Kiểm toán xác định giá trị Doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá tại Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán - AASC
Trang 1Lời mở đầu
ở nớc ta, ngay từ những năm 1986, khi Nhà nớc thực hiên chuyển cơ chếquản lý Nhà nớc, nền kinh tế thị trờng bắt đầu bung ra phát triển dần dần vàmạnh mẽ Là một trong các yếu tố quan trong của thị trờng, cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ Lúc này, doanh nghiệp nhà nớc đãbộc lộ rõ những điểm yếu của mình là bị động, không tự chủ về tài chính và hoạt
động kinh doanh, hoạt động không hiệu quả do đợc Nhà nớc tài trợ và đợc bù lỗkhi bị lỗ, bộ máy thì cồng kềnh trong khi việc làm không có… Nhận ra những
điểm yếu trên và các u điểm khác, Nhà nớc đã đẩy mạnh cổ phần hoá các doanhnghiệp nhà nứơc nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo
ra loại hình doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu, tạo động lực và cơ chế quản lý năng
động cho doanh nghiệp, huy động vốn của toàn xã hội và phát huy vai trò làmchủ thực sự của ngời lao động
Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp Hành TW Đảng khoá IX đã
chỉ rõ: ‘…cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc, trong đó cần sửa đổi phơng pháp xác địnhgiá trị doanh nghiệp theo hớng gắn với thị trờng, nghiên cứu đa ra giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp ”.
Nhà nớc ta đã không ngừng cải thiện, đổi mới công tác xác định GTDN
Điều đó đựơc thể hiện qua các văn bản Thông t số 36/TC-CN, Quyết định202/CT ngày 8/5/1992, Thông t 50/TC/TCDN ngày 30/8/1996, Nghị định 28/CPngày 7/5/1996, Thông t số 104/1998/TT-BTC ngày 29/6/1998, Nghị định số44/1998/NĐ-CP, Nghị định 64/2002/NĐ-CP, Thông t số 76/2002/TT-BTC,79/2002/TT-BTC về việc chuyển doanh nghiệp nhà nứơc thành công ty cổ phần
Và do đó, chừng nào còn doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần hoá thì công tácxác định GTDN luôn là một vấn đề nóng hổi và quan trọng Do đó, em quyết
định chọn đề tài: “Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần hoá tại công ty T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC”
Xác định GTDN là một vấn đề phức tạp từ khi Nhà nớc ta thực hiện CFH
đến nay Từ lý luận đến thực tiễn là một vấn đề lớn Các văn bản hớng dẫn củaNhà nớc không lờng hết đợc các vấn đề nảy sinh, dẫn đến GTDN đợc xác định có
sự chênh lệch khá lớn giữa các phơng pháp khác nhau và các tổ chức định giákhác nhau
Trang 2ở đây, cũng nh tên đề tài đã nêu, tác giả đề cập đến vấn đề xác định GTDN
có liên quan đến công tác kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập Nh vậy,kiểm toán xác định GTDN nhà nớc để cổ phần hoá bao gồm hai phần là:
- Kiểm toán từng khoản mục trên BCTC
- Định giá tài sản
Em xin chân trọng cảm ơn TS Chu Thành và các anh chị phòng T vấn &
Kiểm toán Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính, Kế toán & Kiểm toán đã tận tìnhgiúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Trang 3Chơng 1: Cơ sở lý luận của xác định giá trị
Doanh nghiệp
I Cơ sở lý luận về xác định giá trị doanh nghiệp
1.1 Giá trị, giá trị hàng hoá và giá trị doanh nghiệp
1.1.1 Quan điểm của Các-Mác về giá trị, giá trị hàng hoá
Theo Các - Mác, hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, giátrị đợc xác định ở mặt chất và mặt lợng:
-Mặt chất của giá trị là hao phí lao động của con ngời
- Mặt lợng của giá trị đợc đo bằng thời gian hao phí lao động Khi trao đổitrên thị trờng, lợng của giá trị đợc đo bằng thời gian hao phí lao động xã hội cầnthiết để sản xuất ra hàng hoá Sự cạnh tranh trong nội bộ ngành hình thành nêngiá trị thị trờng, cạnh tranh giữa các ngành sẽ hình thành nên giá cả sản xuất Khitiền tệ ra đời thì giá trị của hàng hoá đợc phản ánh thông qua giá cả Do sự tác
động của cung cầu mà giá cả tách rời giá trị nhng yếu tố quyết định giá cả vẫn làgiá trị
-Giá trị sử dụng là khái niệm dùng để chỉ những công dụng, lợi ích mà hànghoá có thể mang lại cho con ngời khi tiêu dùng nó Mỗi loại hàng hoá đều cónhững công dụng riêng biệt, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào giá cả
Trên thực tế, do quy luật cung cầu của nền kinh tế thị trờng, giá trị của hànghoá đợc đánh giá không chỉ bằng các chi phí thời gian lao động xã hội cần thiết
mà còn bởi giá trị sử dụng dới quy luật cạnh tranh Có các khái niệm giá trị hànghoá sau:
- Giá trị nhợng bán: là giá cả của hàng hoá đợc hình thành trong điều kiệnbình thờng chịu tác động của quy luật cung cầu Nó tơng ứng với khái niệm giácả của Mác Giá trị nhợng bán còn đợc gọi là giá thị trờng
- Giá trị đổi mới: là khái niệm dùng để chỉ các khoản chi tiêu cần thiết đểthay thế mới một tài sản
- Giá trị mua vào: giá ghi trên sổ kế toán, đây chính là giá gốc, thờng khôngtính đến yếu tố thị trờng làm thay đổi giá cả
Trang 4- Giá trị thanh lý: là mức giá chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tài chính Đây thờng
là hậu quả đối với các DN bắt buộc phải thanh lý Tài sản của DN trong những trờng hợp
nh vậy có nguy cơ bị bán phá giá, tức không theo giá thị trờng
- Giá trị hoạt động: khi bán một DN đang hoạt động, mức giá thu đợc thờng
có mức chênh lệch so với giá trị thanh lý Khoản chênh lệch giữa hai giá trị đógọi là giá trị hoạt động, nó tợng trng cho giá trị về mặt tổ chức
- Giá trị theo công dụng: là mức giá chỉ ra các khoản chi tiêu cần thiết để có
đợc một tài sản tơng đơng tức có cùng chất lợng, quy cách
Tóm lại mặc dù có nhiều khái niệm giá trị đợc đa ra, nhng tiêu chuẩn đểnhận biết giá trị hàng hoá trong hoạt động kinh doanh có thể đợc chia là ba loại:
-Loại 1: Giá trị theo sổ kế toán còn gọi là giá lịch sử (historical cost) hay giá gốc
- Loại 2: Giá trị ớc tính theo giá hiện hành – giá thị trờng
-Loại 3: Giá trị ớc tính theo công dụng của tài sản
1.1.2 Giá trị thời gian của tiền, chi phí cơ hội, chi phí sử dụng vốn vay
Trong nền kinh tế thị trờng, luôn có sự biến động trong việc sản xuất hàng
hoá, có khi tại thời điểm này, khi mà nhu cầu tiêu dùng của ngời dân giảm xuốngthì số lợng hàng hoá tiêu thụ sẽ bị giảm, các nhà sản xuất sẽ giảm quy mô sảnxuất xuống, và ngợc lại, khi nhu cầu tiêu dùng tăng thì các DN lại mở rộng quymô sản xuất Cùng với sự lớn lên của giá trị hàng hoá, nhà nớc sẽ phải in thêm sốlợng tiền để phù hợp với sức mua hàng hoá của ngời tiêu dùng Do đó, luôn luôn
có sự khác biệt về giá trị của đồng tiền giữa các giai đoạn khác nhau của nềnkinh tế
Nếu ta có một số lợng tiền trong tay, nếu ta dùng để đầu t và giả sử khônggặp rủi ro về đầu t, trong tơng lai ta sẽ thu đợc một khoản thu nhập từ số tiền đầu
t đó với lãi suất lớn hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ ở thời điểm hiện hành vìhoạt động đầu t vào trái phiếu Chính phủ là hoạt động đầu t ít rủi ro nhất Nếu takhông dùng để đầu t, thì sau đó, trong tay ta vẫn có từng ấy giá trị tiền Nh vậy,khoản chênh lệch giữa việc đầu t và không đầu t chứng tỏ tiền có khả năng sinhlời, và ngời ta gọi đó là giá trị thời gian của tiền
Cũng từ lý luận trên, nếu ta dùng số tiền đó cho đối tợng khác vay để hoạt
động kinh doanh thì sau một khoảng thời gian ta sẽ thu đợc một số tiền lãi từ việccho vay Khoản tiền mà ngời đi vay phải trả cho ngời cho vay gọi là chi phí sửdụng vốn vay
Trang 5Chi phí cơ hội là chi phí lớn nhất trong các cơ hội có thể đợc lựa chọn đã bị bỏ qua.
1.1.3 Doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nớc, giá trị thực tế của doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp
DN là một thuật ngữ trong kinh doanh dùng để chỉ các tổ chức kinh tế, cánhân nhằm phân biệt nó với các hình thức kinh doanh có quy mô quá nhỏ Một tổchức kinh tế chỉ đợc coi là DN nếu nó đợc sự thừa nhận về mặt pháp lý trên một
số tiêu chuẩn nào đó
Các tiêu chuẩn ở đây có thể là mức vốn tối thiểu (vốn pháp định), mục tiêuhoạt động, ngành nghề, địa điểm, quyền lợi, chủ sở hữu, nhiệm vụ
Xét theo mục tiêu hoạt động, ngời ta có thể chia DN thành 2 loại: DN côngích và DN kinh doanh
- DN công ích: là DN đợc thành lập ra nhằm mục tiêu chính trị, xã hội Lợi
nhuận chỉ là mục tiêu thứ yếu, mục đích của nó là mục tiêu xã hội: không chỉ là
đóng góp đợc bao nhiêu thuế cho nhà nớc mà còn đợc thể hiện ở chỗ giải quyết
đợc bao nhiêu công ăn việc làm, mang lại bao nhiêu thu nhập cho các nhà cấpvốn, tổng giá trị mà nó đóng góp vào GDP của nền kinh tế
- DN kinh doanh: là một tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm mục tiêu tối đa
hoá lợi nhuận Lợi nhuận của DN kinh doanh là lợi ích mà DN có thể mang lạicho nhà đầu t Lợi ích kinh doanh là ở các khoản thu nhập dới hình thức nh lợinhuận sau thuế, lợi tức cổ phần
Theo quan điểm của Nhà nớc Việt nam, công ty Cổ phần là doanhnghiệp trong đó các cổ đông cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng chia lợinhuận, cùng chịu rủi ro tơng ứng với phần vốn góp.Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý,hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
tế xã hội do nhà nớc giao
DNNN là tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân
sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do
DN quản lý, có tên gọi, có con dấu riêng (theo Điều 1, luật Doanh nghiệp nhà
n-ớc, 20/04/1995).
Nh vậy, ngoài những đặc điểm chung của DN, DNNN còn có những đặc điểm sau:
Trang 6- DNNN là tổ chức kinh tế đợc thành lập để thực hiện những mục tiêu doNhà nớc giao
- DNNN do nhà nớc đầu t vốn nên tài sản trong DN là thuộc sở hữu của nhànớc, DN quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của chủ sở hữu là nhà nớc
- DNNN có t cách pháp nhân vì có đủ các điều kiện của pháp nhân theo quy
định của pháp luật
- DNNN là DN chịu trách nhiệm hữu hạn
Có 2 loại DNNN là DNNN hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích
- DNNN hoạt động kinh doanh là DNNN hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêulợi nhuận
- DNNN hoạt động công ích là DNNN hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụcông cộng, theo các chính sách của nhà nớc hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụquốc phòng an ninh…
Nh vậy, DNNN là DN nắm giữ những ngành kinh tế chủ đạo có tác dụng điềuhoà nền kinh tế quốc dân
b) Giá trị doanh nghiệp
Trớc khi xem xét GTDN, ta thấy cần làm rõ một số đặc điểm của doanhnghiệp nh sau:
- DN là một đơn vị, một tổ chức kinh tế hoạt động Thông qua sự hoạt động
mà ngời ta nhận ra DN DN không phải là một tập hợp các loại tài sản Khi mà
nó chỉ đơn giản là một sự hỗn loạn các tài sản đơn lẻ, rời rạc mà ngời ta có thểthanh lý, phát mãi từng thứ riêng biệt nh những hàng hoá thông thờng thì nókhông còn đầy đủ ý nghĩa của một DN Và do vậy, khái niệm GTDN là một kháiniệm chỉ đợc dùng cho những DN đang còn hoạt động và sẵn sàng hoạt động
- DN là một tổ chức vừa phi vật thể, vừa là vật thể Tuy nhiên, trong nềnkinh tế thị trờng, DN cũng đợc coi là một loại hàng hoá, nó là một loại hàng hoá
đặc biệt Nó có thể đợc đem rao bán trên thị trờng và bị ảnh hởng bởi quy luật giátrị và các quy luật khác trên thị trờng
- DN là một tổ chức, một đơn vị, một hệ thống và đồng thời cũng là mộtphần tử trong hệ thống lớn – nền kinh tế Do đó, sự tồn tại của DN ở mối quan
hệ của nó với các phần tử khác của hệ thống tức mối quan hệ với các đơn vị, thểnhân và pháp nhân kinh tế khác Sự tồn tại của DN không chỉ đợc quyết định bởi
Trang 7các yếu tố bên trong DN mà còn bởi các yếu tố bên ngoài nh khách hàng, ngờicung cấp, ngời cho vay, các luật, chính sách
Doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không là nhờ vào các mối quan hệ trên thịtrờng Các mối quan hệ này mang tính quyết định đến sự phát triển, tồn tại vàthành công của doanh nghiệp Do đó, khi đánh giá về doanh nghiệp, ngời ta phảiquan tâm đến cả các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trên thịtrờng
- Nếu nhìn nhận doanh nghiệp bằng con mắt của các nhà đầu t thì việc muasắm TSCĐ và lu động không ngoài mục đích tìm kiếm lợi nhuận Tiêu chuẩn để
đánh giá hiệu quả hoạt động, lợi ích của DN đối với các nhà đầu t là ở các khoảnthu nhập từ hoạt động SXKD Vì mục đích của các nhà đầu t là liệu đặt vốn kinhdoanh của mình và thì sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng vốn.Vì vậy, theo các nhà đầu t thì giá trị của doanh nghiệp là giá trị của các khoảnthu nhập mà doanh nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu t từ các hoạt động kinhdoanh của mình
Tóm lại, qua việc phân tích trên ta có thể thấy tồn tại hai cách tiếp cận
trong việc xác định GTDN là:
- Trực tiếp đánh giá giá trị của các tài sản trong DN
- Đánh giá giá trị của các yếu tố, tổ chức hoặc bằng một kỹ thuật nào
đó để lợng hoá các khoản thu nhập mà DN có thể mang lại cho nhà đầu t
1.2 Tính cần thiết phải xác định giá trị Doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần
hoá.
Trong nền kinh tế thị trờng, DN đựơc coi nh một loại hàng hoá, chúng cóthể đợc mua bán, trao đổi Vì vậy, nhu cầu đánh giá hay xác định giá trị đối vớiloại tài sản này xuất hiện là một đòi hỏi hoàn toàn tự nhiên Trong việc điều hànhkinh tế vĩ mô của nhà nớc cũng nh trong hoạt động quản trị kinh doanh của các
DN luôn cần thiết các thông tin về GTDN Giá trị của DN là bao nhiêu, cao haythấp luôn là mối quan tâm của các pháp nhân và thể nhân kinh tế có lợi ích liênquan, gắn bó trực tiếp đến các DN
Trang 81.2.1 Cổ phần hoá một bộ phận Doanh nghiệp nhà nớc là xu hớng tất yếu
khách quan khi chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
2) Cũng do sự cạnh tranh và rủi ro trong kinh doanh, các DN lớn tồntại một khoản tiền vốn nhàn rỗi, không muốn gặp nhiều rủi ro nên phải phân tán
số vốn của mình vào các DN khác bằng cách góp vốn mua cổ phần ở nhiều DNkhác
Đây là xu hớng sát nhập các DN nhỏ thành DN lớn trên thế giới
Điều này có nghĩa là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các DN dẫn đếnquy luật đào thải, các DN nhỏ sẽ bị chèn ép dẫn đến phá sản Các DN nhỏ khôngmuốn phá sản, thì phải thu hút vốn thêm nhằm mở rộng thị trờng, phát triển sảnxuất Cũng do tính cạnh tranh khốc liệt của thị trờng mà trong các DN lớn tồn tạimột lợng vốn nhàn rỗi, để giảm rủi ro trong đầu t, DN lớn này sẽ phân tán nguồnvốn đầu t của mình DNNN với sự quản lý kém, hoạt động thiếu hiệu quả cũngnằm trong xu thế khách quan đó
Thực tiễn nhiều thập kỷ qua cho thấy, kinh tế quốc dân kém hiệu quả hơnkinh tế tập thể và t nhân Các DNNN làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ Nguyên nhânchính là do không thực sự có động lực để thúc đẩy làm ra nhiều lợi nhuận Sựthua lỗ này lại đợc Nhà nớc bao cấp, tài trợ nhằm đảm bảo cho DNNN hoạt độngtốt theo chủ trơng kế hoạch KTXH của Nhà nớc Điều này làm mất tính tự chủcủa DN và tạo sự ỷ lại vào nguồn vốn Nhà nớc
Từ các thực tế trên cho thấy, xu hớng thay đổi quan điểm về vai trò điều tiếtcủa nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng, xu hớng đa dạng hoá các loại hình sở
hữu “Sở hữu nhà nớc không đồng nghĩa với hiệu quả và mục đích của sự phát triển mà chỉ là một công cụ quan trọng và hữu hiệu cùng với công cụ tài chính và tiền tệ để nhà nớc thực hành việc điều tiết định hớng vào nền kinh tế, khu vực
Trang 9kinh tế nhà nớc chỉ nên thu hẹp ở những lĩnh vực có vai trò quyết định đến sự phát triển và ổn định của nền kinh tế nh giao thông vận tải, bu điện,…”.
Các DNNN ở Việt nam hoạt động kém hiệu quả Nguyên nhân là do:
- Hệ thống kế hoạch hoá và tài chính cồng kềnh và cứng nhắc vì đợc quản lýtheo hệ thống hành chính từ trên xuống theo nhiều cấp trung gian
- Tính tự chủ trong quản lý và kinh doanh bị hạn chế vì nhiều quy chế liênquan đến quyền sở hữu của DN
- Sự độc quyền của các DNNN trên thị trờng đựơc pháp luật Việt nam củng
cố đã làm mất đi những động lực nâng cao hiệu qủa SXKD
- Đợc tài trợ bởi nguồn ngân sách nhà nớc, do đó không có động lực nângcao hiệu quả kinh doanh để tồn tại trong cạnh tranh với các DN t nhân vì khôngthể “bị chết”
- Hoạt động của DNNN là nhằm đảm bảo cho xí nghiệp có hoạt động dễchịu và ổn định, tránh né sự thẩm xét của các cơ quan cấp trên, do đó dẫn đếnquan niêu, mua sắm thừa thiết bị, cơ chế phình to
- Do phải tài trợ cho các DNNN bị lỗ, nên nhà nớc bị thâm hụt ngân sách và
nợ nớc ngoài nhiều
Vì vậy, nhà nớc ta đã thay đổi quan điểm về vai trò điều tiết của Nhà nớctrong nền kinh tế thị trờng và đã thực hiện chủ trơng CPH ngay sau khi chuyểnsang nền kinh tế thị trờng
Do đó, để cải thiện DNNN cho phù hợp với cơ chế thị trờng, cần thiết phải
cổ phần hoá
Tuy nhiên, CPH không phải là đơn giản, chúng ta phải giải quyết rất nhiềuvấn đề phức tạp:
- Xác định GTDN nh thế nào là chính xác
- Đất có tính vào GTDN không và tính nh thế nào
- Giải quyết vấn đề lao động nh thế nào khi DNNN chuyển sang công
ty cổ phần
Và một trong những vấn đề bức xúc nhất mà nớc ta không ngừng nghiêncứu và hoàn thiện từ sau đổi mới đến nay là vấn đề xác định GTDN Việc đa racác phơng án, đề án thực hiện khác xa so với thực tế, GTDN qua kiểm kê chothấy có nhiều chênh lệch và thờng không chính xác
Trang 101.2.2 Cổ phần hoá là giải pháp cơ bản để tiếp tục cải cách doanh nghiệp nhà nớc trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta.
CPH là một trong nhiều cách để t nhân hoá tài sản của DN T nhân hoá làquá trình chuyển sở hữu nhà nớc sang sở hữu t nhân CPH có tác dụng:
- Đa dạng hoá quyền sở hữu và cụ thể hoá chủ sở hữu
- Thơng mại hoá mọi hoạt động của DN (chứ không phải theo mệnh lệnhhành chính, cắt bỏ sự can thiệp trực tiếp của Nhà nớc vào hoạt động DN)
- Luật pháp hoá các tổ chức quản lý (theo luật Công ty và luật khác )
- Nâng cao hiệu quả SXKD của DN
Xét về mặt hình thức, CPH là việc nhà nớc bán một phần hay toàn bộ giá trị
cổ phần của mình trong xí nghiệp cho các đối tợng, tổ chức hoặc t nhân trong vàngoài nớc hoặc cho cán bộ quản lý, công nhân trong xí nghiệp bằng đấu giá côngkhai hay thông qua thị trờng chứng khoán để hình thành các công ty TNHH hoặccông ty cổ phần
Xét về mặt thực chất, CPH là phơng thức thực hiện xã hội hoá sở hữu,chuyển hình thái kinh doanh một chủ sở hữu (Nhà nớc) thành nhiều chủ sở hữu
để tạo ra một mô hình DN phù hợp với nền kinh tế thị trờng và đáp ứng đợc yêucầu kinh doanh hiện đại
II Các yếu tố ảnh hởng đến giá trị doanh nghiệp
Nh vậy, qua trên ta đã có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp thông qua các
đặc điểm của nó Tuy nhiên, để xác định đợc giá trị doanh nghiệp, ngời ta phảiquan tâm đến các yếu tố ảnh hởng đến doanh nghiệp
GTDN đợc đo lờng bằng khoản thu nhập mà DN mang lại cho nhà đầu t
nh-ng độ lớn của thu nhập đó là bao nhiêu thì nó lại phụ thuộc rất lớn vào sự tồn tạicủa doanh nghiệp với các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Đó
là các yếu tố vốn liếng, tài sản, kỹ thuật, khả năng thích ứng của nó với môi trờngbên ngoài, các quan hệ hợp tác và các yếu tố khách quan khác nh các chính sáchkinh tế, môi trờng kinh doanh,
Trang 112.1 Các yếu tố thuộc về môi trờng kinh doanh
Trớc hết phải khẳng định GTDN chỉ đợc đánh giá trong một môi trờng kinhdoanh nhất định Môi trờng kinh doanh đợc chia làm hai loại là môi trờng kinhdoanh tổng quát và môi trờng đặc thù
2.1.1 Môi trờng kinh doanh tổng quát
Môi trờng kinh doanh tổng quát bao gồm: môi trờng kinh tế, môi trờngchính trị, môi trờng văn hoá - xã hội, môi trờng tự nhiên, môi trờng kỹ thuật vàmôi trờng dân số
-Môi trờng kinh tế:
Môi trờng mà DN tồn tại là một môi trờng kinh tế cụ thể DN chịu ảnh ởng của tốc độ phát triển kinh tế, mức độ ổn định của nền kinh tế, tốc độ lạmphát, tỷ suất đầu t, mức độ ổn định của đồng tiền, tỷ giá trên thị trờng chứngkhoán,… Các yếu tố trên đều là những yếu tố khách quan nhng nó lại có tác
h-động một cách không nhỏ đến sự hoạt h-động của DN Một DN không thể hoạt
động tốt trong một môi trờng mà lạm phát cao, tỷ suất đầu t cao,…
Mỗi sự thay đổi nhỏ trong các yếu tố này bao giờ cũng ảnh hởng tới sự đánhgiá về DN Nền kinh tế với tốc độ phát triển cao chứng tỏ nhu cầu đầu t tiêu dùngcao, ngợc lại, nền kinh tế với mức lạm phát cao, chứng tỏ sự bất ổn định về tỷ giá
đồng tiền là dấu hiệu chứng tỏ sự bất ổn về môi trờng hoạt động của DN Do đó,mọi sự đánh giá về DN, trong đó có GTDN sẽ bị đảo lộn hoàn toàn
-Môi trờng chính trị:
Hoạt động SXKD chỉ có thể tồn tại và phát triển trong một môi trờng có sự
ổn định về chính trị ở một mức độ nhất định Những bất ổn trong xã hội (tệ nạnxã hội, chiến tranh,…) là những yếu tố tác động rất lớn đến hoạt động SXKDcủa DN
Các yếu tố của môi trờng chính trị liên quan đến SXKD bao gồm
+) Tính đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, đồng bộ của hệ thống luật pháp
+) Quan điểm của nhà nớc đối với SXKD thông qua các văn bản pháp quy
nh bảo vệ SXKD, bảo vệ nhà đầu t, bảo vệ ngời tiêu dùng, đầu t nớc ngoài, quan
điểm phân biệt đối xử thực hiện trong luật thuế, luật cạnh tranh, luật sở hữu trítuệ
Trang 12+) Năng lực hành pháp của chính phủ và ý thức chấp hành pháp luật của cáccông dân và các tổ chức sản xuất Pháp luật đã đợc ban hành nhng không trởthành hiện thực, tệ nạn buôn lậu, trốn thuế, hàng giả, hàng nhái là biểu hiện củamột môi trờng chính trị gây bất lợi cho sản xuất.
+) Xu hớng, quan điểm trong quan hệ ngoại giao và hợp tác quốc tế củachính phủ với các quốc gia khác trong tiến trình toàn cầu hoá và quan điểm cánhân của những ngời đứng đầu Chính phủ cũng tác động to lớn đến SXKD
Nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế có sự tham gia quản lý của Nhà nớc Do
đó, các chính sách kinh tế, các luật, các quan điểm kinh tế có ảnh hởng trực tiếp
đến SXKD của DN Môi trờng kinh tế và môi trờng chính trị đóng vai trò nhnhững điều kiện thiết yếu để DN có thể hoạt động Vì vậy, khi đánh giá DN baogiờ cũng phải xem xét các yếu tố này
-Môi trờng Văn hoá - Xã hội
Mỗi DN tồn tại trong một môi trờng văn hoá nhất định Môi trờng văn hoábao gồm những hệ t tởng của số đông cộng đồng về lối sống, đạo đức, tác phong,quan niệm về chân, thiện, mỹ, quan niệm về nhân cách, văn minh xã hội, thựchiện trong tập quán sản xuất và tiêu dùng
Môi trờng xã hội thể hiện ở số lợng và cơ cấu dân c, giới tính, độ tuổi, mật
độ sự gia tăng dân số, thu nhập bình quân đầu ngời và hàng loạt các vấn đề mớinảy sinh nh ô nhiễm môi trờng, tài nguyên cạn kiệt
Thói quen tiêu dùng, tâm lý tiêu dùng, cơ cấu dân c, mật độ dân số, thunhập bình quân đầu ngời,… ảnh hởng trực tiếp đến quy mô và cách thức SXKD.SXKD chỉ có thể tồn tại khi mà nó đảm bảo các yêu cầu về Văn hoá - Xã hội nh
đảm bảo không bị ô nhiễm môi trờng, tài nguyên cạn kiệt,… DN ra đời là để đápứng những đòi hỏi ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần của cộng
đồng nơi DN hoạt động Chính vì thế đánh giá về DN không thể bỏ qua nhữngyếu tố, những đòi hỏi bức xúc của môi trờng Văn hoá - Xã hội trong hiện mà cònphải thực hiện dự báo đợc sự ảnh hởng yếu tố này đến SXKD của DN trong tơng lai
Thời đại ngày nay là thời đại của công nghệ thông tin Một loạt những phátminh đợc ứng dụng trong thực tế gây ảnh hởng trực tiếp, rõ rệt đến đời sống hàngngày của con ngời nh hàng loạt các phát minh mới về công nghệ sinh học: sinh
Trang 13sản vô tính, công nghệ máy tính,… Những phát minh này không chỉ ảnh hởng
đễn các phơng thức sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp mà còn ảnh ởng đến nhu cầu sản phẩm và chất lợng sản phẩm trong DN Các sản phẩm sảnxuất ra ngày càng đa dạng và phong phú, chứa đựng một hàm lợng lớn tri thức
h-Đây là xu hớng tiến tới nền kinh tế tri thức trên toàn cầu
Trên bình diện xã hội, đó là những bớc tiến nhảy vọt của nền văn minh nhânloại Song trên giác độ DN, trong cơ chế thị trờng, đó không chỉ là cơ hội mà còn
là thách thức đối với sự tồn tại của DN Việc thiếu nhạy bén trong việc áp dụngnhững thành tựu khoa học mới nhất có thể là nguyên nhân đa DN đến chỗ phásản
Chính vì thế, việc đánh giá DN phải xem xét chúng trong môi trờng của kỹthuật công nghệ Việc đánh giá phải chỉ ra mức độ tác động của môi trờng này
đến SXKD và khả năng thích ứng của DN trớc những bớc phát triển mới củakhoa học công nghệ
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, sự đa dạng hoá các mặt hàng kinhdoanh dẫn đễn nhu cầu đa dạng về các sản phẩm dịch vụ đầu vào Do đó, mốiquan hệ với khách hàng của DN cũng đa dạng Yếu tố khách hàng là yếu tố quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của DN Khách hàng của DN có thể là các cánhân, các DN khác hoặc Nhà nớc, họ có thể là khách hàng hiện tại nhng cũng cóthể là khách hàng tơng lai
Để đánh giá về doanh nghiệp, ngời ta căn cứ vào mối quan hệ bền vững của
DN với khách hàng hay mức độ uy tín thể hiện ở thời gian hợp tác với kháchhàng, chất lợng khách hàng (thể hiện ở tiếng tăm của họ), số lợng của kháchhàng và khả năng phát triển mối quan hệ lâu dài với khách hàng Tuy nhiên yếu
Trang 14tố quan trọng nhất vẫn là thị phần hiện tại của doanh nghiệp, thị phần tơng lai,doanh số bán ra và tốc độ phát triển của chỉ tiêu này qua các thời kỳ kinh doanhkhác nhau của DN.
