Song em nhận thấy vẫn tồn tại điểm hạn chế đólà: đặc điểm kinh doah của công ty chuyên về các loại mặt hàng thực phẩmtiêu dùng có rất nhiều nhóm mặt hàng nhưng công ty không mở sổ chi ti
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
* Lý luận: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh
nghiệp Việt Nam đã và đang có những bước phát triển cả về quy mô và loạihình kinh doanh với nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú,thay đổi linh hoạt, các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng tạo nên một nềnkinh tế thị trường năng động ổn định và phát triển mạnh mẽ
Trong cơ chế thị trường đầy sôi động ấy các doanh nghiệp đang phảiđối mặt với không ít những khó khăn và thách thức Nhiệm vụ đặt ra cho cácnhà kinh doanh là tập trung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh chính làhoạt động bán hàng Bán hàng là một nghệ thuật, lượng hàng hoá tiêu thụ lànhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, nó thể hiện sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độquản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác nó khôngchỉ là cầu nối giữa các đơn vị, thành phần kinh tế trong nước lại với nhauthành một thể thống nhất mà còn có ý nghĩa rất quan trọng bắt chặt thêm mốiquan hệ quốc tế nối thị trường trong nước và thị trường quốc tế ngày càngphát triển mạnh mẽ Kết quả bán hàng là chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánhgiá các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của doanh nghiệp như: cơ cấu tiêu thụ, sốvòng quay của vốn…
Gắn liền với công tác bán hàng, kế toán bán hàng giữ một vị trí hết sứcquan trọng góp phần phục vụ đắc lực và có hiệu quả trong công tác bán hàng
Kế toán bán hàng bị chi phối bởi Luật kế toán; Chuẩn mực kế toán; Chế độ kếtoán và các thông tư hướng dẫn về việc thực hiện chế độ kế toán do nhà nước
Trang 2ban hành Kế toán bán hàng trong VAS 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” đượcban hành theo QĐ 149/2001/Q Đ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 đã đề cập rõnăm điều kiện ghi nhận doanh thu Song nền kinh tế thị trường diễn ra rất mạnh
mẽ và có những thay đổi thì việc ban hành các văn bản pháp luật mới về việchướng dẫn hạch toán kế toán là rất khó khăn Vì vậy, sẽ gây nhiều vướng mắc,sai sót trong công tác hạch toán kế toán và nhiều vấn đề cần phải thảo luận vàtrao đổi
Thực tiễn:
Qua thời gian khảo sát thực tế tại công ty TNHH thương mại SMKT
em thấy nhìn chung công tác kế toán của công ty đã thực hiện theo đúng quyđịnh mà nhà nước ban hành Song em nhận thấy vẫn tồn tại điểm hạn chế đólà: đặc điểm kinh doah của công ty chuyên về các loại mặt hàng thực phẩmtiêu dùng có rất nhiều nhóm mặt hàng nhưng công ty không mở sổ chi tiếtdoanh thu cho từng nhóm mặt hàng; công ty áp dụng hình thức kế toán là nhật
ký chung song không mở sổ nhật ký đặc biệt để theo dõi các nghiệp vụ kếtoán Do đó kế toán còn gặp nhiều khó khăn khi cần lập báo cáo chi tiết
2 Các mục tiêu nghiên cứu
Chuyên đề tốt nghiệp sử dụng phương pháp phân tích làm rõ các vấn đề về
lý luận về kế toán bán hàng trong điều kiện áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt nam
và các văn bản pháp luật hướng dân thi hành Để công tác kế toán bán hàng có thể
cụ thể hóa một cách có hệ thống, từ đó làm cơ sở lý thuyết cho việc so sánh vớithực trạng thực tế đang áp dụng
Từ thực tế công tác hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thươngmại SMKT, tôi thấy vẫn còn tồn tại những hạn chế cần phải khắc phục trong thờigian tới Điều này sẽ minh chứng để kiểm nghiệm thực tiễn với lý thuyết Từ đó tôixin đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty
Trang 3TNHH thương mại SMKT sao cho vừa tuân thủ các quy định cảu pháp luật mà phùhợp với đặc điểm kinh doanh cả công ty.
