Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay, nớc ta đang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Cơ chế quản
lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đang đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết của nhiều qui luật kinh tế nh qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh, qui luật giá trị Do vậy, để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải tăng cờng đổi mới công nghệ sản xuất mặt khác, cần phải chú trọng công tác quản lý sản xuất, quản lý kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi
Trong doanh nghiệp, Chi phí - Doanh thu - Lợi nhuận có mối quan hệ mật thiết với nhau Để làm ăn có lãi, tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm, tìm các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh số bán Nh vậy, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những nội dung quan trọng đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm Một trong những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lý mang lại hiệu quả nhất là hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Bởi vì, nếu chi phí không đợc quản lý chặt chẽ sẽ dẫn đến lãng phí làm giá thành sản phẩm tăng, đẩy giá bán tăng làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Cho nên, việc tổ chức kế toán hợp lý, chính xác, tính đúng tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, góp phần vào việc quản lý tài sản, vật t tiền vốn và đề ra các biện pháp hạ giá thành nâng cao chất lợng sản phẩm Hơn nữa, tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm còn là tiền đề
để xác định kết quả sản xuất kinh doanh Trong những năm qua, nhận thức đợc tầm quan trọng và vai trò tích cực của hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, ban lãnh đạo Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari đã luôn quan tâm đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên, để đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý trong điều kiện mới thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cần phải đợc củng cố và hoàn thiện hơn nữa
1
Trang 2
Xuất phát từ tình hình trên, qua thời gian thực tập tại công ty, đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy cô cùng sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán và cán bộ các phòng ban liên quan tại công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty chế tạo máy điện Việt Nam Hungari – ” Nội dung cụ thể đợc trình bày ở ba phần chính nh sau :Ch
ơng 1 : Những vấn đề chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Ch ơng 2 : Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari
Ch
ơng 3 : Một số phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari
Chơng 1
2
Trang 3
những vấn đề chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1.1.Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
1.1.1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao đông vật hoá mà doanh nghiệp đã chi cho hoạt động của mình trong một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện bằng tiền
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công dụng và mục
đích sử dụng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất nói riêng cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức thích hợp
Phân loại chi phí sản xuất là việc phân chia toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ thành các yếu tố, khoản mục và các loại chi phí dựa trên những tiêu thức phân loại nhất định Trên thực tế có rất nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, hình thành nên nhiều cách phân loại khác nhau Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa và công dụng riêng Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu :
• Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế khác nhau của chi phí sản xuất để phân chia tổng chi phí sản xuất thành các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phí sản xuất chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Theo đó, toàn bộ chi phí trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí trong lĩnh vực sản xuất Nó cho biết kết cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính Cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập
kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn
3
Trang 4
• Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
• Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối l - ợng sản phẩm.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia thành 2 loại
- Chi phí khả biến
- Chi phí bất biến
• Phân loại chi phí sản xuất theo ph ơng pháp tập hợp chi phí
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
• Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí
- Chi phí đơn nhất
- Chi phí tổng hợp
1.1.2 Khái niệm và các cách phân loại giá thành
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác có liên quan đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hay một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ)do doanh nghiệp sản xuất
đã hoàn thành
4
Trang 5
Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý chi phí, giá thành nói riêng, chỉ tiêu giá thành có ý nghĩa rất quan trọng Nó là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, tiền vốn trong quá trình sản xuất Giá thành sản phẩm còn là căn
cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất.
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán cần phân biệt các loại giá thành khác nhau Có 2 cách phân loại giá thành chủ yếu dới
đây :
• Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm đợc chia làm 3 loại :
- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ
sở chi phí sản xuất, kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch
do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn
đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức : Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí định mức hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong quá trình sản xuất, đồng thời giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuậtđã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế : Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở
số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ, cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế
chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật
• Phân loại giá thành theo phạm vi và chi phí cấu thành.
5
Trang 6
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loại giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất : Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm đã hoàn thành
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ : Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ đợc xác định và tính toán khi sản phẩm đã đợc xác nhận là tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán xác định chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp
1.1.3 ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Trong khoa học quản lý, ngời ta sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau
nh thống kê, phân tích các hoạt động kinh tế Trong đó, kế toán đợc coi là một công cụ quản lý quan trọng Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát thờng xuyên liên tục sự biến động vật t tiền vốn, bằng các thớc đo giá trị và hiện vật, kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để phục vụ công tác quản lý Trên cơ sở những tài liệu đó các nhà quản
lý mới thấy đợc thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành Qua đó
đánh giá những biện pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình tổ chức sản xuất Đồng thời kế toán t vấn cho nhà quản trị phơng hớng và biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Để phát huy vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành nói riêng và quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm
Trang 7- Tổ chức tập hợp kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách
đầy đủ và chính xác
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (Trên thuyết minh báo cáo tài chính)
định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Chi phí và giá thành chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố khác nhau Căn cứ vào lĩnh vực và phạm vi tác động, ngời ta chia chúng thành các nhóm dới đây:
1.1.4.1.Các nhân tố trong lĩnh vực sản xuất.
