1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)

91 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Tác giả Nguyễn Quốc Hiệp, Lê Đức Tùng, Nguyễn Văn Hiệu
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Bắc Ninh
Chuyên ngành Công nghệ ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP BẢN VẼ (9)
    • 1. Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật (9)
      • 1.1. Ý nghĩa (9)
      • 1.2. Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ (10)
    • 2. Khổ giấy (10)
      • 2.1. Các khổ giấy (10)
      • 2.2. Khung bản vẽ (11)
    • 3. Khung tên và tỷ lệ (11)
      • 3.1. Khung tên (11)
      • 3.2. Tỉ lệ (12)
    • 4. Đường nét (13)
      • 4.1. Các loại đường nét (13)
      • 4.2. Quy tắc vẽ các đường nét (14)
    • 5. Chữ viết trên bản vẽ (15)
      • 5.1. Khổ chữ (15)
      • 5.2. Quy định những kiểu chữ (16)
    • 6. Ghi kích thước (16)
      • 6.1. Nguyên tắc chung (16)
      • 6.2. Đường kích thước và đường gióng (17)
      • 6.3. Con số kích thước (17)
      • 6.4. Con dấu và ký hiệu (18)
    • 7. Bài tập (19)
  • CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC (20)
    • 1. Dựng đoạn thẳng song song, đường thẳng vuông góc và chia đều đoạn thẳng (20)
      • 1.1. Dựng đường thẳng song song (20)
      • 1.3. Chia đều một đoạn thẳng (22)
    • 2. Vẽ góc, vẽ độ dốc và độ côn (23)
      • 2.1. Vẽ góc (23)
      • 2.2. Vẽ độ dốc (23)
      • 2.3. Vẽ độ côn (23)
    • 3. Chia đều đường tròn, dựng đa giác đều nối tiếp (24)
      • 3.1. Chia đều đường tròn thành 3,4,6,8 phần bằng nhau (24)
      • 3.2. Chia đường tròn thành 5,7,9,10 phần bằng nhau (24)
      • 3.3. Dựng đa giác đều nội tiếp bằng thước và êke (25)
    • 4. Vẽ nối tiếp (26)
      • 4.1. Định lý (26)
      • 4.2. Cách vẽ nối tiếp (26)
    • 5. Bài tập (28)
  • CHƯƠNG 3: HÌNH BIỂU DIỄN CỦA VẬT THỂ (30)
    • 1. Hình chiếu (30)
    • 2. Hình cắt, mặt cắt và hình trích (36)
    • 3. Bài tập (44)
  • CHƯƠNG 4: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO (50)
    • 1. Khái niệm và phân loại hình chiếu trục đo (50)
    • 2. Các loại hình chiếu trục đo (51)
    • 3. Cách dựng hình chiếu trục đo (54)
    • 4. Bài tập (56)
  • CHƯƠNG 5: VẼ QUY ƯỚC MỘT SỐ CHI TIẾT THÔNG DỤNG (59)
    • 1. Ren (59)
    • 2. Vẽ quy ước bánh răng (63)
    • 3. Vẽ quy ước lò xo (65)
  • CHƯƠNG 6: CÁC MỐI GHÉP (67)
    • 1. Mối ghép ren (67)
    • 2. Mối ghép then và chốt (68)
    • 3. Mối ghép cố định không tháo được (71)
  • CHƯƠNG 7: BẢN VẼ CHI TIẾT (74)
    • 1. Hình biểu diễn của chi tiết (74)
    • 2. Kích thước của chi tiết (77)
    • 3. Dung sai lắp ghép (79)
    • 4. Sai lệch hình dáng hình học và vị trí (80)
    • 5. Ký hiệu nhám bề mặt (81)
    • 6. Bản vẽ phác thảo chi tiết và đọc bản vẽ chi tiết (83)
  • CHƯƠNG 8: BẢN VẼ LẮP (85)
    • 1. Nội dung bản vẽ lắp (85)
    • 2. Các quy ước biểu diễn trên bản vẽ (85)
    • 3. Đọc bản vẽ (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)

Nội dung

NHỮNG TIÊU CHUẨN CƠ BẢN ĐỂ THÀNH LẬP BẢN VẼ

Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật

Bản vẽ kỹ thuật là công cụ quan trọng thể hiện chính xác hình dạng và kích thước của đối tượng theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật Việc sử dụng bản vẽ kỹ thuật đảm bảo truyền đạt thông tin rõ ràng, chuẩn xác, giúp quá trình thiết kế, sản xuất và kiểm tra diễn ra hiệu quả hơn Các tiêu chuẩn này đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác của các bản vẽ kỹ thuật, phù hợp với các yêu cầu quốc tế và Việt Nam.

Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu quan trọng trong thiết kế, sản xuất và sử dụng, đóng vai trò là phương tiện truyền đạt thông tin kỹ thuật chính xác Nó cung cấp các chi tiết cần thiết để đảm bảo quá trình chế tạo và vận hành diễn ra thuận lợi Với vai trò trung tâm trong lĩnh vực kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật giúp các nhà thiết kế và kỹ sư truyền tải ý tưởng một cách rõ ràng, chính xác Vì vậy, việc hiểu và sử dụng bản vẽ kỹ thuật đúng cách là yếu tố quyết định thành công của dự án kỹ thuật và sản phẩm cuối cùng.

Bản vẽ kỹ thuật cần phải được lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và dễ hiểu trong quá trình thiết kế và thi công Áp dụng các quy chuẩn quốc tế giúp nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường toàn cầu Do đó, việc thực hiện đúng các quy tắc kỹ thuật là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công trong các dự án kỹ thuật và xây dựng.

Các Tiêu chuẩn Việt Nam là các văn bản kỹ thuật do Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn trong các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ Trước đây, những tiêu chuẩn này do Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước phát hành, nay đã được chuyển đổi về Bộ để phù hợp với hệ thống quản lý hiện đại Áp dụng các Tiêu chuẩn Việt Nam giúp nâng cao năng suất, thúc đẩy phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Việc tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật này là yếu tố bắt buộc để doanh nghiệp nâng cao uy tín và cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.

Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan Nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam Đây là tổ chức Quốc gia về tiêu chuẩn hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng sản phẩm Trước đây, tổ chức này được biết đến là Viện Tiêu chuẩn và Viện Đo lường, được thành lập từ năm 1953, góp phần xây dựng nền móng vững chắc cho hệ thống tiêu chuẩn quốc gia.

Năm 1977 với tư cách là thành viên chính thức, nước ta đã tham giá Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Organization for Standardization)

Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế gọi tắt là ISO được thành lập từ năm 1946, hiện nay đã có 146 nước và tổ chức quốc tế tham gia

Các Tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế được xây dựng dựa trên cơ sở vận dụng những thành tựu khoa học tiên tiến và những kinh nghiệm thực tiễn phong phú của ngành sản xuất Việc áp dụng các tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các ngành công nghiệp Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả trên thị trường toàn cầu.

Việc áp dụng các Tiêu chuẩn Quốc tế, Tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn xí nghiệp trong sản xuất đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Đây giúp thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động và cải tiến chất lượng sản phẩm Ngoài ra, việc áp dụng tiêu chuẩn còn có ý nghĩa giáo dục về tư tưởng và lối làm việc của nền sản xuất lớn, góp phần nâng cao hiệu quả và sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

9 những nhân viên kỹ thuật tương lai của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chúng ta phải có đầy đủ ý thức trong việc tìm hiểu và chấp hành các Tiêu chuẩn Quốc tế, Tiêu chuẩn Việt Nam cũng như các tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn xí nghiệp

1.2 Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ; các hình biểu diễn; các ký hiệu và quy ước cần thiết cho việc lập các bản vẽ kỹ thuật

Cuốn sách giới thiệu các Tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kỹ thuật, giúp người đọc hiểu rõ các quy định và quy trình chuẩn trong lĩnh vực này Ngoài ra, sách còn đề cập đến một số tiêu chuẩn liên quan khác để đảm bảo tính toàn diện và phù hợp với thực tiễn sản xuất và thiết kế tại Việt Nam Bên cạnh đó, nội dung còn giới thiệu các Tiêu chuẩn Quốc tế cần thiết, giúp mở rộng kiến thức và nâng cao trình độ kỹ thuật trong môi trường toàn cầu hóa Những tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng, tính chính xác, và khả năng tương thích của các bản vẽ kỹ thuật trong các dự án lớn và hợp tác quốc tế.

Dưới đây là một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật.

Khổ giấy

Mỗi bản vẽ được thực hiện trên khổ giấy nhỏ nhất đảm bảo độ chính xác cần thiết, sử dụng ký hiệu và kích thước theo tiêu chuẩn ISO - A của TCVN 7285:2003 Các khổ giấy này, trong đó có khổ A0 với diện tích bằng 1 m², được chia ra từ khổ A0 dựa trên quy định trong bảng 1.1 Việc chọn lựa khổ giấy phù hợp giúp đảm bảo độ chính xác và dễ dàng trong quá trình chế tạo, in ấn và lưu trữ bản vẽ kỹ thuật.

Bảng 1.1 Kích thước của các tờ giấy đã xén, chưa xén và vùng vẽ Kính thước theo milimét

Ký hiệu Hình vẽ Giấy đã xén Khung vẽ Giấy chưa xén a 1 b 1 a 2  0,5 b 2  0,5 a 3  2 b 3  2

Khi cần thiết, có thể sử dụng khổ giấy kéo dài được tạo ra bằng cách kết hợp kích thước của các khổ giấy khác nhau như A3.1, A3.2 để phù hợp với yêu cầu công việc Hệ thống cấu trúc các kích thước khổ giấy được trình bày rõ trong hình vẽ minh họa phía sau, giúp dễ dàng thiết kế và lựa chọn khổ giấy phù hợp Việc linh hoạt điều chỉnh khổ giấy này mang lại lợi ích về hiệu quả và tối ưu hóa không gian sử dụng trong quá trình in ấn, lưu trữ hoặc tổ chức tài liệu.

Hình 1.1 Khổ A3 đến A0 Hình 1.2 Khổ A4

Khung bản vẽ giới hạn không gian vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép khổ giấy một khoảng là 5 mm

Bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái cách mép khổ giấy là 25 mm.

Khung tên và tỷ lệ

Hình 1.3 Khung vẽ và khung tên Khung tên gồm

(1): Đầu đề bài tập hay tên gọi của chi tiết

(2): Vật liệu của chi tiết (4): Ký hiệu bài tập bản vẽ

(5): Họ và tên người vẽ

(7): Chữ kí của giáo viên

(6): Ngày lập bản vẽ (8): Ngày kiểm tra bản vẽ

Bản vẽ phải có khung tên (Hình 1.3) Nội dung và kích thước của khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7285 :

Khung tên phải bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ

Chú thích: Khung tên này dùng cho các bản vẽ ở trong nhà trường, trong ô

(1) viết chữ hoa khổ 5 hoặc khổ 7, các ô khác viết chữ thường khổ 3,5

Trên các bản vẽ kỹ thuật, kích thước hình vẽ của vật thể được điều chỉnh phù hợp với độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể Việc phóng to hoặc thu nhỏ hình vẽ theo tỉ lệ cố định giúp truyền đạt rõ ràng các chi tiết kỹ thuật Tỉ lệ bản vẽ giúp đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu trong quá trình thiết kế và thi công các dự án kỹ thuật.