DN thờng phải trông đợi sự cung cấp từ bên ngoài các hàng hoá, NVL, cácdịch vụ điện, nớc, thông tin t vấn Tính ổn định của nguồn cung cấp đó có ýnghĩa quan trọng đảm bảo cho sản xuất và tiêu thụ đợc thực hiện theo yêu cầu mà
DN đã định ra Do tính khan hiếm của NVL nhiều khi DN cũng gặp phải nhữngkhó khăn nếu nh không có sự cung cấp kịp thời và không có NVL thay thế Vìvậy, để đánh giá sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của DN ta phải quan tâm
đến khả năng đáp ứng nhu cầu của DN, mối quan hệ của DN với các nhà cungcấp
Cạnh tranh là hoạt động tranh đua nhằm giành giật những điều kiện sản xuất
và kinh doanh có lợi nhất giữa các DN cùng sản xuất và kinh doanh cùng loạimặt hàng hoặc những mặt hàng có thể thay thế đợc cho nhau
Cạnh tranh đợc thể hiện dới ba hình thức:
-Cạnh tranh về giá cả
- Cạnh tranh về chất lợng
-Cạnh tranh về dịch vụ bảo hành, sửa chữa (hậu thơng mại)
Đợc sự ủng hộ từ phía nhà nớc, hầu hết các lĩnh vực kinh tế, mức độ cạnhtranh giữa các DN trên thị trờng trong nớc và quốc tế ngày càng trở nên quyết liệthơn Sự quyết liệt trong cạnh tranh đợc coi là mối nguy cơ trực tiếp đến sự tồn tạicủa DN Do đó, đánh gía năng lực cạnh tranh, ngoài việc xem xét trên 3 tiêuchuẩn trên còn phải xác định đợc số lợng DN tham gia cạnh tranh, năng lực thực
sự và thế mạnh của họ là gì Đồng thời phải chỉ ra đợc những yếu tố và mầmmống có thể làm xuất hiện các đối thủ mới Có nh thế mới kết luận đợc sự đúng
đắn về vị thế và khả năng cạnh tranh của DN trên thị trờng
Trang 15Trong cơ chế thị trờng, DN tuy đợc chủ động trong hoạt động SXKD, tuynhiên nhng sự hoạt động của DN luôn phải đợc đặt dới sự kiểm tra giám sát củacơ quan nhà nớc nh cơ quan thuế, thanh tra, các tổ chức công đoàn… Các tổchức này có trách nhiệm kiểm tra giám sát đảm bảo cho hoạt động của DNkhông vợt ra khỏi những quy ớc của xã hội bằng các luật thuế, môi trờng, luậtcạnh tranh, luật công đoàn,
DN có mối quan hệ tốt đẹp với các tổ chức đó thờng là DN thực hiện tốtnhiệm vụ đối với xã hội nh nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, chấp hành tốt luật lao
động, quan tâm giải quyết vấn đề môi trờng sinh thái Đó cũng là biểu hiện củanhững DN có tiềm lực tài chính vững mạnh, lợi nhuận thu đợc không phải bằngcách buôn lậu, trốn thuế, làm hàng hoá giả Vì vậy, xác định sự tác động củayếu tố môi trờng đặc thù đến SXKD còn cần phải xem xét chất lợng và thực trạngcủa mối quan hệ giữa DN với các tổ chức đó trong những khoản thời gian xác
định
2.2 Các yếu tố thuộc về nội tại doanh nghiệp
2.2.1 Hiện trạng về tài sản trong doanh nghiệp
Tài sản trong DN là toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình nằm trong danh mục bảng cân đối kế toán tại thời điểm đánh giá Đây là một quan niệm cần thiết
để phân biệt nó với lợi thế thơng mại
Số lợng và cơ cấu các loại tài sản thờng có sự khác nhau giữa các DN ngaycả khi chúng ở trong cùng ngành SXKD Khi xác định GTDN, bao giờ ngời tacũng quan tâm đến hiện trạng tài sản vì:
- Tài sản DN là biểu hiện của yếu tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với quátrình SXKD Số lợng, chất lợng, trình độ kỹ thuật và tính đồng bộ của các loại tàisản là yếu tố quyết định đến số lợng, chất lợng sản phẩm của DN Tức là, khảnăng cạnh tranh của DN phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố này
- Giá trị tài sản của DN đợc coi là một căn cứ và là một sự bảo đảm rõ ràngnhất về GTDN Vì thay cho việc dự báo các khoản thu nhập tiềm năng thì ngời sởhữu có thể bán chúng bất cứ lúc nào để nhận đợc thu nhập từ tài sản đó
Do đó, trong thực tế, ngời ta thờng vận dụng phơng pháp có liên quan trựctiếp đến việc xác định giá trị tài sản của DN
Trang 16DN hoạt động thơng mại có vị trí thuận lợi là DN hoạt động ở khu vực đôngdân c, trung tâm buôn bán, các đầu mối giao thông quan trọng Với vị trí thuậnlợi, DN có thể giảm đợc chi phí vận chuyển, bảo quản, lu kho, giao dịch… đồngthời DN có những thuận lợi lớn để tiếp cận với nhu cầu, thị hiếu của thị trờng,…Bên cạnh đó, DN phải chịu những chi phí cao về thuê văn phòng, thuê lao động,
và có thể phải di chuyển trụ sở đi nơi khác do sự quy hoạch của nhà nớc
Những thuận lợi và bất lợi cơ bản của yếu tố vị trí đối với SXKD là lý dochủ yếu giải thích sự chênh lệch về giá cả đất đai, giá thuê nhà giữa các khu vựcvới nhau Và vì thế, khi nói về yếu tố lợi thế thơng mại, ngời ta thờng trớc hết đềcập đến yếu tố vị trí Trong thực tế, do có sự khác nhau về vị trí kinh doanh mà
có sự chênh lệch rất lớn khi đánh giá về GTDN Vì vậy, vị trí kinh doanh cần đợccoi là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu khi đa ra phân tích, đánh giáGTDN
2.2.3 Uy tín kinh doanh
Uy tín kinh doanh của DN đợc thể hiện ở sự ổn định của khách hàng, ở sựgia tăng nhanh chóng thị phần và doanh số bán
Uy tín kinh doanh là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của DN nhng
nó lại đợc hình thành bởi nhiều yếu tố khác nhau từ bên trong DN nh: do chất ợng sản phẩm cao, do trình độ và năng lực quản trị kinh doanh giỏi, do có nghệthuật quảng cáo, do thái độ phục vụ tận tình của nhân viên
l-Trong thực tế, có những DN trong nớc có thể sản xuất những mặt hàng cóchất lợng không thua kém gì hàng nớc ngoài nhng không thể bán với giá cao vìcha gây đợc uy tín với khách hàng
Nh vậy, có thể thấy rằng, khi sản phẩm đã đợc đánh giá cao trong con mắtcủa khách hàng thì uy tín đã trở thành một tài sản thực sự, chúng có giá, và ngời
ta gọi chúng là giá trị của nhãn mác hay thơng hiệu Trong nền kinh tế thị trờng,
ngời ta có thể mua bán quyền dán nhãn mác các sản phẩm, quyền dán nhãn mác
Trang 17có khi đợc đánh giá rất cao Vì vậy, uy tín của DN đợc đông đảo các nhà kinh tếthừa nhận là một yếu tố quan trọng hình thành nên GTDN.
2.2.4 Trình độ kỹ thuật và tay nghề của ngời lao động
Một trong những yếu tố quyết định sự thắng lợi trong cạnh tranh là chất ợng sản phẩm sản xuất ra phải đợc thị trờng đánh giá cao Chất lợng sản phẩm
l-DN một mặt phụ thuộc vào trình độ của máy móc thiết bị, một mặt phụ thuộc vàotrình độ kỹ thuật và tay nghề của nhân viên
Trình độ kỹ thuật và sự lành nghề của ngời lao động không chỉ có ý nghĩaquan trọng trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm mà còn có thể làm giảm chiphí SXKD do việc sử dụng hợp lý NVL, trong quá trình sản xuất, giảm đ ợc chiphí đào tạo, bồi dỡng từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho DN
Để đánh giá về trình độ kỹ thuật tay nghề của ngời lao động ta không chỉxem ở bằng cấp, bậc thợ, số lợng lao động đạt đợc các chuẩn mực đó mà quantrọng hơn, trong điều kiện hiện nay, còn phải xem xét hàm lợng tri thức có trongmỗi sản phẩm mà DN sản xuất Khi đánh giá khả năng tồn tại và phát triển, khảnăng sáng tạo ra lợi nhuận của DN, cần thiết phải xem xét đến trình độ kỹ thuật
và tay nghề của ngời lao động, coi chúng nh một yếu tố nội tại quyết định đếnGTDN
2.2.5 Năng lực quản trị kinh doanh
Một trong những yếu tố quyết định đến hoạt động SXKD, chất lợng sảnphẩm, khả năng cạnh tranh… là khả năng quản lý Cách tổ chức tốt trong việc sửdụng các nguồn lực sản xuất, tận dụng, nắm bắt các cơ hội nảy sinh, ứng phónăng động với sự biến động của môi trờng,… là những yếu tố quan trọng ảnh h-ởng đến khả năng tồn tại của DN trên thị trờng Do đó, năng lực quản trị kinhdoanh là một yếu tố quan trọng đặc biệt trong GTDN
Năng lực quản trị kinh doanh của một DN cần đợc xem xét về khả nănghoạch định chiến lợc, chiến thuật, trình độ tổ chức bộ máy quản lý, năng lựcquản trị các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, khả năng quản trịnguồn nhân lực
Năng lực quản trị kinh doanh là một yếu tố định tính nhiều hơn là yếu tố
định lợng Vì vậy, khi đánh giá cần phải xem xét chúng dới sự tác động của môitrờng Ngoài ra, năng lực quản trị kinh doanh còn đợc thể hiện thông qua các chỉtiêu tài chính của DN Do đó, thực hiện phân tích một cách toàn diện tình hình tài
Trang 18chính trong những năm gần đây với thời điểm đánh giá cũng có thể rút ra nhữngkết luận quan trọng về năng lực quản trị và sự tác động của nó đến GTDN.
Tóm lại,
- GTDN bị ảnh hởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài
- Các yếu tố đã phân tích trên có tác động lẫn nhau, chúng đợc xác định vềmặt định tính nhiều hơn định lợng Thực hiện sự đánh giá về chúng, ngời ta xâydựng các tiêu thức cơ bản rồi áp dụng phơng pháp xếp hạng cho điểm Tuy nhiên,phơng pháp này mang nặng tính chủ quan của ngời đánh giá, do đó để hạn chếyếu điểm này, ngời ta đánh giá chúng bởi số đông, có thể là một hội đồng Mặc
dù vậy, quyết định xếp hạng không phải lúc nào cũng đúng Quyết định kháchquan cuối cùng là thị trờng
- GTDN là khoản thu nhập mà DN có thể mang lại cho nhà đầu t, ngời mua
DN không phải là mua lấy những tài sản, uy tín kinh doanh và trình độ quản lýgiỏi mà là sự đánh đổi lấy các khoản thu nhập tiềm năng ở DN Do đó, ta phảinghiên cứu chúng để phân biệt các yếu tố tác động tới cấu thành DN và làm cơ sở
để xác định GTDN
III Các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp
3.1 Xác định giá trị doanh nghiệp là gì?
Ta có các nhận xét sau:
- GTDN có thể khác xa so với giá bán DN trên thị trờng GTDN đợc đobằng độ lớn của các khoản thu nhập mà DN có thể đem lại cho các nhà đầu t Giámua bán của DN hình thành trên thị trờng chịu ảnh hởng bởi các quy luật trên thịtrờng nh quy luật cung-cầu DN, cung-cầu về chứng khoán và tiền tệ
- Khi nào còn tồn tại DN với t cách là một tổ chức pháp nhân thì còn tồn tạikhái niệm GTDN ngay cả khi không còn tồn tại quan hệ mua bán DN Do đó,GTDN cần bên thứ ba xác định để đảm bảo yếu tố trung thực khách quan trongviệc xác định GTDN
- Xác định GTDN không đơn giản chỉ để mua bán, sát nhập, hợp nhất, chianhỏ DN mà còn có tác dụng cổ phần hoá, xác định vị thế tín dụng, cung cấp chohoạt động quản lý vĩ mô,
Trang 19Nh vậy, xác định GTDN hay còn gọi là định giá DN thực chất là việc lợnghoá các khoản thu nhập mà DN có thể tạo ra trong quá trình SXKD làm cơ sở chocác hoạt động giao dịch thông thờng thuộc thị trờng.
