỏ và xây dựng năm 1997 chưa trở thành công ty chính thức nhưng đã đầu tư vào máy móc công nghệ nước ngoài

Tên công ty (tiếng anh): Companvlimited design production inlemation Tên công viết tắc: design duc quang

Địa chỉ: 606/38/9 khu phố 4 phường Hiệp Bình Phước Quận Thủ Đức

Điện thoại: 08.674 3247

LOGO CỦA CÔNG TY TNHH THIÉT KÉ IN ÁN QUẢNG CÁO ĐỨC QUANG

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 12

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

b) Quá trình phát triển :

TÙ năm 1990 nhận thấy được tầm quan trọng của xã hội nên từ CƯ sở nhỏ

lúc bấy giờ ông Trương Đức Ọuang đã ngày đêm nghiên cứu cùng các nhà thiết kế

trẻ và những người trong ngành tại quận Thủ Đức TPIICM dc cho ra đời công ty

TNHH Thiết Kế In Ấn Quảng Cáo Đức Quang

Vốn điều lệ ban đầu : 2.000.000.000 ( hai tỷ VNĐ)

Năm 1997 ông Trương Đức Quang quyết định nhập máy móc từ nước ngoài

vồ và từ đó trở thành công ty TNHH Thiết Ke In An Quảng Cáo Đức Quang

Năm 1998 ông Trương Dức Quang quyết định đầu tư mở rộng ngành thiết kế

đên năm 2001 nhận thâv sức hút nhu cầu của con người ngàv càng cao cùng với thời dại ngày càng tiến bộ và ngành nghề dang phát triển mạnh nên ông quyết định đầu tư thcm vào lĩnh vực nàv với thị trường rộng lớn thương hiệu Dức Quang dã và dang dược biết rộng trong nước và quốc tế

Năm 2005 xu hướng phát triển của đất nước Việt Nam góp phần nào lôi kéo theo công ty được mở rộng khắp nơi trong nước cũng như nước ngoài

^Trải qua hon 10 năm phát triến Công ty đã đạt đưọc nhiều thành tích:

* Bằng khen của UBND Quận T hủ Đức về việc công ty TN1III Thiết Kc In

Án Quảng Cáo Đức Quang dã dạt thành tích xuất sắc trong công tác xuất khẩu 2005

* Chứng nhận ISO 9001 - 2000 ( năm 2007 )

* Băng khen của Liên Đoàn Lao Động về Công Đoàn xuất sác( năm 2008 )

* Giây khen của UBND Thành Phố về thành tích xuất sắc trong phong trào

quần chủng bảo vệ an ninh tô quốc (năm 2008) và nhiều thành tích khác

c/ Co* câu tô chức của đơn vị :

Mô hình cơ cấu tồ chức quản lý của Công ty

Cơ cấu tố chức của Công ty là tổng hợp của các bộ phận, các phòng khác nhau cỏ mối quan hệ phụ thuộc khác nhau , dược giao những trách nhiệm và quvền hạn nhất dịnh dược bô trí theo từng cách riêng biệt nhằm thực hiện các chức năng quản lý và sử dụng hiệu quả các yếu tỏ thiết kế và kinh doanh

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 13

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVÍID: Trần Tố Nai

Sơ dồ:

Mô hình phòng bộ máy tố chức của Công ty

2 Chức năng của các phòng ban

- Ban giám đốc

Giám dốc: Trương Đức Quang

Phó giám đốc: Mai Anh Tuấn

Giám dốc là người dứng dầu bộ máy quản lý, hoạch dịnh các kế hoạch chiến lược sản xuất, kinh doanh của công ty diều hành và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc có thể uỷ quyền cho phó giám dốc và các trưởng phòng thực hiện những công việc trong phạm vi quyền hạn của họ đồng

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 14

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

thời trực tiếp chi' dạo các phòng ban trực thuộc Công ty Phó giám đốc có nhiệm vụ

hỗ trự giúp đỡ cho giám dôc, và chỉ dạo về mặt nghiệp vụ cho các phòng chức năng của Công tv

- Các phòng ban:

Chịu sự quản lí trực tiếp của ban giám đốc, tổ chức thực hiện, xây dựng các chương trình kế hoạch công tác của phòng, kiêm soát và trực tiếp thực hiện hoạt dộng chuyên môn và chịu trách nhiệm trước giám dốc về nhiệm vụ của phòng

2.1 Phòng tố chức nhân sự : Gồm 02 người, 01 Trưởng phòng, 01 phó

phòng, tham mưu cho giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện chế độ chính sách của pháp luật về trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động và nguời lao động Phối hợp với các phòng nghiệp vụ de xây dựng kế hoạch phát triển, thành lập giải thể các dơn vị trực thuộc của Công ty Lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng nhân sự theo yêu cẩu hoạt động của Công ty Tham mưu cho giám đốc việc tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sự Quản lý, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch, nhận xét cán bộ nhân viên Quán lý thực hiện chế độ tiền lương, chế dộ bảo hiếm của cán bộ nhân vicn Tố chức quản lý lao động, ngày công lao dộng, thực hiện nội quy cơ quan Xây dựng và tơ chức thực hiện kê hoạch dào tạo của Công ty Bố trí cán bộ nhân viên tham dự các khoá đào tạo theo quy định

Phối họp với phòng kế toán, tổ bảo vệ thực hiện công tác hành chính, công tác hậu cần cho chi nhánh như: lễ tân, vận tải, quản lý phương tiện, tài sản phục vụ cho hoạt dộng kinh doanh Thực hiện công tác bảo vệ an ninh an toàn cho con người, tài sản, tiền bạc

2.2 Phòng kế toán tài vụ: Gồm 06 người, trong dó 01 trưởng phòng, 01 thủ quỹ

Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt dộng của Công ty thực hiện trả lương cho người lao dộng Hậu kiểm (dối chiếu kiếm soát) các chứng từ thanh toán của các phòng tại Công ty Quán lý quỹ nghiệp vụ của Chi nhánh, thu chi tiền mặt Quản lý chửng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố thực hiện

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 15

Báo Cáo Tốt Nghiệp CVIID: Trần Tố Nai

2.3 Phòng kế hoạch:

Gồm 02 người, 01 người phụ trách kế hoạch, 01 người phụ trách xuất nhập khẩu : Đảm nhiệm việc thực thi kế hoạch tổ chức lên kế hoạch sản xuất khi nhận dược đơn đặt hàng, hoàn chỉnh các hồ sơ xuất nhập khẩu Hỗ trợ Ban giám đốc lập

kế họach, giám sát việc thực thi kế hoạch đã dược dề ra

2.7 Phòng kinh doanh:

yếu tố xây dựng mối quan hệ vói khách hàng:

Đe một người trong tương lai có thể trở thành khách hàng hav đối tác của doanh nghiệp, quá trình xây dựng mối quan hệ trải qua bảy giai đoạn theo thời gian: thu hút thiết lập tạo dựng, phát triển, duv trì, củng cố và trung thành Mối quan hệ

sẽ được tạo lập trên các yếu tố chủ yếu như sau : sự tin tưởng, sự thỏa mãn cua khách hàng, giá tri mang lại, truyền thông hiệu quả và mối rang bộc xã hội