Tỉ lệ là tỷ số phản ánh mối quan hệ giữa kích thước dài đo trên hình biểu diễn của bản vẽ và kích thước dài thực tế trên vật thể Đây là khái niệm quan trọng trong kỹ thuật và kiến trúc, giúp đảm bảo tỷ lệ chính xác khi phác thảo và in ấn bản vẽ Việc hiểu rõ tỉ lệ giúp người thiết kế và thi công dễ dàng hình dung kích thước thực tế của các bộ phận trong dự án Tỉ lệ được thể hiện dưới dạng tỷ số hoặc tỷ lệ phần trăm, qua đó đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình làm việc.

Hình 1.4 Tỉ lệ hình vẽ

Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn luôn chính xác và không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình Đây là trị số kích thước thể hiện giá trị thực của kích thước vật thể, giúp người đọc dễ dàng xác định kích thước chính xác của đối tượng Việc hiểu rõ trị số kích thước này là rất quan trọng trong quá trình đọc và phân tích bản vẽ kỹ thuật.

Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 7286 : 2003 (ISO 5455 : 1979) (1) quy định các tỉ lệ và ký hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ kỹ thuật

Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng được quy định trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng

Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng tỷ lệ mở rộng bằng cách nhân một tỷ lệ quy định trong bảng 1.2 với 10 mũ nguyên, giúp phục vụ cho mục đích thiết kế và truyền đạt chính xác hơn Ký hiệu của tỷ lệ này được ghi rõ trong khung tên của bản vẽ, đảm bảo thông tin được truyền đạt đúng và dễ hiểu Việc sử dụng tỷ lệ mở rộng phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng của các bản vẽ kỹ thuật trong quá trình thi công và sản xuất.

"tỉ lệ" và tỉ số kèm theo Ví dụ: Tỉ lệ 1:1, Tỉ lệ X:1, Tỉ lệ 1:X

Nếu không thể gây ra hiểu lầm, cho phép không ghi từ "tỉ lệ" TCVN 7286 : 2003 chuyển đổi từ ISO 5455 : 1979.

Đường nét

4.1 Các loại đường nét Để biểu diễn vật thể, trên các bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau

Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 : 2002 (1) quy định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng như hình 1.5 và bảng 1.3

Hình 1.5.Ứng dụng các nét vẽ

Nét vẽ Tên gọi Ứng dụng tổng quát

A1 Cạnh thấy, đường bao thấy A2 Đường ren thấy, đường đỉnh răng thấy

B1 Giao tuyến tưởng tượng B2 Đường kích thước B3 Đường dẫn, đường gióng kích thước

B4 Đường gạch gạch trên mặt cắt B5 Đường bao mặt cắt chập

(1) TCVN 8 : 2002 thay thế cho TCVN 8 : 1993

C1 Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn

D1 Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu

E1 Đường bao khuất, cạnh khuất F1 Đường bao khuất, cạnh khuất (2)

- Nét cắt H1 Vết của mặt phẳng cắt

J1 Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần có xử lý riêng

- Nét gạch hai chấm mảnh

K1 Đường bao của chi tiết lân cận K2 Các vị trí đầu, cuối và trung gian của chi tiết di động

K3 Đường bao của chi tiết trước khi hình thành

K4 Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trước mặt phẳng cắt

Bảng 1.3 Các nét vẽ và ứng dụng

(1) Thích hợp khi sử dụng máy vẽ

(2) Chỉ được dùng một trong hai loại trên cùng một bản vẽ

Chiều rộng của nét vẽ cần được lựa chọn phù hợp với kích thước và loại bản vẽ để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng Chọn chiều rộng nét vẽ phù hợp từ dải kích thước đã xác định nhằm đảm bảo rằng các yếu tố trong bản vẽ hiển thị rõ ràng và dễ hiểu Việc điều chỉnh chiều rộng nét vẽ giúp tăng khả năng truyền đạt thông tin kỹ thuật chính xác, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế và trình bày bản vẽ kỹ thuật.

Quy định dùng hai chiều rộng của nét vẽ trên cùng bản vẽ, tỉ số chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2 : 1

4.2 Quy tắc vẽ các đường nét

Trong quy trình vẽ, khi có nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau, ưu tiên thực hiện theo thứ tự: nét liền đậm trước, sau đó đến nét đứt, nét gạch chấm mảnh, nét gạch hai chấm mảnh, và cuối cùng là nét liền mảnh Điều này đảm bảo sự rõ ràng, chính xác và tính thẩm mỹ cho bức tranh, đồng thời giúp người vẽ duy trì thứ tự hợp lý trong quá trình sáng tạo Áp dụng nguyên tắc này là yếu tố quan trọng để đạt được kết quả vẽ tốt nhất, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ của từng dự án nghệ thuật.

- Khe hở trong nét đứt, nét gạch chấm mảnh trong khoảng 3d (d là chiều rộng của nét);

- Các gạch ngắn trong nét đứt khoảng 6d;

- Các chấm trong nét gạch chấm mảnh < 0,5;

- Các gạch trong nét gạch chấm mảnh khoảng 12d với đường trục ngắn và khoảng 24d với đường trục dài

- Các nét gạch chấm và gạch hai chấm phải được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ quá đường bao một đoạn bằng 2d

Hai trục vuông góc của đường tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh Trong mọi trường hợp, tâm đường tròn được xác định bằng hai nét gạch (Hình

Khi nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền, điểm nối cần để hở để đảm bảo phân biệt các loại nét Trong các trường hợp khác, các đường nét cắt nhau phải chạm nhau chính xác để thể hiện đúng kỹ thuật và đảm bảo tính thẩm mỹ của bản vẽ (Hình 1.7) Việc này giúp tăng tính chính xác và rõ ràng trong quá trình vẽ kỹ thuật, phù hợp với tiêu chuẩn trong kỹ thuật và kiến trúc.

TCVN 8 - 20 : 2002 (ISO 128 - 20 : 1996) Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn

Quy ước có bản của đường nét

TCVN 8 - 20 : 2002 (ISO 128 - 24 : 1999) Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí

Hình 1.6 Đường tâm của đường tròn Hình 1.7 Cách vẽ các đường nét

Chữ viết trên bản vẽ

Trên bản vẽ kỹ thuật, ngoài hình vẽ còn có các con số kích thước, ký hiệu bằng chữ và ghi chú bằng lời văn khác, tất cả cần được viết rõ ràng, thống nhất, dễ đọc để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình thiết kế và thi công.

TCVN 7284 - 2: 2003 (ISO 3098 - 2 : 2000) quy định bảng chữ cái Latinh gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật

Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng milimet, có các khổ chữ sau: 1,8; 2,5 ; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20mm

Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ

Có thể giảm khoảng cách a giữa các chữ và số có nét kề nhau không song song với nhau, ví dụ: L, A, V, T

TCVN 7284 - 2 : 2003 chuyển đổi từ ISO 3098 - 2 : 2000

5.2 Quy định những kiểu chữ

- Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng với d = 1/14 h;

- Kiểu B đứng với d = 1/10 ưu tiên áp dụng (Hình 1.8);

Hình 1.8 Chữ kiểu B đứng, ưu tiên áp dụng

Ghi kích thước

- Đơn vị đo chiều dài bằng mm; không ghi đơn vị này sau con số kích thước trên bản vẽ

- Con số kích thước được ghi là giá trị kích thước thật, không phụ thuộc vào tỉ lệ của bản vẽ

- Không nên ghi kích thước ở đường bao khuất

- Mỗi kích thước chỉ ghi một lần; không ghi lặp lại

- Không được dùng trục đường tâm làm đường kích thước

6.2 Đường kích thước và đường gióng a Đường dóng

- Là đường giới hạn kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh

- Được kéo dài từ hai đường bao, hai đường trục, hai đường tâm hoặc hai đường kích thước khác

- Đường dóng thường kẻ vuông góc với đường kích thước và phải vượt quá đường kích thước một khoảng từ 3 – 5 mm b Đường kích thước

- Biểu thị đoạn đường cần ghi kích thước, kẻ song song với đoạn đó và vẽ bằng nét liền mảnh

- Được vẽ ở 2 đầu của đường kính và vẽ chạm vào đường dóng

Trong các trường hợp có nhiều kích thước nối tiếp nhau nhưng không đủ không gian để vẽ mũi tên, có thể vẽ mũi tên ra ngoài hoặc sử dụng các ký hiệu thay thế như vạch xiên hoặc dấu chấm, đảm bảo đường kích thước vượt quá đường dóng từ 3 đến 5 mm để rõ ràng và dễ đọc.

- Nếu khoảng giữa hai đường dóng quá nhỏ thì mũi tên vẽ ra ngoài và con số kích thước có thể ghi ra ngoài

- Viết ở khoảng giữa và phía trên của đường kích thước (không đường nào được cắt qua con số kích thước)

- Chiều con số kích thước phụ thuộc vào chiều nghiêng của đường kích thước

- Cho phép ghi kích thước gác trên giá ngang và dóng ra ngoài

- Khu vực cấm của kích thước thẳng nghiêng 30 0 so với phương thẳng đứng, với kích thước góc nghiêng 30 0 so với phương nằm ngang

- Những kích thước nằm trong khu vực cấm thì đường kích thước được viết bên ngoài trên giá ngang

6.4 Con dấu và ký hiệu

- Khi có nhiều kích thước khác nhau thì kích thước nhỏ đặt vào trong, kích thước lớn đặt ra ngoài Các đường kích thước cách nhau một khoảng > 5 mm

- Không được vẽ một nét nào cắt ngang qua con số kích thước

- Cho phép ghi con số kích thước so le nhau nếu có nhiều kích thước song song

- Đối với đường tròn và cung tròn > 1/2 đường tròn thì ghi kích thước đường kính 

- Đường kích thước dóng qua tâm hoặc dóng ra ngoài

- Cho phép dùng 1 mũi tên để ghi kích thước đường kính nhưng đuôi nmũi tên phải vượt quá tâm một khoảng > 1/3 R

Trong bản vẽ kỹ thuật, đường tròn có đường kính d > 12 mm được thể hiện bằng nét chấm gạch mảnh, kết thúc bằng nét gạch và vượt quá đường bao khoảng 3–5 mm để đảm bảo rõ ràng Đường tâm của đường tròn cần được vẽ đúng quy định bằng kết hợp các nét chấm gạch và nét gạch, giúp phân biệt dễ dàng trong quá trình thiết kế và đọc bản vẽ Việc sử dụng đúng loại nét vẽ này là yếu tố quan trọng trong tiêu chuẩn thể hiện hình học chính xác trên bản vẽ kỹ thuật.