3.2 Các phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp
Cùng với sự đa dạng về cách nhìn nhận, đánh giá GTDN ở các góc độ khácnhau dẫn đến tồn tại nhiều phơng pháp xác định GTDN
3.2.1 Phơng pháp giá trị tài sản thuần
b) Phơng pháp xác định
Trong số tài sản của DN trên Bảng cân đối kế toán, có những tài sản thuộc
sở hữu của DN nhng có nhiều tài sản không thuộc quyền sở hữu của DN nh cáckhoản phải trả (công nhân viên, ngời bán, nhà nớc ) Do vậy, khi xác địnhGTDN ta phải loại bỏ các khoản này, có nghĩa là, ta phải xác định giá trị tài sảnthuần
V0=Vt-Vn
Vo: Giá trị tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu DN
Vt: Tổng giá trị tài sản mà DN sử dụng vào SXKD
Vn: Giá trị các khoản nợ
Do đó, theo cách này, ngời ta có thể :
Giá trị doanh nghiệp thuần = Tổng tài sản –
Tổng các khoản nợ Ngắn hạn và Dài hạn
2) Xác định giá trị tài sản theo giá thị trờng
Cách này có u điểm hơn vì:
Trang 20- Giá trị tài sản phản ánh trên sổ kế toán là giá gốc, có tính lịch sử nên cóthể đã bị thay đổi tại thời điểm xác định GTDN
- Giá trị còn lại của TSCĐ phản ánh trên sổ kế toán cao hay thấp phụ thuộcvào việc DN đang sử dụng phơng pháp khấu hao nào, thời điểm mà DN xác địnhnguyên giá và sự lựa chọn tuổi thọ kinh tế của TSCĐ Vì vậy, giá trị TSCĐ phản
ánh trên sổ kế toán thờng không phù hợp với giá thị trờng tại thời điểm xác địnhgía trị DN
- Đối với HTK (hàng hoá, vật t, công cụ dụng cụ ) hoặc hàng đang dùngtrong sản xuất, một mặt phụ thuộc vào phơng pháp tính giá hàng tồn kho, phụthuộc vào tiêu thức phân bổ chi phí khác nhau cho số hàng hoá dự trữ, mặt khácchất lợng HTK tại thời điểm xác định GTDN có thể bị thay đổi do HTK đã để lâungày kém, mất phẩm chất, không dùng đợc
Để xác định giá trị tài sản theo giá thị trờng, trớc hết ngời ta loại ra những
tài sản không cần dùng(nếu vẫn có giá trị vẫn không tính vào tài sản của DN
CPH) và không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của SXKD, sau đó tiến hành
đánh giá số tài sản còn lại trên nguyên tắc sử dụng giá thị trờng để tính cho từngtài sản hoặc từng tài sản cụ thể:
- Đối với TSCĐ và lu động là hiện vật thì đánh giá theo giá thị trờng nếutrên thị trờng có bán những tài sản nh vậy
Nếu trên thị trờng, không tồn tại loại TSCĐ đã cũ, đã qua sử dụng Khi đó, ngời
ta xác định giá trị tài sản dựa theo công dụng hay khả năng phục vụ sản xuất củatài sản để áp dụng một tỷ lệ khấu trừ trên giá trị của một TSCĐ mới
- Đối với những TSCĐ không còn tồn tại trên thị trờng thì ngời ta áp dụngmột hệ số quy đổi so với các TSCĐ khác loại có tính năng tơng đơng
- Các tài sản bằng tiền đợc xác định bằng cách kiểm quỹ, đối chiếu số d trêntài khoản Nếu là ngoại tệ sẽ đợc quy đổi về đồng nội tệ theo tỷ giá thị trờng tạithời điểm đánh giá Vàng, bạc, kim đá quý cũng đợc xác định tơng tự nh vậy
- Các khoản phải thu: Do khả năng đòi nợ các khoản này ở nhiều mức độkhác nhau nên bao giờ ngời ta cũng bắt đầu từ việc đối chiếu công nợ, xác minhtính pháp lý, đánh giá độ tin cậy của từng khoản phải thu nhằm loại ra nhữngkhoản mà DN không có khả năng đòi đợc hoặc khả năng đòi đợc là thấp
- Đối với các khoản đầu t ra bên ngoài DN : Về mặt nguyên tắc phải thựchiện đánh giá một cách toàn diện về giá trị đối với các DN hiện đang sử dụng
Trang 21khoản đầu t đó Tuy nhiên, nếu các khoản đầu t này không lớn, ngời ta thờng trựctiếp dựa vào giá thị trờng của chúng dới hình thức chứng khoán hoặc căn cứ vào
số liệu của bên đối tác liên doanh để xác định theo cách thứ nhất
- Đối với các tài sản cho thuê và quyền thuê bất động sản : Tính theo chiếtkhấu dòng thu nhập tơng lai
- Các tài sản vô hình theo phơng pháp này ngời ta chỉ thừa nhận giá trị củacác tài sản vô hình đã đợc xác định trên sổ kế toán và thờng không tính đến lợithế thơng mại của DN
- Trong nhiều trờng hợp, xác định giá trị tài sản thuần trở nên phức tạp domột tập đoàn có nhiều chi nhánh lại có số lợng rất lớn các tài sản chi tiết Do vậy,chi phí đánh giá tốn kém và không chính xác do phụ thuộc vào thông số kỹ thuậtcủa tài sản mà các nhà kỹ thuật chuyên nghành đa ra, vì vậy sai số đánh giá cóthể rất cao
Tuy nhiên, phơng pháp này lại phản ánh chính xác giá trị mà ngời chủ sởhữu có đợc trong DN dựa trên giá thị trờng của các tài sản, nó làm giá cơ sở choviệc xác định giá bán DN Phơng pháp này rất phù hợp với những DN có quy mônhỏ
3.2.2 Phơng pháp hiện tại hoá các nguồn tài chính trong tơng lai
Phơng pháp này nhìn nhận xác định GTDN dới góc độ đánh giá độ lớn cáckhoản thu nhập mà DN có thể mang lại cho các nhà đầu t trong tơng lai
Vo =
n t
Trang 22i: tỷ suất hiện tại hoá (tỷ suất chiết khấu)
N: thời gian nhận đợc thu nhập (năm)
Phơng pháp hiện tại hoá các nguồn tài chính tơng lai bao gồm:
- Phơng pháp hiện tại hoá lợi nhuận
-Phơng pháp định giá chiết khấu
- Phơng pháp hiện tại hoá các dòng thu nhập của DN trong tơng lai
3.2.3 Phơng pháp định lợng Goodwill (lợi thế thơng mại)
Phơng pháp này xác định dựa trên giả định sau:
Một DN A ứng ra một lợng vốn là 100, thu về khoản lợi nhuận là 10 (10% tỷ suất lợi nhuận trên vốn), DN B cũng ứng ra 100, thu về một khoản thunhập là 15 ( 15% tỷ suất lợi nhuận trên vốn)
Tại sao DN B cũng ứng ra một lợng vốn nh vậy lại sinh ra một khoản lợinhuận cao hơn A, chỉ có thể giải thích đợc rằng vì B có vị trí kinh doanh thuận lợihơn, mạng lới hàng hoá rộng hơn, chất lợng sản phẩm tốt hơn, trình độ quản lýgiỏi hơn, Đó là những yếu tố vô hình, chúng hội tụ lại đã làm nên khoản lợinhuận vợt trội (5 đơn vị tiền tệ) so với DN A
Nếu nh 10% là tỷ suất lợi nhuận trung bình trên thị trờng thì khoản lợinhuận 5 (5=15-10) là siêu lợi nhuận
Nh vậy, cơ sở xác định giá trị của tài sản vô hình là giá trị hiện tại củakhoản thu nhập do tài sản vô hình tạo ra Tức là bằng gía trị hiện tại của cáckhoản siêu lợi nhuận
Vo = ANC + GW
Vo: GTDN
ANC: giá trị tài sản thuần
GW: giá trị tài sản vô hình (lợi thế thơng mại)
1 ( 1 )
*
Bt: lợi nhuận năm t (t=1,n)
At: giá trị tài sản đa vào kinh doanh
r: Tỉ suất lợi nhuận bình thờng của tài sản đa vào kinh doanh
r*At: lợi nhuận bình thờng của tài sản năm t
Bt-r*At: siêu lợi nhuận ở năm t.
Trang 233.2.4 Phơng pháp định giá dựa vào PER (Price Earning Ratio)
PER đợc xác định dựa trên các nhận định cơ bản :
- Giá cả chứng khoán phụ thuộc vào cung cầu chứng khoán, đầu cơ, Do
đó, giá cả chứng khoán thờng không phản ánh đúng giá trị chứng khoán của DN
Vo: giá trị của DN
P: lợi nhuận thuần hàng năm
i: tỷ suất hiện tại hoá
Giá trị của
Lợi nhuận
dự kiến đạt đợc * PER quá khứ
Trong đó, PER là thông tin của những công ty lớn đợc công bố thờng xuyêntrên thị trờng và kể cả PER trung bình của các DN cùng một lĩnh vực kinh doanh
có chứng khoán đựơc giao dịch tại thị trờng này Vì vậy, ngời ta phải sử dụngPER ở các kỳ trớc
IV Quy trình xác định giá trị doanh nghiệp trong công tác kiểm toán
4.1 Vai trò của kiểm toán trong xác định giá trị doanh nghiệp
Có thể nói, hoạt động kiểm tra kiểm soát luôn tồn tại song song với hoạt
động quản lý Hoạt động kiểm tra kế toán ra đời ngay từ khi xuất hiện hoạt động
kế toán nguyên thuỷ nh dấu hiệu trên các sợi dây, thân cây, lá cây, Cùng với sựphát triển của quy luật ấy, kiểm tra nói chung cũng nh kiểm tra kế toán nói riêng
đã đợc quan tâm ngay từ thời kỳ bắt đầu xây dựng đất nớc Từ những năm 90, ởViệt nam, kiểm toán độc lập đã hình thành và kiểm toán nhà nớc cũng đợc thànhlập
Có nhiều quan niệm về kiểm toán, nhng có thể nói một cách tổng quát:
“Kiểm toán là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động cần
đợc kiểm toán bằng một hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và
Trang 24kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ, nghiệp vụ tơng xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực” – Giáo trình Lý thuyết kiểm
toán – Nguyễn Quang Quynh - ĐHKTQDHN
Nh vậy, có thể nói, chức năng của kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến.Chức năng xác minh của kiểm toán khẳng định tính trung thực của tài liệu, tínhpháp lý của việc thực hiện các nhiệm vụ hay việc lập các BCTC Xác minh BCTCphải đảm bảo 2 mặt:
-Tính trung thực của các con số
- Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính
Chức năng bày tỏ ý kiến có thể đợc hiểu với ý nghĩa kết luận về chất lợngthông tin và cả tính pháp lý
Đối tợng trực tiếp của kiểm toán là các BCTC của các tổ chức hay một thựcthể kinh tế Thông thờng, các bản khai này đợc hiểu là các bảng tổng hợp kếtoán (Bảng cân đối, bảng kết quả, bảng chu chuyển tiền tệ )
Khách thể kiểm toán là thực thể kinh tế hay một tổ chức Thực thể hay tổchức ở đây là một thực thể pháp lý (một công ty, một đơn vị của Chính phủ, mộtchủ sở hữu ) hoặc một bộ phận, thậm chí một cá nhân
Chủ thể thực hiện kiểm toán là những KTV độc lập, có nghiệp vụ (Tính độc
lập của KTV đợc quy định ở chuẩn mực Kiểm toán Việt nam số 510)
Quan niệm độc lập ở đây đợc hiểu là khi tham gia vào hoạt động kiểm toán
có thái độ độc lập hay độc lập về nghiệp vụ Còn trình độ nghiệp vụ là trình độlựa chọn và tập hợp Báo cáo kiểm toán
Cơ sở thực hiện kiểm toán là những luật định, tiêu chuẩn hay chuẩn mựcchung Các luật định hoặc chuẩn mực này bao gồm cả lĩnh vực kế toán và kiểm toán
Có thể nói, có rất nhiều đối tợng cần biết đến số liệu chính xác của GTDNCPH nh các nhà đầu t, nhà nớc, Vì vậy, đảm bảo tính chính xác, trung thực vàkhách quan thì đảm bảo phải có một tổ chức có tính độc lập và đủ quyền hạn,trách nhiệm pháp lý để đảm đơng công việc xác định GTDN Và nh vậy, công tykiểm toán độc lập thực hiện công việc này là hợp lý
Đây cũng là pháp luật quy định, vì theo nguyên tắc xác định giá trị DN năm
1998, “khi xác định giá trị thực tế của DN không nhất thiét phải thuê kiểm toán
độc lập, những DN không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế độ
kế toán thống kê thì cơ quan quyết định giá trị DN xem xét thuê kiểm toán độc lập xác định”.
