1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Nguồn Nhân Lực
Tác giả Võ Văn Thanh Lý
Người hướng dẫn Lê Minh Trung
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: MỞ ĐẦUI- LỜI NÓI ĐÀU Trong nền kinh tế thị trường với nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các tổ chức muốn tồn tại và phát triển, thì công tác quản lý nguồn nhân lực tr

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy, Cô Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức Trong suốt thời gian qua đã giảng dạy, dìu dắt và truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm học tập quý báu mà trong suốt thời gian qua em được học tập và rèn luyện tại trường để em có đủ tự tin bước những bước chập chững trong cuộc sống Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Minh Trung người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài báo cáo thực tập này Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Ban Giám Đốc cùng các cán bộ phòng ban trong Công Ty TNHH Sonion Viet Nam, đặc biệt là các anh chị trong phòng hành chánh nhân sự giúp đỡ, cung cấp tài liệu và truyền đạt những kinh nghiệm thực tế quý báu cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty, cũng như hoàn thành bài báo cáo thực tập này Cuối cùng em kính chúc quý Thầy Cô sức khoẻ, công tác tốt, Kính chúc quý công ty ngày càng phát triển vững mạnh

Một lần nữa em xin chân thành cản ơn !

TP HCM, Ngày ỉ 3 Tháng 8 Năm 2011

Sinh viên thực hiện

VÕ VĂN THANH LÝ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

THƯ VIỆN

ĐKCB:

SVTT: Võ Văn Thanh Lv

2

Trang 2

i

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẰN

TP HCM, Ngày 13 Tháng 8 Năm 2011

L ê M in h T ru n g

SVTT: Võ Văn Thanh Lý

4

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời Cảm ơ n 2

Nhận xét của cơ quan thực tậ p 3

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 4

Mục Lục 5

Danh sách các từ viết tắt 7

Phần I: MỞĐẢƯ 8

I- Lời nói đầu 8

II- Phạm vi nghiên cứu 9

III- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

IV- Phương pháp nghiên cứ u 9

Phần II: KHÁI QUÁT VÈ CÔNG TY TNHH SONION VIỆT NAM 10

I TỐNG QUAN 10

1-Thông tin cơ b ả n 10

1.1 Quá trình hình thành 10

1.1.1 Ngành nghề kinh doanh 11

1.1.2.Các giá trị cơ bản 11

1.1.3 Mục tiêu hoạt động 12

1.1.4.Tầm nhìn sứ mạng 12

II Cơ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN L Ý 13

1 - Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp 13

2.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 13

Phần III: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN L ự c 16

I Khái niệm về Quản Trị Nguồn Nhân Lực 16

II Hoạch định nguồn TNNS 17

Trang 5

1 Đánh giá TNNS hiện c ó 17

2 Đánh giá TNNS càn có trong tương lai 17

3 Xây dựng chương trình đáp ứng nhu cầu đó 17

III Tuyển mộ và lựa chọn nhân v iên 17

1 Tuyển mộ nhân viên 18

2.Lựa chọn công nhân viên 19

IV Đào tạo và huấn luyện nhân viên mới 23

Phàn IV: THựC TRẠNG 24

I- Tình hình thực tế về Quản trị nguồn nhân lực 24

1- Tình hình nguồn nhân lực tại công ty TNHH Sonion Việt N am 24

2- Công tác tuyển dụng 27

3- Công tác đào tạo và phát triển 31

4- Cơ cấu lương thưởng 33

5- Một số điểm mạnh và điểm yếu tại công ty 41

II- Phân tích đánh giá thực trạng 41

1- Phân tích đánh giá tình hình tuyển dụng 41

2- Phân tích đánh giá công tác đào tạo 45

3- Phân tích cơ cấu lương-thưởng 47

Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 48

I- Kết luận 48

II- Một số kiến nghị 49

Tài liệu tham khảo 51

SVTT: Võ Văn Thanh Lý

6

Trang 7

Phần I: MỞ ĐẦU

I- LỜI NÓI ĐÀU

Trong nền kinh tế thị trường với nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt đòi hỏi