- Đường tròn có d < 12 mm (trên bản vẽ) thì đường tâm vuông góc vẽ bằng nét liền mảnh

- Những cung tròn ≤ 6 mm (trên bản vẽ) thì mũi tên phải chỉ vào phía lồi của cung

- Nếu cung quá lớn tâm cung ở ngoài bản vẽ thì dùng tâm tượng trưng, lúc náy đường kích thước được vẽ gẫy khúc

- Đối với mặt cầu thì đằng trước của kích thước đường kính có ghi ký hiệu chữ cầu (VD: cầu 20)

➢ Kích thước của các phần tử giống nhau

Khi có nhiều phần tử giống hệt nhau, chúng sẽ được ghi chung một kích thước và đi kèm với một con số thể hiện số lượng của các phần tử đó Điều này giúp việc ghi chú trở nên rõ ràng, chính xác hơn và dễ dàng quản lý, đặc biệt trong các lĩnh vực yêu cầu tính chính xác cao Việc sử dụng cách ghi này còn nâng cao hiệu quả trong việc tổ chức dữ liệu và tối ưu hóa quá trình xử lý thông tin.

Tâm của các lỗ trên mặt bích tròn được xác định bằng cách sử dụng một nét cung tròn đồng tâm với đường tròn mặt bích, giúp định vị chính xác vị trí của các lỗ Đồng thời, một nét hướng vào tâm của đường tròn này đảm bảo rằng các lỗ được công bố đúng vị trí và phù hợp với thiết kế kỹ thuật Việc xác định chính xác tâm các lỗ trên mặt bích góp phần nâng cao chất lượng kết cấu và độ chính xác trong quá trình gia công, đảm bảo sự phù hợp của các bộ phận khi lắp ráp.

➢ Ghi kích thước theo chuẩn

➢ Kích thước của hình vuông,mép vát

Bài tập

VẼ HÌNH HỌC

Dựng đoạn thẳng song song, đường thẳng vuông góc và chia đều đoạn thẳng

1.1 Dựng đường thẳng song song

Cho một đường thẳng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a Hãy vạch qua C đường thẳng b song song với đường thẳng a

* Cách dựng bằng thước và compa Cách dựng như sau:

Hình 1.10 Dựng đường thẳng song song bằng compa

- Trên đường thẳng a lấy một điểm B tuỳ ý làm tâm, vẽ cung tròn bán kính bằng đoạn CB, cung tròn này cắt đường thẳng a tại điểm A

- Vẽ cung tròn tâm C, bán kính CB và cung tròn tâm B, bán kính CA, hai cung tròn này cắt nhau tại D

- Nối CD, đó là đường thẳng b song song với đường thẳng a

Hướng dẫn dựng bằng thước và êke áp dụng tính chất các góc đồng vị bằng nhau của các đường thẳng song song Sử dụng êke trượt lên thước hoặc hai êke trượt lên nhau để dễ dàng dựng các đường thẳng song song với nhau Phương pháp dựng này giúp xác định chính xác các đường song song dựa trên các góc đồng vị, đảm bảo độ chính xác cao trong kỹ thuật dựng hình.

- Đặt một cạnh của êke trùng với đường thẳng a đã cho và áp sát cạnh của thước vào một cạnh khác của êke

- Sau đó trượt êke dọc theo mép thước đến vị trí cạnh của êke đi qua C

- Kẻ đường thẳng theo cạnh của êke đi qua C, ta được đường thẳng b

Hình 1.11 Dựng đường thẳng song song bằng thước và êke

1.2 Dựng đường thẳng vuông góc

Cho một đường thẳng a và một điểm C ở ngoài đường thẳng a Hãy vạch qua điểm C một đường thẳng vuông góc với đường thẳng a

* Cách dựng bằng thước và compa Cách dựng như sau:

Hình 1.12 Dựng đường thẳng vuông góc bằng thước và compa

- Lấy điểm C làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn khoảng cách từ điểm C đến đường thẳng a, cung tròn này cắt đường thẳng a tại hai điểm A và B

- Lần lượt lấy A và B làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn

AB Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm D

- Nối C và D, CD là đường thẳng vuông góc với đường thẳng a

Nếu điểm C nằm trên đường thẳng a thì cách vẽ cũng tương tự như trên

* Cách dựng bằng thước và êke Dùng hai cạnh vuông góc của êke để vẽ, cách vẽ như sau

- Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng với đường thẳng a đã cho và áp sát mép thước vào cạnh huyền của êke;

- Trượt êke đến vị trí sao cho cạnh kia của góc vuông của êke đi qua C

- Vạch qua C đường thẳng theo cạnh góc vuông đó của êke

Hình 1.13 Dựng đường thẳng vuông góc bằng thước và êke

1.3 Chia đều một đoạn thẳng

1.3.1 Chia đôi một đoạn thẳng

Hình 1.14 Cách dựng một đoạn thẳng bằng thước và compa

Để chia đôi một đoạn thẳng AB đã cho, bạn cần sử dụng thước và compa để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng đó Phương pháp này giúp xác định điểm chính xác ở giữa đoạn thẳng, đảm bảo độ chính xác trong quá trình dựng hình Cách thực hiện đơn giản, dựa trên việc vẽ đường trung trực như trong hình 1.14, là kỹ thuật quan trọng trong hình học để chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau một cách chính xác.

Cách dựng bằng thước và êke: Dùng êke dựng một tam giác cân, nhận đoạn

AB làm cạnh đáy, sau đó dựng đường cao của tam giác cân đó Cách dựng như hình 1.15

1.3.2 Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau Áp dụng tính chất của các đường thẳng song song cách đều để chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau Ví dụ chia đoạn thẳng AB thành 4 phần bằng nhau Cách vẽ như sau (Hình 1.16):

Hình 1.16 Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau

- Từ đầu mút A (hoặc B) vạch nửa đường thẳng Ax tuỳ ý Dùng compa đo đặt trên Ax, bắt đầu từ A bốn đoạn thẳng bằng nhau, chẳng hạn:

Nối điểm cuối F' với điểm B, sau đó sử dụng thước và êke trượt để vẽ các đường song song với đường F'B, lần lượt đi qua các điểm E', D', C' Các đường song song này cắt đoạn thẳng AB tại các điểm E, D, C, tạo nên các điểm quan trọng trong quá trình vẽ hình học chính xác.

Theo tính chất của các đường song song và cách đều, đoạn thẳng AB cũng được chia làm 4 phần bằng nhau: AC = CD = DE = EB.

Vẽ góc, vẽ độ dốc và độ côn

2.2 Vẽ độ dốc Độ dốc của đường thẳng AB đối với đường bằng AC là tang của góc BAC

Gọi độ dốc là i thì: i AC

BC = tgα Trước số đo độ dốc được ký hiệu  , đỉnh của ký hiệu hướng về đỉnh góc

Ví dụ: Vẽ độ dốc i = 1:6 của đường thẳng đi qua điểm B đối với đường thẳng AC cho trước, như sau:

- Từ B hạ BC vuông góc AC, là chân đường vuông góc đó

- Dùng compa đo đặt trên đường AC, kể từ điểm C, sáu đoạn thẳng, mỗi đoạn thẳng bằng BC, ta được điểm A

- Nối AB là đường có độ dốc bằng 1:6 đối với đường thẳng AC

2.3 Vẽ độ côn Độ côn là tỷ số giữa hiệu số đường kính hai mặt cắt vuông góc với trục của một hình nón cụt tròn xoay với khoảng cách giữa hai mặt cắt đó

 h tg d k = D − = 2 Độ côn ký hiệu bằng chữ k hoặc dấu , khi vẽ đỉnh của tam giác cân hướng về đỉnh của mặt côn (hình 1.17a)

Trong hình 1.17, giới thiệu cách vẽ và ghi độ côn đỉnh A trục AB có tỷ lệ côn k = 1:5 Để thể hiện độ côn chính xác, ta vẽ qua điểm A hai đường thẳng về phía hai trục AB, mỗi đường có độ dốc i = k/2 = 1:10 so với trục chính Phương pháp này giúp mô phỏng chính xác hình dạng côn trên bản vẽ kỹ thuật.

Chia đều đường tròn, dựng đa giác đều nối tiếp

3.1 Chia đều đường tròn thành 3,4,6,8 phần bằng nhau

3.1.1 Chia đường tròn ra 3 phần và 6 phần bằng nhau

Bán kính đường tròn bằng độ dài cạnh của hình lục giác đều nội tiếp giúp chia đường tròn thành 3 phần hoặc 6 phần bằng nhau một cách chính xác Điều này có thể thực hiện dễ dàng bằng thước và compa, như minh họa trong Hình 2.1, giúp ích cho việc xác định các điểm chia đều trên đường tròn một cách chính xác và tiện lợi.

3.1.2 Chia đường tròn ra 4 phần và 8 phần bằng nhau

Hai đường tâm vuông góc chia đường tròn thành 4 phần bằng nhau, tạo nền tảng để phân chia đường tròn thành nhiều phần nhỏ hơn Để mở rộng chia đường tròn thành 8 phần đều nhau, ta cần chia đôi các góc vuông ban đầu bằng cách vẽ các đường phân giác của các góc đó Phương pháp này giúp chia đều đường tròn thành 8 phần bằng nhau một cách chính xác và dễ dàng.

Hình 2.1 Tam giác và lục giác đều nội tiếp

Hình 2.2 Hình vuông và bát giác đều nội tiếp

3.2 Chia đường tròn thành 5,7,9,10 phần bằng nhau

3.2.1 Chia đường tròn ra 5 phần và 10 phần bằng nhau

Cách chia đường tròn ra 5 phần và 10 phần bằng nhau như sau (Hình 2.3):

- Trước hết vạch hai đường tâm vuông góc AB ⊥ CD;

- Dựng trung điểm M của bán kính OA;

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu về cơ cấu hình học gồm một cung tròn có tâm M và bán kính MC Cung tròn này cắt bán kính OB tại điểm N, qua đó xác định đoạn CN là độ dài hình năm cạnh đều Đồng thời, đoạn ON chính là độ dài của hình 10 cạnh đều nội tiếp trong đường tròn đó.

Hình 2.3 Ngũ giác đều nội tiếp

3.2.2 Chia đường tròn thành 7, 9 phần bằng nhau Để chia đường tròn thành 7, 9, 11, 13 phần bằng nhau ta dùng phương pháp vẽ gần đúng Ví dụ: chia đường tròn ra 7 phần bằng nhau, cách vẽ như sau (Hình 2.4):

Hình 2.4 Cách chia đường tròn ra nhiều phần bằng nhau

- Vẽ hai đường tâm vuông góc AB ⊥ CD

- Vẽ cung tròn tâm D, bán kính CD, cung này cắt AB kéo dài tại hai điểm E và F

- Chia đường kính CD thành 7 phần bằng nhau bằng các điểm chia 1', 2', 3',

Nối điểm E và F với các điểm chia đều 2', 4', 6' (hoặc các điểm chia lẻ 1', 3', 5') để tạo ra các đường cắt đường tròn tại các điểm thứ tự từ 1 đến 7 Các điểm này chính là các đỉnh của hình lục giác đều nội tiếp cần xác định Việc xác định các đỉnh này giúp hoàn thiện hình lục giác đều nội tiếp chính xác và phù hợp với yêu cầu đề bài.