Sự tin tưởng được xem là yếu tố chủ yếu trong mối quan hệ Niềm tin của khách hàng thường dặt vào thả năng của doanh nghiệp, mức độ thành thạo và đến thức của

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 16

Báo Cáo Tôt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

nhân vicn Khách hàng thường rất dễ bị dao động và gặp rủi ro, vì vậy tin tướng là một yếu tố quan trọng giúp khách hàng và doanh nghiệp tiếp tục duy trì giao dịch

2.8 Các bộ phận khác:

a Bộ phận điện: Gồm 03 người 01 tổ trưởng và 02 nhân viên Nhiệm vụ

đảm nhiệm các mạng lưới diện trong công ty

b Bộ phận dụng cụ: 02 người bảo quản dụng cụ một thủ kho vật tư và một

cung ứng vật tư Chức năng cung ứng dụng cụ và vật tư cho quá trình làm việc

c Tố bảo vệ: Gồm 02 người và 01 nhân viên chăm sóc cây cảnh Nhiệm vụ

duy trỳ nội quy, đảm bảo an ninh trật tự cho công ty hoạt dộng Bảo quản tài sản cư

sở vật chất của công ty

3 Lĩnh vực hoạt động:

Sản xuất mua bán hàng tiêu dùng thủ công Hiện tại lĩnh vực hoạt động chính của công ty chủ yếu là thiết kế mang thương hiệu Dửc Quang

SVTT: Nguyền Thuý Hằng

Trang 17

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Phần 3

c o s ỏ LÍ LUẬN

A NHÂN SỤ (CON NGƯỜI TRONG TO CHÚC )

Con người là nhân lố đóng vai trò rất quan trọng trong quản trị tô chức, các mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị chi đạt được thông qua con người

Quản lý nhân sự là gì?

Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn dề quan trọng trong việc quản lý các tố chức và doanh nghiệp Việc quản lý nguồn lực đòi hởi sự hiểu biết về con người ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển

Các kỹ thuật quản lý nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện đc con người phát huv hêt khả năng tiêm ân, giảm lãng phí nguỏn lực tăng hiệu quả của tố chức

Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguôn nhân lực của một tô chức hay một công tv một cách hợp lý và hiệu quả

Nhà quản trị phải biết điều khiển, dộng viên nhân viên đúng lúc dế phát huy

sự nỗ lực của các cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

B NỘI QƯY,QƯY CHÉ VÀ VĂN HÓA CÔNG TY

T Nội quy, quy chế : là những quv định, quy chế do Doanh nghiệp đặt ra

mang tính bắt buộc đc áp dụng cho mục đích duv trì hoạt dộng cua doanh nghiệp phù hợp với pháp luật quy định

+ Văn hoá cỗng ty :

Khái niệm: Là một hệ thống những giá trị chung, những niềm tin những lập

quán thuộc về một doanh nghiệp và chúng tác động qua lại với cơ cấu chính thức để hình thành những chuân mực hành dộng mà tất cả mọi thành viên trong công tv noi theo

Văn hóa công ty gắn liền với vãn hóa xà hội và tầng sâu của vãn hóa xã hội

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 18

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVIID: Trần Tố Nai

Văn hóa công tv thể hiện qua các quy định, chế độ nguyên tắc có tính chất ràng buộc trong nội bộ

Văn hóa công ty nhàm đưa các hoạt động quản trị và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào nê nêp và đạt hiệu quả cao

Những giá trị cốt lõi của văn hóa công ty:

Phản ánh những giá trị xã hội có liên quan đến công việc hay của xã hội mà trong dó công ty hoạt dộng

Thái độ đôi với quyền lực: là phạm vi mà các cá nhân chấp nhận sự phân bố không đồng đều về quvền hạn

Cần phát huy tính sáng tạo năng dộng và khả năng thích nghi của tất cả mọi thành viên trong công ty thông qua các mặt

c CHÍNH SÁCH TUYẺN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO

^ Con người là nhân tố đóng vai trò rất quan trọng trong quản trị tổ chức, các mục tiêu và nhiộm vụ của quản trị chỉ dạt dược thông qua con người

^ Nhà quản trị phải biết điều khiển, động viên nhân viên đúng lúc để phát huv sự nỗ lực của các cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

^ Con người là nguồn lực sáng tạo chủ yếu của xã hội Trong một tổ chức bao giờ nguôn lực con người cũng đóng vai trò quan trọng nhất

^ Quản trị con người là nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng nhất vì tất cả các vấn đề đều phụ thuộc vào mức độ thành công của quản trị con người

^ Tuyển dụng và đào tạo nhân viên là công việc tồ chức cần phải làm để có được một đội ngũ lao động đủ về số lượng, phù họp về khả năng và trình

độ đế thực hiện nhiệm vụ và công việc nhất định

1 Tuyên dụng nhân viên:

+Là việc tìm kiếm người có khả năng và trình dộ phù hợp dế giao phó một chức vụ (công việc) đang bỏ trống

Mọi nhân viên được tuyển dụng vào công ty dều phải qua thời gian thử việc

và thử thách

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 19

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Mục đích của thời gian này là dc nhân vicn mới đánh giá xem họ có thật sự phù hợp và thích ứng với công việc cũng như cơ hội mà công tv cung cấp hay không Mặt khác đâv cũng là thời gian giúp cho cán bộ quản lý xem xét và đánh giá

về năng lực, đạo đức, tác phong và khả năng hoà nhập của nhân viên mới trước khi

có quyết định tiếp nhận chính thức

+ Quy trình tuyến dụng nhân viên gồm 4 bước:

1 Xác định nhu câu nhân lực của tỏ chức

2 Mô tả công việc và xác dịnh tiêu chuẩn của chức danh công việc

3 Thu thập ứng viên

4 Tuyển chọn ứng viên

2 Đào tạo nhân viên:

Nguồn lực dược tuyển dụng dù đã được lựa chọn kỹ lưỡng vẫn cân thiêt phải đào tạo và đào tạo lại sau những khoảng thời gian nhất định đế dôi mới các kiên thức, học tập những kỹ năng mới dáp ứng nhu cầu công việc Có thê thực hiện theo

3 giai đoạn:

2.1 Đào tạo khi mói nhận việc:

Nhăm giúp cho người mới làm quen với công việc, với nội quy của cơ quan, với dồng nghiệp mới

Trên thực tế, nhiều tổ chức thường phân công người kèm cặp những nhân viên mới dế tạo cho họ sự ven tâm, không bỡ ngờ với công việc mới

2.2 Đào tạo trong quá trình làm việc:

Mục tiêu là giúp nhân viên nâng cao trình độ xử lý các công việc Có thê tiến hành dào tạo theo 2 cách:

+ Đào tạo tạo nơi làm việc

+ Gởi đen các trung tâm đô đào tạo

2.3 Đào tạo cho công việc tuong lai:

Mục tiêu là chuẩn bị đội ngũ các nhà quản trị kể cận

n p r i f ^ Tĩ 7 r ì » V

Trang 20

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Chương trình đào tạo cung cấp cho các ứng viên các kiến thức và kỹ năng cần thiết dc các nhà quản trị dương chức làm tốt công việc trong tương lai khi họ dược đảm nhiệm chức vụ mới

Chương trình này dược thiết kế đặc biệt, phù hợp với dối tượng dào tạo

2.4 Chính sách động viên:

Động vicn là tạo ra sự hăng hái nhiệt tình và trách nhiệm hơn trong quá trình thực hiện công việc của các thuộc cấp, qua dó làm cho công việc dược hoàn thành với hiệu quả cao

Muốn dộng viên dược nhân viên, nhà quản trị phải tạo ra dược dộng cơ thúc đấv nhân viên làm việc Động cơ thúc đấy được hình thành từ nhu cầu nào dó mà con người muôn được thỏa mãn nhu câu

2.5 Giữ chân nhân viên :

Là tìm hiếu và khắc phục những lí do khiến nhân viên của mình không găn

bó với công ty từ dó đưa ra những chính sách ưu đãi, chính sách phát triển phù hợp

dế người lao dộng gắn bó với công ty

Biếu đồ nhân quả những nguyên nhân dẫn dến sự thiếu gắn bỏ :

Moi trường làm việc Công việc Điều kiện làm việc

nhà quản trị

Vonrt 1 Sỉ

SVTT: Nguyên Thuý Hăng

I

Trang 21

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trấn l ổ Nai

D QUẢN TRỊ XUNG ĐỘT

Phong cách né tránh: là tìm cách rút ra khỏi tình huống xung đột hay giữ tính

trung lập

Phong cách dàn xếp ổn thỏa: giải quyết các xung đột bằng cách tối thicu hóa

những khác biệt về nhận thức hay hành động thông qua sự chú ý vào những lợi ích chung

Phong cách đối đầu: là dùng quyền lực để ép buộc người khác và yêu cầu

người đỏ đồng ý với quan điểm của bạn

Phong cách thỏa hiệp: là các cá nhân chấp nhận hy sinh một số quyền lợi của

họ băng cách đưa ra những nhượng bộ nhăm đạt được sự thỏa thuận

Phong cách họp tác: là sẵn sàng nhận diện những nguvên nhân đích thực của

xung đột sự chia xẻ thông tin rộng rãi trong nội bộ và tìm kiếm những giải pháp có lợi cho các bên

Phong cách thương thượng: là quá trình mà các bên tham gia đưa ra những

đề nghị đế thảo luận nhằm đạt đến sự thỏa thuận

E QUẨN LÝ NHÂN s ụ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Xuất phát từ quan điếm coi chất lượng được tạo ra từ toàn bộ quá trình, ngay

từ khâu thiết kế, tố chức sản xuất và tiêu dùng Chất lượng phải được đảm bảo trong mọi tiến trình, mọi công việc và liên quan đển tất cả mọi thành viên trong tô chức

Quản lv chất lượng là quản lv quá trình từ khâu đầu đến khâu cuối, coi vếu tố con người là quan trọng nhất (Quản lý chât lượng đồng bộ TQM )

Quản lý chất lượng là kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và kiốm tra chất lượng toàn diện (TQC)

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 22

Báo Cáo Tôt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Phần 4

A TH Ụ C TRANG VẤN ĐÈ QUẢN LÍ NHÂN S ự T Ạ I CÔNG TY TNHH THIÉT KÉ

IN ẤN QUẢNG CÁO ĐỨC QUANG

1 Nội quy, quy chế:

Nội quy công ty TNHH Thiết Kế In Ấn Quảng Cáo Đức Quang

Dổ bảo đảm an ninh trật tự và an toàn trong công ty Nay công tv ban hành nội quy, quv chế sau :

Điều 1: Điều khoản chung

1 rất cả mọi phương tiện khi ra vào cổng phải xuống xe, tắt mảy, dẫn bộ,

xuất trình giấy tờ

2 Tất cả các loại xe phải để dúng nơi quy định.Tất cả vật tư hàng hoá ra vào cổng phải có giấy tờ hợp lệ

Điều 2; Đối vói khách hàng:

Khi liên hệ công tác phải xuất trình giấy tờ cho bảo vệ, dăng kí làm việc

với ai phòng ban nào? Bảo vệ cỏ trách nhiệm hướng dẫn

Điều 3 : Đối vói cán bộ nhân viên trong công ty:

1 Phải cỏ mặt trước giờ làm việc 10 phút

Giờ làm việc sáng : 8h00 - 11 h30 chiều 12h30- 16h30

2 Không được tuỳ tiện đi lại đùa giỡn và ăn uống trong giờ làm việc

3 Không dược đưa khách vào chỗ làm việc khi chưa có sự cho phép của

giám dốc

4 Dề cao ý thức phòng gian bảo mật trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty

5 rất cả cán bộ nhân viên khi nghỉ 1 ngày trở lên phải có giấy xin phép

không nghỉ quá 3 ngày/ tháng

Dc nghị cán bộ nhân viên chấp hành nghiêm túc nội quy này

00

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

í r o n n

Trang 23

Báo Cáo Tôt Nghiệp GVIID: Trần Tố Nai

Qua bảng khảo sát trình độ nhân viên tại công ty cho ta thấy trình độ tại công

ty khá cao Đại học và Cao đảng số lượng 42 người chiếm 80 %

3 Co’ cấu tồ chức nhân sự:

3.1 Ban giám đốc:

Giám dốc: Trương Đức Quang

Phó giám dốc: Mai Anh Tuấn

Giám đôe là người dứng đầu bộ máy quản lý, hoạch định các kế hoạch chiến lược sản xuất, kinh doanh của công ty điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc có thể uỷ quyền cho phó giám dốc và các trưởng phòng thực hiện những công việc trong phạm vi quyền hạn của họ dồng thời trực tiếp chi dạo các phòng ban trực thuộc Công ty

- Các phòng ban:

Dứng đầu các phòng ban là trưởng phòng và phó phỏng, chịu sự quản lí trực tiếp của ban giám đốc, tổ chức thực hiện, xây dựng các chương trình kế hoạch công tác của phòng, kiểm soát và trực tiếp thực hiện hoạt dộng chuyên môn và chịu trách nhiệm trước giám dốc về nhiệm vụ của phòng

3.2 Phòng tô chức nhân sự:

Gôm 2 người 01 trưởng phòng, 01 phó phòng

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 24

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

3.3 Phòng kế toán tài vụ:

Ke toán trưởng 01 người, kế toán tổng hợp 02, thủ quỹ 01, kế toán tài vụ 01,

kế toán tiền lương 01

3.4 Phòng kế hoạch:

Gồm 02 người: 01 kế hoạch sản xuất, 01 xuất nhập khấu

3.5 Các bộ phận khác:

a Bộ phận điện: Gồm 03 người : 01 tố trưởng và 02 nhân viên,

b Tô bảo vệ: Gôm 02 người và 01 nhân vicn chăm sóc cây cảnh.