các tổ chức muốn tồn tại và phát triển, thì công tác quản lý nguồn nhân lực trong

mỗi tổ chức đã có một vị trí rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển

của tổ chức đó Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh,

thậm chí cả giữa các quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó

chuyển sang yếu tố công nghệ Ngày nay, với xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá

thì sự cạnh tranh gav gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức, giữa các

quốc gia là cạnh tranh về yếu tố con người hay nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khoá

dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

trường Đe quản lý và sử dụng họp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của

mình, giải pháp hàng đầu đặt ra đối với các doanh nghiệp đó là đầu tư cho công

tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực giúp cho người

lao động nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức kĩ năng, đồng thời cập nhập

những quy định mới về chế độ, chính sách liên quan đến người lao động và

doanh nghiệp, đảm bảo cho công tác điều hành, tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Trước thực tiễn đó, Công ty TNHH Sonion đã sớm nhận biết được điều này và đã

ưu tiên đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của đơn vị, luôn coi đây là

một yếu tố cơ bản dẫn dến sự phát triển và thành công thành công Cùng với các

nguồn lực khác, nguồn nhân lực góp phần quan trọng tạo nên những thành tựu đáng

kể và khẳng định vị thế của Công ty

SVTT: Võ Văn Thanh Lv

8

Trang 8

II- MỤC TIÊU NGHIÊN • cứu

Trong suốt quá trình 2 năm theo học em đã được các thầy, cô truyền đạt những kiến thức về chuyên môn, và bản thần em cũng đã trang bị cho mình những kiến thức thực tế Nhưng em hiểu được rằng nhừng điều em còn thiếu là rất nhiều, nhất

Đây còn là cơ hội để em có thể vận dụng những kiến thức mà mình đã được học vào công việc thực tế

III- ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu

- Đối tượng nghiên cứu: “NGUỒN NHÂN Lực TẠI CÔNG TY TNHH

SONION VIỆT NAM”

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài “QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN L ựC ”

IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Phương pháp thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin lập kế hoạch và viết báo cáo

Trang 9

Phần II: KHÁI QUÁT VÈ CÔNG TY TNHH SONION VIỆT NAM

I TÔNG QUAN

1 Thông tin cơ bản

Tên giao dịch Việt Nam: Công ty TNHH Sonion Việt Nam.

Tên giao dịch quốc tế: SONION VIETNAM LTD., CO.

Trụ sở: Lô 13-9, Khu Công Nghệ Cao, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Mã số thuế: 0304155005

Điện thoại: (08) 37362222 Fax: (08) 37360525

Sonion Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của Đan Mạch - Châu Âu hoạt động về lĩnh vực công nghệ âm thanh, linh kiện điện tử, thiết bị y tế, là một trong những nhà cung cấp giải pháp âm thanh hàng đầu thế giới, hơn 4900 nhân viên trên toàn cầu và khoảng 1700 nhân viên đang làm việc tại khu công nghệ cao, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

• Tháng 12/2006, sau khi hoàn thành xong nhà máy, bắt đầu sản xuất nhà máy

SMT (Sub Miniature Transducer - thiết bị chuyển đổi âm thanh).

• Tháng 6-7/2007 bắt đầu sản xuất nhà máy EMC (Electro Mechanical Components - linh kiện vi cơ điện tử).

10

SVTT: Võ Văn Thanh Lý

Trang 10

• Ngày 9/1/2008 lễ khánh thành nhà máy được diễn ra.

• Tháng 2/2008 doanh nghiệp được tập đoàn Technitrol của Mỹ mua lại, đổi tên công ty thành PULSE

• Tháng 6/2009, tập đoàn Altor của Đan Mạch mua lại, quay trở lại tên SONION

• Tính đến đầu năm, tổng số nhân viên của công ty SONION trên toàn thế giới

là trên 5,000 người, riêng ở Việt Nam có khoảng 1,700 nhân viên

1.1.1 Ngành nghề kinh doanh

- Công ty sản xuất các sản phẩm dành cho máy trợ thính, bao gồm:

- Loa (Receiver - REC), Mi-crô (Microphone - MIC)

- Và các linh kiện vi cơ điện tử (EMC)

Phân khúc thị trường doanh nghiệp đang hoạt động gồm 2 dòng hàng chính:

- Hàng cao cấp: nhằm dẫn đầu thị trường về thiết kế sản phẩm, mẫu mã mới

- Một số mặt hàng cơ bản: loại hàng này sản xuất để duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp, đánh bại đối thủ về cạnh tranh giá

1.1.2 Các giá trị cơ bản

Các giá trị mà toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp hướng tới, đó là:

• Support the customer Khách hàng là ‘trên hết’

Khách hàng là người sử dụng sản phấm doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp và lợi nhuận có được là nhờ khách hàng, vì vậy phải hỗ trợ khách hàng hết khả năng có thể.

Tư tưởng cởi mở dế có thế cho và nhận Cởi mở đế chia sẻ những ỷ tưởng mới, những cải tiến mới, đồng thời mở lòng để nhận sự chia sẻ của người khác.

• Non-compromising ethics Kinh doanh trung thực

Làm thế nào thì báo cáo thế dấy, luôn trung thực, không gian lận.

• Innovation makes the difference Không ngừng cải tiến

Trang 11

Cần cải tiến liên tục công việc hàng ngày để luôn thấy sự mới mẻ trong công việc, không nhàm chán Cải tiến mang lại lợi ích cho bản thân và cả doanh nghiệp.

• Open communication Tiếp thu ý kiến

Tiếp thu, đón nhận ỷ kiến của người khác một cách tích cực Cùng nhau thảo luận để có ỷ tưởng tốt hơn.

• N-joy teamwork Tinh thần đoàn kết

Không ai có thê làm việc một mình Đê doanh nghiệp phát triền, ta phải đoàn kết với nhau trong công việc.

1.1.3 Mục tiêu hoạt động

Các mục tiêu doanh nghiệp hướng đến đó là:

- Cung cấp những giải pháp về âm thanh cực nhỏ để đẩy mạnh chất lượng cuộc sống và truyền thông cá nhân

- Đạt được sự hài lòng cao nhất của khách hàng thông qua những cải tiến liên tục về mặt chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng và phong cách phục vụ nhằm giúp cho khách hàng đạt được mục tiêu

Cung cấp cho khách hàng và đối tác của họ các sản phẩm linh kiện điện tử với chất lượng cao, chi phí hợp lý và đầy tính sáng tạo

1.1.4 Tầm nhìn và sứ mạng

Tầm nhìn: Công ty Sonion muốn trở thành một doanh nghiệp hàng đầu thế giới

về lĩnh vực âm thanh và đạt khả năng tăng trưởng ổn định đồng thời siêu lợi nhuận trong từng phân khúc thị trường mà Doanh nghiệp đang hoạt động

Sứ mạng: Sứ mạng của công ty SONION Việt Nam chính là:

Sonion cung cấp những giải pháp cơ học và âm thanh cực nhỏ nhằm hỗ trợ giao tiếp cá nhân Sự cố gắng của Sonion nhằm hồ trợ đáp ứng những thách thức của khách hàng

SVTT: Võ Văn Thanh Lv

12

Trang 12

II C ơ CẤU TỎ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Sonion Việt Nam

Nguồn: Phỏng Nhân sự công ty TNHH Sonion Việt Nam

2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Các mô tả bên dưới sẽ làm rõ hơn về sơ đồ tổ chức theo hình 1.1.

