1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu

61 586 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty bánh kẹo Hải Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 623,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu

Trang 1

Lời nói đầu

Cùng với xu hớng đang đi lên của thế giới , đất nớc ta càng ngày một đổi thay.Bắt đầu là việc chuyển đổi từ cơ chế khoán gọn sang cơ chế thị trờng, đến thời điểm

đánh đấu bớc ngoặt lớn trong sự phát triển của lịch sử kinh tế Việt Nam là việcchuyển đổi kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Trớc đây trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp hầu hết các vấn đề của doanhnghiêp sản xuất nh: Sản xuất cái gì, bao nhiêu, bán ở đâu …… đều do nhà nớc chỉ

định nhà nớc toàn quyền quyết định số lãi, phân phối thu nhập của doanh nghiệp ,thậm chí nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì nhà nớc bù lỗ Chính vì vậy, hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp đều thực hiện theo kế hoạch của nhà nớc,mang nặng tính pháp lệnh, trách nhiệm của doanh nghiệp với kết quả sản xuất kinhdoanh chỉ mang tính hình thức

Với cơ chế mới các doanh nghiệp đã thực sự vận độnh để tồn tại và phát triểnbằng thực lực của mình Các doanh nghiệp là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ về tàichính, tự hạch toán tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình:sản xuất sản phẩm gì, khối lợng là bao nhiêu, tiêu thụ chúng nh thế nào là do doanhnghiệp tự quyết định

Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng một trong những điều kiệnquyết định các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là phải tiêu thụ đợc sản phẩm củamình Có tiêu thụ đợc sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, bù đắp đợcchi phí bỏ ra, thu đợc lãi để có thể tái sản xuất hoặc tích luỹ để đầu t mở rộng quimô sản xuất Vì vậy sản xuất và tiêu thụ thành phẩm là vấn đề quan tâm hàng đầucủa mỗi doanh nghiệp, bởi nó quyết định sự tồn tại hay phá sản của mỗi doanhnghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình liên tục từkhâu cung ứng, tổ chức sản xuất, đến tiêu thụ sản phẩm tạo thành một vòng quaycủa vốn.Tất cả các khâu đều hớng vào mục tiêu là tiêu thụ đựoc sản phẩm Vì vậy

để sản xuất và tổ chức công tác tiêu thụ nh thế nào đó cho phù hợp với điều kiện cụthể của doanh nghiệp cũng nh nhu cầu thị trờng, thì các nhà quản lý doanh nghiệpbuộc phải nghiên cứu phân tích, đánh giá nhu cầu thị trờng, từ đó lựa chọn đợc ph-

ơng án kinh doanh và phơng án tiêu thụ có hiệu quả

Có bán đợc sản phẩm thì doanh nghiệp mới có điều kiện để tồn tại và pháttriển Đồng thời tiêu thụ nhanh sản phẩm cũng là phơng thức để tăng nhanh quay

Trang 2

vòng vốn Vì vậy doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp, quản lý hữu hiệu trong đó

kế toán có vai trò là một trong những công cụ quan trọng của quản lý Dựa vàothông tin do kế toán cung cấp mà các nhà quản lý mới ra các quyết định đứng đắn

có ảnh hởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vấn đề tổ chức tốt tiêu thụ sản phẩm cần chú trọng tới kế toán nghiệp vụ tiêuthụ Mặt khác, việc xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ cũng là một vấn đề cần quantâm vì nó là mục đích hoạt động của doanh nghiệp Để biết đợc hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không, nếu có thì hiệu quả đó caohay thấp, doanh nghiệp phải tính toán, so sánh thu nhập và chi phí để xác định kếtquả tiêu thụ của mình

Qua việc đánh giá kết quả tiêu thụ mà doanh nghiệp tìm ra phơng hớng nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chú trọng vào những mặt hàng kinh doanh cóhiệu qủa cao loại bỏ thu hẹp hoặc có biện pháp xử lý đối với những mặt hàng kémhiệu quả

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua nghiên cứu lý luận và đợctiếp xúc thực tế công tác kế toán cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo

và sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán công ty em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề

tài Kế Toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty`

bánh kẹo Hải Châu” với mong muốn rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và xin đóng

góp một phần sức mình vào việc hoàn thiên công tác kế toán ở công ty Mong muốncông ty bánh kẹo Hải Châu ngày càng phát triển hơn nữa

Đề tài đợc trình bầy với kết cấu nội dung gồm 3 phần chính:

Phần I: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

Phần II: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phầm và xác định kết quả kinh

doanh ở công ty bánh kẹo Hải Châu

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành

phẩm va xác định kết quả kinh doanh ở công ty bánh kẹo Hải Châu

Trang 3

Phần I

Lý luận chung về hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp sản xuất

I Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm Và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghệp sản xuất

1 Đặc điểm và vai trò của quá trình tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Tiêu thụ sản phẩm có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất,tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn sản xuất kinh doanh.Trong tiêu dùng, quá trình tiêu thụ cung cấp hàng hoá, đáp ứng mọi nhu cầu của xãhội

Trong nền kinh tế thị trờng, chức năng của doanh nghiệp sản xuất là sản xuấthành hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, bao gồm các khâu cung ứng, sảnxuất, tiêu thụ Vì vậy các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra thànhphẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ đợc sản phẩm trên thị trờng mới thực hiện đầy

đủ chức năng của mình Trong quá trình lu chuyển vốn, tiêu thụ là khâu giữ vị tríquan trong trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, các khâucung ứng và sản xuất sản phẩm đều phụ thuộc vào việc sản phẩm có thể tiêu thụ đợc

Trang 4

hay không Vì vậy có thể nói tiêu thụ là cơ sở để bảo toàn và phát triển vốn kinhdoanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.

