LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3
1.1 Tổng quan về công trình xây dựng 3
1.1.1 Khái niệm công trình xây dựng 3
1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 3
1.1.2.1 Khái niệm 3
1.1.2.2 Kế hoạch kiểm soát chất lượng công trình xây dựng 4
1.1.2.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình 5
1.1.2.4 Kiểm soát nhân tố chất lượng công trình 5
1.1.3 Sự cố công trình xây dựng 7
1.1.3.1 Khái niệm 7
1.1.3.2 Phân cấp sự cố công trình xây dựng 7
1.1.3.3 Báo cáo sự cố công trình xây dựng 7
1.1.3.4 Giải quyết sự cố công trình xây dựng 8
1.1.3.5 Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng 9
1.2 Tổng quan về công tác giám sát thi công xây dựng công trình 11
1.2.1 Khái niệm về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 11
1.2.2 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 11
1.2.2.1 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân 11
1.2.2.2 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức 12
1.2.2.3 Phân loại chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình 14 1.2.3 Yêu cầu đối với Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 14
1.2.4 Nhiệm vụ của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 15
Trang 21.2.5 Quyền hạn của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 16
1.2.6 Trách nhiệm của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 16
1.3 Hành lan pháp lý thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình 17
1.3.1 Văn bản pháp luật hiện hành 17
1.3.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 17
1.3.3 Nguyên tắc thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình 21
1.4 Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 22
1.4.1 Lập dự toán chi phí tư vấn giám sát 22
1.4.2 Áp dụng định mức chi phí giám sát 25
1.5 Các chủ thể có thẩm quyền giám sát thi công xây dựng công trình 27
1.6 Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình 28
Hình 1: Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình 28
1.6.1 Giám sát chất lượng thi công xây dựng 28
1.6.2 Giám sát thực hiện tiến độ thi công xây dựng 30
1.6.3 Giám sát khối lượng thi công xây dựng 30
1.6.4 Tư vấn về kinh tế 31
1.6.5 Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường 31
1.7 Thực trạng chung về chất lượng công tác giám sát thi công xây dựng công trình hiện nay 33
1.8 Bài học kinh nghiệm về công tác giám sát thi công tại một số công trình xây dựng trong nước và quốc tế 34
1.8.1 Kinh nghiệm từ Cộng hòa Pháp 34
1.8.2 Kinh nghiệm từ Hoa Kỳ 35
1.8.3 Kinh nghiệm từ Trung Quốc 35
1.8.4 Kinh nghiệm từ Singapore 36
1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát thi công xây dựng công trình 37
1.9.1 Nhân tố khách quan 37
1.9.2 Nhân tố chủ quan 37
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY KHÍ CÀ MAU 40
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty khí Cà Mau 40
Trang 32.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Khí Cà Mau 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Khí Cà Mau 41
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án và giám sát công trình tại Công ty Khí Cà Mau: 41
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban QLDA và giám sát công trình tại Công ty Khí Cà Mau 42
Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Khí Cà Mau 42
2.2 Đặc thù các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau làm Chủ đầu tư 42
2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 42
2.2.2 Tình hình hoạt động bảo dưỡng sửa chữa của công ty 44
2.2.3 Tình hình thương mại & quản lý vật tư 45
2.2.3.1 Công tác thương mại 45
2.2.3.2 Công tác quản lý vật tư 45
2.3 Năng lực bộ máy làm công tác giám sát thi công xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 46
2.3.1 Nguồn nhân lực 46
2.3.2 Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác giám sát của công ty KCM: 47
2.3.3 Năng lực của cá nhân làm công tác giám sát tại Công ty Khí Cà Mau : 48
2.4 Hệ thống quy trình kiểm soát, giám sát thi công xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 49
2.4.1 Quy trình quản lý an toàn nhà thầu 49
2.4.1.1 Mục đích 49
2.4.1.2 Phạm vi áp dụng 49
2.4.1.3 Các tài liệu liên quan 49
2.4.1.4 Tài liệu đính kèm 50
2.4.1.5 Bộ phận tham gia và trách nhiệm 50
Hình 3: Lưu đồ quản lý an toàn nhà thầu 51
2.4.2 Quy trình cấp và quản lý giấy phép làm việc 52
2.4.2.1 Mục đích 52
2.4.2.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng 52
2.4.2.3 Tài liệu liên quan 52
Trang 42.4.2.4 Tài liệu đính kèm 52
2.4.2.5 Trách nhiệm và quyền hạn 52
Hình 4: Lưu đồ cấp phép 55
2.4.3 Quy trình kiểm soát nhân sự, vật tư, thiết bị, phương tiện ra vào công trình khí 56
2.4.3.1 Mục đích 56
2.4.3.2 Phạm vi áp dụng 56
2.4.3.3 Các tài liệu liên quan 56
2.4.3.4 Trách nhiệm và quyền hạn 56
Hình 5: Lưu đồ kiểm soát ra/ vào công trình khí 59
2.5 Tình hình công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau trong thời gian qua từ năm 2011-2021 60
2.5.1 Thực trạng về các thủ tục pháp lý trong hệ thống cấp phép thi công xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 68
2.5.2 Thực trạng về năng lực nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công tại Công ty Khí Cà Mau 69
2.5.2.1 Nhà thầu Tư vấn giám sát 69
2.5.2.2 Nhà thầu thi công 70
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 71
2.6.1 Yếu tố về năng lực cán bộ giám sát của Công ty Khí Cà Mau khi tự thực hiện công việc giám sát 71
2.6.2 Yếu tố về năng lực cán bộ Tư vấn giám sát bên ngoài 71
2.6.3 Yếu tố về năng lực thi công của Nhà thầu thi công 72
2.6.4 Yếu tố bắt buộc về việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, biện pháp phòng chống cháy nổ, quy trình làm việc…khi thi công trong công trình khí tại Công ty Khí Cà Mau 72
Hình 6: Lưu đồ về quản lý an toàn nhà thầu 75
2.7 Những thành tựu và hạn chế đối với công tác giám sát thi công tại Công ty Khí Cà Mau 77
2.7.1 Những thành tựu đạt được 77
2.7.2 Những hạn chế 77
Trang 52.7.2.1 Hạn chế về con người - nhân lực cho công tác quản lý giám sát tại Công
