1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

106 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Hoàn Thiện Công Tác Giám Sát Thi Công Các Công Trình Xây Dựng
Trường học Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,25 MB
File đính kèm LUAN VAN CONG TAC GIAM SAT THI CONG CAC CONG TRINH.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

1.1 Tổng quan về công trình xây dựng 3

1.1.1 Khái niệm công trình xây dựng 3

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 3

1.1.2.1 Khái niệm 3

1.1.2.2 Kế hoạch kiểm soát chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.2.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình 5

1.1.2.4 Kiểm soát nhân tố chất lượng công trình 5

1.1.3 Sự cố công trình xây dựng 7

1.1.3.1 Khái niệm 7

1.1.3.2 Phân cấp sự cố công trình xây dựng 7

1.1.3.3 Báo cáo sự cố công trình xây dựng 7

1.1.3.4 Giải quyết sự cố công trình xây dựng 8

1.1.3.5 Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng 9

1.2 Tổng quan về công tác giám sát thi công xây dựng công trình 11

1.2.1 Khái niệm về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 11

1.2.2 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 11

1.2.2.1 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân 11

1.2.2.2 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức 12

1.2.2.3 Phân loại chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình 14 1.2.3 Yêu cầu đối với Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 14

1.2.4 Nhiệm vụ của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 15

Trang 2

1.2.5 Quyền hạn của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 16

1.2.6 Trách nhiệm của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 16

1.3 Hành lan pháp lý thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình 17

1.3.1 Văn bản pháp luật hiện hành 17

1.3.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 17

1.3.3 Nguyên tắc thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình 21

1.4 Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 22

1.4.1 Lập dự toán chi phí tư vấn giám sát 22

1.4.2 Áp dụng định mức chi phí giám sát 25

1.5 Các chủ thể có thẩm quyền giám sát thi công xây dựng công trình 27

1.6 Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình 28

Hình 1: Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình 28

1.6.1 Giám sát chất lượng thi công xây dựng 28

1.6.2 Giám sát thực hiện tiến độ thi công xây dựng 30

1.6.3 Giám sát khối lượng thi công xây dựng 30

1.6.4 Tư vấn về kinh tế 31

1.6.5 Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường 31

1.7 Thực trạng chung về chất lượng công tác giám sát thi công xây dựng công trình hiện nay 33

1.8 Bài học kinh nghiệm về công tác giám sát thi công tại một số công trình xây dựng trong nước và quốc tế 34

1.8.1 Kinh nghiệm từ Cộng hòa Pháp 34

1.8.2 Kinh nghiệm từ Hoa Kỳ 35

1.8.3 Kinh nghiệm từ Trung Quốc 35

1.8.4 Kinh nghiệm từ Singapore 36

1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát thi công xây dựng công trình 37

1.9.1 Nhân tố khách quan 37

1.9.2 Nhân tố chủ quan 37

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY KHÍ CÀ MAU 40

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty khí Cà Mau 40

Trang 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Khí Cà Mau 40

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Khí Cà Mau 41

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án và giám sát công trình tại Công ty Khí Cà Mau: 41

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban QLDA và giám sát công trình tại Công ty Khí Cà Mau 42

Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Khí Cà Mau 42

2.2 Đặc thù các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau làm Chủ đầu tư 42

2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 42

2.2.2 Tình hình hoạt động bảo dưỡng sửa chữa của công ty 44

2.2.3 Tình hình thương mại & quản lý vật tư 45

2.2.3.1 Công tác thương mại 45

2.2.3.2 Công tác quản lý vật tư 45

2.3 Năng lực bộ máy làm công tác giám sát thi công xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 46

2.3.1 Nguồn nhân lực 46

2.3.2 Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác giám sát của công ty KCM: 47

2.3.3 Năng lực của cá nhân làm công tác giám sát tại Công ty Khí Cà Mau : 48

2.4 Hệ thống quy trình kiểm soát, giám sát thi công xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 49

2.4.1 Quy trình quản lý an toàn nhà thầu 49

2.4.1.1 Mục đích 49

2.4.1.2 Phạm vi áp dụng 49

2.4.1.3 Các tài liệu liên quan 49

2.4.1.4 Tài liệu đính kèm 50

2.4.1.5 Bộ phận tham gia và trách nhiệm 50

Hình 3: Lưu đồ quản lý an toàn nhà thầu 51

2.4.2 Quy trình cấp và quản lý giấy phép làm việc 52

2.4.2.1 Mục đích 52

2.4.2.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng 52

2.4.2.3 Tài liệu liên quan 52

Trang 4

2.4.2.4 Tài liệu đính kèm 52

2.4.2.5 Trách nhiệm và quyền hạn 52

Hình 4: Lưu đồ cấp phép 55

2.4.3 Quy trình kiểm soát nhân sự, vật tư, thiết bị, phương tiện ra vào công trình khí 56

2.4.3.1 Mục đích 56

2.4.3.2 Phạm vi áp dụng 56

2.4.3.3 Các tài liệu liên quan 56

2.4.3.4 Trách nhiệm và quyền hạn 56

Hình 5: Lưu đồ kiểm soát ra/ vào công trình khí 59

2.5 Tình hình công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau trong thời gian qua từ năm 2011-2021 60

2.5.1 Thực trạng về các thủ tục pháp lý trong hệ thống cấp phép thi công xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 68