Đối với bản thân doanh nghiệp sản xuất, có bán đợc thành phẩm thì mới cóthu nhập để bù đắp chi phí, hình thành kết quả kinh doanh Thực hiện tốt khâu tiêuthụ, hoàn thành kế hoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiệnquay vòng vốn, tiếp tục sản xuất kinh doanh Ngợc lại nếu sản phẩm không tiêu thụ

đợc sẽ dẫn tới ứ đọng, ế thừa sản phẩm, vốn kinh doanh không thu hồi đợc, thunhập không đủ bù đắp chi phí Doanh nghiệp bị làm ăn thua lỗ

Đối với ngời tiêu dùng, trong quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hoá cầnthiết một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lợng và chất lợng, đáp ứng nhu cầutiêu dùng Thông qua tiêu thụ, thì tính hữu ích của sản phẩm mới đợc thực hiện,phản ánh sự phù hợp của sản phẩm với ngời tiêu dùng

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiêu thụ là điều kiện để tiến hành táisản xuất xã hội Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu: sản xuất- phânphối- trao đổi - tiêu dùng, giữa các khâu này có quan hệ mật thiết với nhau, nếuthiếu một trong các khâu đó thì quá trình tái sản xuất sẽ không thực hiện đợc Trong

đó tiêu thụ ( trao đổi ) là cầu nối giữa các nhà sản xuất với ngời tiêu dùng, phản ánhcung và cầu gặp nhau về hàng hoá, qua đó định hớng về sản xuất Thông qua thị tr-ờng tiêu thụ góp phần điều hoà giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng; giữa hàng hoá

và tiền tệ; giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán… Đồng thời là điều kiện

để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng nghành, từng vùng cũng nh toàn bộ nềnkinh tế quốc dân

Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quan trọng đối với hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp sản xuất Trong cơ chế thị trờng thì bán hàng là một nghệthuật, lợng sản phẩm tiêu thụ là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanhnghiệp, thể hiện sức mạn cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, là cơ sở để

đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu quảan xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh thu tiêu thụ là một chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh

tế tài chính của doanh nghiệp nh cơ cấu tiêu thụ, mức tiêu thụ, số vòng quay củavốn… Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức của các khâu cung ứngsản xuất cũng nh công tác dự trữ bảo quản thành phẩm

Qua phân tích trên ta thấy đợc tiêu thụ thành phẩm cùng với việc xác định kếtquả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồnlực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với doanh nghiệp nói

Trang 5

riêng Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua khối lợnghàng hoá đợc thị trờng chấp nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc.

Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, là quá trìnhdoanh nghiệp chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền và hình tháikết quả tiêu thụ, là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

Quá trình trao đổi có thể chia ra thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cho khách hàng, giai đoạn này bên

bán căn cứ và hợp đồng kinh tế đã ký kết để giao hàng cho ngời mua Giai đoạn nàyphản ánh một mặt quá trình vận động của hàng hoá nhng cha phản ánh đợc kết quảquá trình tiêu thụ vì cha có cơ sở đảm bảo quá trình tiêu thụ đã hoàn tất

- Giai đoạn 2: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng Đây là

giai đoạn hoàn tất của quá trình tiêu thụ, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu vềsản phẩm, dịch vụ …

Doanh thu bán hàng đợc xác định và doanh nghiệp có thu nhập để bù đắpnhững chi phí đã bỏ ra và hình thành nên kết quả tiêu thụ

Xét về mặt hành vi, qúa trình tiêu thụ phải có sự thoả mãn trao đổi giữa ngờimua và ngời bán, ngời bán đồng ý bán, ngời mua đồng ý mua và chấp nhận thanhtoán

Xét về mặt bản chất kinh tế, bán hàng là quá trình có sự thay đổi về quyền sởhữu hàng hoá Sau khi bán hàng ngời bán thu đợc tiền nhng mất quyền sở hữu cònngời mua mất tiền để có đợc quyền sở hữu hàng hoá

Trong quá trình tiêu thụ doanh nghiệp xuất thành phẩm giao cho khách hàng

và nhận lại một khoản tiền tơng ứng với giá bán của số hàng đó gọi là doanh thubán hàng Với chức năng trên, có thể thấy tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối vớimọi doanh nghiệp sản xuất

 Các phơng thức tiêu thụ

Hiện nay để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp có thể

sử dụng nhiều phơng thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặthàng tiêu thụ của mình Công tác tiêu thụ phẩm trong doanh nghiệp sản xuất có thểtiến hành theo các phơng thức sau:

a Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:

Theo phơng thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho ngời mua, do bên muatrực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanhnghiệp đã quy định

Trang 6

Thời điểm bán hàng là thời điểm ngời mua đã ký nhận hàng, còn thời điểmthanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng.

b Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địachỉ ghi trong hợp đồng Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉkhi nào ngời mua chấp nhận ( một phần hay toàn bộ ) mới đợc coi là tiêu thụ, bênbán mất quyền sở hữu về toàn bộ số hàng này

c Phơng thức bán hàng trả góp:

Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngời mua thờng phải chịumột phần lãi xuất trên số trả chậm Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao chongời mua khi họ thanh toán hết tiền, nhng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giaocho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ Số lãi phải thu của bên mua đợc ghi vào thunhập hoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thờng

d.Phơng thức bán hàng đại lý:

Là phơng thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi đểbán và thanh toán thù lao bán hàng dới hành thức hoa hồng đại lý Bên đại lý sẽ ghinhận hoa hồng đợc hởng vào doanh thu tiêu thụ Hoa hồng đại lý có thể đợc tínhtrên tổng giá thanh toán hay giá bán ( không có VAT ) của lợng hàng tiêu thụ

Khi bên mua thông báo đã bán đợc số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định

là thời điểm bán hàng

e Phơng thức tiêu thụ nội bộ:

Là việc mua hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vịphụ thuộc hay giữa các đơn vị thực thuộc với nhau hay trong cùng một tập đoàn,tổng công ty, liên hiệp… Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn bao gồm giá trị sản phẩmhàng hoá, dịch vụ xuất trả lơng, biếu tặng, quảng cáo, tiếp thị, xuất dùng cho sảnxuất kinh doanh

2 Kết quả kinh doanh và phơng pháp xác định kết quả kinh doanh

a ý nghĩa việc xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng, ngoại trừ một số doanh nghiệp công ích, mục

đích kinh doanh là lợi nhuận Đấy là mục tiêu hàng đầu chi phối mọi hoạt động củadoanh nghiệp Để biết đợc doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, lợinhuận là bao nhiêu, cao hay thấp, doanh nghiệp phải tính toán để xác định kết quảkinh doanh của mình

Trang 7

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hớng tới, mọichính sách biện pháp của doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để có đ-

ợc kết quả kinh doanh tốt nhất Thông qua việc xác định kết quả doanh nghiệp sẽtìm ra đợc con đờng, phơng hớng cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của mình

Xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà nớc, giảiquyết hài hoà mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa lợi ích của Nhà nớc với lợi ích củatập thể và cá nhân ngời lao động Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đặt ra các phơng hớng phấn đấu phù hợp với khả năng tạo điều kiệncho doanh nghiệp hoạt động tốt ở các kỳ sau, cung cấp số liệu cho bên đối tác cóliên quan ( các nhà đầu t, khách hàng) nhằm thu hút đầu t, cải thiện và nâng cao uytín của doanh nghiệp đối với bạn hàng, với ngời lao động

b Kết quả tiêu thụ và phơng pháp xác định kết quả kinh doanh

+ Kết quả tiêu thụ

Kết qủa tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng xuấtbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sảnxuất, kết quả tiêu thụ là kết quả chính tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp Thôngqua việc xác định kết quả tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể biết đợc hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mình, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, những mặt hàng cóhiệu quả cao cần đẩy mạnh sản xuất và mặt hàng chỉ đạt hiệu quả thấp để có biênjpháp xử lý

+ Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh:

Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ đều phải xác định kết quả, đặc biệt

là quá trình tiêu thụ - hoạt động chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp sản xuất

Kết quả tiêu thụ đợc xác định bằng công thức:

tiêu = thu - vốn hàng - bán hàng - quản lý

_ Doanh thu bán hàng thuần: doanh thu thuần là phần còn lại của doanh thu bánhàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ Doanh thu thuần đợc xác định bằng côngthức:

Trang 8

thu thuần = doanh thuTổng - Các khoảngiảm trừ

Tổng doanh thu là số tiền ghi trên hoá đơn kể cả số doanh thu bị giảm trừ, chấp nhận cho khách hàng đợc hởng nhng cha ghi trên hoá đơn bán hàng

Các khoản giảm trừ bao gồm :

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số lợng hàng đã tiêu thụ,lao vụ đã cung cấp nhng bị khách hàng trả lại hoặc bị từ chối do kém phẩm chất,không đúng quy cách, chủng loại nh hợp đồng đã ký kết

+ Doanh thu giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ ghi trên giá bán quy

định vì lý do hàng kém phẩm chất hoặc nhằm khuyến mại khách mua

định đợc trị giá vốn sản phẩm sản xuất Việc tính toán trị giá vốn hàng bán có thể

sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau nhng doanh nghiệp đã lựa chọn phơng phápnào thì phải đảm bảo sử dụng phơng pháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán

Để xác định trị giá vốn hàng xuất, doanh nghiệp sản xuất có thể dùng giáthành sản xuất từ phân xởng hoặc nơi sản xuất trực tiếp hoặc giá hạch toán sau đó

điều chỉnh về giá thực tế Có các phơng pháp sau để tính trị giá hàng xuất:

Thành phẩm nếu chỉ dừng ở khâu sản xuất không đa ra tiêu thụ thì sẽ không

đáp ứng đợc nhu cầu xã hội, doanh nghiệp sẽ không có thu nhập để bù đắp chi phí

bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng Vì vậy bán hàng là khâu quantrọng đa sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng, từ đó giá trị sản phẩm mới đợc thựchiện Nhng để thực hiện đợc tiêu thụ phải bỏ ra một số chi phí nhất định về lao

động, nguyên vật liệu… Những chi phí này gọi là chi phí bán hàng

Trang 9

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của những lao động sống và nhữnglao động vật hoá cần thiết để tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ Hiểu một cách

đơn giản chi phí bán hàng là những chi phí có liên quan đến quá trình tiêu thụ phátsinh ở khâu vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo…

Chi phí bán hàng đợc phân thành các khoản mục:

+ Chi phí nhân viên

+ Chi phí vật liệu, bao bì

+ Chi phí công cụ, đồ dùng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bảo hành

+ Chi phí bằng tiền khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung của doanh nghiệp nh tiềnlơng nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng…

Về bản chất, chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị sản phẩm

nh-ng lại là chi phí cần thiết đối vơí quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nh-nghiệp.Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc chia thành các khoản mục sau:

+ Chi phí nhân viên là các khoản phải trả về tiền lơng, tiền công, bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn cho ban giám đốc, nhân viên văn phòng

+ Chi phí vật liệu bao bì là chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý hành chính

và kinh doanh nh giấy mực , bút

+ Chi phí công cụ dụng cụ là các chi phí, đò dùng văn phòng, thiết bị quảnlý

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phíkhấu hao các tài sản cố địnhphục vụ quản lý doanh nghiệp nh nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc

+ Thuế, phí, lệ phí là cácc chi phí trực thuộc về thuế, lệ phí nh thuế môn bài,thuế nhà đất, lệ phí cầu đờng, công tác phí…

+ Chi phí dự phòng là các khoản dự phòng giảm giá hàg tồn kho, dựphòngnợ phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí thuê ngoài nh điện nớc, điệnthoại phục vụ quản lý

+ Chi phí bằng tiền khác là các khoản chi phí bằnh tièn ngoài các khoảntiền nh chi phí tiếp khách hội nghị

Trang 10

Sau khi xác địn đợc các chỉ tiêu trên cần tiến hành xác định chỉ tiêu lãi gộp:

Lãi gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán giá vốn hàng bán

Cuối cùng xác định kết quả tiêu thụ theo công thức :

Kết quả lãi thuần= Lãi gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý

3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thực chất việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc phản ánh thôngqua chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh Biện pháp cơ bản để nâng cao hiệuquả kinh doanh là tăng thu nhập, giảm chi phí

Kết quả = Thu nhập – giá vốn hàng bán Chi phí

Công thức trên cho ta thấy nếu chi phí càng nhỏ thì lãi thu đợc sẽ càng lớn vàngợc lại Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì nhiệm vụ thiết yếu đặt ra làphải tiết kiệm chi phí

a Các biện pháp tăng thu nhập

Để tăng thu nhập, cần tích cực áp dụng các biện pháp để tăng doanh số bán ra

đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ đồng thời cũng cần giảm tối thiểu các khoản giảm trừdoanh thu Trong các khoản giảm trừ doanh thu, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý

đến các khoản giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách, do vi phạm hợp

đồng kinh tế Đây là các khoản giảm trừ doanh thu một cách tiêu cực nên doanhnghiệp cần có biện pháp hạn chế một cách tối đa các khoản này Bên cạnh đó, phảiquản lý tốt khâu kiểm định chất lợng sản phẩm, cố gắng đáp ứng nhu cầu trong hợp

đồng

b Các biện pháp tiết kiệm chi phí:

Chi phí kinh doanh là các khoản chi phí cần thiết bỏ ra trong quá trình kinhdoanh Giảm chi phí không có nghĩa là cắt giảm chi phí mà vấn đề cần thiết là tiếtkiệm chi phí Đi đôi với việc giảm chi phí thì tốc độ tăng doanh thu phải cao thìmới tạo ra sự chênh lệch lớn giữa doanh thu và chi phí, mới đảm bảo sản xuất cóhiệu quả

Chi phí trong kinh doanh bao gồm cả chi phí để sản xuất sản phẩm, do vậybiện pháp hạ giá thành cũng góp phần làm giảm chi phí một cách tích cực trong tr-ờng hợp không ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm Việc phấn đấu hạ giá thành đòihỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu để có cơ cấu giữa các loại chi phí ( chi phí khảbiến, chi phí bất biến ) hợp lý, cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Trang 11

II Phơng pháp Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

Kế toán trong doanh nghiệp là một công cụ quản lý, là khoa học thu nhận xử

lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn vốn và tình hình biến động của tài sảntrong doanh nghiệp Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một trong nhữngkhâu quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp Do vậy kế toán tiêuthụ và xác định kất quả tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có vai trò đặcbiệt trong công tác quản lý tiêu thụ thành phẩm Thông qua các thông tin từ kế toán

mà ngời điều hành trong doanh nghiệp có thể biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạchtiêu thụ, phát hiện những vấn đè còn tồn tại trong các khâu sản xuất, dự trữ, bảoquản có ảnh hởng đến khâu tiêu thu, từ đó có những biện pháp điều chỉnh hợp lýnhằm đạt đợc kết quả kinh doanh tốt hơn

Để cung cấp đợc những thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời khối lợng hàng bán ra, sốhàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán và tình hình tiêu thụ sốhàng đó Xác định chính xác, đầy đủ doanh thu bán hàng, giám sát chặt chẽ tìnhhình thanh toán Tổ chức kế toán chi tiết ở khâu bán hàng cả về số lợng, chủng loại

và giá trị

- Cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hìnhthanh toán nguồn vốn với khách hàng theo từng loại hàng, theo hợp đồng

- Phản ánh, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận,thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng

-Xác định chính xác trị giá vốn hàng bán nhằm xác định kết quả tiêu thụ,phản ánh, giám đốc kết quả kinh doanh cũng nh tình hình phân phối kết quả đó đểcung cấp số liệu kịp thời cho việc lập quyết toán đợc đầy đủ đúng chế độ

Và để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên, kế toán cần thực hiện tốt một số nộidung sau:

- Phải xác định đúng thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lậpbáo cáo tiêu thụ và phản ánh doanh thu Báo cáo thờng xuyên tình hình tiêu thụ vàthanh toán chi tiết với khách hàng theo từng loại, từng hợp đồng kinh tế… nhằm

Trang 12

giám sát chặt chẽ hàng bán về số lợng, chủng loại, thời gian, đôn đốc việc thu tiền

về nộp quỹ

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình độ luân chuyển chứng từ hợp

lý Sử dụng các chứng từ hợp pháp, luân chuyển khoa học hợp lý, tránh trùng lặp,

bỏ sót, đảm bảo yêu cầu quản lý để nâng cao hiệu qguả công tác kế toán Lựa chọnhình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ vàkhâu quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý và kết chuyển đúng trị giá vốnhàng xuất bán để xác định kết quả kinh doanh

2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ

a Tài khoản sử dụng

*Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu:

Loại tài khoản này phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp đạt đợc trong kỳ kế toán

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấpdịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

Loại tài khoản doanh thu có 4 tài khoản, chia thành 2 nhóm:

Nhóm tài khoản 51-Doanh thu, có 2 tài khoản:

+TK 511- Doanh thu bán hàng;

+TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

-TK 511- Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp thực hiện trong một kỳ hạch toán

-TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp

Nhóm tài khoản 53 – giá vốn hàng bán Hàng bán bị trả lại và giảm giá, có 2 tài khoản:

+TK 531- Hàng bán bị trả lại;

+TK 532- Giảm giá hàng bán

-TK 531- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu đã bị khách hàng trả lại docác nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kémphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

-TK 532- Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của việcbán hàng trong kỳ hạch toán

*Nhóm TK phản ánh giá vốn hàng bán

Trang 13

-TK 155- Thành phẩm: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của cácloại thành phẩm của doanh nghiệp.

-TK 157- Hàng gửi bán: Phản ánh trị giá sản phảm, hàng hoá đã gửi hoặcchuyển đến cho khách hàng Hàng hoá, sản phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; trị giá dịch

vụ, đã hoàn thành, bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán -TK 632- Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá,lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản sau đây:

-TK 111: Tiền mặt: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanhnghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàn bạc, đá quý…

-TK 112: Tiền gửi ngân hàng: phản ánh tình hình biến động các khoản tiềngửi của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc Nhà nớc hoặc công ty tài chính

-TK 131: Phải thu của khách hàng: phản ánh các khoản nợ phải thu và tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiềnbán sản phẩm , hàng hoá, dịch vụ

* Các chỉ tiêu cần phản ánh: Để cung cấp đợc những thông tin cần thiết, hữu íchcho quản lý, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần xác định rõ các chỉtiêu sau:

- Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện do hoạt động sản xuất kinh doanhsản phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ, cho khách hàng Tổng số doanh thu là số tiềnghi trên hoá đơn bán hàng, hợp đồng cung cấp lao vụ , dịch vụ Chỉ tiêu này là sốliệu đợc phản ánh bên có TK 511

- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừdoanh thu Đây là số liệu đợc kết chuyển từ TK 511 sang TK 911

- Lãi gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này

đợc gọi là chỉ tiêu lãi thơng mại

- Kết quả tiêu thụ: là số chênh lệch giữa lãi gộp với chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu lãi gộp và kết quả tiêu thụ thành phẩm không đợc phản ánh rõ trên tàikhoản mà đợc tính toán và thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh đợc lập địnhkỳ

Các chỉ tiêu trên cần đợc kế toán phản ánh tổng hợp cũng nh chi tiết cho mỗiloại thành phẩm

Trang 14

b Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở các doanh nghiệp sản xuất

 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp

Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếpTK154 TK 155 TK 632 TK 531, 532 TK 511 TK111,112,131

(3)- Xuất thành phẩm bán trực tiếp không qua kho

(4)- Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT

(5)- Thuế GTGT đầu ra phải nộp

(6)- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

(7)- Kết chuyển doanh thu thuần

(1)- Xuất kho thành phẩm giao cho khách

(2a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đa thành phẩm đi đổi kế toán phản ánh doanhthu bán hàng và thuế GTGT

Trang 15

(2b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm trao đổi kế toán phản ánhgiá trị hàng hoá nhập kho và thuế GTGT đợc khấu trừ ở đầu vào

(3)- Trờng hợp bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng thức khấu trừ

đổi lấy thành phẩm ddể sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thành phẩmchịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì thuếGTGT đầu vào của thành phẩm đổi về sẽ không đợc tính khấu trừ và phải tính vàogiá trị thành phẩm mua vào