• Các nhân tố trong phạm vi doanh nghiệp
- Khả năng tăng năng xuất trong mỗi kỳ kế hoạch
- Khả năng nâng cao trình độ khai thác sử dụng vốn và tài sản cố định, đặc biệt
là máy móc thiết bị sản xuất
- Khả năng nâng cao trình độ sử dụng vốn và tài sản lu động, giảm các định mức hao phí vật t, nguyên liệu
- Khả năng tiết kiệm các chi phí văn phòng và quản lý hành chính doanh nghiệp
• Các nhân tố ngoài phạm vi doanh nghiệp
- Khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học mới vào sản xuất, làm cho năng xuất lao động tăng lên một cách đáng kể
- Hợp lý hoá tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, tạo ra các khả năng tận dụng chi phí
- Chọn địa điểm sản xuất hợp lý cho phép giảm chi phí vận chuyển vật t hàng hoá
- Khả năng tận dụng những thuận lợi của điều kiện tự nhiên
1.1.4.2 Các nhân tố trong lĩnh vực lu thông
- Sự thay đổi tỷ lệ phân phối thu nhập của doanh nghiệp và ngời lao động
- Sự biến động giá cả thị trờng đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
Nói chung, mỗi nhân tố thông qua cơ chế tác động của mình đề tạo ra sự ảnh hởng, làm thay đổi nhiều bộ phận khác nhau trong cơ cấu giá trị của chi phí và
7
Trang 8
giá thành Tuy nhiên, mỗi nhân tố bao giờ cũng liên quan trực tiếp đến một bộ phận nào đó nhiều hơn so với các bộ phận khác
1.2 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm giới hạn hay phạm vi để tập hợp chi phí sản xuất có thể là :
- Nơi phát sinh chi phí : Phân xởng, đội trại sản xuất
- Nơi gánh chịu chi phí : Sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đang sản xuất, công trình hạng, mục công trình, đơn đặt hàng
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất Dựa trên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, kế toán tiến hành tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán thích hợp
Khi xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa trên những căn cứ cơ bản sau :
+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
+ Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
+ Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thơng phẩm )
+ Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế của doanh nghiệp
+ Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là :
+ Toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
+ Từng phân xởng,từng tổ đội sản xuất
+ Từng nhóm sản phẩm, từng loại sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng cờng công tác quản lý chi phí sản xuất tạo điều kiện thuận lợi để xác định đúng đắn giá thành sản phẩm, đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
8
Trang 9
Tuỳ thuộc vào khả năng qui nạp chi phí vào các đối tợng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí một cách phù hợp.
1.2.2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp :
Phơng pháp này áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép qui nạp trực tiếp chi phí này vào từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có liên quan
1.2.2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp này đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng đợc Trờng hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chúng cho các đối tợng có liên quan theo công thức :
ΣT : Là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
1.2.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hành tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên :
Các tài khoản sử dụng :
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.2.3.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK
621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thể hiện nh sau:
9
Trang 10
Sơ đồ số 1 :
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152
Giá trị nguyên liệu, Giá trị nguyên liệu
(1) vật liệu xuất kho dùng vật liệu còn cha sử (3)
trực tiếp sản xuất dụng và phế liệu thu hồi
TK 111, 112 TK 154
(2) Giá trị nguyên liệu, Giá trị nguyên liệu,
vật liệu mua ngoài vật liệu thực tế sử (4)
dùng trực tiếp SX dùng trực tiếp sản xuất
TK 331
1.2.3.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ bao gồm : Tiền l-
ơng, tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân sản xuất theo qui định
Để tiến hành tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp đợc thể hiện nh sau: (Xem sơ đồ số 2)
Trang 11(1) phụ và phụ cấp phải trả nhân công trực tiếp (4)
cho công nhân sản xuất cho các đối tợng
(3) Bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế theo tiền
lơng công nhân sản xuất
1.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là các chi phí có liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận Nếu doanh nghiệp có nhiều phân x-ởng, tổ đội sản xuất và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xởng, tổ đội sản xuất thì kế toán phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho các
đối tợng đó Chi phí sản xuất chung của phân xởng nào đợc kết chuyển trực tiếp vào tính giá thành sản phẩm, công việc mà phân xởng đó sản xuất Trờng hợp một phân xởng trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung Có thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung Để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung Tài khoản này đợc
mở các tài khoản cấp 2 nh sau :
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 – Chi phí vật liệu
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
11
Trang 12
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung đợc thể hiện nh sau: (xem sơ đồ
số 3)
1.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp :
Sau khi tập hợp các khoản mục chi phí nh trên kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp để tính giá thành sản phẩm Việc tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc thực hiện trên TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc thể hiện nhsau :(xem sơ đồ số 4)
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Cũng tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ
Trang 13(2) Chi phí vật liệu cho các đối tợng
Trang 14Sơ đồ số 4
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )
TK 621 TK 154 TK 138, 152, 821 Cuối tháng kết
(1) chuyển chi phí Phế liệu thu hồi (5)
thành phẩm (4)
gửi bán
14
Trang 15
Sơ đồ số 5 :
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 154 TK 631 TK 154
(1) Chi phi sản phẩm dở Chi phí sản phẩm (6)
dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
TK 621 TK 611, 138, 821
(2) Chi phí nguyên liệu, Phế liệu thu hồi
vật liệu trực tiếp do sản phẩm hỏng (5)
hoặc tiền bồi
TK 622 thờng phải thu
1.3 Đối tợng tính giá thành và các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính đợc tổng giá thành và giá thành
đơn vị
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của kế toán tính giá thành.Trong doanh nghiệp việc xác định đối tợng tính giá thành phải tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp Kế toán có thể dựa vào các căn cứ sau để xác định đối tợng tính giá thành
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
15
Trang 16
+ Qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm
+ Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin
+ Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