- Tổng giám đốc (Genneral Director): là người đứng đầu tổ chức và điều hành

mọi hoạt động và tập thể nhân viên toàn doanh nghiệp

- Tài chính (Finance): Quản lý các hoạt động tài chính và kế toán trong doanh

nghiệp, bao gồm các bộ phận sau với từng chức năng cụ thể:

Trang 13

• Kiểm soát chi phí (Cost Controlling■): Kiểm soát chi phí sản xuất thực tế, báo

cáo về lợi nhuận, báo cáo quản trị, chuẩn bị dự toán và ngân sách

• Kế toán (Accounting): quản lý tài sản cố định, các báo cáo cho doanh nghiệp,

kiểm toán, chuẩn bị dự toán và ngân sách

- Công nghệ thông tin (IT): Duy trì phần cứng (máy tính/ thiết bị/ máy in/ mạng

nội bộ) và phần mềm (các ứng dụng Microsoft/ email) luôn hoạt động tốt

- Hành chính (Admin): sắp xếp việc đi lại công tác cho các chuyên gia nuớc

ngoài, nhóm chuyển giao công nghệ, việc đi lại của nhân viên, cung cấp văn phòng phẩm, tiếp tân, hỗ trợ Tổng Giám Đốc trong các hoạt động xã hội và công việc hành chánh

- Nhân sự (Human resources): Phòng nhân sự là phòng ban chức năng hoạt động

nhằm mục đích hồ trợ các phòng ban khác trong công ty tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực bằng cách hỗ trợ các cấp quản lý trong công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển, chính sách thu nhập, đãi ngộ và công tác quản lý nhân viên

- Cải tiến liên tục (CIM): tiến hành, theo dõi các hoạt động cải tiến sản xuất trong

nhà máy, kaizen, hoạt động làm Lean (sản xuất tinh gọn) và hoạt động Six sigma (6ư)

- Sản xuất (SMT/EMC): Sản xuất Thiết bị chuyển đổi âm thanh/ Linh kiện vi cơ

điện tử, bao gồm các bộ phận sau với từng chức năng cụ thể:

• Bộ Phận sản xuất Thực hiện việc sản xuất theo kế hoạch, phân bổ ca sản xuất

• Bộ Phận kế hoạch: Dự báo, hoạch định lượng vật tư, và lên lịch trình sản xuất

- Hậu cần (Logistics): Quản lý nguồn nguyên liệu vào và thành phẩm xuất:

• Mua hàng (Purchasing): Xem xét nhu cầu sản xuất để mua hàng cho phù họp.

• Kho hàng (Warehouse): Cập nhật hàng tồn kho vào hệ thống.

• Xuất hàng (Shipping): Nhận và kiểm tra thành phẩm, sắp xếp và lưu trữ hàng.

• Xuất nhập khẩu (Import & Export): Bảo cáo lượng hàng hóa xuất nhập khẩu.

- Kỹ thuật (Engineering): Đảm bảo cơ sở hạ tầng của nhà máy luôn ở điều kiện

tốt:

SVTT: Võ Văn Thanh Lv

14

Trang 14

• An toàn, sức khỏe và môi trường (SHE: Safe, Health, Environment): duy trì và

cải tiến liên tục hệ thống, xử lý các sự cố, tai nạn, thiệt hại về con người

• Dụng cụ (Tool shop): Sản xuất các công cụ phục vụ sản xuất

- Chất lượng (Quality):

• Chất lượng quá trình sản xuất (PPQ - Production Process Quality):

Cải tiến chất lượng hàng, đảm bảo quy trình sản xuất cho kết quả tối ưu

Kiểm tra độ tin cậy của sản phẩm, giải quyết khiếu nại từ khách hàng

• Kiểm tra sản phẩm đầu vào (IGI - Incoming Goods Inspection) :

Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

Báo cáo định kỳ, cùng PPQ giải quyết sự cố về nguyên vật liệu

- Bảo trì (Maintenance):

• Bảo trì (Maintenance): Sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.

• Bảo trì cơ sở hạ tầng (Facility): bảo trì các thiết bị của hệ thống tiện ích nhà

máy, đảm bảo hệ thống điện nước của doanh nghiệp, xử lý chất thải của nhà máy

• Hiệu chuẩn, đo đạc (Calibration): theo dõi thông số các máy móc, thiết bị đo

phục vụ sản xuất, đảm bảo hệ thống đo lường hoạt động chính xác

Trang 15

Phần III: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ

Con người ngày càng có vai trò quan trọng trong một tổ chức Con người được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức vì con người là nhân tố hạt nhân của tổ chức, quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức, làm cho tổ chức vận hành được Vì vậy vấn đề quản trị nguồn nhân lực trở thành vấn đề cần thiết, cấp bách hiện nay Ngày nay, một tổ chức tồn tại và phát triển không phải bởi

sự quyết định của vốn, công nghệ hay thiết bị máy móc mà nó phụ thuộc rất nhiều vào sự lãnh đạo của con người đối với tổ chức đó, do đó việc đào tạo, phát triển và quản lý nguồn nhân lực phải đặc biệt chú trọng

I- KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN L ự c

Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức, bao gồm các lĩnh vực như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu

mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích,đào tạo và phát triển, thù lao, sức khoẻ và an toàn nhân viên, và tương quan lao động

Nhân sự phải gắn liền với tổ chức, với việc sắp xếp con người vào vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức để đảm bảo khả năng quản trị, điều hành được công ty cả hiên tại lẫn tương lai

Con người bao giờ cũng là yếu tố cơ bản quan trọng nhất của tổ chức Do đó việc lựa chọn, sắp xếp con người có năng lực, phẩm chất tốt vào đúng vị trí trong bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản trị

Quản trị nguồn nhân lực phải được xem xét theo quan điểm hệ thống Việc xác định nhu cầu về nhân lực, vấn đề tuyển mộ, lựa chọn sắp xếp đề bạt, vấn đề đào tạo

và phát triển, vấn đề đánh giá nhân viên, , cần được đặt trên cơ sở khoa học, trong mối quan hệ tương quan với nhiều vấn đề và chức năng khác của quản trị doanh

16

SVTT: Võ Ván Thanh Lv

Trang 16

nghiệp Chúng được xem xét xuất phát từ các chiến lược, kế hoạch kinh doanh, các chính sách nhân lực, kế hoạch tổ chức và điều kiện môi trường.

MÔI TRƯỜNG BỀN NGOÀI Kinh tể Chính sách Thị trường lao động Cạnh tranh

Kha năng

Sự quan tàm mong muốn

MÔ hình quản trị nguồn nhân lực

II- HOẠCH ĐỊNH NGƯÒN TÀI NGUYÊN NHÂN s ự

Hoạch định tài nguyên nhân sự(TNNS) là một tiến trình quản trị bao gồm việc phân tích các nhu cầu nhân sự của một tổ chức dưới những điều kiện thay đổi và sau

đó triển khai các chính sách và các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu đó Đây là một quá trình giúp cho các tổ chức biết chắc họ có đúng số lượng, nhân viên ở đúng

vị trí và đúng lúc không nhằm giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu chung

Hoạch định TNNS như vậy có nghĩa là quá trình biến đổi những mục tiêu của tổ chức thành những điều kiện về nhân công nhằm đáp ứng sự hoàn thành mục tiêu ấy Tiến trình này gồm 3 bước:

Đánh giá những TNNS hiện có

Đánh giá những TNNS cần có trong tương lai

Xây dựng một chương trình đáp ứng nhu cầu đó

I TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHÊ

THU ĐƯC

THƯ VIỆN

Trang 17

1 Đánh giá những TNNS hiện có

Thực hiện bằng cuộc kiểm tra TNNS hiện có qua những biểu mẫu kê khai chi tiết để

có số liệu kiểm kê

Phân tích công việc để xác định ai có thể đảm nhiệm công việc đó Do đó, cần

có bảng mô tả công việc cho biết nhân viên cần phải làm gì, làm nhu thế nào, tại sao làm thế Nó còn cho biết nội dung của công việc, môi trường và điều kiện làm việc Những quy cách những khả năng tối thiểu mà người phụ trách cần có để làm tốt công việc bao gồm kiến thức, kinh nghiệm và khả năng

2 Đánh giá những TNNS cần có trong tưong lai

Những nhu cầu này do mục tiêu và chiến lược của tổ chức xác định Nhu cầu TNNS căn cứ vào nhu cầu sản phẩm và dịch vụ của tổ chức Những mục tiêu tổng quát và dự doán về doanh số là những căn cư quan trọng cho việc xác định những nhu cầu tương lai về nhân sự

3 Xây dựng một chương trình đáp ứng nhu cầu đó

Sauk hi đánh giá xong những khả năng hiện có và dự đoán nhu cầu tương lai có thể ước lượng sự thiếu hụt về số lượng và loại TNNS Trên cơ sở đó xây dựng một chương trình phù hợp với những ước tính và dự kiến tương lai về cung cấp nguồn nhân lực

III- TUYỀN M ộ VÀ LựA CHỌN NHÂN VIÊN:

1 Tuyển mộ nhân viên:

Là cần thêm người để đáp ứng những mục tiêu và nhiêm vụ của tổ chức Khi thực hiện hoạch định TNNS, tổ chức thấy thiếu nhân lực thì sẽ thực hiện việc tuyển mộ

1.1 Nguồn nội bộ:

Cách này đỡ tốn kém và kích thích động viên tinh thần của nhân viên Mặt khácngười được tuyển mộ là người của nội bộ nên dễ dàng thích ứng với công việcmới

1.2 Do giới thiệu:

18

SVTT: V õ Văn T h an h Lv

Trang 18

Sự giới thiệu của các nhân viên đang ỉàm việc tại doanh nghiệp có thể là một nguồn quan trọng để cung cấp nhân lực đang cần tuyén Những người giới thiệu thường giới thiệu những người tốt, có năng lực vì họ cũng muốn giữ uy tín cho chính họ.

1.3 Do cơ quan giới thiệu việc làm:

Sử dụng các văn phòng giới thiệu việc làm có ích lợi là giảm được thời gian tìm kiếm phỏng vấn, chọn lựa ứng viên và thường được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Có những yêu cầu đặc biệt đối với ứng viên

- Cần tuyển gấp với số lượng đông

1.4 Quảng cáo:

Quảng cáo là nguồn thu hút lao động rất hữu hiệu Nội dung quảng cáo nhấn mạnh những vấn đề then chốt của công việc và tiêu chuẩn nghề nghiệp phát triến tính hứng thú của công việc và khả năng có thể thỏa mãn yêu cầu của ứng viên như cấp học bổng đào tạo, được đi du lịch, được cấp nhà ở trong quảng cáo nên khuyến khích người muốn tìm việc nhanh chóng liên lạc với công ty bằng điện thoại, email hoặc trực tiếp đến công ty

1.5 Các nguồn khác:

Các nguồn tuyển mộ khác là đến các trường học, trung tâm dạy nghề để tuyển các công nhân viên cần thiết cho doanh nghiệp

2 Lựa chọn công nhân viên

Đây là khâu quan trọng nhất, chọn lựa nhằm đảm bảo có được người phù họp và người chọn sẽ thành công trong công việc Sự phân tích công việc sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn đúng người đúng việc Người được lựa chọn cần có kiến thức, kỹ năng cần thiết và phải được giao trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng

Quá trình tuyến chọn sẽ cho phép doanh nghiệp chọn được trong số các ứng viên ai là người phù hợp nhất vời yêu cầu công việc Những người không được

Trang 19

chọn không hẳn vì họ là người xấu, không sử dụng được mà vì họ không thích hợp với công việc mà doanh nghiệp cần Khả năng con người chỉ phát huy được mạnh nhất nếu chúng ta bố trí họ vào làm đúng công việc thích hợp với họ.