(3a)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi nhận lại thành phẩm

(3b)- Căn cứ vào hoá đơn GTGT khi đa thành phẩm đi đổi

(4)- Kết chuyển doanh thu thuần

(2)- Doanh thu bán hàng + Thuế GTGT phải nộp

(3)- Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên nhận đại lý, ký gửi

(4)- Kết chuyển doanh thu thuần

(5)- Giá trị hàng bán đã tiêu thụ

(6)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán

 Phơng thức bán hàng trả góp

Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức trả góp

Trang 16

(2)- Doanh thu bán hàng thu tiền lần đầu

(3)- Lãi trả góp

(4)-Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua

(5)- Thuế GTGT phải nộp

(6)- Thu tiền của ngời mua ở các kỳ sau

(7)- Kết chuyển doanh thu thuần

(8)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán

 Phơng thức tiêu thụ nội bộ

Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ

(2)- Căn cứ vào hoá đơn phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm tiêu thụ

(3)- Xuất bán thành phẩm trực tiếp không qua kho

(4)- Doanh thu tiêu thụ thành nội bộ, cha có thuế GTGT

(5)- Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu

(3)

Trang 17

(6)- Kết chuyển doanh thu thuần

(7)- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán

 Kế toán chi phí bán hàng.

Kế toán sử dụng TK 641 để hạch toán chi phí bán hàng phát sinh trong quátrình tiêu thụ thành phẩm

Tài khoản này gồm các tài khoản cấp hai sau:

- TK 641.1 ` chi phí nhân viên” -TK 641.5 `chi phí bảo hành”

- TK 641.2 `chi phí vật liệu” -TK641.6 `chi phí dịch vụ mua ngoài”

- TK 641.3 `chi phí công cụ dụng cụ” -TK 641.8 `chi phí bằng tiền khác”-TK 641.4 `chi phí khấu hao TSCĐ”

 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sử dụng TK 642 để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ TK 642 cuối kỳ không có số d và có các tiểu khoản cấp 2 sau:

- TK 642.1 `chi phí nhân viên quản lý” - TK 642.5 `thuế, phí và lệ phí”

- TK 642.2 `chi phí vật liệu” - TK 642.6 ` chi phí dự phòng”

- TK 642.3 `chi phí đồ dùng văn phòng” - TK 642.7 `chi phí mua ngoài”

- TK 642.4 `chi phí khấu hao TSCĐ” - TK 642.8 ` chi phí bằng tiền khác”

Trang 18

Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Thuế môn bài, thuế đất nộp NSNN

c Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ở các doanh nghiệp sản xuất

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kếy qủa kiểm

kê thực tế phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đótính ra giá trị vật t hàng hoá đã xuất

Không theo dõi thờng xuyên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ phản ánh soótồn kho đầu kỳ cuối kỳ

Sử dụng thêm TK 611,613 mua hàng , để hạch toán tình hình mua và nhập kho

ủa vậy t trên cơ sở các chứng từ mua và nhập kho nh đối với phơng pháp kê khai ờng xuyên

th-TK 155, 157 th-TK 632 T TK 911 TK511 TK111,112

Trang 19

TK 155, 157 (1) (3) (5) (7)

TK 631 TK532, 531 TK3311

(2) (4) (6)

(1) kết chuyển trị giá hàng tồn đầu kỳ và hang gửi bán cha đợc chấp nhận

(2) kết chyển trị giá thành phẩm sản xuất trong kỳ

(3) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán cha đợc chấp nhận(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

(5) Thuế VAT phải nộp

(6) Giảm giá hàng tự bán bị trả lại

(7) Doanh thu bán hàng

3 Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ

a Tài khoản sử dụng

-TK 911 – giá vốn hàng bán Xác định kết quả kinh doanh: Dùng để phản ánh kết quả hoạt

động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

-TK 421- Lãi cha phân phối: Dùng để phản ánh kết quả lãi, lỗ từ hoạt độngkinh doanh và tình hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

TK 421 có 2 tài khoản cấp 2 sau:

-TK 421.1: Lợi nhuận năm trớc: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình

hình phân phối kết quả và số lợi nhuận cha phân phối thuộc năm trớc

-TK 421.2: Lợi nhuận năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân

phối kết quả và số lợi nhuận cha phân phối của năm nay

b Trình tự kế toán nghiệp vụ tiêu thụ

Kết quả kinh doanh đợc xác định trên cơ sở kết chuyển số liệu từ các tàikhoản doanh thu và chi phí vào tài khoản 911 Trình tự hạch toán đợc thể hiện trênsơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

Trang 20

(2)- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

(3)-Chi phí chờ kết chuyển

(4)- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

(5)- Kết chuyển doanh thu thuần

(6)- Lãi về tiêu thụ

(7)- Lỗ về tiêu thụ

III hệ thống sổ chi tiết và tổng hợp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ

1 Kế toán chi tiết

Kế toán chi tiết tiêu thụ là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình thànhbởi kế toán tổng hợp nhằm thu thập thông tin rộng rãi hơn cho việc quản lý và kiểmtra các hoạt động kinh doanh, chi tiết hoá các hớng thành các chỉ tiêu tổng quát vànghiên cứu các chỉ tiêu đóổ các góc độ khác nhau Thoả mãn thông tin và nhu cầuthông tin cho quản lý, cho ngời lao động là mục tiêu chính của kế toán chi tiết

Kế toán chi tiết tiêu thụ đợc thực hiện trên mẫu sau

Sổ chi tiết tiêu thụ: đợc sử dụng để chi tiết thông tin trên TK511 sổ này đợc chitiết theo từng loại thành phẩm

Sổ chi tiết tiêu thụ

Trang 21

- K/c doanh thu thuần

Cộng số PS

3 Số d cuối kỳ

Sổ chi tiết chi phí bán hàng: dùng để chi tiết thông tin trên TK 641 theo từng

đối tợng tập hợp chi phí (nhóm hàng hoặc nội dung chi phí)

Sổ chi tiết chi phí bán hàng

số tiền

Trang 22

2 Hệ thống sổ tổng hợp

Việc sử dụng sổ tổng hợp tạo điều kiện cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu đợckhách quan, nhanh chóng, giúp cho việc phân tích các hoạt động kinh tế Từ đó có

sự điều chỉnh hợp lý trong hoạt động kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung Hàng ngày căn cứvào các chứng từ bán hàng, kế toán đa số liệu vào nhật ký chung, sau khi căn cứ vàonhật ký chung để ghi vào sổ cái từng tài khoản, đồng thời cũng ghi vào sổ chi tiết cóliên quan Các số liệu trên sổ chi tiết sẽ đợc tổng hợp vào cuối tháng để đối chiếuvới sổ cái Cuối kỳ kế toán, cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối sổ phátsinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết đợc dùng để lập báo cáo kết quả kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký sổ cái Các nghiệp vụ tiêu thụphát sinh đều đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trêncung một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái Căn cứ vào các chứng từbán hàng (hoặc bảng tổng hợp chứng từ) kế toán ghi vào sổ tổng hợp sau đó phản