2.5.2 Thực trạng về năng lực nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công tại Công ty Khí Cà Mau 69

2.5.2.1 Nhà thầu Tư vấn giám sát 69

2.5.2.2 Nhà thầu thi công 70

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 71

2.6.1 Yếu tố về năng lực cán bộ giám sát của Công ty Khí Cà Mau khi tự thực hiện công việc giám sát 71

2.6.2 Yếu tố về năng lực cán bộ Tư vấn giám sát bên ngoài 71

2.6.3 Yếu tố về năng lực thi công của Nhà thầu thi công 72

2.6.4 Yếu tố bắt buộc về việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, biện pháp phòng chống cháy nổ, quy trình làm việc…khi thi công trong công trình khí tại Công ty Khí Cà Mau 72

Hình 6: Lưu đồ về quản lý an toàn nhà thầu 75

2.7 Những thành tựu và hạn chế đối với công tác giám sát thi công tại Công ty Khí Cà Mau 77

2.7.1 Những thành tựu đạt được 77

2.7.2 Những hạn chế 77

Trang 5

2.7.2.1 Hạn chế về con người - nhân lực cho công tác quản lý giám sát tại Công

ty Khí Cà Mau 77

2.7.2.2 Hạn chế về cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty 78

2.7.2.3 Hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị Công ty 78

2.7.2.4 Hạn chế về năng lực đơn vị tư vấn giám sát thuê ngoài 78

2.7.3 Nguyên nhân của những hạn chế 79

2.7.3.1 Nguyên nhân khách quan 79

2.7.3.2 Nguyên nhân chủ quan 79

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI 82

3.1 Các định hướng và yêu cầu nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 82

3.1.1 Định hướng phát triển chung 82

3.1.2 Định hướng về tổ chức quản lý 83

3.2 Một số giải pháp để nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 84

3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng 84

Hình 7: Sơ đồ quy trình tuyển dụng 85

3.2.2 Giải pháp về năng cao năng lực cán bộ giám sát 85

3.2.3 Giải pháp về xây dựng tổ chuyên gia xử lý kỹ thuật 87

3.2.3.1 Giải pháp hoàn thiện trong thời gian ngắn hạn 89

3.2.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong thời gian lâu dài 90

3.2.4 Giải pháp về lựa chọn nhà thầu thi công 91

3.2.5 Giải pháp về lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát 92

3.2.6 Giải pháp về cơ chế phối hợp giữa các bộ phận trong Công ty Khí Cà Mau 93

3.2.7 Giải pháp về việc áp dụng công nghệ thông tin để kiểm tra, kiểm soát tiến độ thi công 93

TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình 28

Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Khí Cà Mau 42

Hình 3: Lưu đồ quản lý an toàn nhà thầu 51

Hình 4: Lưu đồ cấp phép 55

Hình 5: Lưu đồ kiểm soát ra/ vào công trình khí 59

Hình 6: Lưu đồ về quản lý an toàn nhà thầu 75

Hình 7: Sơ đồ quy trình tuyển dụng 85

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Hệ thống Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 18

Bảng 2: Tổng hợp dự toán chi phí tư vấn 23

Bảng 3: Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng 24

Bảng 4: Tỷ lệ chi phí quản lý 25

Bảng 5: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng 26

Bảng 6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty khí Cà Mau từ năm 2019-2021 43

Bảng 7: Bảng thống kê hoạt động bảo dưỡng sửa chữa công ty 44

Bảng 8: Nguồn nhân lực của công ty tính đến thánh 12 năm 2021 46

Bảng 9: Tổng hợp thiết bị phục vụ công tác giám sát của Công ty khí Cà Mau 48

Bảng 10: Công trình tư vấn giám sát tiêu biểu của Công ty khí Cà Mau trong giai đoạn 2011-2021 60

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu về đầu

tư xây dựng và phát triển đô thị là rất lớn Như vậy, đầu tư xây dựng dự án khu đô thị

là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Trong thời gian qua, công tác quản lý thi công các dự án khu đô thị còn nhiều thiếu sót Đáng kể nhất là tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài, kém hiệu quả, gây thất thoát và lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý, giám sát các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

Công tác quản lý, giám sát các dự án đầu tư xây dựng công trình đòi hỏi phải có

sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta hiện nay

Thời gian qua công tác quản lý, giám sát dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Khí Cà Mau còn nhiều hạn chế, chưa chặt chẽ và chưa có tính chuyên nghiệp

Vì vậy việc xác định các yếu tố tác động để nâng cao năng lực quản lý, giám sát dự án đầu tư xây dựng công trình cho Công ty Khí Cà Mau là rất cần thiết Xuất phát từ thực

tế trên, bằng kiến thức được tích lũy trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau” để làm Luận văn

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ cơ sở lý thuyết về quản lý, giám sát dự

án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Khí Cà Mau, đi sâu phân tích thực trạng, tình hình thực hiện các dự án để xác định được những mặt tích cực cũng như hạn chế trong việc quản lý, giám sát thực hiện dự án để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý, giám sát thực hiện dự án của Công ty Khí Cà Mau

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý, giám sát dự án của Công ty Khí Cà Mau

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là giai đoạn thực hiện dự án của Công ty Khí Cà Mau từ năm 2016-2021, tập trung vào hoạt động quản lý, giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực

tế

5 Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Hệ thống lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Khí