Trang 25Thực chất của kiểm toán xác định GTDN là hoạt động kiểm toán BCTC kếthợp với các đặc thù của xác định GTDN là:
- Phân loại tài sản
- Đánh giá chất lợng tài sản
- Định giá tài sản dựa trên giá thị trờng của tài sản đó hay giá tơng đơng củatài sản đó trên thị trờng
4.2 Các phơng pháp kiểm toán đợc sử dụng trong xác định giá trị doanh
nghiệp
Kiểm toán là một môn khoa học cho nên nó cũng có những phơng phápchung nh những cơ sở lý luận và phơng pháp luận để hình thành nên phơng phápxác minh và bày tỏ ý kiến của mình phù hợp với đối tợng kiểm toán Hoạt độngkiểm toán cũng có những phơng pháp thực hiện riêng của mình là kiểm toánchứng từ và ngoài chứng từ Thực chất của kiểm toán xác định giá trị doanhnghiệp mà tác giả đề cập ở đây là xác định dựa trên bảng cân đối tài sản của DN
Do đó, nó cũng sử dụng các phơng pháp kiểm toán tài chính thông thờng
4.2.1 Phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ
Phơng pháp này bao gồm: kiểm kê, điều tra và trắc nghiệm
Quy trình kiểm kê đợc thực hiện theo các bớc sau:
1) Chuẩn bị kiểm kê: phải căn cứ vào mục tiêu, quy mô, thời hạn kiểm
kê để bố trí lực lợng và cơ cấu nhân viên, các thiết bị đo lờng phù hợp và chínhxác Đây là yếu tố quyết định chất lợng kiểm kê nói riêng và kiểm toán nói chung
2) Thực hiện kiểm kê: phải theo đúng yêu cầu và ghi chép đầy đủ theo
từng mã cân, lô hàng,… Phiếu, sổ mã cân trở thành chứng từ kiểm toán
Trang 263) Kết thúc kiểm kê: cần có biên bản trong đó phải nêu rõ chênh lệch,
các nguyên nhân và xử lý cụ thể Biên bản cần đợc đính kèm phiếu kiểm kê (mãcân) và bảng kê chất lợng về kết quả kiểm kê
Sự khác biệt trong kiểm kê của kiểm toán BCTC ở doanh nghiệp thông ờng và kiểm toán BCTC DNNN để CPH có sự khác biệt là:
th Nếu kiểm toán BCTC hớng tới kiểm kê tất cả các tài sản thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp thì kiểm toán BCTC DNNN để CPH chỉ tiến hành kiểm
kê theo hớng phân loại tài sản đang dùng, không cần dùng, cha dùng, chờ thanh
lý và theo nguồn hình thành tài sản (từ quỹ khen thởng, phúc lợi,…)
- Phơng pháp kiểm kê kết hợp với các phơng pháp kiểm toán khác (đốichiếu tổng hợp, logic, kiểm tra chứng từ… ), nhằm bảo đảm các cơ sở dẫn liệucủa kiểm toán
Điều tra là phơng pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi
đến những quyết định hay kết luận kiểm toán Điều tra đợc sử dụng rất rộng rãitrong kiểm toán Chẳng hạn:
- Tìm hiểu khách thể kiểm toán hay làm quen với khách hàng kiểm toán Cóthể tìm hiểu trực tiếp hoặc thông qua KTV tiền nhiệm hoặc gửi phiếu điều traphỏng vấn Đây là bớc điều tra sơ bộ nhằm đa ra quyết định chấp nhận hoặckhông chấp nhận kiểm toán
- Tiếp cận với các bên liên quan: dò hỏi, phỏng vấn, thu lợm, tích luỹ dữliệu, loại dần và thu gọn đối tợng xác minh cho những vấn đề kiểm toán
- Xác minh bằng văn bản qua th xác nhận của các bên liên quan: có hai loại
th xác nhận:
+)Th xác nhận khẳng định (posititive confirmation): đòi hỏi thông báo quả
quyết của bên nợ trên mọi giấy yêu cầu xác nhận về khoản nợ hoặc tiền hàng củachủ nợ hoặc đúng, sai hoặc có phần lu ý Trong trờng hợp này, mọi giấy yêu cầu
đều đợc trả lời
+)Th xác nhận phủ định (negative confirmation): chỉ đòi hỏi thông báo của
bên nợ khi không đồng tình với số tiền ghi trên giấy yêu cầu xác nhận và gămtrên báo cáo của ngời mua
Vì vậy, với xác nhận khẳng định, khi cha nhận đợc trả lời, thờng phải làmthêm những trình tự xác minh, do đó, xác nhận này là bằng chứng đáng tin cậy
Trang 27hơn xác nhận phủ định Ngợc lại với xác nhận phủ định, việc không trả lời cũngkhông coi là phủ định ngay cả khi ngời mua không biết có yêu cầu xác nhận.Cũng vì thế, chi phí cho xác nhận khẳng định lớn hơn chi phí cho xác nhận phủ
định Việc sử dụng loại bằng chứng nào là tuỳ thuộc vào kinh nghiệm và phán
Cũng nh với cuộc kiểm toán thông thờng khác, kiểm toán BCTC của DNNN
để CPH, cũng chọn mẫu đối tợng kiểm toán khi số lợng các đối tợng chi tiết kiểmtoán là quá lớn
Từ một đối tợng các mẫu nhỏ, đặc trng, mang tính đại diện cao mà cụ thể là
có giá trị lớn, KTV sẽ ớc lợng, xác định giá trị đối với tổng thể Nhng đối vớinhững tài sản chiếm phần lớn giá trị trong tổng tài sản của DN thì KTV sẽ thựchiện kiểm toán trên toàn bộ đối tợng tài sản
Đặc điểm khác biệt lớn nhất của kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toánxác định giá trị doanh nghiệp là báo cáo tài chính thực hiện kiểm toán dựa trêngiá gốc, kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp chủ yếu dựa trên giá thị trờngcủa tài sản đó Do đó, KTV chỉ thực hiện xác minh lại giá trị đối với những tàisản cần thiết phải dùng đễn số liệu trên sổ sách nh đối với những tài sản mới muasắm, các khoản phải thu, phải trả, nợ vay, tiền gửi ngân hàng
Thực nghiệm là phơng pháp diễn lại hoặc nghiên cứu phân tích từng yếu tốcấu thành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra cần xác minh lại Dovậy, thực nghiệm còn đợc gọi là phơng pháp “làm lại” Chẳng hạn, để xem xét lạihao phí hoặc kết quả sản xuất có thể phải làm thử lại một mẻ hàng để khẳng định
rõ những điểm nghi vấn VD: mức hao phí vật liệu hoặc sản lợng hoặc lao động
Trang 28tơng ứng Trong một số trờng hợp, kiểm toán phải sử dụng nhiều cách thức tronghoá nghiệm, trong kỹ thuật hình sự, để khẳng định một vụ việc trớc khi đa ranhững kết luận kiểm toán.
Trong kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, KTV sử dụng phơng phápnày để xác minh lại chất lợng hoạt động của tài sản cố định, qua đó đánh giácông suất, và xác định tỷ lệ còn lại Ngoài ra, kỹ thuật này còn đ ợc sử dụngtrong xác minh lại qui trình sản xuất, để đánh giá lại sản phẩm dở dang
4.2.2 Phơng pháp kiểm toán chứng từ
Phơng pháp kiểm toán chứng từ bao gồm: kiểm toán các cân đối kế toán,
đối chiếu trực tiếp, đối chiếu logic
Phơng pháp kiểm toán cân đối dựa trên mối liên hệ thống nhất và mâu thuẫngiữa hai mặt đối lập của một sự vật hiện tợng Các quan hệ này đợc cụ thể hoábằng các quan hệ khác nhau nh cân đối giữa nguồn lực và kết quả, giữa số phátsinh Nợ và phát sinh Có, giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản đó
Trong kiểm toán, ta có phơng trình cân đối tổng quát theo từng đối tợng
Ví dụ, với bảng cân đối tài sản:
Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Công nợ Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Với bảng cân đối số phát sinh
Tổng phát sinh Nợ của các Tài khoản =
Tổng phát sinh có của các Tài khoản
Trong kiểm toán cân đối phải dựa vào số ghi Nợ và số ghi Có và giữa số đầu
kỳ và số tăng trong kỳ với số cuối kỳ và số giảm trong kỳ của kế toán kép
Kiểm toán báo cáo tài chính DNNN để CPH sử dụng kỹ thuật này để kiểmtra tính đúng đắn của số liệu đợc cộng dồn trên các sổ kế toán, qua đó, có hớngxác minh tiếp theo
Đối chiếu trực tiếp là so sánh về mặt lợng trị số của cùng một chỉ tiêu trêncác chứng từ kiểm toán Đối chiếu này thờng có trong các trờng hợp sau:
Trang 291) Đối chiếu giữa số đầu kỳ và số cuối kỳ năm và giữa các kỳ trên cácBảng cân đối tài sản để nghiên cứu động thái của các mặt hoạt động tơng ứng vớichỉ tiêu trên đó (đối chiếu ngang) hoặc giữa các bộ phận tổng thể để xem xét cơcấu, phân bố từng quần thể (đối chiếu dọc).