ánh vào các sổ chi tiết tiêu thụ Cuối kỳ kế toán, khoá sổ và tiến hành lập các báocáo tiêu thụ dựa vào số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết

- Đối với doanh nghiệp sử dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ Hàng ngàycăn cứ vào các chứng từ bán hàng (hoặc bảng sổ tổng hợp chứng từ)kế toán ghi vàocác chứng từ ghi sổ Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ Căn cứ vào các chứng từ ghi

sổ, kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào cái Chứng từ bánhàng đợc ghi vào các sổ chi tiét tiêu thụ Cuối kỳ khoá sổ, tính tổng số tiền các

Trang 23

nghiệp vụ phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái để lập bảng cân đối sốphát sinh, số liệu trên sổ cái và sổ chi tiết đợc dùng để lập các báo cáo tiêu thụ.

- Đối với doanh nghiệp sử dụng hình thức nhật ký chứng từ: hàng ngày căn cứvào các chứng từ bán hàng, kế toán lấy số liệu để ghi vào các bảng kê số5,số10,số11, và nhật ký chứng từ số 8, đồng thời cũng ghi vào các sổ chi tiết tiêu thụ

có liên quan

Trong thực tế, tuỳ thuộc vào mô hình sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệplựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm của đơn vị để phát huy đ ợc vaitrò của kế toán

Phần II

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty bánh kẹo hải châu

I Đặc điểm tổ chúc quản lý sản xuất kinh doanh của công ty bánh kẹo hải châu

1 Đặc điểm chung của công ty bánh kẹo Hải Châu

Nếu xét đến những công ty thuộc ngành công nghiệp nhẹ có sức bật và linh hoạttrong cơ chế thị trờng hiện nay thì phải kể đến Công ty Bánh kẹo Hải Châu- tiềnthân là nhà máy Bánh kẹo Hải Châu

Ngày 02/09/1965 đợc sự giúp đỡ của hai tỉnh Thợng Hải và Quảng Châu-TrungQuốc, Bộ Công nghiệp nhẹ đã quyết định thành lập nhà máy Bánh kẹo Hải Châu đặttrên đờng Minh Khai nằm về phía Đông Nam thành phố Hà Nội thuộc phờng VĩnhTuy- quận Hai Bà Trng

Trang 24

Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp Nhà nớc, thành viên của TổngCông ty Mía đờng I – giá vốn hàng bán Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính hiện nay là:

- Kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo

- Kinh doanh bột canh

- Kinh doanh vật t, nguyên liệu, bao bì ngành CN-TP

Với tổng tài sản lên tới 60 tỷ đồng trong đó phần lớn là ngân sách Nhà nớc cấp,doanh thu trong mấy năm gần đây khoảng trên 120 triệu, tổng sản phẩm các loại

đạt trên 12.000 tấn/năm

Công ty là một trong số ít doanh nghiệp làm ăn có lãi Qua 35 năm hoạt độngCông ty đã tạo đợc uy tín lớn trên thị trờng, sản phẩm của Công ty đã trở nên quenthuộc với ngời tiêu dùng Hiện nay Công ty đã có trên 300 đại lý lớn nhỏ chính thứctại các tỉnh thành phố Với sự phát triển lâu dài cùng với sự biến động của đất nớcCông ty đã có những chuyển biến rõ rệt

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, ngay từ khi ra đời, Công ty bánh kẹo Hải Châu

đã tiến hành sản xuất những sản phẩm nh: bánh quy, lơng khô, kẹo cứng, kẹo mềm.Năng lực sản xuất của Công ty lúc bấy giờ: phân xởng mỳ sợi 2,5-3 tấn/ca, phân x-ởng bánh 2,5 tấn/ca, phân xởng kẹo 1,5 tấn/ca

Năm 1972 do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, Bộ đã tách phân xởng kẹocủa Công ty sang nhà máy Miến Hà Nội thành lập nhà máy Hải Hà ( nay là công tybánh kẹo Hải Hà)

Trong giai đoạn từ 1976-1985 Công ty đã khắc phục đợc những thiệt hại dochiến tranh gây ra và dần dần đi vào hoạt động bình thờng Năm 1982, sau khi đãngừng hoạt động của phân xởng mỳ lơng thực theo quyết định của Bộ Công NghiệpThực Phẩm, Công ty đã tận dụng mặt bằng và lao động, đầu t thêm 12 lò sản xuấtbánh kem xốp hoạt động với công suất 240 kg/ca Đây là những sản phẩm đầu tiên

ở phía Bắc

Từ năm 1986-1990, khi nớc ta chuyển đổi cơ chế quản lý từ tập trung quan liêubao cấp sangcơ chế thị trờng cũng là lúc Công ty còn nhiều bỡ ngỡ với cơ chế mớinhng bằng sự nỗ lực của bản thân Công ty đã thích nghi và đa vào sản xuất thêmnhững sản phẩm mới, lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất bánh quy Đài Loan n-ớng bánh bằng lò điện với công suấ 2,5-2,8 tân /ca

Trang 25

Từ năm 1991 đến nay, với chặng đờng 10 năm đổi mới, Công ty đã đẩy mạnhsản xuất, đi sâu vào các mặt hàng truyền thống đồng thời mua sắm thêm các thiết

bị mới, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm để phù hợp với thịhiếu của ngời tiêu dùng Điều này đã tạo cho Công ty sức cạnh tranh mạnh cho sảnphẩm của mình

Trong những năm gần đây, mặc dù gặp sự cạnh tranh gay gắt của các doanhnghiệp trong nớc cũng nh các công ty nớc ngoài nhng Hải Châu vẫn hoạt động cóhiệu quả , sản xuất kinh doanh có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc,nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên

Điều này đã đợc thể hiện rõ qua những kết quả mà Công ty đã đạt đợc trongnhững năm gần đây

80,1 93,2 1,816 9,6 750

92,7 117,9 0,657 8,4 800

104,8 129,5 2,53 8,6 900

109,9 137,4 2,9 8,5 950

Kết quả sản xuất kinh doanh những năm qua khẳng định sự quyết tâm phát huynội lực và những cố gắng, đóng góp tích cực của Đảng bộ, ban giám đốc, cán bộcông nhân viên Công ty bánh kẹo Hải Châu Điểm sáng Hải Châu góp phần khẳng

