1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

057 cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập học phần sức bền vật liệu cho sinh viên trường cao đẳng công nghệ thủ đức báo cáo kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập học phần Sức bền vật liệu cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
Tác giả Thái Văn Giáp
Trường học Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Đào tạo và giảng dạy kỹ thuật công nghệ
Thể loại Báo cáo kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 849,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phương pháp dạy học cải tiến, người học - đối tượng của hoạt động dạy học đồng thời là chủ thể của hoạt động học tập - được cuốn hút vào các hoạt động học tập một cách chủ động do

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ĐỂ NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN SỨC BỀN VẬT LIỆU CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ

ĐỨC

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ: KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: THÁI VĂN GIÁP

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Danh mục viết tắt, bảng biểu, hình ành i

Chương 1: Tổng quan 1

1 Thực trạng 1

2 Nguyên nhân 1

3 Lý do chọn đề tài 2

4 Mục tiêu nghiên cứu 2

5 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

7 Kế hoạch nghiên cứu 3

8 Phương pháp nghiên cứu 3

9 Giới hạn của đề tài 3

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 5

1 Mục tiêu giáo dục nghề nghiệp hiện nay 5

2 Phương pháp giảng dạy 6

2.1 Phương pháp giảng dạy truyền thống 6

2.2 Phương pháp giảng dạy tích cực và chủ động 6

3 Khách thể, đối tượng và cách thức nghiên cứu 14

4 Phương pháp nghiên cứu 14

4.1 Công cụ thống kê 14

4.2 Phương pháp T-test độc lập 14

4.3 Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) 15

4.4 Các bước tiến hành 16

4.5 Phương hướng nghiên cứu 17

Chương 3: Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập học phần Sức bền vật liệu cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 19

1 Công cụ hỗ trợ 19

1.1 Giới thiệu 19

1.2 Khả năng của MD solids 19

1.3 Nội dung của công cụ 20

1.4 Hỗ trợ giải bài tập 21

2 Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập 27

2.1 Trước khi tác động 27

Trang 3

2.2 Sau khi tác động bằng biện pháp cải tiến phương pháp giảng dạy 28

3 Đánh giá và nhận xét 28

Kết luận – Kiến nghị 31

Kết luận 31

Kiến nghị 31

Tài liệu tham khảo 32

Phụ lục 33

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

NCKHSPƯD Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Hình 2.1: Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục 2005 Trang 5 Hình 2.2: Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục nghề nghiệp Trang 6

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 Thực trạng

Tình trạng thụ động trong học tập, ít quan tâm đến mục đích từng môn học; không đọc tài liệu, tìm hiểu về bài học trước khi đến lớp nghe giảng … còn tồn tại ở không ít sinh viên hiện nay Điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập, không có khả năng ứng dụng vào thực tế hoạt động sản xuất sau khi ra trường

Một thực trạng đáng báo động là 70% sinh viên ra trường không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng [4] Hiện nay có khoảng 225000 cử nhân/kỹ sư và thạc sĩ thất nghiệp [5]

2 Nguyên nhân

2.1 Thiếu định hướng nghề nghiệp trước khi học

Nguyên nhân đầu tiên chính là việc hướng nghiệp không phù hợp, dẫn đến xác định sai ngành học Ở Việt Nam, việc chọn nghề phụ thuộc rất nhiều vào quyết định của các bậc phụ huynh Với tâm lý luôn muốn che chở, bao bọc con, các bậc cha mẹ thường thiên về những ngành “an toàn”, mang lại danh tiếng, như kỹ sư, bác sĩ,…Mặt khác, xu hướng thị trường cũng là một điều đáng nói Một số bạn trẻ còn có xu hướng chạy theo các nghề “hot” để theo kịp bạn bè, chứ không thực sự vì đam mê và đúng sở trường

2.2 Học thụ động

Học thụ động là cách học lỗi thời, chờ đợi kiến thức từ giáo viên đưa xuống, không chuẩn bị cho môn học, và dĩ nhiên, lười áp dụng bài học vào cuộc sống Với cách học này, sinh viên không những không nắm được kiến thức, mà còn quen với tính cách lười nhác, thiếu chủ động trong tất cả các công việc sau này Mà rõ ràng, sẽ không có nhà tuyển dụng nào lại muốn bỏ tiền ra để mời một nhân viên máy móc, lười nhác, và không có tinh thần cầu tiến về làm việc