3.3 Dựng đa giác đều nội tiếp bằng thước và êke

Lợi dụng các góc 30 0 , 60 0 , 45 0 , 90 0 của êke để dựng các hình tam giác đều, lục giác đều, hình vuông nội tiếp Cách vẽ như hình 2.5, 2.6 và 2.7

Hình 2.5 Dựng tam giác đều nội tiếp bằng thước và êke

Hình 2.6 Dựng lục giác đều nội tiếp bằng thước và êke

Hình 2.7 Dựng hình vuông nối tiếp bằng thước và êke

Vẽ nối tiếp

Việc dựng hình nhằm nối một đường với một đường khác sao cho cả hai có chung tiếp tuyến tại điểm nối gọi là vẽ nối tiếp Đây là kỹ thuật trong hình học dùng để tạo ra các đường liên kết mượt mà, đảm bảo tính liên tục và thẩm mỹ trong bản vẽ Quá trình dựng hình này giúp thể hiện rõ mối quan hệ giữa các đường, hỗ trợ trong việc phát triển các bản vẽ kỹ thuật chính xác và chuyên nghiệp.

- Vẽ nối tiếp phải tạo thành đường cong trơn tru

- Muốn vậy phải xác định được:

+ Tâm của cung nối tiếp

+ Bán kính của cung nối tiếp (thường cho trước)

4.2.1 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng

Hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau, ta có thể vẽ cung tròn bán kính R sao cho tiếp xúc với cả hai đường thẳng này Áp dụng tính chất tiếp xúc của đường tròn để xác định chính xác vị trí tâm cung tròn và điểm tiếp xúc, đảm bảo cung tròn nối tiếp đúng quy trình Cách vẽ phù hợp nhất là theo phương pháp mô tả trong Hình 2.8, giúp hình thành liên kết chính xác giữa cung tròn và các đường thẳng d1, d2.

Hình 2.8 Cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng

Trong góc của hai đường thẳng đã cho, ta vẽ hai đường thẳng song song với d1 và d2, cách chúng một khoảng bằng bán kính R Hai đường thẳng này cắt nhau tại điểm O, được xác định là tâm nối tiếp, tạo thành một cấu trúc hình học chính xác và đồng bộ Việc vẽ các đường thẳng song song này giúp mở rộng kiến thức về mối quan hệ giữa các đường thẳng song song và các điểm tâm trong hình học.

- Từ tâm O hạ đường vuông góc xuống d1 và d2 ta được hai điểm T1 và T2 đó là hai tiếp điểm

- Cung nối tiếp là cung tròn T1T2, tâm O, bán kính R

4.2.2 Vẽ cung tròn nối tiếp, tiếp xúc ngoài với một đường thẳng và một cung tròn khác

Cho cung tròn tâm O1, bán kính R1 và đường thẳng d, vẽ cung tròn bán kính

Trong bài viết, chúng ta xác định vị trí tâm của cung nối tiếp dựa trên tính chất tiếp xúc của đường tròn với đường thẳng d và giữa các đường tròn với nhau Áp dụng các tính chất này, ta có thể xác định chính xác các tiếp điểm cũng như vị trí tâm của cung nối tiếp Cách vẽ bước đầu được minh họa rõ ràng trong hình 2.9, giúp người học dễ hình dung và thực hiện chính xác quy trình.

Hình 2.9 Cung tròn tiếp xúc ngoài Hình 2.10 Cung tròn tiếp xúc trong

- Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng d đã cho và cách d một khoảng bằng bán kính R

- Lấy O1 làm tâm vẽ cung tròn phụ bán kính bằng tổng hai bán kính: R +

R1 Giao điểm O của đường song song với d và cung tròn phụ là tâm cung nối tiếp

Nối đường liên tâm OO1 cắt cung O1 tại điểm T1 và hạ đường vuông góc từ O đến đường thẳng d tại điểm T2 Điểm T1 và T2 đóng vai trò là hai tiếp điểm quan trọng trong quá trình xác định cung nối tiếp Cung T1T2 có tâm O và bán kính R là đoạn cung liên tiếp, giúp xác định chính xác mối liên hệ giữa các điểm trong hình học.

4.2.3 Vẽ cung tròn nối tiếp, tiếp xúc trong với một đường thẳng và một cung tròn khác

Cách vẽ tương tự như trên (Hình 2.10 ), Ở đây đường tròn phụ có bán kính bằng hiệu hai bán kính R - R1

4.2.4 Vẽ cung tròn nối tiếp, tiếp xúc ngoài với hai cung tròn khác

Hình 2.11 Cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác

Cho hai cung tròn tâm O1 và O2, bán kính R1 và R2 Hãy vẽ cung tròn bán kính R nối tiếp với hai cung tròn O1 và O2

Cung nối tiếp, tiếp xúc ngoài với hai đường tròn đã cho Cách vẽ như hình 2.11a

4.2.5 Vẽ cung tròn nối tiếp, tiếp xúc trong với hai cung tròn khác

Cung nối tiếp, tiếp xúc trong với hai đường tròn đã cho Cách vẽ như hình 2.11b

4.2.6 Vẽ cung tròn nối tiếp, vừa tiếp xúc ngoài vừa tiếp trong

Cung nối tiếp, tiếp xúc ngoài với một đường tròn đã cho và tiếp xúc trong với đường tròn kia Cách vẽ như hình 2.11c.

Bài tập

1 Cách chia đoạn thẳng làm nhiều phần bằng nhau

2 Cách chia đường tròn làm 3 và 6 phần bằng nhau

3 Cách chia đường tròn làm 5 và 10 phần bằng nhau

4 Cách vẽ cung tròn nối tiếp hai đường thẳng (có mấy trường hợp?)

5 Cách vẽ cung tròn nối tiếp hai cung tròn (có mấy trường hợp?)

6 Khi vẽ các hình phẳng có đường nối tiếp ta phải làm gì?

1 Áp dụng cách vẽ nối tiếp để vẽ các hình sau theo tỉ lệ 1:1

2 Áp dụng cách chia đều đường tròn để vẽ các hình sau theo tỉ lệ 1:1

HÌNH BIỂU DIỄN CỦA VẬT THỂ

Hình chiếu

Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn các phần nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát, giúp truyền tải thông tin về hình dạng và cấu trúc của vật thể Để thể hiện các phần khuất của vật thể một cách rõ ràng, các nét đứt được sử dụng trong hình chiếu nhằm giảm số lượng hình biểu diễn cần thiết Điều này giúp việc đọc và hiểu hình chiếu trở nên dễ dàng hơn, hỗ trợ quá trình kỹ thuật và thiết kế.

Vật thể được xem như vật đặc và đặt giữa mặt người quan sát và mặt phẳng hình chiếu, đảm bảo các bề mặt của nó song song với mặt phẳng hình chiếu để phản ánh chính xác hình dạng của các bề mặt đó Các hình chiếu phải giữ đúng vị trí sau khi các mặt phẳng hình chiếu được gập để trùng với mặt phẳng bản vẽ Để đơn giản hóa, tiêu chuẩn quy định không vẽ các trục hình chiếu, đường gióng, ký hiệu đỉnh và cạnh bằng chữ hoặc số; các đường nhìn thấy của vật thể được vẽ bằng nét đậm, trong khi các đường khuất được thể hiện bằng nét đứt Hình chiếu của mặt phẳng đối xứng và hình chiếu của trục hình học của các khối tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh, giúp thể hiện rõ các đặc điểm hình học của vật thể.

Các hình chiếu được sắp xếp một cách có hệ thống để phản ánh chính xác hình dạng của vật thể Để mô tả đầy đủ một hình hộp, thường sử dụng đến sáu hình chiếu theo các hướng vuông góc với sáu mặt của hình hộp đó, giúp hình ảnh rõ ràng và toàn diện hơn (hình 4.14).

Hình 4.14 Các hình chiếu cơ bản

Các hình chiếu được sắp xếp như hình 4.15 và có tên gọi như sau:

(1) Hình chiếu từ trước (hình chiếu đứng, hình chiếu chính);

(2) Hình chiếu từ trên (hình chiếu bằng);

Hình 4.15 Vị trí của sáu hình chiếu cơ bản

Phương pháp chiếu có cách bố trí như hình 4.15 được gọi là phương pháp chiếu góc thứ nhất hoặc phương pháp E Đây là phương pháp thường được sử dụng rộng rãi tại nhiều nước châu Âu và các quốc gia trên thế giới.

Một số nước, đặc biệt là các quốc gia châu Mỹ, sử dụng phương pháp chiếu phối cảnh với cách bố trí các hình chiếu theo dạng hình 4.16, còn gọi là phương pháp chiếu góc thứ ba hoặc phương pháp A Phương pháp này thiết lập mặt phẳng hình chiếu nằm giữa người quan sát và vật thể, giúp dễ dàng hình dung và xác định các đối tượng không gian trong bản vẽ kỹ thuật.

Hình 4.16 Phương pháp góc chiếu thứ ba

TCVN 8-30 : 2002 (ISO 128 - 30 : 2001) quy định bản vẽ có thể dùng một trong hai phương pháp E hoặc A và phải có dấu đặc trưng của phương pháp đó

Hình 4.17a là dấu đặc trưng của phương pháp E là hình 4.17b là dấu đặc trưng của phương pháp A

Hình 4.17 Dấu đặc trưng của phương pháp chiếu

Hình chiếu phụ là hình chiếu của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản, giúp mô tả chính xác các bộ phận của vật thể Khi biểu diễn các bộ phận này trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản, chúng có thể bị biến dạng về hình dạng và kích thước Do đó, hình chiếu phụ được sử dụng để đảm bảo độ chính xác trong kỹ thuật và thiết kế.

Hình chiếu phụ không cần ghi ký hiệu nếu được đặt đúng vị trí liên hệ chiếu trực tiếp Có thể di chuyển hoặc xoay hình chiếu phụ đến vị trí bất kỳ trên bản vẽ, nhưng phải ghi ký hiệu bằng chữ để chỉ tên gọi và thêm mũi tên chỉ hướng nhìn kèm chữ ký hiệu tương ứng trên hình biểu diễn Khi xoay hình chiếu phụ, cần sử dụng mũi tên cong để thể hiện hướng xoay của ký hiệu, đảm bảo tính rõ ràng và chính xác trong bản vẽ kỹ thuật.

Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần nhỏ của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu, song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản hoặc hình chiếu chính Loại hình chiếu này được sử dụng khi không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản của vật thể, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình vẽ kỹ thuật.

Hình chiếu riêng phần thể hiện phần vật thể có ranh giới rõ ràng, được giới hạn bằng nét lượn sóng hoặc không có đường giới hạn Đặc biệt, hình chiếu này được ghi chú tương tự như hình chiếu phụ, giúp người đọc dễ dàng hiểu rõ phần chi tiết của vật thể trong kỹ thuật dựng hình.