định sâu sắc, đúng đắn về đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, vai trò chủ đạocủa doanh nghiệp Nhà nớc đối với nền kinh tế quốc dân trong cơ chế thị trờng.Công ty Bánh kẹo Hải Châu thuộc loại hình doanh nghiệp thực hiện hoạt độngsản xuất, chế biến thực phẩm Nguyên liệu chủ yếu mà công ty sử dụng là các nôngsản nh bột mì, đờng, muối ăn, và các hơng liệu Sản phẩm sản xuất ra là các loạithực phẩm khô, đợc bao gói theo mẫu mã nhất định

Do đặc điểm của sản phẩm nên bộ máy sản xuất của Công ty Bánh kẹo HảiChâu đợc chia thành 5 phân xởng , có một phân xởng phụ là phân xởng cơ điện cónhiệm vụ khắc phục những hỏng hóc cho các phân xởng Các phân xởng chỉ sảnxuất một số loại sản phẩm nên có tính độc lập với nhau Mỗi phân xởng thực hiện

Trang 26

một quy trình công nghệ khép kín, với chu kỳ sản xuất khép kín Các dây truyềnsản xuất đều là bán tự động máy móc kết hợp với thủ công Những sản phẩm sảnxuất ra là những sản phẩm có các bớc công nghệ tơng đối ngắn nên cuối tháng công

ty không có sản phẩm dở dang, sản phẩm cũng chính là thành phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty theo kiểu giản đơn, chế biến liên tục,khép kín không thể gián đoạn về mặt thời gian và kỹ thuật, sản xuất với mẻ lớn,công tác sản xuất đợc tiến hành theo cơ giới hoá một phần thủ công Môĩ loại sảnphẩm ở các phân xởng đợc sản xuất theo các công đoạn khác nhau với nhiều thaotác cụ thể, đợc phân chia tỷ mỉ để phục vụ việc xác lập định mức công việc và địnhmức lao động cho mỗi sản phẩm

Mỗi phân xởng đều đợc phân cấp quyền hạn, quy định trách nhiệm rõ ràng và cómối quan hệ mật thiết với nhau trong sản xuất, thi đua trở thành bộ phận tham mucho lãnh đạo công ty về định hớng phát triển, đầu t, chiến lợc, sách lợc về sản phẩm

dự đoán thị trờng, năng lực sản xuất - để làm cơ sở cho công tác điều hành theo sátyêu cầu, đảm bảo máy móc hoạt động hết công suất

Mặt khác các phân xởng còn có nhiệm vụ quản lý thiết bị, công nghệ sản xuất,quản lý công nhân, thực hiện kế hoạch tác nghiệp, ghi chép các số liệu ban đầu

Quy trình công nghệ của từng phân x ởng:

Phân x ởng bánh 1 : Sản xuất bánh quy,bánh Hơng Thảo, lơng khô

Nguyên liệu chính gồm : bột mì, đờng kính, bột sữa, bơ, dầu thực vật, trứng,chiếm khoảng 70-75% chi phí phát sinh, chi phí bao gói chiếm 5-10% còn lại làcác chi phí về nhân công, hao mòn máy móc

Phân x ởng bánh 2: Sản xuất bánh kem xốp, kem xốp phủ socola.

Bánh Bao gói

Cắt

Thành

phẩm tổng hợpBao gói Bao gói đơn

Trang 27

Nguyên liệu chính là bột mì, bột sắn, muối, dầu thực vật, bột sữa, đờng và cácnguyên liệu phụ khác nh bột ca cao, NaHCO3, lecithin.

Phân x ởng bánh 3 : Sản xuất bánh Hải Châu, bánh Hớng Dơng

Quy trình công nghệ tơng tự nh phân xởng bánh 1

Phân x ởng kẹo : Sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, có nhân ,không nhân.

Nguyên liệu chính gồm đơng kính, đờng gluco, nha, phụ gia

Phân x ởng bột canh : Sản xuất bột canh thờng, bột canh iốt

Bộ máy quản lý của công ty luôn đợc hoàn thiện để đạt đợc một cơ cấu khoahọc, ổn định, có hiệu quả Dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lýcủa công ty là tập trung, thống nhất, cơ cấu bộ máy quản lý của công ty đợc thiếtlập theo sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Theo sơ đồ trên, mô hình cơ cấu quản lý của công ty sử dụng hình thức quản lýkết hợp (trực tuyến và chức năng) đặc điểm của mô hình quản lý này mỗi bộ phậnchỉ nhận lệnh từ cấp trên, làm cơ sở giúp cho giám đốc ra quyết định đồng thời

Vuốt kẹo Bơm nhân

Tạo nhân

Dập hình Sàng làm lạnh

Dập hình Dập hình

Rang muối

Xay hạttiêu

Mỳ chính

Pha trộn thành hỗn hợp

Cân và bao gói thành phẩm

Thành phẩm nhập kho

chức

Ban bảo vệ XDCBBan Phòng hành

chính

Phòng KTTV

Trang 28

kiểm tra giám sát việc thực hiện các quyết định đó Việc áp dụng mô hình quản lýnày đã giúp cho công tác quản lý của cong ty có hiệu quả hơn.

* Giám đốc: là ngời đại diện hợp pháp của công ty, chỉ đạo trực tiếp mọihoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty

* Phó giám đốc kỹ thuật: giúp việc cho giám đốc, phụ trách các công tác về

kỹ thuật, bồi dỡng nâng cao trình độ cho công nhân, công tác bảo hộ lao động, …

*Phó giám đốc kinh doanh: giúp việc cho giám đốc, phụ trách các công tác

về kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, công tác hành chính quản trị và bảo vệ

* Phòng tổ chức: tham mu cho giám đốc về tổ chức cán bộ, lao động, soạnthảo các nội quy, quy chế về tuyển dụng lao động…

* Phòng kỹ thuật: tham mu cho giám đốc về các mặt: tiến bộ kỹ thuật, quản

lý quy trình kỹ thuậ, quy trình công nghệ sản xuất, soạn thảo các quy trình, quyphạm

*Phòng kế hoạch- vật t: tham mu cho giám đốc về các kế hoạch tổng hợp, kếhoạch giá thành, điều độ sản xuất, cung ững vật t, tiêu thụ sản phẩm

*Phòng kế toán: tham mu cho giám đốc về công tác kế toán, thống kê, tàichính

* Phòng hành chính: tham mu cho giám đốc về công tác hành chính quản trị,

đời sống

* Ban bảo vệ: có chức năng đảm bảo an toàn trật tự cho toàn công ty, tham

mu cho giám đốc về công tác bảo vệ, thực hiện nghĩa vụ quân sự

*Ban XDCB: tham mu cho giám đốc về kế hoạch xây dựng và sửa chữa nhỏtrong công ty

*Các phân xởng: có chức năng sản xuất từng loại sản phẩm độc lập, có quytrình công nghệ ngắn

2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:

Để quản lý tốt nhất và có hiiêụ quả các hoạt động sản xuất kinh doanh ,cácdoanh nghiệp không phân biệt thuộc thành phần kinh té loại hình kinh tế, lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh hay hình thức sở hữu đèu phải sử dụng hàng loạt cáccông cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi là một coongcụ hữu hiệu.Thông qua hệ thống phơng pháp của mình là phơng pháp chứng từ, phơng pháp đốiứng tài khoản, phơng pháp tính giá, phơng pháp tổng hợp cân đốimà kế toán có đợcthông tin đầy đủ, chính xác về tình hình tài sản của doanh nghiệp và sự biến độngcủa chúng trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh đồng thời kế toán cũng

Trang 29

biết đợc toàn bộ tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp quacác thời kỳ Thông tin do kế toán cung cấp là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ

hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp, là cơ sở của các chủ thể quản lý và raquyết định đứng đắn chính xác

Trong nền kinh tế thị trờng, chức năng và vai trò quan trọng của kế toán ở doanhnghiệp sản xuất trong công tác quản lý đợc thể hiện bằng những nghiệp vụ sau:Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt

động của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các phơng pháp

đã quy định

Thu thập phân loại xử lý và tổng hợp các số liệu thông tin về hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm xác định, cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tợng sử dụngthông tin khác nhau

Tổng hợp số liệu, lập các báo cáo tài chính đúng quy định phục vụ cho việc quản

lý và quản trị doanh nghiệp

Thực hiện phân tích các thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạodoanh nghiệp để có đờng lối phát triển đứng đắn đạt hiệu quả cao nhất trong côngtác quản trị doanh nghiệp

a Hình thức tổ chức công tác kế toán

Công ty bánh kẹo Hải Châu có đặc điểm là một doanh nghiệp sản xuất quymô vừa, số lợng, chủng loại măt hàng kinh doanh đa dạng địa bàn sản xuất tậpchung Với đặc điểm này để công tác kế toán đạt đợc hiệu quả cao nhất công tác kếtoán ở công ty bánh kẹo Hải Châu đợc tổ chức theo hình thức tập chung Hình thứcnày tạo điều kiện cho kế toán trởng kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ tập trung thốngnhất, đảm bảo sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh và công tác kế toán Tổ chức công tác kế toán tập chung cũng thuận lợicho việc phân công, chuyên môn hoá công việc đối với nhân viên kế toán cũng nhviệc trang bị các phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin

b Tổ chức bộ máy kế toán

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, yêu cầu đầu tiên đối với các bộ máy kế toán làphải đợc tổ chức tốt, cơ cấu gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động có hiệu quả Đáp ứng yêucầu đó, bộ máy kế toán của công ty bánh kẹo Hải Châu đợc tập chung tại phòng kếtoán tài vụ của công ty và có nhiệm vụ:

- Khai thác mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

Trang 30

- Tham mu cho giám đốc trong việc xét duyệt các phơng án đầu t kinh doanh,

ký kết thanh lý các hợp đồng sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản cố định

- Kiểm tra định kỳ các số lợng kế toán, các thủ tục cần thiết của bộ chứng từ

và việc thanh toán với khách hàng (ngời mua, nhà cung cấp)

- Đôn đốc giám sát tình hình sử dụng tài sản trong công ty, chủ động thựchiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc

- Nhân viên phòng kế toán tài vụ gồm 12 ngời đợc chia thành các bộ phận đểthực hiện các phần hành riêng, nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận nh sau:

- Kế toán trởng có nhiệm vụ kiểm tra giám sát mọi số liệu trên sổ sách kếtoán, đôn đốc các bộ phận kế toán chấp hành các quy định, chế độ kế toán nhà nớcban hành Kế toán trởng cũng là ngời cung cấp các thông tin kế toán cho giám đốc

và cơ quan hữu quan đồng thời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các số liệu đãcung cấp

- Phó phòng kế toán có trách nhiệm các công việc khi kế toán trởng đi vắng

đồng thời là ngời thực hiện việc tập hợp chi phi giá thành sản phẩm

- Kế toán tổng hợp có trách nhiệm làm báo cáo kế hoạch lập sổ cái, tổng hợpcác số liệu kế toán từ các bộ phận để lập báo cáo tài chính trong công ty theo định

kỳ, kế toán thúe VAT và thu nhập doanh nghiệp

- Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ theo dõi giám sát sự biến động tănggiảm tài sản cố định và tính toán tài sản, khấu hao tài sản cố định trong công ty

- Kế toán vật t : hạch toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập xuất tồn khonguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, gia công chế biến nguyên vật liệu

- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng Theo dõi tính toán tiền lơng,tiền thởng và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vàthanh toán cho cán bộ công nhân viên

- Kế toán tiêu thụ thành phẩm có nhiệm vụ tổ chức theo dõi đầy đủ kịp thời

và giám sát chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩmtrên các mặt hiện vật cũng nh giá trị Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm cungcấp số liệu kịp thời cho kế toán tổng hợp

- Kế toán tiền mặt : theo dõi sự biến động tăng giảm tiền mặt có tại quỹ củadoanh nghiệp, giám sát các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt

- Kế toán tiền ngân hàng và vay vốn tại ngân hàng Theo dõi sự biến độngtăng giảm tiền của công ty ở các tài khoản mở tại ngân hàng thực hiện thanh toán

và vay vốn tiền gửi ngân hàng

Ngày đăng: 29/01/2013, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếp - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp tiêu thụ trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức đại lý, ký gửi - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức đại lý, ký gửi (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ h ạch toán tiêu thụ thành phẩm nội bộ (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ h ạch toán chi phí bán hàng (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ h ạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán xác định  kết quả tiêu thụ - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ h ạch toán xác định kết quả tiêu thụ (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kê toán của công ty nh sau: - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kê toán của công ty nh sau: (Trang 38)
Bảng cân đối phát  sinh - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 40)
Bảng tổng hợp thành phẩm xuất kho - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng t ổng hợp thành phẩm xuất kho (Trang 46)
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn thành phẩm (Trang 47)
Bảng tổng hợp đối tợng thanh toán - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng t ổng hợp đối tợng thanh toán (Trang 54)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng k ê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra (Trang 55)
Bảng chiết khấu bán hàng - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng chi ết khấu bán hàng (Trang 59)
Bảng kê doanh thu bán lẻ - Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Bảng k ê doanh thu bán lẻ (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w