Tiến trình tuyển dụng công nhân viên thường trải qua các bước sau:

> Thông báo tuyển dụng

> Nhận hồ sơ

> Phỏng vấn sơ bộ ứng viên

> Nghiên cứu đơn xin việc

> Xem xét giấy tờ tùy thân và sức khỏe

Trang 20

2.1 Thông háo tuyển dụng:

Phòng tổ chức hành chính sẽ tiến hành thông báo trên các báo chí: Báo Lao Động , trên website của công ty hoặc các trang web tìm việc làm khác, và thông báo trong công ty, hoặc dán thông báo trước cổng công ty

Nội dung của mỗi hồ sơ theo mỗi vị trí khác nhau, một hồ sơ nội dung gồm:

- Số người và vị trí cần tuyển

- Kinh nghiệm: với mỗi vị trí khác nhau đòi hỏi kinh nghiệm khác nhau

- Học vấn: tùy vào từng vị trí, cấp bậc, chức vụ mà tuyển chọn trình độ học vấn

- Ngoài ra còn có các chính sách khen thưởng, phúc lợi khác

- Thời gian bắt đầu và kết thúc nhận hồ sơ, địa điểm nhận hồ sơ

2.2 Thu nhận và nghiên cứu hò sơ:

Sau khi thông báo phòng tổ chức hành chính sẽ tiến hành thu nhận hồ sơ Việc thu nhận sẽ dừng lại khi đã đủ số lượng như dự tính Trong quá trình nhận hồ sơ

sẽ sắp xếp loại hồ sơ theo các vị trí mà các ứng viên đăng ký

Nội dung của mỗi hồ sơ theo mỗi vị trí khác nhau bao gồm :

Đơn xin việc

- Giấy Chứng Minh Nhân Dân, Hộ Khẩu được pho to công chứng

Trang 21

2.3 Phỏng vấn thi tuyển:

Công ty sẽ chia 2 đối tượng: với những vị trí cấp lãnh đạo, quản lý được phỏngvấn rất kỹ lưỡng và gắt gao hơn, còn những vị trí cấp thấp hơn thì phỏng vấn vớimức độ thấp hơn

2.4 Hội nhập vào môi trường làm việc của Công ty

Đây được coi là giai đoạn thử việc của doanh nghiệp, diễn ra trong 3 tháng và nhận được lương thử việc của doanh nghiệp

Quá trình thử việc của doanh nghiệp chia làm 2 giai đoạn với mức lương khác nhau: Giai đoan 1 khoản 1 tháng đầu và ở giai đoạn 2 là 2 tháng sau với mức lương

ở giai đoạn 2 cao hơn giai đoạn 1 tuỳ vào vị trí công việc

Mỗi nhân viên khi thử việc tại doanh nghiệp không có nghĩa là nhân viên chính thức của doanh nghiệp mà qua thời gian thử việc nếu làm không tốt rất có the họ phải rời doanh nghiệp, cho nên giai đoan này rất quan trọng,họ phải nỗ lực, cố gắng hết sức công việc được giao

Để đào tạo các nhân viên này tốt,doanh nghiệp luôn tạo điều kiện cho họ làm việc hòa nhập với không khí làm việc chung trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp luôn cử những người làm việc có kinh nghiệm để theo dõi và hướng dẫn người mới làm việc của họ Qua sự hướng dẫn chỉ đạo, tạo điều kiện từ phía những người đang lao động trong doanh nghiệp, người mới có thể được han chế những sai lầm có thể gặp phải và tự tin hơn với công việc khác được giao