ty Khí Cà Mau 77
2.7.2.2 Hạn chế về cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty 78
2.7.2.3 Hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị Công ty 78
2.7.2.4 Hạn chế về năng lực đơn vị tư vấn giám sát thuê ngoài 78
2.7.3 Nguyên nhân của những hạn chế 79
2.7.3.1 Nguyên nhân khách quan 79
2.7.3.2 Nguyên nhân chủ quan 79
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI 82
3.1 Các định hướng và yêu cầu nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 82
3.1.1 Định hướng phát triển chung 82
3.1.2 Định hướng về tổ chức quản lý 83
3.2 Một số giải pháp để nâng cao chất lượng công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau 84
3.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng 84
Hình 7: Sơ đồ quy trình tuyển dụng 85
3.2.2 Giải pháp về năng cao năng lực cán bộ giám sát 85
3.2.3 Giải pháp về xây dựng tổ chuyên gia xử lý kỹ thuật 87
3.2.3.1 Giải pháp hoàn thiện trong thời gian ngắn hạn 89
3.2.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong thời gian lâu dài 90
3.2.4 Giải pháp về lựa chọn nhà thầu thi công 91
3.2.5 Giải pháp về lựa chọn nhà thầu tư vấn giám sát 92
3.2.6 Giải pháp về cơ chế phối hợp giữa các bộ phận trong Công ty Khí Cà Mau 93
3.2.7 Giải pháp về việc áp dụng công nghệ thông tin để kiểm tra, kiểm soát tiến độ thi công 93
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình 28
Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Khí Cà Mau 42
Hình 3: Lưu đồ quản lý an toàn nhà thầu 51
Hình 4: Lưu đồ cấp phép 55
Hình 5: Lưu đồ kiểm soát ra/ vào công trình khí 59
Hình 6: Lưu đồ về quản lý an toàn nhà thầu 75
Hình 7: Sơ đồ quy trình tuyển dụng 85
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Hệ thống Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 18
Bảng 2: Tổng hợp dự toán chi phí tư vấn 23
Bảng 3: Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng 24
Bảng 4: Tỷ lệ chi phí quản lý 25
Bảng 5: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng 26
Bảng 6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty khí Cà Mau từ năm 2019-2021 43
Bảng 7: Bảng thống kê hoạt động bảo dưỡng sửa chữa công ty 44
Bảng 8: Nguồn nhân lực của công ty tính đến thánh 12 năm 2021 46
Bảng 9: Tổng hợp thiết bị phục vụ công tác giám sát của Công ty khí Cà Mau 48
Bảng 10: Công trình tư vấn giám sát tiêu biểu của Công ty khí Cà Mau trong giai đoạn 2011-2021 60
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu về đầu
tư xây dựng và phát triển đô thị là rất lớn Như vậy, đầu tư xây dựng dự án khu đô thị
là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Trong thời gian qua, công tác quản lý thi công các dự án khu đô thị còn nhiều thiếu sót Đáng kể nhất là tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài, kém hiệu quả, gây thất thoát và lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý, giám sát các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
Công tác quản lý, giám sát các dự án đầu tư xây dựng công trình đòi hỏi phải có
sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta hiện nay
Thời gian qua công tác quản lý, giám sát dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Khí Cà Mau còn nhiều hạn chế, chưa chặt chẽ và chưa có tính chuyên nghiệp
Vì vậy việc xác định các yếu tố tác động để nâng cao năng lực quản lý, giám sát dự án đầu tư xây dựng công trình cho Công ty Khí Cà Mau là rất cần thiết Xuất phát từ thực
tế trên, bằng kiến thức được tích lũy trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau” để làm Luận văn
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ cơ sở lý thuyết về quản lý, giám sát dự
án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Khí Cà Mau, đi sâu phân tích thực trạng, tình hình thực hiện các dự án để xác định được những mặt tích cực cũng như hạn chế trong việc quản lý, giám sát thực hiện dự án để từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý, giám sát thực hiện dự án của Công ty Khí Cà Mau
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Trang 10Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý, giám sát dự án của Công ty Khí Cà Mau
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là giai đoạn thực hiện dự án của Công ty Khí Cà Mau từ năm 2016-2021, tập trung vào hoạt động quản lý, giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực
tế
5 Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Hệ thống lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Khí
Cà Mau
Cơ sở thực tiễn và pháp lý của đề tài là: Thực trạng quản lý, giám sát dự án đầu
tư xây dựng công trình của Công ty Khí Cà Mau từ năm 2011-2021 và những quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về công tác giám sát thi công xây dựng công trình
6 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác giám sát thi công xây dựng công trình Chương 2: Thực trạng về công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác giám sát thi công các công trình xây dựng tại Công ty Khí Cà Mau
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về công trình xây dựng
1.1.1. Khái niệm công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế
Thi công xây dựng công trình là hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
1.1.2. Chất lượng công trình xây dựng
1.1.2.1. Khái niệm
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh
tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh
tế
Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác sử dụng, thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản vẽ thiết kế Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng các công việc xây dựng riêng lẽ, các bộ phận, hạng mục công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên hữu quan thông qua các biện pháp lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất
Trang 12các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đã định thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội
Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch
và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả ba giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo quy định
Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng là việc thiết lập mục tiêu chất lượng của công trình, các biện pháp tổ chức và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình
Kiểm định chất lượng xây dựng là hoạt động của đơn vị có tư cách pháp nhân,
sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chất của sản phẩm hay công trình xây dựng, so sánh với quy định thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng
1.1.2.2. Kế hoạch kiểm soát chất lượng công trình xây dựng
Kế hoạch kiểm soát chất lượng công trình xây dựng gồm những nội dung cơ bản sau đây:
- Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng: Được miêu tả trong một “Sơ đồ tổ chức
kiểm soát chất lượng” phân chia các bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân sự trong sơ đồ, tất cả họ đều tham gia độc lập và cụ thể về các vấn
đề kiểm soát chất lượng
- Thủ tục liên lạc và tác động lẫn nhau: Liên lạc giữa các nhân sự làm việc
trong các khu vực yêu cầu kiểm soát chất lượng và nhân viên kiểm soát chất lượng, bao gồm các phương tiện liên lạc thông thường và hệ thống báo cáo Thêm vào đó, cũng sẽ phải quy định tần suất, tin tức được đưa ra và dự định các cuộc họp ở hiện trường để điều phối
- Biện pháp, thiết bị và nhân viên trợ giúp cho kiểm soát chất lượng: Một miêu
tả chi tiết và phù hợp về các biện pháp, thiết bị (bao gồm cả phòng thí nghiệm) và nhân viên trợ giúp được áp dụng cho kiểm soát chất lượng, bao gồm cả chi tiết mỗi giai đoạn được xem xét trong quá trình thi công công trình
- Danh sách thí nghiệm: Đưa ra một danh sách các chỉ tiêu, tần suất cần thiết
Trang 13phải thí nghiệm trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nhân sự và phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm cho mỗi loại thí nghiệm và dự tính số lượng thí nghiệm yêu cầu
- Thí nghiệm trong và ngoài công trường: Một danh sách miêu tả tóm tắt tất cả
thí nghiệm trong và ngoài công trường được thực hiện ở phòng thí nghiệm Thêm vào đó, một danh sách các thí nghiệm mà nhà thầu đề xuất đã được hoàn thành tại các phòng thí nghiệm khác
- Kế hoạch kiểm tra chất lượng: Một kế hoạch dạng sơ đồ sẽ được chuẩn bị
cho mỗi trường hợp cần thiết để kiểm soát chất lượng được nhận biết trong bảng thống kê nêu trên, bao gồm cả mô tả tất cả các hoạt động chính để kiểm soát chất lượng, ngày bắt đầu và hoàn thành mỗi hoạt động, các hạng mục chủ chốt của kế hoạch, xác nhận và quản lý đệ trình
- Các biểu mẫu kiểm tra, báo cáo và các đệ trình khác
1.1.2.3. Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình
Hệ thống đảm bảo chất lượng của công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình làm mục tiêu Tổ chức quản lý các khâu, các giai đoạn quản
lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống cùng nhau thúc đẩy vừa có thể phối hợp nhịp nhàng, vừa có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chuẩn hóa và chế độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:
- Xác định mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành trù tính điều
chỉnh chất lượng
- Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn,
trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa quản lý: Coi biện pháp xử lý các công tác quản lý
của dự án công trình là chế độ quy tắc để chúng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể công nhân viên chức tham gia tổ chức dự án công trình
1.1.2.4. Kiểm soát nhân tố chất lượng công trình
Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án (công trình) thi công chủ yếu có 5 lĩnh
Trang 14vực chính: Con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp, môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để bảo đảm chất lượng dự án thi công
- Kiểm soát con người: Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ
huy và thao tác thi công nên người cần phải tránh để xảy ra sai sót, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của bản thân Khi xem xét yếu tố con người cần xem xét tổng hợp từ những phương diện tố chất chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và sức khỏe, để tiến hành kiểm soát toàn diện
- Kiểm soát nguyên vật liệu: bao gồm kiểm soát nguyên liệu, vật liệu, thành
phẩm, bán thành phẩm, cấu kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý
kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn vào sử dụng cho công trình
- Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát thiết bị, máy móc, công cụ thi
công… Phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản
lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc
- Kiểm soát phương pháp là kiểm soát những biện pháp như phương án thi
công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công
- Kiểm soát môi trường: Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công
trình tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản lý chất lượng, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có đặc điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đặc biệt là hiện trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự,
Trang 15đường đi lối lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn
1.1.3. Sự cố công trình xây dựng
1.1.3.1. Khái niệm
Theo khoản 34, điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội thì “Sự cố công trình xây dựng là sự hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình
có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng
và khai thác sử dụng công trình” [1]
1.1.3.2. Phân cấp sự cố công trình xây dựng
Theo điều 43, Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định sự cố công trình xây dựng được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình hoặc thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:
1 Sự cố cấp I bao gồm:
a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;
b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp I trở lên
2 Sự cố cấp II bao gồm:
a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người;
b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp II, cấp III
3 Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”
1.1.3.3. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có) Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố
Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố Đối
Trang 16với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng
và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;
- Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm
xảy ra sự cố;
- Thiệt hại về người và tài sản (nếu có)
Đối với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 tỉnh trở lên, sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu
tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố Trường hợp sự cố công trình xảy
ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các điều nêu trên
1.1.3.4. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thực hiện các công việc sau:
- Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với
hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;
- Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp
ứng các yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác
Trang 17giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;
- Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể
khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên
có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;
- Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn
- Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định, quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng
Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về báo cáo và giải quyết
sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh
1.1.3.5. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố
trên địa bàn;
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố
đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;
- Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định
nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao
Cơ quan có thẩm quyền quy định tại quy định trên thành lập Tổ điều tra sự cố
để giám định nguyên nhân sự cố Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chỉ định tổ chức kiểm định thực hiện giám định
Trang 18chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục
Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:
- Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công
việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;
- Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;
- Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;
- Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định
nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố
Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:
- Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây
dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức,
cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí
tổ chức giám định nguyên nhân sự cố Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan;
- Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử
dụng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự
cố Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả
Trang 191.2 Tổng quan về công tác giám sát thi công xây dựng công trình
1.2.1. Khái niệm về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Giám sát thi công công trình xây dựng là hoạt động kiểm tra giám sát và theo dõi về cất lượng thi công, khối lượng công việc và tiến độ thực hiện công tác xây dựng, cũng như giám sát và đảm bảo an toàn lao động vệ sinh môi trường trong quá trình thi công, đảm bảo công việc nhà thầu thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết và phê duyệt đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam
Tư vấn giám sát (TVGS) thi công xây dựng công trình là hoạt động dịch vụ tư vấn thực hiện các công việc giám sát quá trình thi công xây dựng công trình theo nội dung hợp đồng ký kết với chủ đầu tư Giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát công tác thi công xây dựng và công tác lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp, phá dỡ, bảo hành, bảo trì công trình
1.2.2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Để có thể hoạt động Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình tại Việt Nam thì các cá nhân, tổ chức, nhà thầu, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ các điều kiện về đào tạo, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực
và các điều kiện về giấy phép hoạt động theo pháp luật Việt Nam
1.2.2.1. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân
Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định về giám sát thi công xây dựng
Theo khoản 4, Điều 67, Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 quy định chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng như sau:
a) Giám sát công tác xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình;
b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Chuyên môn được đào tạo
Trang 20thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt, cấp - thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết
bị công trình.”
Theo khoản 2, Điều 49, Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2021 quy định
về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng và phạm vi hoạt động như sau:
2 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng:
a) Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
b) Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
c) Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
3 Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được làm giám sát trưởng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề b) Hạng II: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp II trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề
c) Hạng III: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp III trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.”
1.2.2.2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức
Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình là
Trang 21doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề phù hợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng Đồng thời, tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng trong lĩnh vực tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Theo Điều 96, Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 quy định về điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng như sau:
Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:
1 Hạng I:
a) Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
b) Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc
02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;
c) Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình
2 Hạng II:
a) Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
b) Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc
02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;
c) Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt
Trang 22thiết bị vào công trình
3 Hạng III: Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình, lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực
1.2.2.3. Phân loại chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình gồm các loại sau:
- Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ
thuật: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình
- Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông: Chuyên môn được đào
tạo thuộc một trong các chuyên ngành về xây dựng công trình giao thông, kỹ thuật xây dựng công trình
- Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về xây dựng công trình, kỹ thuật xây dựng công trình, công trình liên quan đến thủy lợi,…
1.2.3. Yêu cầu đối với Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Theo điều 120, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội thì việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời
gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;
- Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi
Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác
Trang 231.2.4. Nhiệm vụ của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các nhiệm vụ sau:
- Bố trí nhân sự đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành, đồng thời phù
hợp với hồ sơ hợp đồng
- Lập đề cương chi tiết thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình Nội
dung đề cương giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm: Sơ đồ tổ chức hệ thống giám sát thi công; văn phòng giám sát tại hiện trường; nhiệm
vụ, quyền hạn, nội dung công việc thực hiện của mỗi chức danh giám sát; hệ thống quản lý chất lượng và kế hoạch, quy trình kiểm soát chất lượng; quy trình kiểm tra, nghiệm thu, phương pháp quản lý các tài liệu, hồ sơ; nội dung cần thiết khác liên quan đến giám sát xây dựng công trình
- Nội dung đề cương chi tiết phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ hợp đồng
và phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình
- Bố trí các văn phòng giám sát tại hiện trường đảm bảo có đủ diện tích làm
việc, đủ thiết bị văn phòng, bàn ghế, tủ, trang thiết bị, dụng cụ cần thiết cho công tác giám sát thi công xây dựng; trang bị đồng phục và đầy đủ các dụng
cụ bảo hộ, an toàn lao động trong thời gian thực hiện nhiệm vụ (ghi rõ tên nhà thầu tư vấn giám sát, người giám sát thi công xây dựng) Lập hồ sơ theo dõi công tác giám sát thi công hàng ngày cho từng văn phòng và vị trí giám sát để làm cơ sở theo dõi, đánh giá thực hiện và đối chiếu với nhật ký thi công khi cần thiết
- Thực hiện chức năng giám sát thi công xây dựng công trình và tư vấn cho
chủ đầu tư trong quản lý, theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến
độ, giá thành xây dựng, an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng thi công xây dựng, hồ sơ thiết kế được duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và các điều kiện kỹ thuật liên quan của công trình
- Nghiệm thu các công việc do Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo quy
định và yêu cầu của hợp đồng xây dựng
Trang 24- Thực hiện các nội dung công việc liên quan khi có yêu cầu của các cơ quan
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước trong quá trình thực hiện dự án và khi quyết toán dự án hoàn thành theo quy định
- Chủ trì và phối hợp với nhà thầu thi công để thống nhất (về quy cách, nội
dung) và lập các loại biên bản nghiệm thu, nhật ký thi công, phiếu đề xuất lệnh thay đổi (điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán ), các loại văn bản khác liên quan đến quá trình thi công và quản lý chất lượng thi công, trình chủ đầu
tư xem xét, chấp thuận trước khi thi công để áp dụng thống nhất
1.2.5. Quyền hạn của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Theo khoản 1, điều 122, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:
- Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công
xây dựng;
- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được
phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;
- Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
- Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra
mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;
- Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;
- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan
1.2.6. Trách nhiệm của Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
- Theo khoản 2, điều 122, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
của Quốc hội Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có các trách nhiệm sau:
- Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;
- Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp
với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;
Trang 25- Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng
- Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
- Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi
công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có
liên quan
1.3 Hành lan pháp lý thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình
1.3.1. Văn bản pháp luật hiện hành
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội Nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày
17/06/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ Quy định quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ ban hành về
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng
và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 25/08/2021 của Bộ Xây dựng quy định
về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021 của Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ
1.3.2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn được tham khảo sử dụng cho việc giám sát, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng như sau:
Trang 26Bảng 1: Hệ thống Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Tuyển tập “Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam”
Quản lý chất lượng xây lắp công trình - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5637:1991 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên tắc cơ
Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng TCVN ISO 9000:200
Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu TCVN ISO 9001-
1:2008
Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản
xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật
TCVN ISO 9002- 1:2008
Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong
kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng
TCVN ISO 9003- 1:2008
Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất
lượng Phần 1: Hướng dẫn chung
TCVN ISO 9004- 1:2008
Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất
lượng Phần 2: Hướng dẫn cho dịch vụ
TCVN ISO 9004- 2:2008
Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất
lượng Phần 4: Hướng dẫn cải tiến chất lượng
TCVN ISO 9004- 4:2008
Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng Sản
phẩm và kết cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép TCVN 4058:1985 Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép TCVN 5593:2012
Hàng rào công trường - Điều kiện kỹ thuật TCVN 4430-87
Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng TCXD 65:1989
Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải
Trang 27Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Mã hiệu
Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012 Quy phạm kỹ thuật An toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Điều kiện tối
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi
Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012 Kết cấu thép - Gia công, lắp ráp và nghiệm thu TCXDVN 170:2007
Cốt liệu bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Quy phạm thi công và
Công tác hoàn thiện - Thi công và nghiệm thu TCVN 5674:1992
TCVN 9377:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ
thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm
Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011 Thép cacbon cán nóng dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ TCVN 5709:2009
Trang 28Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Mã hiệu
Hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991
Hệ thống thoát nước bên trong nhà và công trình - Quy phạm
Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5639:1991
Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thi công - Yêu cầu
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987
Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh -
Thông gió, điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5687:2010 Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế,
Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công TCVN 9364:2012
Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
Và một số tiêu chuẩn hiện hành khác
Trang 291.3.3. Nguyên tắc thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình
Trên phương diện cá nhân, trong quá trình giám sát thi công xây dựng công
trình các thành viên của tổ chức giám sát (từ Giám đốc đến kỹ sư giám sát trưởng và các kỹ sư giám sát khác) phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng
- Không có bất cứ quan hệ nào lệ thuộc vào các nhà thầu xây lắp dù là quan hệ
huyết thống hay quan hệ kinh tế
- Trực tiếp thực hiện công việc được phân công một cách độc lập, không phụ
thuộc bất kỳ ai
- Chịu sự quản lý và giám sát của chủ đầu tư theo hợp đồng
- Chấp nhận xử phạt, bồi thường
Nguyên tắc phối hợp với Chủ đầu tư: Chủ đầu tư có quyền yêu cầu và giám
sát viên có nghĩa vụ báo cáo và đề xuất mọi việc liên quan đến phạm vi trách nhiệm của mình Mọi thông tin của giám sát viên có thể được chuyển đến Chủ đầu tư thông qua Nhật ký công trình, báo cáo định kỳ, báo cáo khi họp giao ban, báo cáo nghiệm thu hoặc báo cáo đột xuất Mọi báo cáo cho Chủ đầu tư phải đầy đủ nội dung cần thiết như là tên công tác, tọa độ, cao trình, thời gian, trình tự xảy ra, nhận định và ý kiến đề xuất của giám sát Chủ đầu tư căn cứ theo tình hình thực tế và hợp đồng tư vấn giám sát để yêu cầu kỹ sư giám sát triển khai các công việc Vậy nguyên tắc phối hợp với Chủ đầu tư là báo cáo đầy đủ mọi việc và thực hiện quyết định của Chủ đầu tư
Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thiết kế: Đơn vị thiết kế là đơn vị chịu trách
nhiệm về hồ sơ thiết kế và có quyền tác giả đối với công trình, do vậy phải có ý kiến của họ trong những trường hợp sau:
- Mọi thay đổi, điều chỉnh, bổ sung hay giảm bớt so với thiết kế được duyệt,
bao gồm cả kích thước, chất lượng, số lượng, chủng loại, vật liệu của phần kết cấu, kiến trúc, hệ thống kỹ thuật và trang thiết bị công trình
- Mọi biện pháp kỹ thuật nhắm điều chỉnh, sửa chữa, thay thế cho một bộ phận
công trình đã thi công nhưng không đạt yêu cầu; mọi sự cố công trình
- Mọi tải trọng thi công, kiểm tra thử tải hay tải trọng khác lớn hơn tải trọng
được thiết kế sử dụng tính toán cho công trình
Nguyên tắc phối hợp với nhà thầu: Giám sát viên có nhiệm vụ thường xuyên
Trang 30theo dõi kiểm tra mọi hoạt động thi công của nhà thầu, so sánh với thiết kế được duyệt
và tiêu chuẩn áp dụng Nếu vật liệu hay khối lượng hay biện pháp thi công không đạt yêu cầu về chất lượng hay mất an toàn thì phải có ý kiến để điều chỉnh kịp thời Đối với bản vẽ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu hay quyết toán khối lượng cũng tương tự Như vậy nguyên tắc phối hợp làm việc với các nhà thầu là thường xuyên phải kiểm tra chặt chẽ, đánh giá đúng mực và thông báo kịp thời
Nguyên tắc phối hợp với đơn vị thí nghiệm kiểm định: Thông thường nhà thầu
thuê các đơn vị thí nghiệm kiểm định tới công trường để kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm hay thiết bị … đưa vào sử dụng cho công trình Hoặc có khi
vì lý do kỹ thuật nào đó, Chủ đầu tư thuê để thử nghiệm đánh giá Giám sát viên có nhiệm vụ xem chức năng hành nghề, kiểm tra theo dõi quá trình lấy mẫu, thử nghiệm theo các chỉ tiêu quy định Nguyên tắc ở đây là theo dõi quy trình, số liệu trung thực, chính xác với quy trình thử nghiệm cũng như số liệu thí nghiệm
Nguyên tắc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: Phối hợp với
cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng, cơ quan quản lý chuyên ngành về những việc
có liên quan đến công trình như:
- Xem xét, kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ quy định về xây dựng trên địa bàn;
- Kiểm tra, nghiệm thu công trình theo phân cấp;
- Khi có sự cố, tranh chấp, kiện cáo liên quan đến công trình
- Giám sát viên có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi tài liệu pháp lý, tài
liệu kỹ thuật mà cơ quan quản lý Nhà nước yêu cầu Cần lưu ý khi cung cấp hồ sơ cần phải có biên bản bàn giao nhận chi tiết, tránh làm mất mát ảnh hưởng đến công tác nghiệm thu lưu trữ sau này
1.4 Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được xác định theo 02 phương pháp: Lập dự toán chi phí giám sát và áp dụng định mức chi phí giám sát
1.4.1. Lập dự toán chi phí tư vấn giám sát
Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí dự phòng (Cdp)
Trang 31Bảng 2: Tổng hợp dự toán chi phí tư vấn
Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:
- Chi phí chuyên gia (Ccg): xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc
của chuyên gia (số lượng tháng/người, ngày/người hoặc giờ/người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn
+ Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên ): xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn và phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán + Tiền lương chuyên gia tư vấn xác định trên cơ sở đơn giá ngày công chuyên gia
tư vấn theo hướng dẫn tại Bảng 1.3 dưới đây:
Trang 32Bảng 3: Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng
- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp
với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn
- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn
được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn
- Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói
thầu tư vấn
Không vượt quá 1.500.000 đồng/ngày công
Nhóm II
- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp
với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn
- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn
được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn
- Chủ trì một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn
Không vượt quá 1.150.000 đồng/ngày công
Nhóm III
- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp
với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn
- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn
được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn
Không vượt quá 770.000 đồng/ngày công
Nhóm IV
- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp
với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn
- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn
được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới
3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn
Không vượt quá 580.000 đồng/ngày công
Trang 33- Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động của bộ
phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền lương của bộ phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi phí văn phòng làm việc; chi phí
xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể tại Bảng 1.4 sau đây:
Bảng 4: Tỷ lệ chi phí quản lý
Chi phí chuyên gia (tỷ đồng) < 1 1 ÷<5 ≥5
- Chi phí khác (Ck) bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú (nếu có); chi phí văn phòng
phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có) Các khoản chi phí này xác định trên
cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn
- Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) để dự tính khoản chi phí đảm bảo sự phát
triển của tổ chức tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% trên tổng chi phí chuyên gia và chi phí quản lý
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định theo quy định đối với từng loại
công việc tư vấn
- Chi phí dự phòng (Cdp) để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh
trong quá trình thực hiện công việc tư vấn Chi phí dự phòng của dự toán chi phí tư vấn trong tổng mức đầu tư được xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên Chi phí dự phòng của dự toán chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng xác định tối đa không quá 5% tổng của các khoản chi phí nêu trên
1.4.2. Áp dụng định mức chi phí giám sát
Chi phí giám sát thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%)
(Phụ lục 1) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói
Trang 34thầu thi công xây dựng
Chi phí giám sát thi công xây dựng trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đối với các dự án, công trình có dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau (trong trường hợp chưa có kế hoạch lựa chọn nhà thầu) xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia
Chi phí giám sát thi công xây dựng của các công trình xây dựng trên biển, ngoài hải đảo, công trình trải dài theo tuyến dọc biên giới trên đất liền, công trình tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ và gói thầu gồm nhiều công trình trải dài tại các địa điểm khác nhau (trạm BTS) thì điều chỉnh với
hệ số k = 1,2
Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị tính theo định mức ban hành tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát Chi phí thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát xác định theo quy định hiện hành
Bảng 5: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng
Trang 351.5 Các chủ thể có thẩm quyền giám sát thi công xây dựng công trình
Chủ thể có thẩm quyền giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm: Chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án, Nhà thầu thiết kế, Nhà thầu thi công
- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình khi
có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng, Chủ đầu tư có thể thành lập Ban/tổ chuyên gia tư vấn giám sát để thuận tiện cho việc triển khai các công việc Ban/tổ chuyên gia tư vấn giám sát này sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp cao theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thì phải thuê đơn vị tư vấn giám sát (Đơn vị tư vấn phải đủ điều kiện năng lực) hoặc có thể người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình Công việc giám sát thi công xây dựng công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây dựng
- Tư vấn quản lý dự án: Khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện
năng lực thì sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn được trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình như của chính mình và sẽ tham gia vào việc Quản lý, giám sát tổng thể các dự án từ nhân sự, ngân sách, kế hoạch, nguyên vật liệu, tiến độ dự án
- Nhà thầu thiết kế: Tham gia giám sát tác giả được hiểu là thực hiện các công
việc bao gồm các hoạt động như kiểm tra, xử lý, giải thích những vướng mắc, thay đổi
Trang 36hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động xây dựng Việc giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình giúp cho việc đảm bảo việc thi công lắp đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu theo đúng thiết kế thi công và đảm bảo quyền tác giả của cá nhân, tổ chức, tư vấn lập thiết kế thi công
- Nhà thầu thi công: Đối với loại hợp đồng tổng thầu thiết kế – cung cấp thiết bị
công nghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trong hợp đồng có quy định về quyền giám sát của tổng thầu:
+ Tổng thầu thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện
+ Nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực được tổng thầu thuê giám sát (với điều kiện tổng thầu có quyền thực hiện giám sát)
1.6 Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình
Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình có thể được xem xét trên nhiều phương diện, góc độ khác nhau Cụ thể, trong bài luận văn này các nội dung của tư vấn giám sát sẽ được mô tả tại hình sau:
Hình 1: Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình
1.6.1. Giám sát chất lượng thi công xây dựng
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so
với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng
Giám sát thi công xây dựng công trình
Giám sát khối lượng
Giám sát ATLĐ và VSMT Giám sát chất lượng Giám sát tiến độ
Tư vấn về kinh tế
Trang 37của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp
thi công đã được phê duyệt Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn, các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy
cơ mất an toàn lao động cao trong thi công xây dựng công trình;
- Xem xét và chấp thuận các nội dung theo quy định do nhà thầu trình và yêu
cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;
- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt
vào công trình;
- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu
khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;
- Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây
dựng công trình; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
- Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp
lý về thiết kế;
- Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây
dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm
xây dựng trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
Trang 38- Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình,
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định (nếu có);
- Thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối
lượng thi công xây dựng hoàn thành;
- Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
1.6.2. Giám sát thực hiện tiến độ thi công xây dựng
- Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến
độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận
- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì
tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
- Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi
công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến
độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến
độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án
- Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo
dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể
1.6.3. Giám sát khối lượng thi công xây dựng
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế
được duyệt
- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà
thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được
duyệt thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết
kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là
Trang 39cơ sở để thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình
- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa
các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
1.6.5. Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Giám sát an toàn lao động về con người:
+ Kiểm tra tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động trong bộ máy quản lý công trường của nhà thầu;
+ Kiểm tra, đôn đốc công tác đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về
an toàn lao động Giáo dục người lao động ý thức coi trọng an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng công trình Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và hướng dẫn về an toàn lao động + Kiểm tra các biện pháp an toàn cho người lao động và công trình trên công trường xây dựng do nhà thầu thi công lập Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn + Phối hợp với nhà thầu thi công và các bên liên quan để thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có
vi phạm về an toàn lao động thì ngay lập tức đình chỉ thi công xây dựng + Kiểm tra nghĩa vụ thực hiện của nhà thầu trong việc cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động khi sử dụng lao động trên công trường thi công
Trang 40+ Phối hợp với các bên liên quan khi có sự cố về an toàn lao động, đôn đốc các nhà thầu xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước để khắc phục kịp thời và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động gây ra
- Giám sát an toàn lao động về máy móc, thiết bị thi công:
+ Máy móc, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng phải được TVGS kiểm tra đầy đủ hồ sơ kỹ thuật và giấy kiểm định chất lượng, trong đó nêu rõ các thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và sửa chữa Có sổ theo dõi tình trạng máy móc, thiết bị; sổ giao ca;
+ Phải có bảng nội quy, hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị;
+ Người điều khiển máy móc, thiết bị phải là người được đào tạo, có chứng chỉ nghề nghiệp, có kinh nghiệm chuyên môn và có đủ sức khỏe;
+ Các loại xe máy, thiết bị có dẫn điện động phải được: Bọc cách điện hoặc che kín phần mang điện; Nối đất bảo vệ phần kim loại không mang điện của máy móc, thiết bị
- Giám sát an toàn cho công trình xung quanh:
+ Yêu cầu nhà thầu thi công thiết lập hệ thống biển cảnh báo trên công trường, rào chắn, cờ hiệu, hệ thống chiếu sáng khu vực công trường vào ban đêm
+ Phải cử người hướng dẫn, cảnh báo giao thông ở khu vực công trường + Trước khi thi công, nhà thầu phải dựng các biển báo, cờ hiệu, đèn ở các vị trí nguy hiểm, vị trí cảnh báo có thể gây nguy hiểm cho công trình lân cận Nếu cần thiết sẽ dựng lan can, hàng rào giới hạn các hoạt động của máy móc, thiết bị để không ảnh hưởng đến các công trình lân cận
+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng lún, nứt của các công trình lân cận; có
sổ ghi chép về việc kiểm tra tình trạng lún, nứt trong quá trình thi công, đặc biệt là trong giai đoạn thi công phần ngầm của công trình
- Giám sát về vệ sinh môi trường:
+ Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm
về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và