2) Đối chiếu giữa số dự toán, định mức, kế hoạch với số thực tế để
đánh giá mức độ phấn đấu, thực hiện các mục tiêu thể hiện trên các chỉ tiêu tơngứng
3) Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu trong cùng một thời kỳ trêncác chứng từ tổng hợp khác nhau Chẳng hạn, chỉ tiêu lợi nhuận hay lợi nhuậncòn lại trên các bảng cân đối
4) Đối chiếu các con số của cùng một chứng từ đợc bảo quản lu trữ ởcác địa điểm khác nhau Loại đối chiếu này đợc thực hiện phổ biến trong kiểmtoán các khoản giao dịch với ngân hàng, các khoản thu về bán hàng và các khoảnchi về mua hàng
5) Đối chiếu trị số và các chỉ tiêu với các trị số cấu thành chỉ tiêu đó.Chẳng hạn, đối chiếu các yếu tố số lợng, đơn giá với số tiền trên các chứng từgốc, đối chiếu các khoản mục cấu thành các loại tài sản hoặc nguồn vốn trongBảng cân đối tài sản, đối chiếu các khoản thu chi với các loại hoạt động trongbảng chu chuyển tiền tệ hoặc bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Tuy nhiên đối chiếu trực tiếp chỉ đợc sử dụng trong trờng hợp các chỉ tiêu
đ-ợc hạch toán theo cùng một chuẩn mực, cùng nội dung, phơng pháp, đơn vị tínhtoán và trong cùng một khoảng thời gian điều kiện tơng tự nhau
Trong kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp, phơng pháp này đợc sử dụng
để tính toán, cộng dồn số liệu trên các chứng từ gốc, so sánh với sổ chi tiết, sổ cái
để xác định giá trị hợp lý
Đối chiếu logic là việc xem xét mức biến động tơng ứng về trị số và các chỉtiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp song có thể có mức biến động khác nhau và cóthể theo hớng khác nhau Ví dụ:
- HTK giảm có thể dẫn đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản phảithu tăng Xu hớng biến động giữa HTK và các khoản mục liên quan nói trên làngợc nhau và mức biến động cũng có thể không đồng nhất trên từng khoản mục
Trang 30- TSCĐ tăng có thể dẫn đến tiền vay ngắn và dài hạn tăng hoặc chi phí xâydựng giảm Trờng hợp này, có thể mức biến động tơng xứng và xu hớng biến
động có thể cùng chiều (nếu vay nợ) hoặc ngợc chiều (nếu kết chuyển chi phíxây lắp hoặc dùng tiền để mua)
- Vốn bằng tiền giảm có thể dẫn tới hàng hoá vật t tăng hoặc các khoản phảitrả giảm
Phơng pháp này đợc sử dụng rất sử dụng phổ biến trong việc xem xét cácquan hệ kế toán tài chính của đối tợng kiểm toán Từ đó định hớng cho việc kiểmtoán các đối tợng cụ thể khi phát hiện mâu thuẫn và xua hớng biến động của cácchỉ tiêu liên quan
Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi hơn nh những cách t duy suy lý chonhững mối liên hệ kể cả cha đợc lợng hoá trong công tác kiểm toán Theo đó,kiểm toán tài chính đã hình thành 3 loại trắc nghiệm: trắc nghiệm công việc, trắcnghiệm trực tiếp các số d, và trắc nghiệm phân tích
Cũng nh trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán xác định giá trị doanhnghiệp sử dụng phơng pháp này để đánh giá tính hợp lý của số liệu, tìm ra xu h-ớng hoặc tìm ra những khoản mục nghi vấn, định hớng cho việc xác minh
4.3 Hệ thống mục tiêu của kiểm toán BCTC để cổ phần hoá và mục tiêu xác
định giá trị doanh nghiệp
Nếu nh kiểm toán báo cáo tài chính hớng tới tính hợp pháp, hợp lý và trungthực của số liệu trên báo cáo tài chính, và kết quả cuối cùng là đa ra ý kiến vềbáo cáo tài chính đó thì kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp quan tâm đến sốliệu kiểm kê thực tế qua đó định giá lại tài sản, phần liên quan đến báo cáo tàichính cũng đợc KTV đa ra trong phần kiến nghị, nhận xét nhng không phải chỉnhận xét về báo cáo tài chính mà còn về cả các yếu tố bên trong và bên ngoàiDN
ở đây, ta chỉ xem xét cuộc xác định GTDN đối với các DNNN không thực
hiện đúng chế độ kế toán hiện hành Khi đó, việc xác định giá trị DN phải đicùng với kiểm toán các thông tin trên BCTC, phân loại tài sản và kết hợp với việc
định giá lại tài sản, loại ra khỏi GTDN những tài sản không cần dùng Nh vậy,việc kiểm toán BCTC để cổ phần hoá và để xác định GTDN cũng tơng tự nh kiểmtoán BCTC nhng có đặc điểm là phân loại tài sản và định giá lại tài sản
Trang 31Do đó, ngoài các mục tiêu chung mà kiểm toán BCTC phải hớng, kiểm toánbáo cáo tài chính để xác định giá trị doanh nghiệp còn phải hớng tới các mụctiêu đặc thù
Các mục tiêu chung của kiểm toán báo cáo tài chính là:
- Tính có thực của thông tin : thông tin phản ánh tài sản hoặc vốn phải đợc
đảm bảo bằng sự tồn tại của tài sản, vốn hoặc tính thực tế xảy ra của nghiệp vụ
- Tính trọn vẹn : thông tin không bị bỏ sót trong quá trình xử lý
- Tính đúng đắn của việc tính giá với ý nghĩa giá tài sản cũng nh giá phí (giáthành) đều đợc tính theo phơng pháp kế toán là giá thực tế đơn vị phải chi ra đêmua hoặc thực hiện các hoạt động
- Tính chính xác cơ học : các phép tính cộng dồn khi chuyển sổ, sang trangphải đợc tính đúng đắn
- Tính đúng đắn trong phân loại và trình bày : phân loại tài sản và nguồn vốn
đúng, định khoản phù hợp với bảng tài khoản của đơn vị,… những trờng hợp đặcbiệt phải đợc phản ánh rõ ràng
- Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ của đơn vị : tài sảnphản ánh trên BCTC phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị, còn vốn và công nợphản ánh đúng nghĩa vụ của dơn vị này
Nh vậy, mục tiêu chung của kiểm toán BCTC cũng là mục tiêu của kiểmtoán BCTC của DNNN để xác định giá trị DN để CPH
Ngoài những mục tiêu mà kiểm toán BCTC phải hớng tới, hệ thống mụctiêu kiểm toán BCTC để xác định giá trị DNNN để CPH còn phải hớng tới :
- Tính phân loại hợp lý : các tài sản không cần dùng, cha cần dùng, tài sảnchờ thanh lý, tài sản kém, mất phẩm chất,… cần phải đợc phân loại đúng đắn
- Tính hợp lý về mặt định giá : đảm bảo chính xác trong kiểm kê, đánh giáchất lợng tài sản, định giá phù hợp với thị trờng
- Tính hợp lý về chất l ợng tài sản: đối với những tài sản đã hỏng hoặc kém
phẩm chất, cần có ý kiến của chuyên gia
4.4 Lập kế hoạch tổng quát
Trong một cuộc kiểm toán xác định GTDN, trình tự kiểm toán cũng thựchiện giống nh một cuộc kiểm toán BCTC bình thờng
Lập kế hoạch kiểm toán là một khâu quan trọng trong kiểm toán vì nó “…
nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm
Trang 32bảo phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán hoàn thành đúng hạn” (theo chuẩn mực Kiểm toán Việt nam số 300).
4.4.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.
Vì ở đây ta xem xét xác định GTDN đối với những DN không thực hiện
đúng chế độ kế toán, cho nên, việc định giá tài sản phải dựa trên số liệu kế toán
đã đợc kiểm toán và việc định giá DN dựa trên BCTC Trong quá trình thực hiệnkiểm toán, việc định giá đi song song Do đó, để chuẩn bị cho kế hoạch xác địnhgiá trị DN ta cần quan tâm đến các vấn đề sau:
Sau khi nhận đựơc yêu cầu của khách hàng, KTV phải:
a)Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: KTV chỉ chấp nhận kiểm toán
khi cuộc kiểm toán này không ảnh hởng đến uy tín của KTV cũng nh công tykiểm toán KTV xem xét về:
1) Hệ thống kiểm soát chất lợng: bao gồm tính độc lập của KTV, khảnăng phục vụ tốt khách hàng của KTV và công ty kiểm toán và tính liêm chínhcủa ban giám đốc công ty khách hàng
2) Liên lạc với KTV tiền nhiệm: KTV thông qua KTV tiền nhiệm đểtìm hiểu về khách hàng
KTV phải đựơc đảm bảo rằng hệ thống kế toán của khách hàng phải cung cấp
đầy đủ bằng chứng chứng minh cho các nghiệp vụ đã phát sinh và phải đảm bảorằng tất cả các nghiệp vụ cần đợc ghi chép thì thực tế cũng đợc ghi lại
b)Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng: KTV cần xác định ngời sử
dụng GTDN, mục đích của việc xác định giá trj DN (để CPH hay để bán…), từ
đó lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp và các thủ tục kiểm toán, quy mô kiểmtoán thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán
c)Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: lựa chọn đội ngũ nhân
viên kiểm toán phải đảm bảo có ít nhất một KTV hiểu biết về ngành nghề kinhdoanh của khách hàng, số lợng nhân viên kiểm toán phụ thuộc vào quy mô, thờigian, chất lợng của cuộc kiểm toán
d)Hợp đồng kiểm toán: sau khi đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
đ-ợcc của khách hàng, KTV sẽ thực hiện kí kết hợp đồng xác định GTDN và hẹnngày thực hiện
Trang 334.4.2 Thu thập thông tin cơ sở.
KTV tìm hiểu sơ bộ về khách hàng, qua đó đánh giá mức trọng yếu và thựchiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán
và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khác
-Tìm hiểu nghành nghề, hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Thông qua KTV tiền nhiệm và các tài liêu báo chí, KTV tìm hiểu chung vềnền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị, tổ chức và hoạt động của đơn vị đ ợckiểm toán, cơ cấu tổ chức dây chuyền các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn, chứcnăng của kiểm toán nội bộ… nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung:
chứa đựng các thông tin về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức
bộ máy, điều lệ của công ty, chính sách tài chính, kế toán…
- Tham quan nhà xởng: giúp KTV hiểu đợc tình hình bảo quản NVL của
đơn vị, phát hiện những vấn đề nh sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạchậu không phát huy hết công suất Qua đây KTV có thể đa ra nhận định ban đầu
về phong cách quản lý của ban giám đốc, tính hệ thống trong việc tổ chức, sắp
đặt công việc…
-Nhận diện các bên hữu quan
Các bên hữu quan là các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức củacông ty khách hàng hay bất kỳ công ty, chi nhánh, một cá nhân hay tổ chức màcông ty khách hàng có quan hệ và các tổ chức, cá nhân này có ảnh hởng đáng kể
đến chính sách kinh doanh, quản trị của đơn vị KTV nhận diện các bên hữu quanthông qua phỏng vấn ban giám đốc, qua đó dự đoán các vấn đề có thể phát sinhgiữa các bên hữu quan và hoạch định kế hoạch kiểm toán phù hợp
-Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài
KTV cần hiểu về khả năng chuyên môn của nhân viên mình, qua đó sẽquyết định thuê chuyên gia bên ngoài đối với các nghiệp vụ đặc biệt
4.4.3 Thu thập thông tin nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
KTV cần thu thập:
- Giấy phép thành lập và điều lệ của công ty
- Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra quyết toán thuế củanăm hiện hành hay trong vài năm trớc
- Biên bản các cuộc họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Trang 34- Các hợp đồng cam kết quan trọng nh hợp đồng mua, bán hàng,
4.4.5 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Đây là một khâu quan trọng trong công tác kiểm toán vì nó giúp KTV
“ lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc kiểm soát thực hiện”, còn theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 400, đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả”
4.5 Thiết kế chơng trình kiểm toán
Quy trình thiết kế chơng trình kiểm toán xác định GTDN cũng qua các bớcsau:
- Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện để xác minh lại số liệu
- Quy mô mẫu chọn: do đối tợng kiểm toán gồm nhiều loại nghiệp vụ khácnhau, khối lợng nghiệp vụ phát sinh lớn, do đó, KTV phải tiến hành xác định sốlợng mẫu cần chọn để đảm bảo tính chính xác của công tác định giá tài sản vàkiểm toán
- Khoản mục đợc chọn: KTV dựa vào kinh nghiệm và những hiểu biết vềkhách hàng mà quyết định lựa chọn khoản mục sao có tính đặc trng nhất
- Thời gian thực hiện: xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc thực hiện
Trang 354.6 Thực hiện kiểm toán, xác định giá trị DN và báo cáo xác định giá trị
DN.