Hình 4.19 Hình chiếu riêng phần

1.4 Tìm hình chiếu thứ 3 của vật thể

1.4.1 Cách vẽ hình chiếu của vật thể Để vẽ hình chiếu của một vật thể, thường dùng cách phân tích hình dạng vật thể Trước hết căn cứ theo hình dạng và kết cấu của vật thể, chia vật thể ra nhiều phần có hình dạng các khối hình học cơ bản và xác định vị trí tương đối giữa chúng, sau đó vẽ hình chiếu của từng phần từng khối hình học cơ bản đó Khi vẽ, cần vận dụng tính chất hình chiếu của điểm, đường, mặt để vẽ cho đúng, nhất là giao tuyến của mặt phẳng với các khối hình học và giao tuyến của hai khối hình học Ví dụ: Vẽ ổ đỡ (Hình 4.20a)

Ổ đỡ được phân thành ba phần chính: phần ổ là hình trụ rỗng với lỗ trụ cũng hình trụ, phần đế là hình hộp chữ nhật có hai lỗ hình trụ, còn phần gân đỡ gồm các gân ngang dạng lăng trụ đáy hình thang cân nằm ngang trên đế và gân dọc là hình lăng trụ có đáy là hình chữ nhật đặt theo trục của phần ổ.

Để vẽ hình chiếu chính xác của ổ đỡ, cần đặt mặt đế song song với mặt phẳng hình chiếu bằng và gân ngang song song với mặt phẳng hình chiếu đứng Quá trình này bao gồm vẽ các phần đế, ổ và gân đỡ như đã phân tích, giúp thể hiện rõ hình dạng thực tế của ổ đỡ trong bản vẽ kỹ thuật Hình 4.21 minh họa quy trình vẽ hình chiếu của ổ đỡ một cách chính xác và rõ ràng.

1.4.2 Các ghi kích thước của vật thể

Kích thước thể hiện độ lớn và các kết cấu của vật thể, giúp hiểu rõ hình dạng và quy mô của đối tượng Để ghi nhận đầy đủ kích thước của vật thể, cần sử dụng phương pháp phân tích hình dạng, đảm bảo tất cả các chi tiết và tỷ lệ đều được ghi lại chính xác Việc này quan trọng trong thiết kế, kỹ thuật và chế tạo để đảm bảo sự chính xác và phù hợp của các kết cấu.

Kích thước của vật thể phản ánh tổng hợp các khối hình học cấu thành nên nó Đầu tiên, cần xác định các kích thước của từng phần hoặc khối hình học cơ bản để đo lường độ lớn của từng thành phần Tiếp theo, ghi lại các kích thước xác định vị trí tương đối giữa các phần hoặc các khối hình học này, giúp biết được cách sắp xếp của chúng Cuối cùng, cần xác định kích thước không gian chiếm chỗ của vật thể, bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều cao, để mô tả đầy đủ kích thước ba chiều của vật thể.

Ví dụ: Ghi kích thước của giá đỡ (hình 4.22) Căn cứ vào kết cấu của vật thể, ta chia giá đỡ làm 3 phần:

Hình 4.22 Cách ghi kích thước của giá đỡ

- Phần đế ở dưới có dạng hình hộp chữ nhật, đầu bên trái có góc lượn và 2 lỗ hình trụ

- Phần sườn ở trên đế có dạng hình lăng trụ tam giác vuông

- Phần thành đứng ở bên phải gồm nửa hình trụ kết hợp với hình hộp và giữa chúng có lỗ hình trụ

Vậy kích thước của giá đỡ bao gồm các kích thước sau:

Là kích thước xác định độ lớn của các khối hình học cơ bản (hình 4.23)

- Phần đế hỡnh hộp cú cỏc kớch thước: 80, 54,14, gúc lượn R10 và ỉ10

- Phần sườn hình lăng trụ tam giác: 35, 20, 12

- Phần đứng hình hộp có các kích thước: 54, 46 (60-14), 15 là hình trụ có bỏn kớnh R27, lỗ hỡnh trụ cú ỉ32

Là kích thước xác định vị trí tương đối giữa các khối hình học của các phần

- Hai lỗ trên đế được xác định bởi kích thước: 34, 70

- Lỗ trên thành đứng có tâm cách đáy là 60

- Sườn thành đứng được đặt đối xứng trên đế nên chúng không cần có các kích thước xác định vị trí

Hình 4.23 Các kích thước của giá đỡ

➢ Kích thước xác định ba chiều chung cho vật thể

Gọi là kích thước khuôn khổ như dài 80, rộng 54, cao 87

1.4.3 Các đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể Đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể phải dùng phương pháp phân tích hình dạng và biết cách vận dụng các tính chất hình chiếu của các yếu tố hình học để hình dung được từng khối hình học, từng phần tạo thành vật thể đi đến hình dung được toàn bộ hình dạng của vật thể

Ví dụ: Đọc bản vẽ gối đỡ (hình 4.24)

Hình 4.24 Hình chiếu của gối đỡ

Dựa vào cấu tạo của vật thể, chia nó làm 3 phần:

- Phần gối ở trên có dạng hình hộp, giữa hình hộp có rãnh nửa hình trụ

- Phần sườn ở hai bên có dạng hình lăng trụ tam giác

- Phần đế ở dưới có dạng hình hộp, hai bên hình hộp có lổ hình trụ và trước phần đế có gờ hình hộp

Hình cắt, mặt cắt và hình trích

2.1.1 Khái niệm về hình cắt

Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể sau khi đã dùng mặt phẳng cắt để loại bỏ phần vật thể ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát Đây là phương pháp quan trọng trong kỹ thuật hình học để trực quan hóa cấu trúc bên trong của vật thể Việc sử dụng hình cắt giúp hiểu rõ hơn về hình dạng và cấu trúc của các vật thể phức tạp trong các lĩnh vực kỹ thuật, kiến trúc và thiết kế.

Hình 4.25 Hình cắt và mặt cắt

TCVN 8-40 : 2003 quy định các quy tắc về biểu diễn hình cắt và mặt cắt dùng cho tất cả các loại bản bản vẽ kỹ thuật nói chung và TCVN 8-44 : 2003 quy định các quy tắc về biểu diễn hình cắt và mặt cắt dùng cho bản vẽ cơ khí nói riêng TCVN 8-

40 : 2003 và TCVN 8-44 : 2003 được chuyển đổi từ ISO 128-40 : 2001 và ISO 128-

Như vậy hình cắt là hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên và nằm sau mặt phẳng cắt

Mặt phẳng cắt chỉ là mặt phẳng tưởng tượng, có tác dụng đối với một hình cắt hoặc mặt cắt cụ thể và không ảnh hưởng đến các hình biểu diễn khác Để phân biệt phần vật thể nằm trên và dưới mặt cắt, tiêu chuẩn quy định sử dụng ký hiệu vật liệu trên mặt cắt theo TCVN 7:1993 Việc này giúp rõ ràng trong việc nhận biết các phần của vật thể sau khi cắt.

2.1.2 Khái niệm mặt cắt là hình biểu diễn các đường bao của vật thể ở trên mặt phẳng cắt, khi ta tưởng tượng dùng mặt phẳng này cắt vật thể

Mặt phẳng cắt được chọn sao cho nó vuông góc với chiều dài của phần vật thể bị cắt (mặt cắt vuông góc)

Mặt cắt dùng để thể hiện hình dạng và cấu tạo phần tử bị cắt mà trên các hình chiếu khó thể hiện

➢ Chia theo vị trí mặt phẳng cắt đối với mặt phẳng hình chiếu cơ bản

* Hình cắt đứng, nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng (Hình 4.26a)

* Hình cắt bằng, nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng (Hình 4.26b)

* Hình cắt cạnh, nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh (Hình 4.26c)

* Hình cắt nghiêng, nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh (Hình 4.26d)

Các hình cắt đứng, bằng, cạnh có thể đặt ngay ở vị trí hình chiếu tương ứng

Hình 4.26a Hình cắt đứng Hình 4.26b Hình cắt bằng

➢ Chia theo số lượng mặt phẳng cắt

- Hình cắt sử dụng một mặt phẳng cắt, thường gọi là hình cắt đơn giản

- Hình cắt sử dụng hai hoặc ba mặt phẳng cắt song song với nhau (Hình 4.27a) thường gọi là hình cắt bậc

Trong quá trình vẽ, các hình cắt của các mặt phẳng song song được thể hiện trên cùng một hình cắt chung, giúp dễ dàng quan sát và so sánh các mặt cắt Các mặt phẳng cắt này không vẽ đường phân cách giữa các phần cắt, tạo nên sự liên tục và rõ ràng trong bản vẽ kỹ thuật Việc này hỗ trợ người đọc hiểu rõ hơn về hình học của các đối tượng trong không gian.

- Hình cắt sử dụng các mặt phẳng cắt giao nhau, thường gọi là hình cắt xoay (Hình 4.27b)

Trong quá trình vẽ kỹ thuật, hai mặt cắt giao nhau được thể hiện trên cùng một hình cắt chung, giúp người xem dễ nhận biết các chi tiết liên quan Giữa hai mặt phẳng cắt không vẽ đường phân cách để giữ tính rõ ràng và sạch sẽ trong bản vẽ Mặt cắt nghiêng thường được xoay về song song với mặt phẳng hình chiếu nhằm thể hiện hình dạng chính xác của phần cắt, nâng cao độ chính xác và dễ hiểu trong quá trình thiết kế kỹ thuật.

➢ Chia theo phần vật thể bị cắt

Hình cắt cục bộ giúp thể hiện cấu tạo bên trong của một phần nhỏ của vật thể, giúp người xem hiểu rõ các chi tiết bên trong Để vẽ hình cắt cục bộ, ta đặt nó ngay tại vị trí tương ứng trên hình chiếu cơ bản và vẽ bằng nét dích dắt hoặc nét lượn sóng, như minh họa trong Hình 4.28a Đây là phương pháp quan trọng trong kỹ thuật vẽ kỹ thuật để trình bày rõ ràng các phần nội thất của vật thể.

Hình 4.28a Hình cắt riêng phần Hình 4.28b Hình cắt bán phần

Để giảm bớt số lượng hình vẽ, có thể ghép phần hình chiếu với phần hình cắt hoặc các phần hình cắt với nhau thành một hình biểu diễn theo cùng một phương chiếu, giúp tiết kiệm thời gian và tăng tính rõ ràng trong quá trình trình bày kỹ thuật.

Hình cắt bán phần là hình chiếu ghép một nửa với phần hình cắt Để xác định vị trí của hình cắt và hình chiếu, người ta sử dụng trục đối xứng của hình, được thể hiện bằng đường chấm gạch mảnh, làm đường phân cách giữa hai phần này.

Trong trường hợp ghép một nửa hình chiếu với một nửa hình cắt ở trên, nếu có nét cơ bản trùng với trục đối xứng, sử dụng nét lượn sóng làm đường phân cách Nét này được vẽ lệch sang phần hình chiếu hoặc phần hình cắt, tùy thuộc vào vị trí của nét cơ bản ở sau hoặc trước mặt phẳng cắt, giúp phân biệt rõ ràng các phần của hình ảnh kỹ thuật (Hình 4.28c).