Trên cơ sở xem xét các yếu tố đó, đối tợng tính giá thành có thể là :
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành Ví dụ : Từng công trình, hạng mục công trình
- Từng loạt sản phẩm hay từng loại sản phẩm
- Sản phẩm đã hoàn thành của quá trình sản xuất hay thành phẩm và nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm hay sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh
Song song với việc xác định đối tợng tính giá thành kế toán còn phải xác định
đơn vị tính giá thành và kỳ tính giá thành cho phù hợp
Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính đợc thừa nhận trong nền kinh tế quốc dân, phù hợp với tính chất sản phẩm và phải thống nhất với đơn vị tính trong kế hoạch của doanh nghiệp
Kỳ tính giá thành : là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành
Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào cuối tháng
Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt, theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loại sản phẩm đã hoàn thành
Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin trung thực về giá thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp cũng nh các đối tợng
sử dụng thông tin khác
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của qui trình công nghệ hay đã hoàn thành một vài qui trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
16
Trang 17
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải gánh chịu.
Đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng đối với kế toán doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ, tính chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ thích hợp
1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp) còn các chi phí gia công chế biến tính cả cho giá thành sản phẩm chịu
Công thức tính toán nh sau :
Dđk + Cvl
Dck = x Sd
Stp + Sd
Trong đó : Dck : Là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Dđk : Là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cvl : Là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Stp : Là sản lợng thành phẩm
Sd : Là số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trong trờng hợp doanh nghiệp có qui trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên đợc tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau phải đợc tính theo chi phí nửa thành phẩm ở giai đoạn trớc đó chuyển sang
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này đơn giản, khối lợng tính toán ít nhng thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao vì chi phí sản phẩm dở dang chỉ bao gồm khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liêụ chính trực tiếp Tuy nhiên phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không có biến động nhiều so với đầu kỳ
Trang 18Theo phơng pháp này, trớc hết căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng sau đó tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc :
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ (chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức :
Dđk + C
Dck = x S’d
Stp + S’d
Trong đó :
C : Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ
Sd : là khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% hoàn thành )
S’d = Sd ì % HT
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp này kết quả tính toán có độ chính xác cao hơn Tuy vậy, phơng pháp này có nhợc điểm là khối lợng tính toán nhiều, hơn nữa việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây truyền sản xuất khá phức tạp và mang nặng tính chủ quan Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ, đồng thời chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong tổng chi phí sản xuất
1.3.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức :
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức áp dụng thích hợp với những sản phẩm mà doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý và đã thực hiện tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp
định mức
18
Trang 19
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã thiết lập cho từng công đoạn sản xuất đó để tính ra chi phí định mức cho khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.
1.3.3 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí qui định cho các đối tợng tính giá thành doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của sản phẩm để lựa chọn ph-
ơng pháp tính giá thành thích hợp đối với từng đối tợng tính giá thành trong các phơng pháp tính giá thành sau
1.3.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở
đầu kỳ, cuối kỳ đã xác định Kế toán tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm theo công thức :
điện, nớc
1.3.3.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm có qui
trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải
19
Trang 20
qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một qui trình công nghệ nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là qui trình công nghệ sản xuất của từng giai đoạn (từng phân xởng, tổ đội sản xuất) đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng hoặc nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối
1.3.3.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có qui trình sản xuất phức tạp kiểu vừa liên tục, vừa song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hoặc vừa theo các đơn đặt hàng
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng sản xuất, từng
đơn đặt hàng hoặc loạt hàng đợc sản xuất ở từng phân xởng đó Đối tợng tính giá thành là thành phẩm của từng đơn đặt hàng hay loạt hàng, kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất
Tính giá thành theo phơng pháp này công việc tính toán ít và đơn giản, không phải tính toán chi phí của sản phẩm dở dang khi tính giá thành của sản phẩm hoàn thành Nhng khi sản phẩm cha hoàn thành, kế toán không phản ánh
đợc tình hình tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất Nếu chu kỳ sản xuất càng dài thì nhợc điểm này càng rõ
1.3.3.4 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số :
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một qui trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết quả sản xuất thu đợc nhiều sản phẩm chính khác nhau Nh trong công nghiệp hoá chất, công nghiệp hoá dầu Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất
Đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm, phơng pháp tính giá thành theo hệ
số nh sau :
- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để qui định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số Chọn loại sản phẩm có đặc trng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số một
- Căn cứ sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số giá thành đã qui
định để tính đổi sản lợng từng loại ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn
Tổng sản lợng qui đổi = Σ Si ì Hi
Trong đó : Si : Là sản lợng thực tế của loại sản phẩm i
Hi : Là hệ số qui định cho loại sản phẩm i
20
Trang 21
- Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ cho cả qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm và chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm theo từng khoản mục.
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm
Hệ số phân bổ = Sản lợng thực tế qui đổi của sản phẩm loại i
chi phí sản phẩm i Tổng sản lợng qui đổi
- Tính tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo từng khoản mục
Giá thành của sản = Tổng giá thành ì Hệ số phân bổ
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm đối tợng tính giá thành là từng qui cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó
Nội dung phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ nh sau :
- Tính giá thành của từng qui cách sản phẩm theo sản lợng thực tế từng qui cách nhân với giá thành đơn vị định mức hoặc giá thành đơn vị kế hoạch từng khoản mục
- Tính tổng giá thành định mức hoặc kế hoạch của các loại sản phẩm theo sản ợng thực tế dùng làm tiêu chuẩn phân bổ Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ cho cả nhóm sản phẩm và chi phí sản xuất dở dang đầu và cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm theo phơng pháp giản đơn
l Tính tỷ lệ giá thành từng khoản mục
Tỷ lệ giá thành
(theo khoản mục) =
Tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩmTổng đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ
- Tính giá thành thực tế từng qui cách sản phẩm theo từng khoản mục
Tổng giá thành thực
tế từng qui cách =
Tiêu chuẩn phân bổ từng qui cách ì Tỷ lệ tính giá
thành
1.3.3.6 Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
21
Trang 22
Phơng pháp này áp dụng đối với các đơn vị sản xuất có đủ các điều kiện sau: + Qui trình công nghệ sản xuất đã đợc định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất
ổn định
+ Các loại định mức kinh tế kỹ thuật đã tơng đối hợp lý, chế độ quản lý định mức đã đợc kiện toàn và đi vào nề nếp thờng xuyên
+ Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán tơng đối vững vàng
Nội dung chủ yếu của phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức nh sau :
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí đợc duyệt
để tính ra giá thành định mức của sản phẩm
- Tổ chức hạch toán riêng số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật phải tính toán lại giá thành định mức
và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang (nếu có).Trên cơ sở đó xác định giá thành thực tế của sản phẩm.Giá thành
±
Chênh lệch do thay đổi định mức
±
Chênh lệch thoát lyđịnh mức Phơng pháp này có u điểm là thực hiện đợc sự kiểm tra thờng xuyên, kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, phát hiện kịp thời chuẩn xác các khoản chi phí vợt định mức để có thể đề ra các biện pháp phấn
đấu tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm
Ngoài ra ngời ta còn tính giá thành theo phơng pháp loại trừ chi phí
22
Trang 23
Chơng 2 Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty chế tạo máy điện
việt nam - hungari
2.1 Giới thiệu chung về công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
* Giới thiệu chung:
Công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari là một doanh nghiệp nhà
n-ớc đợc thành lập ngày 4-12-1978
Tên giao dịch Quốc tế là VIHEM
Địa chỉ công ty : Kilômét 25 đờng Hà Nội - Thái Nguyên
Cơ quan sáng lập: Bộ cơ khí luyện kim (nay là bộ công nghiệp)
Hình thức hoạt động: Hoạt động độc lập trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Lĩnh vực kinh doanh của công ty : Sản xuất, bán buôn, bán lẻ các loại động cơ điện và điện dân dụng, kinh doanh vật t kỹ thuật điện, dịch vụ chuyển giao công nghệ sản xuất chế tạo động cơ
* Quá trình hình thành
Ngày 27/12/1965 Chính phủ Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà và chinh phủ nớc cộng hoà nhân dân Hungari đã có nghị định th trao đổi về việc chính phủ Hungari giúp ta xây dựng một nhà máy chế tạo động cơ điện
Ngày 25/2/1966 Thủ tớng Chính phủ quyết định giao cho Bộ Công nghiệp nặng sửa đổi thiết kế của Hungari để tiến hành xây dựng nhà máy Đồng thời tổ chức một đoàn 163 ngời Kỹ s, trung cấp, công nhân kỹ thuật và học sinh sang Hung ga ri thực tập tại nhà máy EVIG và GAN 2 Lực lợng trên sau khi thực tập xong sẽ là lực lợng nòng cốt trên dây chuyền sản xuất của nhà máy Cuối năm
1968 nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công đã hoàn thành
Đầu năm 1975 Bộ đã ra quyết định điều động 25 cán bộ và công nhân trong
đoàn thực tập ở Hung ga ri cùng một số kỹ s đã tốt nghiệp đại học Bách Khoa về làm nhiệm vụ chuẩn bị sản xuất thiết kế sản phẩm đa thiết bị vào nhà xởng và đào tạo công nhân
Niềm vui giải phóng Miền Nam thống nhất đất nớc đã đẩy nhanh tiến độ xây dựng Các bớc đi vào hoàn thiện và xây dựng các công trình phù trợ các công tác
23
Trang 24
lắp đặt các thiết bị vào các dây chuyền sản xuất Xây dựng bộ máy quản lý, tuyển dụng lao động, đào tạo công nhân kỹ thuật và các mặt chuẩn bị khác đợc khẩn tr-
40 kW, tốc độ 1500 v/p, sản lợng 15.000 chiếc/năm
Ngày 20/2/1995 theo quyết định số 125/QĐ của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nặng, Nhà máy đợc đổi tên thành Công ty chế tạo máy điện Việt Nam-Hungari
* Kết quả đạt đ ợc trong hơn 20 năm xây dựng và phát triển của Công ty :
- Giai đoạn 1979 - 1980 : Đất nớc đang phải khắc phục hậu quả của chiến
tranh Vợt qua khó khăn năm đầu nhà máy đã thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đợc giao
Giá trị tổng sản lợng của những năm này đạt bình quân năm là 1,9 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994)
- Từ năm 1981- 1986: Mặc dù tình hình đất nớc rất khó khăn, nhng năm nào
nhà máy cũng hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc giao với mức tăng trởng năm sau cao hơn năm trớc Giá trị tổng sản lợng những năm này đạt bình quân 4,6 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994) gấp 2,42 lần sản lợng trong giai đoạn 1979-1980
- Giai đoạn 1987- 1988: Đất nớc ta bớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới, điều này
đã tạo ra những thách thức lớn đối với tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy Tốc độ tăng trởng tuy có chững lại nhng nhà máy vẫn duy trì đợc việc làm và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên Giá trị tổng sản lợng của những năm này
đạt bình quân năm là 10,13 tỷ đồng, gấp 2,2 lần sản lợng bình quân năm của thời
kỳ 1981- 1986 (theo giá cố định năm 1994)
- Giai đoạn 1989- 1992: Trong giai đoạn này tuy công cuộc đổi mới của
Đảng và Nhà nớc bớc đầu đã thu hút đợc những kết quả đã định nhng tình hình kinh tế đất nớc vẫn là một thử thách lớn đối với các doanh nghiệp Nhờ sự nỗ lực,
24
Trang 25
sáng tạo của tập thể lao động và cán bộ công nhân viên, nhà máy đã dần tạo đợc thế đứng trên thị trờng Sản phẩm của nhà máy đã đợc khách hàng chấp nhận Giá trị sản lợng của những năm này đạt bình quân năm là 7,71 tỷ đồng bằng 76% sản lợng bình quân năm của thời kỳ 1987- 1988
- Giai đoạn từ 1993 đến nay : Qua nhiều năm tạo dựng, bằng công sức của
tập thể lao động và công nhân viên chức toàn công ty, với sự nhìn nhận thị trờng một cách nghiêm túc, Công ty đã thiết lập đợc một mạng lới tiêu thụ rộng khắp trên toàn quốc Sản phẩm của Công ty phần nào đã chiếm đợc u thế cạnh tranh trên thị trờng (với thị phần trong nớc là 10 %) Nhịp độ tăng trởng bình quân hàngnăm đạt 19,4%, nộp ngân sách Nhà nớc hàng năm tăng từ 10% đến 17%, sản lợng bình quân hàng năm tăng gấp 18 lần so với ngày đầu mới thành lập Đời sống và điều kiện làm việc của ngời lao động không ngừng đợc cải thiện, mối quan hệ với các bạn hàng không ngừng đợc củng cố và phát triển
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:
2.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng:
Hiện nay Công ty có trên 90 chủng loại sản phẩm thế hệ động cơ 3K, 4K, công suất đến 1000 kW, điện áp 220V đến 6000V, tốc độ quay từ 450-3000v/p Năm 1994 hoàn thành đề tài cấp Bộ nghiên cứu, thiết kế và chế tạo động cơ
điện 1 pha Chủ trì đề tài KC40-93 cấp Nhà nớc: Nghiên cứu thiết kế và chế tạo
động cơ điện 3 pha rô to, dây quấn, điện áp 6000 V với mục tiêu giảm chi phí nguyên vật liệu đến 30 % Sau 2 năm thực hiện đề tài nhiều loạt động cơ, rô to dây quấn từ 55 kW đến 600 kW đợc thiết kế, chế tạo đang hoạt động trên nhiều lĩnh vực cán thép, mía đờng, xi măng, thuỷ lợi (Công ty đờng Biên Hoà, cán thép Nhà Bè, cán thép Tân Thuận )
Công ty đã nhận 44 huy chơng vàng, 11 bằng khen các sản phẩm mới tham gia hội chợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp
Công ty đợc Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng huân chơng lao động hạng 3, huân chơng lao động hạng 2, huân chơng chiến
công hạng 3 về thành tích sản xuất kinh doanh và công tác quân sự địa phơng
Hiện nay Công ty đã mở 2 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng và có trên 50 địa điểm bán hàng ở các thành phố lớn và các tỉnh trong toàn quốc Sản phẩm của công ty trong 2 năm 2000- 2001 đạt danh hiệu sản phẩm a thích đợc ngời tiêu dùng bình chọn Do hội tiêu chuẩn và bảo vệ ngời tiêu dùng Hà Nội - Việt Nam tổ chức, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
25
Trang 26
đợc đảm bảo bởi hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-
2000 chắc chắn sẽ thoả mãn yêu cầu của quý khách hàng
Hơn 20 năm qua với sự lãnh đạo của ban Giám đốc, sự quyết tâm của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty đã đa công ty từng bớc ổn định đi dần vào quỹ đạo phát triển, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao, công nhân có tay nghề cao và ngày càng vững vàng kinh nghiệm
2.1.2.2 Đặc điểm quy mô các nguồn lực:
- Về lao động : Công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ s, kỹ thuật lành nghề, có kinh
nghiệm trong nhiều năm thiết kế chế tạo máy điện quay Công ty có đội ngũ công nhân bậc cao đã nhiều năm thực hiện công nghệ chế tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
đã đặt ra Mấy năm trở lại đây Công ty liên tục tuyển dụng các kỹ s, cử nhân kinh
tế và công nhân lành nghề đợc đào tạo chính qui tại các trờng Bên cạnh đó công
ty còn mở các lớp đào tạo lại để nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên hiện đang công tác tại Công ty
400220
355235
Trang 27- Về máy móc thiết bị : Trong 3 năm trở lại đây, công ty đã chú trọng vào đầu
t thêm máy móc thiết bị mới nh máy cắt dây, máy đúc áp lực cao, máy phay ờng, lò tẩm sấy chân không để đảm bảo đáp ứng đợc kế hoach sản xuất kinh doanh của công ty Năm 2002 công ty còn tiếp tục đầu t thêm một số máy móc hiện đại nh: máy tiện CNC, máy cắt dây để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
gi-2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty chế tạo máy điện Việt nam - Hunggari:
Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, để quản lý sản xuất và điều hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và điều kiện sản xuất của mình sao cho hoạt động mang lại
hiệu quả cao nhất
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, các phòng ban tuỳ chức năng, nhiệm vụ của mình trợ giúp tham mu cho ban giám đốc
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm
- Giám đốc Công ty : Giám đốc công ty do ngời quyết định thành lập công
ty bổ nhiệm Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trớc ngời bổ nhiệm về hoạt động của công ty, Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong công ty
27
Trang 28
- Phó giám đốc Công ty : Do ngời quyết định thành lập công ty bổ nhiệm có
trách nhiệm giúp Giám đốc công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân công uỷ quyền
+ Phó giám đốc kinh doanh : Chỉ đạo lập kế hoạch sản xuất, chỉ đạo công
tác thị trờng - kinh doanh - tiếp thị
+ Phó giám đốc kỹ thuật : Chỉ đạo công tác kỹ thuật của Công ty.
+ Phó giám đốc sản xuất : Chỉ đạo công tác kỹ thuật của Công ty.
+ Phó giám đốc sản xuất : Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty
+ Phó giám đốc hành chính : Chỉ đạo điều hành công tác hành chính.
+ Đại diện lãnh đạo về chất l ợng : Thay mặt và chịu trách nhiệm trớc giám
đốc trong việc thiết kế, xây dựng điều hành hệ thống chất lợng để đáp ứng chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng của công ty
- Các phòng ban chức năng:
Đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh đứng đầu các phòng ban là các trởng phòng, có chức năng tham mu giúp việc cho ban giám
đốc trong quản lý điều hành công việc theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị
đợc Giám đốc phê duyệt các phòng ban chức năng gồm:
28
Trang 29
Bên cạnh đó, Công ty còn có các bộ phận nh Đảng uỷ, Công đoàn, đoàn thanh niên cùng giúp sức trong quản lý Công ty.
Bộ máy quản lý tại Công ty đợc trình bày nh sau :
29
Trang 30
Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty vi hem
30
Giám đốc
Đại diện lãnh đạo
về chất lợng Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc Kinh doanh
Phó giám đốc Sản xuất
Phó giám đốc Hành chính
Phòng
QLCL
(CL)
Phòng tài chính (TC)
Phòng
kỹ thuật (KT)
Phòng thiết bị (TB)
Phòng Kinh doanh (KD)
Phòng bảo vệ(BV)
Phòng TCHC
và LĐ
(HC)
Chi nhánh
Quan hệ quản lý điều hành chung
Quan hệ điều hành hệ thống chất lợng
Trang 312.1.2.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty :
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất chế biến kiểu liên tục, tổ chức sản xuất nhiều với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
và xen kẽ liên tục Cùng một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhng kết quả sản xuất là một nhóm sản phẩm động cơ với công suất, vòng quay khác nhau và một nhóm sản phẩm ba lát với hai loại khác nhau
Động cơ điện của Công ty bao gồm nhiều loại đợc chia thành động cơ 1 pha
và động cơ 3 pha trong 2 loại đó lại chia thành từng loại động cơ với công suất vòng quay khác nhau
Việc sản xuất động cơ đợc thực hiện ở 2 phân xởng : Xởng điện và xởng cơ khí
- Phôi động cơ gồm : Thân, nắp trớc, nắp sau, sau khi làm sạch sẽ đợc chuyển vào bộ phận gia công để tạo thành bán thành phẩm đạt các thông số kỹ thuật
- Thép trục các loại qua bộ phận gia công thép để tạo thành phôi trục sau đó
đ-ợc đa qua bộ phận tiện, phay, mài tạo thành các trục động cơ
- Tôn cuốn đợc pha cắt, sau đó đợc dập theo kích cỡ từng loại động cơ tạo thành lá tôn stato và rô to lá tôn đợc chuyển qua bộ phận xếp ép tạo thành lõi thép stato và rô to
- Rô to đợc chuyển sang đúc tạo thành rô to đúc nhôm
- Rô to và trục qua bộ phận ép tạo thành rô ro trên trục
- Dây điện từ qua bộ phận quấn dây tạo thành bối dây stato
- Bối dây đợc lồng vào lõi thép stato tạo thành stato lồng dây
- Stato lồng dây đợc chuyển sang bộ phận tẩm sấy
Tất cả các bán thành phẩm đợc chuyển sang bộ phận lắp rắp để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm hoàn thành qua bộ phận kiểm tra, sau đó mới nhập vào kho thành phẩm
Cụ thể sơ đồ quy trình sản xuất động cơ điện nh sau :
Sơ đồ 7 : Qui trình sản xuất động cơ điện
31
Trang 32
Sản phẩm ba lát của công ty đợc chia làm 2 loại ba lát 20w và ba lát 40w
Chi tiết phụ
Rô to trên trục
Sta to lồng dây
Bối dây Stato
Lõi thép Stato
Rô to đúc nhôm Trục
Tẩm sấy
Lắp ráp
Nhập kho
Trang 33Việc sản xuất ba lát cũng đợc thực hiện ở 2 xởng : Xởng điện và xởng cơ khí
Quy trình sản xuất sản phẩm ba lát nh sau :
Trang 342.1.2.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất ở công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari:
Công ty chế tạo máy điện Việt Nam - Hung ga ri là doanh nghiệp gia công cơ khí, căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm, cho phép công ty tổ chức sản xuất theo phân xởng công ty có hai phân xởng sản xuất, mỗi phân xởng có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Nhiệm vụ chính của từng phân xởng nh sau :
- Xởng cơ khí : Có nhiệm vụ sản xuất khuôn mẫu, gá lắp,gia công cơ khí các chi tiết sản phẩm nh rô to, stato, trục động cơ, nắp mỡ, cánh gió, lõi thép ba lát và thực hiện các dịch vụ cơ khí
- Xởng điện: Có nhiệm vụ thực hiện tiếp một số bớc công nghệ và lắp ráp hoàn chỉnh các sản phẩm nh thực hiện lồng đấu, quấn, tẩm, sấy lắp ráp động cơ Sản phẩm hoàn thành phải qua bộ phận KCS để kiểm tra sau đó sẽ đa vào nhập kho thành phẩm
2.1.2.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty VIHEM trong
những năm gần đây:
Bảng số 3:
34
Trang 35
Kết quả hoạt động sản xuất của công ty năm 2000-2001:
- Lợi nhuận từ HĐTC (740.971.044) (888.388.572) 147.417.528 20 + Thu nhập bất thờng 35.076.000 34.599.891 (476.109)
+ Chi phí bất thờng 14.675.272
Lợi nhuận từ HĐB T 20.400.728 34.599.891 14.199.163 70
- Lợi nhuận trớc thuế 1.038.246.900 1.502.252.394 464.005.494 45
- Thuế thu nhập D/n 259.561.725 375.563.100 116.001.375 45
- Lợi nhuận sau thuế 778.685.175 1.126.689.294 348.004.119 45
Qua bảng kết quả hoạt động SXKD của công ty cho thấy :
- Tổng doanh thu năm 2000 đạt 39.920.762.410 đồng đến năm 2001 doanh thu là 50.914.125.901 đồng tăng so với năm 2000 là 10.993.363.491 đồng hay tăng 28%
- Doanh thu thuần năm 2001 so với năm 2000 tăng 42% tơng ứng với giá trị là 16.654.075.780 đồng Sở dĩ doanh thu tăng lên là do Công ty không ngừng đầu t tăng năng suất sản xuất, mở rộng thị trờng tiêu thụ nh thành lập các chi nhánh tại miền Nam, miền Trung Sản phẩm của Công ty ngày càng có uy tín đối với khách hàng
- Giá vốn hàng bán năm 2001 so với năm 2000 tăng 25% tơng ứng 8.360.654.998
đồng do số lợng hàng hoá bán ra tăng
35
Trang 36
- Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cũng tăng lên tơng ứng 631.433.780 đồng (22%) và 830.297.893 (51%) Chi phí bán hàng tăng lên khá cao là do chi phí cho việc tiêu thụ sản phẩm nhiều.
- Cùng với việc tăng doanh thu, lợi nhuận thực hiện của Công ty năm 2001 so với năm 2000 là 348.004.119 tơng ứng 45%
Tính chỉ tiêu :
CPBH/DTTnăm 2000 = 1.636.439.858/39.821.539.380 = 0.04
CPBH/DTTnăm 2001 = 2.466.737.751/50.241.149.910 = 0.05
Tỉ lệ Chi phí bán hàng (CPBH) trên Doanh thu thuần năm 2001 cao hơn năm
2000 là do trong năm 2001, để thực hiện chiến lợc mở rộng thị trờng và thị phần, Công ty VIHEM đã mở thêm một chi nhánh tại Miền trung, do vậy, chi phí tiếp thị, quảng cáo tăng lên đáng kể Đồng thời, chi phí hỗ trợ chi nhánh Miền Nam còn non trẻ để giữ vững và mở rộng thị trờng cũng cần phải kể đến So sánh giữa năm 2001 và 2000 thì CPBH là tăng nhng xét trong dài hạn thì sự biến động này là hợp lý và cần thiết
Tính chỉ tiêu :
CPQLDN/DTTnăm 2000 = 2.839.208.176/39.821.539.380 = 0.07
CPQLDN/DTTnăm 2001 = 3.470.641.956/50.241.149.910 = 0.07
Về cơ bản tỉ lệ chi phí QLDN/DTT giữa 2 năm 2001 và 2000 là không có biến động Điều này cho thấy tốc độ biến động chi phí QLDN tăng hợp lý với tốc
độ tăng Doanh thu thuần qua các năm
Bảng số 4: Tình hình tài chính của công ty
36
Trang 38
+ TSLĐ: TSLĐ năm 2001 tăng hơn so với năm 2000 4.726.037.299 đ tơng
đ-ơng 27,65% Mặc dù tồn quỹ tiền mặt giảm nhng sự tăng trởng về TSLĐ chủ yếu là
do sự tăng lên của các khoản phải thu (tăng 1.927.953.784 đ tơng đơng 30,11%) và Hàng tồn kho (3.014.683.602đ tơng đơng 30,1%) Cùng với chiến lợc mở rộng thị trờng của Công ty việc tăng thêm mức d nợ đối với khách hàng cũng nh lợng hàng
dự trữ tại Kho Công ty, các cửa hàng và Chi nhánh là hợp lý Tuy nhiên, việc này cũng yêu cầu Công ty tăng cờng quản lý và kiểm soát đối việc thu hồi công nợ và
điều độ sản xuất
+TSCĐ: TSCĐ của Công ty năm 2001 giảm so với năm trớc 142.134.078 đ
t-ơng ứng 0.77% Trong sự biến động này có sự giảm sút về giá trị TSCĐ (giảm 672.109.268 đ = 7.86%) và sự tăng lên đáng kể của Chi phí ĐTXDD Điều này là kết quả của việc Công ty đang thực hiện thay đổi máy móc thiết bị, thanh lý, xử lý máy móc thiết bị cũ, XD và đầu t cơ sở vật chất mới
Về Nguồn vốn:
Nợ phải trả của Công ty năm 2001 tăng so với năm 2000 là 3.479.013.302đ tơng ứng 21,61%, là do nợ ngắn hạn tăng 4.343.013.302 đ (=33,82%) và Nợ dài hạn giảm 864.000.000 đ (= 26,49%)
Trong khi đó, Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng 1.104.889.919đ (=5,71%) là
do sự tăng thêm của tất cả các nguồn vốn, quỹ, và các nguồn kinh phí Đây là một biểu hiện tốt của kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Về Cơ cầu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
Cùng với việc tăng Hàng tồn kho và d nợ khách hàng đã làm cho cơ cấu tài sản của Doanh nghiệp thay đổi đáng kể - Tỉ trọng TSLĐ từ chỗ chiếm 48,23% tổng tài sản đã tăng lên 54,51% Song song với việc tăng lên của TSLĐ, cơ cấu nợ ngắn hạn trong Nợ phải trả cũng tăng (Năm 2000: 36,24% ; năm 2001: 42,94%) Nh vậy,
ta có thể thấy rằng, Công ty đã thực hiện việc vay ngắn hạn để đầu t vào làm tăng TSLĐ, tăng hàng hoá, nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu mở rộng thị tr… ờng
Xét một cách toàn diện, khi nợ dài hạn giảm, tiền tồn quỹ giảm đồng thời chi phí DTXDCBDD tăng, có thể thấy rằng, Công ty đã tự trang trải một phần Chi phí DTXDCB Đây là một dấu hiệu cho thấy khả năng Tài chính vững mạnh của Công
ty trong năm phân tích
Bảng số 5: tình hình tiêu thụ, thu nhập của cán bộ cnv
38
Trang 39
đ) Sở dĩ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển nh vậy là
do Công ty không ngừng đầu t máy móc, thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và tăng năng suất, mở rộng thị trờng Sản phẩm của Công ty ngày càng có uy tín đối với khách hàng, có khả năng cạnh tranh cao, thêm vào đó là sự cố gắng của toàn thể CB CNV Công ty Mặc dù số lợng CNV giảm nhng Công ty vẫn hoàn thành vợt mức kế hoạch đã đề ra trong từng năm, thu nhập bình quân đầu ngời tăng 27,59 % so với năm 2000
2.1.3 Tình hình chung về công tác kế toán :
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán :
Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari là công ty có qui mô vừa, có
địa bàn sản xuất kinh doanh tập chung tại một địa điểm Xuất phát từ đặc điểm đó,
để phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán, bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập chung Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập chung tại phòng kế toán của công
ty, ở các phân xởng không tỏ chức bộ máy kế toán riêng Bộ máy kế toán của công
ty có nhiệm vụ :
39