I

4 Chính sách tuyên dụng:

+ Nguyên tắc: “vì công việc mà chọn nguòi chứ không vì nguôi

mà chọn việc”, “tuyến dụng kĩ luông, sa thải nhanh chóng”.

4.1 Tuyên dụng nhân viên :

a) Tuyển dụng nhân viên kĩ thuật cán bộ quản lí thiết kế :

Chủ yêu là tuyên trong công tv Đây là lớp cán bộ trưởng thành từ công ty

họ đã quen với môi trường làm việc của công ty, họ hiểu về những dặc tinh kĩ thuật của sản phẩm rất rõ và những thụân lợi và khó khăn của công ty, họ cũng dã gán bó với công ty

Khi tuyên dụng nhân viên ở nguôn này chúng ta giảm được chi phí dào tạo cho nhân viên mới mà chỉ cân cử người kèm cặp họ một thời gian ngắn thì họ có thổ làm tốt công việc mới

b) Tuyên dụng cán bộ, nhân viên văn phòng:

* Phòng nhân sự cùng ban giám đốc trực tiếp làm công tác tuyến dụng

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 25

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trẩn Tổ Nai

* Điều kiện tuyển dụng tuỳ thuộc vào vị trí cân tuyển mà đưa ra các chỉ tiêu phù hợp với yêu cầu của công việc

* Nhân viên dược tuyến dụng từ nhiêu nguồn: từ mạng Internet chủ vêu từ website nốitiếng WWW V i etnanrwork com ■ vn và trang website WWW ■ V i ec 1 am c o m ■ V n Quá trình tuyên nhân viên từ mạng Internet phẩn nào cho ta thấv kĩ năng sử dụng máy tính của nhân vicn và chúng ta tốn ít thời gian dô xem xét hồ sơ Từ sự giới thiệu của nhân viên trong công ty từ nguồn này chúng ta sẽ giảm khá nhiều thời gian chọn lọc hồ sơ, vì chính những nhân viên khi họ giới thiệu họ chọn người phù hợp mới giới thiệu, sinh viên xin thực tập tại công ty và thông báo trên đài truvền

hình ( BTV ) để tuyển dụng.

Nhận hồ sơ và phỏng vấn trực tiếp tại công ty, thông báo ngay cho ứng vicn kết quả tuyển dụng và thời gian bắt đầu thử việc, nội quy, quy chế, quyền lợi và nghĩa vụ nếu ứng viên dó phù hợp với vị trí cần tuyến

c ) Thử việc và thủ’ thách nhân viên :

Thời gian thử việc tối da là 60 ngày

Trong thời gian thử việc, hai bên có quyền thông báo chấm dứt thỏa thuận thử việc trong vòng 24 giờ

Trong vòng 03 ngàv trước khi hết hạn thử việc, nhân viên thử viộc sẽ dược đánh giá và nhận xét về năng lực, đạo đức và khả năng hòa nhập

Trang 26

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVIỈD: Trần Tố Nai

* Co* chế chấm công cho nhân viên :

Ban giám đốc quản lí các trưởng phòng và các trưởng phòng có nhiệm vụ theo dõi nhân vicn cấp dưới của mình

Trễ dưới 5 phút bỏ qua trễ từ 5 phút đến 30 phút tính tre 30 phút, trỗ 30 phút den 60 phút tính trễ 1 giờ Trễ sau 1 giờ bảo vệ không cho vào công tv

Kct quả nàv dùng để làm cơ sở trả lương, bình bầu khen thưởng và lăng lương cho cán bộ nhân viên

• Nghỉ ãn trưa : 01 tiếng

• Nghi tuần : Chủ nhật được nghỉ

Thông thường Công ty nghỉ làm việc vào chiều chủ nhật, tuy nhiên do yêucâu của khách hàng và công việc, nhân viên có thê linh động săp xêp lịch làm việc

và phải đảm bảo làm đủ 48 giờ /một tuân

Các nhân viên (trừ Ban Giám Dốc) thay phiên nhau trực vào các naàv le lớntrong năm

5 Các chế độ chính sách :

5.1 Tiền lương:

Nhân viên : thời gian thử việc 30ngày đỏi với nhân viên cỏ trình dộ trung

cấp và 60 ngàv đối với trình độ đại học, cao đẳng

Lương thử việc 2.500.000đ/tháng , sau khi kí hợp đồng mức lương thấp nhất

là 3.000.000đ/tháng Hiện nay mứa lương bình quân của nhân viên công ty là 3.500.000 đ/tháng

Điều chính và tăng lương :

Lương sẽ được xét lại hàng năm vào tháng mười hai Viộc công bô chính thức

về thav đối lương được thực hiện trong quý 1 của mỗi năm và mọi thay dối có hiộu

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

~ o /1

Trang 27

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

lực kế từ ngày 1 tháng Một của năm Đối với những người hưởng lương theo sản phâm thì được xem xét điêu chỉnh giá khoáng sản phâm cho phù hợp )

+ Các yếu tố sỗ được xem xét gôm có:

♦ Trượt giá sinh hoạt

♦ Thành quả kinh doanh chung

♦ Những biến động lương của thị trường lao động

♦ Thành tích cá nhân hoặc các trường hợp thuyên chuyển, đề bạt thav dổi về cấp bậc vị trí công việc

♦ Dộ lớn của vị trí công việc

Nhân viên: thưởng từ 500.000đ đến l.OOO.OOOd và 01 thùng bia hoặc 01 chai rượu Theo kết quả dánh giá của ban giám đốc cùng với các trưởng phỏng

5.3 Chế độ bảo hiểm:

Bảo hiêm tai nạn toàn bộ nhân viên dược mua bảo hiểm 100% số người (tỉ

lệ mua 3% lương thảng trong đó công ty đóng 2% và người lao động dỏng 1%) Sau khi kí hợp đồng nhân viên mới được mua bảo hiếm tai nạn

Bảo hiếm xã hội: nhân viên công ty được mua 100% số người Nhân vicn sau khi kí hợp đông chính thức thì được mua bảo hicm xã hội

5.4 Chế độ nghỉ phé :

Sô ngày nghỉ phép thường niên

Theo qui định của Luật lao dộng (điêu 74; 75) và qui định của Công ty

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 28

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Công ty qui định số ngày phép nghi trong năm được hưởng nguyên lương nếu làm việc dủ 12 tháng (không bao gồm ngày nghỉ tuần, ngàv lễ )

Số ngày phép dược tính từ khi bắt dâu vào thử việc Bạn sẽ cỏ thêm một ngày phcp năm sau mỗi hai năm làm việc.Bạn sắp xếp để nghỉ phép trong năm nếu

vì công việc chưa thể nghỉ hết phép năm thì sẽ dược bảo lưu

Điền vào Phiếu dăng kv theo mẫu khi có nhu cầu gửi trước kỳ nghi phép 1 tuần Phiếu đăng ký nghỉ phép phải có chữ ký dồng V của Trưởng phòng, cán bộ quản lí