Hình 4.28c Phần hình cắt lớn hơn phần hình chiếu

2.2.2 Ký hiệu và quy ước về hình cắt

Trên hình cắt cần có những ghi chú để xác định rõ vị trí của mặt phẳng cắt và hướng nhìn

Trong hình cắt, vị trí các mặt phẳng cắt được biểu thị bằng nét gạch dài chấm đậm (nét cắt), có bề rộng bằng chiều rộng của nét liền đậm, giúp phân biệt rõ ràng các mặt cắt.

Các nét cắt đặt tại những chỗ giới hạn của các mặt phẳng cắt, chỗ đầu, chỗ cuối và chỗ chuyển tiếp của các mặt phẳng cắt

Trong phần cắt của bản vẽ kỹ thuật, các nét cắt đầu và cuối đều được đánh dấu bằng mũi tên chỉ hướng nhìn Mũi tên được vẽ vuông góc với nét cắt và có đầu chạm vào đường cắt, giúp xác định rõ vị trí và hướng nhìn của phần cắt Bên cạnh mũi tên còn có ký hiệu tương ứng, có nhiệm vụ liên kết với các ký hiệu trên hình cắt, giúp dễ dàng nhận biết và đối chiếu các chi tiết kỹ thuật trong bản vẽ.

Trong hình cắt, các ký hiệu ký hiệu được ghi rõ để dễ dàng nhận biết, phù hợp với các ký hiệu bên cạnh nét cắt Chữ ký hiệu của hình cắt nằm theo hướng đường bằng của bản vẽ, giúp người xem dễ dàng theo dõi Ngoài ra, chiều cao của ký hiệu hình cắt gấp đôi lần số kích thước ghi trên bản vẽ, đảm bảo rõ ràng và dễ nhận diện hơn trong quá trình thi công và kiểm tra.

Hình 4.29 Hình cắt của gân đỡ

Các phần đặc như thành mỏng, gân đỡ (hình 4.29) thường không được cắt dọc theo chiều dài của chúng theo quy ước, do đó không biểu diễn dưới dạng hình cắt để làm rõ cấu trúc.

➢ Mặt cắt rời: Là mặt cắt đặt ở ngoài hình biểu diễn tương ứng

Mặt cắt rời có thể đặt ở giữa phần cắt lìa của một hình chiếu nào đó

Hình 4.30b trình bày mặt cắt rời đặt ở giữa hình chiếu, giúp làm rõ chi tiết của hình dạng Đường bao của mặt cắt rời và mặt cắt thuộc hình cắt được vẽ bằng nét liền đậm để phân biệt rõ ràng Mặt cắt rời thường đặt dọc theo đường kéo dài của nét cắt và gần hình biểu diễn tương ứng để dễ hiểu Tuy nhiên, vị trí của mặt cắt rời cũng có thể tùy ý chọn trong bản vẽ để phù hợp với mục đích trình bày.

Mặt cắt được đặt ngay trên hình biểu diễn để thể hiện rõ nội dung Đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nét liền mảnh để phân biệt với các đường khác Các đường bao tại vị trí mặt cắt trong hình biểu diễn vẫn được vẽ đầy đủ để giữ tính chính xác và rõ ràng của bản vẽ kỹ thuật.

2.3.2 Ký hiệu và những quy ước về mặt cắt

Bài tập

1 Hình chiếu là gì? Có mấy loại hình chiếu cơ bản Cách bố trí các loại hình chiếu trên bản vẽ?

2 Thế nào là hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần? Công dụng của chúng? Ký hiệu và quy ước như thế nào ?

3 Thế nào là hình cắt và mặt cắt ?

4 Phân loại hình cắt như thế nào?

5 Ký hiệu vật liệu lên trên mặt cắt và quy ước sử dụng nó ?

6 Có mấy loại mặt cắt ? Phân biệt chúng ?

1 Vẽ hình chiếu thứ ba của khối hình học sau

2 Cho hai hình chiếu của một điểm,đoạn thẳng, hình phẳng Hãy tìm hình chiếu thứ ba của chúng

3 Vẽ 6 hình chiếu cơ bản của các vật thể sau:

4 Đọc bản vẽ các hình chiếu cho trong hình 1 Hãy tìm các vật thể tương ứng cho trong hình 2 bằng cách đánh dấu x vào bảng sau:

5 Vẽ ba hình chiếu vuông góc của các vật thể sau:

6 Sửa lại cho đúng các hình cắt trong những trường hợp sau

7 Chọn mặt cắt đúng điền vào các ô bên dưới cho phù hợp với từng chi tiết:

8 Hãy vẽ mặt cắt của vật thể tại các mặt phẳng cắt cho trên hình vẽ:

9 Vẽ hình cắt đứng và hình chiếu cạnh của các vật thể có 2 hình chiếu sau:

10 Vẽ hình cắt đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh cho vật thể a và hình cắt đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh kết hợp cắt cạnh cho các vật thể b, c, d: c a

HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

Khái niệm và phân loại hình chiếu trục đo

Hình chiếu vuông góc thể hiện chính xác hình dạng và kích thước của vật thể, nhưng thường chỉ thể hiện được hai chiều, gây khó khăn trong việc hình dung hình dạng ba chiều của vật thể Để khắc phục nhược điểm này, tiêu chuẩn “Bản vẽ kỹ thuật” quy định sử dụng hình chiếu trục đo nhằm bổ sung thông tin, thể hiện đồng thời cả ba chiều của vật thể trên một hình biểu diễn Hình chiếu trục đo mang tính lập thể, giúp người xem dễ hình dung hơn về hình dạng vật thể, đặc biệt là đối với các vật thể phức tạp Trên bản vẽ kỹ thuật, ngoài các hình chiếu vuông góc, còn thường xuyên sử dụng hình chiếu trục đo để cung cấp cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về cấu trúc của vật thể.

Nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo:

Trong không gian, hình chiếu của vật thể được thực hiện bằng cách chọn mặt phẳng P’ làm mặt hình chiếu và xác định phương chiếu không song song với P’ Vật thể được gắn vào hệ tọa độ vuông góc theo ba chiều dài, rộng, cao và sao cho phương chiếu không song song với một trong các trục tọa độ Khi chiếu vật thể theo phương chiếu l cùng hệ tọa độ vuông góc, ta sẽ thu được hình chiếu song song của vật thể trên mặt phẳng P’ Hình biểu diễn này được gọi là hình chiếu trục đo của vật thể, giúp trực quan hoá rõ kích thước và hình dạng của vật thể trong không gian.

Hình 4.1 - Hình chiếu trục đo

Hình chiếu của ba trục tọa độ O'X', O'Y' và O'Z' được gọi là các trục đo Tỉ số giữa độ dài hình chiếu của một đường thẳng trên trục tọa độ và độ dài của chính đường thẳng đó được gọi là hệ số biến dạng theo trục đo Hiểu rõ hệ số biến dạng giúp phân tích chính xác các biến đổi hình học trong không gian, phục vụ cho các ứng dụng kỹ thuật và vật lý.

OA =p: là hệ số biến dạng theo trục đo O'X'

OB = : là hệ số biến dạng theo trục O'Y'

OC = : là hệ số biến dạng theo trục đo O'Z;

Hình chiếu trục đo được chia ra các loại sau:

- Căn cứ theo phương chiếu l chia ra:

Hình chiếu trục đo vuông góc, nếu phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P'

Hình chiếu trục đo xiên góc, nếu phương chiếu l không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P'

- Căn cứ theo hệ số biến dạng chia ra:

Hình chiếu trục đo đều, nếu ba hệ số biến dạng bằng nhau (p = q = r) Hình chiếu trục đo cân, nếu hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau (p = q

Hình chiếu trục đo lệch, nếu ba hệ số biến dạng từng đôi một không bằng nhau (p  q  r)

Trong các bản vẽ cơ khí, thường dùng loại hình chiếu trục đo xiên cân (p

= r  q; l không vuông góc với P') và hình chiếu trục đo vuông góc đều (p = r = q; l ⊥ P')

* Căn cứ vào hướng chiếu

- Nếu hướng chiếu vuông góc với P sẽ được HCTĐ vuông góc

- Nếu hướng chiếu xiên góc với P sẽ được HCTĐ xiên góc

* Căn cứ vào hệ số biến dạng

- Nếu p = q = r sẽ được HCTĐ đều

- Nếu p = r = q sẽ được HCTĐ cân

- Nếu p = q = r sẽ được HCTĐ lệch

Các loại hình chiếu trục đo

2.1 Hình chiếu trục đo xiên cân

Hình chiếu trục đo xiên cân là loại hình chiếu có mặt phẳng tọa độ XOY song song với mặt phẳng hình chiếu P' và đảm bảo hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau, cụ thể là p = r ≠ q Góc giữa các trục đo x’O’y’ và y’O’z’ đều là 135°, tạo nên đặc điểm nhận diện rõ ràng cho loại hình chiếu này.

= 90 0 và các hệ số biến dạng p = r = 1, q = 0,5 Như vậy trục O'Y' làm với đường thẳng nằm ngang một góc 45 0 (Hình 4.2)

Hình 4.2 Hình chiếu trục đo xiên góc cân

Hình chiếu trục đo của các đường tròn nằm trên hoặc song song với các mặt phẳng tọa độ yOz và xOy tạo thành các elíp Vị trí của các elíp thể hiện rõ trong hình 4.3, giúp hiểu rõ mối liên hệ không gian giữa các mặt phẳng và các đường tròn Đây là kiến thức quan trọng trong việc phân tích hình học không gian và ứng dụng trong các lĩnh vực kỹ thuật và toán học.

Hình chiếu trục đo xiên cân của hình tròn nằm trong mặt phẳng xOz không bị biến dạng, đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo lường Các đường tròn nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh sẽ có hình dạng là các hình elip khi được chiếu trục đo xiên cân Điều này giúp nhận biết rõ hơn về hình học của các đối tượng trong quá trình phân tích hình học không gian.

Dựa trên hệ số biến dạng quy ước, trục lớn của elíp có chiều dài bằng 1,06d trong khi trục ngắn chỉ bằng 0,35d, với d là đường kính của đường tròn Elíp có trục lớn hợp với trục O'x' hoặc O'z' một góc khoảng 70 độ, ảnh hưởng đến hình dạng và ứng dụng của nó trong các kết cấu kỹ thuật.

Hình 4.3 Hình chiếu trục đo xiên góc của các đường tròn

Hình 4.4 Cách vẽ hình ôvan thay cho elip

Khi vẽ; cho phép thay elíp bằng hình ôvan, cách vẽ như hình 4.4

Hình chiếu trục đo xiên cân thường dùng để thể hiện những chi tiết có chiều dài lớn

Hình 4.5 là hình chiếu trục đo xiên cân của ổ đỡ

Hình 4.5 Hình chiếu trục đo của ổ đỡ

2.1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều

Loại hình chiếu trục đo vuông góc có vị trí các trục đo tạo thành các góc đều bằng 120 độ, với hệ số biến dạng theo của các trục O'x', O'y', O'z' là p = q = r = 0,82 Để thuận tiện cho việc vẽ, người ta thường sử dụng hệ số biến dạng quy ước là p = q = r = 1, qua đó hình chiếu trục đo trở nên phóng to lên 1,22 lần so với kích thước thực tế.