Cà Mau

Cơ sở thực tiễn và pháp lý của đề tài là: Thực trạng quản lý, giám sát dự án đầu

tư xây dựng công trình của Công ty Khí Cà Mau từ năm 2011-2021 và những quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về công tác giám sát thi công xây dựng công trình

6 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác giám sát thi công xây dựng công trình Chương 2: Thực trạng về công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về công trình xây dựng

1.1.1. Khái niệm công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,

có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Thi công xây dựng công trình là hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

1.1.2. Chất lượng công trình xây dựng

1.1.2.1. Khái niệm

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh

tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh

tế

Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác sử dụng, thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản vẽ thiết kế Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng các công việc xây dựng riêng lẽ, các bộ phận, hạng mục công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên hữu quan thông qua các biện pháp lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất

Trang 12

các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đã định thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội

Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch

và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả ba giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo quy định

Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng là việc thiết lập mục tiêu chất lượng của công trình, các biện pháp tổ chức và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình

Kiểm định chất lượng xây dựng là hoạt động của đơn vị có tư cách pháp nhân,

sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chất của sản phẩm hay công trình xây dựng, so sánh với quy định thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng

1.1.2.2. Kế hoạch kiểm soát chất lượng công trình xây dựng

Kế hoạch kiểm soát chất lượng công trình xây dựng gồm những nội dung cơ bản sau đây:

- Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng: Được miêu tả trong một “Sơ đồ tổ chức

kiểm soát chất lượng” phân chia các bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân sự trong sơ đồ, tất cả họ đều tham gia độc lập và cụ thể về các vấn

đề kiểm soát chất lượng

- Thủ tục liên lạc và tác động lẫn nhau: Liên lạc giữa các nhân sự làm việc

trong các khu vực yêu cầu kiểm soát chất lượng và nhân viên kiểm soát chất lượng, bao gồm các phương tiện liên lạc thông thường và hệ thống báo cáo Thêm vào đó, cũng sẽ phải quy định tần suất, tin tức được đưa ra và dự định các cuộc họp ở hiện trường để điều phối

- Biện pháp, thiết bị và nhân viên trợ giúp cho kiểm soát chất lượng: Một miêu

tả chi tiết và phù hợp về các biện pháp, thiết bị (bao gồm cả phòng thí nghiệm) và nhân viên trợ giúp được áp dụng cho kiểm soát chất lượng, bao gồm cả chi tiết mỗi giai đoạn được xem xét trong quá trình thi công công trình

- Danh sách thí nghiệm: Đưa ra một danh sách các chỉ tiêu, tần suất cần thiết

Trang 13

phải thí nghiệm trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nhân sự và phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm cho mỗi loại thí nghiệm và dự tính số lượng thí nghiệm yêu cầu

- Thí nghiệm trong và ngoài công trường: Một danh sách miêu tả tóm tắt tất cả

thí nghiệm trong và ngoài công trường được thực hiện ở phòng thí nghiệm Thêm vào đó, một danh sách các thí nghiệm mà nhà thầu đề xuất đã được hoàn thành tại các phòng thí nghiệm khác

- Kế hoạch kiểm tra chất lượng: Một kế hoạch dạng sơ đồ sẽ được chuẩn bị

cho mỗi trường hợp cần thiết để kiểm soát chất lượng được nhận biết trong bảng thống kê nêu trên, bao gồm cả mô tả tất cả các hoạt động chính để kiểm soát chất lượng, ngày bắt đầu và hoàn thành mỗi hoạt động, các hạng mục chủ chốt của kế hoạch, xác nhận và quản lý đệ trình

- Các biểu mẫu kiểm tra, báo cáo và các đệ trình khác

1.1.2.3. Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình

Hệ thống đảm bảo chất lượng của công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình làm mục tiêu Tổ chức quản lý các khâu, các giai đoạn quản

lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống cùng nhau thúc đẩy vừa có thể phối hợp nhịp nhàng, vừa có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chuẩn hóa và chế độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:

- Xác định mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành trù tính điều

chỉnh chất lượng

- Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn,

trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình

- Thực hiện tiêu chuẩn hóa quản lý: Coi biện pháp xử lý các công tác quản lý

của dự án công trình là chế độ quy tắc để chúng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể công nhân viên chức tham gia tổ chức dự án công trình

1.1.2.4. Kiểm soát nhân tố chất lượng công trình

Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án (công trình) thi công chủ yếu có 5 lĩnh

Trang 14

vực chính: Con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp, môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để bảo đảm chất lượng dự án thi công

- Kiểm soát con người: Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ

huy và thao tác thi công nên người cần phải tránh để xảy ra sai sót, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân Khi xem xét yếu tố con người cần xem xét tổng hợp từ những phương diện tố chất chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện

- Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên liệu, vật liệu, thành

phẩm, bán thành phẩm, cấu kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý

kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn vào sử dụng cho công trình

- Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát thiết bị, máy móc, công cụ thi

công… Phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản

lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc

- Kiểm soát phương pháp là kiểm soát những biện pháp như phương án thi

công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công

- Kiểm soát môi trường: Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công

trình tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có đặc điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đặc biệt là hiện trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự,

Trang 15

đường đi lối lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn

1.1.3. Sự cố công trình xây dựng

1.1.3.1. Khái niệm

Theo khoản 34, điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội thì “Sự cố công trình xây dựng là sự hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình

có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng

và khai thác sử dụng công trình” [1]

1.1.3.2. Phân cấp sự cố công trình xây dựng

Theo điều 43, Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định sự cố công trình xây dựng được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình hoặc thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:

1 Sự cố cấp I bao gồm:

a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;

b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp I trở lên

2 Sự cố cấp II bao gồm:

a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người;

b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp II, cấp III

3 Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”

1.1.3.3. Báo cáo sự cố công trình xây dựng

Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có) Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố

Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố Đối

Trang 16

với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng

và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;

- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;

- Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm

xảy ra sự cố;

- Thiệt hại về người và tài sản (nếu có)

Đối với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 tỉnh trở lên, sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu

tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố Trường hợp sự cố công trình xảy

ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điều nêu trên

1.1.3.4. Giải quyết sự cố công trình xây dựng

Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thực hiện các công việc sau:

- Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với

hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;

- Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp

ứng các yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác

Trang 17

giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;

- Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể

khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên

có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;

- Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể

phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn

- Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định, quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng

Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về báo cáo và giải quyết

sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh

1.1.3.5. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng

Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố

trên địa bàn;

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố

đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;

- Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định

nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao

Cơ quan có thẩm quyền quy định tại quy định trên thành lập Tổ điều tra sự cố

để giám định nguyên nhân sự cố Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chỉ định tổ chức kiểm định thực hiện giám định

Trang 18

chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục

Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:

- Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công

việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;

- Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;

- Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;

- Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định

nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố

Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:

- Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây

dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức,

cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí

tổ chức giám định nguyên nhân sự cố Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan;

- Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử

dụng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng

và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự

cố Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả

Trang 19

1.2 Tổng quan về công tác giám sát thi công xây dựng công trình

1.2.1. Khái niệm về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

Giám sát thi công công trình xây dựng là hoạt động kiểm tra giám sát và theo dõi về cất lượng thi công, khối lượng công việc và tiến độ thực hiện công tác xây dựng, cũng như giám sát và đảm bảo an toàn lao động vệ sinh môi trường trong quá trình thi công, đảm bảo công việc nhà thầu thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết và phê duyệt đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam

Tư vấn giám sát (TVGS) thi công xây dựng công trình là hoạt động dịch vụ tư vấn thực hiện các công việc giám sát quá trình thi công xây dựng công trình theo nội dung hợp đồng ký kết với chủ đầu tư Giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát công tác thi công xây dựng và công tác lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp, phá dỡ, bảo hành, bảo trì công trình

1.2.2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

Để có thể hoạt động Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình tại Việt Nam thì các cá nhân, tổ chức, nhà thầu, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ các điều kiện về đào tạo, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực

và các điều kiện về giấy phép hoạt động theo pháp luật Việt Nam

1.2.2.1. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân

Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định về giám sát thi công xây dựng

Theo khoản 4, Điều 67, Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 quy định chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng như sau:

a) Giám sát công tác xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình;

b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Chuyên môn được đào tạo

Trang 20

thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt, cấp - thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết

bị công trình.”

Theo khoản 2, Điều 49, Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2021 quy định

về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng và phạm vi hoạt động như sau:

2 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng:

a) Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

b) Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

c) Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

3 Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được làm giám sát trưởng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề b) Hạng II: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp II trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề

c) Hạng III: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp III trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.”

1.2.2.2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức

Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là

Trang 21

doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề phù hợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng Đồng thời, tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng trong lĩnh vực tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Theo Điều 96, Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 quy định về điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng như sau:

Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

1 Hạng I:

a) Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

b) Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc

02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;

c) Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình

2 Hạng II:

a) Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

b) Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc

02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;

c) Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt

Trang 22

thiết bị vào công trình

3 Hạng III: Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình, lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực

1.2.2.3. Phân loại chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình gồm các loại sau:

- Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ

thuật: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình

- Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông: Chuyên môn được đào

tạo thuộc một trong các chuyên ngành về xây dựng công trình giao thông, kỹ thuật xây dựng công trình

- Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:

Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về xây dựng công trình, kỹ thuật xây dựng công trình, công trình liên quan đến thủy lợi,…

1.2.3. Yêu cầu đối với Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

Theo điều 120, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội thì việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời

gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;

- Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu

chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

- Trung thực, khách quan, không vụ lợi

Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác

Trang 23

1.2.4. Nhiệm vụ của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các nhiệm vụ sau:

- Bố trí nhân sự đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành, đồng thời phù

hợp với hồ sơ hợp đồng

- Lập đề cương chi tiết thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình Nội

dung đề cương giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm: Sơ đồ tổ chức hệ thống giám sát thi công; văn phòng giám sát tại hiện trường; nhiệm

vụ, quyền hạn, nội dung công việc thực hiện của mỗi chức danh giám sát; hệ thống quản lý chất lượng và kế hoạch, quy trình kiểm soát chất lượng; quy trình kiểm tra, nghiệm thu, phương pháp quản lý các tài liệu, hồ sơ; nội dung cần thiết khác liên quan đến giám sát xây dựng công trình

- Nội dung đề cương chi tiết phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ hợp đồng

và phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình

- Bố trí các văn phòng giám sát tại hiện trường đảm bảo có đủ diện tích làm

việc, đủ thiết bị văn phòng, bàn ghế, tủ, trang thiết bị, dụng cụ cần thiết cho công tác giám sát thi công xây dựng; trang bị đồng phục và đầy đủ các dụng

cụ bảo hộ, an toàn lao động trong thời gian thực hiện nhiệm vụ (ghi rõ tên nhà thầu tư vấn giám sát, người giám sát thi công xây dựng) Lập hồ sơ theo dõi công tác giám sát thi công hàng ngày cho từng văn phòng và vị trí giám sát để làm cơ sở theo dõi, đánh giá thực hiện và đối chiếu với nhật ký thi công khi cần thiết

- Thực hiện chức năng giám sát thi công xây dựng công trình và tư vấn cho

chủ đầu tư trong quản lý, theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến

độ, giá thành xây dựng, an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng thi công xây dựng, hồ sơ thiết kế được duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và các điều kiện kỹ thuật liên quan của công trình

- Nghiệm thu các công việc do Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo quy

định và yêu cầu của hợp đồng xây dựng

Trang 24

- Thực hiện các nội dung công việc liên quan khi có yêu cầu của các cơ quan

thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước trong quá trình thực hiện dự án và khi quyết toán dự án hoàn thành theo quy định

- Chủ trì và phối hợp với nhà thầu thi công để thống nhất (về quy cách, nội

dung) và lập các loại biên bản nghiệm thu, nhật ký thi công, phiếu đề xuất lệnh thay đổi (điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán ), các loại văn bản khác liên quan đến quá trình thi công và quản lý chất lượng thi công, trình chủ đầu

tư xem xét, chấp thuận trước khi thi công để áp dụng thống nhất

1.2.5. Quyền hạn của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

Theo khoản 1, điều 122, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:

- Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công

xây dựng;

- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được

phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;

- Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

- Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra

mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;

- Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;

- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có

liên quan

1.2.6. Trách nhiệm của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

- Theo khoản 2, điều 122, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

của Quốc hội Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các trách nhiệm sau:

- Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;

- Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp

với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;

- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;

Trang 25

- Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng

- Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;

- Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi

công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có

liên quan

1.3 Hành lan pháp lý thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình

1.3.1. Văn bản pháp luật hiện hành

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội Nước

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày

17/06/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ Quy định quy

định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ ban hành về

Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 25/08/2021 của Bộ Xây dựng quy định

về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021 của Bộ Xây dựng

Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng

5 năm 2016 của Chính phủ

1.3.2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn được tham khảo sử dụng cho việc giám sát, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng như sau:

Trang 26

Bảng 1: Hệ thống Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Tuyển tập “Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam”

Quản lý chất lượng xây lắp công trình - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5637:1991 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên tắc cơ

Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng TCVN ISO 9000:200

Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu TCVN ISO 9001-

1:2008

Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản

xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật

TCVN ISO 9002- 1:2008

Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong

kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

TCVN ISO 9003- 1:2008

Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất

lượng Phần 1: Hướng dẫn chung

TCVN ISO 9004- 1:2008

Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất

lượng Phần 2: Hướng dẫn cho dịch vụ

TCVN ISO 9004- 2:2008

Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất

lượng Phần 4: Hướng dẫn cải tiến chất lượng

TCVN ISO 9004- 4:2008

Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng Sản

phẩm và kết cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép TCVN 4058:1985 Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép TCVN 5593:2012

Hàng rào công trường - Điều kiện kỹ thuật TCVN 4430-87

Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng TCXD 65:1989

Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải

Trang 27

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Mã hiệu

Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012 Quy phạm kỹ thuật An toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Điều kiện tối

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi

Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo

Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012 Kết cấu thép - Gia công, lắp ráp và nghiệm thu TCXDVN 170:2007

Cốt liệu bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Quy phạm thi công và

Công tác hoàn thiện - Thi công và nghiệm thu TCVN 5674:1992

TCVN 9377:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ

thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011 Thép cacbon cán nóng dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ TCVN 5709:2009

Trang 28

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Mã hiệu

Hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991

Hệ thống thoát nước bên trong nhà và công trình - Quy phạm

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5639:1991

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thi công - Yêu cầu

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987

Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh -

Thông gió, điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5687:2010 Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế,

Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công TCVN 9364:2012

Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991

Và một số tiêu chuẩn hiện hành khác

Trang 29

1.3.3. Nguyên tắc thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình

Trên phương diện cá nhân, trong quá trình giám sát thi công xây dựng công

trình các thành viên của tổ chức giám sát (từ Giám đốc đến kỹ sư giám sát trưởng và các kỹ sư giám sát khác) phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng

- Không có bất cứ quan hệ nào lệ thuộc vào các nhà thầu xây lắp dù là quan hệ

huyết thống hay quan hệ kinh tế

- Trực tiếp thực hiện công việc được phân công một cách độc lập, không phụ

thuộc bất kỳ ai

- Chịu sự quản lý và giám sát của chủ đầu tư theo hợp đồng

- Chấp nhận xử phạt, bồi thường

Nguyên tắc phối hợp với Chủ đầu tư: Chủ đầu tư có quyền yêu cầu và giám

sát viên có nghĩa vụ báo cáo và đề xuất mọi việc liên quan đến phạm vi trách nhiệm của mình Mọi thông tin của giám sát viên có thể được chuyển đến Chủ đầu tư thông qua Nhật ký công trình, báo cáo định kỳ, báo cáo khi họp giao ban, báo cáo nghiệm thu hoặc báo cáo đột xuất Mọi báo cáo cho Chủ đầu tư phải đầy đủ nội dung cần thiết như là tên công tác, tọa độ, cao trình, thời gian, trình tự xảy ra, nhận định và ý kiến đề xuất của giám sát Chủ đầu tư căn cứ theo tình hình thực tế và hợp đồng tư vấn giám sát để yêu cầu kỹ sư giám sát triển khai các công việc Vậy nguyên tắc phối hợp với Chủ đầu tư là báo cáo đầy đủ mọi việc và thực hiện quyết định của Chủ đầu tư

Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thiết kế: Đơn vị thiết kế là đơn vị chịu trách

nhiệm về hồ sơ thiết kế và có quyền tác giả đối với công trình, do vậy phải có ý kiến của họ trong những trường hợp sau:

- Mọi thay đổi, điều chỉnh, bổ sung hay giảm bớt so với thiết kế được duyệt,

bao gồm cả kích thước, chất lượng, số lượng, chủng loại, vật liệu của phần kết cấu, kiến trúc, hệ thống kỹ thuật và trang thiết bị công trình

- Mọi biện pháp kỹ thuật nhắm điều chỉnh, sửa chữa, thay thế cho một bộ phận

công trình đã thi công nhưng không đạt yêu cầu; mọi sự cố công trình

- Mọi tải trọng thi công, kiểm tra thử tải hay tải trọng khác lớn hơn tải trọng

được thiết kế sử dụng tính toán cho công trình

Nguyên tắc phối hợp với nhà thầu: Giám sát viên có nhiệm vụ thường xuyên

Trang 30

theo dõi kiểm tra mọi hoạt động thi công của nhà thầu, so sánh với thiết kế được duyệt

và tiêu chuẩn áp dụng Nếu vật liệu hay khối lượng hay biện pháp thi công không đạt yêu cầu về chất lượng hay mất an toàn thì phải có ý kiến để điều chỉnh kịp thời Đối với bản vẽ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu hay quyết toán khối lượng cũng tương tự Như vậy nguyên tắc phối hợp làm việc với các nhà thầu là thường xuyên phải kiểm tra chặt chẽ, đánh giá đúng mực và thông báo kịp thời

Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thí nghiệm kiểm định: Thông thường nhà thầu

thuê các đơn vị thí nghiệm kiểm định tới công trường để kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm hay thiết bị … đưa vào sử dụng cho công trình Hoặc có khi

vì lý do kỹ thuật nào đó, Chủ đầu tư thuê để thử nghiệm đánh giá Giám sát viên có nhiệm vụ xem chức năng hành nghề, kiểm tra theo dõi quá trình lấy mẫu, thử nghiệm theo các chỉ tiêu quy định Nguyên tắc ở đây là theo dõi quy trình, số liệu trung thực, chính xác với quy trình thử nghiệm cũng như số liệu thí nghiệm

Nguyên tắc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: Phối hợp với

cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng, cơ quan quản lý chuyên ngành về những việc

có liên quan đến công trình như:

- Xem xét, kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ quy định về xây dựng trên địa bàn;

- Kiểm tra, nghiệm thu công trình theo phân cấp;

- Khi có sự cố, tranh chấp, kiện cáo liên quan đến công trình

- Giám sát viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi tài liệu pháp lý, tài

liệu kỹ thuật mà cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu Cần lưu ý khi cung cấp hồ sơ cần phải có biên bản bàn giao nhận chi tiết, tránh làm mất mát ảnh hưởng đến công tác nghiệm thu lưu trữ sau này

1.4 Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được xác định theo 02 phương pháp: Lập dự toán chi phí giám sát và áp dụng định mức chi phí giám sát

1.4.1. Lập dự toán chi phí tư vấn giám sát

Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí dự phòng (Cdp)

Trang 31

Bảng 2: Tổng hợp dự toán chi phí tư vấn

Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:

- Chi phí chuyên gia (Ccg): xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc

của chuyên gia (số lượng tháng/người, ngày/người hoặc giờ/người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn

+ Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên ): xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn và phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán + Tiền lương chuyên gia tư vấn xác định trên cơ sở đơn giá ngày công chuyên gia

tư vấn theo hướng dẫn tại Bảng 1.3 dưới đây:

Trang 32

Bảng 3: Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng

- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp

với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn

- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn

được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn

- Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói

thầu tư vấn

Không vượt quá 1.500.000 đồng/ngày công

Nhóm II

- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp

với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn

- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn

được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn

- Chủ trì một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn

Không vượt quá 1.150.000 đồng/ngày công

Nhóm III

- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp

với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn

- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn

được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn

Không vượt quá 770.000 đồng/ngày công

Nhóm IV

- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp

với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn

- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn

được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới

3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn

Không vượt quá 580.000 đồng/ngày công

Trang 33

- Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động của bộ

phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền lương của bộ phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi phí văn phòng làm việc; chi phí

xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể tại Bảng 1.4 sau đây:

Bảng 4: Tỷ lệ chi phí quản lý

Chi phí chuyên gia (tỷ đồng) < 1 1 ÷<5 ≥5

- Chi phí khác (Ck) bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú (nếu có); chi phí văn phòng

phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có) Các khoản chi phí này xác định trên

cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn

- Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) để dự tính khoản chi phí đảm bảo sự phát

triển của tổ chức tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% trên tổng chi phí chuyên gia và chi phí quản lý

- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định theo quy định đối với từng loại

công việc tư vấn

- Chi phí dự phòng (Cdp) để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh

trong quá trình thực hiện công việc tư vấn Chi phí dự phòng của dự toán chi phí tư vấn trong tổng mức đầu tư được xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên Chi phí dự phòng của dự toán chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng xác định tối đa không quá 5% tổng của các khoản chi phí nêu trên

1.4.2. Áp dụng định mức chi phí giám sát

Chi phí giám sát thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%)

(Phụ lục 1) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói

Trang 34

thầu thi công xây dựng

Chi phí giám sát thi công xây dựng trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đối với các dự án, công trình có dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau (trong trường hợp chưa có kế hoạch lựa chọn nhà thầu) xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia

Chi phí giám sát thi công xây dựng của các công trình xây dựng trên biển, ngoài hải đảo, công trình trải dài theo tuyến dọc biên giới trên đất liền, công trình tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ và gói thầu gồm nhiều công trình trải dài tại các địa điểm khác nhau (trạm BTS) thì điều chỉnh với

hệ số k = 1,2

Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị tính theo định mức ban hành tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát Chi phí thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát xác định theo quy định hiện hành

Bảng 5: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng

Trang 35

1.5 Các chủ thể có thẩm quyền giám sát thi công xây dựng công trình

Chủ thể có thẩm quyền giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm: Chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án, Nhà thầu thiết kế, Nhà thầu thi công

- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình khi

có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng, Chủ đầu tư có thể thành lập Ban/tổ chuyên gia tư vấn giám sát để thuận tiện cho việc triển khai các công việc Ban/tổ chuyên gia tư vấn giám sát này sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp cao theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thì phải thuê đơn vị tư vấn giám sát (Đơn vị tư vấn phải đủ điều kiện năng lực) hoặc có thể người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình Công việc giám sát thi công xây dựng công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây dựng

- Tư vấn quản lý dự án: Khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện

năng lực thì sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn được trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình như của chính mình và sẽ tham gia vào việc Quản lý, giám sát tổng thể các dự án từ nhân sự, ngân sách, kế hoạch, nguyên vật liệu, tiến độ dự án

- Nhà thầu thiết kế: Tham gia giám sát tác giả được hiểu là thực hiện các công

việc bao gồm các hoạt động như kiểm tra, xử lý, giải thích những vướng mắc, thay đổi

Trang 36

hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động xây dựng Việc giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình giúp cho việc đảm bảo việc thi công lắp đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu theo đúng thiết kế thi công và đảm bảo quyền tác giả của cá nhân, tổ chức, tư vấn lập thiết kế thi công

- Nhà thầu thi công: Đối với loại hợp đồng tổng thầu thiết kế – cung cấp thiết bị

công nghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trong hợp đồng có quy định về quyền giám sát của tổng thầu:

+ Tổng thầu thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện

+ Nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực được tổng thầu thuê giám sát (với điều kiện tổng thầu có quyền thực hiện giám sát)

1.6 Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình có thể được xem xét trên nhiều phương diện, góc độ khác nhau Cụ thể, trong bài luận văn này các nội dung của tư vấn giám sát sẽ được mô tả tại hình sau:

Hình 1: Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình

1.6.1. Giám sát chất lượng thi công xây dựng

- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so

với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng

Giám sát thi công xây dựng công trình

Giám sát khối lượng

Giám sát ATLĐ và VSMT Giám sát chất lượng Giám sát tiến độ

Tư vấn về kinh tế

Trang 37

của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

- Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp

thi công đã được phê duyệt Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn, các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy

cơ mất an toàn lao động cao trong thi công xây dựng công trình;

- Xem xét và chấp thuận các nội dung theo quy định do nhà thầu trình và yêu

cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt

vào công trình;

- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu

khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;

- Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây

dựng công trình; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

- Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp

lý về thiết kế;

- Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây

dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định;

- Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm

xây dựng trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

Trang 38

- Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình,

hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định (nếu có);

- Thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối

lượng thi công xây dựng hoàn thành;

- Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

1.6.2. Giám sát thực hiện tiến độ thi công xây dựng

- Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến

độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì

tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi

công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến

độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến

độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án

- Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo

dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể

1.6.3. Giám sát khối lượng thi công xây dựng

- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế

được duyệt

- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà

thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được

duyệt thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết

kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là

Trang 39

cơ sở để thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình

- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa

các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

1.6.5. Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Giám sát an toàn lao động về con người:

+ Kiểm tra tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động trong bộ máy quản lý công trường của nhà thầu;

+ Kiểm tra, đôn đốc công tác đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về

an toàn lao động Giáo dục người lao động ý thức coi trọng an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng công trình Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và hướng dẫn về an toàn lao động + Kiểm tra các biện pháp an toàn cho người lao động và công trình trên công trường xây dựng do nhà thầu thi công lập Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn + Phối hợp với nhà thầu thi công và các bên liên quan để thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có

vi phạm về an toàn lao động thì ngay lập tức đình chỉ thi công xây dựng + Kiểm tra nghĩa vụ thực hiện của nhà thầu trong việc cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động khi sử dụng lao động trên công trường thi công

Trang 40

+ Phối hợp với các bên liên quan khi có sự cố về an toàn lao động, đôn đốc các nhà thầu xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước để khắc phục kịp thời và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động gây ra

- Giám sát an toàn lao động về máy móc, thiết bị thi công:

+ Máy móc, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng phải được TVGS kiểm tra đầy đủ hồ sơ kỹ thuật và giấy kiểm định chất lượng, trong đó nêu rõ các thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và sửa chữa Có sổ theo dõi tình trạng máy móc, thiết bị; sổ giao ca;

+ Phải có bảng nội quy, hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị;

+ Người điều khiển máy móc, thiết bị phải là người được đào tạo, có chứng chỉ nghề nghiệp, có kinh nghiệm chuyên môn và có đủ sức khỏe;

+ Các loại xe máy, thiết bị có dẫn điện động phải được: Bọc cách điện hoặc che kín phần mang điện; Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của máy móc, thiết bị

- Giám sát an toàn cho công trình xung quanh:

+ Yêu cầu nhà thầu thi công thiết lập hệ thống biển cảnh báo trên công trường, rào chắn, cờ hiệu, hệ thống chiếu sáng khu vực công trường vào ban đêm

+ Phải cử người hướng dẫn, cảnh báo giao thông ở khu vực công trường + Trước khi thi công, nhà thầu phải dựng các biển báo, cờ hiệu, đèn ở các vị trí nguy hiểm, vị trí cảnh báo có thể gây nguy hiểm cho công trình lân cận Nếu cần thiết sẽ dựng lan can, hàng rào giới hạn các hoạt động của máy móc, thiết bị để không ảnh hưởng đến các công trình lân cận

+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng lún, nứt của các công trình lân cận; có

sổ ghi chép về việc kiểm tra tình trạng lún, nứt trong quá trình thi công, đặc biệt là trong giai đoạn thi công phần ngầm của công trình

- Giám sát về vệ sinh môi trường:

+ Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm

về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và

Ngày đăng: 21/08/2023, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Năm: 2015
[4] Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Năm: 2021
[7] Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 11/2021/TT-BXD
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2021
[8] Bài giảng Quản lý chất lượng trong đầu tư xây dựng, Bộ môn kinh tế xây dựng – quản lý dự án xây dựng trường ĐH GTVT TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý chất lượng trong đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ môn kinh tế xây dựng – quản lý dự án xây dựng trường ĐH GTVT TP HCM
[9] Bài giảng Quản lý chất lượng trong đầu tư xây dựng, Bộ môn kinh tế xây dựng – quản lý dự án xây dựng trường ĐH GTVT TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý chất lượng trong đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ môn kinh tế xây dựng – quản lý dự án xây dựng trường ĐH GTVT TP HCM
[10] Trịnh Quốc Thắng (2009), Tư vấn dự án và tư vấn giám sát thi công xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn dự án và tư vấn giám sát thi công xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
[11] Bùi Ngọc Toàn, Nguyễn Cảnh Chất (2008), Quản lý dự án xây dựng, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn, Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2008
[12] Bùi Ngọc Toàn (2015), Bài giảng Quản lý hoạt động tư vấn, NXB Giao thông vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý hoạt động tư vấn
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải Hà Nội
Năm: 2015
[2] Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 7; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội khoá XIV, kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
[3] Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[5] Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[6] Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Tổng hợp dự toán chi phí tư vấn - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Bảng 2 Tổng hợp dự toán chi phí tư vấn (Trang 31)
Bảng 3:  Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Bảng 3 Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng (Trang 32)
Bảng 5:   Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Bảng 5 Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng (Trang 34)
Hình 1:  Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hình 1 Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình (Trang 36)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Khí Cà Mau - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hình 2 Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Khí Cà Mau (Trang 50)
Bảng 6:  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty khí Cà Mau từ năm 2019-2021 - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Bảng 6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty khí Cà Mau từ năm 2019-2021 (Trang 51)
Bảng 7:  Bảng thống kê hoạt động bảo dưỡng sửa chữa công ty - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Bảng 7 Bảng thống kê hoạt động bảo dưỡng sửa chữa công ty (Trang 52)
Bảng 8:   Nguồn nhân lực của công ty tính đến thánh 12 năm 2021 - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Bảng 8 Nguồn nhân lực của công ty tính đến thánh 12 năm 2021 (Trang 54)
Bảng 9:   Tổng hợp thiết bị phục vụ công tác giám sát của Công ty khí Cà Mau - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Bảng 9 Tổng hợp thiết bị phục vụ công tác giám sát của Công ty khí Cà Mau (Trang 56)
Hình 3:  Lưu đồ quản lý an toàn nhà thầu - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hình 3 Lưu đồ quản lý an toàn nhà thầu (Trang 59)
Hình 4:  Lưu đồ cấp phép - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hình 4 Lưu đồ cấp phép (Trang 63)
Hình 5:  Lưu đồ  kiểm  soát ra/ vào công trình khí - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hình 5 Lưu đồ kiểm soát ra/ vào công trình khí (Trang 67)
Hình 6:  Lưu đồ về quản lý an toàn nhà thầu - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hình 6 Lưu đồ về quản lý an toàn nhà thầu (Trang 83)
Hình 7:  Sơ đồ quy trình tuyển dụng - LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Hình 7 Sơ đồ quy trình tuyển dụng (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w