Sau thời gian thử việc ,trưởng phòng tổ chức hành chính sẽ cùng với tổ trưởng, trưởng các bộ phận hay giám đốc quyết định sẽ tiếp tục nhận lao động chính thức hay không tiếp nhận họ

SVTT: Võ Văn Thanh Lý

22

Trang 22

IV.ĐÀO TẠO VÀ HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN

Công Ty TNHH SONION Việt Nam có một đội ngũ nhân viên đào tạo bài

bản bất kể một lao động nào dù lao động trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh, khi mới vào đều trải qua khâu tuyển dụng chặt chẽ Tùy từng tính chất mục đích công việc sẽ được giao phó Được đào tạo các lóp riêng trải qua huấn luyện và sát hạch kĩ càng Chỉ khi nào các lao động mới này có đủ khả năng đáp ứng được các nhu cầu, yêu cầu công việc thì lúc đó mới được phân giao cho lao động bậc cao kèm cặp

Theo kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp thành đạt trên thế giới đều chứng tỏ rằng doanh nghiệp nào chú trọng đến đào tạo và huấn luyện nhân viên, doanh nghiệp đó thường thành công trong kinh doanh Doanh nghiệp cần phải phát triển, đào tạo bồi dưỡng nhân viên sao cho họ có khả năng thich nghi với nhu cầu mới với những khó khăn và thách thức mới

Công tác đào tạo và huấn luyện giúp ích cho việc thực hiên mục tiêu của doanh nghiệp Nói cách khác: Doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu cao thì cần phải đào tạo nhân viên

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một tiến trình liên tục không bao giờ dứt Các bước tiến hành thông thường là:

- Định rõ nhu cầu đào tạo và phát triển

- Ấn định các mục tiêu đào tạo cụ thể

- Đào tạo khi bắt đầu nhận việc

- Đào tạo trong quá trình đang công tác

- Đào tạo trong tương lai

Trang 23

Hình 1.3- Quá trình đào tạo và phát triển nhân viên

SVTT: Võ Văn Thanh Lv

24

Trang 24

Phần IV: THựC TRẠNG

I- TÌNH HÌNH THựC TẾ VÈ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN Lực

1 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty TNHH Sonỉon Việt Nam

Tổng số lao động là 1700 người

Tuổi đời bình quân là 30.56.

1.1 Phân loại theo loại hình năm 2011

Với những tổ chức kinh doanh dịch vụ thì số lượng lao động trực tiếp như công nhân sản xuất, tổ trưởng sản xuất, sẽ chiếm phần lớn trong tổng số lao động Đây là đội ngũ đông đảo để sản xuất Còn lao động gián tiếp như tổng giám đốc, trưởng phòng các ban, giám sát sản xuất, ca trưởng, nhân viên văn phòng., các chuyên viên là những người gián tiếp để điều hành hoạt động của tổ chức, phân bổ nguồn lực sẽ chiếm số lượng lao động ít hơn trong tổng số

Biểu đồ miêu tả phân loại theo loại hình

□ Trực tiếp

■ Gian tiếp

□ Nghỉ không lương

BIỂU ĐỒ 1

Trang 25

1.2 Phân loại theo giới tính năm 2011

Phân loại theo giới tính Số luựng

1.3 Phăn loại theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ năm 2009

Phân loại theo trình độ chuyên môn Số lượng

Trung học phổ thông, cơ sở 800 người

SVTT: Võ Văn Thanh Lý

26

Ngày đăng: 21/08/2023, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Sơ đồ tổ chức công ty Sonion Việt Nam - BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nh 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty Sonion Việt Nam (Trang 12)
Hình  1.3- Quá trình đào tạo và phát triển nhân viên - BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
nh 1.3- Quá trình đào tạo và phát triển nhân viên (Trang 23)
Hình 2.4: Cơ cấu tể chức phòng nhân sự - BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Hình 2.4 Cơ cấu tể chức phòng nhân sự (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w