Hình 4.6 trình bày hình chiếu trục đo vuông góc đều, trong đó hệ số biến dạng quy ước p = q = r = 1 giúp dễ dàng vẽ kỹ thuật Nhờ đó, hình chiếu trục đo được xem như đã phóng to lên 1,22 lần so với kích thước thực tế, với tỷ lệ quy ước 1:0,82.

Hình 4.7 Hình chiếu trục đo vuông góc của đường tròn

Trong hình chiếu trục đo vuông góc, đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt xác định bởi hai trục tọa độ sẽ cho ra hình chiếu trục đo dưới dạng elip Điều này giúp nhận diện chính xác hình dạng của đối tượng trong các bản vẽ kỹ thuật và hỗ trợ trong quá trình thiết kế, thi công Hiểu rõ mối liên hệ giữa hình chiếu và hình dạng thực tế giúp nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ và ứng dụng trong các lĩnh vực kỹ thuật, xây dựng.

53 trục lớn của elíp này vuông góc với hình chiếu trục đo của trục tọa độ thứ ba (Hình 4.7)

Nếu lấy hệ số biến dạng quy ước p = q = r = 1 thì trục lớn của elíp bằng 1,22d và trục nhỏ bằng 0,71d (d là đường kính của đường tròn)

Trên các bản vẽ kỹ thuật, hình elíp có thể thay thế bằng hình ô van để dễ dàng thể hiện hình dạng và kích thước Hình ô van được vẽ theo hai trục chính của nó, như minh họa trong hình 4.8, với bốn tâm của các cung tròn lần lượt là O1 và O2, giúp xác định chính xác vị trí và hình dạng của hình ô van trong bản vẽ kỹ thuật.

Hình 4.9 là hình chiếu trục đo vuông góc đều của tấm đỡ

Hình 4.8 Cách vẽ hình ôvan thay hình elíp

Hình 4.9 Hình chiếu trục đo của tấm đỡ

Cách dựng hình chiếu trục đo

3.1 Chọn loại hình chiếu trục đo Để biểu diễn một vật thể, có thể dùng một trong các loại hình chiếu trục đo đã quy định trong TCVN 11-74 Song tùy theo đặc điểm hình dạng và cấu tạo của từng vật thể và tùy theo mục đích thể hiện mà chọn loại hình chiếu thích hợp

3.2 Dựng hình chiếu trục đo

Phương pháp tọa độ là phương pháp cơ bản dùng để dựng hình chiếu trục đo của vật thể

Để dựng hình chiếu trục đo của một vật thể, trước tiên cần hiểu cách dựng hình chiếu trục đo của một điểm Quá trình này đòi hỏi phải xác định chính xác vị trí của điểm trong không gian và sử dụng các kỹ thuật đồ họa phù hợp để biểu diễn hình chiếu Việc nắm vững phương pháp dựng hình chiếu trục đo của một điểm là nền tảng quan trọng để xây dựng các hình chiếu của toàn bộ vật thể một cách chính xác và hiệu quả.

Đầu tiên, xác định vị trí các trục đo và xác định tọa độ vuông góc của điểm, ví dụ như điểm A có tọa độ (XA, YA, ZA) Sau đó, dựa trên hệ số biến dạng của loại trục đo đã chọn, bạn có thể tính toán tọa độ của trục đo của điểm đó bằng cách nhân tọa độ vuông góc với hệ số biến dạng tương ứng Việc này giúp đảm bảo chính xác trong quá trình đo đạc và phân tích hệ tọa độ không gian.

Lần lượt đặt các tọa độ trục đo của điểm đó lên các trục đo sẽ xác định được điểm A' là hình chiếu trục đo của điểm A (Hình 4.10)

Hình 4.10 Hình chiếu trục đo của một điểm

Hình 4.11 Cách dựng hình chiếu trục đo của vật thể

Khi vẽ hình chiếu trục đo của vật thể, cần dựa vào đặc điểm cấu tạo và hình dạng của vật để chọn phương pháp dựng hình phù hợp, đơn giản và chính xác nhất Việc lựa chọn cách dựng hình chiếu trục đo đúng là yếu tố quan trọng giúp thể hiện rõ các đặc điểm của vật thể Dưới đây là một số ví dụ minh họa về các phương pháp dựng hình chiếu trục đo phù hợp với từng đặc điểm của vật thể.

Để vẽ vật thể dạng hình hộp, ta cần vẽ hình hộp ngoại tiếp phù hợp với kích thước của vật thể Sau đó, chọn ba mặt của hình hộp làm các mặt phẳng tọa độ chính để xác định vị trí và góc nhìn một cách chính xác Ví dụ, hình 4.11 minh họa rõ ràng phương pháp dựng hình hộp ngoại tiếp phù hợp, giúp dễ dàng xác định điểm nhìn và các mặt của vật thể trong không gian vẽ kỹ thuật.

Đối với vật thể có mặt phẳng đối xứng, nên chọn mặt phẳng đối xứng đó làm mặt phẳng tọa độ để dễ dàng trong quá trình dựng hình chiếu Hình 4.12 minh họa cách dựng hình chiếu trục đo của hình lăng trụ có hai mặt phẳng đối xứng xOz và yOz, đồng thời làm hai mặt phẳng tọa độ giúp xác định chính xác hình dạng và vị trí của vật thể trong bản vẽ kỹ thuật Việc sử dụng mặt phẳng đối xứng làm mặt phẳng tọa độ là phương pháp tối ưu để thể hiện rõ ràng các đặc điểm đối xứng của hình học.

Hình 4.12 Cách dựng hình chiếu trục đo của hình lăng trụ

3.3 Vẽ phác hình chiếu trục đo

Khi vẽ hình chiếu trục đo của vật thể, việc chọn loại hình chiếu phù hợp dựa trên đặc điểm cấu tạo và hình dạng của vật thể là rất quan trọng Chúng ta cần tìm cách dựng hình chiếu trục đo sao cho dễ hiểu, đơn giản nhất để mang lại hiệu quả rõ ràng trong quá trình mô tả kỹ thuật Việc xác định loại hình chiếu đúng giúp cho quá trình truyền đạt hình dạng vật thể chính xác và thuận lợi hơn trong thực hành kỹ thuật và thiết kế.

Khi vật thể có nhiều đường tròn nằm trên các mặt song song nhau, ta nên đặt các đường tròn này song song với mặt phẳng x’O’z’ Việc chọn hình chiếu trục đo xiên góc cân giúp dễ dàng xác định và ghi lại hình dạng chính xác của các đường tròn trong quá trình khảo sát Điều này giúp cho quá trình thể hiện hình học trở nên rõ ràng và chính xác hơn, hỗ trợ hiệu quả trong thiết kế kỹ thuật và vẽ kỹ thuật.

Nếu vật thể có nhiều đường tròn nằm trên hai hoặc ba mặt tọa độ, nên chọn phương pháp hình chiếu trục đo vuông góc đều để đảm bảo độ chính xác Hình chiếu trục đo sẽ cho ra các elip giống nhau, giúp quá trình vẽ dễ dàng hơn và đạt độ chính xác cao hơn Việc lựa chọn hình chiếu phù hợp là yếu tố quan trọng trong kỹ thuật dựng hình, đặc biệt khi làm việc với các hình dạng có nhiều đường tròn trên các mặt tọa độ.

Trình tự dựng hình chiếu trục đo của một vật thể đơn giản như sau:

Để thực hiện phép chiếu trục đo chính xác, bước đầu tiên là chọn loại hình chiếu trục đo phù hợp và sử dụng êke để xác định vị trí các trục đo Tiếp theo, chọn một hình chiếu của vật thể làm mặt cơ sở, sau đó đặt mặt này trùng khớp với mặt phẳng tọa độ do hai trục đo tạo thành, trong đó đỉnh của mặt cơ sở phù hợp với điểm gốc O’ Trục đo thứ ba cần nằm về phía phần thấp nhất của mặt cơ sở để hình chiếu được rõ ràng và dễ quan sát hơn, đảm bảo việc đo lường chính xác và hình học của vật thể được thể hiện rõ ràng trong phương pháp chiếu trục đo.

Bước 3 trong quy trình này là vẽ các đường song song với trục đo thứ ba từ các đỉnh còn lại của mặt cơ sở Đồng thời, dựa trên hệ số biến dạng trên trục đo thứ ba, nhân với kích thước chiều còn lại của vật thể để xác định các đoạn thẳng phù hợp trên các đường song song đó, đảm bảo tính chính xác trong quá trình phân tích.

Bước 4: Nối các điểm đã xác định lại ta được hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản

Bước 5: Xóa nét thừa, tô đậm hình vẽ (hình 4.13)

Hình 4.13 Các bước dựng hình chiếu trục đo

Bài tập

1 Vẽ hình chiếu trục đo và hình chiếu thứ ba của những vật thể có hình chiếu vuông góc như sau:

1 Trình bày nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo

2 Thế nào là hệ số biến dạng theo trục đo?

3 Cách bố trí trục đo và các hệ số biến dạng theo trục đo của hình chiếu trục đo vuông góc đều và hình chiếu trục đo xiên góc cân

4 Nêu trình tự các bước dựng hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản

5 Nêu cách dựng hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình tròn

Vẽ hình chiếu trục đo và hình chiếu thứ ba của những vật thể có hình chiếu vuông góc sau:

8 Vẽ hình cắt đứng và hình chiếu cạnh của và hình chiếu trục đo của các vật thể có 2 hình chiếu sau:

VẼ QUY ƯỚC MỘT SỐ CHI TIẾT THÔNG DỤNG

Ren

1.1 Các loại ren thường dùng và ký hiệu

Loại ren Ảnh minh họa a Ren hệ mét

Kích thớc theo TCVN 2247 - 77, prôfin là tam giác đều Đơn vị đo là (mm) Ren hệ mét có hai loại bước nhỏ và bước lớn b Ren ống

Kích thớc theo TCVN 4631- 89 (loại G) và

Prôfin là tam giác cân có góc ở đỉnh  55 0 , đơn vị đo là inch (”); 1”= 25,4 mm

Ren ống trụ ngoài ký hiệu G Ren ống côn ngoài ký hiệu R

Ren ống côn trong ký hiệu Rc Ren ống trụ trong ký hiệu Rp c Ren hình thang (Tr)

Kích thớc theo TCVN 209 – 66 Prôfin là một hình thang cân có góc ở đỉnh 30 0 d Ren tròn (Rđ)

Kích thớc theo TCVN 2256 - 77 e Ren tựa (S):

Kích thớc theo TCVN 3777 – 83 f Ren vuông (Rq):

Là ren không tiêu chuẩn, prôfin là hình vuông

Ren được vẽ đơn giản theo TCVN 5907 : 1995 phù hợp ISO 6410/1 : 1993

* Đối với ren thấy (ren trục và hình cắt của ren lỗ) được vẽ như sau:

- Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm

Đường đáy ren được vẽ bằng nét liền mảnh, thể hiện chính xác hình dạng của ren Trên hình, đường đáy này vuông góc với trục ret., đảm bảo tính chính xác trong mô tả kỹ thuật Cung tròn đáy ren được vẽ mở khoảng 1/4 đường tròn tại vị trí góc trên bên phải, giúp dễ dàng nhận diện và phân biệt hình dạng ren trong bản vẽ kỹ thuật.