2.3 Tiếng anh hạn chế

Một trong các lý do tạo nên làn sóng “cử nhân thất nghiệp” chính là vấn đề tiếng Anh Chúng ta đều biết tiếng Anh được xem như là tấm vé thông hành trong tất cả mọi ngành nghề trong thời kỳ hiện đại Thực ra, hầu hết sinh viên ở các trường đại học đều được học tiếng Anh, nhưng chính thái độ học thụ động, không áp dụng thực tế thì khi ra trường, kỹ năng ngoại ngữ chỉ là con số 0 Chỉ có được động lực học, cách học phù hợp, khoa học, áp dụng vào môi trường thực tế mới có thể nâng cao trình độ tiếng Anh, đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng

2.4 Không trang bị kỹ năng mềm

Một trong những yêu cầu quan trọng mà nhà tuyển dụng cực kỳ quan tâm, đó chính là

kỹ năng mềm Trong suốt 4 năm ở trường đại học, rất nhiều sinh viên quan niệm rằng chỉ

Trang 6

cần vào lớp nghe giảng, học những gì được dạy trên giảng đường là đủ rồi Hầu hết thời gian còn lại các bạn dành cho các trò giải trí vô bổ như nhậu nhẹt, game online Các bạn không biết rằng, trong môi trường công việc đầy cạnh tranh và năng động, trang bị tốt cho mình các kỹ năng Giao tiếp, Đàm phán, Thuyết trình, Quản lý thời gian,… mới thực sự là yếu tố quyết định giúp bạn khác biệt và làm việc hiệu quả

3 Lý do chọn đề tài

Khả năng tiếp thu và vận dụng bài học của sinh viên tăng lên khi được học tập chủ động Trong phương pháp dạy học cải tiến, người học - đối tượng của hoạt động dạy học đồng thời là chủ thể của hoạt động học tập - được cuốn hút vào các hoạt động học tập một cách chủ động do giảng viên tổ chức và hướng dẫn, thông qua đó người học tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giảng viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học được trải nghiệm, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, vừa thông qua làm việc cá nhân, vừa phải làm việc theo nhóm, từ

đó đạt được kiến thức mới, kỹ năng mới, phát huy tiềm năng sáng tạo

Thông qua quá trình giảng dạy của bản thân cũng như tổng hợp những chia sẻ từ đồng nghiệp và sinh viên học tập tại khoa, tác giả nhận thấy kết quả học tâp học phần Sức bền vật liệu của sinh viên chuyên ngành CNKTCK trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức chưa tốt Điều này sẽ dẫn đến việc sinh viên sẽ không đáp ứng được yêu cầu công việc sau khi hoàn thành chương trình học

Do đó việc cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao kết quả học tập học phần Sức bền vật liệu của sinh viên khoa Cơ khí Chế tạo máy trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức là cần thiết và cần phải thực hiện ngay

Vì vậy, tác giả đề xuất đề tài: “Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả

học tập học phần Sức bền vật liệu cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức” để làm công trình nghiên cứu khoa học của mình

4 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm giúp cho giảng viên thực hiện phương pháp tích cực hoá người học trong quá trình giảng dạy

Giúp sinh viên phát huy tối đa tính tích cực, năng lực nghiên cứu; tăng tính chủ động trong học tập, khả năng đối sánh và tự đánh giá thành quả của mình Nâng cao kết quả học tập của sinh viên sau khi hoàn thành học phân Sức bền vật liệu

5 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

- Vấn đề nghiên cứu:

Trang 7

Việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học có

nâng cao kết quả học tập của sinh viên

- Giả thuyết nghiên cứu:

Việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học có

nâng cao kết quả học tập của sinh viên

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu:

Sinh viên khoa Cơ khí Chế tạo máy, trường cao đẳng công nghệ Thủ Đức và kết quả

học tập của sinh viên cần nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Phương pháp giảng dạy, trong đó tập trung nghiên cứu và ứng dụng các công cụ hỗ trợ trong quá trình tương tác giữa dạy và học

7 Kế hoạch nghiên cứu

- Định hướng, xây dựng lộ trình nghiên cứu;

- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn;

- Lựa chọn đối tượng giảng dạy phù hợp;

- Xây dựng phương pháp giảng dạy/công cụ hỗ trợ phương pháp giảng dạy thích hợp;

8 Phương pháp nghiên cứu

- Kiểm tra trước và sau tác động của lớp thưc nghiệm và lớp đối sánh;

- Công cụ hỗ trợ giảng dạy, đo lường và thu thập giữ liệu

- Kiểm chứng T-Test độc lập

9 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Tác giả chỉ giới hạn đề tài nghiên cứu trong phạm vi:

- Việc ứng dụng công cụ hỗ trợ trong quá trình dạy học có ý nghĩa tích cực hay không?

- Mức độ ảnh hưởng của nó tới kết quả học tập của sinh viên là cao hay thấp

Để từ đó có hay không việc đề xuất ứng dụng các công cụ hỗ trợ trong quá trình dạy và học

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Mục tiêu giáo dục nghề nghiệp hiện nay [4]

Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, giáo dục nghề nghiệp chỉ bao gồm: trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Trong dạy nghề lại có các trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề Như vậy, vô hình chung, hệ thống giáo dục Việt Nam có 2 trình độ trung cấp, 2 trình độ cao đẳng và do 2 cơ quan quản lý nhà nước khác nhau (Hình 1)

Hình 2.1: Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục 2005

Theo đó, để khắc phục bất cập nêu trên, Luật Giáo dục nghề nghiệp cấu trúc lại hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, làm thay đổi toàn diện cấu trúc hệ thống giáo dục nghề nghiệp

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp mới bao gồm (Hình 2.2):

- Trình độ sơ cấp;

- Trình độ trung cấp;

- Trình độ cao đẳng

Theo đó, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

- Trung tâm giáo dục nghề nghiệp (là sự thống nhất của trung tâm kỹ thuật, tổng hợp, hướng nghiệp và trung tâm dạy nghề);

- Trường trung cấp (là sự thống nhất của trường trung cấp chuyên nghiệp và trường trung cấp nghề);

Trang 9

- Trường cao đẳng (là sự thống nhất của cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề)

Thực chất là đưa trình độ cao đẳng tách khỏi giáo dục đại học Giáo dục đại học chỉ còn các trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ

Việc quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương sẽ do Chính phủ quy định

Hình 2.2: Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục nghề nghiệp

Và ngày 30 và 31/08/2016, Chính phủ thống nhất giao Bộ Lao động - thương binh và

xã hội (Bộ LĐ-TB&XH) là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, còn Bộ

GD-ĐT là cơ quan quản lý nhà nước đối với các trường sư phạm

2 Phương pháp giảng dạy [7]

2.1 Phương pháp giảng dạy truyền thống

Một số phương pháp giảng dạy truyền thống thường dùng từ trước tới nay

mẫu

Trang 10

Giảng giải Biểu diễn vật tự nhiên

trong…

Thực hành quan sát

Phương pháp giảng dạy truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì nhiều thế hệ Về cơ bản, phương pháp dạy học này lấy hoạt động của người thầy làm trung tâm

Theo Frie-nhà xã hội học, nhà giáo dục nổi tiếng người Braxin đã gọi phương pháp dạy học này là “Hệ thống ban phát kiến thức”, là quá trình chuyển tải thông tin từ đầu thầy qua đầu trò [1]

Thực hiện phương pháp giảng dạy này, giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng, là

“kho tri thức” sống, sinh viên là người nghe, nhớ, ghi chép và nghĩ theo Với phương pháp giảng dạy truyền thống, giảng viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh-sinh viên là khách thể,

là quỹ đạo

Ưu điểm:

- Kiến thức hàn lâm, dễ tổ chức lớp học đông

- Tính hệ thống cao, nếu người học tập trung sẽ dễ nắm được các ý chính

- Tính logic cao, nên có sự liên hệ giữa các bài với nhau

Nhược điểm:

- Học sinh-sinh viên thụ động tiếp thu kiến thức, ít có cơ hội để nêu các ý kiến riêng của mình hoặc làm cách khác thầy Vì thế thầy thiếu thông tin phản hồi từ sinh viên, dẫn đến thầy chủ quan, không nhận thức rõ mặt yếu của chính mình

- Giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, tỉ lệ sinh viên không chú ý bài giảng cao

- Ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học, do đó kỹ năng ứng dụng vào thực

tế bị hạn chế

- Kỹ năng làm việc theo nhóm và chia sẽ kiến thức kém

- Thầy độc quyền đánh giá và cho điểm nên dễ mắc sai lầm, không khuyến khích sinh viên sáng tạo

2.2 Phương pháp giảng dạy tích cực và chủ động

Trang 11

Đó là cách thức dạy học theo phương pháp phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên; ở đó, giảng viên giữ vai trò là người hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm…tức là thông qua đối thoại giữa trò - trò, thầy - trò để tìm ra chân lý

Nói cách khác: “tích cực hoá ngượi học là tập hợp các hoạt động nhằm làm

chuyển biến vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập”

Có 09 phương pháp giảng dạy tích cực hóa người học thông dụng hiện nay [5]:

2.2.1 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống

Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn quan trọng Đổi mới không có nghĩa là loại bỏ phương pháp này mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Giảng viêntrước hết cần nắm vững yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, làm sao phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh

2.2.2 Kết hợp đa dạng phương pháp dạy học

Không có một phương pháp dạy học toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhược điểm và giới hạn

sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng phương pháp và hình thức trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học

Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, và dạy học cá thể cần được kết hợp linh hoạt

Trang 12

Hình 2.3: Dạy học nhóm

2.2.3 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Học được đặt trong một tình huống có vấn

đề, chứa đựng mâu thuẫn nhận thức Thông qua việc giải quyết vấn đề, học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với mức độ tự lực của học sinh

2.2.4 Vận dụng dạy học theo tình huống

Trong đó việc dạy được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội Các chủ đề dạy học phức hợp thường liên quan đến nhiều môn hoặc lĩnh vực tri thức, gắn với thực tiễn

2.2.5 Vận dụng dạy học định hướng hành động

Là quan điểm dạy học nhằm làm cho các hoạt động trí óc và chân tay kết hợp chặt chẽ Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và tay chân Đây là quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể Vận dụng dạy học định hướng hành động

có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội

Trang 13

2.2.6 Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học

Phương tiện có vai trò quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành Hiện nay, việc trang bị các phương tiện dạy học mới cho các trường phổ thông từng bước được tăng cường Tuy nhiên các phương tiện dạy học tự làm của giảng viênluôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy

2.2.7 Sử dụng kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

Kỹ thuật dạy học là cách thức hành động của giảng viênvà học sinh trong các tình huống nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kỹ thuật là đơn

vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học Có kỹ thuật dạy học chung, có kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp

2.2.8 Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

Phương pháp có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học Bên cạnh phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn thì việc dùng phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy bộ môn

2.2.9 Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh Có những phương pháp nhận thức chung như thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, tổ chức làm việc, làm việc nhóm Bằng nhiều hình thức, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và phương pháp học tập bộ môn

Tựu chung có rất nhiều hướng đổi mới phương pháp dạy học với những cách tiếp cận riêng Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài

ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giảng viênvới kinh nghiệm riêng cần xác định phương hướng để cải tiến phương pháp dạy học

Ở các phương pháp giảng dạy này:

- Người thầy có vai trò là người trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy và học

- Người thầy nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ sáng tạo của sinh viên đồng thời phân xử các ý kiến đối ngược, từ đó tổng kết bài giảng, hệ thống hoá các vấn đề, nhấn mạnh những tri thức mới

Trang 14

- Yêu cầu của phương pháp dạy học tích cực cần có phương tiện dạy học, sinh viên cần chuẩn bị bài trước, giảng viên phải chuẩn bị kỹ nội dung và phương pháp giảng bài Đặc biệt giảng viên phải tiên định được các tình huống có thể xảy ra để điều khiển lớp học một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao

Quan hệ thầy - trò:

- Thầy không còn giữ vai trò là nguồn cung cấp thông tin duy nhất, là người quyết định kết quả đào tạo của trò

- Quan hệ thầy – trò từ hàng dọc chuyển dần sang hàng ngang trong dạy và học

- Quan hệ thứ bậc trên - dưới chỉ còn tồn tại trong phạm trù văn hoá và đạo đức

- Thầy là người hướng dẫn, chuyên gia giúp trò học tập chứ không đơn giản là người phát thông tin để trò tiếp thu

- Thầy từ chổ là người truyền thụ kiến thức và thông tin trở thành người thúc đẩy,

hỗ trợ hay đồng nghiệp trong quá trình học tập của sinh viên

- Trò có thể lấy thêm nhiều thông tin từ nhiều nguồn phong phú khác nhau, nhiều kênh khác nhau, đặc biệt là internet

- Khi đó trò phải biết đánh giá và lực chọn thông tin, không còn chỉ đơn thuần nhận thông tin một cách thụ động vì nguồn thông tin quá lớn

- Trò phải thật sự chủ động và thích nghi với những đổi thay

Ưu điểm:

- Giúp sinh viên tự tìm hiểu tri thức mới, đồng thời khơi dậy các sáng kiến của sinh viên

- Thay đổi thái độ và động cơ học tập của sinh viên

- Nâng cao được tính thực tiễn của môn học

- Học cách học, cách giải quyết vấn đề theo hướng chủ động, sáng tạo không bị áp đặt bởi sách vở và ý kiến của thầy

- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, kỹ năng trình bày, bảo vệ

và phản biện ý kiến trước đám đông

- Thầy có nhiều thông tin từ sinh viên (cách nhìn, giải pháp) để hoàn chỉnh bài giảng và hoàn thiện chính mình

- Học sinh-sinh viên tự đánh giá, tự điều chỉnh làm cơ sở cho thầy đánh giá chính xác

Nhược điểm:

Trang 15

- Khó tổ chức lớp học đông

- Cần nhiều phương tiện dạy học từ đơn giản đến phức tạp

- Cần trình độ tổ chức lớp học vì thế đòi hỏi giảng viênphải có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy

So sánh hai quan điểm dạy học

Dạy học lấy người thầy làm trung tâm Dạy học lấy người học làm trung tâm

1 Thầy truyền đạt tri thức

2 Thầy độc thoại diễn thuyết

3 Thầy áp đặt những kiến thức có

sẵn

4 Trò học thuôc là chính

5 Thầy độc quyền đánh giá điểm

1 Thầy định hướng nghiên cứu và tài liệu nghiên cứu

2 Trò tự mình tìm ra tri thức bằng tự học, tự nghiên cứu là chính

3 Đối thoại giữa trò với trò, giữa trò với thầy

4 Cùng với thầy khẳng định kiến thức lĩnh hội được hình thành các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, nâng cao tính chủ động, tư duy và giải quyết các vấn đề củ thể

5 Tự đánh giá, tự điều chỉnh để thầy cho điểm

Những biểu hiện của tính tích cực:

- Học sinh có chú ý học tập?

- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập không?

- Có hoàn thành những nhiệm vụ được giao hay không?

- Có ghi nhớ tốt những nội dung đã được học không?

- Có vận dụng được những kiến thức đã học vào trong thực tiễn không?

- Có đọc thêm, làm thêm những bài tập khác không?

- Tốc độ học tập có nhanh quá không?

- Có hứng thú trong học tập không? Hay vì bị tác động bởi một ngoại lực nào đó

mà phải học?

- Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?

- Có sáng tạo trong học tập không?

Trang 16

Từ những biểu hiện trên đây của học sinh-sinh viên mà giảng viênđiều chỉnh, lựa chọn phương pháp, phương tiện sao cho làm cho tính tích cực của học sinh- sinh viên phát huy tối đa

Các biện pháp nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh-sinh viên:

- Nói lên được ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

- Nội dung giảng dạy phải mới, những cái mới ở đây không phải là quá xa lạ với học sinh-sinh viên, cái mới phải liên hệ và phát triển cái cũ Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, với suy nghĩ hằng ngày, thoả mãn nhu cầu nhận thức của học sinh-sinh viên

- Phải dùng các phương pháp đa dạng Nêu vấn đề, thí nghiệm, định hướng hành động, thực hành, làm việc độc lập và phối hợp chung với nhau

- Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫn với nhau

- Những vấn đề quan trọng, các hiện tượng then chốt có lúc diễn ra một cách đột ngột bất ngờ

- Sử dụng nhiều phương tiện dạy học khác nhau

- Sử dụng các hình thức tổ chức giảng dạy khác nhau: Cá nhân, nhóm tập thể, tham quan, làm việc trong vườn trường, trong phòng thí nghiệm

- Thầy cô, bàn bè động viên, khen thưởng khi có thành tích học tập tốt

- Luyện tập dưới các hình thức khác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vào các tình huống mới

- Kích thích tính tích cực quá thái độ, cách ứng xử giữa thầy cô và học sinh-sinh viên

- Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh-sinh viên trong học tập

Nhiều cách thức và phương pháp để áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực hóa người học Ở đây, tác giả tập trung nghiên cứu việc tăng cường sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình dạy và học

3 Khác thể, đối tượng và cách thức nghiên cứu

3.1 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên và kết quả học tập của sinh viên

- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp giảng dạy/công cụ hỗ trợ

Trang 17

Xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm

có ý nghĩa hay không

Chênh lệch xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên nghĩa là nếu không thực hiện tác động, chênh lệch vẫn có thể xảy ra Trong trường hợp này, chúng ta không coi chênh lệch đó là có ý nghĩa Chênh lệch không có ý nghĩa cho biết tác động không đem lại thay đổi kết quả giữa

nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Một ví dụ về việc sử dụng phép kiểm chứng t-test là

so sánh giá trị trung bình bài kiểm tra sau tác động giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trong thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương hoặc thiết

kế chỉ kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên Phép kiểm chứng này cũng có thể áp dụng với giá trị trung bình của hai bài kiểm tra trước tác động nhằm xác định sự tương đương giữa các nhóm

Khi một nhóm làm một bài kiểm tra 2 lần (kiểm tra trước và sau tác động), việc so sánh giá trị trung bình của bài kiểm tra trước và sau tác động cho biết liệu có sự thay đổi có ý

Trang 18

nghĩa (tăng lên hoặc giảm đi) sau khi thực hiện tác động hay không Giảng viên - người

nghiên cứu thường coi sự thay đổi này đồng nghĩa với sự tiến bộ

Mức độ ảnh hưởng thể hiện độ lớn ảnh hưởng của tác động Sau khi phép kiểm chứng

t-test cho thấy chênh lệch có ý nghĩa trong giá trị trung bình, mức độ ảnh hưởng cho biết độ

lớn của chênh lệch này

Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều nhà nghiên cứu chú trọng việc báo cáo

mức độ ảnh hưởng bên cạnh kết quả của phép kiểm chứng t-test Nguyên nhân là sau khi phép kiểm chứng t-test khẳng định chênh lệch có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng cho biết độ

- Nếu p ≤ 0,05 thì giá trị trung bình chênh lệch có ý nghĩa, nghĩa là sự tác động

có hiệu quả và kết quả đáng tin cậy;

- Nếu P > 0,05 thì giá trị chênh lệch này mang ý nghĩa ngẫu nhiên, nghĩa là chưa thể đánh giá được sự tác động của việc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực là hiệu quả hay không hiệu quả

Về mặt kỹ thuật, giá trị p (xác suất xảy ra ngẫu nhiên) nói đến tỷ lệ phần trăm Ví dụ, độ giá trị p bằng 0,04 có nghĩa là khả năng chênh lệch giữa hai giá trị trung bình chỉ là 4% Dựa trên giá trị quy ước là 5%, chúng ta coi chênh lệch đó không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên Khi đó, chênh lệch là có ý nghĩa

4.3 Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) [2]

Trong NCKHSPƯD, độ lớn của chênh lệch giá trị trung bình (SMD) cho biết chênh lệch điểm trung bình do tác động mang lại có tính thực tiễn hoặc có ý nghĩa hay không (ảnh hưởng của tác động lớn hay nhỏ)

Đối sánh với bảng tiêu chí Cohen để giải thích mức độ ảnh hưởng (ES) lớn hay nhỏ của tác động:

Giá trị SMD Mức độ ảnh hưởng

Ngày đăng: 21/08/2023, 12:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w