Nhân viên làm việc chưa đủ năm thì ngày nghỉ phép được tính tương ứng với

số tháng làm viộc

Vì lý do nghỉ ốm dài quá ba 03 tháng hoặc bị tai nạn lao dộng, bệnh nghề nghiệp quá sáu 06 tháng trong một năm thì thời gian nghỉ này sẽ không dược coi là thời gian làm việc dế hưởng phép năm

#Thủ tục xin nghỉ phép thường niên :

Nhân viên điền vào mẫu đơn xin nghỉ phép và trình lên cấp trôn có thâm quyền phê du vệt

Những người có thầm quyền phải thông báo cho nhân vicn biết là dơn nghỉ phép cỏ được chấp thuận hav không Trường hợp không chấp thuận thì phải dược giải thích rõ lý do

Nhân viên chỉ dược nghỉ phép khi dược thông báo là dơn nghĩ phép của mình

đã được chấp thuận

Trường hợp phải nghỉ phép đột xuât vì lv do cá nhân, nhân viên phải thông báo kịp thời cho người phụ trách trực tiếp trong vòng 04 tiếng đâu tiên của của ngàv nghỉ dầu tiên Ngay khi đi làm trở lại nhân viên phải điền vào mẫu đơn xin nghỉ phép và lấy chữ ký phê duyệt của cấp có thẩm quvền

Mọi trường hợp nghỉ không có lý do ốm đau mả không có dơn xin nghi phép

dã dược phê duyệt sẽ dựơc coi là nghi không có lý do và sẽ không được trả lương cho những ngàv nghỉ đó

Nghỉ lễ/ nghỉ ốm trong thời gian nghỉ phép thường niên

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 29

Báo Cáo Tôt Nghiệp CVHD: Trần Tố Nai

Ngày nghi lễ nếu trùng vào thời gian nghỉ phép thường niên sẽ được tính cộng vào thời gian nghỉ phép thường niên

Trong thời gian nghỉ phép thường niên, nếu nhân vicn phải nghỉ ốm, thời gian nàv có thổ dược cộng thcm vào thời gian nghỉ phép thường niên với các diều kiện sau

Thông báo bàng bất cứ phương tiện nào cho bộ phận nhân sự - Tổng hợp và trưởng phòng về việc nghỉ ốm nêu trên

Trình đủ các chứng nhận y té sau khi trở lại làm việc và dược Tp IICNS chấp thuận

Thanh toán bằng tiền cho phép thường nicn

Thanh toán bằng tiền cho số ngàv nghỉ phép thường niên chỉ dược áp dụng khi:

Đen cuối năm tính phép, nhân viên vẫn không thế nghỉ hết số ngày nghỉ phép thường niên có dược trong năm do yêu cầu của công việc Trong trường hợp này, vịcc thanh toán phcp thường nicn phải dược Tp HCNS và trường phòng xác nhận

Khi nhân viên chấm dứt hợp dồng lao dộng tại Công ty vì bất cứ lv do gi và chưa nghỉ hết số phép thường niên cỏ được tính đến thời điếm chấm dứt lao dộng

5.5 Nghỉ ốm :

Công ty thực hiộn chính sách nghỉ ốm theo qui dịnh của Luật lao động sao cho vẫn đảm bảo được hoạt dộng kinh doanh bình thường

Mọi trường hợp dau ốm dêu phải dược chứng minh

Tông sô ngày nghỉ ốm/ năm là căn cứ dê xem xét hàng năm về việc nhân viên có đu sức khỏe đê tiêp tục công tác hav không

Trưởng bộ phận dược quvền chấp thuận cho nghỉ ốm dến 3 ngày

Mọi trường hợp nghỉ ốm từ 3 ngày trở lên phải dược thông báo cho Ban Giám đốc

Trong mọi trường hợp, Trưởng bộ phận phải thông báo về viộc nghi ốm của nhân viên do mình phụ trách

'TV

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 30

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần l ồ Nai

Tp IICNS phải dược thông báo về mọi trường hợp nghỉ ốm theo đúng thủ tục qui định dưới dây

Lương trong những ngày nghỉ ốm

Tuy từng trường hợp và hoàn cảnh cụ thể, nhân viên có thể lựa chọn một trong những cách thức sau :

Bảng 2 : Các hình thức nghỉ ốm

Không lấy giấy chứng nhận của

Trong trường hợp phải nghỉ ôm đột xuât, không thê báo trước, nhân viên nghỉ ốm bằng mọi phương tiện phai thông báo về sự vắng mặt của mình cho cấp trcn trực tiếp trong vòng 04 tiếng đồng hồ đầu tiên của ngày nghỉ đầu tiên

Ngay sau khi quay lại làm việc, nhân vicn phải hoàn tất mọi thủ tục theo quidinh

Nghỉ con ốm

Nhân viên là bô hoặc mẹ trực liêp nuôi con sẽ được nghỉ dê chăm sóc con

ốm đến 20 ngày trong 01 năm cho con dưới 3 tuổi và 15 ngày dôi với con từ 3 tuôi đến 7 tuồi theo qui đjnh của luật lao động

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

T

Trang 31

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tổ Nai

Tiền lương trong những ngày nghỉ chăm sóc con tương tự như với trường hợp nghỉ ốm của bản thân nhân viên

5.6 Nghĩ thai sản:

Công ty thực hiện chính sách nghỉ thai sản theo qui định của Luật lao động sao cho vẫn đảm bảo dược hoạt động kinh doanh bình thường và bảo vệ sức khoe, quyền lợi cho nhân viên nữ

Tp HCNS có trách nhiệm đảm bảo mọi nhân viên nữ hiếu rồ vê các quyên lợi và các ngày nghỉ phép thai sản mà họ có thê cỏ

# Thủ tục :

Dơn xin nghỉ thai sán phải được trình cho Trưởng bộ phận nhận ít nhất là 03 tháng trước ngàv dự định nghỉ Sau khi được chấp thuận sẽ dược chuyến cho bộ phận Nhân sự và thông báo cho Ban giám dốc

Trưởng bộ phận có nhu cầu cần người thay thế trong thời gian này sẽ liên hệ với bộ phận Nhân sự theo thủ tục tuyến dụng

Bộ phận Nhân sự tính các ngàv nghỉ phép mà nhân viên được phép có dông thời thông báo cho nhân viên và trưởng bộ phận

Nhân viên có thổ bắt đầu nghỉ thai sản trước ngàv dự kiến sinh nở 8 tuần.Khi sinh con nhân viên thông báo cho bộ phận nhân sự biết ngà\ sinh của con mình không quá 7 ngàv sinh băng các phương tiện có thê được

Chê độ lương trong thời gian nghi thai sản

Theo dúng quv định của luật hiện hành (điều 117; 114)

Bố trí công việc trong thời gian thai nghén

Trong trường hợp vì lý do sức khỏe liên quan đến viộc thai nghén, nhân viên không có khả năng làm được công việc hiện tại, phải thông báo cho Tp 11CNS Trong trường hợp này, công ty có trách nhiệm tạo điều kiện cho nhân vicn tiếp tục làm việc băng cách chuyển bộ phận công tác, môi trường làm việc, giảm giờ làm việc mà không có sự phân biệt dối xử nào

Thay thế nhân viên tạm thời

SVTT: NguyỄm Thuý Hằng

Trang 32

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Nhân vicn thay thế được tuyển từ nội bộ sẽ trở lại vị trí công tác cũ của mình khi nhân vicn nghi phép thai sản trở lại làm việc Neu vị trí cù không còn hiện hữu nhân vicn thav thế phải được sắp xếp công việc khác phù họp

Nhân viên thay thế tạm thời tuvển từ bcn ngoài phải dược thông báo hình thức lao dộng chỉ là tạm thời và báo trước bang văn bản vồ việc chấm dứt hợp đông lao động theo đúng qui định của luật pháp, khi nhân viên nghỉ thai sản trở lại làm việc

Trở lại làm việc

Tp 11CNS sẽ gửi thư yêu cầu nhân viên xác dịnh ngày trở lại làm việc không quá 4 tuân sau ngày sinh nở và nhân viên phải phúc đáp băng văn bán trong vòng 14 ngày sau khi nhận được vêu câu

5.7 Thôi việc:

Chính sách này dược xây dựng nhằm dảm bảo tính công bằng, chính xác và phù hợp pháp luật trong mọi trường hợp thôi việc, dồng thời dảm bảo tiến trình san xuất kinh doanh của công ty vẫn dược duy trì bình thường

Mọi nhân viên có hợp dồng lao động chính thức với công ty

Thời hạn báo trước

Theo qui định của Luật lao dộng (điều 37.2; 37.3; 38; 41.4)

Thanh toán lương/ phụ cấp

Tiền lương tháng cuối cùng của nhân viên cùng tất ca các khoản tiền nghỉ phép, trợ cấp thỏi việc và các khoản phải trả sẽ dược thanh toán cho nhân viên ngay trước hạn rời khỏi công ty, dù rằng ngàv dó trùng với ngay thanh toán lương theo thông lộ của công ty hay không

Kc toán trưởng có trách nhiệm đảm bảo rằng toàn bộ tài sản, các khoản nợ, tạm ứng lương ( nếu có) đều được thu hồi trước khi thanh toán nhũng khoản trên

Các giấy tò' có licn quan :

Dơn xin thôi việc: dây là thủ tục bắt buộc dối với mọi trường hợp thôi việc từ phía nhân viên Trong dơn xin thôi việc phải ncu rồ ngày đề nghị chính thức thôi việc và lí do xin thôi việc

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Tra na ™

Trang 33

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHI): Trấn Tổ Nai

Tp HCNS sẽ làm quyết dịnh thôi việc và viết thư giới thiệu dể tạo điều kiện cho nhân viên thỏi việc tìm việc làm mới (nêu được yêu câu)

Sổ lao động và sổ bảo hiểm xã hội (nếu có) sẽ được trả lại cho nhân viên thôi việc trong vòng hai tuần kể từ ngày chính thức thôi viộc Bộ phận kế toán có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục với cơ quan bảo hiếm xã hội dế dảm bảo thời gian nêu trôn

5.8 Chấm dứt họp đòng lao động :

Chính sách này được xây dựng nhàm đảm bảo tính công bằng, chính xác và phủ hợp pháp luật trong mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, đồng thời dam bảo tiến trình sản xuất kinh doanh của công ty vẫn dược duv trì bình thường

Mọi nhân vicn có hợp đồng lao động chính thức với công tv

a Công ty có quyền đon phương chấm (lứt họp đồng lao động trong các trưòng họp sau:

- Bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải

- Thường xuyên không hoàn thành công việc dược giao

- Không thể tiếp tục làm việc do ốm đau dã điều trị sáu (06) tháng (doi với hợp đồng có thời hạn) hoặc 12 tháng (đối với hợp dồng không thời hạn) ma không có khả năng hôi phục

- Trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng này, nhân viên sẽ nhận văn bản báo trước:

30 ngàv đối với I lợp đồng lao dộng có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm

03 ngàv dối với Hợp dồng lao dộng từ 03 tháng đến dưới 01 năm

b Nhân viên :

Nhân viên được quyền dơn phương chấm dứt hợp dồng lao dộng và phải báo trước ít nhất 30 ngày bàng văn bản dối với hợp dồng có thời hạn trôn 01 năm và 03 ngày đối với hợp dồng dưới 01 năm

Thủ tục chấm dứt hợp dồng

r o n r r "2 1

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

I

Trang 34

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Trong vòng 7 ngàv kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc đơn nghi việc có hiệu lực Công tv và Nhân viên có trách nhiệm thanh toán mọi khoản lien quan đến tiền bạc và tài sản của mỗi bên như sau:

Bạn sẽ nhận hồ sơ cá nhân gồm lý lịch, bàng cấp, chứng chỉ dào tạo và lương cho những ngày làm việc còn lại và tiền thanh toán cho những ngàv phép năm chưa nghỉ cũng như trợ cấp thôi viộc nếu đã làm việc cho công tv từ 01 năm trở lên

1 lọp đồng lao động từ 03 tháng đến dưới 01 năm trả lại tất cả lài san của công ty như tài liệu, giấy tờ, các khoản tạm ứng, trang thiết bị làm việc (nếu có) trước khi nghỉ

Nếu bạn làm việc liên tục cho công ty hơn một năm ( kế cả thời gian thử việc), bạn sẽ nhận trợ cấp thỏi việc, tương đương nửa tháng lương cơ bản cho một năm làm tại công ty

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho ntuina tháng le là từ 01 tháng đến 07 tháng dược tính là 06 tháng làm việc, từ 07 tháng den 12 tháng được tính là một năm làm việc

Nhân viên sẽ không dược nhận trợ cấp thôi việc trong các trường hợp sau:

* Thời gian làm việc cho công ty dưới một năm

* Tự V bỏ việc

* Bị kỷ luật sa thải

* Chính sách khác: công ty có đội xe đưa dón nhân viên gồm 01 chiếc

Thời gian chạy theo giờ làm việc của nhân viên , bảo dảm thời gian vào làm việc theo nội quy của công ty

Nhừng cán bộ ở tại công tv được hỗ trợ tiền ăn và nhà ở tại công ty Nhân viên được công tv may đồng phục 03 bộ khác nhau / người theo quy định dối với công tv

T r o n r r

SVTT: Nguyen Thuý Hằng

Trang 35

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tồ Nai

6 Đào tạo nguồn nhân lực và thăng tiến của nhân viên :

Dào tạo nguồn nhân lực do số lượng nhân viên của công ly còn ít và chi phí dào tạo tốn kém tiền hạc và thời gian nên công ty chỉ tuyến người phù hợp vào những vị trí đang còn thiếu Nhân viên dược tham gia các khoá tập huấn về phòng cháv chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phấm và vệ sinh môi trường do cán bộ của sở lao động thương binh và xã hội về tại công ty tập huấn, thường vào khoảng tháng 06

7 Quản lí sự thay đôi trong tô chức:

Trong một tó chức con người luôn chiêu sự tác động của cả môi trường bcn trong và môi trường bên ngoài của tỏ chức, dẫn đến tố chức đó luôn có sự thay dôi

có thể sự thay dôi đỏ lớn hoặc sự thay đồi đỏ nhỏ không đáng kê Nhiệm vụ của nhà quản lí nhân sự là quản lí sự thay dổi đó như thế nào? Đê sự thay đồi dỏ diễn ra thành công Có nhiều cách dể quản lí sự thay dồi nhân sự trong tổ chức Tại Công

Ty Thiết Bị In An Quảng Cáo Đức Quang phòng tố chức nhân sự là bộ phân quản lí tất cả các mặt thav đói về nhân sự Khi có sự thay đối về yêu cầu nhân sự của các bộ phận sản xuất thì các bộ phân đó sẽ báo cáo trực tiếp đến phòng tố chức nhân sự và phòng nhân sự 'sẽ quyết định đều tiết, bô sung số nhân viên của các phòng ban và dơn vị sản xuất sao cho phù hợp với ycu cầu của các dơn vị phòng ban Những sự xung đột xảy ra trong công ty thường dược giải quyêt một cách cứng răn áp dụng các nội quy công ty, quyền lực của ban giám đốc và phòng tố chức nhân sự dê giải quyết

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 36

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

8 về việc tiếp nhận sinh viên thực tập :

Sinh viên thực tập là những người đang theo học năm cuối của 01 trường đại học, cao đẳng hoặc trung cấp nào đó, được nhà trường giới thiệu đến thực tập tại công ty theo chương trình khóa học hoặc tự nguyện xin làm việc tại công ty đẻ học hỏi thêm kiến thức mà không yêu cầu trả lương

Viộc tiếp nhận sinh viên vào thực tập tại công ty phải đáp ứng được yêu cầu từ phía nhà trường nơi sinh viên đang học tập, đồng thời thỏa mãn được nhừng yêu cầu của công việc, vị trí ,vai trò mà sinh viên thực tập sẽ đảm nhiệm

9 Kỹ năng nghề nghiệp :

9.Í Lý thuyết liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp thiết kế Iogo:

Thiết kế logo là thiết kế theo mẫu cách điệu về dạng chữ để thể hiện và giới thiệu hình ảnh của công ty Logo có vai trò rất quan trọng đối với công ty , chúng là tài sản riêng của những công tv đó , nhưng logo không phải là một nhãn hiệu hay một thương hiệu mà logo là đại diện cho thương hiệu bởi nó tượng trưng cho công

ty dó và làm khách hàng nhớ đến sản phẩm của công ty nhanh hơn và bền lâu hơn.Logo xuất hiện khắp n ơ i, trong bất kỳ trường họp nào như giấy tờ giao dịch hoặc sản phẩm , các phương tiện rộng r ã i, thông tin đại chúng Vì thế logo cân được thiết kế để có thể làm gây ấn tượng ở ngay cái nhìn đầu tiên , bởi thông thường con người thường ưa thích tiếp nhận thông tin qua mắt hơn , thích tiếp nhận hình ảnh hơn là con chừ Như thế những công ty nhất thiết phải cần đến logo thật sự hấp dẫn và dề nhớ

Một logo tốt đầu tiên thường là sự kết hợp giữa yếu tố dơn giản và tính độc đáo Logo phải thích hợp về mặt vãn hóa , phải thể hiện và bộc lộ được hình ảnh mình muốn diễn đ ạ t, logo phải cân bằng về màu sắc , nhịp điệu và tỉ lệ phải hài hòa về kiểu dáng , cân bằng âm dương và thế hiện được ý đồ thông điệp một cách minh bạch và rõ ràng

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 37

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Một logo phải phô trương được sức mạnh và giá trị của công ty phải đưa được công

ty vượt ra khỏi sự in lặng Vì vậy công ty muốn kinh doanh , tiếp thị hay thiết kế phải biết chấp nhận một logo Logo phải được diễn tả một số đặc trưng của công ty như hình ảnh đại bản doanh , sản phẩm , màu sác và những chữ cái xuất phát từ tên của công ty, nghĩa là khi nhìn vào logo người ta cũng có thế đọc được tên công tv mang logo đó Nhiều công ty có tên dài đằng đặc rất khó nhớ nên những công ty như thế nhất thiết phài cần đến một logo thật sự hấp dẫn và dễ nhớ

Màu sắc logo của công ty hầu hết đều xuất phát từ những sản phẩm do công

ty sản xuất, màu sắc của logo có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian mà người tiêu dùng nhận ra nó Logo càng ít màu càng tốt nhưng thực tế cũng có nhừng logo mang rất nhiều màu sắc mà vẫn hiệu quả vì chúng dược kết hợp một cách khéo léo đế tạo nên

ấn tượng Vì thế màu sắc cùa logo cần đơn giản, dễ dàng được nhận thấy và ghi nhớ màu sắc trộn lẫn và kết hợp hài hòa để tạo ra thành một logo độc đáo

Bên cạnh màu sắc , hình dáng và dường nét của logo cũng rất quan trọng Nó

có ảnh hưởng rất lớn đế khách hàng dễ nhận ra và ghi nhớ trong đầu Tránh những logo quá phức tạp và rác rối, quá trừu tượng thường sẽ không ấn tượng và rất dẽ bị lãng quên Vì vậy khi thiết kế cần phải đúnư cách và sáng tạo, đừng chọn biểu tương quá sai lệch và phản cảm Logo cần dễ nhận biết, màu sắc phải uyển chuyển để tạo nên một logo độc nhất vô nhị và đi vào trí nhớ của mọi người như : cocaco l a ,

Muốn biết thiết kế một logo cho công tv thật hoàn hảo thì phải thực hiện các bước cơ bản về kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn , như người thiết kế phải biết sáng

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 38

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

tạo hòa hợp với màu sác cho phù hợp tạo ra sự độc đáo cùa các hình dáng logo , phải khéo léo đơn giản ,đề nhớ thống nhất với nhau tất cà đều phải từng bước sẽ giúp ta thiết kế được một logo cân bằng hoàn hảo , ấn tượng và đứng vững lâu dài

Bằng cách vận dụng những yếu tố cơ bản với sự chỉ dẫn của bên công ty là ý tưởng của giám đốc cùng các nhân viên và kiến thức, kinh nghiêm có được từ nhừng năm học đại cương và chuyên ngành Tôi đà thiết kế và chỉnh sửa lại logo của công ty theo vêu cầu của giám đốc

Theo ý tưởng muốn lấy kết hợp với sao vàng Việt Nam để nói lên chất lượng hoàn hảo, một chất lượng và sự tin cậy mang tính quốc tế Nhưng vần muốn mang đậm tính chất tên công ty , mang đến sự ấn tượng cho khách hàng để khi nhìn vào ỉogo thì dễ nhận biết được ngay tên công ty cùng với sự chất lượng và sự tin tưởng tuyệt đối mang tính quốc tế

Với yêu cầu và ý tưởng dó ,tôi dã dùng hai màu chủ dạo xanh và dỏ của trên nền loeo làm căn bản lấy tên công ty Đức Quang làm hình khối vững chắc , dùng ở dây dùng một dường công vòng cung để tạo ra hình thật đẹp, để tạo tính sản phẩm mang tính chất và độc đáo tạo nên một logo cho công ty theo một phong cách chuyên nghiệp của một nhân viên thiết kế

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

Trang 39

Báo Cáo Tôt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

9.1 L ý thuyết nên quan đến kỹ năng nghề thiết kế poster:

Poster quảng cáo:

Poster thường được thiết kế và in trên khố lớn và lựa chọn của nhiều nhà quảng cáo Đe đạt hiệu quả tốt nhất về truyền thòng một quảng cáo poster cần phải dược thiết kế bài từ khâu V tưởng, chọn lọc hình ảnh sắp xếp ngôn từ cho tới khâu thi công

Poster dược thiết kế cần phải biểu hiện được sức mạnh lôi cuốn, tạo lòng tin cho người tiêu dùng Người nghệ SV thiết kê ra poster chính là người góp phân vào quá trình hình thành một sản phâm, tạo cho sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường Poster là một loại hình nghệ thuật dồ học quan trọng, ngày nav poster trở thành công

cụ và phương tiện tuyên truyền , truvền thông dặc biệt và hữu hiệu trong tiếp thị và kinh doanh

Poster không những là phương tiện quảng cáo quan trọng mà còn là một phương tiện quảng cáo có lợi hai bởi khả năng in ấn rồ ràng với giá trị thấm mỹ cao Không những phải đẹp về bố cục mà trước tiên poster cần phải bộc lộ được bản chất của sản phấm, bicu hiện hiệu quả duy nhất của nội dung , hình thức và V nghĩa của sản phâm ây

Poster có góc nhìn hình ảnh rất quan trọng những hình ảnh này sẽ tạo kết nối giừa góc nhìn và cách nó được thể hiện Nói rõ ràng hơn là ta sẽ dc ý tưởng sắp xếp, lựa chọn những veil to hình ảnh thành một bản thiết kế , đế có thê thê hiện nguồn gốc của V tưởng đó.Nội dung ý tưởng có thể dược diễn tả bằng một hình ảnh quen thuộc

có thể gắn liền với một sự kiện hoàn cảnh , môi trường , văn hóa đê diền đạt một nột dung có liên tưởng hay gợi ý

Poster dược thiết kế phải tạo được sự tương phản đê được so sánh với những sản phâm khác, nó len ưu đicm của sản phấm I lình ảnh phải biêu hiện dược tính chất của sản phẩm so sánh với hình ảnh tượng trưng của một sản phẩm cạnh tranh Poster cùng có thể sử dụng những hình ảnh mang tính sợ hãi để gây ấn tượng nhưng phải thật khéo léo tránh gây quá phản cảm cho người xem

SVTT: Nguyễn Thuý Hằng

O •—!

Trang 40

Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Trần Tố Nai

Bên cạnh hình ảnh chuấn nghĩa trong poster cũng quan trọng không kém Người ta thường nhìn hơn là đọc cho nên phải biết thể hiện chừ một cách hiệu quả , phai biết phân biệt cụm chữ chính và phụ có thê giải quyết bang graphic , tương tác tương hỗ , người khách quan nhìn vào thiết kế có thể dọc các chữ ở bất kỳ vị trí nào

Do vậv thiết kế phải biết bố cục sắp xếp các cụm chữ từ để thích ứng dần người xem hiêu rõ mục dích quảng cáo , phải hướng dẫn chù' nào cần được đọc trước , chừ nào cần đọc sau , bàng cờ chừ ( to , nhỏ , khúc khuỷa ) vị trí của chừ , tương quan giữa cụm chữ này với cụm chữ khác

Poster là phương tiện truyền tải thông tin về sản phẩm, doanh nghiệp , tố chức gắn với các sự kiện ( chiến dịch truyền thông , khuyến mại sản phâm , hoặc các

sự kiện thể thao , văn hóa xã h ộ i V ớ i kích thước khá lớn ( thường là 50x 75 cm dối với sản phẩm in trên giấy ) poster đặt biệt phát huy tác dụng quả bá hình ảnh doanh nghiệp , sản phấm , sự kiện ở những nơi công cộng , dông người phố đông có người tụ tập đê dễ quản bá hơn

Ngoài ra poster còn là một công cụ dắc lực giúp các cửa hàng , đại lý tiêu thụ trong công việc tác dộng đốn quyết định “ mua" của dối tượng trong khi so sánh các sản phẩm cùng loại với các ưu thế kể trên , poster cần có một hình thức thể hiện thật

sự độc dáo , hấp dẫn từ V tưởng thề hiện den phong cách trình bày , góc nhìn độc đáo nhàm tôn vinh sản phàm , sự kiện được quảng cáo Tất cả phải được kết hợp nhuần nhuyễn, hài hòa dem đến cho đối tượng một sự bất ngờ thú v ị , gây thiện cảm từ cái nhìn đầu tiên

9.2 L V thuyết liên quan đến kv năng nghề thiết ke bao bì :

Thiết kế bao bì là sự kết hợp giừa nguvên liệu , câu trúc , cách trình bày , hình ảnh màu sắc và những thành phần khác tạo ra sự thu hút thị giác cho mục đích truyền thông mục tiêu và chiến lược maketing của một thương hiệu hav sản phâm

Càng ngày vai trò của bao bì càng trở nên quan trọng hơn trong việc xây dựng một thương hiệu mạnh và nhất quán đê có sức hút mạnh đối với khách hàng Bao bì được thiết kế phải nói lcn được tính chất của sản phấm một mẫu bao bì tôt sẽ tạo tình cảm đến với người tiêu dùng , tạo cho người xem sự ân tượng giúp họ dễ

SVTT: Nguyễn Thuv Hằng

Ngày đăng: 21/08/2023, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1: Trình dộ nhân viên  làm việc của công ty - 076 công tác đào tạo   phát triển nguồn nhân lực và tạo động lực làm việc tại công ty tnhh tv   tk và xây dựng phú quân
ng 1: Trình dộ nhân viên làm việc của công ty (Trang 23)
Bảng 2  : Các hình thức  nghỉ ốm - 076 công tác đào tạo   phát triển nguồn nhân lực và tạo động lực làm việc tại công ty tnhh tv   tk và xây dựng phú quân
Bảng 2 : Các hình thức nghỉ ốm (Trang 30)
Hình Ảnh mdt số dư án của công tv - 076 công tác đào tạo   phát triển nguồn nhân lực và tạo động lực làm việc tại công ty tnhh tv   tk và xây dựng phú quân
nh Ảnh mdt số dư án của công tv (Trang 74)
•  -  Phương  pháp  bảng  điểm:  Bảng  3.7  Bảng  đánh  giá  tình  hình  thực  hiện  công viêc của công nhân viên theo phương pháp bảng điêm. - 076 công tác đào tạo   phát triển nguồn nhân lực và tạo động lực làm việc tại công ty tnhh tv   tk và xây dựng phú quân
h ương pháp bảng điểm: Bảng 3.7 Bảng đánh giá tình hình thực hiện công viêc của công nhân viên theo phương pháp bảng điêm (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w