- Đường giới hạn ren (của đoạn ren đầy) vẽ bằng nét liền đậm

Hình 5.1 Cách vẽ ren trục và ren lỗ

* Trường hợp ren bị che khuất, tất cả các đường, đỉnh ren đáy ren và giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt

Hình 5.2 Cách vẽ ren bị che khuất Hình 5.3 Cách vẽ phần ren cạn

Trong trường hợp cần biểu diễn đoạn ren cạn, sử dụng nét liền mảnh để thể hiện rõ nét Nếu không có ý nghĩa đặc biệt về kết cấu, có thể bỏ qua việc vẽ mép vát đầu ren ở hình chiếu vuông góc với trục ren để đảm bảo sơ đồ giản lược, dễ hiểu hơn.

Hình 5.4 Cách vẽ mép vát đầu ren

* Trong mối ghép ren, quy định ưu tiên vẽ ren ngoài (ren trên trục) còn ren trong chỉ vẽ phần chưa bị ghép

Hình 5.5 Cách vẽ mỗi ghép ren

* Cách ký hiệu các loại ren

Cách ký hiệu các loại ren được quy định theo TCVN 204 : 1993 như sau:

- Ký hiệu ren được ghi theo hình thức ghi kích thước và đặt trên đường kích thước của đường kính ngoài của ren (Hình 6.6)

Hình 5.6 Cách ký hiệu ren

Khi ghi ký hiệu ren, nếu ren có hướng xoắn trái, cần ghi chữ "LH" ở cuối ký hiệu để phản ánh đúng đặc điểm của ren Đối với các loại ren có nhiều đầu mối, nên ghi bước ren là P và đặt trong ngoặc đơn sau bước xoắn để đảm bảo rõ ràng và chính xác trong thông số kỹ thuật.

Tr 24 x 3 (P1) - LH Trong ký hiệu ren, nếu không ghi hướng xoắn và số đầu mối thì có nghĩa là ren có hướng xoắn phải và một đầu mối

- Ví dụ về cách ghi ren một đầu mối, hướng xoắn phải như bảng sau:

Bảng 5.1 Một số ký hiệu về ren

1.3 Các chi tiết có ren

Các chi tiết lắp xiết như bulông, đai ốc, vít cấy, vít và vòng đệm thường được sử dụng để tạo thành bộ phụ kiện lắp ghép các chi tiết với nhau, đảm bảo độ chắc chắn và an toàn Những bộ phần này đều là các chi tiết tiêu chuẩn hóa, giúp dễ dàng thi công, sửa chữa và thay thế trong các ứng dụng kỹ thuật và cơ khí Việc hiểu rõ các loại chi tiết lắp xiết là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình lắp đặt diễn ra thuận tiện và hiệu quả.

Bảng 6.2 Hình chiếu và cách ghi ký hiệu các chi tiết lắp xiết

Tên gọi Hình dạng Hình chiếu Ký hiệu

Bulông tinh đầu sáu cạnh

Vít đuôi thẳng hìnhnón M5x20 TCVN 1905-76

6 Đai ốc Đai ốc 1-M16 TCVN

M16 Đai ốc xẻ rãnh 1-M16 TCVN 1911-76

Vẽ quy ước bánh răng

2.1 Thông số của bánh răng

Bánh răng dùng để truyền chuyển động quay nhờ sự ăn khớp lần lượt giữa các răng của hai bánh răng

Bánh răng có nhiều loại Trong giáo trình chỉ giới thiệu loại bánh răng trục răng thẳng

Hình 5.7 Bánh răng trụ răng thẳng a Các thông số hình học chủ yếu

- Vòng đỉnh (da): Là đường tròn đi qua đỉnh răng

- Vòng đáy (df): Là đường tròn đi qua đáy răng

- Vòng chia (dc): Là đường tròn đi qua điểm ăn khớp khi hai bắnh răng truyền chuyển động cho nhau

- Bước răng (Pt): Là độ dài cung vòng tròn chia giữa hai răng kề nhau Pt d/z

- Mô đun (m): được tiêu chuẩn hoá theo TCVN 2257 - 77; m = p/𝜋

- Chiều cao răng (h): Là khoảng cách giữa vòng đỉnh răng và vòng chân răng, nó được chia làm hai phần:

- Chiều cao đầu răng (ha): Là khoảng cách giữa vòng đỉnh và vòng chia

- Chiều cao chân răng (hf): Là khoảng cách giữa vòng đáy và vòng chia b Quan hệ giữa các thông số

2.1 Vẽ quy ước bánh răng trụ

Hình 5.7 Vẽ quy ước bánh răng trụ

- Trên các hình biểu diễn, vòng tròn và đường sinh của mặt đỉnh răng vẽ bằng nét liền đậm

- Vòng tròn và đường sinh mặt chia vẽ bằng nét gạch chấm mảnh Không vẽ vòng tròn và đường sinh mặt đáy răng

- Trên hình cắt dọc trục bánh răng đường sinh chân răng vẽ bằng nét liền đậm và quy ước không gạch vật liệu vào phần bề mặt răng

- Trên hình cắt dọc trục bánh răng đường sinh chân răng vẽ bằng nét liền đậm và quy ước không gạch vật liệu vào phần bề mặt răng.

Vẽ quy ước lò xo

Lò xo là một chi tiết dùng để tích trữ năng lượng, giảm chấn, chịu lực và giữ ổn định cấu trúc Các loại lò xo phổ biến bao gồm lò xo xoắn ốc (hình nón hoặc hình trục), lò xo xoắn ốc phẳng, lò xo nhíp và lò xo đĩa, mỗi loại phù hợp với các ứng dụng kỹ thuật khác nhau.

3.2 Vẽ quy ước lò xo

Hình 5.8 Vẽ quy ước xoắn ốc (hình trụ hoặc hình nón)

Trên hình chiếu và hình cắt của lò xo xoắn trụ hoặc nón, các vòng xoắn được thể hiện bằng các đường thẳng thay vì các đường cong để dễ dàng mô tả hình dạng Trong đó, các vòng xoắn được vẽ trên mặt phẳng hình chiếu song song với trục lòxo, giúp minh họa rõ cấu trúc của khối lò xo Phương pháp này giúp dễ dàng phân tích và biểu diễn hình học của lò xo trong các bản vẽ kỹ thuật.

Đối với lò xo xoắn trụ hoặc nón có số vòng xoắn lớn hơn 6 vòng, quy định chỉ vẽ từ hai đến ba vòng xoắn ở mỗi đầu của lò xo để đảm bảo rõ ràng và dễ hiểu Phần giữa của lò xo được thể hiện bằng nét chấm gạch mảnh qua tâm mặt cắt của dây, giúp rút ngắn chiều dài của lò xo và thể hiện chính xác hình dạng, như hình 5.8a trong tài liệu.

Những lò xo có đường kính hoặc chiều dày dây nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm có thể được biểu diễn bằng các vòng xoắn vẽ bằng nét liền đậm theo dạng sơ đồ, như minh họa trong Hình 5.8b.

- Đối với lò xo nhíp, quy định chỉ vẽ đường bao của chồng lá

Tên lò xo Hình vẽ quy ước

Hình chiếu Hình cắt Khi chiều dày mặt cắt của dây≤ 2mm

Lò xo nén, dây hình tròn, hai đầu ép lại 3/4 vòng và mài bằng

Lò xo nén, dây hình chữ nhật, hai đầu ép lại 3/4 vòng và mài bằng

Lò xo nén hình nón, dây HCN, hai đầu ép lại 3/4 vòng và mài bằng

Lò xo nén, dây hình chữ nhật hai đầu ép lại 3/4 vòng và mài bằng

Lò xo kéo, dây tròn có móc nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau

CÁC MỐI GHÉP

BẢN VẼ CHI TIẾT

BẢN VẼ LẮP

Ngày đăng: 21/08/2023, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật cơ khí I và II - NXB Giáo dục – 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật cơ khí I và II
Tác giả: Trần Hữu Quế
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[2]. Trần Hữu Quế - Vẽ kỹ thuật (Sách dùng cho các trường đào tạo nghề và trung học kỹ thuật) - NXB Giáo dục - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật (Sách dùng cho các trường đào tạo nghề và trung học kỹ thuật)
Tác giả: Trần Hữu Quế
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[3]. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Vẽ kỹ thuật (Sách dùng cho các trường đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp) - NXB Giáo dục - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
[4]. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Vẽ kỹ thuật (Giáo trình dạy nghề) -NXB Khoa học và kỹ thuật - 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật (Giáo trình dạy nghề)
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
[5]. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Bản vẽ kỹ thuật (Tiêu chuẩn Quốc tế) - NXB Giáo dục - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản vẽ kỹ thuật (Tiêu chuẩn Quốc tế)
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[6]. Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn - Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí - Tập 1 và Tập 2 - NXB Giáo dục – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí - Tập 1 và Tập 2
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn văn Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5.Ứng dụng các nét vẽ - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 1.5. Ứng dụng các nét vẽ (Trang 13)
Bảng 1.3. Các nét vẽ và ứng dụng - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Bảng 1.3. Các nét vẽ và ứng dụng (Trang 14)
Hình 4.21 .Cách vẽ hình chiếu của ổ đỡ - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 4.21 Cách vẽ hình chiếu của ổ đỡ (Trang 34)
Hình 4.22. Cách ghi kích thước của giá đỡ - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 4.22. Cách ghi kích thước của giá đỡ (Trang 35)
Hình 4.35. Mặt cắt có lỗ tròn - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 4.35. Mặt cắt có lỗ tròn (Trang 43)
Hình 4.10. Hình chiếu trục đo của một điểm - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 4.10. Hình chiếu trục đo của một điểm (Trang 55)
Hình 4.13. Các bước dựng hình chiếu trục đo - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 4.13. Các bước dựng hình chiếu trục đo (Trang 56)
Bảng 5.1. Một số ký hiệu về ren - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Bảng 5.1. Một số ký hiệu về ren (Trang 62)
Hình 5.7. Bánh răng trụ răng thẳng - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 5.7. Bánh răng trụ răng thẳng (Trang 63)
Hình chữ nhật, hai - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình ch ữ nhật, hai (Trang 66)
1. Hình biểu diễn của chi tiết - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
1. Hình biểu diễn của chi tiết (Trang 74)
Hình 7.2. Bản vẽ chi tiết ống - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 7.2. Bản vẽ chi tiết ống (Trang 75)
Hình 7.20. Puli - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 7.20. Puli (Trang 84)
Hình 8.1. Bản vẽ lắp Ê tô - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 8.1. Bản vẽ lắp Ê tô (Trang 87)
Hình 8.2. Bản vẽ lắp van khóa - Mh12 vẽ kỹ thuật cơ khí (ngành công nghệ ô tô)
Hình 8.2. Bản vẽ lắp van khóa (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w