3 Phạm vi
- Nội dung: Kế toán bán hàng mặt hàng thực phẩm tiêu dùng tại công tyTNHH thương mại SMKT, thuộc học phần kế toán tài chính doanh nghiệpthương mại
- Số liệu minh họa trong đề tài: số liệu của những tháng đầu năm 2011
- Nghiên cứu dựa trên cơ sở số liệu đã thu thập được
- Chế độ kế toán nghiên cứu là chế độ kế toán theo quyết định số 15
- Chuẩn mực kế toán VAS 02” hàng tồn kho”; VAS 14” Doanh thu vàthu nhập khác”
4 Kết cấu của chuyên đề
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng tạicông ty TNHH thương mại SMKT
Trang 4CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Theo đoạn 02-VAS 14 thì bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất ra và bán hàng hoá mua vào
Như vậy bán hàng là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp, làkhâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thương mại, nó là quá trình chuyển giao quyền sở hữu và hàng hóa từtay người bán sang tay người mua nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyềnđược đòi tiền ở người mua
Theo đoạn 03-VAS 14 có giải thích các thuật ngữ lien quan đến hoạtđộng bán hàng như sau:
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóakém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giam trừ cho người mua, dongười mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Trang 51.2 Kế toán bán hàng quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1 Nội dung VAS 02- “hàng tồn kho”
VAS 02 được ban hành và công bố theo quyết định số BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng bộ tài chính
149/2001/QĐ-Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng một trong các phươngpháp sau:
Phương pháp tính giá theo giá đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
1.2.2 Nội dung VAS 14- “Doanh thu và thu nhập khác”
VAS được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/3/2001 của bộ trưởng bộ tài chính
VAS quy định rõ việc xác định doanh thu và thời điểm ghi nhận doanhthu:
Xác định doanh thu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằnggiá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bị trả lại
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua vào với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán bị trả lại đã
xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ trối thanh toán
Trang 6- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người
mua,do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng háo cho người mua: Về điều kiện này,đoạn 11 VAS 14 giải thích rõ: “Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyểngiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho ngườimua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểmchuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc chuyển quyền kiểm soát hàng hóa: đoạn 12 VAS 14giải thích rõ: “Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liềnvới quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch ko được coi là hoạt động bán hàng vàdoanh thu không được ghi nhận.”
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn: Theo đoạn 13 VAS
14: “Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghinhận.VD như doanh thu còn nắm giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ đểđảm bảo sẽ nhận đủ các khoản thanh toán”
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dich
bán hàng: theo đoạn 14 VAS 14 có viết: “Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉkhi được đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch.Trường hợp lợi ích từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc vào yếu tố không chắcchắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã được sử lýxong Nếu doanh thu được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khixác định khoản nợ phải thu này không thu được thì phải hạch toán vào chi phí
Trang 7sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà ko được ghi giảm doanh thu Khi xác địnhkhoản thu là không chắc chắn thu được thì phải lập dự phòng nợ phải thu khóđòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi đượcxác định thực sự là không đòi được thì bù đáp bằng nguồn dự phòng nợ phảithu khó đòi.”
- Xác định chi phí liên quan tới giao dịch bán hàng: “Doanh thu và chi
phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp Các chi phí bao gồm cả chi phí phát sinh sau khi giaohàng thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thuđược thỏa mãn Các khoản tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận
là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn 5 điều quy định tại đoạn 10”
1.3 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng quyết định 15/2006/BTC.
1.3.1.Các chứng từ sử dụng:
Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hoá đơn GTGT theo mẫu số 01GTKT-3LL
-Hóa đơn bán hàng thông thường mẫ số 02 GTTT-3LL
- Thẻ quầy hàng mẫu số 02-BH
- Thẻ thanh toán hàng đại lý ký gửi mẫu số 01-BH
- Phiếu xuất kho mẫu số 02-VT
- Phiếu thu mẫu số 01-TT
- Giấy báo có của ngân hàng
1.3.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài
khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế, các khoảngiảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần của doanh nghiệp
Trang 8Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh
thu bán hàng thực tế của sản phẩm Hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho kháchhàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Bên có:
Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa bất động sản đầu tư và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5111: “Doanh thu bán hàng hóa”
- Tài khoản 5112: “Doanh thu bán thành phẩm:
- Tài khoản 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 5114: “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”,
- T ài khoản 5117: “Doanh thu kinh doanh bất động sản”
- Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này được sử dụng
để phản ánh giá trị thực tế của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã xác định tiêuthụ
Kết cấu:
Bên nợ:
Trang 9- Phản ánh giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay
cao hơn năm trước
Bên có:
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để
xác định kết quả
- Hòa nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay
thấp hơn năm trước
- Trị giá vốn của số hàng hóa sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị
khách hàng trả lại
- Ngoài ra còn các tài khoản khác như:
Tài khoản 521: “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản 531: “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản 157: “Hàng gửi đi bán”
Tài khoản 131: “ Phải thu khách hàng”
Các tài khoản: 111, 112, 138, 338, 641, 333…
1.3.3 Trình tự hạch toán
* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
- Kế toán doanh thu bán hàng
+ Khi xuất kho bán hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơnbán hàng kế toán ghi nhận doanh thu: Ghi tăng khoản phải thu khách hàng nếukhách chưa thanh toán, tăng tiền nếu khách đã thanh toán, ghi tăng doanh thu và
Trang 10Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng theo PPKKTX theo PP khấu trừ
Chú thích:
(1) Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại trừ vào doanh thu
(2) Các khoản thuế phải nộp
(3) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ(4) Doanh thu phát sinh trong kỳ
- Kế toán giá vốn hàng bán
+ Khi doanh nghiệp xuất kho bán hàng hóa, căn cứ vào phiếu xuấtkho kế toán ghi nhận tăng giá vốn hàng bán đồng thời ghi giảm giá hàngbán trong kho
+Trong kỳ doanh nghiệp xuất kho gửi bán hàng hóa, căn cứ vào phiếuxuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa kế toán ghi giảm hàng hóa đồng thờighi tăng hàng gửi đi bán Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo của bên nhận
Trang 11hàng gửi bán thông báo đã bán được hàng kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán,ghi giảm hàng gửi đi bán.
+ Khi mua hàng về không nhập kho mà chuyển đi bán ngay, căn cứ vàophiếu mua hàng, biên bản giao nhận hàng hóa kế toán ghi tăng giá vốn hàngbán, ghi tăng thuế giá trị gia tăng đầu vào (nếu doanh nghiệp tính thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ), ghi tăng khoản nợ nhà cung cấp hoặcghi giảm tiền
+ Khi bán hàng cho khách, hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cáchkhách hàng từ chối mua và trả lại hàng, căn cứ vào biên bản nhận lại hàng hóa
kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán, ghi tăng hàng hóa
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quảkinh doanh, kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán đồng thời ghi nợ TK911
Trang 12156 632
159 157
911 1381
156
được xác định tiêu thụ
Hàng hoá gửi đi bán
đựơc xác định tiêu thụ
Trị giá hàng bán Trị giá vốn hh
Đã tiêu thụ nhập lại kho
Hoàn nhập dự phòng
Giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ k/c GVHB
Hàng hoá hao hụt mất tính Vào giá vốn
Trích lập dự phòng giảm gia hàng tồn kho
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
+ Khi khách hàng mua với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thươngmại của doanh nghiệp, căn cứ vào phiếu chiết khấu kế toán ghi tăng khoảnchiết khấu thương mại, ghi giảm khoản phải thu khách hàng (nếu khách hàngnợ), ghi giảm tiền (nếu doanh nghiệp đã thu tiền), ghi giảm thuế giá trị gia
Trang 13bị lỗi của doanh nghiệp kế toán ghi tăng khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại đồng thời ghi giảm khoản phải thu khách hàng hoặc giảm tiền,ghi giảmthuế giá trị gia tăng đầu ra (nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ).
+ Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, kế toánghi tăng các khoản thuế đồng thời ghi giảm doanh thu bán hàng
+ Cuối kỳ kế toán xác định thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháptrực tiếp phải nộp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ,ghi giảm doanh thubán hàng và ghi tăng thuế phải nộp
+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu về tài khoản 511
để xác định doanh thu thuần bán hàng
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chú thích:
TK 111,112,131
Trang 14(1) Phản ánh các khoản giảm doanh thu
(2) Phản ánh số thuế giá trị gia tăng tương ứng của các khoản giảmdoanh thu thuần
(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăngtrực tiếp phải nộp
(4) Kết chuyển các khoản giảm doanh thu thuần để xác định doanh thuthuần
1.3.4 Sổ kế toán:
*Hình thức nhật ký chung
-Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ hình thức nhật ký chung
Trang 15Báo cáo tài chính
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Sổ thẻ kế toán chi tiết
* Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
-Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian vàtheo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán
Trang 16NHẬT KÝ-SỔ CÁI
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - SổCái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái
Trang 17Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổnghợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kếtoán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 18Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số SPS
Báo cáo tài chính
Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 19* Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ
+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng
từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trang 20Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê
Báo cáo tài chính
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc
kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm
kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: