ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2016 - 2017 TÊN ĐỀ TÀI NÂN
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2016 - 2017
TÊN ĐỀ TÀI
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP THÔNG QUA VIỆC
TỰ NGHIÊN CỨU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ KẾ TOÁN CỦA SINH VIÊN TRONG HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN BẬC CAO ĐẲNG KHÓA 16 ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ: KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
Trưởng khoa Chủ nhiệm đề tài
Võ Ngọc Bảo Phạm Thị Thanh Thủy
CHỦ NHIỆM: PHẠM THỊ THANH THỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 02 NĂM 2017
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 1: Bảng thống kê kết quả học phần nguyên lý kế toán qua các năm 6 Bảng 2: Danh sách sinh viên lớp 16111CSK11018001 (CĐ16KT1) bị loại khỏi danh sách khách thể nghiên cứu 10 Bảng 3: Danh sách sinh viên lớp 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) bị loại khỏi danh sách khách thể nghiên cứu 11 Bảng 4: Điểm trung bình kết quả học tập 03 môn Toán, Lý Hóa theo học bạ lớp
12 của lớp thực nghiệm (16111CSK11018001 (CD916KT1)) và lớp đối chứng (16111CSK11018002 (CD916KT2)) 11 Bảng 5: Thiết kế nghiên cứu 12 Bảng 6: Thống kê mô tả và so sánh điểm trung bình kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệp và lớp đối chứng 18 Bảng 7: Thống kê mô tả và so sánh điểm trung bình kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệp và lớp đối chứng 19 Bảng 8: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của lớp đối chứng 20 Bảng 9: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm 20 Bảng 10: Bảng kết quả điểm kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 21 Biểu đồ 1: So sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 22
Trang 4MỤC LỤC
I TÓM TẮT 1
II GIỚI THIỆU 2
2.1 Hiện trạng 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.3 Giải pháp thay thế 3
2.4 Vấn đề nghiên cứu 5
2.5 Giả thuyết nghiên cứu 5
2.6 Lý do thực hiện việc nghiên cứu 5
2.7 Các nghiên cứu trước 7
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Khách thể nghiên cứu 9
3.2 Thiết kế nghiên cứu 12
3.3 Tiến hành 13
3.3.1 Cách thức tiến hành 13
3.3.2 Nội dung tiến hành 15
3.4 Đo lường 16
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 17
4.1 Phân tích dữ liệu 17
4.2 Bàn luận kết quả 22
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 23
5.1 Kết luận 23
5.2 Khuyến nghị 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 51
I TÓM TẮT
Đổi mới phương pháp dạy và học là vấn đề then chốt, rất quan trọng và là mục tiêu mà toàn ngành Giáo dục đang hướng đến Với cùng mục tiêu như thế nên việc thay đổi phương pháp dạy và học trong học phần Nguyên lý kế toán cũng được chú trọng Kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng trong những năm qua còn thấp và không như mong đợi Qua nghiên cứu, tìm hiểu và đúc kết từ kinh nghiệm cá nhân trực tiếp đứng lớp giảng dạy học phần này thì tác giả nhận thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập chưa tốt như:
- Kiến thức kinh tế là kiến thức thuộc lĩnh vực mới hoàn toàn so với kiến thức phổ thông mà sinh viên đã học trong suốt 12 năm
- Sinh viên chưa chủ động trong quá trình học tập
- Sinh viên chưa chăm chỉ, siêng năng trong quá trình học tập
- Sinh viên chưa tự nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán Tác giả sau khi nghiên cứu các nguyên nhân thì quyết định chọn nguyên nhân
là sinh viên chưa tự nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán Sau khi
đã lựa chọn được nguyên nhân tác giả đã đưa ra giải pháp thay thế nhằm mục đích nâng cao kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán này là: Tác giả cho sinh viên đọc trước các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phần hành mà tác giả giảng dạy và sinh viên phải trả lời các câu hỏi theo dàn ý mà tác giả soạn sẵn chứ không phải là giảng viên bắt sinh viên đọc văn bản pháp quy và tự hiểu Khi sinh viên trả lời được các câu hỏi theo dàn ý soạn sẵn của tác giả tức là sinh viên đã hiểu những ý chính cần thiết của văn bản pháp quy cho phần hành sắp học trong môn nguyên lý kế toán chứ không bắt sinh viên phải hiểu hết toàn bộ văn bản pháp quy liên quan (vì như vậy thì với kiến thức nhập môn về kinh tế thì sinh viên chưa thể đáp ứng được) Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp độc lập tương đương: Lớp CSK11018001 (lớp thực nghiệm) và lớp CSK11018002 (Lớp đối chứng) Cách thức tiến hành là tác giả vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống bài 1 + 2 cho cả 2 lớp thực nghiệm
và đối chứng Từ bài 3 + 4 + 5 + 6 thì ở lớp đối chứng tác giả vẫn giảng dạy theo phương pháp truyền thống còn lớp thực nghiệm thì tiến hành giảng dạy theo phương pháp truyền thống kết hợp tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán phù hợp với học phần nguyên lý kế toán Kết quả cho thất có sự ảnh hưởng rõ rệt đến kết
Trang 62
quả học tập của sinh viên và kết quả nghiên cứu cho thấy kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán ở lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,25 còn lớp đối chứng là 6,8 Kết quả T – test p = 0,00046 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt rất lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng sử dụng phương pháp tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán trong học phần nguyên lý kế toán đã nâng cao kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 16 Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
II GIỚI THIỆU
2.1 Hiện trạng
Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách giáo dục Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng như chương trình giáo dục đã được thực hiện một cách toàn diện theo hướng “Lấy người học làm trung tâm”
Nghị quyết TW2 khóa VIII Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định: “Muốn tiến
hành CNH-HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” Bởi vậy, “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” (Điều 35 Hiến Pháp nước
CNXH Việt Nam)
Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo chất lượng đào tạo được đánh giá thông qua các khía cạnh là phương pháp học tập của sinh viên, phương pháp giảng dạy của giảng viên và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, do đó cần có sự nhìn nhận nghiêm túc về vai trò của các khía cạnh trên trong công cuộc đổi mới dạy và học Trước yêu cầu hội nhập cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục thì việc nâng cao chất lượng giảng dạy là một yêu cầu tất yếu
Bản thân tác giả đã được Tổ bộ môn Kế toán Tài chính khoa Tài chính – Kế toán Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức phân công nhiều năm liền giảng dạy học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng và đã nhìn nhận được một thực trạng học tập của các sinh viên đối với học phần này với kết quả đạt được không như mong muốn Sau khi xem xét và bản thân tự phân tích thì thấy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc kết
Trang 73
quả học tập của học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng không được như mong đợi Trong đó có cả nguyên nhân về phương pháp học tập của sinh viên, về phương pháp giảng dạy của giảng viên và phương pháp kiểm tra đánh giá của giảng viên Và sau khi xem xét và phân tích các nguyên nhân và đưa ra các phương pháp để nâng cao kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán thì tác giả quyết định lựa chọn phương pháp
tự nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán Mặt khác, đối với sinh viên chuyên ngành kế toán thì học phần nguyên lý kế toán là một học phần bắt buộc
và kiến thức của học phần này liên quan đến tất cả các học phần kế toán trong suốt
ba năm học tới Chính vì những lý do trên nên tác giả đã quyết định chọn đề tài
“Nâng cao kết quả học tập thông qua việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm
pháp luật về kế toán của sinh viên trong học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng khóa 16” làm đề tài nghiên cứu khoa học trong năm học 2016 – 2017
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng ngành kế toán, khóa 16
2.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
+ Nghiên cứu và vận dụng phương pháp tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong học phần nguyên lý kế toán
+ Nghiên cứu làm rõ chiều hướng cũng như mức độ ảnh hưởng của phương pháp tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong học phần nguyên lý kế toán
+ Đề xuất một số khuyến nghị nhằm vận dụng phương pháp tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán của sinh viên trong học phần nguyên lý kế toán để đạt được hiệu quả cao
Trang 84
+ Nguyên lý kế toán là phần nhập môn (kiến thức cơ sở) của ngành kế toán và sinh viên bắt đầu bước chân vào tìm hiểu lĩnh vực hoàn toàn mới nên giảng viên thường suy nghĩ là đọc văn bản pháp quy về kế toán là quá sức với các em
+ Thời lượng học tập học phần này trước đây là 75 tiết và những năm gần đây thì rút ngắn xuống còn 60 tiết nhưng những nội dung cơ bản thì vẫn phải đảm bảo nên giảng viên phải chạy cho kịp chương trình nên không có nhiều thời gian cho sinh viên đọc các văn bản pháp quy về kế toán
+ Do học phần nguyên lý kế toán sinh viên được học vào học kỳ I năm thứ 1, tức là sinh viên chuyển hoàn toàn từ bậc học phổ thông sang bậc học cao đẳng với kiến thức và phương pháp học hoàn toàn mới nên vốn từ chuyên ngành của các em còn hạn chế để đọc văn bản quy phạm pháp luật về kế toán
Ngoài ra còn một số lý do khác nên giảng viên giảng dạy học phần nguyên lý
kế toán rất ít cho sinh viên đọc các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán liên quan đến phần hành mà mình giảng dạy
Phương pháp thay thế
Tác giả cho sinh viên đọc trước các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phần hành mà tác giả giảng dạy và sinh viên phải trả lời các câu hỏi theo dàn ý mà tác giả soạn sẵn chứ không phải là giảng viên bắt sinh viên đọc văn bản pháp quy và tự hiểu Khi sinh viên trả lời được các câu hỏi theo dàn ý soạn sẵn của tác giả tức là sinh viên đã hiểu những ý chính cần thiết của văn bản pháp quy cho phần hành sắp học trong môn nguyên lý kế toán chứ không bắt sinh viên phải hiểu hết toàn bộ văn bản pháp quy liên quan (vì như vậy thì với kiến thức nhập môn về kinh tế thì sinh viên chưa thể đáp ứng được)
Sau đó tác giả sẽ tiến hành kiểm tra kiến thức của 2 lớp (lớp thực nghiệm và lớp đối chứng) với cùng một đề kiểm tra giống nhau để kiểm tra kết quả của phương pháp thay thế có đạt hiệu quả hay không
Từ số liệu thu thập được thì tác giả sẽ tiến hành xử lý dữ liệu, bàn luận kết quả
và đưa ra kết luận và một số khuyến nghị liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 95
2.4 Vấn đề nghiên cứu
Việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán trong học phần nguyên lý kế toán có nâng cao kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 16 Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức không ?
2.5 Giả thuyết nghiên cứu
Với vấn đề nghiên cứu mà tác giả đã trình bày thì tác giả tiến hành xây dựng giả thuyết nghiên cứu là “Việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán trong học phần nguyên lý kế toán có nâng cao kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 16 Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức.”
2.6 Lý do thực hiện việc nghiên cứu
Bản thân tác giả là giảng viên nhiều năm liền trực tiếp giảng dạy học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng tại Trường cao Đẳng Công nghệ Thủ Đức và nhận thấy rằng kết quả học tập học phần này của sinh viên ở các khóa gần đây không cao, điểm thi kết thúc học phần nguyên lý kế toán còn thấp và không đạt như mong đợi của tác giả Cụ thể qua bảng thống kê điểm thi kết thúc học phần, điểm trung bình cả học phần nguyên lý kế toán của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng hai năm gần đây do chính tác giả giảng dạy và cả những lớp không do tác giả giảng dạy như sau (phụ lục 1):
Trang 106
Bảng 1: Bảng thống kê kết quả học phần nguyên lý kế toán qua các năm
Bảng thống kê điểm học phần nguyên lý kế toán qua các năm (bảng 1.1) cho chúng ta thấy điểm trung bình thi kết thúc học phần rất thấp, thấp nhất là lớp CSC11018001 (CĐ14KT) đạt 3,41 điểm và cao nhất là lớp CSC11018003 (CĐ14KT) đạt 5,99 điểm Điểm thi kết thúc học phần môn nguyên lý kế toán thấp nhất là lớp CSK11018002 (CĐ15KT) đạt 0,6 điểm và điểm thi kết thúc học phần cao nhất là lớp CSC11018002 (CĐ14KT) đạt 9,6 điểm Còn điểm trung bình chung kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán thấp nhất là lớp CSC11018006 (CĐ14KT) đạt 5,33 điểm
và điểm trung bình chung kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán cao nhất là lớp CSC11018003 (CĐ14KT) đạt 6,56 điểm Theo kết quả trên ta thấy điểm thi hết học phần nguyên lý kế toán của sinh viên cả khóa 14 và khóa 15 đều rất thấp, dưới điểm
Trang 11cũng là một trong những lý do mà tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao kết quả học tập
thông qua việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán của sinh viên trong học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng khóa 16” làm đề tài nghiên
cứu của mình
Nguyên nhân
Bản thân tác giả nhận thấy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán của sinh viên không tốt Thông qua việc trực tiếp giảng dạy học phần này qua nhiều khóa tác giả tự nhận thấy có rất nhiều nguyên nhân
và trong đó có một số nguyên nhân chính sau đây:
- Kiến thức kinh tế là kiến thức thuộc lĩnh vực mới hoàn toàn so với kiến thức phổ thông mà sinh viên đã học trong suốt 12 năm
- Sinh viên chưa chủ động trong quá trình học tập
- Sinh viên chưa chăm chỉ, siêng năng trong quá trình học tập
- Sinh viên chưa tự nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán
Lựa chọn nguyên nhân
Qua nghiên cứu các nguyên nhân liệt kê ở trên thì bản thân tác giả nhận thấy
đa phần sinh viên rất thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, phụ thuộc hoàn toàn vào giảng viên và giáo trình mà không biết tự nghiên cứu, tìm tòi, đọc và hiểu các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên ngành mà mình đang theo học Theo quan điểm cá nhân thì tác giả nhận thấy trong các nguyên nhân trên thì nguyên nhân “sinh viên chưa tự nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán” làm nguyên nhân chính và lựa chọn nghiên cứu nguyên nhân này để đề ra giải pháp cải thiện nhằm mục đích nâng cao kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán cho sinh viên
2.7 Các nghiên cứu trước
Vấn đề nghiên cứu về việc nâng cao kết quả học tập cho sinh viên thì có rất nhiều đề tài đã tiến hành nghiên cứu Cụ thể:
Trang 128
Nghiên cứu 1: Nghiên cứu “ Giải pháp nâng cao kết quả học tập cho sinh
viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả TS
Võ Thị Ngọc Lan Trong nghiên cứu này, theo tác giả thì đối với Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSPKT TPHCM), kết quả học tập của sinh viên (SV) luôn là mối quan tâm hàng đầu, vì đây là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo và thương hiệu của Trường Trên cơ sở lí luận dạy học đại học và kết quả của các đề tài nghiên cứu đã công bố, bài viết đề xuất 4 giải pháp nâng cao kết quả học tập cho SV của Trường; trong đó, giải pháp 1 “Xác định phương pháp tiếp thu trong mối quan hệ phương pháp dạy học là phương pháp quyết định chi phối phương pháp học trong sinh viên” và 2 “Tự tìm kiếm và vận dụng phương pháp tự học phù hợp ở từng sinh viên” dành cho SV là giải pháp quan trọng nhất và có ý nghĩa quyết định, tạo nội động cơ học tập cho SV, giải pháp 3 “Vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong các môn do giảng viên đảm trách” và 4 “Tạo điều kiện cho giảng viên tổ chức dạy học theo kĩ thuật tích cực từ phía nhà trường” chỉ là điều kiện khách quan
Nghiên cứu 2: Nghiên cứu “Một số phương pháp học tập hiệu quả khi học
theo tín chỉ” của thạc sĩ Trần Thị Thùy Trang Tác giả trình bày: để hoạt động nhóm hiệu quả, GV phải đảm bảo rằng trong nhóm có sự “phụ thuộc tích cực”, trao đổi trực tiếp, thảo luận trong nhóm và trách nhiệm của cá nhân cũng như của cả nhóm “Phụ thuộc tích cực” nhấn mạnh tầm quan trọng tính độc đáo sự đóng góp của mỗi thành viên trong nhóm trong khi thực hiện các hoạt động nhận thức và giao lưu giữa các cá nhân Quá trình học như thế này sẽ nâng cao hiệu quả học tập của người học Vì thế, sinh viên có thể học được nhiều hơn những gì được giảng giải Tác giả cũng trình bày
để hạn chế những thành viên không hoàn thành trách nhiệm mà vẫn được điểm do thành tích của cả nhóm, giảng viên có thể áp dụng hình thức đánh giá đóng góp của từng thành viên trong nhóm, hoặc tổ chức một bài kiểm tra kèm theo
Các nghiên cứu trên đều đề cập đến giải pháp nâng cao kết quả học tập của sinh viên Tuy nhiên tác giả chưa tìm thấy đề tài nào nghiên cứu về vấn đề nâng cao kết quả học tập của sinh viên thông qua việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán trong học phần nguyên lý kế toán
Trang 139
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Giảng viên: Tác giả lựa chọn những lớp học phần nguyên lý kế toán mà tác
giả trực tiếp giảng dạy trong thời gian thực hiện nghiên cứu này Trong thời gian này tác giả được khoa và tổ bộ môn phân công trực tiếp giảng dạy 03 lớp học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng khóa 16 thuộc học kỳ I năm học 2016 – 2017 Vì vậy tác giả sẽ chọn trong 03 lớp được phân công giảng dạy chọn ra 02 lớp có yếu tố tương đồng để tiến hành nghiên cứu, như vậy sẽ rất thuận lợi trong việc tiến hành nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Sinh viên: Trong 03 lớp tác giả trực tiếp giảng dạy trong thời gian nghiên cứu
thì tác giả đã quyết định chọn ra 02 lớp có điểm tương đồng nhau về trình độ học lực thông qua việc khảo sát kết quả học tập 03 môn học ở lớp 12 bậc phổ thông là Toán,
Lý, Hóa, đó là 02 lớp học phần nguyên lý kế toán 16111CSK11018001 (CĐ16KT1)
và lớp 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) Vì khách thể nghiên cứu là sinh viên năm nhất, học kỳ I nên không có học phần nào chung nhau trước đó nên để xét yếu tố tương đồng giữa 02 lớp học phần thì tác giả quyết định chọn khảo sát kết quả học tập
03 môn Toán, Lý, Hóa trên học bạ lớp 12 (phụ lục 02)
Thông tin về 02 lớp học phần nguyên lý kế toán 16111CSK11018001 (CĐ16KT1) và lớp 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) như sau:
Lớp 16111CSK11018001 (CĐ16KT1): Tổng số sinh viên theo danh sách đầu năm là 60 sinh viên, trong đó có 04 sinh viên thuộc khóa cũ đăng ký học cải thiện và
07 sinh viên đăng ký danh sách nhưng không theo học buổi nào nên tác giả không thu thập được số liệu để nghiên cứu nên tác giả quyết định loại ra khỏi danh sách lớp và không khảo sát, đó là những sinh viên sau:
Trang 1410
Bảng 2: Danh sách sinh viên lớp 16111CSK11018001 (CĐ16KT1) bị loại khỏi
danh sách khách thể nghiên cứu
8 Trần Thanh Hiền 1451KT1355 Khóa cũ cải thiện
9 Phạm Gia Linh 15211KT0650 Khóa cũ cải thiện
10 Trần Khánh Ngọc 1451KT2108 Khóa cũ cải thiện
11 Nguyễn Thị Hồng Nhung 1451KT2190 Khóa cũ cải thiện
Vậy lớp 16111CSK11018001 (CĐ16KT1) sau khi loại trừ còn lại 49 sinh viên Lớp 16111CSK11018002 (CĐ16KT2): Tổng số sinh viên theo danh sách đầu năm là
59 sinh viên, trong đó có 03 sinh viên thuộc khóa cũ đăng ký học cải thiện và 05 sinh viên đăng ký danh sách nhƣng không theo học buổi nào nên tác giả không thu thập đƣợc số liệu để nghiên cứu nên tác giả quyết định loại ra khỏi danh sách lớp và không khảo sát Danh sách những sinh viên loại ra khỏi danh sách nghiên cứu của đề tài là:
Trang 1511
Bảng 3: Danh sách sinh viên lớp 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) bị loại khỏi
danh sách khách thể nghiên cứu
5 Bùi Thị Thu Trang 16211KT1480 Nghỉ học
6 Nguyễn Giang Thanh 1351kt0752 Khóa cũ cải thiện
7 Trương Thị Kim Thanh 15211kt1375 Khóa cũ cải thiện
8 Nguyễn Thị Quế Trân 15211kt1132 Khóa cũ cải thiện
Vậy lớp 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) sau khi loại trừ còn lại 51 sinh viên Tác giả chọn lớp 16111CSK11018001 (CĐ16KT1) làm lớp thực nghiệm và lớp 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) làm lớp đối chứng Sau khi khảo sát, thu thập
và xử lý số liệu thu được thì cho kết quả như sau:
Bảng 4: Điểm trung bình kết quả học tập 03 môn Toán, Lý Hóa theo học bạ lớp
12 của lớp thực nghiệm (16111CSK11018001 (CD916KT1)) và lớp đối chứng
(16111CSK11018002 (CD916KT2))
Chỉ tiêu
Lớp thực nghiệm 16111CSK11018001 (CĐ16KT1)
Lớp đối chứng 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) Điểm các môn theo
học bạ lớp 12
Điểm TB chung 3 môn lớn nhất 8,17 7,85
Điểm TB chung 3 môn nhỏ nhất 3,64 4,5
Điểm TB chung 3 môn 5,93 5,6
Trang 1612
Theo thông tin bảng 4, ta thấy điểm trung bình chung 3 môn học theo học bạ lớp 12 là Toán, Lý, Hóa theo lớp thực nghiệm 16111CSK11018001 (CĐ16KT1) là 5,93 còn lớp đối chứng 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) là 5,6 Vậy 02 lớp được chọn tham gia nghiên cứu có điểm tương đồng với nhau về trình độ học lực thông qua bảng kết quả khảo sát trên (bảng 4)
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Chọn 02 lớp có trình độ tương đương để xác định tác động của việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập
- Lớp 16111CSK11018002 (CĐ16KT2) là lớp đối chứng : Dạy theo phương pháp truyền thống
- Lớp 16111CSK11018001 (CĐ16KT1) là lớp thực nghiệm : Dạy theo phương pháp truyền thống kết hợp tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán
Bảng 5: Thiết kế nghiên cứu
Lớp Kiểm tra trước
tác động Tác động
Kiểm tra sau tác động Lớp đối chứng
O4
Tác giả chọn hình thức làm việc của lớp thực nghiệm là làm việc cá nhân, tức
là mỗi cá nhân phải tự phụ trách bài của mình
Nội dung thực hiện: Đến trước mỗi bài trong học phần nguyên lý kế toán, giảng viên giao cho sinh viên một yêu cầu kèm một phiếu trả lời câu hỏi gợi ý sẵn, sinh viên sẽ
Trang 1713
tập trung làm việc ở nhà Đến lớp, giảng viên sẽ gọi bất kỳ thành viên nào của lớp trình bày, yêu cầu các bạn khác trong lớp phản biện sau đó giảng viên sẽ chốt vấn đề cuối cùng
Trước tác động: Giảng viên vẫn tổ chức giảng dạy bình thường theo phương
pháp truyền thống ở bài 1 và bài 2 (bài 1: Tổng quan về kế toán; bài 2: Báo cáo kế toán) theo lịch giảng dạy đã thông qua tổ bộ môn là bài 1: 5 tiết; bài 2: 10 tiết) Cụ thể:
- GV giảng dạy bài 1 + 2 cho cả 2 lớp (không tổ chức tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán)
- Sang tuần thứ 4, giảng viên tiến hành cho sinh viên ở lớp đối chứng và lớ thực nghiệm làm bài kiểm tra cá nhân cho 2 lớp làm bài kiểm tra thứ nhất (cả nội dung bài
1 và bài 2) và lấy điểm này làm cơ sở kiểm tra trước tác động
Trang 1814
- Tiến hành cho 02 lớp làm bài kiểm tra cá nhân thứ 2 (nội dung kiểm tra bài 3 +
4 + 5 + 6) và lấy điểm này làm cơ sở kiểm tra sau tác động (thực hiện vào tuần thứ 12)
Với cách thức như vậy, mỗi lớp sẽ có một cột điểm số trước tác động và 1 cột điểm số sau tác động
Nội dung, cách thức triển khai:
Để giúp cho sinh viên hiểu sâu các kiến thức trong học phần nguyên lý kế toán, tập cho sinh viên thói quen đọc và hiểu các văn bản quy phạm pháp luật, rèn luyện thái độ tuân thủ quy định về kế toán cho sinh viên thì trước mỗi bài học giảng viên tiến hành giao việc về nhà:
Tài liệu cung cấp cho sinh viên:
+ Cung cấp cho sinh viên đường dẫn và tên, số hiệu văn bản quy phạm pháp luật cần sử dụng và yêu cầu sinh viên sử dụng máy tính và mạng internet để tìm và tải văn bản theo yêu cầu của giảng viên
+ Cung cấp cho sinh viên phiếu câu hỏi theo 3 phần: dạng trắc nghiệm, dạng điền khuyết và dạng trả lời câu hỏi một cách ngắn gọn
Yêu cầu đối với sinh viên:
+ Tải văn bản quy phạm pháp luật theo quy định
+ Đọc văn bản quy phạm pháp luật mà mình tìm được
+ Dựa trên văn bản quy phạm pháp luật đó để trả lời các câu hỏi theo phiếu câu hỏi
Trang 1915
3.3.2 Nội dung tiến hành
Phụ lục 4: Chương trình chi tiết học phần nguyên lý kế toán bậc cao đẳng khóa 16
- Bài 3: Tài khoản kế toán
+ Yêu cầu sinh viên tải luật kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015 của Quốc Hội tại trang http://www.mof.gov.vn và Thông tư 200 Thông tư số 200/2014/TT-BTC (phụ lục thông tư 200) ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính tại trang http://www.gdt.gov.vn
+ Nội dung quan tâm trong 02 văn bản quy phạm pháp luật trên là:
Đối với Luật kế toán: (Phụ lục 5: Luật kế toán: Chương 2, Mục 2, điều 22, điều 23, điều 26)
- Chương 2: Nội dung công tác kế toán
- Mục 2 Tài khoản kế toán và sổ kế toán
- Điều 22 Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
- Điều 23 Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Điều 26 Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán
Đối với Thông tư 200:
Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 (Phụ lục 6)
+ Yêu cầu sinh viên hoàn thành bảng yêu cầu sau khi đọc xong các nội dung văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu (Phụ lục 7: Phiếu yêu cầu trả lời – Bài 3)
+ Giảng viên đọc từng câu hỏi và yêu cầu một sinh viên bất kỳ đọc đáp án của mình về câu hỏi đó
+ Sau khi sinh viên đã đọc câu trả lời của mình thì giảng viên tiếp tục yêu cầu những sinh viên còn lại phản biện
+ Sau cùng giảng viên giải thích, chốt lại vấn đề và giáo dục sinh viên thái độ tuân thủ quy định của pháp luật Việc kết luận, chốt lại vấn đề sẽ giúp sinh viên nắm bắt, ghi nhớ được nội dung cơ bản, cần thiết (Phụ lục 8: Đáp án phiếu yêu cầu trả lời
- Bài 3)
- Bài 4: Kế toán kép
Bài 4: Không có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định cụ thể về phương pháp kế toán kép nên trong bài này tác giả không thực hiện hoạt động cho sinh viên
Trang 2016
tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán Bài 4 này tác giả tiến hành giảng dạy theo phương pháp truyền thống cho cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
- Bài 5: Tính giá một số đối tượng kế toán
+ Yêu cầu sinh viên tải Quyết định 149/2001/QĐ – BTC ban hành ngày 31/12/2001 tại trang http://www.moj.gov.vn/vbpq và thông tư 200/2014/TT-BTC ở bài 3.
- Chuẩn mực số 3: Tài sản cố định hữu hình (Phụ lục 9: Chuẩn mực số 3)
- Chuẩn mực số 2: Hàng tồn kho (Phụ lục 10: Chuẩn mực số 2)
- Thông tư 200/2014/TT-BTC (Phần 1- Điều 25 Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu) (Phụ lục 11: Thông tư 200/2014/TT-BTC Phần 1 Điều 25 Tài khoản
152 – Nguyên liệu, vật liệu)
+ Yêu cầu sinh viên hoàn thành phiếu yêu cầu sau khi đọc xong các nội dung văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu (Phụ lục 12: Phiếu yêu cầu trả lời – Bài 5 – Phần tài sản cố định và phụ lục 14: Phiếu yêu cầu trả lời – Bài 5 – Phần Hàng tồn kho)
+ Giảng viên đọc từng câu hỏi và yêu cầu một sinh viên bất kỳ đọc đáp án của mình về câu hỏi đó
+ Sau khi sinh viên đã đọc câu trả lời của mình thì giảng viên tiếp tục yêu cầu những sinh viên còn lại phản biện
+ Sau cùng giảng viên giải thích, chốt lại vấn đề và giáo dục sinh viên thái độ tuân thủ quy định của pháp luật Việc kết luận, chốt lại vấn đề sẽ giúp sinh viên nắm bắt, ghi nhớ được nội dung cơ bản, cần thiết (Phụ lục 15: Đáp án phiếu yêu cầu trả lời - Bài 5 – Phần hàng tồn kho)
- Bài 6: Phương pháp hạch toán một số các nghiệp vụ kế toán chủ yếu
+ Yêu cầu sinh viên tải Thông tư 200/2014/TT-BTC ở bài 3.
+ Yêu cầu sinh viên hoàn thành phiếu yêu cầu sau khi đọc xong các nội dung văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu (Phụ lục 16: Phiếu yêu cầu trả lời – Bài 6
và phụ lục 17: Đáp án phiếu yêu cầu trả lời – Bài 6)
1.4 Đo lường
Trang 21Giảng viên sử dụng các phương pháp thống kê sau nhằm phân tích vấn đề
nghiên cứu đã trình bày Cụ thể:
- Mô tả dữ liệu: tính Mốt, trung vị, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
- So sánh dữ liệu: Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập, t-test phụ thuộc,
tính độ lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD); Xác định mức độ ảnh hưởng (ES) trên
cơ sở bảng tiêu chí Cohen (1998)
- Liên hệ dữ liệu: Đánh giá hệ số tương quan của lớp thực nghiệm, lớp đối
chứng và kết luận dựa vào bảng tiêu chí của Hopkins
Tác giả tiến hành cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng kiểm tra trước tác động sau đó chấm bài thu được kết quả kiểm tra như phụ lục 22 Sau đó tác giả tiến hành sử dụng kết quả bài kiểm tra trước tác động và xử lý bằng phần mềm excel đã thu được kết quả như bảng 6 dưới đây
Trang 22Lớp đối chứng CSK11018002
Nguồn: Kết xuất từ phần mềm excel
Bảng 6 cho ta thấy điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm là 7,91 (độ lệch chuẩn SD = 1,54) và lớp đối chứng là 8,04 (độ lệch chuẩn SD
= 0,91)
Nhận xét: Giá trị p kiểm định t-test độc lập giữa kết quả kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng p = 0,915 > 0,05, không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên) Điều này có thể kết luận điểm trung bình kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là không khác nhau Sau đó tác giả tiến hành cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng kiểm tra sau tác động sau đó chấm bài thu được kết quả kiểm tra như phụ lục 23 Sau đó tác giả tiến hành
sử dụng kết quả bài kiểm tra sau tác động và xử lý bằng phần mềm excel đã thu được kết quả như bảng 7 dưới đây
Trang 23Lớp đối chứng CSK11018002
Nguồn: Kết xuất từ phần mềm excel
Bảng 7 cho ta thấy điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7,31 (độ lệch chuẩn SD = 0,99) và lớp đối chứng là 6,58 (độ lệch chuẩn SD
= 1,01)
Nhận xét: Giá trị p kiểm định t-test độc lập giữa kết quả kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng p = 0,00046 < 0,05, có sự khác biệt về mặt ý nghĩa Điều này có thể kết luận rằng chênh lệch điểm trung bình kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có ý nghĩa (thay đổi không phải do ngẫu nhiên)
Kế tiếp tác giả thực hiện so sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
và sau tác động của lớp đối chứng, kết quả thu được như bảng 8 dưới đây
Trang 2420
Bảng 8: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động và sau tác động
của lớp đối chứng Lớp đối chứng Trước TĐ Sau TĐ
Nguồn: Kết xuất từ phần mềm excel
Bảng 8 cho ta thấy điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động của lớp đối chứng là 7,94 (SD = 0,85) sau tác động của lớp đối chứng là 6,58 (SD = 1,01)
Nhận xét: Giá trị p kiểm định t-test phụ thuộc giữa kết quả kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng p = 0,00000
Tiếp đó tác giả thực hiện so sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
và sau tác động của lớp thực nghiệm, kết quả thu được như bảng 9 dưới đây
Bảng 9: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động và sau tác
động của lớp thực nghiệm
Nhóm đối chứng Trước TĐ Sau TĐ
Nguồn: Kết xuất từ phần mềm excel
Bảng 9 cho ta thấy điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm là 7,91 (SD = 1,54) sau tác động của lớp đối chứng là 7,31 (SD = 0,99)
Nhận xét: Giá trị p kiểm định t-test phụ thuộc giữa kết quả kiểm tra trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm p = 0,086 > 0,05
* Kiểm tra mức độ ảnh hưởng sau tác động
Ta có kết quả ở bảng 10 như sau:
Trang 25Lớp đối chứng CSK11018002
Nguồn: Kết xuất từ phần mềm excel
Từ kết quả được trình bày ở bảng 10, điểm trung bình kiểm tra sau tác động của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự khác biệt về mặt thống kê Cụ thể là có tăng lên với giá trị là + 0,72 Theo bảng tiêu chí của Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0,72 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán đến kết quả học tập của lớp thực nghiệm là chấp nhận được
Như vậy, giả thuyết của đề tài là “Việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán trong học phần nguyên lý kế toán có nâng cao kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 16 Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức.”
đã được kiểm chứng
Trang 264.2 Bàn luận kết quả
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có điểm trung bình
= 7,31, kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng có điểm trung bình = 6,58
Độ chênh lệch điểm số giữa hai lớp là 0.73, điều này cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và lớp thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,72 Theo bảng tiêu chí của Cohen (1998), mức độ ảnh hưởng của tác động là được chấp nhận Giả thuyết của đề tài “Việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán trong học phần nguyên lý kế toán có nâng cao kết quả học tập của sinh viên ngành kế
Trang 27V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Việc tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán đã nâng cao kết quả học tập của từng sinh viên lớp thực nghiệm cũng như nâng cao kết quả học tập học phần nguyên lý kế toán của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 16 Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
5.2 Khuyến nghị
Việc áp dụng cho sinh viên tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán của giảng viên bước đầu có hiệu quả trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong học phần nguyên lý kế toán Tuy nhiên, để phương pháp thay thế này phát huy hiệu quả tốt hơn thì giảng viên giảng dạy cần lưu ý một số điểm sau:
Trang 28+ Cần sử dụng từ ngữ vê chuyên ngành về kinh tế, kế toán luật nhiều hơn nữa
để sinh viên quen và bắt nhịp kịp khi đọc, nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về
kế toán Cần tăng thời lƣợng học phần nguyên lý kế toán thêm nữa để giảng viên có nhiều thời gian hơn và đào sâu hơn về vấn đề mà mình đề ra và có thời gian kiểm tra, giám sát kết quả tự nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật về kế toán của sinh viên hơn
Trang 29i
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu hội thảo tập huấn: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Dự án
Việt-Bỉ, tháng 3/2010
2 Lan, V T N (2015) Giải pháp nâng cao kết quả học tập cho sinh viên Trường
Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí Khoa học, (3 (68)),
5 Nguyễn Văn Tuấn, Võ Thị Ngọc Lan, Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa
học, Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM, 2012
6 Dương Văn Tiển, Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà Xuất
bản Xây dựng, 2006
Trang 30ii
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: THỐNG KÊ KẾT QUẢ HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN QUA
CÁC NĂM Lớp 14111CSC11018001 (CĐ14KT1)
STT MSSV Họ và tên lót Tên Ngày sinh [LT] Thi Lần 1 TK10_1
1 1451KT0478 Lê Thị Trâm Anh 16/03/1995 1.7 4.80
13 1451KT0367 Lê Thị Quỳnh Hương 12/12/1996 4.6 6.80
14 1451KT0483 Trương Thị Quỳnh Lan 09/09/1996 3.6 5.70
15 1451KT0014 Trần Thị Ngọc Lài 31/07/1996 3.3 5.90
16 1451KT0357 Nguyễn Trịnh Hoàng Linh 09/10/1995 3.2 5.70
17 1451KT0219 Dương Thị Kim Loan 25/09/1996 5.3 7.00
32 1451KT0113 Nguyễn Thị Sương Sương 11/01/1996 1.5 4.00
33 1451KT0312 Nguyễn Ngọc Lan Tài 12/03/1996 3.8 6.10
Trang 3140 1451KT2418 Nguyễn Thị Kim Thương 10/05/1996 5.8 7.00
41 1451KT0319 Nguyễn Thị Lân Trang 03/07/1995 2.4 5.20
42 1451KT0384 Nguyễn Thị Thùy Trang 09/09/1996 5.3 6.80
43 1451KT0061 Vũ Dương Thùy Trang 21/05/1996 4.9 6.50
44 1451KT0191 Ngô Trần Huyền Trâm 28/02/1996 1.5 4.40
Trang 32iv
16 1451KT0667 Lê Thị Kim Nương 14/01/1996 6.6 8.30
17 1451KT0612 Hoàng Tuyết Ngân 02/01/1996 5.2 6.10
25 1451KT2422 Nguyễn Mai Ngọc Tiên 05/11/1996 3.3 5.70
26 1451KT0721 Nguyễn Thị Thủy Tiên 12/01/1996 4.0 4.30
32 1451KT0565 Lê Thị Kim Thu 08/02/1996 2.8 4.20
33 1451KT0946 Nguyễn Lê Kim Thúy 03/01/1996 7.2 7.90
34 1451KT0600 Nguyễn Thị Thúy 16/03/1994 4.8 5.20
35 1451KT0730 Trần Thị Thúy 05/09/1996 6.6 8.10
36 1451KT0614 Hà Thị Thương 22/05/1995 5.7 7.50
37 1451KT0702 Lê Thị Thu Thương 01/01/1996 6.0 5.50
38 1451KT0748 Hoàng Thị Quỳnh Trang 02/10/1996 9.3 9.20
47 1451KT0658 Bùi Thị Kim Xin 11/10/1996 8.0 8.50
48 1451KT0877 Nguyễn Thị Kim Xuân 21/07/1996 4.4 4.40
Trang 33v
Điểm thi kết thúc học phần thấp nhất 1.10 Điểm trung bình kết quả học tập 6.44
20 1451KT1134 Hoàng Thị Yến Nhi 11/02/1996 4.9 6.30
21 1451KT1400 Nguyễn Tuyết Nhi 25/11/1996 3.4 4.80
Trang 34vi
35 1451KT1047 Nguyễn Thị Thận 10/04/1996 9.0 9.00
37 1451KT1169 Trần Thị Kim Thoa 23/09/1994 4.0 5.10
38 1451KT1363 Nguyễn Thị Thu Thoã 20/01/1996 8.8 9.00
39 1451KT1197 Lê Thị Kim Thơ 29/06/1996 2.9 1.70
40 1451KT0980 Nguyễn Thị Cẩm Thu 30/03/1995 3.8 5.60
41 1451KT2349 Nguyễn Thị Ngọc Thùy 29/01/1996 3.6 4.60
42 1451KT2324 Trần Thị Thu Thủy 18/06/1996 9.3 9.60
43 1451KT1249 Nguyễn Thị Thùy Trâm 15/12/1996 7.5 8.10
44 1451KT1364 Nguyễn Thị Huyền Trân 16/06/1996 5.3 5.40
Trang 3524 1451KT1647 Đoàn Thị Kim Phải 14/03/1995 3.7 6.20
25 1451KT2390 Nguyễn Thị Thanh Phương 28/09/1996 5.6 6.60
26 1451KT1704 Phạm Thị Ánh Phượng 18/08/1995 3.1 5.30
27 1451KT1564 Nguyễn Thị Mỹ Quyên 20/04/1996 4.3 5.80
28 1451KT1909 Phạm Thị Phương Quỳnh 16/02/1996 4 5.10
29 1451KT1937 Lê Thị Thu Toàn 14/02/1996 4.4 6.30
30 1451KT1776 Nguyễn Thị Kim Tuyến 13/02/1995 7.9 8.40
31 1451KT1642 Lê Thị Thu Thảo 25/05/1995 3.3 5.40
32 1451KT1949 Lê Thị Thanh Thi 28/06/1996 1.9 4.80
33 1451KT1754 Lê Thị Kim Thoa 16/08/1996 4.8 6.30
Trang 3623 1451KT2018 Nguyễn Ngọc Hoài Nam 20/05/1996 8.6 9.00
24 1451KT0299 Nguyễn Thị Thanh Nga 05/08/1996 3.8 4.60
37 1451KT2089 Kiều Thị Thanh Tuyền 13/08/1996 4.7 4.90
38 1451KT1435 Nguyễn Ngọc Tuyền Tuyền 26/02/1996 4.5 6.20
39 1451KT1967 Nguyễn Thị Thanh Thảo 09/10/1995 1.1 3.10
Trang 37Lớp 14111CSC11018006 (CĐ14KT6)
STT MSSV Họ và tên lót Tên Ngày sinh [LT] Thi
Lần 1 TK10_1
1 1451KT2321 Nguyễn Hoàng Anh 03/11/1996 7.2 8.00
2 1451KT2282 Nguyễn Lâm Thanh Châu 13/01/1996 4.2 3.50
Trang 3841 1451KT2138 Nguyễn Thị Thùy Trang 20/10/1996 8.4 8.80
42 1451KT2264 Nguyễn Trần Thùy Trang 16/12/1996 4.5 5.80
Trang 40Lớp 15111CSK11018003 (CĐ15KT2)
STT MSSV Họ và tên lót Tên Ngày sinh
[LT]
Thi Lần 1 {50%}
7 15211KT0696 Nguyễn Thị Kim Chi 19/06/1997 5 6.2
8 15211KT0981 Nguyễn Thị Thúy Diễm 21/01/1997 5.3 6.7