Quá trình thực hiện kiểm toán, xác định giá trị DN thực chất là quá trìnhkết hợp các phơng pháp kiểm toán và định giá của chủ thể kiểm toán đối với cácBCTC (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) nhằm đạt đ-
ợc mục tiêu kiểm toán và xác định giá trị DN đã nêu trên
Báo cáo về xác định giá trị DN là văn bản đa ra kết quả của cuộc kiểmtoán xác định giá trị doanh nghiệp, đợc đa ra khi cuộc kiểm toán đã hoàn thành
Nếu nh báo cáo kiểm toán về BCTC là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về BCTC của một
đơn vị (tổ chức, doanh nghiệp) đã đợc kiểm toán (Theo chuẩn mực kiểm toán
(IPAC) của Liên đoàn Kế toán Quốc tế IFAC) thì báo cáo xác định giá trị doanhnghiệp là báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên (hội đồng định giá) lập vàcông bố để đa ra giá trị doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá và đa ra ý kiến về giátrị doanh nghiệp đã xác định làm căn cứ, giá tham khảo cho việc xác định giábán cổ phiếu
Nếu nh báo cáo kiểm toán về BCTC đợc lập khi kết thúc cuộc kiểm toánbáo cáo tài chính thì báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp đợc dùng khi kết thúccuộc xác định giá trị doanh nghiệp
Quy trình kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nh sau:
Sơ đồ 1: Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính để
cổ phần hoá
Cũng nh báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, báo cáo về xác định giátrị doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào quyết định liệu có thể kiểm toán báo cáo tàichính của DN đó không Ta có sự so sánh nh sau:
Báo cáo xác định giá trị DN bao gồm các yếu tố sau:
- Tên, địa chỉ công ty kiểm toán
- Số hiệu báo cáo xác định giá trị DN
định GTDN
Kết thúc kiểm toán & xác
Trang 36- Ngời nhận báo cáo
- Kết quả xác định giá trị DN
- ý Kiến của kiểm toán viên
- Các nguyên nhân tăng giảm
- Nhận xét, kết luận, kiến nghị
- Địa điểm và thời gian lập báo cáo
- Chữ ký và đóng dấu của đơn vị Kiểm toán và đơn vị đợc xác định giá trị DN CPH
V Tóm tắt quá trình phát triển của công tác xác
định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam
5.1.Từ năm 1992 đến năm 6/5/1996
Trong thời gian này, Hội Đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) ra chỉthị 202/CT/HĐBT ngày 8/06/1992 và thông t 36/TC-CN về việc cổ phần hoá một
số DNNN
ở giai đoạn này, GTDN đợc coi là giá trị thực của doanh nghiệp mà các đơn vị,
tổ chức độc lập xác định chỉ là tơng đối Giá trị thực tế sẽ dao động quanh giánày
GTDN đợc xác định căn cứ vào số liệu kiểm kê và các văn bản giao vốn, cácyếu tố về đất đai, vị trí địa lý kinh tế của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi trongnhững năm sắp tới, uy tín, hiệu quả kinh doanh,…
Việc định giá doanh nghiệp phải do một hội đồng định gía xem xét và mộthội đồng thẩm định có thẩm quyền thông qua
Các yếu tố tạo ra hiệu quả triển vọng
về SXKD của DN (uy tín, đội ngũ kỹ s, công nhân năng động, tay nghề cao, khả năng sinh lợi cao…)
-Các khoản thuộc phạm vi thua lỗ, nợ nần, HTK kém phẩm chất…
Nh vậy, giá trị của DN khi cổ phần hoá gồm 3 bộ phận:
1) Giá trị tài sản của DN
2) Giá đất đai đã sử dụng vào SXKD
3) Giá trị các yếu tố làm tăng hiệu quả của DN nh uy tín, tiếng tăm, độingũ kỹ s giỏi, công nhân lành nghề
Trang 37Nh vậy, vô tình, Nhà nớc đã tách giá trị tài sản vô hình (uy tín,…) ra khỏigiá trị DN.
Để xác định GTDN, cần phải phân loại tài sản: Tài sản không cần dùng, tàisản thanh lý, tài sản chờ thanh lý, tài sản thiếu hụt, mất mát,…
Đối với công nợ, phân loại công nợ khó đòi, có thể đòi, không thể đòi,…
Đối với vốn góp liên doanh, liên kết, thuê mớn: phải xác định đợc vốn nào
đã thu hồi, trả lại
Đối với số d quỹ phát triển sản xuất, chơng trình XDCBDD: phần khôngdùng trong tính GTDN thì chuyển trả lại cho DN
Các văn bản này đã dựa trên cơ sở lý luận hợp lý nhng cha đa ra các hớngdẫn chi tiết cụ thể nh phải xác định giá trị của uy tín kinh doanh nh thế nào, xác
định giá trị của các yếu tố tạo ra triển vọng DN nh thế nào,… nên không hìnhdung hết đợc những phức tạp của sự việc, do đó, việc xác định GTDN còn gặpnhiều khó khăn, thời gian xác định giá trị DN từ 8 tháng đến 2 năm và GTDNphản ánh không sát với thực tế
5.2.Từ 7/5/1996 đến 28/06/1998
Nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác định giá DN, Chính phủ đã ban hànhNghị định 28/CP ngày 7/5/1996 và Thông t số 50/CP/TCDN ngày 30/08/1996của Bộ Tài Chính hớng dẫn những vấn đề tài chính trong việc chuyển một sốDNNN thành công ty cổ phần
Nguyên tắc để xác định GTDN là:
1) Số liệu trong sổ sách kế toán của DN tại thời điểm cổ phần hoá đã
đ-ợc cơ quan kiểm toán xác nhận
2) Hệ số lợi thế kinh doanh của DN về vị trí địa lý, uy tín mặt hàng
3) Hiệu quả hoạt động kinh tế của DN thể hiện qua tỷ suất lợi nhuậntính trên vốn kinh doanh bình quân trong 3 năm cuối của DN trớc khi cổ phần hoá
4) Giá trị quyền sử dụng đất tính theo quy định của Luật đất đai và cácvăn bản hớng dẫn
Căn cứ để xác định GTDN là số liệu trên sổ sách kế toán, số liệu kiểm kêthực tế và hiện trạng, giá trị hiện hành của từng loại tài sản, vật t, hàng hoá
a) Đối với tài sản cố định
Giai đoạn này yêu cầu xác định rõ nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị cònlại, đồng thời phải phân loại tài sản đang dùng, không dùng, cha dùng, cho thuê,
Trang 38chờ thanh lý nhng cha yêu cầu xác định nguồn vốn hình thành (quỹ phúc lợi…)
do đó cha loại trừ giá trị tài sản này ra khỏi GTDN
Giá trị TSCĐ bao gồm cả giá trị tài sản cố định vô hình nh bằng phát minhsáng chế,…
Căn cứ để xác định giá là: giá của lọai hàng tơng tự hiện có trên thị trờnghoặc theo giá trớc đây nhân với chỉ số trợt giá hoặc đợc điều chỉnh tổng hợp theodoanh thu hoặc lợi nhuận
Giai đoạn này không tính giá trị đất đai vào GTDN
b) Đối với tài sản lu động
TSLĐ
thực tế =
Vốn bằng tiền +
Giá trị Vật t hàng hoá sau đánh giá
Các khoản phải thu -
Nợ khó
đòi +
Giá trị TSLĐ
khác
Đợc định giá nh TSCĐ
d) Vốn góp liên doanh liên kết
Phải đợc xác định lại bằng giá trị thực tế có tại thời điểm cổ phần hoá
- Quỹ phúc lợi, khen thởng: bao gồm nhiều tài sản đợc hình thành từ quỹphúc lợi khen thởng và quỹ phúc lợi khen thởng bằng tiền cha chi
+ Gi
á trị XD
+ Vốn góp liên doan
h liên
- Nợ phả
i trả
+ Nợ phải trả
khôn g
- Các khoả
n lỗ
- Quỹ khen thởng phúc lợi
- Vốn nhận liên doan h
Trang 39kết
có chủ trả
hoá
-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh của các DN cùng loại trong cùng ngành kinh tế, kỹ thuật
Trong thời gian này, công tác xác định GTDN đã nhanh chóng hơn, thờigian thực hiện giảm xuống còn 3 tháng
5.3.Từ 29/06/1998 đến 08/09/2002
Nhằm khắc phục những điểm còn hạn chế, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 44/1998/NĐ-CP v/v chuyển DNNN thành công ty cổ phần và Thông t104/1998/TT-BTC hớng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển DNNN thànhcông ty cổ phần
Trong giai đoạn này, nguyên tắc xác định GTDN dựa trên giá trị thực tế của
tài sản tại DN trên cơ sở hiện trạng về phẩm chất, tính năng, kỹ thuật, và giá thịtrờng tại thời điểm cổ phần hoá
Đồng thời chỉ tính tối đa 30% giá trị lợi thế kinh doanh vào GTDN và chỉthuê kiểm toán độc lập xác định GTDN đối với những DN không thực hiện đúngquy định của pháp luật về kế toán, thống kê
Trong giai đoạn này đã loại trừ ra khỏi DN những tài sản mà DN không thểtiếp tục sử dụng, nợ phải thu khó đòi, chi phí XDCBDD của những công trình đã
đình hoãn, các khoản đầu t dài hạn vào DN nhng không thực hiện cổ phần hoá,tài sản thuê tài chính, tài sản thuê ngoài, tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi, khenthởng, tài sản cha xác định đợc chủ sở hữu, khoản dự phòng giảm giá HTK, nợphải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán, chênh lệch tỷ giá, các khoảnlãi cha phân phối
Trang 40Nếu tài sản không tồn tại trên thị trờng thì lấy giá trên sổ kế toán hoặc đánhgiá thiện trạng của tài sản.
Giá trị
thực tế =
Số lợng thực tế của từng tài sản X
Giá thị trờng của tài sản tại thời điểm xác định GTDN X
Chất lợng còn lại của tài sản (%)
Trong đó, giá trị lợi thế kinh doanh đã có sự khác biệt trong công thức tínhtoán:
X (
Tỷ suất lợi nhuận bình quân 3 năm của DN
-Tỷ suất lợi nhuận bình quân chung của DNNN cùng ngành nghề
) X 30%
Vốn NN = GTDN sau
kiểm kê - Nợ phải trả
-Các khoản nợ không trả đợc
Sau 3 tháng, cơ quan định giá phải xem xét và điều chỉnh lại GTDN nếu số
cổ phần thực bán cha đạt tới 50%
5.4.Từ 09/09/2002 đến nay
5.4.1 Các căn cứ thực tế để xác định giá trị doanh nghiệp
- Số liệu có trong sổ sách kế toán của đơn vị tại thời điểm cổ phần hoá
- Số lợng và chất lợng tài sản theo kiểm kê phân loại tài sản thực tế của
DN tại thời điểm cổ phần hoá
- Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trờng tại thời
điểm cổ phần hoá
- Giá trị quyền sử dụng đất, lợi thế kinh doanh của DN về vị trí địa lý, uytín của DN, tính chất độc quyền về sản phẩm, mẫu mã, thơng hiệu (nếu có)
- Khả năng sinh lời của DN xác định trên tỷ suất lợi nhuận trên vốn của DN
Qua đây, ta có thể thấy sự đặc biệt trong kiểm toán xác định GTDN nh sau:
- Căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp là số liệu có trong sổ sách của
đơn vị tại thời điểm CPH Điều này nghĩa là doanh nghiệp nếu xác định theo phơng phápgiá trị tài sản thuần, số liệu lấy trên sổ phải đợc kiểm toán
- Đặc thù của xác định GTDN là: